1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Part 3: TCP/IP ARCHITECTURE pot

57 1,9K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Part 3: OsI Overview
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Internet Layer - ICMP ICMP Giao thức điều khiển truyền tin trên mạng  Việc định tuyến qua các mạng sử dụng ICMP để gửi thông báo làm những công việc sau:  Điều khiển  thông báo l

Trang 1

Welcome to

Trang 2

Part 3:

Trang 3

OSI OVERVIEW

Trang 4

OSI and TCP/IP Architecture

Trang 5

TCP/IP Architecture and it’s Protocols

Trang 7

Network Interface Layer

 ARP (Address Resolution Protocol)

 Ethernet

 Token Ring

 FDDI (Fiber Distributed Data Interface)

Trang 8

Network Interface Layer- ARP

Trang 9

Network Interface Layer-

Ethernet

 Là giao thức mạng phổ biến nhất hiện nay

 Tốc độ chuẩn cho hệ thống Ethernet hiện nay là

Trang 10

Network Interface Layer-

Trang 11

Network Interface

Layer-Token Ring

Trang 12

Network Interface

Layer-Token Ring

 Được phát triển bởi IBM

 Mạng Token Ring có thể chạy ở tốc độ 4Mbps hoặc 16Mbps, 100Mbps Tương đương

Trang 13

Network Interface Layer-

FDDI

Trang 14

Network Interface Layer-

FDDI

 Có ba cấp trang thiết bị được sử dụng trong môi trường FDDI:

 các trạm gán đơn (SAS-Single attached stations)

 các trạm gán kép (DAS - Dual attached stations)

 các bộ tập trung (CON- Concentrator).

Trang 15

Internet Layer

 IP (Internet Protocol)

 ARP (Address Resolution Protocol)

 ICMP (Internet Control Message Protocol):

Trang 17

Internet Layer - ARP

Trang 18

Internet Layer - ICMP

ICMP( Giao thức điều khiển truyền

tin trên mạng)

Việc định tuyến qua các mạng sử dụng ICMP để gửi thông báo làm những công việc sau:

Điều khiển

thông báo lỗi

chức năng thông tin cho TCP/IP.

Trang 19

Internet Layer - ICMP

 Thông thường ICMP được gửi khi một gói tin không thể đi tới đích, hoặc một Router không còn đủ chỗ nhớ để nhận thêm gói tin hay một Router hướng dẫn máy tính

sử dụng Router khác để truyền thông tin theo một con đường tối ưu hơn

Trang 20

Internet Layer - ICMP

Trang 21

Internet Layer – ICMP TYPE

Trang 22

 Khi một thiết bị nhận ra rằng một gói tin không thể được đưa đến địa chỉ đích ghi trong gói tin, thiết bị sẽ gửi ngược về một thông điệp ICMP Unreachable

Trang 23

ICMP-Unreachable

Trang 25

 Type = 3, code = 0 -> Network Unreachable

 Type = 3, code = 1 -> Host Unreachable

 Type = 3, code = 2 -> Protocol Unreachable

 Type = 3, code = 3 -> Port Unreachable

Trang 26

ICMP- Time exceeded

 Thông điệp ICMP Time Exceed lưu ý một host khi một gói tin mà máy đó đã gửi bị loại bỏ bởi vì bị hết thời gian (timeout) Các gói tin thường thực sự không có nhãn thời gian, nhưng để ngăn ngừa gói tin bị chuyển

đi một cách bất tận giữa các mạng, mỗi gói tin có một trường TTL

 Router trừ giá trị TTL của gói tin đi 1 mỗi khi router chuyển một gói tin đi Nếu một router nhận được một gói tin và sau đó trừ giá trị TTL xuống còn 0, router sẽ loại bỏ gói tin Điều này mang ý nghĩa là gói tin đã

được định tuyến đi quá lâu trong mạng Router thực hiện loạI bỏ gói tin sẽ làm thêm một động tác là gửi ngược về một thông điệp ICMP Time Exceed đến máy gửi ban đầu.

Trang 27

ICMP-Parameter Problem

 Vấn đề sảy ra khi có một vài error trong header của datagram (ở một vài octet) và không thể chuyển nó đi tiếp được Khi đó thiêt bị trung gian gửi một ICMP

Parameter Problem message cho sender với các trường như sau:

 Type = 12

 Code = 0 – 2

 Thêm một trường Poiter (8bit) để chỉ vị trí của octet lỗi

Trang 28

ICMP- Source quench

 Được dùng để báo cho sender biết là có congestion và hỏi sender xem có giảm tốc

độ gửi packet đi không Nó thuộc loại

Flow-Control Message

 Type = 4 Code = 0

Trang 29

ICMP- Redirect

 Là một loại Control Messages, nó chỉ được gởi đi bởi một default gateway và nó báo cho host nhận biết là có best path nếu có các điều sau sảy ra

 Tại Interface mà packet đã đi vào sau đó lại đựơc routed đi ra.

 Tại subnet/network của địa chỉ IP nguồn cùng subnet/network với nexthop.

Trang 31

ICMP-Echo Request,Echo reply

 Type = 0 -> echo request, code = 0

Type = 8 -> echo reply, code = 0

 Sử Dụng: Ping, tracert

Trang 32

Transport Layer

TCP (Transmission Control Protocol )

UDP (User Datagram Protocol)

Trang 34

Transport Layer - TCP

Trang 35

 Flow Control

 Connection –Oriented Communication

 Acknowledgement & Windowing

Trang 36

TCP- Flow Control

 Tính trung thực của dữ liệu được đảm bảo bởi Flow Control

 Flow Control ngăn chặn việc dữ liệu từ

Sending Host tràn qua ( Flooding ) Receiving Host ( việc này rất dễ gây mất dữ liệu)

 Segment sau khi delivered sẽ dược acknowledged

về sender

 Segment nào không được acknowledged sẽ được chuyển lại

 Segment sẽ được đánh số

Trang 37

TCP - Connection –Oriented

Communication

Trang 38

Transport Layer - TCP

Acknowledgement &Windowing

Trang 39

Transport Layer - UDP

Trang 40

 Dùng UDP, chương trình trên mạng máy tính có

thể gởi những dữ liệu ngắn được gọi là datagram

tới máy khác UDP không cung cấp sự tin cậy và thứ tự truyền nhận mà TCP làm; các gói dữ liệu

có thể đến không đúng thứ tự hoặc bị mất mà

không có thông báo Tuy nhiên UDP nhanh và

hiệu quả hơn đối với các mục tiêu như kích thước nhỏ và yêu cầu khắt khe về thời gian Do bản chất không trạng thái của nó nên nó hữu dụng đối với việc trả lời các truy vấn nhỏ với số lượng lớn

người yêu cầu.

Trang 41

Transport Layer : TCP vs UDP

Trang 42

Application Layer

DHCP (Dynamic Host Configuration Protocol)

DNS (Domain Name System)

FTP (File Transfer Protocol)

 TFTP (Trivial File Transfer Protocol )

SMTP (Simple Mail Transfer Protocol )

POP3 (Post Office Protocol )

HTTP (HyperText Transfer Protocol )

Trang 43

Application Layer

Trang 45

Application Layer- DNS

Hệ thống phân giải tên được phát

minh vào năm 1984 cho Internet, chỉ

một hệ thống cho phép thiết lập tương ứng giữa địa chỉ IP và tên miền

Trang 46

Application Layer- DNS

Trang 47

dns-amplification-attack

Trang 48

Application Layer-FTP

mạng lưới truyền thông dùng giao thức

TCP/IP

máy chủ và một máy khách) Máy chủ FTP,

dùng chạy phần mềm cung cấp dịch vụ FTP, gọi là trình chủ, lắng nghe yêu cầu về dịch vụ

của các máy tính khác trên mạng lưới Máy

khách chạy phần mềm FTP dành cho người

sử dụng dịch vụ, gọi là trình khách, thì khởi đầu một liên kết với máy chủ.

Trang 49

Application Layer-FTP

Trang 50

Application Layer-TFTP

 Là 1 giao thức rất đơn giản để truyền

nhận files

 TFTP đã được hiện thực trên nền tảng

của UPD port 69 vì vậy nó có thể dùng để

di chuyển file trên các máy trên các mạng khác nhau có hiện thực UDP

 Nó dùng cơ chế ACK và truyền lại

(resending) theo ý tưởng của TCP,

Trang 52

Application Layer-TFTP

 Nó được thiết kế để hiện thực nhỏ gọn và đơn giản

 Không cần chứng thực bằng User, password

 Dữ liệu không được mã hóa

Trang 53

Application Layer- SMTP

 là một chuẩn truyền tải thư điện tử qua mạng Internet

 SMTP dùng cổng 25 của giao thức TCP

Trang 54

Application Layer- POP3

 là một giao thức tầng ứng dụng, dùng để lấy thư điện tử từ server mail, thông qua kết nối TCP/IP

 POP3 và IMAP4 (Internet Message Access Protocol) là 2 chuẩn giao thức Internet

thông dụng nhất dùng để lấy nhận email Hầu như các máy tính hiện nay đều hỗ trợ

cả 2 giao thức

Trang 55

Application Layer-SMTP

&POP3

Trang 56

Application Layer-HTTP

 Một trong năm giao thức chuẩn về mạng Internet, được dùng để liên hệ thông tin giữa Máy cung cấp Dịch Vụ (Webserver)

và Máy dùng dịch vụ (Client) là giao thức Client/Server dùng cho WWW, cung cấp cách để Web Browser xuất Web Server

Trang 57

GoodBye

Ngày đăng: 01/07/2014, 21:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN