1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thương mại Điện tử và Ứng dụng

75 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thương mại điện tử và ứng dụng
Tác giả Phạm Thị Dư
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ Thuật Điện Tử
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

«Trong hoạt động giao dịch thương mại điện tử đều có sự tham gia của ít nhất ba chủ thể, trong đó có một bên không thể thiếu được là người cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NỘI

Trang 2

1 Chương 1: Tổng quan về thương mại điện Lử 4

1.13 Lợi Ích, rồi ro trong thanh toán điện tử 10

1.14 Yêu sầu đổi với thanh toán điện tử 14

115 Cơ sở vật chất, kỹ thuật cho thanh toán diễn tứ 15 1.2 Một số khó khăn điển hình ở Việt Nam khi 4p đụng thương mại điện

1.2.1 Khó khăn xuất phát từ thói quen, tập quán, nhận thức ca người

tham gia vào hoạt động TMIĐT th te 21

12.2 Khó khăn do hạ tầng công nghệ thông tm 21 1.2.3 Khó khăn đo những yếu kém trong hệ thống thanh toán 27 12.4 _ Khó khăn vì chưa xây đựng được môi trường pháp lý chặt chế 30

1.2.5 Về khía cạnh văn hóa trong thương mại diện tử 36

2 Chương 2: Nghiên cứu an toàn, báo mật trong thương mại điện tử 37

2.1.2 Mã hóa đối xứng (Private-Key Cryptography) 39

Trang 3

34 Ưu điểm của sản phẩm oủa đề tải so với các sản phẩm Ecommerce

Trang 4

hiện trong một thị trường không có biển giới (hị trường thống nhất

toàn cầu) Thương mại điện tử trực tiếp tác động tới môi trường cạnh

tranh toàn câu

«Trong hoạt động giao dịch thương mại điện tử đều có sự tham gia của ít

nhất ba chủ thể, trong đó có một bên không thể thiếu được là người

cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực

«- Đối với thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương

tiện để trao đối đữ liệu, còn đối với thương mại điện tử thì mạng lưới

thông tin chính là thị trường

Cúc hình thức hoạt động chủ yếu của Thương mại điện tử

© Thư điện tử

® Thanh toản điện tử

« rao đổi đữ liệu điện tử

« Ban lẻ hàng hóa hữu hình

1.1.2 Các loại thị trường điện tử:

'Tùy thuộc vào đối tác kinh doanh người ta gọi đó là thị trường B2B, B2C, C2B hay C2C Thi trường mở là những thị trường mà tất cả mọi người có thể

đăng ký vả tham gia Tai một thị trường đóng chỉ có một số thành viên nhất định được mời hay cho phép tham gia Một thị trường ngang tập trung vào

môi quy trình kinh đoanh riêng lẻ nhất dịnh, thí dụ như cung cấp: nhiều doanh

nghiệp có thể từ các ngành khác nhau tham gia như là người mua và liên hệ với một nhóm nhà cung cấp Ngược lại, thị trường dọc mô phỏng nhiều quy trình kinh doanh khác nhau của một ngảnh duy nhất hay một nhỏm người

dùng duy nhất

Xu hướng ngày nay là kết nối nhiều thông tin chào hàng khác nhau thông qua các giao diện lập trinh ứng dụng dễ thành lập một thị trường chung có mật độ chào hàng cao (thí dụ như Khu cho Amazon) Ngoai ra cde thi trường độc lập

Trang 5

hiện trong một thị trường không có biển giới (hị trường thống nhất

toàn cầu) Thương mại điện tử trực tiếp tác động tới môi trường cạnh

tranh toàn câu

«Trong hoạt động giao dịch thương mại điện tử đều có sự tham gia của ít

nhất ba chủ thể, trong đó có một bên không thể thiếu được là người

cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực

«- Đối với thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương

tiện để trao đối đữ liệu, còn đối với thương mại điện tử thì mạng lưới

thông tin chính là thị trường

Cúc hình thức hoạt động chủ yếu của Thương mại điện tử

© Thư điện tử

® Thanh toản điện tử

« rao đổi đữ liệu điện tử

« Ban lẻ hàng hóa hữu hình

1.1.2 Các loại thị trường điện tử:

'Tùy thuộc vào đối tác kinh doanh người ta gọi đó là thị trường B2B, B2C, C2B hay C2C Thi trường mở là những thị trường mà tất cả mọi người có thể

đăng ký vả tham gia Tai một thị trường đóng chỉ có một số thành viên nhất định được mời hay cho phép tham gia Một thị trường ngang tập trung vào

môi quy trình kinh đoanh riêng lẻ nhất dịnh, thí dụ như cung cấp: nhiều doanh

nghiệp có thể từ các ngành khác nhau tham gia như là người mua và liên hệ với một nhóm nhà cung cấp Ngược lại, thị trường dọc mô phỏng nhiều quy trình kinh doanh khác nhau của một ngảnh duy nhất hay một nhỏm người

dùng duy nhất

Xu hướng ngày nay là kết nối nhiều thông tin chào hàng khác nhau thông qua các giao diện lập trinh ứng dụng dễ thành lập một thị trường chung có mật độ chào hàng cao (thí dụ như Khu cho Amazon) Ngoai ra cde thi trường độc lập

Trang 6

tìm kiêm khách

hàng, trưng bày sản

phẩm, thậm chí cho phép đấu giá cung

cấp hàng hóa, đấu

thầu trên mạng v.v

dùng mang Internet dé

phục vụ các cá nhân tiêu dùng như cho

phép họ thực hiện

viéc mua hang, trả

tiền qua mạng, trả lời

trao đổi thông tin, mua, bán với nhau

Đôi Cac DN với nhau, |DN (bên bán) và đông | Các cá nhân trao

tượng không giới hạn phạm | đảo các cá nhân là | đổi thông tin, giao

tham gia | vi lãnh thổ người tiêu dùng (bên | dịch với nhau dựa

mua hoặc bên được | trên công cụ, tiện

hưởng dịch vụ miễn | ích mà website này

phí hoặc có trả tiền) _ | cung cấp

Mô hình | Các DN xuât khâu | Các DN SX hàng tiêu | Các website cung

có thể |hay sản xuất hàng | dùng: có thêm một | cấp thông tin, kiến

áp dụng |hóa XK có thể tham | kênh quảng cáo trên |thức, cho phép

ở Việt |gia trưng bày hàng |mang với nhiều tiện | người xem chia sẻ

Nam hóa và marketing, | ích đặc trưng (chi phí kiến thức với nhau,

tìm kiểm khách hàng

qua mạng Internet nhờ vào các sàn giao

trao đổi thông tin,

nhu cầu với nhau thấp, không giới hạn

thông tin, 24 giờ mỗi

ngày ) Có thể tương tác, trưng cầu ý kiến

người tiêu dùng thông

qua website của mình

Các đơn vị kinh doanh trong ngành

giải trí du lịch, ăn

uông có khả năng chia sẻ nhu cầu

mua bán, tìm kiếm thông tin, kết bạn

nhằm mục đích

học hỏi, hỗ trợ

nhau Ví dụ như thư viên o-nline

nơi mọi người có

thể đóng góp và

chia sẻ tài liệu,

Trang 7

tiên điện tử Nó đựa trên việc xứ lý vả truyền đỡ liệu diễn tử dưới dạng text,

âm thanh và hình ảnh Thương mại điện tử gồm nhiều hành vi trong đó hoạt

động mua bán hàng hóa và dịch vụ qua phương tiện điện tử, giao nhận các nội

dung kỹ thuật số trên mạng, chuyển tiền diện tử, mua bán cổ phiếu điện tử,

vận đơn điện tử, đầu giá thương mại, hợp tác thiết kế, tải nguyên mạng, mua

sim công công, tiếp thị trực tiếp tới người tiêu dùng va các dịch vụ sau ban

hàng Thương mại điện tử được thực hiện đổi với cả thương mại hàng hóa (ví

du như hàng tiêu đủng, các thiết bị y tế chuyên đụng) và thương mại địch vụ

(ví dụ như dịch vụ cung cấp thông tin, dịch vụ pháp lý, tải chính); các hoạt động truyền thông (như chăm sóc sức khỏe, giáo dục ) và các hoạt động mới

(ví dụ như siêu thị ảo)

'Tóm lại, theo nghĩa rộng thỉ thương mại điên tử có thể được hiểu là các giao địch tài chính và thương mại bằng phương tiện điện tử như: trao đỗi dữ liệu

diện tử, chuyển tiền điện tử và các hoạt động gửi rúL tiền bằng thẻ tín dụng

Thương mại điện tử theo nghĩa hẹp bao gôm các hoạt động thương mại được thực hiện thông qua mạng Internet Thương mại điện tử được nói đến ở đây là

hình thức mua bán háng hóa được bảy tại các trang Wcb trên Internet với

phương thức thanh toán bằng thẻ tín đụng Có thể nói rằng Thương mại điện

tử đang trở thành một cuộc cách mạng làm thảy đổi cách thức mua sắm của con người

Các đặc rung cha Thuong mai dién tic

Dễ xây dựng khung pháp luật thống nhất cho Thương mại điện tử, chúng ta

cần nghiên cứu và tìm ra các đặc trưng của Thương mại điện tử 8o với các

hoạt động Thương mại truyền thông, thương mại điện tử có một số điểm khác

biệt cơ bắn sau:

* Các bên tiến hành giao dịch trong thương mại điện tử không tiếp xúc

trực tiến với nhau vả không đòi hỗi phải biết nhau từ trước

* Các giao dịch thương mại truyền thông được thực hiện với sự tồn tại

của khái niêm biên giới quốc gia, côn thương mại diện tử dược thực

Trang 8

tiên điện tử Nó đựa trên việc xứ lý vả truyền đỡ liệu diễn tử dưới dạng text,

âm thanh và hình ảnh Thương mại điện tử gồm nhiều hành vi trong đó hoạt

động mua bán hàng hóa và dịch vụ qua phương tiện điện tử, giao nhận các nội

dung kỹ thuật số trên mạng, chuyển tiền diện tử, mua bán cổ phiếu điện tử,

vận đơn điện tử, đầu giá thương mại, hợp tác thiết kế, tải nguyên mạng, mua

sim công công, tiếp thị trực tiếp tới người tiêu dùng va các dịch vụ sau ban

hàng Thương mại điện tử được thực hiện đổi với cả thương mại hàng hóa (ví

du như hàng tiêu đủng, các thiết bị y tế chuyên đụng) và thương mại địch vụ

(ví dụ như dịch vụ cung cấp thông tin, dịch vụ pháp lý, tải chính); các hoạt động truyền thông (như chăm sóc sức khỏe, giáo dục ) và các hoạt động mới

(ví dụ như siêu thị ảo)

'Tóm lại, theo nghĩa rộng thỉ thương mại điên tử có thể được hiểu là các giao địch tài chính và thương mại bằng phương tiện điện tử như: trao đỗi dữ liệu

diện tử, chuyển tiền điện tử và các hoạt động gửi rúL tiền bằng thẻ tín dụng

Thương mại điện tử theo nghĩa hẹp bao gôm các hoạt động thương mại được thực hiện thông qua mạng Internet Thương mại điện tử được nói đến ở đây là

hình thức mua bán háng hóa được bảy tại các trang Wcb trên Internet với

phương thức thanh toán bằng thẻ tín đụng Có thể nói rằng Thương mại điện

tử đang trở thành một cuộc cách mạng làm thảy đổi cách thức mua sắm của con người

Các đặc rung cha Thuong mai dién tic

Dễ xây dựng khung pháp luật thống nhất cho Thương mại điện tử, chúng ta

cần nghiên cứu và tìm ra các đặc trưng của Thương mại điện tử 8o với các

hoạt động Thương mại truyền thông, thương mại điện tử có một số điểm khác

biệt cơ bắn sau:

* Các bên tiến hành giao dịch trong thương mại điện tử không tiếp xúc

trực tiến với nhau vả không đòi hỗi phải biết nhau từ trước

* Các giao dịch thương mại truyền thông được thực hiện với sự tồn tại

của khái niêm biên giới quốc gia, côn thương mại diện tử dược thực

Trang 9

1 Chương 1: Tổng quan về thương mại điện tử

1.1 Giao dịch và thanh toán điện trừ

1.1.1 Khái niệm về thanh toán điện tử

Theo bảo cáo Quốc gia về kỹ thuật Thương mại điện tử của Bộ thương mại,

“Thanh toán diện tử theo nghĩa rộng dược định nghĩa là việc thanh toán tiền

thông qua các thông diệp diện tử thay cho việc trao tay tiền mặt.” ‘Theo nghĩa

hẹp, thanh toán trong Thương mại điện tử có thể hiểu là việc trả tiền và nhận

tiền hàng cho các hàng hóa, địch vụ dược mua bản trên Tntcrnct

Hiên nay có nhiễu quan điểm khác nhau về “thương mại điện tử” nhưng tựu

trung lại có hai quan điểm lớn trên Thế giới xin được nêu ra đưới đây

Thuong mai diện tử theo nghĩa rộng dược định nghĩa trong Luật mẫu về

‘Thuong mai dién tử của Ủy ban Liên Hợp quốc về Luật Thương mại Quốc tế

(UNCTTRAL): Thuật ngữ Thương mại cần được diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các vẫn để phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại dù

có hay không có hợp đồng Các quan hệ mang tính thương mại bao gồm các

giao địch sau đây: bất oir giao dich về thương mại nào về cung cắp hoặc trao

đổi hảng hóa hoặc dịch vụ, thỏa thuận phân phổi; đại diện hoặc đại lý thương mai, ủy thác hoa hang, cho thuê đải hạn; xây dựng các công trình; tư vẫn; kỹ

thuật công trình, đầu tư, cấp vốn; ngần hàng: bảo hiểm; thỏa thuận khai thác

hoặc tô nhượng; liên đoanh các hình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc

kinh doanh, chuyên chỗ hàng hỏa hay hành khách băng đường biển, duéng không, dường sắt hoặc đường bộ Như vậy, có thể thấy rằng phạm vi của

Thương mại điện tử TẤC rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế,

việc mua bản hang hóa và dịch vụ chỉ là một trong hảng ngàn lĩnh vực áp dựng của Thương mại điện tử

Ủy ban Châu Âu đưa ra định nghĩa về Thương mại điện tử như sau: Thuong

mại diện tử dược hiểu là việc thực hiện hoạt dông kinh doanh qua các phương,

Trang 10

trước đây còn được tích hợp ngày càng nhiều bằng các giải pháp phần mềm

cho một cổng 'Web toàn diện

Phan loai thương mại điện tử

Thương mại điện tử có thể được phân loại theo tính cách của người tham gia

© Người tiêu dùng

6 C2C (Consumer-To-Comsumer) Người tiêu dùng với người tiêu

dùng

© C2B (Consumer-To-Business) Người tiêu dùng với doanh nghiệp

©_ C2G (Consumer-To-Government) Người tiêu dùng với chính

phủ

® Doanh nghiệp

6 B2C (Business-To-Consumer) Doanh nghiệp với người tiêu dùng

© B2B (Business-To-Business) Doanh nghiệp với doanh nghiệp

øB2G (Business-To-Government) Doanh nghiệp với chính phủ

6 B2E (Business-To-Employee) Doanh nghiệp với nhân viên

Bang 1.1— Ba loại hình thương mại điện tử chủ yếu

Định Các doanh nghiệp |Các DN trưng bày | Một website được

nghĩa (DN) dùng mang | thông tin, sản phẩm, | một DN xây dựng

Internet, 'WWW | dịch vụ trên mạng để | nhằm mục đích tạo

(website) để trao đổi | quảng bá đến với các | “sân chơi” cho các

thông tin mua bán |cá nhân tiêu dùng, | cá nhân có nhu cầu

Trang 11

Mỡ đầu

4n loàn và bảo mật trong các giao dịch điện tử là một hoạt động vô cùng

quan trọng nhằm dam bdo sy 16n tại và phái triển của Thương mại điện tử Đây là một nội dụng có tâm quan trọng và cần được cập nhật liên tục không chí đổi với nước ta mà câ trên Thể Giới An toàn, bảo mật trong thương mại điện từ cô liên quan đến nhiều nội dụng và đặt ra nhiều vẫn đề cần phải được

thảo luận, giải quyết nhí bảo mật, mã hóa, cơ sở vật chất kỹ thuật để tiễn

hành giao dịch điện tử mội cách hiệu quả, an toàn trong điều kiện Việt Nam Những chỉnh sách pháp luật cần có dễ hỗ trợ các hoạt động giao dịch diện tử

bên cạnh những yêu can về khoa học kỹ thuật thực tiễn góp phân thúc đâu

hoại động thương mại của Uiệi Nam nói riêng và trên (oàn Thể giới nói

chung

Trong cuỗn luận văn này, tôi trình bảy tổng quan những vẫn đề an loàn, bảo

một dặt ra cho thương mại điện tử và cơ sở khoa học cho bảo mật thương mại

điện tử Dựa trên những l0 Hugyỗt khoa học đã nghiên cứu, tôi đã hoàn thiên

sản phẩm DT2007 Ecommerce - 1a san pham img dung bdo mat, xác thực

trong thương mại diện từ, sản phẩm dược giới thiệu trong chương cuỗi của luận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến PGS-TS Phạm Minh Hà cùng toàn thể các thấy cô giáo khoa Điện tử Viễn thông — Đại học Bách Khoa Hà Nội đã hướng dẫn tôi trong suốt những năm học và nghiên cửu từ đại học đến

cao học.

Trang 12

hiện trong một thị trường không có biển giới (hị trường thống nhất

toàn cầu) Thương mại điện tử trực tiếp tác động tới môi trường cạnh

tranh toàn câu

«Trong hoạt động giao dịch thương mại điện tử đều có sự tham gia của ít

nhất ba chủ thể, trong đó có một bên không thể thiếu được là người

cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực

«- Đối với thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương

tiện để trao đối đữ liệu, còn đối với thương mại điện tử thì mạng lưới

thông tin chính là thị trường

Cúc hình thức hoạt động chủ yếu của Thương mại điện tử

© Thư điện tử

® Thanh toản điện tử

« rao đổi đữ liệu điện tử

« Ban lẻ hàng hóa hữu hình

1.1.2 Các loại thị trường điện tử:

'Tùy thuộc vào đối tác kinh doanh người ta gọi đó là thị trường B2B, B2C, C2B hay C2C Thi trường mở là những thị trường mà tất cả mọi người có thể

đăng ký vả tham gia Tai một thị trường đóng chỉ có một số thành viên nhất định được mời hay cho phép tham gia Một thị trường ngang tập trung vào

môi quy trình kinh đoanh riêng lẻ nhất dịnh, thí dụ như cung cấp: nhiều doanh

nghiệp có thể từ các ngành khác nhau tham gia như là người mua và liên hệ với một nhóm nhà cung cấp Ngược lại, thị trường dọc mô phỏng nhiều quy trình kinh doanh khác nhau của một ngảnh duy nhất hay một nhỏm người

dùng duy nhất

Xu hướng ngày nay là kết nối nhiều thông tin chào hàng khác nhau thông qua các giao diện lập trinh ứng dụng dễ thành lập một thị trường chung có mật độ chào hàng cao (thí dụ như Khu cho Amazon) Ngoai ra cde thi trường độc lập

Trang 13

trước đây còn được tích hợp ngày càng nhiều bằng các giải pháp phần mềm

cho một cổng 'Web toàn diện

Phan loai thương mại điện tử

Thương mại điện tử có thể được phân loại theo tính cách của người tham gia

© Người tiêu dùng

6 C2C (Consumer-To-Comsumer) Người tiêu dùng với người tiêu

dùng

© C2B (Consumer-To-Business) Người tiêu dùng với doanh nghiệp

©_ C2G (Consumer-To-Government) Người tiêu dùng với chính

phủ

® Doanh nghiệp

6 B2C (Business-To-Consumer) Doanh nghiệp với người tiêu dùng

© B2B (Business-To-Business) Doanh nghiệp với doanh nghiệp

øB2G (Business-To-Government) Doanh nghiệp với chính phủ

6 B2E (Business-To-Employee) Doanh nghiệp với nhân viên

Bang 1.1— Ba loại hình thương mại điện tử chủ yếu

Định Các doanh nghiệp |Các DN trưng bày | Một website được

nghĩa (DN) dùng mang | thông tin, sản phẩm, | một DN xây dựng

Internet, 'WWW | dịch vụ trên mạng để | nhằm mục đích tạo

(website) để trao đổi | quảng bá đến với các | “sân chơi” cho các

thông tin mua bán |cá nhân tiêu dùng, | cá nhân có nhu cầu

Trang 14

tiên điện tử Nó đựa trên việc xứ lý vả truyền đỡ liệu diễn tử dưới dạng text,

âm thanh và hình ảnh Thương mại điện tử gồm nhiều hành vi trong đó hoạt

động mua bán hàng hóa và dịch vụ qua phương tiện điện tử, giao nhận các nội

dung kỹ thuật số trên mạng, chuyển tiền diện tử, mua bán cổ phiếu điện tử,

vận đơn điện tử, đầu giá thương mại, hợp tác thiết kế, tải nguyên mạng, mua

sim công công, tiếp thị trực tiếp tới người tiêu dùng va các dịch vụ sau ban

hàng Thương mại điện tử được thực hiện đổi với cả thương mại hàng hóa (ví

du như hàng tiêu đủng, các thiết bị y tế chuyên đụng) và thương mại địch vụ

(ví dụ như dịch vụ cung cấp thông tin, dịch vụ pháp lý, tải chính); các hoạt động truyền thông (như chăm sóc sức khỏe, giáo dục ) và các hoạt động mới

(ví dụ như siêu thị ảo)

'Tóm lại, theo nghĩa rộng thỉ thương mại điên tử có thể được hiểu là các giao địch tài chính và thương mại bằng phương tiện điện tử như: trao đỗi dữ liệu

diện tử, chuyển tiền điện tử và các hoạt động gửi rúL tiền bằng thẻ tín dụng

Thương mại điện tử theo nghĩa hẹp bao gôm các hoạt động thương mại được thực hiện thông qua mạng Internet Thương mại điện tử được nói đến ở đây là

hình thức mua bán háng hóa được bảy tại các trang Wcb trên Internet với

phương thức thanh toán bằng thẻ tín đụng Có thể nói rằng Thương mại điện

tử đang trở thành một cuộc cách mạng làm thảy đổi cách thức mua sắm của con người

Các đặc rung cha Thuong mai dién tic

Dễ xây dựng khung pháp luật thống nhất cho Thương mại điện tử, chúng ta

cần nghiên cứu và tìm ra các đặc trưng của Thương mại điện tử 8o với các

hoạt động Thương mại truyền thông, thương mại điện tử có một số điểm khác

biệt cơ bắn sau:

* Các bên tiến hành giao dịch trong thương mại điện tử không tiếp xúc

trực tiến với nhau vả không đòi hỗi phải biết nhau từ trước

* Các giao dịch thương mại truyền thông được thực hiện với sự tồn tại

của khái niêm biên giới quốc gia, côn thương mại diện tử dược thực

Trang 15

tìm kiêm khách

hàng, trưng bày sản

phẩm, thậm chí cho phép đấu giá cung

cấp hàng hóa, đấu

thầu trên mạng v.v

dùng mang Internet dé

phục vụ các cá nhân tiêu dùng như cho

phép họ thực hiện

viéc mua hang, trả

tiền qua mạng, trả lời

trao đổi thông tin, mua, bán với nhau

Đôi Cac DN với nhau, |DN (bên bán) và đông | Các cá nhân trao

tượng không giới hạn phạm | đảo các cá nhân là | đổi thông tin, giao

tham gia | vi lãnh thổ người tiêu dùng (bên | dịch với nhau dựa

mua hoặc bên được | trên công cụ, tiện

hưởng dịch vụ miễn | ích mà website này

phí hoặc có trả tiền) _ | cung cấp

Mô hình | Các DN xuât khâu | Các DN SX hàng tiêu | Các website cung

có thể |hay sản xuất hàng | dùng: có thêm một | cấp thông tin, kiến

áp dụng |hóa XK có thể tham | kênh quảng cáo trên |thức, cho phép

ở Việt |gia trưng bày hàng |mang với nhiều tiện | người xem chia sẻ

Nam hóa và marketing, | ích đặc trưng (chi phí kiến thức với nhau,

tìm kiểm khách hàng

qua mạng Internet nhờ vào các sàn giao

trao đổi thông tin,

nhu cầu với nhau thấp, không giới hạn

thông tin, 24 giờ mỗi

ngày ) Có thể tương tác, trưng cầu ý kiến

người tiêu dùng thông

qua website của mình

Các đơn vị kinh doanh trong ngành

giải trí du lịch, ăn

uông có khả năng chia sẻ nhu cầu

mua bán, tìm kiếm thông tin, kết bạn

nhằm mục đích

học hỏi, hỗ trợ

nhau Ví dụ như thư viên o-nline

nơi mọi người có

thể đóng góp và

chia sẻ tài liệu,

Trang 16

1 Chương 1: Tổng quan về thương mại điện tử

1.1 Giao dịch và thanh toán điện trừ

1.1.1 Khái niệm về thanh toán điện tử

Theo bảo cáo Quốc gia về kỹ thuật Thương mại điện tử của Bộ thương mại,

“Thanh toán diện tử theo nghĩa rộng dược định nghĩa là việc thanh toán tiền

thông qua các thông diệp diện tử thay cho việc trao tay tiền mặt.” ‘Theo nghĩa

hẹp, thanh toán trong Thương mại điện tử có thể hiểu là việc trả tiền và nhận

tiền hàng cho các hàng hóa, địch vụ dược mua bản trên Tntcrnct

Hiên nay có nhiễu quan điểm khác nhau về “thương mại điện tử” nhưng tựu

trung lại có hai quan điểm lớn trên Thế giới xin được nêu ra đưới đây

Thuong mai diện tử theo nghĩa rộng dược định nghĩa trong Luật mẫu về

‘Thuong mai dién tử của Ủy ban Liên Hợp quốc về Luật Thương mại Quốc tế

(UNCTTRAL): Thuật ngữ Thương mại cần được diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các vẫn để phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại dù

có hay không có hợp đồng Các quan hệ mang tính thương mại bao gồm các

giao địch sau đây: bất oir giao dich về thương mại nào về cung cắp hoặc trao

đổi hảng hóa hoặc dịch vụ, thỏa thuận phân phổi; đại diện hoặc đại lý thương mai, ủy thác hoa hang, cho thuê đải hạn; xây dựng các công trình; tư vẫn; kỹ

thuật công trình, đầu tư, cấp vốn; ngần hàng: bảo hiểm; thỏa thuận khai thác

hoặc tô nhượng; liên đoanh các hình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc

kinh doanh, chuyên chỗ hàng hỏa hay hành khách băng đường biển, duéng không, dường sắt hoặc đường bộ Như vậy, có thể thấy rằng phạm vi của

Thương mại điện tử TẤC rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế,

việc mua bản hang hóa và dịch vụ chỉ là một trong hảng ngàn lĩnh vực áp dựng của Thương mại điện tử

Ủy ban Châu Âu đưa ra định nghĩa về Thương mại điện tử như sau: Thuong

mại diện tử dược hiểu là việc thực hiện hoạt dông kinh doanh qua các phương,

Trang 17

tìm kiêm khách

hàng, trưng bày sản

phẩm, thậm chí cho phép đấu giá cung

cấp hàng hóa, đấu

thầu trên mạng v.v

dùng mang Internet dé

phục vụ các cá nhân tiêu dùng như cho

phép họ thực hiện

viéc mua hang, trả

tiền qua mạng, trả lời

trao đổi thông tin, mua, bán với nhau

Đôi Cac DN với nhau, |DN (bên bán) và đông | Các cá nhân trao

tượng không giới hạn phạm | đảo các cá nhân là | đổi thông tin, giao

tham gia | vi lãnh thổ người tiêu dùng (bên | dịch với nhau dựa

mua hoặc bên được | trên công cụ, tiện

hưởng dịch vụ miễn | ích mà website này

phí hoặc có trả tiền) _ | cung cấp

Mô hình | Các DN xuât khâu | Các DN SX hàng tiêu | Các website cung

có thể |hay sản xuất hàng | dùng: có thêm một | cấp thông tin, kiến

áp dụng |hóa XK có thể tham | kênh quảng cáo trên |thức, cho phép

ở Việt |gia trưng bày hàng |mang với nhiều tiện | người xem chia sẻ

Nam hóa và marketing, | ích đặc trưng (chi phí kiến thức với nhau,

tìm kiểm khách hàng

qua mạng Internet nhờ vào các sàn giao

trao đổi thông tin,

nhu cầu với nhau thấp, không giới hạn

thông tin, 24 giờ mỗi

ngày ) Có thể tương tác, trưng cầu ý kiến

người tiêu dùng thông

qua website của mình

Các đơn vị kinh doanh trong ngành

giải trí du lịch, ăn

uông có khả năng chia sẻ nhu cầu

mua bán, tìm kiếm thông tin, kết bạn

nhằm mục đích

học hỏi, hỗ trợ

nhau Ví dụ như thư viên o-nline

nơi mọi người có

thể đóng góp và

chia sẻ tài liệu,

Trang 18

Mỡ đầu

4n loàn và bảo mật trong các giao dịch điện tử là một hoạt động vô cùng

quan trọng nhằm dam bdo sy 16n tại và phái triển của Thương mại điện tử Đây là một nội dụng có tâm quan trọng và cần được cập nhật liên tục không chí đổi với nước ta mà câ trên Thể Giới An toàn, bảo mật trong thương mại điện từ cô liên quan đến nhiều nội dụng và đặt ra nhiều vẫn đề cần phải được

thảo luận, giải quyết nhí bảo mật, mã hóa, cơ sở vật chất kỹ thuật để tiễn

hành giao dịch điện tử mội cách hiệu quả, an toàn trong điều kiện Việt Nam Những chỉnh sách pháp luật cần có dễ hỗ trợ các hoạt động giao dịch diện tử

bên cạnh những yêu can về khoa học kỹ thuật thực tiễn góp phân thúc đâu

hoại động thương mại của Uiệi Nam nói riêng và trên (oàn Thể giới nói

chung

Trong cuỗn luận văn này, tôi trình bảy tổng quan những vẫn đề an loàn, bảo

một dặt ra cho thương mại điện tử và cơ sở khoa học cho bảo mật thương mại

điện tử Dựa trên những l0 Hugyỗt khoa học đã nghiên cứu, tôi đã hoàn thiên

sản phẩm DT2007 Ecommerce - 1a san pham img dung bdo mat, xác thực

trong thương mại diện từ, sản phẩm dược giới thiệu trong chương cuỗi của luận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến PGS-TS Phạm Minh Hà cùng toàn thể các thấy cô giáo khoa Điện tử Viễn thông — Đại học Bách Khoa Hà Nội đã hướng dẫn tôi trong suốt những năm học và nghiên cửu từ đại học đến

cao học.

Trang 19

trước đây còn được tích hợp ngày càng nhiều bằng các giải pháp phần mềm

cho một cổng 'Web toàn diện

Phan loai thương mại điện tử

Thương mại điện tử có thể được phân loại theo tính cách của người tham gia

© Người tiêu dùng

6 C2C (Consumer-To-Comsumer) Người tiêu dùng với người tiêu

dùng

© C2B (Consumer-To-Business) Người tiêu dùng với doanh nghiệp

©_ C2G (Consumer-To-Government) Người tiêu dùng với chính

phủ

® Doanh nghiệp

6 B2C (Business-To-Consumer) Doanh nghiệp với người tiêu dùng

© B2B (Business-To-Business) Doanh nghiệp với doanh nghiệp

øB2G (Business-To-Government) Doanh nghiệp với chính phủ

6 B2E (Business-To-Employee) Doanh nghiệp với nhân viên

Bang 1.1— Ba loại hình thương mại điện tử chủ yếu

Định Các doanh nghiệp |Các DN trưng bày | Một website được

nghĩa (DN) dùng mang | thông tin, sản phẩm, | một DN xây dựng

Internet, 'WWW | dịch vụ trên mạng để | nhằm mục đích tạo

(website) để trao đổi | quảng bá đến với các | “sân chơi” cho các

thông tin mua bán |cá nhân tiêu dùng, | cá nhân có nhu cầu

Trang 20

tìm kiêm khách

hàng, trưng bày sản

phẩm, thậm chí cho phép đấu giá cung

cấp hàng hóa, đấu

thầu trên mạng v.v

dùng mang Internet dé

phục vụ các cá nhân tiêu dùng như cho

phép họ thực hiện

viéc mua hang, trả

tiền qua mạng, trả lời

trao đổi thông tin, mua, bán với nhau

Đôi Cac DN với nhau, |DN (bên bán) và đông | Các cá nhân trao

tượng không giới hạn phạm | đảo các cá nhân là | đổi thông tin, giao

tham gia | vi lãnh thổ người tiêu dùng (bên | dịch với nhau dựa

mua hoặc bên được | trên công cụ, tiện

hưởng dịch vụ miễn | ích mà website này

phí hoặc có trả tiền) _ | cung cấp

Mô hình | Các DN xuât khâu | Các DN SX hàng tiêu | Các website cung

có thể |hay sản xuất hàng | dùng: có thêm một | cấp thông tin, kiến

áp dụng |hóa XK có thể tham | kênh quảng cáo trên |thức, cho phép

ở Việt |gia trưng bày hàng |mang với nhiều tiện | người xem chia sẻ

Nam hóa và marketing, | ích đặc trưng (chi phí kiến thức với nhau,

tìm kiểm khách hàng

qua mạng Internet nhờ vào các sàn giao

trao đổi thông tin,

nhu cầu với nhau thấp, không giới hạn

thông tin, 24 giờ mỗi

ngày ) Có thể tương tác, trưng cầu ý kiến

người tiêu dùng thông

qua website của mình

Các đơn vị kinh doanh trong ngành

giải trí du lịch, ăn

uông có khả năng chia sẻ nhu cầu

mua bán, tìm kiếm thông tin, kết bạn

nhằm mục đích

học hỏi, hỗ trợ

nhau Ví dụ như thư viên o-nline

nơi mọi người có

thể đóng góp và

chia sẻ tài liệu,

Trang 21

như việc dat hang giữa các đối tác kinh doanh, tiết kiếm

được chỉ phí hoạt

động vả quản lý

thông tin tối hơn,

hiệu quá hơn

phục vụ khách hàng

tốt hơn với những thông tin mới nhất, ấn lượng nhất luôn sẵn

có trên website của

mình

diễn đàn kiên thức

để mọi người có

thế chia sẽ kiến

thức, người biết chi

giúp người chưa

biết v.v

Lợi ích

cho DN

Quảng bá trên thi

trường toàn cầu với

chỉ phí thấp

Mở rộng thị trường

Tiế kiệm chỉ phí hoạt động, liên lạc,

thấp hiệu quả cao

(đối với một số loại

hinh DN}

Nâng cao chất lượng

dich vu cho khách

hàng dễ tăng lợi thể cạnh tranh

doanh thu từ nguồn

quảng cáo như các

Xuât khâu tăng

Lợi nhuận DN tăng lâm lăng nguồn thu che nhà nước

Lợi nhuận DN ting

lâm Lắng nguồn thu

đồng Công ăn việc lam

tăng khi DN lâm ăn

hiệu quả và mở rộng

quy mô

DN đóng góp cho Công ăn việc làm tầng,

khi DN làm ăn hiệu

quan tâm hướng

dẫn khi có nhu cầu

Trang 22

Mỡ đầu

4n loàn và bảo mật trong các giao dịch điện tử là một hoạt động vô cùng

quan trọng nhằm dam bdo sy 16n tại và phái triển của Thương mại điện tử Đây là một nội dụng có tâm quan trọng và cần được cập nhật liên tục không chí đổi với nước ta mà câ trên Thể Giới An toàn, bảo mật trong thương mại điện từ cô liên quan đến nhiều nội dụng và đặt ra nhiều vẫn đề cần phải được

thảo luận, giải quyết nhí bảo mật, mã hóa, cơ sở vật chất kỹ thuật để tiễn

hành giao dịch điện tử mội cách hiệu quả, an toàn trong điều kiện Việt Nam Những chỉnh sách pháp luật cần có dễ hỗ trợ các hoạt động giao dịch diện tử

bên cạnh những yêu can về khoa học kỹ thuật thực tiễn góp phân thúc đâu

hoại động thương mại của Uiệi Nam nói riêng và trên (oàn Thể giới nói

chung

Trong cuỗn luận văn này, tôi trình bảy tổng quan những vẫn đề an loàn, bảo

một dặt ra cho thương mại điện tử và cơ sở khoa học cho bảo mật thương mại

điện tử Dựa trên những l0 Hugyỗt khoa học đã nghiên cứu, tôi đã hoàn thiên

sản phẩm DT2007 Ecommerce - 1a san pham img dung bdo mat, xác thực

trong thương mại diện từ, sản phẩm dược giới thiệu trong chương cuỗi của luận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến PGS-TS Phạm Minh Hà cùng toàn thể các thấy cô giáo khoa Điện tử Viễn thông — Đại học Bách Khoa Hà Nội đã hướng dẫn tôi trong suốt những năm học và nghiên cửu từ đại học đến

cao học.

Trang 23

tiên điện tử Nó đựa trên việc xứ lý vả truyền đỡ liệu diễn tử dưới dạng text,

âm thanh và hình ảnh Thương mại điện tử gồm nhiều hành vi trong đó hoạt

động mua bán hàng hóa và dịch vụ qua phương tiện điện tử, giao nhận các nội

dung kỹ thuật số trên mạng, chuyển tiền diện tử, mua bán cổ phiếu điện tử,

vận đơn điện tử, đầu giá thương mại, hợp tác thiết kế, tải nguyên mạng, mua

sim công công, tiếp thị trực tiếp tới người tiêu dùng va các dịch vụ sau ban

hàng Thương mại điện tử được thực hiện đổi với cả thương mại hàng hóa (ví

du như hàng tiêu đủng, các thiết bị y tế chuyên đụng) và thương mại địch vụ

(ví dụ như dịch vụ cung cấp thông tin, dịch vụ pháp lý, tải chính); các hoạt động truyền thông (như chăm sóc sức khỏe, giáo dục ) và các hoạt động mới

(ví dụ như siêu thị ảo)

'Tóm lại, theo nghĩa rộng thỉ thương mại điên tử có thể được hiểu là các giao địch tài chính và thương mại bằng phương tiện điện tử như: trao đỗi dữ liệu

diện tử, chuyển tiền điện tử và các hoạt động gửi rúL tiền bằng thẻ tín dụng

Thương mại điện tử theo nghĩa hẹp bao gôm các hoạt động thương mại được thực hiện thông qua mạng Internet Thương mại điện tử được nói đến ở đây là

hình thức mua bán háng hóa được bảy tại các trang Wcb trên Internet với

phương thức thanh toán bằng thẻ tín đụng Có thể nói rằng Thương mại điện

tử đang trở thành một cuộc cách mạng làm thảy đổi cách thức mua sắm của con người

Các đặc rung cha Thuong mai dién tic

Dễ xây dựng khung pháp luật thống nhất cho Thương mại điện tử, chúng ta

cần nghiên cứu và tìm ra các đặc trưng của Thương mại điện tử 8o với các

hoạt động Thương mại truyền thông, thương mại điện tử có một số điểm khác

biệt cơ bắn sau:

* Các bên tiến hành giao dịch trong thương mại điện tử không tiếp xúc

trực tiến với nhau vả không đòi hỗi phải biết nhau từ trước

* Các giao dịch thương mại truyền thông được thực hiện với sự tồn tại

của khái niêm biên giới quốc gia, côn thương mại diện tử dược thực

Trang 24

như việc dat hang giữa các đối tác kinh doanh, tiết kiếm

được chỉ phí hoạt

động vả quản lý

thông tin tối hơn,

hiệu quá hơn

phục vụ khách hàng

tốt hơn với những thông tin mới nhất, ấn lượng nhất luôn sẵn

có trên website của

mình

diễn đàn kiên thức

để mọi người có

thế chia sẽ kiến

thức, người biết chi

giúp người chưa

biết v.v

Lợi ích

cho DN

Quảng bá trên thi

trường toàn cầu với

chỉ phí thấp

Mở rộng thị trường

Tiế kiệm chỉ phí hoạt động, liên lạc,

thấp hiệu quả cao

(đối với một số loại

hinh DN}

Nâng cao chất lượng

dich vu cho khách

hàng dễ tăng lợi thể cạnh tranh

doanh thu từ nguồn

quảng cáo như các

Xuât khâu tăng

Lợi nhuận DN tăng lâm lăng nguồn thu che nhà nước

Lợi nhuận DN ting

lâm Lắng nguồn thu

đồng Công ăn việc lam

tăng khi DN lâm ăn

hiệu quả và mở rộng

quy mô

DN đóng góp cho Công ăn việc làm tầng,

khi DN làm ăn hiệu

quan tâm hướng

dẫn khi có nhu cầu

Trang 25

1 Chương 1: Tổng quan về thương mại điện tử

1.1 Giao dịch và thanh toán điện trừ

1.1.1 Khái niệm về thanh toán điện tử

Theo bảo cáo Quốc gia về kỹ thuật Thương mại điện tử của Bộ thương mại,

“Thanh toán diện tử theo nghĩa rộng dược định nghĩa là việc thanh toán tiền

thông qua các thông diệp diện tử thay cho việc trao tay tiền mặt.” ‘Theo nghĩa

hẹp, thanh toán trong Thương mại điện tử có thể hiểu là việc trả tiền và nhận

tiền hàng cho các hàng hóa, địch vụ dược mua bản trên Tntcrnct

Hiên nay có nhiễu quan điểm khác nhau về “thương mại điện tử” nhưng tựu

trung lại có hai quan điểm lớn trên Thế giới xin được nêu ra đưới đây

Thuong mai diện tử theo nghĩa rộng dược định nghĩa trong Luật mẫu về

‘Thuong mai dién tử của Ủy ban Liên Hợp quốc về Luật Thương mại Quốc tế

(UNCTTRAL): Thuật ngữ Thương mại cần được diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các vẫn để phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại dù

có hay không có hợp đồng Các quan hệ mang tính thương mại bao gồm các

giao địch sau đây: bất oir giao dich về thương mại nào về cung cắp hoặc trao

đổi hảng hóa hoặc dịch vụ, thỏa thuận phân phổi; đại diện hoặc đại lý thương mai, ủy thác hoa hang, cho thuê đải hạn; xây dựng các công trình; tư vẫn; kỹ

thuật công trình, đầu tư, cấp vốn; ngần hàng: bảo hiểm; thỏa thuận khai thác

hoặc tô nhượng; liên đoanh các hình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc

kinh doanh, chuyên chỗ hàng hỏa hay hành khách băng đường biển, duéng không, dường sắt hoặc đường bộ Như vậy, có thể thấy rằng phạm vi của

Thương mại điện tử TẤC rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế,

việc mua bản hang hóa và dịch vụ chỉ là một trong hảng ngàn lĩnh vực áp dựng của Thương mại điện tử

Ủy ban Châu Âu đưa ra định nghĩa về Thương mại điện tử như sau: Thuong

mại diện tử dược hiểu là việc thực hiện hoạt dông kinh doanh qua các phương,

Trang 26

tìm kiêm khách

hàng, trưng bày sản

phẩm, thậm chí cho phép đấu giá cung

cấp hàng hóa, đấu

thầu trên mạng v.v

dùng mang Internet dé

phục vụ các cá nhân tiêu dùng như cho

phép họ thực hiện

viéc mua hang, trả

tiền qua mạng, trả lời

trao đổi thông tin, mua, bán với nhau

Đôi Cac DN với nhau, |DN (bên bán) và đông | Các cá nhân trao

tượng không giới hạn phạm | đảo các cá nhân là | đổi thông tin, giao

tham gia | vi lãnh thổ người tiêu dùng (bên | dịch với nhau dựa

mua hoặc bên được | trên công cụ, tiện

hưởng dịch vụ miễn | ích mà website này

phí hoặc có trả tiền) _ | cung cấp

Mô hình | Các DN xuât khâu | Các DN SX hàng tiêu | Các website cung

có thể |hay sản xuất hàng | dùng: có thêm một | cấp thông tin, kiến

áp dụng |hóa XK có thể tham | kênh quảng cáo trên |thức, cho phép

ở Việt |gia trưng bày hàng |mang với nhiều tiện | người xem chia sẻ

Nam hóa và marketing, | ích đặc trưng (chi phí kiến thức với nhau,

tìm kiểm khách hàng

qua mạng Internet nhờ vào các sàn giao

trao đổi thông tin,

nhu cầu với nhau thấp, không giới hạn

thông tin, 24 giờ mỗi

ngày ) Có thể tương tác, trưng cầu ý kiến

người tiêu dùng thông

qua website của mình

Các đơn vị kinh doanh trong ngành

giải trí du lịch, ăn

uông có khả năng chia sẻ nhu cầu

mua bán, tìm kiếm thông tin, kết bạn

nhằm mục đích

học hỏi, hỗ trợ

nhau Ví dụ như thư viên o-nline

nơi mọi người có

thể đóng góp và

chia sẻ tài liệu,

Trang 27

trước đây còn được tích hợp ngày càng nhiều bằng các giải pháp phần mềm

cho một cổng 'Web toàn diện

Phan loai thương mại điện tử

Thương mại điện tử có thể được phân loại theo tính cách của người tham gia

© Người tiêu dùng

6 C2C (Consumer-To-Comsumer) Người tiêu dùng với người tiêu

dùng

© C2B (Consumer-To-Business) Người tiêu dùng với doanh nghiệp

©_ C2G (Consumer-To-Government) Người tiêu dùng với chính

phủ

® Doanh nghiệp

6 B2C (Business-To-Consumer) Doanh nghiệp với người tiêu dùng

© B2B (Business-To-Business) Doanh nghiệp với doanh nghiệp

øB2G (Business-To-Government) Doanh nghiệp với chính phủ

6 B2E (Business-To-Employee) Doanh nghiệp với nhân viên

Bang 1.1— Ba loại hình thương mại điện tử chủ yếu

Định Các doanh nghiệp |Các DN trưng bày | Một website được

nghĩa (DN) dùng mang | thông tin, sản phẩm, | một DN xây dựng

Internet, 'WWW | dịch vụ trên mạng để | nhằm mục đích tạo

(website) để trao đổi | quảng bá đến với các | “sân chơi” cho các

thông tin mua bán |cá nhân tiêu dùng, | cá nhân có nhu cầu

Trang 28

như việc dat hang giữa các đối tác kinh doanh, tiết kiếm

được chỉ phí hoạt

động vả quản lý

thông tin tối hơn,

hiệu quá hơn

phục vụ khách hàng

tốt hơn với những thông tin mới nhất, ấn lượng nhất luôn sẵn

có trên website của

mình

diễn đàn kiên thức

để mọi người có

thế chia sẽ kiến

thức, người biết chi

giúp người chưa

biết v.v

Lợi ích

cho DN

Quảng bá trên thi

trường toàn cầu với

chỉ phí thấp

Mở rộng thị trường

Tiế kiệm chỉ phí hoạt động, liên lạc,

thấp hiệu quả cao

(đối với một số loại

hinh DN}

Nâng cao chất lượng

dich vu cho khách

hàng dễ tăng lợi thể cạnh tranh

doanh thu từ nguồn

quảng cáo như các

Xuât khâu tăng

Lợi nhuận DN tăng lâm lăng nguồn thu che nhà nước

Lợi nhuận DN ting

lâm Lắng nguồn thu

đồng Công ăn việc lam

tăng khi DN lâm ăn

hiệu quả và mở rộng

quy mô

DN đóng góp cho Công ăn việc làm tầng,

khi DN làm ăn hiệu

quan tâm hướng

dẫn khi có nhu cầu

Trang 29

hiện trong một thị trường không có biển giới (hị trường thống nhất

toàn cầu) Thương mại điện tử trực tiếp tác động tới môi trường cạnh

tranh toàn câu

«Trong hoạt động giao dịch thương mại điện tử đều có sự tham gia của ít

nhất ba chủ thể, trong đó có một bên không thể thiếu được là người

cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực

«- Đối với thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương

tiện để trao đối đữ liệu, còn đối với thương mại điện tử thì mạng lưới

thông tin chính là thị trường

Cúc hình thức hoạt động chủ yếu của Thương mại điện tử

© Thư điện tử

® Thanh toản điện tử

« rao đổi đữ liệu điện tử

« Ban lẻ hàng hóa hữu hình

1.1.2 Các loại thị trường điện tử:

'Tùy thuộc vào đối tác kinh doanh người ta gọi đó là thị trường B2B, B2C, C2B hay C2C Thi trường mở là những thị trường mà tất cả mọi người có thể

đăng ký vả tham gia Tai một thị trường đóng chỉ có một số thành viên nhất định được mời hay cho phép tham gia Một thị trường ngang tập trung vào

môi quy trình kinh đoanh riêng lẻ nhất dịnh, thí dụ như cung cấp: nhiều doanh

nghiệp có thể từ các ngành khác nhau tham gia như là người mua và liên hệ với một nhóm nhà cung cấp Ngược lại, thị trường dọc mô phỏng nhiều quy trình kinh doanh khác nhau của một ngảnh duy nhất hay một nhỏm người

dùng duy nhất

Xu hướng ngày nay là kết nối nhiều thông tin chào hàng khác nhau thông qua các giao diện lập trinh ứng dụng dễ thành lập một thị trường chung có mật độ chào hàng cao (thí dụ như Khu cho Amazon) Ngoai ra cde thi trường độc lập

Trang 30

Mỡ đầu

4n loàn và bảo mật trong các giao dịch điện tử là một hoạt động vô cùng

quan trọng nhằm dam bdo sy 16n tại và phái triển của Thương mại điện tử Đây là một nội dụng có tâm quan trọng và cần được cập nhật liên tục không chí đổi với nước ta mà câ trên Thể Giới An toàn, bảo mật trong thương mại điện từ cô liên quan đến nhiều nội dụng và đặt ra nhiều vẫn đề cần phải được

thảo luận, giải quyết nhí bảo mật, mã hóa, cơ sở vật chất kỹ thuật để tiễn

hành giao dịch điện tử mội cách hiệu quả, an toàn trong điều kiện Việt Nam Những chỉnh sách pháp luật cần có dễ hỗ trợ các hoạt động giao dịch diện tử

bên cạnh những yêu can về khoa học kỹ thuật thực tiễn góp phân thúc đâu

hoại động thương mại của Uiệi Nam nói riêng và trên (oàn Thể giới nói

chung

Trong cuỗn luận văn này, tôi trình bảy tổng quan những vẫn đề an loàn, bảo

một dặt ra cho thương mại điện tử và cơ sở khoa học cho bảo mật thương mại

điện tử Dựa trên những l0 Hugyỗt khoa học đã nghiên cứu, tôi đã hoàn thiên

sản phẩm DT2007 Ecommerce - 1a san pham img dung bdo mat, xác thực

trong thương mại diện từ, sản phẩm dược giới thiệu trong chương cuỗi của luận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến PGS-TS Phạm Minh Hà cùng toàn thể các thấy cô giáo khoa Điện tử Viễn thông — Đại học Bách Khoa Hà Nội đã hướng dẫn tôi trong suốt những năm học và nghiên cửu từ đại học đến

cao học.

Trang 31

1 Chương 1: Tổng quan về thương mại điện tử

1.1 Giao dịch và thanh toán điện trừ

1.1.1 Khái niệm về thanh toán điện tử

Theo bảo cáo Quốc gia về kỹ thuật Thương mại điện tử của Bộ thương mại,

“Thanh toán diện tử theo nghĩa rộng dược định nghĩa là việc thanh toán tiền

thông qua các thông diệp diện tử thay cho việc trao tay tiền mặt.” ‘Theo nghĩa

hẹp, thanh toán trong Thương mại điện tử có thể hiểu là việc trả tiền và nhận

tiền hàng cho các hàng hóa, địch vụ dược mua bản trên Tntcrnct

Hiên nay có nhiễu quan điểm khác nhau về “thương mại điện tử” nhưng tựu

trung lại có hai quan điểm lớn trên Thế giới xin được nêu ra đưới đây

Thuong mai diện tử theo nghĩa rộng dược định nghĩa trong Luật mẫu về

‘Thuong mai dién tử của Ủy ban Liên Hợp quốc về Luật Thương mại Quốc tế

(UNCTTRAL): Thuật ngữ Thương mại cần được diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các vẫn để phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại dù

có hay không có hợp đồng Các quan hệ mang tính thương mại bao gồm các

giao địch sau đây: bất oir giao dich về thương mại nào về cung cắp hoặc trao

đổi hảng hóa hoặc dịch vụ, thỏa thuận phân phổi; đại diện hoặc đại lý thương mai, ủy thác hoa hang, cho thuê đải hạn; xây dựng các công trình; tư vẫn; kỹ

thuật công trình, đầu tư, cấp vốn; ngần hàng: bảo hiểm; thỏa thuận khai thác

hoặc tô nhượng; liên đoanh các hình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc

kinh doanh, chuyên chỗ hàng hỏa hay hành khách băng đường biển, duéng không, dường sắt hoặc đường bộ Như vậy, có thể thấy rằng phạm vi của

Thương mại điện tử TẤC rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế,

việc mua bản hang hóa và dịch vụ chỉ là một trong hảng ngàn lĩnh vực áp dựng của Thương mại điện tử

Ủy ban Châu Âu đưa ra định nghĩa về Thương mại điện tử như sau: Thuong

mại diện tử dược hiểu là việc thực hiện hoạt dông kinh doanh qua các phương,

Trang 32

trước đây còn được tích hợp ngày càng nhiều bằng các giải pháp phần mềm

cho một cổng 'Web toàn diện

Phan loai thương mại điện tử

Thương mại điện tử có thể được phân loại theo tính cách của người tham gia

© Người tiêu dùng

6 C2C (Consumer-To-Comsumer) Người tiêu dùng với người tiêu

dùng

© C2B (Consumer-To-Business) Người tiêu dùng với doanh nghiệp

©_ C2G (Consumer-To-Government) Người tiêu dùng với chính

phủ

® Doanh nghiệp

6 B2C (Business-To-Consumer) Doanh nghiệp với người tiêu dùng

© B2B (Business-To-Business) Doanh nghiệp với doanh nghiệp

øB2G (Business-To-Government) Doanh nghiệp với chính phủ

6 B2E (Business-To-Employee) Doanh nghiệp với nhân viên

Bang 1.1— Ba loại hình thương mại điện tử chủ yếu

Định Các doanh nghiệp |Các DN trưng bày | Một website được

nghĩa (DN) dùng mang | thông tin, sản phẩm, | một DN xây dựng

Internet, 'WWW | dịch vụ trên mạng để | nhằm mục đích tạo

(website) để trao đổi | quảng bá đến với các | “sân chơi” cho các

thông tin mua bán |cá nhân tiêu dùng, | cá nhân có nhu cầu

Trang 33

hiện trong một thị trường không có biển giới (hị trường thống nhất

toàn cầu) Thương mại điện tử trực tiếp tác động tới môi trường cạnh

tranh toàn câu

«Trong hoạt động giao dịch thương mại điện tử đều có sự tham gia của ít

nhất ba chủ thể, trong đó có một bên không thể thiếu được là người

cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực

«- Đối với thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương

tiện để trao đối đữ liệu, còn đối với thương mại điện tử thì mạng lưới

thông tin chính là thị trường

Cúc hình thức hoạt động chủ yếu của Thương mại điện tử

© Thư điện tử

® Thanh toản điện tử

« rao đổi đữ liệu điện tử

« Ban lẻ hàng hóa hữu hình

1.1.2 Các loại thị trường điện tử:

'Tùy thuộc vào đối tác kinh doanh người ta gọi đó là thị trường B2B, B2C, C2B hay C2C Thi trường mở là những thị trường mà tất cả mọi người có thể

đăng ký vả tham gia Tai một thị trường đóng chỉ có một số thành viên nhất định được mời hay cho phép tham gia Một thị trường ngang tập trung vào

môi quy trình kinh đoanh riêng lẻ nhất dịnh, thí dụ như cung cấp: nhiều doanh

nghiệp có thể từ các ngành khác nhau tham gia như là người mua và liên hệ với một nhóm nhà cung cấp Ngược lại, thị trường dọc mô phỏng nhiều quy trình kinh doanh khác nhau của một ngảnh duy nhất hay một nhỏm người

dùng duy nhất

Xu hướng ngày nay là kết nối nhiều thông tin chào hàng khác nhau thông qua các giao diện lập trinh ứng dụng dễ thành lập một thị trường chung có mật độ chào hàng cao (thí dụ như Khu cho Amazon) Ngoai ra cde thi trường độc lập

Trang 34

trước đây còn được tích hợp ngày càng nhiều bằng các giải pháp phần mềm

cho một cổng 'Web toàn diện

Phan loai thương mại điện tử

Thương mại điện tử có thể được phân loại theo tính cách của người tham gia

© Người tiêu dùng

6 C2C (Consumer-To-Comsumer) Người tiêu dùng với người tiêu

dùng

© C2B (Consumer-To-Business) Người tiêu dùng với doanh nghiệp

©_ C2G (Consumer-To-Government) Người tiêu dùng với chính

phủ

® Doanh nghiệp

6 B2C (Business-To-Consumer) Doanh nghiệp với người tiêu dùng

© B2B (Business-To-Business) Doanh nghiệp với doanh nghiệp

øB2G (Business-To-Government) Doanh nghiệp với chính phủ

6 B2E (Business-To-Employee) Doanh nghiệp với nhân viên

Bang 1.1— Ba loại hình thương mại điện tử chủ yếu

Định Các doanh nghiệp |Các DN trưng bày | Một website được

nghĩa (DN) dùng mang | thông tin, sản phẩm, | một DN xây dựng

Internet, 'WWW | dịch vụ trên mạng để | nhằm mục đích tạo

(website) để trao đổi | quảng bá đến với các | “sân chơi” cho các

thông tin mua bán |cá nhân tiêu dùng, | cá nhân có nhu cầu

Trang 35

tìm kiêm khách

hàng, trưng bày sản

phẩm, thậm chí cho phép đấu giá cung

cấp hàng hóa, đấu

thầu trên mạng v.v

dùng mang Internet dé

phục vụ các cá nhân tiêu dùng như cho

phép họ thực hiện

viéc mua hang, trả

tiền qua mạng, trả lời

trao đổi thông tin, mua, bán với nhau

Đôi Cac DN với nhau, |DN (bên bán) và đông | Các cá nhân trao

tượng không giới hạn phạm | đảo các cá nhân là | đổi thông tin, giao

tham gia | vi lãnh thổ người tiêu dùng (bên | dịch với nhau dựa

mua hoặc bên được | trên công cụ, tiện

hưởng dịch vụ miễn | ích mà website này

phí hoặc có trả tiền) _ | cung cấp

Mô hình | Các DN xuât khâu | Các DN SX hàng tiêu | Các website cung

có thể |hay sản xuất hàng | dùng: có thêm một | cấp thông tin, kiến

áp dụng |hóa XK có thể tham | kênh quảng cáo trên |thức, cho phép

ở Việt |gia trưng bày hàng |mang với nhiều tiện | người xem chia sẻ

Nam hóa và marketing, | ích đặc trưng (chi phí kiến thức với nhau,

tìm kiểm khách hàng

qua mạng Internet nhờ vào các sàn giao

trao đổi thông tin,

nhu cầu với nhau thấp, không giới hạn

thông tin, 24 giờ mỗi

ngày ) Có thể tương tác, trưng cầu ý kiến

người tiêu dùng thông

qua website của mình

Các đơn vị kinh doanh trong ngành

giải trí du lịch, ăn

uông có khả năng chia sẻ nhu cầu

mua bán, tìm kiếm thông tin, kết bạn

nhằm mục đích

học hỏi, hỗ trợ

nhau Ví dụ như thư viên o-nline

nơi mọi người có

thể đóng góp và

chia sẻ tài liệu,

Trang 36

tìm kiêm khách

hàng, trưng bày sản

phẩm, thậm chí cho phép đấu giá cung

cấp hàng hóa, đấu

thầu trên mạng v.v

dùng mang Internet dé

phục vụ các cá nhân tiêu dùng như cho

phép họ thực hiện

viéc mua hang, trả

tiền qua mạng, trả lời

trao đổi thông tin, mua, bán với nhau

Đôi Cac DN với nhau, |DN (bên bán) và đông | Các cá nhân trao

tượng không giới hạn phạm | đảo các cá nhân là | đổi thông tin, giao

tham gia | vi lãnh thổ người tiêu dùng (bên | dịch với nhau dựa

mua hoặc bên được | trên công cụ, tiện

hưởng dịch vụ miễn | ích mà website này

phí hoặc có trả tiền) _ | cung cấp

Mô hình | Các DN xuât khâu | Các DN SX hàng tiêu | Các website cung

có thể |hay sản xuất hàng | dùng: có thêm một | cấp thông tin, kiến

áp dụng |hóa XK có thể tham | kênh quảng cáo trên |thức, cho phép

ở Việt |gia trưng bày hàng |mang với nhiều tiện | người xem chia sẻ

Nam hóa và marketing, | ích đặc trưng (chi phí kiến thức với nhau,

tìm kiểm khách hàng

qua mạng Internet nhờ vào các sàn giao

trao đổi thông tin,

nhu cầu với nhau thấp, không giới hạn

thông tin, 24 giờ mỗi

ngày ) Có thể tương tác, trưng cầu ý kiến

người tiêu dùng thông

qua website của mình

Các đơn vị kinh doanh trong ngành

giải trí du lịch, ăn

uông có khả năng chia sẻ nhu cầu

mua bán, tìm kiếm thông tin, kết bạn

nhằm mục đích

học hỏi, hỗ trợ

nhau Ví dụ như thư viên o-nline

nơi mọi người có

thể đóng góp và

chia sẻ tài liệu,

Trang 37

tiên điện tử Nó đựa trên việc xứ lý vả truyền đỡ liệu diễn tử dưới dạng text,

âm thanh và hình ảnh Thương mại điện tử gồm nhiều hành vi trong đó hoạt

động mua bán hàng hóa và dịch vụ qua phương tiện điện tử, giao nhận các nội

dung kỹ thuật số trên mạng, chuyển tiền diện tử, mua bán cổ phiếu điện tử,

vận đơn điện tử, đầu giá thương mại, hợp tác thiết kế, tải nguyên mạng, mua

sim công công, tiếp thị trực tiếp tới người tiêu dùng va các dịch vụ sau ban

hàng Thương mại điện tử được thực hiện đổi với cả thương mại hàng hóa (ví

du như hàng tiêu đủng, các thiết bị y tế chuyên đụng) và thương mại địch vụ

(ví dụ như dịch vụ cung cấp thông tin, dịch vụ pháp lý, tải chính); các hoạt động truyền thông (như chăm sóc sức khỏe, giáo dục ) và các hoạt động mới

(ví dụ như siêu thị ảo)

'Tóm lại, theo nghĩa rộng thỉ thương mại điên tử có thể được hiểu là các giao địch tài chính và thương mại bằng phương tiện điện tử như: trao đỗi dữ liệu

diện tử, chuyển tiền điện tử và các hoạt động gửi rúL tiền bằng thẻ tín dụng

Thương mại điện tử theo nghĩa hẹp bao gôm các hoạt động thương mại được thực hiện thông qua mạng Internet Thương mại điện tử được nói đến ở đây là

hình thức mua bán háng hóa được bảy tại các trang Wcb trên Internet với

phương thức thanh toán bằng thẻ tín đụng Có thể nói rằng Thương mại điện

tử đang trở thành một cuộc cách mạng làm thảy đổi cách thức mua sắm của con người

Các đặc rung cha Thuong mai dién tic

Dễ xây dựng khung pháp luật thống nhất cho Thương mại điện tử, chúng ta

cần nghiên cứu và tìm ra các đặc trưng của Thương mại điện tử 8o với các

hoạt động Thương mại truyền thông, thương mại điện tử có một số điểm khác

biệt cơ bắn sau:

* Các bên tiến hành giao dịch trong thương mại điện tử không tiếp xúc

trực tiến với nhau vả không đòi hỗi phải biết nhau từ trước

* Các giao dịch thương mại truyền thông được thực hiện với sự tồn tại

của khái niêm biên giới quốc gia, côn thương mại diện tử dược thực

Ngày đăng: 18/06/2025, 13:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm