1H MUC CAC BANG BIEU Tăng 1.1: Tổng doanh thu phí BHNT tử năm 2012 2016 Bang 1.2: Diễn giải quy trình nghiên cứu xây dựng giải pháp của luận văn Bang 2.1: Thống kê những bải nghiên cứu
Trang 1LOI CAM BOAN
Kính gửi quý Thầy/Cô
Toi xin cam đoan rằng luận văn “Giải pháp nâng cao số lượng đại lý chấp nhận ứng, dụng iPoS tại khu vực TP Hỗ Chí Minh đến năm 2020 — Nghiên cứu tại công ty
TNHH BHNT AIA Vist Nam” là công trình nghiên cứu khoa học hoàn toàn đo tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS, T§ Phạm Xuân Lan Các đoạn trích dẫn và
số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguẫn và có độ chính xác cao trong, phạm vi hiểu biết của tôi Kết qủa nghiên cửu được trình bày trong luận văn này
n văn nào và cũng chưa được trình bày hay công bố ở
không sao chép của bất cứ luậ
bắt cứ công Irình nghiên cứu nảo trước đây
TP Hỗ Chí Minh, ngày 09 tháng 10 năm 2017
Tác giả
Phạm Huỳnh Minh Quân
Trang 2MUC LUC
TRANG PHU BÌA
LOI CAM DOAN
MUC LUC
DANH MUC CAC CHU VIET TAT VA KY HIEU
DANH MUC CAC BANG BIEU
1.5 Ý nghĩa đề tài nghiên cứu
Kết cấu luận vãi
CHUONG 2: CO SO LY THUYET VE CHAP NHẬN CÔNG NGHỆ VÀ Mt HÌNH ỨNG DỤNG ĐÈ NGHỊ
2.1 Tổng quan cơ sở lý thuyt
2.1.1 Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior — TPB)
2.1.2 Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model -
TAM)
Theory of Acceptance and Use of Technology - UTAUT)
Kết quả nghiên cứu có liên quan
2.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất để ứng dụng cho tình huống nghiên cứu L8
2⁄4 Thang đo lường các nhân tố của mô hình
Trang 3
Nỗ lực mong đợi (EE)
Ảnh hưởng xa hdi (SI)
2.4.4 Điều kiện thuận lợi (FC),
2.4.5 - Ý định sử dụng ứng dụng iPoS (BI)
CHUONG 3: THUC TRANG CAC YEU TO ANH HUONG DEN HANH VI CHAP NHAN UNG DUNG IPOS CUA CAC DAI LY THUQC CONG TY
TNHH BHNT AIA VIET NAM TAI KHU VUC TP HO CHi MINH
3.1 Giới thiệu chung về AIA Việt Nam
3.2.1 Giới thiệu về ứng dụng iPoS
3.2.2 Cấu trúc của ứng dụng iPoS
3.2.3 Quy trình triển khai iPoS
3.2.3.1 Truyền thông
3.3.2.3 Thông tin mẫu
3.3.3 Đánh gid thang do
3.3.3.1 Kiểm định độ tin cậy Cronbach`s Alpha
3.3.3.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
34 Phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chấp n¡
Trang 4DANH MUC CAC CHU VIET TAT VA KY HIEU
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Bảo hiểm nhân thọ
AIA Việt Nam
Bảo hiểm nhân thọ
Băng mình họa quyền lợi bảo hiểm
Hỗ sử yêu cầu bảo hiểm
Trang 5
4.3.1.2, Giải pháp cải thiện công nghệ - ting dung iPoS
iải pháp cải thiện nhân tổ Điều kiện thuận lợi
432.1 Đố
43.2.2 Đối với những người Không có iPad
4.3.3 Giải pháp cải thiện nhân tô Ảnh hưởng xã hội
Trang 6DANH MUC CAC CHU VIET TAT VA KY HIEU
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Bảo hiểm nhân thọ
AIA Việt Nam
Bảo hiểm nhân thọ
Băng mình họa quyền lợi bảo hiểm
Hỗ sử yêu cầu bảo hiểm
Trang 7
1H MUC CAC BANG BIEU
Tăng 1.1: Tổng doanh thu phí BHNT tử năm 2012 2016
Bang 1.2: Diễn giải quy trình nghiên cứu xây dựng giải pháp của luận văn
Bang 2.1: Thống kê những bải nghiên cứu sử dụng mô hình đề xuất UTAUT
Bang 2.2: Thang do dé xuất cho các nhân tố trong mô hình UTAUT
Bang 3.1: Tổng hợp thông tin mẫu
Bang 3.2: Đặc điêm nhân khẩu học của đối tượng tham gia khảo sát
Bang 3.3: Kiểm định độ tìn cậy Cronbach”s Alpha của thang đo để xuất
Bang 3.4: Trụng bình và tân suất các biển quan sát của thang đo Hiệu quả mong đợi Bang 3.5: Trung bình va tin suất các biến quan sát của thang đo Nỗ lực mong đợi Bang 3.6: Trung bình vả tần suất các biến quan sát của (hang đo Ảnh hưởng xã hội Bảng 3.7: Trung bình và tần suất các biến quan sát của thang do Điều kiện thuận lợi Bảng 3.8: Trung bình vả lẫn suất
e biến quan sát của thang đo Ý dịnh sử dụng iPoS
Bảng 3.9: Bảng mô tả đặc tỉnh đối Lượng không sử dụng iPoS
Trang 8
1H MUC CAC BANG BIEU
Tăng 1.1: Tổng doanh thu phí BHNT tử năm 2012 2016
Bang 1.2: Diễn giải quy trình nghiên cứu xây dựng giải pháp của luận văn
Bang 2.1: Thống kê những bải nghiên cứu sử dụng mô hình đề xuất UTAUT
Bang 2.2: Thang do dé xuất cho các nhân tố trong mô hình UTAUT
Bang 3.1: Tổng hợp thông tin mẫu
Bang 3.2: Đặc điêm nhân khẩu học của đối tượng tham gia khảo sát
Bang 3.3: Kiểm định độ tìn cậy Cronbach”s Alpha của thang đo để xuất
Bang 3.4: Trụng bình và tân suất các biển quan sát của thang đo Hiệu quả mong đợi Bang 3.5: Trung bình va tin suất các biến quan sát của thang đo Nỗ lực mong đợi Bang 3.6: Trung bình vả tần suất các biến quan sát của (hang đo Ảnh hưởng xã hội Bảng 3.7: Trung bình và tần suất các biến quan sát của thang do Điều kiện thuận lợi Bảng 3.8: Trung bình vả lẫn suất
e biến quan sát của thang đo Ý dịnh sử dụng iPoS
Bảng 3.9: Bảng mô tả đặc tỉnh đối Lượng không sử dụng iPoS
Trang 9
3.4.1 Kết quả đánh giá về hiệu quả mong đợi
3.4.1.1, Thời gian hoàn thành công việ
3.4.3 Kết quả đánh giá về ảnh hưởng xã hội
3.4.3.1 Anh huong tir khdch hang
3.4.6 Kết luận về phân tích thực trạng sử dụng ứng dụng iPoS J
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỐ LƯỢNG DAI LY CHAP NHAN UNG DUNG IPOS TAI KHU VUC TP HO CHi MINH ĐẾN NĂM 2020 — NGHIÊN CỨU TẠI CÔNG TY TNHH BHNT AIA VIỆT NAM 57 4.1 Định hướng chiến lược của việc nâng cao dụng ứng dụng
4.2 Mục tiêu của việc nâng cao
Việt Nam
4.3 Nội dung giải pháp
43.1 Giải pháp cải thiệ
4.3.1.1 Giải pháp cải thiện công tác huấn luyện
lượng đại lý sử dụng ứng dụng iPoS tại AIA
Trang 10
4.3.1.2, Giải pháp cải thiện công nghệ - ting dung iPoS
iải pháp cải thiện nhân tổ Điều kiện thuận lợi
432.1 Đố
43.2.2 Đối với những người Không có iPad
4.3.3 Giải pháp cải thiện nhân tô Ảnh hưởng xã hội
Trang 11
3.4.1 Kết quả đánh giá về hiệu quả mong đợi
3.4.1.1, Thời gian hoàn thành công việ
3.4.3 Kết quả đánh giá về ảnh hưởng xã hội
3.4.3.1 Anh huong tir khdch hang
3.4.6 Kết luận về phân tích thực trạng sử dụng ứng dụng iPoS J
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỐ LƯỢNG DAI LY CHAP NHAN UNG DUNG IPOS TAI KHU VUC TP HO CHi MINH ĐẾN NĂM 2020 — NGHIÊN CỨU TẠI CÔNG TY TNHH BHNT AIA VIỆT NAM 57 4.1 Định hướng chiến lược của việc nâng cao dụng ứng dụng
4.2 Mục tiêu của việc nâng cao
Việt Nam
4.3 Nội dung giải pháp
43.1 Giải pháp cải thiệ
4.3.1.1 Giải pháp cải thiện công tác huấn luyện
lượng đại lý sử dụng ứng dụng iPoS tại AIA
Trang 12
4.3.1.2, Giải pháp cải thiện công nghệ - ting dung iPoS
iải pháp cải thiện nhân tổ Điều kiện thuận lợi
432.1 Đố
43.2.2 Đối với những người Không có iPad
4.3.3 Giải pháp cải thiện nhân tô Ảnh hưởng xã hội
Trang 13DANH MUC CAC CHU VIET TAT VA KY HIEU
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Bảo hiểm nhân thọ
AIA Việt Nam
Bảo hiểm nhân thọ
Băng mình họa quyền lợi bảo hiểm
Hỗ sử yêu cầu bảo hiểm
Trang 14Đồng thời, tỉ lệ dân số được bảo vệ bởi BHNT còn rất thấp, chỉ ở mức 6 ~ 7 (%)!, cơ
đây, thực hiện những buổi định hướng, đào tạo chuyên sâu, đại lý cũ kèm đại lý
mới, là những phương pháp mà đa phần các công ty BHNT áp dụng nhằm nâng
cao năng lực đại lý
Khác
27.1%
Dal-ichi 10.27%
đi chủ đạo của AIA nhằm tạo nên sự khác biệt so với các công ty BHNT khác chính
là việc dẫn đầu thị trường về những ý tưởng độc đáo, đề thay đổi những suy nghĩ cũ,
* Ông Phùng Ngọc Khánh Cục trưởng Cục Quản lý, giảm sắt bảo hiếm (Bộ tải chính), phát biểu tại lễ ra mắt
trụ sở chính của Công ty Bảo hiểm FWD Việt Nam
? AIA Viét Nam được thảnh lập vào năm 2000, là thành viên của Tập đoản AIA - tập đoàn báo hiểm nhân thọ
độc lập, cố nguồn gốc châu Á lớn nhtth giới được niêm yết
Trang 15DANH MUC CAC CHU VIET TAT VA KY HIEU
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Bảo hiểm nhân thọ
AIA Việt Nam
Bảo hiểm nhân thọ
Băng mình họa quyền lợi bảo hiểm
Hỗ sử yêu cầu bảo hiểm
Trang 16Đồng thời, tỉ lệ dân số được bảo vệ bởi BHNT còn rất thấp, chỉ ở mức 6 ~ 7 (%)!, cơ
đây, thực hiện những buổi định hướng, đào tạo chuyên sâu, đại lý cũ kèm đại lý
mới, là những phương pháp mà đa phần các công ty BHNT áp dụng nhằm nâng
cao năng lực đại lý
Khác
27.1%
Dal-ichi 10.27%
đi chủ đạo của AIA nhằm tạo nên sự khác biệt so với các công ty BHNT khác chính
là việc dẫn đầu thị trường về những ý tưởng độc đáo, đề thay đổi những suy nghĩ cũ,
* Ông Phùng Ngọc Khánh Cục trưởng Cục Quản lý, giảm sắt bảo hiếm (Bộ tải chính), phát biểu tại lễ ra mắt
trụ sở chính của Công ty Bảo hiểm FWD Việt Nam
? AIA Viét Nam được thảnh lập vào năm 2000, là thành viên của Tập đoản AIA - tập đoàn báo hiểm nhân thọ
độc lập, cố nguồn gốc châu Á lớn nhtth giới được niêm yết
Trang 17
3.4.1 Kết quả đánh giá về hiệu quả mong đợi
3.4.1.1, Thời gian hoàn thành công việ
3.4.3 Kết quả đánh giá về ảnh hưởng xã hội
3.4.3.1 Anh huong tir khdch hang
3.4.6 Kết luận về phân tích thực trạng sử dụng ứng dụng iPoS J
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỐ LƯỢNG DAI LY CHAP NHAN UNG DUNG IPOS TAI KHU VUC TP HO CHi MINH ĐẾN NĂM 2020 — NGHIÊN CỨU TẠI CÔNG TY TNHH BHNT AIA VIỆT NAM 57 4.1 Định hướng chiến lược của việc nâng cao dụng ứng dụng
4.2 Mục tiêu của việc nâng cao
Việt Nam
4.3 Nội dung giải pháp
43.1 Giải pháp cải thiệ
4.3.1.1 Giải pháp cải thiện công tác huấn luyện
lượng đại lý sử dụng ứng dụng iPoS tại AIA
Trang 18DANH MUC CAC CHU VIET TAT VA KY HIEU
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Bảo hiểm nhân thọ
AIA Việt Nam
Bảo hiểm nhân thọ
Băng mình họa quyền lợi bảo hiểm
Hỗ sử yêu cầu bảo hiểm
Trang 19
4.3.1.2, Giải pháp cải thiện công nghệ - ting dung iPoS
iải pháp cải thiện nhân tổ Điều kiện thuận lợi
432.1 Đố
43.2.2 Đối với những người Không có iPad
4.3.3 Giải pháp cải thiện nhân tô Ảnh hưởng xã hội
Trang 20CHUONG 1
TONG QUAN VE DE TAI Chương | trinh bày một cách khái quát nhất vẻ quá trình hình thành và phát triển của
ngành Bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam Nhận dạng vấn đề đang diễn ra tại Công ty
TNHH Bảo hiểm nhân thọ AIA Việt Nam từ đó đưa ra lý do hình thành đề tải, mục
tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa đề tài nghiên cứu và kết cấu luận
văn
1.1 Lý do hình thành đề tài
Bảo hiểm nhân thọ (viết tắt là BHNT) được hình thành từ rất lâu trên thé giới, theo
nhiều hình thức khác nhau Hợp đồng BHNT đầu tiên được ký kết vào năm 1583 6 London, Vương Quốc Anh Hơn 400 năm phát triển, nhưng mãi đến năm 1996 người dân Việt Nam mới chính thức được nghe đến BHNT thông qua 2 sản phẩm của công
ty Bảo ViệU, công ty bảo hiểm đầu tiên của Việt Nam thời điểm này Đó được xem
là cột mốc quan trọng cho sự ra đời của lĩnh vực BHNT ở nước ta
Tính đến ngảy 31/12/2016, có tắt cả 18 công ty BHNT đang hoạt động tại thị trường Vigt Nam’, Việt Nam là một thị trường đáng mơ ước, tỉ lệ tăng trưởng bình quân của
khối BHNT trong 3 năm gần nhất đạt gần 30%
Bảng 1.1: Tông doanh thu phí BHNT từ năm 2012 - 2016
3 Theo Cục Quan lý Giám sit Bảo hiém, truy cập ngây 01/06/17 tại địa chỉ
hupy/www.mofgov.vn'webcenter/portalealasbh/t/ra/ttsttkewsltkett_chitiet?dDoeName=MOFUCM09807
28 _afeLoop-=6420886866970687#%40%40%3F_afeLoop431)6420886866970687%426dDoeName”3DMO
2426 _adf ctr-state¥o3Dzu9uwik
Trang 21
DANH MUC CAC CHU VIET TAT VA KY HIEU
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Bảo hiểm nhân thọ
AIA Việt Nam
Bảo hiểm nhân thọ
Băng mình họa quyền lợi bảo hiểm
Hỗ sử yêu cầu bảo hiểm
Trang 22
1H MUC CAC BANG BIEU
Tăng 1.1: Tổng doanh thu phí BHNT tử năm 2012 2016
Bang 1.2: Diễn giải quy trình nghiên cứu xây dựng giải pháp của luận văn
Bang 2.1: Thống kê những bải nghiên cứu sử dụng mô hình đề xuất UTAUT
Bang 2.2: Thang do dé xuất cho các nhân tố trong mô hình UTAUT
Bang 3.1: Tổng hợp thông tin mẫu
Bang 3.2: Đặc điêm nhân khẩu học của đối tượng tham gia khảo sát
Bang 3.3: Kiểm định độ tìn cậy Cronbach”s Alpha của thang đo để xuất
Bang 3.4: Trụng bình và tân suất các biển quan sát của thang đo Hiệu quả mong đợi Bang 3.5: Trung bình va tin suất các biến quan sát của thang đo Nỗ lực mong đợi Bang 3.6: Trung bình vả tần suất các biến quan sát của (hang đo Ảnh hưởng xã hội Bảng 3.7: Trung bình và tần suất các biến quan sát của thang do Điều kiện thuận lợi Bảng 3.8: Trung bình vả lẫn suất
e biến quan sát của thang đo Ý dịnh sử dụng iPoS
Bảng 3.9: Bảng mô tả đặc tỉnh đối Lượng không sử dụng iPoS
Trang 23CHUONG 1
TONG QUAN VE DE TAI Chương | trinh bày một cách khái quát nhất vẻ quá trình hình thành và phát triển của
ngành Bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam Nhận dạng vấn đề đang diễn ra tại Công ty
TNHH Bảo hiểm nhân thọ AIA Việt Nam từ đó đưa ra lý do hình thành đề tải, mục
tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa đề tài nghiên cứu và kết cấu luận
văn
1.1 Lý do hình thành đề tài
Bảo hiểm nhân thọ (viết tắt là BHNT) được hình thành từ rất lâu trên thé giới, theo
nhiều hình thức khác nhau Hợp đồng BHNT đầu tiên được ký kết vào năm 1583 6 London, Vương Quốc Anh Hơn 400 năm phát triển, nhưng mãi đến năm 1996 người dân Việt Nam mới chính thức được nghe đến BHNT thông qua 2 sản phẩm của công
ty Bảo ViệU, công ty bảo hiểm đầu tiên của Việt Nam thời điểm này Đó được xem
là cột mốc quan trọng cho sự ra đời của lĩnh vực BHNT ở nước ta
Tính đến ngảy 31/12/2016, có tắt cả 18 công ty BHNT đang hoạt động tại thị trường Vigt Nam’, Việt Nam là một thị trường đáng mơ ước, tỉ lệ tăng trưởng bình quân của
khối BHNT trong 3 năm gần nhất đạt gần 30%
Bảng 1.1: Tông doanh thu phí BHNT từ năm 2012 - 2016
3 Theo Cục Quan lý Giám sit Bảo hiém, truy cập ngây 01/06/17 tại địa chỉ
hupy/www.mofgov.vn'webcenter/portalealasbh/t/ra/ttsttkewsltkett_chitiet?dDoeName=MOFUCM09807
28 _afeLoop-=6420886866970687#%40%40%3F_afeLoop431)6420886866970687%426dDoeName”3DMO
2426 _adf ctr-state¥o3Dzu9uwik
Trang 24
CHUONG 1
TONG QUAN VE DE TAI Chương | trinh bày một cách khái quát nhất vẻ quá trình hình thành và phát triển của
ngành Bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam Nhận dạng vấn đề đang diễn ra tại Công ty
TNHH Bảo hiểm nhân thọ AIA Việt Nam từ đó đưa ra lý do hình thành đề tải, mục
tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa đề tài nghiên cứu và kết cấu luận
văn
1.1 Lý do hình thành đề tài
Bảo hiểm nhân thọ (viết tắt là BHNT) được hình thành từ rất lâu trên thé giới, theo
nhiều hình thức khác nhau Hợp đồng BHNT đầu tiên được ký kết vào năm 1583 6 London, Vương Quốc Anh Hơn 400 năm phát triển, nhưng mãi đến năm 1996 người dân Việt Nam mới chính thức được nghe đến BHNT thông qua 2 sản phẩm của công
ty Bảo ViệU, công ty bảo hiểm đầu tiên của Việt Nam thời điểm này Đó được xem
là cột mốc quan trọng cho sự ra đời của lĩnh vực BHNT ở nước ta
Tính đến ngảy 31/12/2016, có tắt cả 18 công ty BHNT đang hoạt động tại thị trường Vigt Nam’, Việt Nam là một thị trường đáng mơ ước, tỉ lệ tăng trưởng bình quân của
khối BHNT trong 3 năm gần nhất đạt gần 30%
Bảng 1.1: Tông doanh thu phí BHNT từ năm 2012 - 2016
3 Theo Cục Quan lý Giám sit Bảo hiém, truy cập ngây 01/06/17 tại địa chỉ
hupy/www.mofgov.vn'webcenter/portalealasbh/t/ra/ttsttkewsltkett_chitiet?dDoeName=MOFUCM09807
28 _afeLoop-=6420886866970687#%40%40%3F_afeLoop431)6420886866970687%426dDoeName”3DMO
2426 _adf ctr-state¥o3Dzu9uwik
Trang 25
Đồng thời, tỉ lệ dân số được bảo vệ bởi BHNT còn rất thấp, chỉ ở mức 6 ~ 7 (%)!, cơ
đây, thực hiện những buổi định hướng, đào tạo chuyên sâu, đại lý cũ kèm đại lý
mới, là những phương pháp mà đa phần các công ty BHNT áp dụng nhằm nâng
cao năng lực đại lý
Khác
27.1%
Dal-ichi 10.27%
đi chủ đạo của AIA nhằm tạo nên sự khác biệt so với các công ty BHNT khác chính
là việc dẫn đầu thị trường về những ý tưởng độc đáo, đề thay đổi những suy nghĩ cũ,
* Ông Phùng Ngọc Khánh Cục trưởng Cục Quản lý, giảm sắt bảo hiếm (Bộ tải chính), phát biểu tại lễ ra mắt
trụ sở chính của Công ty Bảo hiểm FWD Việt Nam
? AIA Viét Nam được thảnh lập vào năm 2000, là thành viên của Tập đoản AIA - tập đoàn báo hiểm nhân thọ
độc lập, cố nguồn gốc châu Á lớn nhtth giới được niêm yết
Trang 26
4.3.1.2, Giải pháp cải thiện công nghệ - ting dung iPoS
iải pháp cải thiện nhân tổ Điều kiện thuận lợi
432.1 Đố
43.2.2 Đối với những người Không có iPad
4.3.3 Giải pháp cải thiện nhân tô Ảnh hưởng xã hội
Trang 27Đồng thời, tỉ lệ dân số được bảo vệ bởi BHNT còn rất thấp, chỉ ở mức 6 ~ 7 (%)!, cơ
đây, thực hiện những buổi định hướng, đào tạo chuyên sâu, đại lý cũ kèm đại lý
mới, là những phương pháp mà đa phần các công ty BHNT áp dụng nhằm nâng
cao năng lực đại lý
Khác
27.1%
Dal-ichi 10.27%
đi chủ đạo của AIA nhằm tạo nên sự khác biệt so với các công ty BHNT khác chính
là việc dẫn đầu thị trường về những ý tưởng độc đáo, đề thay đổi những suy nghĩ cũ,
* Ông Phùng Ngọc Khánh Cục trưởng Cục Quản lý, giảm sắt bảo hiếm (Bộ tải chính), phát biểu tại lễ ra mắt
trụ sở chính của Công ty Bảo hiểm FWD Việt Nam
? AIA Viét Nam được thảnh lập vào năm 2000, là thành viên của Tập đoản AIA - tập đoàn báo hiểm nhân thọ
độc lập, cố nguồn gốc châu Á lớn nhtth giới được niêm yết
Trang 28DANH MUC CAC HINH ANH
Hình 1.1; Thị phần BHNT thị trường Việt Nam năm 2016
Tĩình 1.2: Tí lệ đại lý sử dụng iPoS trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương
Hình 1.3:
ỗ lượng đại lý sử dụng iPoS trong khu vực Châu A — Thai Binh Duong
Hinh 1.4: Quy trình nghiên cứu xây dựng giải pháp của luận văn
Hình 2.1: Thuyết hành động hợp ly TRA
Hình 2.2: Thuyết hành vi dự định TPB
Hình 2.3: Mô hình chấp nhận công nghệ TAM,
Hình 2.4; Mô hình thống nhất việc chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) Tinh 2.5: Mô hình nghiên cứu để xuất
Hình 3.1: Ông Cornelius Vander Starr
Hình 3.2: Thị trường hoạt động của Tập doàn AIA
Hình 3.3: Tổng doanh (hu phí bảo hiểm của ALA Việt Nam qua các năm 2012~ 2016 Hình 3.4:
Hình 3.5
Hình 3.6: Cổng đăng nhập iPoS
Tlinh 3.7: Chức năng quản lý hoạt động trong iPoS
Hình 3.8: Chức năng lập BMHQLBH trong ïPoS
Hình 3.9: Chúc năng lập hỗ sơ yêu cầu bảo hiểm trong iPoS
Quy trình tự vấn truyền thống của đại lý bảo hiểm ALA Vial Nam
Cấu trúc iPoS
Hình 3.10: Chúc năng Nộp hỗ sơ trong iPoS
Hình 3.11: Sự khác biệt của việc tư vấn Truyền thông và thông qua iPoS
Hình 3.12: Trang bình thang đo các nhân tố
Trang 29
4.3.1.2, Giải pháp cải thiện công nghệ - ting dung iPoS
iải pháp cải thiện nhân tổ Điều kiện thuận lợi
432.1 Đố
43.2.2 Đối với những người Không có iPad
4.3.3 Giải pháp cải thiện nhân tô Ảnh hưởng xã hội
Trang 30DANH MUC CAC HINH ANH
Hình 1.1; Thị phần BHNT thị trường Việt Nam năm 2016
Tĩình 1.2: Tí lệ đại lý sử dụng iPoS trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương
Hình 1.3:
ỗ lượng đại lý sử dụng iPoS trong khu vực Châu A — Thai Binh Duong
Hinh 1.4: Quy trình nghiên cứu xây dựng giải pháp của luận văn
Hình 2.1: Thuyết hành động hợp ly TRA
Hình 2.2: Thuyết hành vi dự định TPB
Hình 2.3: Mô hình chấp nhận công nghệ TAM,
Hình 2.4; Mô hình thống nhất việc chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) Tinh 2.5: Mô hình nghiên cứu để xuất
Hình 3.1: Ông Cornelius Vander Starr
Hình 3.2: Thị trường hoạt động của Tập doàn AIA
Hình 3.3: Tổng doanh (hu phí bảo hiểm của ALA Việt Nam qua các năm 2012~ 2016 Hình 3.4:
Hình 3.5
Hình 3.6: Cổng đăng nhập iPoS
Tlinh 3.7: Chức năng quản lý hoạt động trong iPoS
Hình 3.8: Chức năng lập BMHQLBH trong ïPoS
Hình 3.9: Chúc năng lập hỗ sơ yêu cầu bảo hiểm trong iPoS
Quy trình tự vấn truyền thống của đại lý bảo hiểm ALA Vial Nam
Cấu trúc iPoS
Hình 3.10: Chúc năng Nộp hỗ sơ trong iPoS
Hình 3.11: Sự khác biệt của việc tư vấn Truyền thông và thông qua iPoS
Hình 3.12: Trang bình thang đo các nhân tố
Trang 31CHUONG 1
TONG QUAN VE DE TAI Chương | trinh bày một cách khái quát nhất vẻ quá trình hình thành và phát triển của
ngành Bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam Nhận dạng vấn đề đang diễn ra tại Công ty
TNHH Bảo hiểm nhân thọ AIA Việt Nam từ đó đưa ra lý do hình thành đề tải, mục
tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa đề tài nghiên cứu và kết cấu luận
văn
1.1 Lý do hình thành đề tài
Bảo hiểm nhân thọ (viết tắt là BHNT) được hình thành từ rất lâu trên thé giới, theo
nhiều hình thức khác nhau Hợp đồng BHNT đầu tiên được ký kết vào năm 1583 6 London, Vương Quốc Anh Hơn 400 năm phát triển, nhưng mãi đến năm 1996 người dân Việt Nam mới chính thức được nghe đến BHNT thông qua 2 sản phẩm của công
ty Bảo ViệU, công ty bảo hiểm đầu tiên của Việt Nam thời điểm này Đó được xem
là cột mốc quan trọng cho sự ra đời của lĩnh vực BHNT ở nước ta
Tính đến ngảy 31/12/2016, có tắt cả 18 công ty BHNT đang hoạt động tại thị trường Vigt Nam’, Việt Nam là một thị trường đáng mơ ước, tỉ lệ tăng trưởng bình quân của
khối BHNT trong 3 năm gần nhất đạt gần 30%
Bảng 1.1: Tông doanh thu phí BHNT từ năm 2012 - 2016
3 Theo Cục Quan lý Giám sit Bảo hiém, truy cập ngây 01/06/17 tại địa chỉ
hupy/www.mofgov.vn'webcenter/portalealasbh/t/ra/ttsttkewsltkett_chitiet?dDoeName=MOFUCM09807
28 _afeLoop-=6420886866970687#%40%40%3F_afeLoop431)6420886866970687%426dDoeName”3DMO
2426 _adf ctr-state¥o3Dzu9uwik
Trang 32
3.4.1 Kết quả đánh giá về hiệu quả mong đợi
3.4.1.1, Thời gian hoàn thành công việ
3.4.3 Kết quả đánh giá về ảnh hưởng xã hội
3.4.3.1 Anh huong tir khdch hang
3.4.6 Kết luận về phân tích thực trạng sử dụng ứng dụng iPoS J
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỐ LƯỢNG DAI LY CHAP NHAN UNG DUNG IPOS TAI KHU VUC TP HO CHi MINH ĐẾN NĂM 2020 — NGHIÊN CỨU TẠI CÔNG TY TNHH BHNT AIA VIỆT NAM 57 4.1 Định hướng chiến lược của việc nâng cao dụng ứng dụng
4.2 Mục tiêu của việc nâng cao
Việt Nam
4.3 Nội dung giải pháp
43.1 Giải pháp cải thiệ
4.3.1.1 Giải pháp cải thiện công tác huấn luyện
lượng đại lý sử dụng ứng dụng iPoS tại AIA
Trang 33CHUONG 1
TONG QUAN VE DE TAI Chương | trinh bày một cách khái quát nhất vẻ quá trình hình thành và phát triển của
ngành Bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam Nhận dạng vấn đề đang diễn ra tại Công ty
TNHH Bảo hiểm nhân thọ AIA Việt Nam từ đó đưa ra lý do hình thành đề tải, mục
tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa đề tài nghiên cứu và kết cấu luận
văn
1.1 Lý do hình thành đề tài
Bảo hiểm nhân thọ (viết tắt là BHNT) được hình thành từ rất lâu trên thé giới, theo
nhiều hình thức khác nhau Hợp đồng BHNT đầu tiên được ký kết vào năm 1583 6 London, Vương Quốc Anh Hơn 400 năm phát triển, nhưng mãi đến năm 1996 người dân Việt Nam mới chính thức được nghe đến BHNT thông qua 2 sản phẩm của công
ty Bảo ViệU, công ty bảo hiểm đầu tiên của Việt Nam thời điểm này Đó được xem
là cột mốc quan trọng cho sự ra đời của lĩnh vực BHNT ở nước ta
Tính đến ngảy 31/12/2016, có tắt cả 18 công ty BHNT đang hoạt động tại thị trường Vigt Nam’, Việt Nam là một thị trường đáng mơ ước, tỉ lệ tăng trưởng bình quân của
khối BHNT trong 3 năm gần nhất đạt gần 30%
Bảng 1.1: Tông doanh thu phí BHNT từ năm 2012 - 2016
3 Theo Cục Quan lý Giám sit Bảo hiém, truy cập ngây 01/06/17 tại địa chỉ
hupy/www.mofgov.vn'webcenter/portalealasbh/t/ra/ttsttkewsltkett_chitiet?dDoeName=MOFUCM09807
28 _afeLoop-=6420886866970687#%40%40%3F_afeLoop431)6420886866970687%426dDoeName”3DMO
2426 _adf ctr-state¥o3Dzu9uwik
Trang 34
Đồng thời, tỉ lệ dân số được bảo vệ bởi BHNT còn rất thấp, chỉ ở mức 6 ~ 7 (%)!, cơ
đây, thực hiện những buổi định hướng, đào tạo chuyên sâu, đại lý cũ kèm đại lý
mới, là những phương pháp mà đa phần các công ty BHNT áp dụng nhằm nâng
cao năng lực đại lý
Khác
27.1%
Dal-ichi 10.27%
đi chủ đạo của AIA nhằm tạo nên sự khác biệt so với các công ty BHNT khác chính
là việc dẫn đầu thị trường về những ý tưởng độc đáo, đề thay đổi những suy nghĩ cũ,
* Ông Phùng Ngọc Khánh Cục trưởng Cục Quản lý, giảm sắt bảo hiếm (Bộ tải chính), phát biểu tại lễ ra mắt
trụ sở chính của Công ty Bảo hiểm FWD Việt Nam
? AIA Viét Nam được thảnh lập vào năm 2000, là thành viên của Tập đoản AIA - tập đoàn báo hiểm nhân thọ
độc lập, cố nguồn gốc châu Á lớn nhtth giới được niêm yết
Trang 35DANH MUC CAC CHU VIET TAT VA KY HIEU
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Bảo hiểm nhân thọ
AIA Việt Nam
Bảo hiểm nhân thọ
Băng mình họa quyền lợi bảo hiểm
Hỗ sử yêu cầu bảo hiểm
Trang 36CHUONG 1
TONG QUAN VE DE TAI Chương | trinh bày một cách khái quát nhất vẻ quá trình hình thành và phát triển của
ngành Bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam Nhận dạng vấn đề đang diễn ra tại Công ty
TNHH Bảo hiểm nhân thọ AIA Việt Nam từ đó đưa ra lý do hình thành đề tải, mục
tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa đề tài nghiên cứu và kết cấu luận
văn
1.1 Lý do hình thành đề tài
Bảo hiểm nhân thọ (viết tắt là BHNT) được hình thành từ rất lâu trên thé giới, theo
nhiều hình thức khác nhau Hợp đồng BHNT đầu tiên được ký kết vào năm 1583 6 London, Vương Quốc Anh Hơn 400 năm phát triển, nhưng mãi đến năm 1996 người dân Việt Nam mới chính thức được nghe đến BHNT thông qua 2 sản phẩm của công
ty Bảo ViệU, công ty bảo hiểm đầu tiên của Việt Nam thời điểm này Đó được xem
là cột mốc quan trọng cho sự ra đời của lĩnh vực BHNT ở nước ta
Tính đến ngảy 31/12/2016, có tắt cả 18 công ty BHNT đang hoạt động tại thị trường Vigt Nam’, Việt Nam là một thị trường đáng mơ ước, tỉ lệ tăng trưởng bình quân của
khối BHNT trong 3 năm gần nhất đạt gần 30%
Bảng 1.1: Tông doanh thu phí BHNT từ năm 2012 - 2016
3 Theo Cục Quan lý Giám sit Bảo hiém, truy cập ngây 01/06/17 tại địa chỉ
hupy/www.mofgov.vn'webcenter/portalealasbh/t/ra/ttsttkewsltkett_chitiet?dDoeName=MOFUCM09807
28 _afeLoop-=6420886866970687#%40%40%3F_afeLoop431)6420886866970687%426dDoeName”3DMO
2426 _adf ctr-state¥o3Dzu9uwik
Trang 37
1H MUC CAC BANG BIEU
Tăng 1.1: Tổng doanh thu phí BHNT tử năm 2012 2016
Bang 1.2: Diễn giải quy trình nghiên cứu xây dựng giải pháp của luận văn
Bang 2.1: Thống kê những bải nghiên cứu sử dụng mô hình đề xuất UTAUT
Bang 2.2: Thang do dé xuất cho các nhân tố trong mô hình UTAUT
Bang 3.1: Tổng hợp thông tin mẫu
Bang 3.2: Đặc điêm nhân khẩu học của đối tượng tham gia khảo sát
Bang 3.3: Kiểm định độ tìn cậy Cronbach”s Alpha của thang đo để xuất
Bang 3.4: Trụng bình và tân suất các biển quan sát của thang đo Hiệu quả mong đợi Bang 3.5: Trung bình va tin suất các biến quan sát của thang đo Nỗ lực mong đợi Bang 3.6: Trung bình vả tần suất các biến quan sát của (hang đo Ảnh hưởng xã hội Bảng 3.7: Trung bình và tần suất các biến quan sát của thang do Điều kiện thuận lợi Bảng 3.8: Trung bình vả lẫn suất
e biến quan sát của thang đo Ý dịnh sử dụng iPoS
Bảng 3.9: Bảng mô tả đặc tỉnh đối Lượng không sử dụng iPoS