1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thương mại Điện tử trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

103 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thương mại điện tử trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Người hướng dẫn PGS. Th Nội, TS. Hoàng Phước Tiệp
Trường học Đại Học Quốc Gia Tia Noi - Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiệp dịnh chung vẻ Thuế quan và thương mại General Agreement on Tariffs and Trade Tổng sẵn pham néi dia Gross Domestic Product Hiệp định về Mưa sắm chinh phi Govermment Procurement Agre

Trang 1

TRUONG DAI HOC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG QUÁ TRÌNH HỌI

NIIAP KINIL TE QUOC TE

LUẬN VĂN TILẠC SĨ CIUYÊN NGẢNH QUAN TIỆ QUỐC TE

MA 806: 60.31.40

Người hướng din khoa hoc: PGS TS Hoàng Phước Tiệp

TH Nội - 2010

Trang 2

3 Mục đích, yêu cầu và phạm ví nghiên cửu

4 Phương pháp nghiên cửu để tài sexy sexy

8

8

9

9

LY LUAN CO BAN VE THUONG MAT DIEN TU

1.1 Khải niệm thương mại điện tử

1.1.2 Các hình thúc ứng dụng của thương mại điện tử ¬— „l8

1.1.3 Các mỏ hình thương mại điện tử và những khác biệt giữa thương mại truyền

1.2 Tác động của thương mại điện tử đến quan hệ quốc tế

1.2.1 Vai trỏ của thương mại điện tử cuc "—¬ 24

1.3.2 Vai trò của thương mại điện tử đối với hội nhập kinh tế quốc tế 28

2.2 Những quy định pháp lý quốc tế đổi với thương mại điện tủ

2.2.1 Hoạt động của một số tổ chức quốc tế liên quan đền thương mại điện tử 39

Trang 3

2.2.3.2 Hiệp đính về Quyên sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại (TRIPS) 53 2.2.3.3 Hiệp định vẻ Mua sắm chính phủ (GPA\) sexy 36

2.2.3.4 Hiệp định vẻ việc Thực hiện Điều VI của GATT 1994 (CVA) 56

3.3.3.5 Hiệp đình về các sân phẩm Công nghệ thông lin TTA}) 57

6 Trg giup thuong mai

2.2.3.7 Tuyên bé về thương mại điện tử toàn cầu 58

1.3 Những thuận lợi và khó khăn trong việc thực thi thương mại điện tử 59 2.3.1 Những thuận lợi

2.3.1.2 Tạo điêu kiện sớm tiếp cận kinh tế số hóa và gia tăng của toàn câu hóa kinh

tế, tác động tới xu thể hàa bình, hợp táo và phát triển @

3 1.2 Thương mại điện tử đã đang phái triển ở nhiều địa phương 75

3 1.3 Dịch vụ công, trực tuyển tiếp tục có bước phát triển tích cực we 1G 3.1.4, Dao tao truc tuyén di hinh thanh sexy

3.1.5 Mus bán hàng hóa và địch vụ qua Tnlernel đang quen thuộc với một bộ phận

Trang 4

3.2 Những thuận lại và khó khăn

3.3.1 Các chính sách liên quan đên công nghệ thông tin và thương mại 84

3.3.2, Hợp lác quốc tê về (hương 1nại điện LỮ sexy 86

3 3.3 TIệ thông pháp luật về thương mại điện tử: 87

3.4 Một số thách thức trong hoạt động thực thi pháp luật về thương mại điện

3.4.1 Nhiễu văn bản pháp luật chưa thực sự đi vào cuộc sống, 89

3.4.3, Cơ chế giảm sát, chế tài chưa du mạnh sexy sexy 80

3.5 Giải phâp

3.5.1, Đối với các cơ quan quan lý nhả nước sexy sexy wt

3.5.3 Dai voi ngudi tiéu ding sexy sexy sexy 3 KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

DANH MUC CAC CHU VIET TAT

Dién dan Hop lác kinh tế châu Á~ Thái Binh Duong (Asia

Pacific Heonomic Cooperation)

Tliép héi cac quéc gia Déng Nam A (Association of Southeast

Asia Nations)

liộinghịẢ Au(Asia Liurope Meeting)

Liên mình các tổ chức cấp chứng nhận website thương mại

điện tử uy tín châu Á — Thai Binh Duong (Asia-Pacific

‘Trustmark Alliance) Gizo dich thuong mai dién ti gifta đoanh nghiệp với doanh nghigp (Business lo Business}

Giao dịch TMĐT giữa doanh nghiệp với cả nhân (Business to Consumer)

Giao dịch TMĐT giữa doanh nghiệp vỏi chink pho (Business

to Government)

Hoi déng Thuong mai hang hoa (Council for Trade in Goods)

Hiệp dịnh Trị giả thué quan (Customs Valuation Agreement)

liội đồng Thương mại dich vu (Council for ‘I'rade in Services)

Giao dịch TMĐT giữa cá nhân với cá nhân (Consnmer to Consumer)

Giao dịch TMDT giữa cả nhân với chinh plu (Consumer to

Government)

Uy ban Thương mại vả Phat trién (Committee on ‘rade and

Development)

Trao đổi dit Héu dién 0% (Flectronic Data Interchange)

Céng déng chau Au (Europe Union) Hiệp định chung vẻ Thương mại dich vu (General Agreement

on Trade im Services)

Trang 6

Hiệp dịnh chung vẻ Thuế quan và thương mại

(General Agreement on Tariffs and Trade)

Tổng sẵn pham néi dia (Gross Domestic Product) Hiệp định về Mưa sắm chinh phi (Govermment Procurement

Agreement)

Tổng sẵn pham trong nudc (Gross National Product)

Giao dịch TMĐT giữa chính phú với doanh nghiệp

Tế chúc Viễn thêng quốc tế (international Telecomunication

Union)

Quy chế tôi huệ quốc (Most Favoured Nation)

Dự án Hỗ trợ thuong mai da bién (Multilateral Trade

Assistance Project)

Nguyên tắc đổi xử quốc gia (National Treatment)

Tổ chúc Hợp tác và Phát triển kinh tế (Orgamizaliơn [or

Economie Co-operation and Development)

Liên minh thương mại điện tử châu Á._ Thái Iình Dương (Pan

— Asia e-Commerce Alliance)

Nghiên cửu và Phát triển (Research and Development) Cộng đồng các quốc gia Dộc lập (Sodrujestvo Nevavisimykh

Gosudastv)

Trang 7

Công ty xuyén quoe gia (Trans National Corporations)

THiệp định vẻ các khía cạnh liên quan đến Thương mại của

quyền số hữu trí tuệ (Trade-related aspects of TnleliecLual

Property rights)

Tổ chức Liên Hẹp Quốc (United Natiens)

Uy ban Lién Hợp Quốc về Tiêu chuẩn và quy trình kinh doanh

(United Nations Centre for ‘[rade Facilitation and Electronic Business)

Uy ban Liên Hợp Quốc về Luật Thuong mai quée 16 (United

Nations Conference on international ‘rade Law)

Cơ quan Liên Hợp Quốc về Thương mại và Phát triển (United

Nations Conference on Trade and Development)

Ủy ban Kinh tế và Xã hội khu vực châu Á Thái Hình Dương thuộc Liên Hợp Quốc (United Nations Economic and

Social Comission for Asia and the Pacific) Mang gia ting gid tri (Electronic data interchange)

Tế chức Sở hữu trí tuệ thê giới (World Intelectual Property

Organization)

TA cite Throng mai thé gidi (World Trade Organization) Ng6n ngit danh du md réng (Extensible Markup Language)

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài

Trong quả trình hội nhập kinh tế quốc tế, vân dả thương mại diện tứ ma đặc

biệt là pháp luật và chính sách về thương mại điện tử trong điều kiện hội nhập kinh

tế quốc tế được nhiều cơ quan, tố chức, cá nhân trong vả ngoài nước quan tâm

‘Trong các Văn kiện của Dãng và Nhà nước, đặc biệt là Nghị quyết số 07-NQ/PW ngày 27.11.2001 của Bộ Chính trị về hội nhập kinh tế quốc tế, Nghị quyết số 48-

NQ/TW ngày 24.5.200S của Bộ Chính trị về chiến lược xây dựng và hoàn thiên hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hưởng đến năm 2020 và Nghị quyết

số 08-NQ/TW ngày 05.02.2007 của Ban Chấp hành Trung ương về một sẻ chủ trương, chính sách lớn để nên kinh tế phát triển nhưnh và bên vững khi Việt Nam 1a thánh viên của Tổ chức Thương mại thể giới (WTO) đã đặt nhiệm vụ nghiên cửu

án đề chính sách

é dễ xử lý nam vững các vẫn đề chính sách và pháp luật quốc tế trong đó có

và phép luật về thương muại điện tử trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc

các vấn để thương mại điện tử ở nước ta Irong thục tế, đã có một số báo cáo

nghiên cửu, phân tích, so sánh chính sách và pháp luật Việt Nam, chính sách và

pháp luật các nước và các điễu ước quốc tế vẻ thương mại diện tử do Ủy ban Khoa

học - Công nghệ và Môi trường của Quốc hội, Bộ Khoa học vá Công nghệ, Hộ

"Thương mại, Bộ Tư pháp và nhiều bộ, ngành, các tả chức phi chính phủ thục hiện

trong quả trình xây dựng và thông qua Luật Thương mại 1997/2005, Luật Giao dịch

tử và các văn bản liên quan, cũng như trong quả trình thảo luận các vẫn đề kinh

tế, pháp luật và quan hệ liên chính phủ về e-commerce trong khuên khế Hiệp hội

các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Tế chức Hợp tác kinh tế châu Á Thai Binh

Duong (APEC), WTO Mat sé hai thảo quốc tế và trong mước về thương mại điện

tử và quan hệ quốc tế phát sinh từ hoạt động thương 1nại điện tũ đã được tiến hành Tuy vậy, vẫn còn nhiều van dé chính sách, pháp ly, lý luận quan hệ quốc tế liên quan đên thương mại điện tử trong điêu kiện hiện nay cân được tiếp tục nghiền cứu Chính vi vậy, việc nghiên cfu dé Lai nay là cầm thiết đổi với Khoa Quốc tế học

Xuất phát từ lý do như vậy, Tôi chọn dễ tài "THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG

Trang 9

QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ " làm đẻ tài tốt nghiệp chương trình

cao học của minh

3 Tình hình nghiên cứu để tài

Ở nước ngoài, các vận dễ lý luận về thương mại điện tử đã dược nghiên cứu

khá nhiều Nhiều tải liệu quan hệ quốc tế về thương mại điện tử đã được đăng tải

trên các trang web của Liên Hợp Quốc (UN), WTO, ASBAN, APEC và trên nhiều

địa chỉ của các tổ chức quốc tế, của các quốc gia khác nhau

Thương mại điện tử là một vân để tương đổi mới tại Việt Nam Các để tài

khác nhau liên quan đến đề tài này đã được tiền lành trong một mức độ nhất định trong khuôn khổ Dự ản Hỗ trợ thương mại da biên (MUTR.AP) vả một số dự án

kháo Báo cáo về thương mại điện tử hàng năm của Bộ Công Thương cũng đăng tải

một số thông tin cần thiết liên quan Xgoài ra, ruột số giáo trình, sách viết về thương,

mại điện tử cúa các tác giả trong nước cũng đã được phát hảnh trong một nức độ

khiêm tốn, chủ yêu cho biết những thông tin co ban vé các khía cạnh công nghệ thông tin — cơ sở hạ tầng, cho thương mại điện tử phát triển ma chưa có hoặc có nhưng trong một mức độ rất hạn chế vẻ các vẫn để lý luận cơ bản của quan hệ quốc

tế về thương mại điện tử Về eơ bản, Việt Nam chưa cö một công trinh nghiên cứu

cơ bản toàn bộ các vẫn để thương mại điện tử

3 Mục dich, yêu cầu và phạm vi nghiên cứu

Xuất phát từ tình hình nghiên cứu trong nước nói trên, luận văn này cỗ gắng

ứu có hệ thống các vẫn để lý luận cơ bản về thương ruại điện tử trong quan

nighi

hệ quốc tế thời kỳ sau chiên tranh lạnh, nghiên cứu những vẫn đề phát sinh từ thực

tiễn quốc lễ liên quan đến thương ruại điện tử trên thể giới trong quá trình hội nhập kinh tế, so sánh các chính sách quy dịnh pháp luật vẻ thương mại diện tử ở Việt Nam vỏi các chính sách, quy định pháp luật tiêu biểu của cộng đẳng quốc tế, đánh giả tác động của thương mại điện bit trong qua tink hội nhập kinh tế quốc tế lên hoạt dộng của các cơ quan nhà nước Việt Nam, các tổ chức, doanh nghiệp, cả nhân Vist Nam Qua đó giúp người đọc hiểu và áp dựng vào thực tiễn một cách tốt hơn

Trang 10

Luận văn không thể giải quyết hết tất cả các vận dẻ lý luận quan hệ quốc tế liên quan đến thương mại điện tử ma chỉ chọn một sẽ vẫn để trong khả năng có thê

trong khuôn khổ để tài cao học này Luận văn cũng Không đặt ra mục đích giải đáp

được hết các tỉnh huỗng thục tiễn quan hệ quốc tế phát sinh từ việc ứng dụng

Thương mại điện tử ở cdc made Luan văn cũng không thể để cập đên cáo van đề tác

nghiép, vẫn đề kỹ thuật công nghệ thông tín của để tài này

4, Phương pháp nghiên cứu dề tài

Luần văn này sử dựng tổng hợp các biện pháp đuy vật biện chứng, duy vật lịch

sử, phương phap tổng hợp, đối chiếu, so sánh và phản tích các

5, Đóng góp mới của dễ tài

Dé tài đã đóng góp vẻ mặt lý luận cũng như thực tiễn của việc áp dựng thương

mại điện tử Ngoài ra, đẻ tài cũng giúp người dọc có thể hiểu được tầm quan trọng, của việc dp dựng thương mại phi giấy tờ đối với quá trình phát triển của kinh tế quốc tế

6 Dia chi cư quan, tổ chức sit dung dé tai

Dé tai nay có thể được các đoanh nghiệp, cơ quan quản ly nhà nước, các trường học, các tổ chức , sử đựng với mục đích là nguồn tải liệu tham khảo đế phục vụ trong thục liễn dễ giải quyết những vẫn đề có liên quan trong việc áp dụng,

thương mại điện tử

7 Câu trúc của luận văn

Ngoài phẩn Mở dâu, Kết luận và Danh mục tải liệu tham khảo Luận vẫn này gềm ba chương:

Chương 1: Lý luận cơ bản về thương mại điện tử

Chương này giỏi thiệu khái niệm vẻ thương mại diện tử nhằm cung cấp cho người đọc những lý luận co bản về thương mại điện tử để người đọc có thể nằm

dược sơ lược thương mại điện tử Tác giả cũng dưa ra bằng so sánh giữa thương,

Trang 11

mại truyền thông và thương mại diện tử, qua do người dọc có thể đánh giá tâm quan

trọng của thương mại điện tử trong quá trình hội nhập kinh té qu

Chương 2: Thương mại điện tủ trong thục tiễn qnan hệ quắc tế

Giới thiêu tỉnh hình phát triển thương ruại điện tử trên thể giới và các quy định

pháp lý quốc tế về thương mại điện tử Từ đó, tác giá muốn để cập thực tiễn các

quốc gia đang phát triển khi tham gia vào thương mại điện từ sẽ gấp những khó

khăn và thuận lợi như thể nào? Vị trí của các nước lớn với vai trò lả trung tâm của

thương mại điện tử thế giới sẽ có cách ứng xử với các quốc gia dang phát triển ra sao? Có hình thành một trật tự thế giới mới khi tắt cả các quốc gia than gia vào riểnt kinh tế toàn cầu hay không?

Chương 3: Việt Nam tham gia vào thương mại điện tử

Thực trạng thực thị Quyết định 222 của Thủ tưởng Chính phủ về “Kế hoạch

tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2006 2010”, Đánh giá sơ lược

những thành tựu đã đạt được trang 5 năm triển khai thục hiện, từ đó rút ra những, khó khấn và hạn chế của Việt Nam trong việc áp dụng thương mại diện tử trong quá

trinh hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 12

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CƠ BẢN VẺ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

1.1 Khái niệm thương mại điện tử

1.1.1 Thương mại điện từ là gì?

Khó có thể tìm một định nghĩa cỏ ranh giới rõ rệt cho khái niệm nảy Khai niệm thị trường điện tử! được biết đến lần đâu tiên qua các công trình của Malone,

Yates va Benjamin nhưng lại không được định nghĩa cụ thể Các công trình này

nhắc đến sự tỏn tại của các thị trường điện tử và các hệ thông điện tử thông qua sử

dụng công nghệ thông tin và công nghệ truyền thông Chiến dịch quảng cáo của

TBM trong năm 1988 dựa trên khái niệm “e-commerce"” được sử dụng từ khoảng,

năm 1995, khái nệm mả ngảy nay được xem lả một lãnh vực năm trong kinh doanh

điện tử (e-business).” Các quy trình kinh doanh điện tử có thể được nhìn từ phương điện trong nội bộ của một doanh nghiệp (quản lý đây chuyên cung ứng, thu mua

điện tử) hay từ phương điện ngoài doanh nghiệp (thị trường điên tử, e-commerce )

Khái niệm cửa hàng trực tuyển” (onlineshop) được đùng đề diễn tả việc bản

hàng thông qua trang web trong Internet của một thương nhân

Hiện nay định nghĩa thương mại điện tử được rất nhiều tổ chức quốc tế đưa ra song chưa có một định nghĩa thông nhất vẻ thương mại điện tử Nhìn một cách tổng

quát, các định nghĩa thương mại điện tử được chia thành hai nhóm tùy thuộc vào

quan điểm:

Tiểu theo nghĩa hẹp

Theo nghĩa hẹp, thương mại điện tử chỉ đơn thuan bỏ hẹp thương mại điện tử trong

việc mua bản hảng hóa va dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử, nhất là qua

Trang 13

Internet và các mạng liên thông khác

Theo Tổ chức Thương mại thế giới," “7hương mại điện tử bao gồm việc sản xuất, quãng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán

trên mang Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm

giao nhận cũng như những thông tin số hoá thông qua mang Internet”

Theo Uy ban Thương mại điện tử của Tổ chức Hợp tác kinh tế châu Á - Thái

Binh Duong,’ “Thuong mại điện tử là công việc kinh doanh được tiễn hành thông

u và công nghệ tin học kỹ thuật số

qua truyền thông số

Hiểu theo nghĩa rộng

Thương mại điện tử hiểu theo nghĩa rông là các giao dịch tài chính và thương,

mại bằng phương tiện điện tử như: trao đổi đữ liệu điện tử, chuyên tiền điện tử vả các hoạt động như gửirút tiên bằng thẻ tín dụng

Theo quan điểm này, có hai định nghĩa khái quát được đầy đủ nhất phạm vị

hoạt động của thương mại điện tử

Luat mau vé Thương mại điện tử” của Ủy ban Liên Hợp Quốc về Luật Thương mại quốc tế (UNCITRAL) định nghĩa: “7huật ngữ thương mại [commerce] cần

được diễn giải theo nghĩa rộng dé bao quát các vẫn đề phát sinh từ mọi quan hệ

mang lính chất thương mại đì có hay không có hợp đông Các quan hệ mang lính

thuong mai [commercial] bao gôm, nhưng không chỉ bao gồm, các giao dich sau đây: bắt cứ giao dịch nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hoá hoặc dịch vụ; thoả thuận phân phối; đại điện hoặc đại lý thương mại, t thác hoa héng (factoring), cho thuê dài han (leasing); xây dựng các công trình; tư vấn, kỹ thuật công trình

(engineering); đầu tư; cắp vốn, ngân hàng; bảo hiểm; thỏa thuận khai thác hoặc tô

nhượng, liên doanh và các hình thức về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh;

5 Www.vecomhem vv/kien-thuc-tmdt/tai-liew744-dinh-nghia-tmdt html

6 www.vecomhem.vv/kien-thuc-tmdb/tai-liew744-dinh-nghia-tmdt htm!

7 Khoa luan tốt nghiệp của Trần Thị Thu Hiển —Truong Dai học Ngoại thương ~ Nguoi hướng dan: PGS

Vũ Hữu Túu,

Trang 14

chuyên chỡ hàng hoá hay hành khách bằng dường biển, dường không, đường sắt

hoặc đường bộ”

Theo định nghĩa này, có thế thây phạm vi hoạt động cũa thương mại điện tử

tất rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế, trong dỏ hoạt động 1uua

bán hàng hóa và địch vụ chỉ là một phạm vị rất nhỏ trong thương mại điện tử

Theo Ủy bạn châu Âu (EU: “Thương mại điện từ được hiểu là việc thực hiện

hoạt dộng kinh doanh qua các phương tiện điện nit Nó dựa trên việc xứ lp va truyén

đữ liệu điện rừ dưới đợng texi, âm thanh và bình ảnh ”

Thương rnại điện tử trong định nghĩa này gồm nhiều hành vi trong đó: hoạt dộng mua bán hàng hoa; dich vy; giao nhận các nội dung kỹ thuật số trên mạng, chuyển tiền điện từ; mua bán cỗ phiếu điện tử, vận đem điện tử, đân giả thương mại; hop tác thiết kế; tài nguyên lrên mang, mua sim công cộng, liếp thí trực tiếp với người tiêu dùng và các dịch vụ sau ban hảng, đối với thương mại hang hoa (như

hàng tiêu đảng, thiết bị y tế chuyên dụng) và thương mại địch vụ (như địch vụ cung,

cấp thông tin, dịch vụ pháp lý, tài chính), các hoạt động truyền thống (như chăm sóc

súc khoẻ, giáo dục) vả các hoạt động mới (như siêu thị áo}

Theo quan điểm thứ hai nêu trên, "thương mại" (commerce) trong "thương

trại điện t8" không chỉ là buôn bán hàng hoá và địch vụ (trade) theo các hiểu thông,

thường, mà bao quát một phạm vi rộng lớn hơn nhiều, do đó việc áp dụng thương Tnại điện tử sẽ làm thay đối hình thái hoạt động của hâu hết nên kinh tế

Như vậy, có nhiều khái miệm về thương tại điện tử, nhưng hiểu một cách tổng,

quát, thương mại điện tủ là việc tiến hành một phản hay toàn bộ hoạt động thương,

mại bằng những phương tiện điện lử Thuơng mại điện tử vẫn mang bản chất như

các hoạt đông thương mại truyền thống Tuy nhiên, thông qua các phương tiện diện

tử, các hoạt động thương mại được thực hiện nhanh hơn, hiệu quả hơn, giúp tiết

kiêm chỉ phí và mở rộng không gum kinh doanh

8 Sản giao địch điện th VNenwrt cập nhật 17/6/2008

13

Trang 15

Thương mại điện tử được hình thănh vă phât triển củng với sự phât triển mạnh

mẽ của câc thănh tựu khoa học, kỹ thuật, công nghệ thông tin vă được biết tới như một phương thức thanh toân hiệu quả từ Tnrernet Chính vì vậy, nhiều người hiểu

thương mại diện tữ theo nghĩa cụ thể hơn lă giao dịch thương mại, rnua sắm quâ Internet vă mạng,

Thương mại điện tử lă một khâi niệm Lương đối mới tại Việt Nam vă phâp luật

Việt Nam cũng chưa định nghĩa trực tiếp vẻ thương mại diện tử Tuy nhiễn, có thẻ

vận đụng câc quy định phâp luật hiện hănh để giải thích nội hăm khâi niệm năy, cụ

thể như sau

- Điểu 1 Luật Giao dịch diện tử năm 2005 quy dịnh phạm vị diễu chính “về

giaa dịch điện tử trong hoạt động của câc cơ quan nhă nước; trang lĩnh vực đđn sự; kinh doanh, thương mại vă câc lĩnh vực khâc do phâp luội pạy định” Nói câch khâc, giao địch điện tử trong lĩnh vực thương mại lả một nhỏm thuộc giao dịch điện

tử nói chưng vă có đđy đủ đặc điểm của giao địch điện tử,

- Theo khođn 6 Điều 4 Luật Giao dịch diện tử thì “Giao địch diện tử lă giao

dịch được thực hiện bằng phương tiện điện HỆ”

Vì thể, đưới góc độ khoa học phâp lý, xĩt mối quan hệ giữa giao dịch điện tử

vă giao địch thương mại điện Lữ có thể định nghĩa một câch Ling quat “Thuong mai điện từ lă việc tiến hănh giao dịch thương mại bằng phương tiện điện tử” vă phương tiện điện tử được hiểu lă “phương ziện hoạt động dựa ĩn công nghệ điện, diện tứ, kỹ thuật số, từ tình, truyền dẫn không đđy, quang học, điện từ hoặc công

nghệ tương tự” (khoản 10 Diễu 4 Luật Giao địch điện tử)

Đẳng thời, theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Tuật Thương mại 2005 “Hoạt động thương mại lă hoạt động nhằm mục dích sinh lợi, bao gồm mua bân hăng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tú, xúc tiến thương mại vă câc hoại động nhằm mục địch

xinh lợi khẩ”

Khải niệm về hoạt động thương mại theo quy dinh của phâp luật Việt Kam như đề cập ở trín phù hợp với câch hiểu về khâi niệm thương mại được quy định tại Tuiật mẫu về Trợng tăi thương raại quốc tế của ƯNCTTRAI vă quy định của Touật Giao dịch điện tử hoăn toân phù hợp với định nghĩa của câc tổ clrức quốc tế trín thể

14

Trang 16

giới cũng như tỉnh than của Luật màu của UNCITRAL về thương mại điện tứ Do

đẻ, “Thương mại điện từ là việc tiễn hành mua bán hàng hỏa, cung ứng dich vu,

đâu tư, xúc tiễn thương mại và những hoạt động khác nhằm mục đích sinh lợi bằng các phương tiện hoại dộng dựa trên công nghệ diện, diện (ử, kỹ thuật số, (ừ tinh,

tuyần dẫn không đây, quang học, điện từ hoặc công nghệ tương bự”

1.12 Các hình thửc ứng dụng của thương mại điện tế

Thương mại điện tử ngây cảng dược sử dụng phỏ biển trong các hoạt déng thương mại thể giới Các hình thức ứng dụng phương tiện điện tử vào hoạt động thương mại như sau:

1.1.2.1 Thu tin dién tit (Electronic mail)

Tả chúc, cá nhân có thể sử đụng thư tin điện tử để trao đổi, đảm phán với nhau

về các giao dịch thương mại Ưu diễn của thư tín điện tử là lốc độ truyền gửi nhanh, cỏ thể gửi cùng lúc một nội dung đến nhiều đối tượng ở khắp nơi trên thẻ

giới, ngoải ra cước phí của thư điện tử cũng thâp hơm rất nhiều so với gửi thu qua

bưu diện và diện thoại

1.1.2.3 Trong lĩnh vực thanh toán dign ti (Hlectronic payment)

Thanh teán điện tử là việc thanh toán tiền thêng qua thống điệp điện tử

(electronie message) [hay cho việc sử đụng liên mật Việc ứng dụng phương tiên

điện tử trong lĩnh vực thanh toán được thẻ hiện qua:

() Tiên mặt Internet (Internet Cash);

Gi) Viđiện từ,

Gr) Giao dịch ngân hàng số hóa (Dieital/Dleetrenie Danking)

1.1.2.3 Trao để đữ liệu điện tử (Electrornic Data Interchange}

Dữ liệu diện tử trao dổi từ máy tỉnh diện tử này sang máy tính điện tử khác,

giữa những doanh nghiệp vả tổ chức đã thõa thuận mua bán với nhau theo cách này

một sách tự động mà không cầu có sự gan thiệp của con người

1.1.3.4 Giao dịch số hỏa các dung liệu (Digital Delivery of Content)

Dung liệu là “nội dung” của các loại hàng hóa vô hình đã được số hóa và gửi qua mạng (giao gửi số hỏa)

1.1.2.5, Ban 1é hang hea hitu hinh (Electronic Retail)

15

Trang 17

Là việc tổ chức bản lẽ tắt cả các sắn phảm hữu hình của doanh nghiệp thông, qua mạng Internet bằng cách xây dựng các cửa hàng ảo (virmal shạp) nhằm tạo kênh bán hàng trực tuyén có khả năng đáp ứng nhu câu của khách hang mọi lúc,

THỘI HƠI

113 Các mô hình thương mại điện lử và những khác biệt giữa thương mại

truyền thẳng và thương mại điện tử

1.1.3.1 Các mô hình thương mại diện tử

Dựa vào các chủ thế tham gia giao dịch thương mại điện tử, người ta” phần

thành các mô hình thương mại điện lữ gồm

Gi) Business to Business (B28): Giao dịch giữa doanh nghiệp với

doanh nghiệp Cáo giao địch 323 chủ yếu được thực hiện trên các

lệ thống ứng dụng thương ruại diện lử như mạng giá trị gia tăng (VAN); dây chuyển cung ứng hàng hóa, dịch vy (SCM), ede san giao dịch thương mại điện tử Các doanh nghiệp có thể chảo

tràng, tìm kiếm ban hang, dặt hàng, kỷ kết hợp đồng, thanh toán qua các hệ thông nảy, Ở một mức độ cao, các giao dịch nảy có thể diễn

ra một cách tự động Thương mại điện tử B2B đem lại nhiều lợi ích thực tế cho doanh nghiệp, đặc biệt giúp giảm các chỉ phí về thu thập thông tín tìm hiểu thị trường, quảng cáo, tiếp thị, đảm phán;

tăng cường cơ hội kinh đoanh (ii) Business to Cousuner (B2C): Giao dịch giữa doanh nghiệp với cá

nhân Doanh nghiệp sử đụng các phương tiện điện tử để bản hàng,

hóa, dịch vụ tới người Liêu dùng Người tiêu đùng thông qua các phương tiện diện tử dễ lựa chọn, mặc cả, đặt bàng, thanh toán, nhận

hàng, Lễ tham gia hinh thức kinh daanh này, thông thường doanh

nghiệp sẽ thiết lập website, hình thành cơ sở đữ liệu hàng hóa, địch

vụ, tiễn hành các quy trinh tiếp thị, quảng cáo, phân phối trực tiếp

tới người tiêu dùng Thương mại điện tử B2C đem lại lợi ích cho cả

9 Cảm nang thương mại điện th của Sở Công Thương TT Hồ Chỉ Minh tháng 12/2009

16

Trang 18

doanh nghiệp lẫn người tiêu đùng Doanh nghiệp tiết kiệm nhiễu

chỉ phí bán hàng đo không cẩn phòng trưng bày hay thuê người giới thiệu bản hàng, chú phí quản lý cũng giảm hơn Nguời tiêu dùng sẽ

căm thấy thuận tiện vi không phải tới tận cửa hàng, có khã năng lựa

chọn va so sánh nhiều mặt hàng cùng một lúc

(ai) Consumer to Consumer (C2C): Giao dịch trực tiếp giữa các cá nhân

với nhau Sự phát triển các phương tiền điện tử làm cho nhiều cá

nhân có thể Hưam gió hoạt động thương rnại với tư oách là người

bản, người cung cấp dịch vụ Một cá nhàn có thể tự thiết lập website để kinh doanh những mặt hang do minh làm ra hoặc sử dụng một website có sản dễ dẫu giá một số món hàng rnình có C2C

sp phần tạo nên sự đa dạng của thị trường,

(0v) Businsss to Government (2G): Giao dịch giữa đoanh nghiệp với

co quan nha nude, trong dé nha nude đóng vai trò khách hàng, Quá

trinh trao đổi thông tin giữa doanh nghiệp với cơ quan nhả nước được tiến hành qua các phương tiện điện tử Cơ quan nhà nước cũng có thê thiết lập webaile, tại đó đăng tải thông tin vé wha cu mua hàng của các cơ quan nhà nước, tiền hành việc đầu thâu hang hóa, địch vụ và lựa chọn nhà cung cấp trên website Điều này một

mặt giúp tiết kiệm các chỉ phí tim nhà cung cấp, mặt khác giúp lăng

cưởng tính minh bạch trong hoạt động mua sắm công,

(v) Consumer to Goverrrnenl (C2G): Tả loại hình giao địch giữa cá nhân với cơ quan nhà nước Đây chủ yếu là các giao dịch mang tính

hành chính, nhưng có thể mang những yếu tổ của thương mại điện

tứ Ví dụ, khi người đân đồng Hiến thuế qua muạng, tra phi kbi ding

kỷ hỗ sơ trực tuyển, v.v

(vi)Government to Government (G2G): Giao dịch giữa các cơ quan nhủ nước với nhau,

Trang 19

(vil) Mobile Commerce (M-Commerce): La phuong, thuc thuong mai

được tiến hành thông qua các thiết bị di động có đặc tính chug 1a không cân đây dẫn (võ tuyến), kích thước nhồ gon và Inén di cing

với một cá nhân nào dó Vị thẻ, M-conanorce có thể tiên hành ở tất kỳ dau, va bat ky lúc nào mà không cân đến các thiết bị cả

đình như máy vì tính, modem, đường dây điện thoại

1 1.3.2 Những khác biệt giữa thương mại truyền thống và thương mại điện tử

trường mới các doanh

nghiệp phải đến lận nơi,

tham gia các hội chợ

thông qua các phương

tiện quảng bá trên mạng

Mạng lưới thông lin

đổi dữ liệu Tại thị trường

Trang 20

Uy ban Kinh tế và Xã bội khu vực chau A — Thái Bình Dương thuộc Liên Hợp

Quốc (UNESCAP) cũng dua ra bằng so sánh giữa thương mại diện tử và thương,

mai truyén thông:

Trang 21

Hỗ trợ khách hàng Khoảng trễ thời gian | Hỗ trợ trực tuyến nha cầu

trong hỗ trợ nhu cẩu | khách hang

Khoảng trễ thời gian | bàng trực tiếp

trong nắm bắt như cầu

khách hàng,

1.2 Tác dong cia thương mại diện tử dến quan hệ quốc tế

Thương mại điện tử tuy chưa có bê day lich sử phát triển nhưng nó đã và dang

có những đóng góp quan trọng đối với sự phát triển của thương mại thế giới nói

chung và đến tùng quốc gia nói riêng Thương mại điện tử có những đặc trưng so

khoa học — công nghệ, đặc biệt là sự phải triển và sử dụng Tntemet vào hoại đồng

20

Trang 22

kinh doanh, thể giới ngảy một giảu lên, khoảng cách giảu nghèo trong nội bộ một

nước cũng như giữa các nước phát triển với các nước chậm phát triển ngảy cảng có

xu hướng gia tăng nhanh chỏng Những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học —

công nghệ hiện đại chủ yêu thuộc vẻ các nước tư bản phát triển do họ có thực lực

kinh tế, tiêm lực khoa học hủng mạnh củng với mạng lưới công ty xuyên quốc gia

Source: internet World Stats - www Internetworldststs com/stats htm

Penetration Rates are based on a world population of 6,045,609,960

and 1,968,514,816 estimated Intemet users on June 30, 2010

Copyright© 2010, Mintwatts Marketing Group

Các công ty xuyên quốc gia này đã chuyên giao công nghệ thông qua dau tu

trực tiếp nước ngoai (FDI), TNCs thưởng chuyên giao các công nghệ lạc hậu hơn

cho các doanh nghiệp liên doanh hoặc từ các chỉ nhảnh của mình tới các công ty địa

phương, doanh nghiệp nhà nước của các nước đang phát triển nhằm duy trì được

khoảng cách an toàn và bảnh trướng ảnh hưởng của minh trên quy mö toản câu Đôi

với các nước công nghiệp phát triển, các TNCs thường chuyên giao công nghệ cao

21

Trang 23

cho nhau bằng phương, thức “bản đứt” kem theo các “diễu kiện”, Các diễu kién nay không chỉ phục vụ cho bản thân các TNCs như là chia khỏa đề mở cửa thị trường các nước phát triển khác, mà còn là phương tiên năm trong hàng loạt các sách lược

của chính phủ có các TNỢs dó, đặc biệt là phục vụ cho các mục đích chính trị và an

ninh Dây thực sự trở thành nguy cơ chia cắt thế giới ra làm hai nia khảo biệt nhatr

Vai chục quốc gia tiên tiên tiếp Lục vượt ước hơn 100 quốc gia thuộc “Thế giới Thứ Ba” và chí phổi và can thiệp chính trị thẻ giới Như vậy, thông qua cac TNCs nằm trong sách lược của các chính phủ, trên thể giới sẽ có sự phân thành hai cục Đông — Tây trong quan hệ quốc lế

Công nghệ thông tin là cơ sở cho thương mại diện tử, vẫn dễ bảo mật thông tin

và an ninh mạng đòi hỏi các quắc gia trên thể giới phải có sự hợp tác để thương mai diện lử phái triển Trong tương lai gắn, liêu quốc gia năm kỹ thuật công nghệ cho thương, mại điện tử phát triển sẽ thiết lập một trật tự thể giới mới hay không? Trong,

quan hé quac tế, nhiền quốc gia đã đủng lợi thế của mình dé mặc cả ngoại giao hoặc

trả đũa hoặc sử dụng như một loại vũ khí dối với các nước khác Hoa Kỳ, quốc gia

có nên công nghệ thông tin đứng đầu thể giới, khi tham gia vao thương mại điện tử

sẽ có khả năng kiểm soát công nghệ của cáo nước khác, dễ đàng lôi kéo các quắc

gia khác theo raục đích chỉnh trị cña mình, Lừ đây sẽ Hình thành một trật Lự thể giới

đơm cực theo giá trị “Mỹ” Diễu chắc chắn rằng các quốc gia khác sẽ không chịu

“khoanh tay” để nhìn một trật tự thể giới đưn cực đang và sẽ hình thành trong cuộc

ách mạng khon học — sông nghệ - một cuộc chiến trên mạng sẽ có thể được bắt

đâu

Như vậy, một quốc gia wir quyến kiểm soái và thông trị thê giới bằng những,

lợi ích do thương mại điện tử dem lại thì cuộc chiến tranh mạng dang từ giả tưởng,

sẽ sang hiện thực và cuộc xung đột nảy có thể xáy ra trong tương lai, mục tiểu của xung đội lương lai có thể là cơ sé ha fang của một quốc gia.!? Cuộc “Chiến tranh thong tin” (Cyber War) cé thé duge tiên hành bởi vải chiến bình, thậm chỉ chỉ một chiến binh đưy nhất còn rất trẻ với vũ khí là các virus máy tính vả các phần mềm

10 htp:/Awew.bbe.co.uk/vietnamcsc/world/2009/11/091118_cyberwardawning.shim

22

Trang 24

pha hoai ty nhân bản trong khoáng khắc nhưng cỏ thê làm tễ liệt cá một ngành, một niên kinh tế, thậm chi cã một quốc gia Cơ sở hạ tầng để thương mại điện tử là việc

sử đụng Internet kết nối hàng trăm triệu máy tính trên toàn câu để giao địch, chia sẽ

thông un, dữ liệu dã làm cho cơ sở hạ tăng của xã hội, dủ là quản sụ hay kinh tế, nhà nuéc hay tư nhân, bệnh viện hay doanh nghiệp đều trở nên đễ bị tổn thương,

Các quốc gia thủ địch đã rhủn thây đấy chính là “điểm yếu” để phá hoại nhau Cho

dù Hoa Kỳ, quốc gia có nên công nghệ thông, tin tiên tiến, giờ dây cũng có thể để dang bi tan công Do vậy, khó có thể nói sẽ thiết lập một trật tự thể giới đơn cực khi

cóc quốc gia ứng dụng thương ¡nại điện tử trong các giao địch của mình Có thể

thấy xu hướng clrung, trên thế giới trong, tương lai sẽ lả hợp tác dễ phát triển, trật tự thế giới đa cực vẫn tên tại trong quan hệ quốc tế

Sử dụng thương mại diện lử trong các giao dịch sẽ không bị han chế về thời gian và không gian, điều này dẫn đến hệ quá là biên giới quốc gia sẽ bị xóa nhòa và

quyên tự chủ của quốc gia có thẻ bị chỉ phối bởi một quốc gia khác có sức mạnh vẻ

công nghệ thông tim Nếu phải chấp nhận thực tế là các nước lớn chỉ phổi trật tự quốc tế thi cững phái chấp nhận một thực tế khác là các nước lớn thưởng tác động,

gây ảnh hưởng tới các nước nhỏ từ hình thức gây sức ép gián tiếp đến can thiệp trực

tiếp, hy simh quyền lợi các nước nhỏ để thỏa mãn quyền lợi các nước lớn Ngoài ra, trên thực tế khả năng giữ vững độc lập, tự quyết dân tộc của các nước nhỏ rất khó kh&n vi nude nhé trong tương quan so sánh với các nước lớn luôn bị lép về về thể

và lực Các tập đoàn kinh tế, các công ly đa quốc gia lớn dang năm giữ kỹ thuậi ứng

đụng thương mại điện tủ trong linh đoanh sẽ chỉ phối nên kinh tế và phân nào nền

chỉnh trị quốc tế Cuộc Iranh luận về chủ quyển quốc gia trong nên kinh lễ cho thây các nước dầu gặp phải thách thức về quyền tự chủ khi phải đương dầu với các công,

ty đa quốc gia liên cạnh đó, các phong trào xã hội với những tiêu chuẩn và hành vi mới cũng góp phân hạn chế quyển tự chủ hành động của các nước: chính sách của một nước luôn bị sãm sơi, phê phân nếu mẫu thuận với một số tiểu chí về hảnh vĩ

mà các phong trào xã hội đó chủ trương Dại hội X (tháng 4-2006) của Dãng Cộng

sản Việt Nam đã nêu: “Thực hiện nhật quán dường lỗi đỗi ngoại độc lập tự chỗ, hòa bình, hợp tác và phát triển, chỉnh sách đối ngoại rộng mớ, đa phương hỏa, da dang

23

Trang 25

hoa các quan hệ quốc tế, Chủ dòng và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, dồng thời

mé rộng hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực khác Việt Nam là bạn, đối tác tin cậy của các nước trong công đồng quốc tả, tham gia tích cực vào tiên trinh hợp tác quốc tế

và khu vực” Như vậy, về muặt nguyên tắc, độc lập tự chủ là mục dích chính sách: cao nhất, là nội dung co bản nhật của lợi ích quốc gia ví nó liên quan tới chủ quyền

quốc gia trong hệ thông quan hệ quốc lễ Độc lập tự chủ không đồng ngiữa với biệt lập Trái lại, và nhất là trong hoàn cảnh quan hệ quốc tế hiện nay, các nước cảng phải tăng cường hợp tác quốc tế Nói cách khác, hợp tác xuất hiện khi các chủ thế chủ động điều chỉnh hành vĩ của mindt để đáp ứng lợi ích của bên đối tác mà vẫn bao dam lợi ích của mình Bắn chất hội nhập kinh tế là tham gia vào nên kinh tế khu vực và thể giới dựa trên lợi thế so sánh và từ đỏ tham gia vào phân công lao động khu vực và thế giới, biến nên kinh tê Việt Nam trở thành ruột bộ phân không thể tách rời của nên kinh tế khu vực vả thế giới

Têm lại, vai trò của khoa học công nghệ được sử đựng trong thương mại điện

tử là nhu cầu cấp thiết của các doanh nghiệp, cổa người tiểu đúng, của chính phủ

lội nhập nên kinh tế khu vực và toàn cầu

của từng quốc gia trong việc thúc đầy việt

được thể hiện cụ thể như sau:

131

Vai trò cña thương mại điện tie

Trong thời đại Internet hiện nay, với những lợi thế ưu việt của mình, thương, mại điện tử đang trở dan thành công cụ, một giải pháp giúp các doanh nghiệp,

Tgười Hiệu dùng, xã hội liên kết với nhau tiên phạm vị loàn câu

Thứ nhất, đối với đoanh nghiệp

Thương mại điện tử ra đời và đang trở thành xu thé moi thay thé dan phương, thức kinh doanh cũ với rất nhiều ưu thể nỗi bật như nhanh hơn, rẻ hơn, tiên dụng,

hơn, hiệu quả hơn vả không bị giới hạn bởi không gian vá thời gian

Thương mại điện tử hỗ trợ rất lớn cho các doanh nghiệp trung việc ruở rộng,

thị trưởng, Nhờ sự hễ trợ của các phương tiện diện tử, các doanh nghiệp có thẻ dễ dàng trong việc tim kiếm, tiếp cận các nhà cung cấp, các khách hàng, đối tác trên

24

Trang 26

phạm vi tồn cầu Thương rnại diện tử đã mang lại những cho doanh nghiệp những,

lại ích như sau

() Giảm chi phi: Thuong mại điện tứ đã giúp cho các doanh nghiệp giảm chỉ

phí sản xuất một cách dang ké tao thể cạnh tranh giá cả trên thị trường, Trước hết,

thương mại điện tử giúp giảm chỉ phí hoạt động của văn phịng Mư hình văn phịng

khơng giấy tờ chiếm điện tích nhỏ hơn rất nhiều số với văn phịng Iruyền thống, chỉ phí chuyển giao những tài liệu cũng như im ẩn đã hau như khơng cịn cần thiết nữa

Điều này đã giúp các nhân viên giải phĩng những cơng việc văn phịng như phơ

1m an

, 48 lập trung vào nhímg dơng việc quan trọng khác Thuơng mại điện tử con

giúp doanh nghiệp giảm chỉ phi bản hang va chỉ phí tiếp thị, Với cơng cụ email và website, doanh nghiệp cá thẻ tạo ra những catalogtte điện tử phong phủ, đễ cập nhật thơng tin so với catalogue im ân tuyển thơng vốn bị giới hạn bởi kích thước ïm ấn và mau bị lỗi thời trước khi săn phẩm đến tay cơng chủng, Với cổng cụ email va

website, pham vi tiép thi san phẩm và năng lực làm việc của nhân viền cũng sẽ tầng,

lên dáng kế bởi hợ khỏng cân mất thời gian di lại mà vẫn cĩ thể giao dịch trực tiếp với nhiều khách hàng ở khắp mọi nơi trên thể giới Cuối cùng, thương mại điện tử

giúp giảm thời gian giao dịch và giảm chí phí giao dịch của các doanh nghiệp Các phương liên điện Lử giúp cho việc Irao đổi thơng tin giữa người bản và người mua

diễn ra gần như ngay lập túc giúp việc đưa sản phẩm mới ra thị trường một cách nhanh chĩng Diéu nay đặc biệt cĩ ý nghĩa đối với việc kinh doanh những mặt hàng

cần thời gian lưu thơng ngắn như các loại thục phẩm, rau quả Lươi sống hoặc những dịch vụ đu lịch như việc đặt phịng lưu trú, thanh tốn qua Internet cụ thê

thời gian giao địch qua Inlemet thường chỉ bằng 7% thời gian giao dịch qua fax và

bằng khoảng 0,5 phản nghìn thời gian giao dịch qua bưu điện chuyển phát nhanh, '2

‘Théng qua việc rút ngằn thời gian và giám chỉ phi trong khâu giao kết hợp đồng, thanh tốn, thương mại điện lũ cũng tạo giúp doanh nghiệp tiết kiệm đáng kể các chi phi mua sắm thơng thường chẳng hạn như chỉ phí thanh tộn qua Internet chỉ

12 Trang tâm thơng tỉa thương mại, Bộ Thương mại(2006), Thương mại điện từ đảnh cho doanh nghiệp,

NXE Lao động Xã hội

25

Trang 27

bằng từ 10% đến 20% chỉ phi thanh toán theo cách thông thưởng, 12

GÌ Tăng lợi nhuận: Do việc giảm chỉ phí kình đoanh và khả năng mở rộng

tiếp thị sân phẩm ra thị trường “không biên giới” mà không bị giới hạn về phạm vì lân không gian, thời gian nên nêu biết ứng dụng thương mại diện tử một cách phù

hợp sẽ giúp doanh nghiệp gia tăng lợi nhuận trang sàn xuật, kinh doanh Tuy nhiên,

cần lưu ý đến chất lượng, giá cã sân phẩm và địch vụ chăm sóc khách hang vẫn là khâu then chết quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp, việc ứng dụng thương mại điện tử phải được đâu tư đúng mức theo nhu cầu của đoanh nghiệp đề tránh lãng

phí

Gu)Täng chất lượng dich vụ khách hảng: Sử dụng những tiện ích cúa thương, mại điện tử đã hỗ trợ doanh nghiệp rất nhiều trong việc củng cổ quan hệ với khách hang nhu việc cung cấp các catalogue, brochure, bang gia, miu hyp déng , cho khách hang lựa chon hang hỏa một cách tức thời má không cần thiết phái đến những,

trụ sỏ, xưởng sẵn xuất của doanh nghiệp , việc cung cập cáo địch vụ tiện ích phục

vụ khách hàng như hướng dẫn sử đụng, giải dáp thắc mắc vẻ sản phẩm, thông tin

các chương trình chăm sóc khach hing , cũng được sứ dựng qua phương tiện điện

tử

Gv)Thu nhập được nhiều thông tím: Khi tham gia vào môi trường thương mại

điện tử toàn câu, doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận với nguồn thông tin da dang, thu thập được nhiều tin tức về thị trường, đổi tác, tạo đựng và cũng cố mối quan hệ bạn tảng Với lượng thông tin phong phú ấy, doanh nghiệp có thể xây dựng nên chiến

lược kinh doanh phủ hợp để tôi ưu hóa hiệu quả kinh doanh Diễu này đặc biệt có ý

nighia d6i voi doanli nghiép vita va nhé trong bối cảnh hội nhập kinh tê quốc tế, nhất

là khi phải canh tranh một cách bình đẳng với doanh nghiệp nước ngoài

'Thứ hai, đối với người tiêu đúng

Thương mại điện tử không chỉ đem lại lợi ích ứng dụng mà còn có thể tạo nên những tiện ich tơ lớn cho người tiêu dùng, Thương suại diện tử cho phép người tiêu

13 Trang tâm thông tỉa thương mại, Bộ Thương mại(2006), Thương mại điện từ đảnh cho doanh nghiệp,

XE Lao động Xã hội

26

Trang 28

dùng có nhiều lựa chọn về các sản phẩm, dịch vụ mà mình có nhụ cầu khi thông tin

vẻ sản phẩm cân mua đa dạng phong phú cũng như có nhiều sự lựa chọn, so sánh

về giá cả hàng hóa, địch vụ và nhà cung cắp Đặc biệt, thương mại điện tử đã cho

phép người liêu dùng mua hàng ở bất kỳ nơi đầu, vào bắt kỳ lúc nào và với bắt kỳ

nhà cung cấp nào trên thể giới mà không bị hạn chế nảo về không gian và thời gian

Thứ ba, đổi với xã hội

Thương mại điện tử ra đời và phải triển theo những thay đổi trong quả trình hoạt động kinh tế và xã hội Với các hoạt động trực tuyến, thương mại điện tử tạo ra

môi truởng làm việc, mua sắm, giao địch từ xa giảm thiếu việc đi lại, thuê trụ sở

văn phòng, tiết kiệm các nguồn tải nguyên và hạn chế ô nhiễm mỗi trường cũng như hạn chẻ những tai nạn có thể xảy ra trong quá trình di chuyển của con người

Thương mại điện tử cũng gớp phân nâng cao chất lượng sống của con người

Như đã trình bảy ở phần trên, thương tại điện lữ giúp ngời tiêu dùng dễ đàng lựa

chọn những loại hàng hóa đáp img nhu cau của bản thân, bởi vì họ có thể truy cập

thông tin đa chiểu vẻ hàng hóa, địch vụ mà họ định mua Hơn thể nữa, họ cũng để

ding Gép cận nhiều nhà címg cấp khác nhan để có thể số sánh giá cả từ dé quyết

định lựa chọn hàng hóa, dịch vụ rẻ hơn nhưng vẫn bảo đâm chất lượng,

Pai với quốc gia đang phát triển tì thương mại điện tử tạo điều kiện để các quốc gia này có thể dé dang trong việc tiếp cận các sản phẩm, dịch vụ từ các nước phát triển Dòng thời các quốc gia dang phat triển cững dễ dàng học tập các kinh 1uchiện, kỹ thuật của các quốc gia phát triển và van dung hop ly vào đất nước rninh, gop phần nhanh chong thu hep khoang cách giữa nước phát triển và các quốc gia đang phát triển

Thương trại điện tử tạo th u kiện thuận lợi chớ việc cung nắp c địch vụ

công như giảo dục, y tế, cắp phép qua mạng, , được thực hiện với chủ phi thấp hơn,

27

Trang 29

thuận tiện hơn, tạo ra những động lực cái cách mạnh mẽ cho các cơ quan quản lý

nhà nước đề theo kịp sự phát triển chưng của xã hội

Mặc đủ ímg dụng thương mại điện tử sẽ tạo ra những lợi ích to lớn cho doanh

nghiệp, cả nhân, xã hội nhưng việc ứng dụng nó văn phải đối mắt nhiều thách thức

như vẻ đô an toàn, rủi ro, rào cân thương mại truyền thông Tuy nhiên chúng ta

cũng không thể phủ nhận vai trò cửa thương mại điện tử đối với sự phát triển của kinh tế - xã hội, mang lại những lợi ích to lớn cho dời sống và sự phát triển của con

người trong thời đại hiện nay

1.22 ai trà của thương mại điện từ đối vải hội nhập hình tễ quốc tẾ

Toản cầu hóa đặt ra yêu cầu hình thánh một quá trình hưởng tới sự thông nhất toàn câu về phát triển thì hội nhập kinh tế quốc tế là sự đáp ứng yêu câu đó, thể hiện

ở sự bắt kịp và thích ứng của các niên kinh tế quốc gia với nên kmh tế toàn cầu dang vận hành theo nguyên tắc tự do hóa, giãn thiểu khác biệt va không phân biệt đối

xử: Như vậy, hội nhập kinh tế quốc tể cùng là một quá trình phát triển tất yêu khách

quan của nên kinh tế thể giới Hội nhập kinh tế quốc tế là quả trình gắn nên kinh tế

vả thị trường từng nước với thị trường khu vực và thể giới thông qua các nỗ lực

thực hiện mỏ cửa và thủe đấy tự đo hóa nên kinh tế mỗi nước trên tật cã các oấp độ:

Đơn phương (sư nỗ lục cối cách tự nguyện bên trong của một duốc gia), song, phương (theo các hiệp định ký kết giữa hai bén) và đa phương (cải cách và phát

triển theo các tiêu chí của từng hiệp định đã được nhiền bên cam kết)

Trude sự phát triển của nên kinh tế trí thức, thông tin — trị thức khoa học, công,

nghệ và quản ly ngay càng giữ vai trò quyết định với đời sống kinh tế của xã hội

Kinh té trí thức trong thể kỷ XXT sẽ đựa trên sự phát Iriển của công nghệ thông bin

và ứng đụng công nghệ thông tin trong hoạt đông thương mại dang trở thành xu thể

méi thay thé din phương thức kinh doanh cũ với rất nhiều tru thế nỗ: bật như nhanh

lơn, rễ hơn, Hiện đụng hơn và không bị giới hạn bởi không gian và thời gián v.v

Thương mại diện tử hoại dòng trên nên tang công nghệ thông tin va dang dong vai trò động lực thúc đầy nên kinh tế phát triển, việc áp dựng thương mại điện tử là mỗi

quan lâm hàng đầu của các nước phải triển trêu thể giới

28

Trang 30

Reshole, khi bản vẻ quan niệm mới của Nhật Bán cận đại dã nói: “Sự phát triển của văn mình thế giới 1/10 dựa trên sự sáng tạo, còn 9/10 nhờ vào sự chuyển giao” Điêu này cảng hết sức đứng trong nên kinh tê hiện nay khi các phát minh

khoa học — kỹ thuật, đặc biệt là việc ứng dụng thương ruại diện Lử ngày cảng mang

đậm nét tập trung tính quy mô và tính quốc tế, nghĩa là việc ứng đụng thương mại

điện tử vào tắt cả các lính vực đời sống đều gắn chặt với các phát mình hay sự thay dễi các thánh quả của bên ngoài (mang tỉnh quốc tế) dã góp phần làm thay déi tinh năng nhiễu ngành kinh tế khác nhan

14, Toản cầu hóa kinh tế và hội nhập kinh tê quốc tê đổi với liễn rùnh công nghiệp hỏa, hiện đại hứa ở Việt Nam NXD Khoa học Xã hội LIä Nội năm 2007

29

Trang 31

1.3 Những hạn chế của thương mại điện tứ

Mặc dù có nhiều ưu điểm đo lợi thể vẻ công nghệ nhưng thương mại điện tử cũng có những hạn chế nhật định so với thương mại truyền thông Có thế tổng hợp những hạn chế của thương rưại diện tử theo bằng sau:

Hạn chế về kỹ thuật Hạn chế về thương mại

Chưa có liệu chuẩn quốc lê về

chất lượng, an toàn và độ tin cậy,

Aitnhhi và riêng tu 14 hai cẩn trở

về tâm lý đối với người tham gia

TMBT

Tốc độ đường truyền Internet vẫn

chua đáp ứng được yêu cầu cửa

số đồng người sử dung

Thiếu lòng un vào TMĐT và người bán hàng do không được gấp trực tiếp

Các công cụ xây dựng phan mém

vẫn trong giai đoạn đang phát

biệt (công suất, an toàn) doi hỏi

phải tăng chỉ phí đầu tư ban đâu

Các phương pháp đánh giá hiệu

quả TAMIĐT còn chưa dây di,

Thực hiện các dơn đặt hàng trong

30

Trang 32

TMBT đổi hồi hệ thông kho hàng [kinh đoanh không giấy lờ, không

tự dộng lớn tiếp xúc trực tiếp, giao dịch điện

tử cần thời gian

Số lượng người tham gia chưa đủ

lớn để đạt lợi thế vẻ quy mô (hòa

vốn và có lấn)

Số lượng gian lân ngày cảng

tổng

31

Trang 33

CHƯƠNG 2

THUONG MAT DIEN TU TRONG THUC TIEN QUAN HE QUOC TE

2.1 Tỉnh hình phát triển thương mại điện tử trên thế giỏi

Thuật ngữ “thương mại điện tử” được nhắc đến rất nhiều trong xã hội hiện đại khiến nhiều người làm tưởng chi trong xã hội hiện dại người ta mới ứng dụng, thương mại điện tử vào các giao dịch trong xã hội Cách đây gần một thế kỷ, việc tiến hành kinh doanh bằng cách gửi và nhận thông diệp qua mạng đã được ấp dụng, Năm 1910, mười năm người bản hoa của Đức đã tập hợp lại cùng nhau để trao đổi

theo đường điện bảo thững đơn đặt mua hoa từ ngoại thánh Tả hợp Điện bảo giao nhận của những người bán hoa nói trên ngày nay là Công ty ETD Ine, dây có thể dã

là mạng thương mại điện bử đầu tiên thực sự hình thánh

Tuy nhiên đổi với các hệ thông thương mại điện tử được kết nôi bằng máy

tính, một yêu cầu quan trọng là cần có những tải liệu kinh doanh đã dược chuẩn hỏa

để các máy tính ở mỗi đâu đây đều có thé hiểu được nhau Lcại hình thương mại điện tử này bắt đầu từ năm 1948, khi Liên bang Xô việt kiếm soát Đông Đức cắt đứt đường thủy, dường sắt và đường bộ giữa Tây Đức và Berlin, phản lãnh thổ do Hoa

Kỷ, Anh và Pháp kiếm soát sau chiến tranh thế giới lần thứ II Kết quả là cầu hang

không Berlin ra đời Trong 13 táng tiếp theo, hơn 2 hiệu tân thực phẩm và những

đỗ tiếp tế khác dâ dược chuyên vào Tay Berlin bằng dường hàng không Tuy nhiên,

việc theo dõi hàng hóa mà việc bốc đõ phải tiền hành thật nhanh, đã không thể tiên

hanh được với những bản kê khai hàng hóa vận chuyên theo những biểu mẫu khác nhau và đôi khi dược viết bằng những ngôn ngữ khác nhau

Đề giải quyết vân đề này, một sĩ quan quân đội Hoa Ky la Edward A Guilbert

và các sĩ quan hậu cân khác đã phát triển một hệ thẳng kê khai chuẩn có thể truyền

bằng telex, máy vỏ tuyển điện báo hoặc điện thoại Họ đã theo đôi hàng ngàn tin

hàng trong một ngày cho đến khi các tuyển đường khác vào Berlin duoc mở lại vào

năm 1949.

Trang 34

“thương mại diện tử” cơn đường hình thành và phát triển, Guilbert di không quên giá trị của những kê khai chuẩn Dâu thập miên 1960, trong khi đang làm việc tại Công ty Dun Pont, ang đã phát triển một chuẩn đành cho các thông diệp điện tử đẻ gửi thông tín hàng hóa giữa Công ty Dun Pont va hing vận chuyên

Chemical Leahman Tank Lines Nam 1965, hang vận chuyển Steamship Line (liên

doanh giữa một hãng của Hơa Kỳ và một hãng của Hà Lan) bắt đầu gửi cho hãng

vận chuyển Atlantic những bán kè khai chuyển hàng dưới dạng những thông điệp

telex ma sau d6 cé thé in ra gidy hode nhập vào máy tỉnh Đến năm 1968, rất nhiễu các công ty vận chuyển đường sắL đường hàng không, đường bộ và vận chuyển dường biển dã sử dụng những chuẩn kê khai diện tử liên ngành do Ủy ban phối hợp Truyền dữ liệu (TDCC) của Iloa Kỳ khởi xướng Vào năm 1975, TDCC đã xuất

ban tai liệu dặc tá kỹ thuật trao dổi đữ liệu diện lử dau tiên của minh

Vào năm 1977, ngành lương thực vả thực phẩm bắt đầu một dự án thử nghiệm

về trao đối dữ liệu điện tử Dâu những năm 1980, tập đoàn ð tổ Ford Motor và tập

đoàn ô tô General Motor yêu cầu những nhà cung cấp của họ sử dung EDI Sau do, những nhả bản lế lớn như Sears, Roebuck và Kmart Corp cũng bắt đầu sử dụng EDI Bằng cách loại bố cáo thủ tục giấy tờ, EDI tiết kiệm cho khách bảng rất nhiều 1ửumg nó lại tổ ra rất đất đối với những nhà cúng cấp bởi vì nó đôi hồi nhà cung cấp phải sử dụng phản mềm đất tiên và những mạng gia tăng giá trị (VAN) Ngoài ra, những nhà cung cập thường phải sử dụng những hệ thống EDI khác nhau cho các

khách hàng lớn của mình vì không có khách hàng nào hoàn toàn tuân thủ lập chuẩn

cơn IIDI trong ngành của mình Trước tình hình phản lớn khách hàng lớn đều yêu

cầu các nha cung cap pha

EDI, không có doanh ru Năm 1991, chính phủ Hoa Kỳ bãi bỏ hạn chế thương mại

sử dụng Internet, khoảng 12.000 doanh nghiệp loa Kỳ sử dụng LDI Cũng vào thời

sử dựng BDT, sự lựa chọn trở nên khá đơn giản: không có

gian này Tin Bemers — Lee da tao ra trình đuyệt web đầu tiên, một kiểu thương mại

diện tử mới - từ doanh nghiệp dén người tiêu dùng

Năm 1994, trình duyệt web Netscap Navigator với tính năng hỗ trợ “cookies”,

những lệp đữ hệu nhỏ được lưa liên ruáy tính của người sử dụng đã tạo điều kiện

chơ những cửa bảng trên web có khả năng nhận dạng những khách hàng, tap hep dit

33

Trang 35

liệu vẻ hợ và cả nhân hỏa việc ban hang dé phủ hợp với khách hang Amazon.com

do JeffBezos thanh lap vio năm 1995 là cửa bảng bán sách và âm nhạc trực tuyến,

American Express giới thiệu Bhie — một thẻ thông mình tích hợp thanh toán trên

Trạng về ví trực tuyến

Tnternet cũng làm một cuộc cách ruạng hóa nên thương mại điện tử từ doanh

nghiép đến đoanh nghiệp EDI thông qua Internet đã rẻ hơn tắt nhiều số với VANS

và những người sử dụng EDI ở qui mỏ lớn dã phát triển những hệ thống giao dịch trực tuyển của họ dựa trên web, đựa trên những ngôn ngữ đánh đâu tương thích với web [lay cho những tải liệu EDI Nắm 2001, một phiên bản của XMT, được thiết kế

chơ thương mại điện tử, dược gọi là ebXML, đã chính thức được chuẩn hỏa vả những người sử dụng ngày nay đang tiến hành kết hợp những yến tổ tết nhất của

EDI và cbXML dễ tạo ra một loại hình thương rưại diệu tả hoản hão hơn

'Thương mại điện tứ đang phát triển mạnh mẽ và ngày cảng nhân rộng trên

phạm vi thế giới Cho dù các nguồn nghiên cứu khác nhau đưa ra những con số

chênh lệch kha lớn vẻ ước tính giá trị thương mại điện tử toàn càu, những con số nay vin cho thấy rnột tốc độ phát triển hàng năm

Thương mại điện tử, một yêu tổ hợp thành của nên kinh tế số hóa là hình thái

hoạt động thương tuại bằng các phương liện điện từ Theo quan điểm trong Luậi xẫu vẻ thương mại điện tử thì “Thương mại điện tử là việc sử dụng các công nghệ

mang Tniernet trong các hoạt động giao địch thương mại” Với quan điểm này ta có

34

Trang 36

cao trong mục tiêu phát triển thương mại diện tử Chỉnh vi vậy việc tạo ra một môi trường áp dụng chung một định hướng quốc tế các quy chế là hết site quan trọng

Với vai trô là một tổ chức quốc tê lớn nhật hành tỉnh, Tiên Hợp Quốc đã giúp thương mai điện tử quốc tế hình thành nên một bộ khung pháp lý nhằm tạo thuận lợi

cho sự phát triển thương mại điện tử, giúp các nước định hướng cho những quy

định vẻ thương mại điện tử và giúp các doanh nghiệp vượi qua được những trở ngại

pháp luật của các nước UNCTTRAL Mode Law on Electric Commerce (1996)

Luật mẫu UNCITRAL về thương mại điện tử - gọi tắt lả luật mẫu được Ủy ban Pháp luậi thương mại quốc tế của Tiên Hợp Quốc thông qua ngày 12 thang 6 nấm

1996, Đại hội déng Liên Hợp Quốc dã ra nghị quyết khuyến nghị các chính phú phố biển rộng rãi và áp đựng đạo luật này Luật mẫu tạo thuận lợi cho việc sử đụng

thương uại điện tử, tạo sự bình đẳng chờ những người sử dụng tải liệu trên cơ sở

giấy tờ và những người sử dụng thông tin trên cơ sỡ máy tính Câu trúc Luật mẫu

được chia làm hai phan: Phan mét lién quan dén nhimg van dé chung về thương mại

tử, phân còn lại liên quan dén van dễ thương mại điện tử ở một số lĩnh vực xác

định,

Năm 1998, APEC thông qua “Chương trình hành động về thương mại điện tử

của APEC” Tiểu ban điều phối về thương trại điện Lử của ASBAN cũng đã hoàn lãi ban “Cac nguyên tắc chỉ đạo về thương mại điện tử cla ASEAN” Van để này được

đề cập trong hậu hắt các hội nghị và hội thảo quốc tế ngày nay

Internet, di trở thành một yêu tổ không thể thiếu dược rong một xã hội vẫn

minh, Igi ich của Internet ngày cảng được khẳng định qua các con số thống kê vẻ

công nghệ thông từị vả truyền thong (CT) va e-commerce va sự phát triển nấm

2003 (E~commercc and Development Report 2003) của Cơ quan Liên Hợp Quốc vẻ 'Thương mại va Phát triển (UNCTAD) di phác họa một bức tranh cơ bản về tính

tình TCT và e-cœmmercc toàn cầu nắm 2003 Trong, bảo gáo nhân ruưạnh về lợi ich,

tiểm năng lrửa hẹn của nên kinh tế Internet ngảy cảng cao 1rong lĩnh vực máy tình

sử dụng cho e-business: Năm 2001 được nhìn nhận sự phát triển ở 6,2%

2002 là 11% va long năm 2003 đã tiếp tục tầng 434, dựa vào các con số Ir

ta có thể nhận thấy nh câu xứ lý thông tin cho e-business ngảy cảng tăng mạnh

35

Trang 37

Cac con số thống kê vẻ số lượng người sử dụng Internet trên toàn thẻ giới năm

2003 là 591 triệu người, số lượng người sử đụng tiếp tục tăng 20% Vào cuối năm

2002, các nước đang phát triển chiểm 32% số lượng người sử đựng Internet trên toàn thế giới, bên cạnh đó Bắc Mỹ và châu Âu chiếm 89% Internet hosts

Theo báo các thông kê của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh t8 (OECD) vé

các nước thành viên thì số lượng người sử dụng Tnlernet để mua bán trực tuyến cao nhất là ở các nước Bắc Âu, ở Vương quốc Anh và Hợp chúng quốc Hoa Ky thi 38% người đùng chỉ trả enline, nhưng ở Mê Hi Cô thi số lượng người chí trã trực tuyên rất thấp chỉ chiếm 0,6% Vide ban hàng đến lận nhà chiếm 309 lượng giao địch tại

ở lượng giao dịch

các nước Phản Lan vả Bí, nhưng lại chiếm chỉ 1% tại Xingapo

online của Ilgp chủng quấc IToa Kỳ là 43,47 tỳ, châu Âu là 28,29 tỷ đỗ la, chau A

Thái Bình Dương là 15 tỷ đồ la, châu Mỹ La tình là 2,3 tỷ đồ la và châu Phí chỉ có

một số ít khoảng 4 triệu lả giao dịch trực tuyến

lHiện nay phản lớn các hoạt động thương mại điện tử lã các giao địch dưới dạng B2B Năm 2001, giao dịch B2B online tại Hợp chúng quốc Hoa Kỷ là 995 tỷ,

chiếm 93,3% số lượng giao dịch thương mại điện tứ Các giao dịch dạng 3213 cũng khá lớn, gần 185 đến 200 tỷ vảo năm 2002 Ở các nước Đêng Âu các giao dịch

dạng B2B là 4 tý vào năm 2003 Các nước ở vùng châu Á Thái Bình Dương cũng, phát triển mạnh loại hình giao dịch nảy, năm 2002 có 120 tỷ và có 200 tý trong năm

2003 dự tính năm 2004 sẽ có khoảng 300 tỷ sử đựng hình thức giao địch B2B Tại châu Mỹ Ta tĩnh có 6,5 tỹ sử dụng hình thức giao địch đưới dạng B2B trong rrắm

2002 và con số này đã tăng đến 12,5 tỷ trong năm 2003 Các giao địch điện tử đưới dạng B2B cũng được sử dụng ở các nước châu Thú, năm 2003 số luợng giao dịch là

0,5 tỷ và là 0,9 tý năm 2003, trong dé 80 đến 85% số lượng tiền giao dịch dang nay

là của các nước Nam Phi,

Theo báo cáo Thương mại điện lữ năm 2005 của UNCTAD, tắc độ tăng

trượng về số lượng người sử dụng Internet toản cầu là 15,1%, thấp hơn so với hai

năm trước đó (26%) Tuy số người sử dụng Internet ngày càng tăng nhanh ở châu

Phú (56%), Đông Nam Á và Cộng dòng các quốc gia Độc lập (74⁄4) nhưng nhìn chưng khoảng cách giữa các nước phát triển và đang phát triển vẫn rất lớn (chỉ 1,1%

36

Trang 38

người dân châu Phi truy cập dược Internet năm 2003 sơ với 55,7% của dân cư Bắc

Mỹ) Nhằm tận dụng triệt đề tính năng của Internet, người sử dụng không chỉ cần có kết nổi ma ho con can kết nổi nhanh vai chat hượng tốt Trong một số ửng đụng kinh đoanh diện tử, bằng thông rộng dä trở thành một điểu kiện không thể thiểu

Tiến các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các nước đang phát triển khóng thé tray cập

Tntemet bang rộng, họ khó có thế triển khai các chiến lược TCT nhằm cải thiện năng, suất lao động trong, những mảng tìm kiểm và duy trì khách hàng, kho vận và quản

lý hàng tên Hiện nay, Hoa Kỷ chiểm hon 80% tý lệ thương mại điện tử toàn cầu, và tuy dụng lượng này sẽ giảm đần, song Hoa Kỳ vẫn có khả răng lớn cho việc chiếm:

tới trên 70% tý lệ thương, mại diện tử toàn câu trong 10 dễn 15 năm tới Mặc đủ một

số nước châu Á như Xingapo và llễng Công (Trưng Quốc) đã phát triển rất nhanh

và rất hiệu quả, thương mại điện tử từ các nước khác ở châu lục nay déu con phát

triển chậm

Thương mại điện tử không chỉ giải quyết những yêu câu thiết yếu, cấp bách

trên các lĩnh vực như hệ thông giao dich hang hỏa, điện tử hỏa tiền tệ và phuong an

an toản thông tín , mả hoạt động thực tế cứa nó còn tạo ra những hiệu quả vá lợi ích mà mê hình phát triển của thương mại truyền thông không thể sánh kip (vi du, trường hợp hiệu sách Amazon, trang web đấu giá cBay) Chính vi tiểm lực hết sức 1o lớn của thương mại điện tử nên chính phủ các nước đêu hết sức chủ trọng vấn dé nảy Nhiéu nude đang có chính sách và kế hoạch hành động đề đây mạnh sự phát triển của thương mại điện tử ð nước mình, nhằm nắm bất cơ hội tiến bộ công nghệ

thông tin nang cao năng lực cạnh tranh quốc tê, thúc đây sự phát triển kinh tế của

đt nước, giảnh lấy vị trí thuận lợi trong xã hội thông tín tương lại

Khoảng cách ứng đụng thương mại diễn tử giữa các nước phát triển và dang

phát triển còn rất lớn Các nước phát triển chiếm hơn 90% tổng giả trị giao dịch thương mại điện tử toàn cần, trong đó riêng phần của Bắc Mỹ và châu Âu đã lên tới trên 80%, Phương thức kinh doanh B2H dang và sẽ chiếm uu thé néi trội sơ với B2C trong các giao địch thương mại điện tử toàn câu Trong phương thức B2C, loại hình bán lẻ tổng hợp (siêu thị thương mại điện tổ) dù chiếm tỷ lệ không can trong tổng số cửa hàng bản lé trực tuyến nhưng lại nắm siữ phần lớn giá trị giao dịch B2C

37

Trang 39

trên thị trường áo Việc kết hợp cửa hàng bán lẻ trực tuyển với các kênh phan phối truyền tháng hiện vẫn là phương thức được nhiêu nhà kinh doanh lụa chọn

Sự phát triển của thương mại điện tử một mặt là kết quả của xu hướng tắt yếu,

khách quan của quả tình “số hỏa”, một xnặt khác là kết quả của các nỗ lục chủ quan

của tùng nước, từng nhóm mước và toàn thể giới nói chung, đặc biệt là trên bình

diện tạo mới trường pháp lý và đường lỗi chính sách cho kinh tế số hóa nói chưng

và thương mại điện tử nỏi riêng, Mức độ sử dụng Internet của Hoa Kỷ và các nước

châu Ân đường như luôn đứng đầu trên thể giới Song song với sự phát triển của các nước công nghiệp thì hiện may các nước đang phải triển cũng dần nhận ra lợi ích của thương mại điện tứ và cũng bất dầu tham gia Trong các nước ASHAN, các hoạt động của thương mại điện tử cũng rất sôi động, các nước thành viên ASHAN đều nhận thức rằng việc thực thủ một cách có hiệu quả các sáng kiến vẻ TMEĐT và

không gian điện tử e-ASHAN sẽ đám báo vai trỏ tương xứng của ASHAN trong thế

ky XXL Cac van để then chết để phát triển thương mại điện tử trong khu vực được

các nước xác dịnh là vẫn dễ về chính sách luật pháp, bảo mật và an toàn đữ liệu va riêng từ cả nhân, báo vệ sở hữu trí tuệ, bảo vệ người tiêu dùng, các vẫn đề thanh toán, giao dịch điện tử Vẻ tính sẵn sảng đổi với thương mại điện tử, các mước ASEAN được chúa làm 4 tốp Dẫn đầu là Xmgapo, nước được xếp ngàng với Hoa

Ky va Canada Tiép theo 1A Thai Lan, Malaixia, cáo nước này có hạ tằng cơ sở cho phát triển thương mại điện tử tốt và đã tích lũy một số kinh nghiệm vẻ giải quyết các vẫn để kỹ thuật và công nghệ cho Iriên khai thương mại điện lử Tốp áp chót

gồm có Philippin, Inđônäxia, Brunây - đỏ là các nước có cơ sở hạ tắng kém nhưng

đã tiếp cân với thương mại điện tử và hơn tốp cuối cùng là Việt Nam, Tảo, Campuchia và Myanmar Các nước thuộc tốp cuối củng chủ yếu là còn trong giai đoạn nhận thức về thương mại điện tử Có thể nói, ð Việt Nam cho đến nay chưa cỏ

công Irình nghiên cửu nào về hỗ trợ, xúc tiến kỹ thuật và công nghệ của thương mại diện tử

Sự phát triển gan đây ota Internet da tao ra một cuộc cách mạng vẻ thương mai và kỹ thuật khắp trên thể giới Tnlernel với ưu diểm rút ngắn khoảng pách giữa các công ty và cáo khách hàng, nó đã tạo ra một thị trường toàn cầu cạnh tranh

38

Trang 40

không giống các thị trường khác Nhiều nước dang cạnh tranh để đóng vai trò chỉnh trong cuộc chơi có lợi tiêm tang nay Cac nước phương Tây thực sự đã có mệt lợi thê đáng kế trong cnéc dua nay, tir viée Internet bat nguén từ bản câu phương Tây Hiện nay, với một tiểm năng thị trường không lỗ của châu Á các doanh nghiệp ire

tuyển cửa một số nước trong khi vực cũng đã và dang time bude bắt kịp tới các

xước phương Tây

2.2 Những quy

Trong bởi cảnh công nghệ phát triển với tốc độ nhanh chóng, pháp luật can

phôi được xây dựng để kịp thời điêu chính những hiện Lượng xã hội mới phát sinh

Việc thiếu khung pháp lý trong nhiều hệ thông xét xứ để diều chỉnh những vẫn đẻ liên quan tới hiệu lực pháp lý của các giao địch điện tử là rào căn rất lớn đổi với sự phat triển của thương mại điện tử Thực lế, trong những giao dịch thương mại điện

tử, chảo hàng, đặt hàng hoặc hợp đồng được giao kết bằng phương tiện điện tử đã

†ạo nên một giao dich điện tử hoàn chỉnh Tuy nhiên, rất nhiều quy định pháp lý,

liên quan tới hợp dồng và những giao dịch thương mại khác dưa ra đòi hỏi tài hiệu

phái ở dạng văn bản, được kỷ, lưu trữ hoặc dưới binh thức bán gốc Didu này đòi

hỏi phái só khung pháp lý chưng thông nhật điều chỉnh lĩnh vực thương mại điện tử

toàn cầu

2.21 Hoạt động của một số lỗ chức quốc tễ liên quan dẫn thương mại điện tit

Chỉ một thời gian ngắn sau khi Internet ra đời và được ứng dung trong việc

trao đổi đữ liệu thương mại, người ta đã nhận thấy hệ thống pháp luật quốc lế về

thương mại tỏ ra không phù hợp với môi truờng kinh đoanh mới Internet xóa nhòa

các biên giới quốc gia, rất ngắn thời gian giao dịch tới mức gần như tức thời và có thể cung cấp nhiều địch vụ theo thời gian thực, rất khó phát hiện người gửi thông tin trong khi thông tin lại cò thể sao chép và phát tán vực ký dễ đảng, v.v

Nhiều tổ chúc liên quan tới thương mại ngay lập lức nhận ra sự cần Thiết phải sửa dồi, bỗ sung các quy dịnh quốc tế về thương mại trong mỏi trường mới

Nhiều tổ chức thuộc Liên TIẹp Quốc đã đi tiên phong trong việc nghiên cứu,

phổ biến các lợi ích và rủi ro, đề xuấi các chính sách quốc gia và quốc tế nhằm thúc đẩy sự phát triển của thương mại điện tứ Các tổ chúc này cũng tiến hành đàm phán

39

Ngày đăng: 17/05/2025, 20:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.10 Hiệp định Thương mại Việt Nam — Hoa Kỳ 2. Phúp luật Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệp định Thương mại Việt Nam — Hoa Kỳ
2.1. Bộ luật Dân sự của Quốc hội nước Cộng hỏa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ luật Dân sự của Quốc hội nước Cộng hỏa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
2.4. Luật Công chứng của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa. Việt Nam số 82/2006/QH11 ngày 29/11/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Công chứng của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2006
3.5. Luật Công nghệ thông tin của Quốc hội nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 67/2006/QH11 ngày 12/7/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Công nghệ thông tin
Năm: 2006
3.6. Luật Giao dịch điệu tử cúa Quốc hội nước Cộng hỏa xã hội chú nghĩa Việt Nam. số 51/2005/QIT11 ngày 09/12/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giao dịch điệu tử cúa Quốc hội nước Cộng hỏa xã hội chú nghĩa Việt Nam
Năm: 2005

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w