1.1 Giao dịch và thanh toán điện trừ 1.1.1 Khái niệm về thanh toán điện tử Theo bảo cáo Quốc gia về kỹ thuật Thương mại điện tử của Bộ thương mại, “Thanh toán diện tử theo nghĩa rộng dư
Trang 2
1.13 Lợi Ích, rồi ro trong thanh toán điện tử 10
115 Cơ sở vật chất, kỹ thuật cho thanh toán diễn tứ 15 1.2 Một số khó khăn điển hình ở Việt Nam khi 4p đụng thương mại điện
1.2.1 Khó khăn xuất phát từ thói quen, tập quán, nhận thức ca người
tham gia vào hoạt động TMIĐT th te 21
12.2 Khó khăn do hạ tầng công nghệ thông tm 21 1.2.3 Khó khăn đo những yếu kém trong hệ thống thanh toán 27 12.4 _ Khó khăn vì chưa xây đựng được môi trường pháp lý chặt chế 30
1.2.5 Về khía cạnh văn hóa trong thương mại diện tử 36
2 Chương 2: Nghiên cứu an toàn, báo mật trong thương mại điện tử 37
2.1.2 Mã hóa đối xứng (Private-Key Cryptography) 39
Trang 33 Chương 3: Kết quả nghiên cửu vả sản phẩm DT2007 Ecammercc của
3.2.2 Sơ đồ cấu trúc các module của hệ thắng - 82
3.3 Giới thiệu chỉ tiết các module 14
34 Ưu điểm của sản phẩm oủa đề tải so với các sản phẩm Ecommerce
Trang 44n loàn và bảo mật trong các giao dịch điện tử là một hoạt động vô cùng quan trọng nhằm dam bdo sy 16n tại và phái triển của Thương mại điện tử Đây là một nội dụng có tâm quan trọng và cần được cập nhật liên tục không chí đổi với nước ta mà câ trên Thể Giới An toàn, bảo mật trong thương mại điện từ cô liên quan đến nhiều nội dụng và đặt ra nhiều vẫn đề cần phải được thảo luận, giải quyết nhí bảo mật, mã hóa, cơ sở vật chất kỹ thuật để tiễn hành giao dịch điện tử mội cách hiệu quả, an toàn trong điều kiện Việt Nam Những chỉnh sách pháp luật cần có dễ hỗ trợ các hoạt động giao dịch diện tử
bên cạnh những yêu can về khoa học kỹ thuật thực tiễn góp phân thúc đâu
hoại động thương mại của Uiệi Nam nói riêng và trên (oàn Thể giới nói
chung
Trong cuỗn luận văn này, tôi trình bảy tổng quan những vẫn đề an loàn, bảo
một dặt ra cho thương mại điện tử và cơ sở khoa học cho bảo mật thương mại điện tử Dựa trên những l0 Hugyỗt khoa học đã nghiên cứu, tôi đã hoàn thiên
sản phẩm DT2007 Ecommerce - 1a san pham img dung bdo mat, xác thực trong thương mại diện từ, sản phẩm dược giới thiệu trong chương cuỗi của
luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến PGS-TS Phạm Minh Hà cùng toàn thể các thấy cô giáo khoa Điện tử Viễn thông — Đại học Bách Khoa Hà Nội đã hướng dẫn tôi trong suốt những năm học và nghiên cửu từ đại học đến
cao học.
Trang 51.1 Giao dịch và thanh toán điện trừ
1.1.1 Khái niệm về thanh toán điện tử
Theo bảo cáo Quốc gia về kỹ thuật Thương mại điện tử của Bộ thương mại,
“Thanh toán diện tử theo nghĩa rộng dược định nghĩa là việc thanh toán tiền
thông qua các thông diệp diện tử thay cho việc trao tay tiền mặt.” ‘Theo nghĩa
hẹp, thanh toán trong Thương mại điện tử có thể hiểu là việc trả tiền và nhận
tiền hàng cho các hàng hóa, địch vụ dược mua bản trên Tntcrnct
Hiên nay có nhiễu quan điểm khác nhau về “thương mại điện tử” nhưng tựu
trung lại có hai quan điểm lớn trên Thế giới xin được nêu ra đưới đây
Thuong mai diện tử theo nghĩa rộng dược định nghĩa trong Luật mẫu về
‘Thuong mai dién tử của Ủy ban Liên Hợp quốc về Luật Thương mại Quốc tế
(UNCTTRAL): Thuật ngữ Thương mại cần được diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các vẫn để phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại dù
có hay không có hợp đồng Các quan hệ mang tính thương mại bao gồm các
giao địch sau đây: bất oir giao dich về thương mại nào về cung cắp hoặc trao đổi hảng hóa hoặc dịch vụ, thỏa thuận phân phổi; đại diện hoặc đại lý thương
mai, ủy thác hoa hang, cho thuê đải hạn; xây dựng các công trình; tư vẫn; kỹ thuật công trình, đầu tư, cấp vốn; ngần hàng: bảo hiểm; thỏa thuận khai thác
hoặc tô nhượng; liên đoanh các hình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc
kinh doanh, chuyên chỗ hàng hỏa hay hành khách băng đường biển, duéng không, dường sắt hoặc đường bộ Như vậy, có thể thấy rằng phạm vi của
Thương mại điện tử TẤC rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế,
việc mua bản hang hóa và dịch vụ chỉ là một trong hảng ngàn lĩnh vực áp dựng của Thương mại điện tử
Ủy ban Châu Âu đưa ra định nghĩa về Thương mại điện tử như sau: Thuong
mại diện tử dược hiểu là việc thực hiện hoạt dông kinh doanh qua các phương,
Trang 6động mua bán hàng hóa và dịch vụ qua phương tiện điện tử, giao nhận các nội
dung kỹ thuật số trên mạng, chuyển tiền diện tử, mua bán cổ phiếu điện tử,
vận đơn điện tử, đầu giá thương mại, hợp tác thiết kế, tải nguyên mạng, mua
sim công công, tiếp thị trực tiếp tới người tiêu dùng va các dịch vụ sau ban
hàng Thương mại điện tử được thực hiện đổi với cả thương mại hàng hóa (ví
du như hàng tiêu đủng, các thiết bị y tế chuyên đụng) và thương mại địch vụ
(ví dụ như dịch vụ cung cấp thông tin, dịch vụ pháp lý, tải chính); các hoạt động truyền thông (như chăm sóc sức khỏe, giáo dục ) và các hoạt động mới
(ví dụ như siêu thị ảo)
'Tóm lại, theo nghĩa rộng thỉ thương mại điên tử có thể được hiểu là các giao địch tài chính và thương mại bằng phương tiện điện tử như: trao đỗi dữ liệu
diện tử, chuyển tiền điện tử và các hoạt động gửi rúL tiền bằng thẻ tín dụng
Thương mại điện tử theo nghĩa hẹp bao gôm các hoạt động thương mại được thực hiện thông qua mạng Internet Thương mại điện tử được nói đến ở đây là
hình thức mua bán háng hóa được bảy tại các trang Wcb trên Internet với
phương thức thanh toán bằng thẻ tín đụng Có thể nói rằng Thương mại điện
tử đang trở thành một cuộc cách mạng làm thảy đổi cách thức mua sắm của con người
Các đặc rung cha Thuong mai dién tic
Dễ xây dựng khung pháp luật thống nhất cho Thương mại điện tử, chúng ta
cần nghiên cứu và tìm ra các đặc trưng của Thương mại điện tử 8o với các
hoạt động Thương mại truyền thông, thương mại điện tử có một số điểm khác
biệt cơ bắn sau:
* Các bên tiến hành giao dịch trong thương mại điện tử không tiếp xúc
trực tiến với nhau vả không đòi hỗi phải biết nhau từ trước
* Các giao dịch thương mại truyền thông được thực hiện với sự tồn tại
của khái niêm biên giới quốc gia, côn thương mại diện tử dược thực
Trang 7tranh toàn câu
«Trong hoạt động giao dịch thương mại điện tử đều có sự tham gia của ít
nhất ba chủ thể, trong đó có một bên không thể thiếu được là người cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực
«- Đối với thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện để trao đối đữ liệu, còn đối với thương mại điện tử thì mạng lưới
thông tin chính là thị trường
Cúc hình thức hoạt động chủ yếu của Thương mại điện tử
© Thư điện tử
® Thanh toản điện tử
« rao đổi đữ liệu điện tử
« Ban lẻ hàng hóa hữu hình
1.1.2 Các loại thị trường điện tử:
'Tùy thuộc vào đối tác kinh doanh người ta gọi đó là thị trường B2B, B2C,
C2B hay C2C Thi trường mở là những thị trường mà tất cả mọi người có thể
đăng ký vả tham gia Tai một thị trường đóng chỉ có một số thành viên nhất định được mời hay cho phép tham gia Một thị trường ngang tập trung vào
môi quy trình kinh đoanh riêng lẻ nhất dịnh, thí dụ như cung cấp: nhiều doanh
nghiệp có thể từ các ngành khác nhau tham gia như là người mua và liên hệ với một nhóm nhà cung cấp Ngược lại, thị trường dọc mô phỏng nhiều quy trình kinh doanh khác nhau của một ngảnh duy nhất hay một nhỏm người
dùng duy nhất
Xu hướng ngày nay là kết nối nhiều thông tin chào hàng khác nhau thông qua các giao diện lập trinh ứng dụng dễ thành lập một thị trường chung có mật độ chào hàng cao (thí dụ như Khu cho Amazon) Ngoai ra cde thi trường độc lập
Trang 8Phan loai thương mại điện tử
Thương mại điện tử có thể được phân loại theo tính cách của người tham gia
© Người tiêu dùng
6 C2C (Consumer-To-Comsumer) Người tiêu dùng với người tiêu
dùng
© C2B (Consumer-To-Business) Người tiêu dùng với doanh nghiệp
©_ C2G (Consumer-To-Government) Người tiêu dùng với chính
phủ
® Doanh nghiệp
6 B2C (Business-To-Consumer) Doanh nghiệp với người tiêu dùng
© B2B (Business-To-Business) Doanh nghiệp với doanh nghiệp
øB2G (Business-To-Government) Doanh nghiệp với chính phủ
6 B2E (Business-To-Employee) Doanh nghiệp với nhân viên
Bang 1.1— Ba loại hình thương mại điện tử chủ yếu
Định Các doanh nghiệp |Các DN trưng bày | Một website được
nghĩa (DN) dùng mang | thông tin, sản phẩm, | một DN xây dựng
Internet, 'WWW | dịch vụ trên mạng để | nhằm mục đích tạo
(website) để trao đổi | quảng bá đến với các | “sân chơi” cho các
thông tin mua bán |cá nhân tiêu dùng, | cá nhân có nhu cầu
Trang 9viéc mua hang, trả
tiền qua mạng, trả lời
Đôi Cac DN với nhau, |DN (bên bán) và đông | Các cá nhân trao
tượng không giới hạn phạm | đảo các cá nhân là | đổi thông tin, giao
tham gia | vi lãnh thổ người tiêu dùng (bên | dịch với nhau dựa
mua hoặc bên được | trên công cụ, tiện hưởng dịch vụ miễn | ích mà website này
phí hoặc có trả tiền) _ | cung cấp
Mô hình | Các DN xuât khâu | Các DN SX hàng tiêu | Các website cung
có thể |hay sản xuất hàng | dùng: có thêm một | cấp thông tin, kiến
áp dụng |hóa XK có thể tham | kênh quảng cáo trên |thức, cho phép
ở Việt |gia trưng bày hàng |mang với nhiều tiện | người xem chia sẻ
Nam hóa và marketing, | ích đặc trưng (chi phí kiến thức với nhau,
tìm kiểm khách hàng
qua mạng Internet nhờ vào các sàn giao
trao đổi thông tin,
nhu cầu với nhau thấp, không giới hạn
thông tin, 24 giờ mỗi
ngày ) Có thể tương tác, trưng cầu ý kiến
người tiêu dùng thông
qua website của mình
Các đơn vị kinh doanh trong ngành
nơi mọi người có
thể đóng góp và
chia sẻ tài liệu,
Trang 10doanh, tiết kiếm
được chỉ phí hoạt
động vả quản lý
thông tin tối hơn,
hiệu quá hơn
thông tin mới nhất, ấn
lượng nhất luôn sẵn
có trên website của
mình
thế chia sẽ kiến
thức, người biết chi
giúp người chưa
biết v.v
Lợi ích
cho DN
Quảng bá trên thi
trường toàn cầu với
thấp hiệu quả cao
(đối với một số loại
doanh thu từ nguồn
quảng cáo như các
Xuât khâu tăng
Lợi nhuận DN tăng lâm lăng nguồn thu
che nhà nước
Lợi nhuận DN ting
lâm Lắng nguồn thu cho nhà nước
Góp phân gánh vác
với nhà nước về việc nầng cao dân trí, kiến thức cho
mới người
cho
cộng
đồng Công ăn việc lam
tăng khi DN lâm ăn
hiệu quả và mở rộng
quy mô
DN đóng góp cho Công ăn việc làm tầng,
khi DN làm ăn hiệu
quả và mở rộng quy
mô
DM đóng góp cho Kho kiên thức dé
học hồi Được oộng đồng
quan tâm hướng
dẫn khi có nhu cầu
Trang 11Hiện nay ở Việt Nam cơ cấu phát triển giữa các loại hình thương mại điện tử
đang có sự thiếu cân đối Cụ thể, nếu như mức Irung bình lrên thể giới đổi với
loại hình giao dịch B2B (doanh nghiệp doanh nghiệp) và B2C (đoanh nghiệp — khách hàng) chiếm tý ong 90%, còn lại các loại hình khác chỉ chiếm con số 10% thi ở Việt Nam đang có chiều hướng ngược lại Xét về bề
mặt thi sé lượng giao địch B2C và C2C (người tiêu ding người tiêu dùng)
vượt trội hơn hẳn, xong xót về chiều sâu vả tính hiệu qua thi giao dịch B2B phải chiếm tỷ trọng lớn hơn Bởi lẽ, mặc dù số lượng các giao dịch của loại
hình này thấp hơn nhưng “'sức nặng” về tải chính, lượng hàng hỏa trao đổi
lại lớn hơn rất nhiều lần Sự mất cần dói về loại hình piao địch cũng thể hiện
khá rõ sự phát triển châm về chất của thương mai điên tử ở nước ta hiện nay
1.1.3 Lợi ích, rủi ro trong thanh toắn điện tử
Lợi ích
Đối với cá nhân
«Người tiêu đùng dé đàng tham khảo thông tin về các sản phẩm và dịch
vụ, so sánh giá cả, chất lượng mẫu mã của nhiều nhà cung cấp trước
khi quyết định mua hàng
© Người tiêu dùng có thế mua hàng ở bất cứ đâu, vào bất cứ lúc nào, thanh toán qua mạng và được giao hàng tận nơi, tiết kiểm thời pian,
a à công sử tiên bạc và công sức
Trang 12« Các cá nhân có thể mua bán, trao đổi với nhau các như cầu mua bán
giữa cả nhân với cá nhân, các vật dụng efi, cae đỗ sưu lầm với những hình thức mới như dấu giá, bản lễ trên phạm ví toàn cầu
+ Người tiểu dùng có thể khai thác một nguồn thông tin khổng lỗ trên
mang Internet, dé dang tim ra sản phẩm và dịch vụ phù hợp nhất của các nhà cung cấp ở khắp nơi trên thế giới
«= Với những tiện ích của Internet, người tiêu đủng được hưởng lợi khi
sắn phẩm có thể được bán với giá thấp hơn sơ với các kênh phân phối
khác
« Các dịch vụ như ngân hàng, giáo dục sẽ có cách phục vụ tiện lợi hơn
và đỡ mắt thời gian và công sức của người sử dụng
Đối với Doanh nghiện
+ Doanh nghiệp có một kênh phân phối mới tiếp cận trực tiếp với người tiêu dùng, mở rộng thị trường ra toàn cầu
* Doanh nghiệp có thể cắt giảm rất nhiều chỉ phí về nhân công và mặt
bằng, chi phi marketing, in 4n tai liu, chi phi cho các khâu trung gian,
giảm giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh
« Internet tao điểu kiện cho doanh nghiệp có mốt quan hệ trực tiếp với
liên lạc, trao dai thing lin giữa các doanh nghiệp có thé didn ra
nhanh chóng, không bị giới hạn về khoảng cách địa lý, tăng hiệu qua
kính doanh và tỉnh cạnh tranh của doanh nghiệp
« Rút ngắn sự cách biệt trong việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp có qui mô khác nhau, doanh nghiệp nhỗ có khả năng tạo ra hình ảnh chuyên nghiệp trong mắt khách hàng không thua gì các doanh nghiệp
lon.
Trang 13« Thương Mại Điện Tủ tạo ra nhiêu mô hình kih doanh mới, tạo nên
những cuộc cách mạng trong việc thay dỗi những phương thức kinh
doanh
«+ Các doanh nghiệp Việt Nam nên suy nghĩ về việc áp dụng Thương mại
điện tử để lam tăng lợi thế cạnh tranh của mình, trước thềm những thay
đối to lớn về môi trường kinh doanh như việc Việt Nam gia nhập WTO
và sắp chính thức gia nhập AFTA Nếu không thay đỗi, không tiến bộ,
có nghĩa là doanh nghiệp sẽ phải ra khỏi cuộc chơi
Đối với quốc gia
‘Thuong mai điện tử sẽ góp phần rất lớn vào việc phát triển nền kinh tế quốc
gia, phục vụ lợi Ích công đồng (chủ yếu là thông Un, kiến thức, dịch vụ) để giúp Việt Nam nâng cao dân trí, phát triển kinh lế, sớm sánh vai củng các
nước trong khu vực Tuy nhiên, con đường để đạt được những lợi ích này
hiện nay vẫn chưa được triển khai tất Nhận thấy tĩnh hình như thế, có một vải
công ty đã mạnh dan đi tiên phong trong lĩnh vực xúc tiến [hương mại điện
tử với những hoài bão mang lại lợi ích cho doanh nghiệp Việt Nam, cho cộng
déng, va cho quốc giá Điển hình là Cty TNHH V.B.C (www.vocvn.com) với
một số website như www.vnmarketplace.net chuyên hỗ trợ các doanh nghiệp
Việt Nam xúc tiến xuất khẩu, www.vnbizcenter.oom chuyên phổ biến kiến
thức Thương mại điện tử cho công déng, www.toiycudulich com nhằm phục
vụ nhu cầu thông tin, đu lịch của cộng đồng VÀ đồng thời hỗ trợ xúc tiến quảng bá cho các đơn vị du lịch, ấm thực, giải trí
Lợi ích chung trong thanh toán điện tử
* Hoàn thiên và phát triển thương mại điên tử
Xét trên nhiều nền phương điện, thanh toán trực tuyến là nên lắng của
các hệ thống TMIĐT Sự khác biệt cơ bản giữa TMĐT với các ứng đụng khác cung câp trên Internet chính là nhờ khả năng thanh toán trực
tuyến này Do vậy, việc phát triển thanh toán trực luyến sẽ hoàn thiện
Trang 14hóa TMĐT, để TMĐT dược thco nghĩa dúng của nó — các giao dịch hoàn toàn qua mạng, người mua chỉ cần thao tác trên máy tính cả nhân
của mình để mua hàng, các doanh nghiệp có những hệ thống xử lý tiền
số tự động Một khi thanh toán trong 'TMĐT an toản, tiên lợi, việc phát
triển TAMĐT trên toàn cầu là một điều tất yếu với din số đông đảo và
không ngừng tăng của mang Tnfcrnet
«Tăng quá trình lưu thông tiền tệ và hàng hóa
Thanh toán trong TMĐT với ưu diểm dây mạnh quả trình lưu thông
tiên tệ và hàng hóa Người bán hàng có thé nhận tiền thanh toán qua
many Ure thi, do đó có thể yên tâm tiến hành giao hàng một cách sớm
nhất, sớm thu hồi vốn để đầu tư tiếp tục sẵn xuất
Thanh toán điện tử giúp thực hiện thanh Loán nhanh, an toản, đảm bảo
quyền lợi cho các bên tham gia thanh toán, hạn chế rúi ro so với (hanh
toán bằng tiễn mặt, mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt, tạp lập
thói quen mới Irong dân chúng về thanh toản hiện đại
« Hiện dại hóa hệ thống thanh toán
Tiền cao hơn một bước, thanh toán điện tử lạo ra một loại tiền mới, tiền
số hóa, không chỉ thỏa mãn các tài khoản tại ngân hàng mà hoàn toàn
có thể dùng để mua hàng hóa thông thường Quá trình giao dịch được
don giản và nhanh chóng, chỉ phí giao địch giảm bớt dáng kế vả giao dịch sẽ trở nên an toàn hơn Tiền số hóa không chiếm một không gian hữu hình nảo mà có thể chuyển một nửa vòng trái đất chỉ trong chớp
mắt bằng thời gian của ảnh sảng, Đây sẽ là một cơ cầu tiền tệ mới, một
mạng tải chính hiện đại gắn liền với mạng Iternet
Riira
Gian lận thé tin dung
«Rồi ro đối với chủ thể
« Rủi ro đối với ngân hàng phát hành
® Rủi ro đổi với ngân hàng thanh toán
Trang 15ủi ro cho các đơn vị chấp nhận thẻ
Han chế trong vấn để bảo mit thing Lin
Những rủi ro liền quan dén quá trình thanh toắn
Rồi ro đối với các tổ chức cung ứng phương tiên thanh toán điện tử
Rủi ro về vẫn đề bảo mật thông tin
1.1.4 Yêu cầu đối với thanh toán điện tử
há năng có thể chấp nhận dược: Dé dược thành công thì cơ sở hạ Lằng của việc thanh toán phải được công nhận rộng hơn, môi trường pháp lý day đủ, đảm bảo quyền lợi cho cd khách hàng và doanh nghiệp, công
nghệ áp đụng đồng bộ ở các doanh nghiệp cũng như tại các tổ chức
thanh toán
An toàn và bão mật: Đây là vấn dé vé cùng quan trọng khi xây dựng
các hệ thông giao địch tài chính qua mạng Internet, yêu cầu đặt ra là
phải chống được sự tấn công của tội phạm imterneL, chống lại những kẻ
sử dụng thé tin dung trái phép, lấy thông tin cá nhân của người dùng,
vào những mục đích khác
Giấu tên (nặc danh): Dây là yêu cầu đảm bảo giữ bí mật thông tin của
khách hàng theo yêu cầu khách hang
Khả năng hoán đối: Có thể dùng nhiều hình thức thanh toán khác nhau như liền mặt, tải khoản, tiền quĩ từ quĩ tiền diện Lử
Tính hiệu quả: Đảm bảo chỉ phí cho mỗi giao địch ở mứo thấp nhất.
Trang 16« _ Tính linh hoạt: Cung cấp nhiéu hinh thức thanh toán phủ hợp với nhiều dối tượng
* Tinh hợp nhất: Các trang giao dịch điện tử nên thống nhất với nhau về qui trình mua hang lam giảm thời gian tim hiểu của khách hàng
«Tỉnh tin cây: Hệ thống thanh loan phái luôn đáp ứng, tránh những sai sót không đáng có
«Tính co din: Cho phép khách hảng vả nhà kinh doanh tham gia vào hệ thống mà vẫn dim bao cơ sở hạ tầng, khả năng xử lý tốt trong điều kiện
số lượng giao dịch điện Lử tăng
« Tiện lợi, đễ sử dụng: Hệ thống giao dịch điện tử phải thân thiện với
người dùng, đáp ứng được nhụ oầu của người dùng như trong thực tế
1.1.5 Cơ sở vật chất, kỹ thuật cho thanh toán điện tử
Œó nhiễu cách để phân loại thẻ thanh toán: phân loại theo công nghệ sản xuất, theo chủ thể phát hành, theo tính chất thanh toàn của thé, theo phạm vi lãnh
thổ
Phan loại theo công nghệ sẵn xuất:
« Thẻ khắc chữ nổi (mbossingCard): dựa trên công nghệ khắc chữ nỗi, đây là kỹ thuật thô sơ nên ngày nay không được sử dụng nữa
= Thé bang tr (Magnetic stripe): dựa trên kỹ thuật thư tín với hai băng từ
chứa thông tin dằng sau mặt thẻ Thẻ này đã dược sử dụng phổ biến
Trang 17trong 20 năm qua, nhưng dã bộc lộ một số nhược điểm: do thông tin
ghi trên thẻ không tự mã hoá được, thể chỉ mang thông tin cố định,
không gian chứa đữ liệu ít, không áp dụng được kỹ thuật mã hoá, bảo mật thông tin
Thể thông mình (Smart Card): đây là thể hệ mới nhất của thẻ thanh
toán, thể có cầu trúc hoàn toàn như một máy vĩ tính
Phân loại theo tỉnh chất thanh toán của thê:
Thé tin dung (Credit Card): là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất, theo
đỏ người chủ thẻ được phép sử dụng một hạn mức tín dụng không phải
trả lãi để mua sắm hàng hoá dịch vụ tại những cơ sở kinh doanh khách
sạn, sẵn bay chấp nhận loại thẻ này Gọi đây là thẻ tín dựng vì chủ thê
dược ửng trước một hạn mức liêu dủng mà không phải trả tiền ngay, chỉ thanh toán sau một kỳ hạn nhất định Cũng từ đặc điểm trên mà
người 1a còn gọi th tín dụng là thè ghi nợ hoãn hiGu (delayed debiL
card) hay cham trả
Thẻ ghi nợ (Debit card): đây là loại thẻ có quan hệ trực tiếp vả gắn liền
với tài khoản tiền gửi Loại thẻ này khi đợc sử dụng để mua hàng hoá hay địch vụ, gi trị những giao dịch sẽ được khấu rit ngay lập Lire va tải khoản của chủ thẻ thông qua những thiết bị diện tứ đặt tại cửa bảng, khách sạn đồng thời chuyển ngân ngay lập tức vào tài khoản của cửa
hang, khách sạn Thẻ ghi nợ còn hay được sử dựng để rút tiền mặt Lại máy rút tiền tự dộng
Thẻ ghi nợ không có hạn mức tín dụng vì nó phụ thuôc vào số du hiện
hữu trên tài khoản của chủ thẻ Có hai loại thẻ phi nợ cơ bản:
> ‘Thé online: là loại thẻ mà giả tri những giao địch được khấu
trừ ngay lập tức vào tải khoản chủ thẻ
> “Thẻ offline: là loại thẻ mà giá trị những giao dich đợc khấu trừ vào tài khoản chủ thẻ sau đó vài ngày
Trang 18ø Thẻ rút tiền mặt (Cash card): là loại thể rút tiền mặt tại các máy rút tiền
tự đông hoặc ở ngân hàng Với chức năng chuyên biệt chỉ dùng để rút tiền, yêu cầu dặt ra dối với loại thê này là chủ thẻ phải ký quỹ tiền gởi
vào tài khoản ngân hàng hoặc chú thẻ được cấp tín dụng thấu chỉ mới
sử dụng được Thẻ rút tiền mặt có hai loại
> Loai 1: chỉ rút tiền tại những máy tự động của Ngân hàng
phát hành
> Loại 2: dược sử dụng dể rút tiền không chỉ ở Ngân hàng phát
hành mà còn được sử đụng để rút tiễn ở các Ngân hàng cùng
tham gia tổ chức thanh toán với Ngân hàng phát hành thẻ
Thanh toán điện tử
Khi kinh doanh trên Internct moi giao địch có thể tiến hành và quản lý thông
qua một hệ thống thanh toán ma chỉ cần một chiếc máy vỉ tính với một trình
duyệt và kết nối mạng Toản bộ quá trình Lừ lúc khách hàng đặt háng, thanh toán cha đến khi bạn gửi hàng, nhận tiền và cầm ơn khách hàng dều dược tự
động hoá
Hiển nay trên thể giới có rất nhiễu công ty cung cấp dịch vụ này, vỉ dụ như
Planet Payment, ‘otal Merchant Services, Merchant Exchange Services
Để sử dụng dịch vụ thanh tuần điện ui ban cần phải cd mt Merchant Account
và một Payment Gateway
Merchant Account
Merchant Account 1a tải khoản thanh toán của các doanh nghiệp khi tham gia
'TMDT mà nó cho phép chuyển tiền vào tài khoản của đoanh nghiệp hay hoàn
trả lại tiền thu được cho khách hàng, nếu giao dich bị hủy bỏ vi không đáp
ứng dược những yêu cầu thỏa thuận nào dé giữa người bán và người mua (chẳng hạn như chất lượng sản phẩm) thông qua bán hàng hoá hoặc địch vụ
trên mạng Internet
Merchant Account phải dược dăng ký tại các ngân hàng/ tổ chức tin đụng cho phép doanh nghiệp nhận được các khoản thanh toán bằng thẻ tín dung
Trang 19dung eCommerce Payment gateway sẽ chuyến đữ liệu của các giao dịch từ website của người bán sang người nhận thẻ tín dụng dễ hợp thức hóa cũng xhư thanh toán thể tín đụng Các thông tin quan trọng dược mã hóa như số thẻ tín dụng để bảo mật thông tim giữa khách hàng va dai ly (Merchant)
Payment gateway tao diéu kién thuận lợi, nhanh chóng và bảo mật cho việc vận chuyển thông tỉn giữa một cửa hàng trực tuyến và ngân hàng thanh toán
Khi một khách hàng mua một sán phẩm từ một cửa hàng trực tuyến là dại lý
của Payment gateway, Payment gateway sẽ tự động thực hiện một loạt các
thao lac để thanh Loán với ngân hàng mà người đùng không cần phải thực hiện
thêm thao tac gi Vi du:
« Khách hàng đặt hàng trên wcbsitc (Khi bam nut Submit Order ching
hạn) hoặc nhập thông tin thé tin dung qua điện thoại
® Giả sử thực hiện qua website, trình duyệt sẽ mã hóa thông tin thanh
toán và gửi tới máy chủ của đại lý Việc mã hỏa thường dùng phương pháp m& hoa SSL
© Dai lý này sau đó forward théng tin giao dich da ‘ong thanh toán
mà họ dã đăng ký làm dai ly giao dịch Việc chuyền dữ liệu dén may
chủ thanh toản của Paymtent gateway cũng được mã hóa SSL
« Khi Payment gateway nhận thông tin thanh toán trên sẽ chuyển đến ngân hàng thanh toán
«® Ngân hàng thanh toán hay ngân hang đại lý sẽ forward théng tin giao
dịch đến ngân hàng phát hành thẻ (ngân hàng phát hành thẻ cho khách
hàng) để được cho phép
+ Ngân hàng thanh toán thẻ nhận yêu cầu ủy quễn và pửi lại một mã trả
lời cho payment gateway thông qua ngân hàng đại lý Mã trả lời sẽ
dùng dé xách định kết quả của việc thanh toán thành công hay thất bại
và lý do (không đủ tiên }
Trang 20©_ Payment gateway nhận trả lời và gửi đến cho website, tại đây chủ thẻ sẽ
nhận được thông báo cuối củng
® Quá trình xử lý thường diễn ra trong khoảng 3-4 giây
© Vào cuối ngày giao dịch hoặc vào thời điểm thanh toán ngân hàng đại
lý sẽ gửi tổng số tiền vào tải khoản chỉ định của đại lý Có thể là tài
khoản ở cùng ngân hàng đại lý hoặc tài khoản ở một ngân hàng khác
Quay trình thanh toán thẻ tín dụng
Dưới đây là qui trình thanh toán thẻ tín dụng qua Planet Payment Quy trình
này cũng được áp dụng đối với các loại thẻ PayPal và Authorize.Net
2) Planet Payment chuyén giao dịch sang trung tâm thanh toán thé tin dung quốc tế
3) Trung tâm thanh toán thẻ tín dụng quốc tế sẽ hỏi ý kiến cơ sở dữ liệu
phát hành thẻ tín dụng
4) Đơn vị phát hành thẻ sẽ khước từ hoặc chấp nhân giao dịch và chuyển
kết quả / mã số hợp pháp ngược trở lại cho trung tâm thanh toán thẻ tín
dụng.
Trang 215) Trung tâm thanh toán thẻ tín dụng quốc tế sẽ chuyển kết quả giao dịch sang cho Planet Payment
6) Máy chủ Planet Payment luu trữ kết quả và chuyển trở lại cho khách
hàng/ người bản
Trung bình các buớc này mắt khoảng 3-4 giây
Quá trình thanh toán thẻ tín dụng
Hình 1.2— Quá trình thanh toán thẻ tín dụng
1) Máy chủ Planet Payment tự động chuyển các đợt giao dịch sang trung tâm thanh toán thẻ tín dụng quốc tế
2) Trung tâm thanh toán thẻ tín dụng quốc tế gửi tới cơ sở dữ liêu đơn vi phát hành thẻ tín dụng
3) Đơn vị phát hành thẻ tín dụng xác minh giao dịch, chuyền kết quả, tiền sang trung tâm thanh toán thẻ tín dụng quốc tế
4) Trung tâm thanh toán thẻ tín dụng quốc tế sẽ chuyển kết quả quá trình
giao dịch và tiền sang Planet Payment
5) Planet Payment chuyén két quả giao dịch tới người bản và chuyển tiền
tới tài khoản ngân hàng của người bán
1.2 Một số khó khăn điển hình ở Liệt Nam khi áp dụng thương
mại điện tử (TMĐT) trong thời gian qua
Theo Vu Thuong mại Điện tử (Bộ Thương mại), thương mại điện tử của Việt
Nam đã có những bước phát triển khá mạnh mẽ nhưng vẫn đang ở dang bề
Trang 22nỗi Nguyên nhân chủ yếu H do ha ting cho thương mại diện tử còn thân,
nhận thức của người tham gia chưa đầy đủ và các chuẩn trao đổi cho loại hình
này đang còn nhiều bất cập Hiện tại Việt Nam vẫn chưa có lộ trình và kế
hoạch tổng thể cho việc triển khai, ứng dung TMDT
1.2.1 Khó khăn xuất phát từ thói quen, tập quán, nhận thức của
người tham gia vào hoạt động TMDT
Mic di dit nước ta dang đổi mới vả dã gia nhập WTO nhưng vẫn còn một hộ
phân lớn nhân dân chưa thay đổi được thói quen sinh hoạt, cách mua bán hang vẫn con nặng lề lối truyền thống, đặc biệt là các cơ quan nhà nước vẫn
chưa thay dỗi dược và thể hiện bằng việc ưa giao dịch trên giấy tờ, hợp dẳng
phải có văn bản gốc, mua bán phải tận mắt thầy và giao dịch bằng tiễn mặt
Thần lớn người đân vẫn chưa có niềm tin vào hệ thống bảo mật zn ninh ngân
hàng hay của hệ thống tín dụng Chính thói quen này đã và đang là một trở
ngại lớn cho việc hình thành hệ thông thanh toán điện tử liên ngân hàng để có thể
Ổn tới hoàn thiện các giao địch diện Lử Do vậy, nhiều chương trình thúc
đẩy thương mại điện tử chỉ chọn các đổi tượng là các doanh nghiệp, các tổ
chức thương mại hoặc phi thương mại nhưng có tài khoán đăng ký tại ngân
hàng, VỀ phía các doanh nghiệp, nhận thức của một số doanh nghiệp vẻ việc
sử đụng công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay còn ở
trình độ rất sơ khai Rất nhiều doanh nghiệp còn chưa tiếp cận dược với
Internet và nhiều nhà quan lỹ còn chưa biết sử dụng Internet Một số doanh
nghiệp mặc đủ đã xác định được tầm quan trọng của TAIĐT nhưng lại gặp
phải những vướng mắc trong quá trình triển khai cả về cũng nghề và chỉ phí
1.2.2 Khó khăn do hạ tằng công nghệ thông tin
Diễu kiện cần của thương mại điện tử toản cầu là một mạng viễn thông toản
cầu, thông suốt và hiện đại, ở đó tất cá các máy tính và thiết bị đều được kết nối Hiện nay ở nhiều quốc gia các chính sách về lĩnh vực công nghệ thông tin
chưa đáp ứng được nhủ cầu Các khách hàng nhận thấy các dich vụ viễn
Trang 23thông thường đắt đỏ hơn, bằng thông tin liên lạc bị hạn chế, các dịch vu chất
lượng cao chưa thực sự đáng tim cậy Bên cạch đó các thiết bị công nghệ
thông tin được nhập khẩu bị đánh thuế khá cao gây khó khăn cho cả các nhà kinh doanh lẫn khách hàng trong việc mua sắm máy tính và hệ thống thông
tin để tham gia vào TMĐT
Một hạ tằng công nghệ thông tin lạc hậu vả thiếu dồng bộ sẽ dẫn đến những
lỗ hổng bảo mật và hiện tương gian lân trong TMEĐT là tất yếu Những gian
lận điển hình hầu hết xuất phát từ các nước đang phát triển Việt Nam hiện
nay là một nước có mức cước truy cập Internet khá cao so với các nước trên
‘Thé giới, nguyên nhân chủ yếu là do ta chưa có những chính sách thỏa đáng
đổi với các nhà cung oấp các dich vụ IntemeL để khuyến khích họ từng bước
giảm cước truy cập mang và đầu tư vào công nghệ tiên tiễn Chính vì vậy vẫn còn xảy ra tỉnh trạng ăn cặp thê tin dung (credit card), ding account chia hay gian lận trong TMĐT do người dân có mức thu nhập thấp má lại phải chịu mức phí truy cập và dich vụ cao
"Thiết lập một sơ sở hạ tầng mạng truyền thông thương hữu, đễ tiếp cận, và chỉ
phi thấp trên cơ sở các tiêu chuẩn mớ nhằm dảm hảo tỉnh liền thông va tinh
liên tác
Một trong các cân nhắc cơ bản của thương mại điện tử là tính thương hữu
toàn cầu và tính để tiếp cận với cơ sở hạ tầng truyền thông Tiếp cận và sử
dụng cơ sở hạ tầng này là chức năng của
« _ Năng lực mạng ở cấp quốc gia, khu vực, và toàn cầu
«+ Chỉ phí truy cập và sử dụng,
«Tỉnh thường hữu và chỉ phí của các khí sụ truy nhập (điện thoại, máy
tính điện tử cá nhân, modem
* Tỉnh thường hữu của kỹ năng kỹ thuật truy cập
Các dịch vụ viễn thông cơ bản phải thường hữu đối với đa số đân chúng và
chỉ phí phi thắp là điều kiện tiên quyết săn bán của thương mại điện tử, và do
đó trước hết phải có một cơ sở hạ tầng viễn thông cơ bản Vì chỉ phí cao có
Trang 24thd can trở việc truy cập vào mạng thông tin, nên piá dịch vụ viễn thông, cùng với giá của phân cứng vả phần mềm cần thiết để truy nhập vào mạng truyền thông phải ở các mức có thể chịu đựng được
Đồ thương mại diện tử có thể phát triển thành công trong nội bộ ASHAN, các
quốc gia thành viên phải liên thông với nhau Khi ấy, tính liên tác cần phải
được đảm báo để tất cả những người sử dụng mạng ở các quốc pia thành viễn
có thể liên lạc được với các mạng ở các nước kia, không phân biệt kiểu máy tính được sử dụng, hãng cung cấp địch vụ viễn thông, kiểu mạng và kiểu phần
mềm sử dụng,
Chỉ sô xã hội thông tin (Information Sociely Index) do Tập đoàn Dữ liệu
Quấc tế IDC sông bố hàng năm là một trong những nghiên cứu nhằm đánh
giá mức đô phát triển xã hồi thông tin ở các quốc gia Chỉ số nảy xếp hạng 53 quốc gia trên thế giới đựa vào 15 tiêu chí trong 4 lĩnh vực: hạ tầng máy tính,
hạ tầng Internct, hạ tầng viễn thông và hạ tầng xã hội Thco số liệu công bồ
vào tháng 9/2006, Viét Nam xếp ở vị trí thử 52 trong tổng số 53 nước
Tổng giá trị ngành công nghiệp công nghệ thông tin Việt Nam năm 2005 là 1,4 tỷ USD, tăng 49.6%, so với năm 2004, trong dỏ công nghiệp phần cứng
tăng mạnh chủ yếu từ sự tăng trướng của các công ty đa quốc gia hoạt động tại Việt Nam.
Trang 25Bang 1.2 — Gia tri công nghiệp CNTT Vi
Nam 2002-2005
Đơn vị: triệu USD
Cho thị trường nội | Gia công/ Xuất -
Một điểm sáng của ngành công nghiệp phần cứng năm 2006 là sự xuất hiên
các công ty hàng đầu thế giới trong lĩnh vực công nghê thông tin và truyền thông tại Việt Nam Dự án xây dựng nhà máy lắp ráp và kiểm tra chip bán
dẫn của Tập đoàn Intel với tổng vốn 1 tỷ USD là dự án đầu tư trực tiếp nước
ngoài có quy mô lớn nhất trong năm 2006
Năm 2006 công nghiệp phần cứng cũng trở thành một trong tám ngành kinh
tế của Việt Nam có kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD/năm, cùng với dầu thô, dệt may, thủy sản, cao su, giày dép, sản phẩm gỗ và gạo Đây là năm thứ hai liên tiếp công nghiệp phần cứng (tính chung cả hàng điện tử và linh kiện máy tỉnh) lọt vào nhóm hàng xuất khẩu trên 1 tỷ USD Tuy nhiên phần đóng góp quan trọng ở đây là của các công ty 100% vốn nước ngoài sản xuất ở Việt Nam để xuất đi các nước khác Tỷ lệ máy tính trên đầu người tại Việt Nam, một trong những chỉ tiêu phản ánh năng lực phục vụ thị trường nội địa của
ngành công nghiệp phần cứng, hiện vẫn vào hàng thấp nhát trong khu vực
Trang 26Bang 1.3 -Thống kê về số lượng máy tính Việt Nam trong tương quan với
Viễn thông và Internet
Năm 2006 tiếp tục chứng kiến tốc độ phát triển nhanh của các dịch vụ
Internet và viễn thông tại Việt Nam §o với năm 2005, số thuê bao quy đổi
tăng 38%, số người dùng Internet tăng 36%, chiếm 17,5% dân số Nếu như
năm trước đánh dầu tỷ lệ người sử dụng Internet Việt Nam vượt ngưỡng trung
bình của Châu Á (9,78%) thì đến cuối năm 2006 tỷ lê người dùng Internet
Việt Nam đã đạt ngưỡng trung bình của thế giới
Phát triển người đùng Internet 2001-2006
Trang 27Nguồn: Trung tắm Intemet Việt Nam (VNNIC) thing 12/2006, wwwr.vnnicnetvn
Thị trường dịch vụ Internet năm 2006 tiếp tục phát triển theo xu hướng đa
dạng hóa và chia sẻ thị phần đồng đều hơn giữa các nhà cung cấp, mặc dù
mức độ tập trung van còn tương đối cao
Bang 1.4 - Các nhà cung cấp dịch vụ Internet lớn nhất Liệt Nam
Trang 28
Bang 1.5 - Mét sổ chỉ tiêu Internet của Liệt Nam so với khu vuc va Tthé
Internet (don vi:
chủ trên 10°000 Tnternet trên
1.2.3 Khó khăn do những yếu kém trong hệ thống thanh toán
Theo thông kê của Ngân hàng Nhà nước, lượng tiền mặt sử dụng trong thanh
toán vẫn còn rất lớn, chiếm từ 20-30% tổng các phương tiện thanh toản, trong
khi thanh toán bằng thẻ mới chỉ chiếm 2% trong tổng các phương tiện thanh toán Tuy nhiên, con số này đã là kết quả của nhiều tiến bộ mang tính đột biến
Trang 29trong 3 năm gần dây của thị trường thanh toán thể tại Việt Nam Đằng thời,
một số phương thức thanh toán mới như thanh toán qua điện thoại di động cũng bắt đầu xuất hiện trong năm 2006 Đây là tín hiệu đáng mừng về sự phát triển da dạng của các hình thức thanh toán điện tử trong tương lai
Một hoạt động thanh toán điện tử thông thường bao gồm bổn quy trinh chỉnh:
1 Lap tai khoản
Rút tiền điện tử
wow Trả tiền cha người bán
4, Người bán ký gửi tiền lại cho ngân hàng vào tải khoản của mình
Để hoạt động thanh toán điện tử diễn ra được thì khách hàng phải rút được
tiền điện tử của mình ra khỏi tài khoản của mình được lưu ký tại các ngân
hàng Đề rút tiền, khách hang A tạo ngẫu nhiên mệt con số đóng vai trỏ như
số xê-ri của tiễn giấy, là số hiệu của đồng tiễn điện tử mà mình muốn rút, ký
vào số hiệu đó (bằng chữ diện tứ) và gửi dến ngân hàng Ngân hàng kiểm tra
chữ ký điện tử đó của A, nếu đúng ngân hàng ký lại chữ ký của mình vào số
hiệu đó và gửi lại A, đồng thời trừ bớt khoắn tiên đỏ ở tài khoản của A Khi A
muốn dùng dồng tiền dé để mua hàng của nhà cung cấp B, A chuyển cho B số
hiệu nói trên có chữ kỷ của ngân hàng B kiểm tra chữ ký của ngân hàng (việc
nay được thực hiện bằng kỹ thuật mã khóa), nếu đúng thì chấp nhận khoản
tiền đỏ dồng thời chuyển luôn vào tài khoản của mình tại ngân hàng Toàn bộ
gui trình này được thực hiện một cách tự động và nhanh chóng
Rui ro có thể xảy ra trong một hoặc trong cả 4 qui trình trên đưới dạng sử
dụng các đoạn mã nguy hiểm (maliciaus code) bao gầm các loại virut hay tình
trạng ăn cắp thẻ tín dụng để phá hoại hệ thắng và ăn cắp thông tin
Các dịch vụ ngân hang di
Hiện tại, hầu hết các ngân hàng đều đã có website và một số bắt đầu triển khai
cung cấp dịch vụ trực luyén để khách hàng gửi thắc mắc, góp ý cũng như xem
tỷ giá, lãi suất tiễn gửi tiết kiêm, số dư tải khoản, liệt kê giao dịch phát sinh và
hướng tới thực hiện chuyển khoản, thanh toán hoá đơn Tuy nhiên, các tiện
Trang 30ích của dich vụ ngân hang điện tử hiện côn nhiều hạn chế Khách hàng mở tải
khodn trong Internet Banking chi xem duge số tiền hiện có, việc chuyển khoản, thanh toán chi phí điện, nước, điện thoại đa phân vẫn chưa thực hiện
được
Ngoài Internet Danking, một số dịch vụ khác như Phone Banking, SMS
Banking, Mobile Banking va Home Banking cfing bat dầu dược các ngân
hàng thử nghiêm triển khai ở những mức độ khác nhau
Tuy nhiên, để địch vụ ngân hàng điện tử có thể thực sự phát huy tác dụng và
hỗ trợ hiệu quả cho giao dịch thương mại diện tử, dặc biệt là giao địch B2Œ
và C2C, cần có sự liên thông rất cao giữa các ngân hàng cũng như một cống
trung gian thanh toán (payment gateway) với năng lực hoạt động mạnh Thiếu
những công cụ nảy, hiện nay các tiện ích ngân hàng điên tử tiên tiễn nhất cũng mới chỉ đừng ở mức cho phép khách hàng thực hiện giao dịch chuyển
tiền trong cùng hệ thống Nếu người mua và người bản có tái khoản ở những
ngân hàng khác nhau thì việc thanh toán điện tử gần như không thực hiện được trong giao dịch thương mại trực tuyến Trước nhu cầu thanh toán cho
thương mại diễn tứ đang ngày cảng bức thiết, một số ngân hàng như Đông Á,
Techcombank di nghiên cứu và chuẩn bị đưa vào triển khai giải pháp công thanh toán điện tử cho Việt Nam.
Trang 311.2.4 Khó khăn vì chưa xây đựng được mỗi trường pháp lý chặt
chế
Nhằm đáp ứng các yêu cầu về hội nhập kinh tế quốc tễ, các văn bản quy pham pháp luật liên quan đến thương mại điện tử ở Việt Nam cũng bước đầu được
hình thành vả bố sung Tuy nhiên vẫn cỏn nhiều vấn để phải được
ngành liên quan bỗ sung và hoản thiện
Sự cần thiết phải xây dụng khung pháp lý cho việc triển khai Thương
mại điện tử
Sự phát triển của Thương mại điện tử trên thế giới đã làm thay đối cách thức
kinh doanh, giao địch truyền thống và đem lại những lợi ích to lớn cho xã hội
‘Tay nhiên bên cạnh đó cũng phải thừa nhân rằng những rồi ro gặp phái trong qua trinh giao dịch, kinh doanh trên mạng là hiện thực và việc này đòi hỏi
phải có các giải pháp không chỉ về mặt kỹ thuật ma con cin phải hình thành được một cơ sở pháp lý đây đủ Những kinh nghiệm thực tế trên Thể giới cho
thấy để thúc đây thương mại điện tử phát triển thì vai trò của Nhà nước phải được thể hiện rõ nét trên hai lĩnh vực: cung ứng dịch vụ diện tử và xây dựng,
một hệ thông pháp luật đây đú, thống nhất và cu thé dé điều chỉnh các quan hệ thương mại điện tử Nếu như chứng 1a thiếu đi một cơ sở pháp lý vững chắc
cho thương mại điện tử hoạt động thi các doanh nghiệp vả người tiêu dùng sẽ rất lúng túng trong việc giải quyết các vẫn để có liên quan và về phía các cơ
1 Nguồn: Báo cáo thương rnại điện từ Việt Mam năm 2005
Trang 32quan Nhà nước cũng sẽ rất khỏ có cơ sở dé kiểm soát dược các hoạt déng
kinh đoanh thương mại điện tứ
Tien thế nữa thương mại điện tử là một lĩnh vực mới mê cho nên tạo được
niềm tin cho các chủ thể tham gia vào các quan hệ thương mại diễn tử là một
việc làm có tính cấp thiết mà một trong những hạt nhân là phải tạo ra được
một sân chơi chung với những quy tắc được thống nhất một cách chặt chế
'Trong tiến trình hôi nhập với Thế giới với tư cách là thành viên của APEC, Việt Nam đang tích cực tham gia và ủng hộ “Chương trình hành động chung”
mà khối này đã dưa ra về thực hiện "Thương mại phi giấy tờ" vào năm 2005
đổi với các nước phát triển và năm 2010 đổi với các nước đang phát triển
Việt Nam cũng tích cực tham gia vào lộ trình tự do hoá của Hiệp định khung
e-ASEAN và thực hiện theo "Các nguyên tắc chỉ đạo Thương mai điện tứ" mà các nước trong khổi đã thông qua Chính vi thế những đòi hỏi của pháp lý
quốc tế chúng ta phải đáp ứng để có thể hoả nhập và theo kịp các nước trong
khu vực va trên Thế giới
Các yêu cầu pháp lý cho việc phát triển thương mại điện tử
Giá trị pháp lý của các hình thức thông tin điện tử
Hiện nay theo các quy định của pháp luật Việt Nam hình thức văn bán được
sử dụng như là một trong những hình thức chủ yếu trong các giao dịch dân sự,
thương mại và đặc biệt là trong các hop ding kinh tế nó là một yếu tố bắt
buộc Tuy nhiên, hiện nay chúng ta vẫn chưa có một khải niệm cụ thé và rõ
rằng rằng thể nào là "văn bản" Theo quan niệm lâu nay của những người lam công tác pháp lý thi ho van hiểu trong một nên thương mại truyền thống thì
văn bản được đồng nghĩa với giấy tờ (đưới hình thức viết) Như vậy, nếu các hình thức thông tin diện tử không được ghỉ nhân về mặt pháp lý là một trong những hình thức của văn bản, thi các hợp đồng được giao kết trên mạng máy
tính giữa các chủ thể sẽ bị coi là vô hiệu theo pháp luật của Việt Nam, do
không đáp ủng được các yêu cầu về mặt pháp lý của hợp đồng Nếu đòi hỏi
các hợp đồng thương mại, dân sự phải được thê hiện dưới hình thức viết và
Trang 33chữ ký tay thì những tu thế của các giao địch thương mại diễn tứ sẽ không được tận đụng và phát huy Chính vì vậy việc xoá bỏ rào cản đầu tiên ảnh hưởng đến sự phát triển của thương mại điện tử là về phía Nhà nước cần phải
có sự ghi nhận về mặt pháp lý dối với giá trị của văn bản giao dich thông qua
phương tiện điện tử
Việc chúng ta ghỉ nhận giá trị pháp lý của các hình thức thông tin diện tử có thể được thực hiện bằng hai cách chính như sau:
1 Thứ nhất: Nên đưa ra khái niệm văn bản điện tử và cá những quy định
riêng đối với loại văn bản này
2 Thử hai: Phải coi các hình thức thông tin điện tứ như là các văn bản có
giá trị tương đương với văn bản viết nếu như chúng đâm bảo được các
yếu tổ
a Kha ning chứa thông tín, các thông tin có thể được lưu giữ và tham chiếu lại khi cần thiết
b Dam bảo được tính xác thực của thông tin
œ Đảm bảo được tỉnh toàn vẹn của thông tin
Hién nay tại Việt Nam van dé nay chúng ta đã có để cập đến và dã dược giải
quyết tuy còn ở một góc độ rất hạn chế Trong luật Thương mại Việt Nam đã
có quy định [lợp đồng mua bán hàng hoá thông qua điện báo, telex, fax, thư
diện tử và các hình thức thông tin diện tử khác cũng dược coi lá hình thức văn
bản Tuy nhiên ở các hợp đồng kinh tế, dân sự, thương mại khác thì vấn đề
nảy chưa duợc thửa nhận một cách rõ ràng và cụ thể Chính vi vay dé hoan thiện và có một cách hiểu thông nhất chúng ta cần phải có những điều chỉnh
kịp thời trong thời gian tới
Giá trị pháp lỳ của chữ ký điện tử
'Từ trước đến nay chữ ký là phuơng thức phổ biên để ghi nhận tính xác thực
của thông lin được chứa đựng trong văn bản Có một số đặc trưng cơ bản của
chữ ký là:
«_ Chữ ký nhằm xác định tác giả
Trang 34« Chữ ký thể hiện sự chấp nhận của tác giả với nội dung thông tin chứa
dựng trong văn bán
‘Trang giao dich thương mại thông qua các phương tiện diện tử, các yêu cầu
về đặc trưng của chữ ký tay có thể đáp ứng bằng hình thức chữ ký điện tử
Chữ ký điện tử trở thành một thành tổ quan trọng trong vấn ban didn ti, Mat
trong những vấn để cấp thiết đặt ra là về mặt công nghề và pháp lý thi chữ ký
điện tử phải đáp ứng được sự an toàn và thể hiện ý chí rõ rằng của các bền về
thông tin chứa dựng trong văn bản diện tử Hiện nay trên thể giới dã có rẤt
nhiều công trình nghiên cửu và đã được ứng dụng rộng rãi nhằm nhận dạng
và chứng thực cá nhân Những công nghệ này bao gồm công nghệ số và mật
lệnh nhân dang, dẫu hiệu hoặc thể thông minh, sinh trắc học, dữ liệu điên tử
đơn giản, chữ ký kỹ thuật số và các kết hợp của những công nghệ này Luật pháp diều chỉnh lĩnh vực nảy sẽ lập trung váo việc dặt ra các yêu cẦu về nhận
dang chit ky điện tử cho phép các bên không liên quan hoặc có ít thông tin về
nhau có thể xác định được chỉnh xác chữ ký điện Lử của các bên đổi tác Va
trong trường hợp nảy dễ xác dịnh dược độ tin cây của chữ ký diện tử người ta trù liệu hình thành một cơ quan trung gian nhằm chứng thực tính xác thực và dam bảo đô lin cây của chữ ký diện tứ Cơ quan nảy hình thành nhằm cung
cấp một địch vụ mang nhiều ý nghĩa về mặt pháp lý hơn là về mặt công nghệ
Đối với Việt Nam van dé chữ ký điện tử vẫn còn là một vấn để mà chúng ta
mới có những bước di dầu tiền Tháng 3/2002 Chỉnh phú đã có quyết dịnh số 44/2002/QĐ-I'Tg về chấp nhận chữ ký điện tử trong thanh toán liên ngần hàng đo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để nghị Có thé coi day là văn bản pháp lý cao nhất quy dịnh về chữ ký diện tử hiện dang được áp dụng tại Việt
Nam Chúng ta vẫn còn nhiều việc phải làm để hoàn thiện và nhân rộng để
chữ ký điện tử trở thành ph biến trong các giao dịch thương mại điện tử
Mặc dù hiện tại hành lang pháp lý cho thương mại điện tử đã cơ bản hoàn
/2006
thánh với việc ra đời Luật Giao dịch điện tử có hiệu lực kế từ ngày 1/3
và Nghị định quy dịnh chỉ tiết cho luật nảy cũng dang được hoản thành song
Trang 35khi “dan bay” cho loại hình thong mai nay chưa phát huy tác dung thì rất
khó phát triển mạnh và hiệu quả theo chiều sâu
Các nguyên tắc chỉ dạo về thương mại diện tử
Các nguyên tắc chí đạo đối với việc phát triển thương mại điện tử trong các
nước ASRAN sẽ thể hiện quan điểm chung của chúng ta déi với thị trường số
hóa đang trỗi dây, và phác hoa các nguyên tắc chỉ đạo các hành đông tập thể của chúng ta trong quá trình bước vảo kỷ nguyên thương mại điện tử Trong
các cân nhắc của mình, các nước thành viên ASEAN sẽ tính tới xu hướng,
toàn cầu về tự do hoá thương mại và nguyện vọng muốn thương mại điện tử
trong khu vựo phát triển không bị gần trở
‘Tap hop các nguyên tắc này làm sáng tổ vai trỏ của các quốc gia thành viên ASEAN đổi với khu vực doanh nghiệp, thừa nhận bản chất không biên giới
của thương mại diện tử và sự cần thiết phải thiết lập và hài hòa các quy tắc,
các tiêu chuẩn và các hệ thống trên quan điểm toàn khu vực nhằm tạo điểu
kiện thuận lợi cho thương mại điện tử giữa các nước thành viên ASEAN
Những nguyên tắc này sẽ trở thành khuôn khổ cho việc xác định và thiết kế
việc hợp tác kỹ thuật và các sáng kiến tạo dựng năng lực nhăm xúc tiến và tạo
thuận lợi cho buôn bán nội bộ ASDAN tiến hành buôn bán điện tử với các
nước khác trên thế piới
Vai trò của Chính phủ
Tao dựng một mỗi trường có tính hỗ trợ giúp cho thương mại điện tử mở rộng,
và phát triển Kích hoạt thương mại điện tử thông qua các dự án thí điểm, các
trung tâm thí điểm và các thực nghiệm Xây dựng một quan điểm phối hợn,
dỗi mới và có mục tiêu dối với việc lập chính sách
Các quốc gia thành viên ASEAN sẽ ban hành các luật cần thiết đấm bảo tính
chắc chắn, khả kiến, và sáng tổ của các quyển và nghĩa vụ của các bên hữu
quan, có tính tới các phương thức đang hình thành của hoạt động kinh doanh
số hoá Khuôn khỗ pháp lý mới phải có khả năng thích ứng và đủ linh hoạt để
Trang 36thích nghỉ được với các biến đỗi công nghệ và với tỉnh hình môi trường toàn
cầu và khu vực biến hoá không ngừng Dễ nâng cao hơn nữa tác dụng hỗ trợ của môi tường nhằm xúc tién ương mại điện tử, các quốc gia thành viên
ASHAN có thể cần phải có các chính sách kinh tế thuận lợi, các chương trình kích thích cả gói và một cơ chế hỗ trợ
Tuy nhiên, cần phải có nhiều thử nghiễm trong giai doạn khởi dầu này của
việc phát triển thương mại điện tử trong ASEAN Trong nhiều lĩnh vực của ngành tài chính, và trong các khu vực chủ chốt của công nghiệp, rất có thể sẽ không có một doanh nghiệp chuyên hoá thương mại diện tử
Các nước thành viên ASE.AM sẽ kích hoạt thương mại điện tử qua các đự án
thí điểm, ác trung tâm thí điểm, sẽ ban gồm: các điểm lạo mầm mống, các
khuyến khích trong các chương trình làm quen với môi trường mới, và các
định hướng mang tính chiến lược
'Vai trò của khu vực duanh nghiệp
Chấp nhận, phát triển, và ứng dụng thương mại điện tử thông qua các cam kết
của khu vực doanh nghiệp và các hiệp hội buôn bán về duy trì lợi thế cạnh
tranh
Thương mại điện tử là các hoạt động kinh doanh được các công nghệ mới về thông tin và truyền thông hỗ trợ, và biến hoá không ngừng dưới tác động của các công nghệ mới này Võng mạng toàn cầu (Internet) dang nhanh chóng được toàn thể giới chấp nhận và rồi sẽ trở thành công cụ chủ yếu để tiến hành việc buôn bán cũng như việc liên lạc trong nội bộ các tổ chức
'Thương mại điện tử dẫn tới cả một phương thức kinh doanh hoàn toàn mới
mé, tiến hành trong một môi trường biến hoá nhanh chóng vả không ngừng
trên diện rộng dưới tác dộng thúc dẫy của các biến dỗi rất nhanh về công
nghệ Dặc trưng của môi trường thương mại điện tử các rủi ro, các bắt trắc,
ah PP uÀ HA ẬNH VÀ, ả
cái "được" và "mất" tiềm tảng,
Trang 371.2.5 Về khía cạnh văn hóa trong thương mại điện tử
Internet và xã hội hóa thông tin, bên cạnh những thuận lợi to lớn mang lại cho
nền kinh tế thì vấn dễ dạo đức và truyền thống xã hội có thể bị ảnh hưởng
aghiêm trọng Trước một biển thông tin khống lồ tự de thi bên cạnh đó cũng
còn những thông tin nhảm nhí, kích động bạo lực, xuyên lạc ảnh hướng
không nhỏ đến văn hóa và xã hội Hiện nay trẻ em đang là vẫn đề rất đáng lo
ngại cùng với việc phát triển nên kinh tế toàn cầu InterneL Bên cạnh việc khuyến khích mở rộng truy cập Internet đến các trưởng học, tạo diều kiện cho
học sinh nắm được những kiến thức cân thiết cho tương lai Chính phú ta vin
chưa áp dựng sáo công nghệ lọc nội dung hay công nghệ phong tỏa thật hiệu
quả để giúp các bậc phụ huynh, các thầy giáo và những người khác ngăn chin những nội đung không phủ hợp với trẻ em
Trang 382 Chương 2: Nghiên cứu an toàn, bảo mật trong
†hương mại điện tử
Đứng đầu trong các yếu tố hạn chế sự tham gia thương mại điện tử của doanh
nghiệp và người tiêu dùng lá an toàn vá bảo mật Dặc biệt ở Việt Nam nói
riêng và Châu Á nói chung Qua phân lích những rủi ro trong TMEĐT và
những rủi ro điễn hình trong quá trình áp dụng 'TMĐT ở các doanh nghiệp Việt Nam có thể thấy rằng, bên cạnh những rủi ro vẫn tên tại trong giao dịch
thương mại truyền théng, giao dich thương mại điện tứ cản hàm chứa rất
nhiều rủi ro khác Trong đó, vân để bảo mật xác thực trong LMĐT có tầm
quan trọng đặc biệt và rất cần thiết phải được nghiên cứu và cập nhật liên tục
21 Méhéa
2.1.1 Khái niệm và Tổng quát
Trong mật mã học, một ngành toán học ứng dụng cho công nghệ thông tin,
mã hóa là phương pháp để biển thông tin (phim ảnh, văn bản, hình anh ) tir
định dạng bình thường sang dang thông tin không thể hiểu được nếu không có
phương liện giải mã
Giải mã là phương pháp để đưa từ dạng thông tin đã được mã hóa về dạng,
thông tin ban đầu, quá trình ngược của mã hóa
Một hệ thống mã hóa bao gồm các thành phần
1 Thông tin trước khi mã hóa, kỉ hiệu là P
2 Thông tin sau khi mã hóa, kí hiệu là C
3 Chia khoa, ki hiệu là K
4 Phương pháp mã hóa/giải mã, kí hiệu là E⁄D
Quá trình mã hóa được tiến hành bằng cách áp dụng hảm loán học E lên thông tin P, vẫn được biểu diễn dưới dạng số, để trử thành thông tin đã mã
Trang 39hỏa C Quá trình giải mã được tiễn hành ngược lại: áp dụng hàm T lên thông tin C để được thông tin đã giải mã P
Mã hóa đã có thời gian sử dụng lâu dài trong quân đội và trong chính phủ để báo mật thông tin, ngày nay mã hóa dược sử dụng rộng rãi trong các hệ thống
dân sự như Máy tính, Mạng, Mobile, Ngân hàng, Thương mại điện tử
Tủ đã được sử dụng từ rất lâu hàng nghìn năm trước, nhưng chỉ có các doanh nghiệp vả các cá nhân thực sự có nhu cầu cin mật mới triển khai mã hóa
Các hệ thống mã hóa
Các hệ thông mã hóa hiện đại có thể phân chia theo một vài cách
»_ Theo cách làm việc với khối ký tự
ø_ Khối có kích thước cổ định: Mã hóa khối (block ciphers)
co Lién tuc theo dong ky tr: Ma héa ding (stream ciphers)
x Theo khỏa dùng dễ mã hỏa vả giải mã
s_ Mã băm: sử đụng thuật toán băm để tính toán một số được gọi là giá
trị băm, từ một thông báo có độ dải bất kỳ Nó chính là “dấu vân tay” của một thông bảo vi nó gẦn như duy nhất đối với mỗi thông
bao Do sinh ra các thuật toán băm chất lượng tốt, khá năng xây ra
tình trạng hai thông báo khác nhau có cùng kết quả băm 1a vỗ cùng
nhỏ Mã hóa kết quả băm là một cách thích hợp dễ phát hiện nếu
thông báo bị sửa đổi trong quá trình chuyển tiếp, bởi vì giá trị băm
han dầu và giá trị băm má người nhận tính toán được sẽ không trùng
khớp nếu thông báo bị sửa đối
©_ Mã hóa đối xứng: sử dụng cùng một khóa để mã hóa/giải mã Ví dụ như I3ES (Data Encryption Standard — Chuẩn mã hóa đữ liệu) và
AES (Advanced Encryption Standard Chuẩn mã hóa tân tiến) Với
phương phán mã hóa này người nhận phải biết khóa để giải mã, và
không được ai khác biết khóa này thì mới bảo mật được thông tin
Trang 40©_ Mã hóa bất đối xửng: sử dụng hai khóa khác nhau để mã hỏa vả giải
mã thông tin Ví đụ như RSA Với phương pháp mã hóa nảy, khóa
dùng để mã hóa khác (nhưng có liên quan mật thiết) với khóa dùng
dễ giải mã 120 một khỏa không thể suy ra từ khóa kia, nên khi ding
mã hóa bất đối xứng hai khóa này sẽ chở thành khóa riêng tư và khóa công cộng, khóa công công có thể phổ biển rộng rãi để ngưởi
gửi dùng nó mã hóa thông điệp và gửi mả không sơ mắt báo mật Còn khóa riêng tư sẽ được người nhận giữ riêng để chỉ người nhận
mới có thể giải mã thông diệp
Mỗi hệ thống mã hóa đều có ưu nhược điểm riêng Mã hóa đổi xúng xử lí
nhanh nhưng độ an toàn không cao Mũ hóa bất đối xứng xử lí chậm hơn,
nhưng độ an toản vả tính thuận tiện trong quản lí khóa cao lrong các ứng,
dụng mã hóa hiện tại, người ta thường kết hợp các ưu điểm của cả hai loại mã
hóa này
2.1.2 Mã hóa đối xứng (Private-Key Cryptography)
“Trong mật mã học, các thuật toán khỏa đối xứng (symmetric-key algorithms)
la một lớp các thuật toán mật mã hóa trong dé các khỏa dùng cho việc mật mã
hóa và giải mã có quan hệ rõ rằng với nhau (có thể d& dang tìm dược môi khóa nếu biết khóa kia)
Khóa dùng để mã hóa có liên hệ một cách rỡ rằng với khóa dùng để giái mã
có nghĩa chúng có thể hoàn toản piếng nhau, hoặc chỉ khác nhau nhờ một
biển đổi don gián giữa hai khóa Trên thực tế, các khóa này đại diện cho một
bí mật dược phân hướng bởi hai bên hoặc nhiều hơn va được sử dụng dễ giữ
gìn sự bí mật trong kênh truyền thông tin
Nhiều thuật ngữ khác dảnh cho việc mã hóa đùng chỉa khóa đối xứng bao
gồm các phương pháp mã hóa đơn khóa (singlc-kcy), phương pháp mã hóa một khóa (one-key) vả phương pháp mã hóa khóa cá nhân (private-key) Cách
sử dụng thuật ngữ sau cùng đôi khi gây xung đột với thuật ngữ khóa cá nhân