Qua để tài, tác giả nhằm đáp ứng mục tiều hoàn thiện năng lực lãnh đạo cho đội ngũ quần lý tai Công ty và mong muốn kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho các nhà quản lý có sự quan tâm thích
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI
TRUONG DAI HOC KINH TE
—-—oDo - —
NGUYEN TIEN ĐÔNG
NANG CAO NANG LUC DONG VIEN KITUYEN KHICH VA NANG LUC GAY ANH HUGNG CUA LANII DAO CONG TY TNIMI PAT
TRIEN CONG NGHE HE THONG (SYSTECH)
LUAN VAN THAC Si QUAN TRI KINH DOANH
CIIVONG TRINIT DINI IUONG THU IANIT
Hã Nội - Năm 2(HS
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI TRUONG ĐẠI HỌC KINII TÉ
—oDo -—
NGUYEN TIEN DONG
CUA LANH DAO CONG TY TNHH PHAT
TRIEN CONG NGIIE IE TIONG (SYSTECID
CHUY EN NGANH: QUAN TRI KINH DOANH
MA SO: 60340102
LUAN VAN THAC SY QUAN TRI KINH DOANH
CHƯƠNG TRÌNH BINH HUONG THUC HANH,
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS DINH VIỆT HÒA
XAC NHAN CUA XAC NHAN CUA CHU TICH HD
TS Dinh Vigt Ilha PGS.TS Nguyễn lỏng Sơn
Hà Nội - Năm 2015
Trang 3LOI CAM ON
Tôi xin bay tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Quý Thầy, Cô Trường Dại
học Kinh tế Đại hoc Quốu gia Hà Nội đã trang bị cho tôi những kiến thức quý
báu, giúp tôi tiếp cận tư duy khoa học, nâng cao trình độ phục vụ cho công tác
và cuộc sống
Đặc biết, tôi xin chân thánh căm ơn giảng viên hướng dẫn thực hiện
luận văn T5 Dinh Việt Hỏa Trong quá trình nghiên cúu, thực hiện luận văn
của mình, đưởi sự hướng dẫn tận tình, nghiễm túc, có bái bắn khoa học của
TS Định Việt Hòa tôi dã dược trang bị thêm nhiều những kiến thức và
phương pháp nghiên cứu khoa học bỗ ích
Tôi vã củng cảm ơn nhà trường, gia dinh, bạn bè, đồng nghiệp dã tân tình giúp đỡ, động viên, tạo điều kiện thuân lợi cho tôi trong suốt quá
trình học tập và thực hiện luận văn nghiên cứu của mỉnh.
Trang 4LOI CAM DOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cửu của riêng tôi Các số liệu, kết quá nghiên cứu trong luận văn nảy lả trung thực Nội dung của nghiền cứu này chưa được ai công bố trong bắt kỳ công trình nào
Tác giả luận văn
NGUYEN TIỀN ĐÔNG
Trang 5TOM TAT
Năng lực sản xuất của Công ty tăng trưởng theo từng năm, riêng năm
2012 đưới ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tê nên doanh thu của công ty có
giảm so với các năm chính vỉ lẽ đó đòi hỏi năng lực lãnh đạo của đội ngữ
quản lý phải được nâng cao để phủ hợp với tỉnh hình mới lrên thực tê năng
lực lãnh đạo của đội ngũ cán bộ quản lý ở Công ty oòn có khoảng cách với lý
thuyết, từ việc nhận thức sầu sắc bản chất của lãnh dạo đến việc ap dung vao
hoạt động kinh doanh Là một căn bộ quần lý cấp phỏng trong quá trình làm
việu Lại Công ty tôi nhận thấy cán bộ quản lý cén thiểu một số năng lực lãnh đạo cụ thể, dặc biệt là năng lực động viên khuyến khích và năng lực gây ảnh
hưởng Vì vậy tác giả chọn để tài “Nâng cao năng lực động viên khuyến khich 'và năng lực gây ảnh hưởng của lãnh đạo Công ty TNHH Phát triển Công nghệ
Hé théng (SYSTECHY” lam dé tai nghiên cứu của mình Qua để tài, tác giả
nhằm đáp ứng mục tiều hoàn thiện năng lực lãnh đạo cho đội ngũ quần lý tai
Công ty và mong muốn kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho các nhà quản lý có sự
quan tâm thích đáng hơn đến việc đông viên, khuyên khích và gây ảnh hưởng,
Mục đích của luận văn nhằm làm cho đội ngũ cán bộ quản lý mà cụ thể
là Ban Tổng giám đốc và các cán bộ quản lý Phỏng, Ban và đơn vị thành viên của Công ty TNIHI Phát triển Công nghệ IIệ thống thấy rõ được tầm quan trọng cúa năng lực lãnh đạo mà oụ thể là năng lực động viên khuyến khích và năng lực gây ảnh hưởng, họ nắm được cơ sở lý luận, thực trạng năng lực nảy
của Công ty, cách thức động viên khuyến khích và gây ảnh hưởng, từ đó có
sự quan tâm thích đáng hơn tới việc động viên khuyến khích và gây ánh thưởng đến cập dưới.
Trang 61.3 Tầm quan trọng của lãnh dạo và năng lực lãnh dạo 10
1.4 Năng lực động viên khuyến khích và năng lực gây ảnh hưởng của người
1.4.2 Năng lực gây ảnh hưởng 17
2.1 Phương pháp nghiên cứu 23
Chương 3 'THỰC TRANG NẴNG LỰC LÃNH ĐẠO TẠI CÔNG TY
TNIII PLAT TRIEN CONG NGIDG [IG THONG - 28 3.1 Công ty TNHH Phát triển Công nghệ Hệ thông - 28
3.1.1 Lịch sử hình thanh và phát triển của 8Y8IECH 28
3.1.2 Các lnh vực kinh doanh là thế mạnh làm nên uy tín bền vững của
3.1.3 Sơ đỗ tổ chức công ty 30
3.1.5 Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu - - 33
3.2 Thực trạng nhân sự đội ngũ cán bộ quản lý tại 5Y5TECIL 36
Trang 73.2.1 Cơ cau lao déng tai SYSTECII - 36
3.2.2 Tiêu chuẩn đối với đôi ngũ quản lỷ của SYSTKCH - 3?
3.2.3 Quá trình phát triển đội ngũ cán bộ quản lý tại SYSTECH 42
3.3 Thực trạng năng lực động viên, khuyến khich và năng lực gây ánh hưởng,
của đội ngũ cán bộ quản lý SYSIECH 44
3.3.1 Thực trạng năng lực động viên, khuyến khích của đội cán bộ quân lý
3.3.2 Thực trạng năng lực gây ảnh hưởng của đội ngũ cán bộ quản lý
3.4.1 Những nguyên nhân khách quan 76
CHUGNG 4 KAT LUAN VÀ NHỮNG Ý KIÊN BR XUẤT - 80
4.1 Phương hưởng, chiến lược phát triển của SY§TICII và những cơ hội,
thách thức dối với công tác phát triển đội ngũ cán bộ quần lý - 80
4.1.1 Phương hướng, chiến lược phát triển của SY H 80
4.12 Những cơ hội, thách thức đổi với công tác phát triển nguồn nhân
4.2 Quan điểm phát triển 81
4.3.1 Công tác đào tạo, bồi đưỡng và luân chuyển cán bộ quản lý 82
4.3.2 Công tác quy hoạch, nâng cao chất lượng đảo tạo, đảo tạo lại 83
4.3.3 Xây dựng phong trảo thi dua hiệu quả 83
43.4, Tim hiểu tâm lý, kiêm chế bản thân vả khích lệ nhân viên 84
4.3.5 Phân công bồ trí nhân lực hợp lý 86 4.3.6 Hoàn thiện môi trường lâm việc 86 4.3.7 Xây dựng văn hoá SYSTECH mạnh và bền vững tite OF
Trang 9DANII MUC CAC BANG
Bảng 1.1 Số liệu thống kê doanh thu và lao động của Công ty TNHH Phát
Bang 1.2 Thống kê số lao động vả số người lấy mẫu 23 Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của SYSTECH (2009-2013) 35 Bang 3.2 Co cấu cản bộ, nhân viên của SYSTECH 2011-2013) 36
Bảng 3.3 Cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý SYSTECH (2011-2013) 43
Bang 3.4 Thống kê kết quả diều tra, khảo sát về năng lực dộng viên khuyến
Bang 3.5 Thống kê kết quả điều tra, khảo sát về năng lực động viên, khuyến
khích của cán bộ quần lý cắp Phỏng, Ban, đơn vị thành viên - 52 Bang 3.6 Thống kê kết quả điều tra, khão sát về năng lực pay ảnh hưởng của
Tan Tổng giám đắc $7
Bang 3.7 Khảo sát cấp dộ ảnh hưởng cia Ban Tổng giám đốc - él
Bang 3.8 Lhống kế kết quả điều tra, khảo sát về năng lực gây ảnh hưởng của
Bắng 3.9 Khảo sát cấp đô ảnh hưởng của Irưởng, Phó phòng, Ban vả tương
Trang 10DANII MUC CAC BIEU
Biéu 3.1 Chénh lệch đánh giá giữa Ban Tổng giám đốc và quan lý cấp phòng
Biểu 3.2 Chênh lệch đánh giá giữa quản lý cấp Phỏng và nhân vién (%) 56 Biểu 3.3 Đánh giá sự ảnh hưởng từ quan điểm của cấp phòng 65
Biểu 3.4 Đánh piá sự ánh hướng từ quan điểm của Ban Tổng giám dốc 65
Biéu 3.5 Danh gid sự ảnh hưởng từ quan điểm của nhân viên
Biêu 3.6 Đánh giá sự ánh hướng từ quan điểm của cán bộ q/lý cấp Phòng 73
Trang 11DANILMUC CAC IDNIIVE
Hinh 1.1 Méi quan hệ giữa kết quả thực hiện với năng lực, động viên,
Hình 2.1 Chu trình đánh giá thực trang và tìm giải pháp nâng cao năng lực
lãnh đạo về khả năng đông viên, khích lệ và gây ảnh hưởng lên nhân viên lại
Hinh 2.2 Khung tổng quát nghiên cứu sự tác động của lãnh đạo lên nhân viên
thông qua hai năng lực động viên khuyến khich va gay ảnh hướng, dễ dua ra
Trang 12MO PAU
1 Ly do chon dé tai
Có thể khẳng định, chúng ta dang sống trong béi cảnh không chỉ ở Việt
Nam mà tất cả những khu vực trên thể giới dang roi vào một ouộc khùng
hoảng về vận để lãnh đạo lrơng một thể giới đầy biến động và một môi
trường kinh doanh đang thay đổi nhanh chóng như hiện nay, các nhà lãnh đạo đoanh nghiệp thường phải đối mặt với những thách thức để đáp ứng và thích
nghỉ những yêu cầu của thị trường toàn cầu hỏa, chuyên nghiệp và nó đòi hỏi các nhà lãnh dạo phải luôn dưa ra dược những quyết định ngay lập tức và
hướng dị chiến lược Đó lả những quyết dịnh mang tinh quyết đoán và chuẩn
xác Một khi những nhà lãnh đạo có thể định hưởng được xu thế của thị
trường và nắm bắt được cơ hội kinh doanh trong xu thế quốc tế hóa thì doanh
nghiệp đó sẽ chiến thắng Một tốc đô thay đỗi chóng mặt như vậy đòi hỏi kỹ
năng lãnh đạo tốt hơn, cũng như việc không ngừng nâng cao các kỹ năng khác nơi những người khoác lền mình trọng trách lãnh dạo Và đỏ cũng là lí do mà nghiền cứu nảy tập trung vào nghiên cứu vai trò lãnh đạo trong việc đánh giá
năng lực động viên khuyến khích và năng lực gây ảnh hưởng tác động đến
người lao động và sự phát triển của tổ chức như thé nào, mà cụ thể ở đây, tác
giả tập trung nghiên cứu nhớm lãnh đạo trong Công ty TNIII Phát triển Công nghệ Hệ thống (SYSTECH)
8YS'LECH là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tổng, thầu thi công
xây dựng, đầu tư, cung cẩn thiết bị trong các lĩnh vực cơ điện, năng lượng,
xây đựng, trang thiết bị khoa học — y tẾ - giáo đục Trong những năm qua
đưới tác động của khủng hoảng kinh tế và suy thoái toàn cầu Công ty TNHH
Thát triển Công nghệ Hệ thống gặp rất nhiều khó khăn
‘Tuy nhiên với tỉnh thần đoàn kết, dỗng lòng Công ty không những hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ được giao xây dựng thành công các hệ thống quản lý
Trang 13phần mềm như phần mềm kế toán, quản lý
ật tư, quân lý nhân sự, quản lý kỹ
thuật, quản lỷ dự án đầu tư xây dựng kết nối từ Công ty mẹ tới tất cả các
Qua bằng thông kê số liệu trên chứng mình rằng năng lực sản xuất của
Công ty tăng trưởng theo từng năm, riêng năm 2012 đưới ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế nên đoanh thu của Công ty có giảm so với các năm chính
vị lẽ đỏ đôi hối năng lực lãnh dạo cúa đội ngũ quản lý phải được nâng cao để phủ hợp với tình hình mới Trên thực tế năng lực lãnh đạo của đội ngũ cản bộ
quân lý ở Công ty còn có khoảng cách với lý thuyết, từ việc nhận thức sầu sắc
bản chất của lãnh đạo dến việc áp dụng vào hoạt động kinh doanh là một can
bộ quản lý cấp phòng trong quá trinh làm việc tại Công ty tôi nhận thay cán
bộ quản lý còn thiếu một sé năng lực lãnh đạo cụ thể, đặc biệt lả năng lực
đồng viên khuyến khích và năng lực gây ảnh hưởng
Vi vay luận văn với để tải “Nâng cao năng lực động viên khuyến khích
và năng lực gây ảnh hưởng của lãnh dạo Công ty TNHH Phái triển Công nghệ
Hệ théng (SYSTECH)” là điều cấp thiết hiện nay, nhằm đáp ứng mục tiêu
hoàn thiện năng lực lãnh đạo cho đội ngũ quân lý tại Công ty và mong muốn
kết quả nghiên cứu sẽ giúp chơ các nhà quản lý cỏ sự quan tâm thích đáng hơn đến việc động viên, khuyến khích và gây ảnh hưởng
bộ
Trang 14Qua quá trình học tập tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà
Nội với chuyên ngảnh Quản trị Kinh doanh, tác giả luận văn đã được học rất
nhiều môn học nổi bật đỏ là: Lãnh đạo trong tổ chức; Quần trị chiến lược ning cao; Quan trị nguồn nhân lực trong bối cảnh toàn cầu hod; Tinh thần doanh nghiệp; Ra quyết định quân trị, Quân trị thương hiệu; Dạo đức kinh
doanh và Văn hóa doanh nghiệp, và một số các môn khác, đây lả sáo môn học
đã cung cấp dây đủ cơ sở lý luận kết hợp với việc hiểu biết sâu sắc hoạt déng
của Công ty TNHH Phát triển Công nghệ Hệ thống, tác giả tin tưởng có thê hoản thành tốt luận văn với dễ tài trên
Môn học I.ãnh dạo trong tổ chức đã cho tác giá hiểu rõ năng lực lãnh
đạo gồm các bộ phận cầu thành đỏ là (1) Năng lực tư đưy chiến lược tầm
nhìn chiến lược, (2) Năng bre phan quyén va uy quyền; (3) Năng lực déng
viên khuyến khích, (4) Năng lực gây ảnh hưởng; (5) Năng lực ra quyết định,
(6) Năng lực hiểu mình - hiểu người, (7) Năng lực giao tiếp lãnh đạo Vì vậy
để tài nghiên cứu “Nâng cao năng lực đông viên khuyến khích vả năng lực
gây ảnh hưởng của lãnh đạo Công ty 'LNHH Phát triển Công nghệ Hệ thống
(SYSTECID)’ la pha hop với chuyên ngành được đảo lạo
2 Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn này nhằm mục tiêu trả lời những câu hỏi sau đây:
s/ Năng lực lãnh đạo mà cụ thể là năng lực động viên khich lộ của đội ngũ cán bộ quán lý cla SYSTECH được biểu hiện như thế nào?
b/ Đánh giá của cán bộ quản lý và nhân viên SYSTECII trong van dé
tao động lực, động viễn khuyến khích, có sự khác biệt nào trong các đánh giả
trên?
c/ Năng lực lãnh đạo mà cụ thể là năng lực gây ảnh hưởng của dội ngũ
cán bộ quản lý của SYSTECH thể hiện như thế nào?
Trang 15d/ Đánh giá của cán bộ quản lý và nhân viên SYSTECII trong van dé gây ảnh hướng, có sự khác biệt nảo trong các đánh giá trên?
3 Tính cấp thiết của đề tài:
Tại SYSTECH, tính đến thời điểm này, chưa có một nghiên cứu nào vỀ
các nội dung cụ thể của lãnh đạo vả năng lực lãnh đạo, đặc biệt là năng lực
động viên khuyến khích và năng lực gây ảnh hưởng một cách đầy đủ, vd he thống nhằm áp dụng vào thực tiễn lãnh dạo, quản lý Việc tác giả chọn dé tai
“Nâng cao năng lực động viên khuyến khích và năng lực gây ảnh hưởng của
lãnh dạo Công ty TNHH Phát triển Công nghệ Hệ thống (SVYSTECH)” nhằm dap ứng ý nghĩa lý luận và thực tiễn Cung cấp các cơ sở lý luận cho dội ngũ
cán bộ quản lý, áp dụng để tài vào thực tiễn rất cần thiết vai trò của năng lực
động viên khuyến khích vả năng lực gay anh hướng hiện nay lảm cho người
lao động hing say sẵn xuất, phù hợp với mong muốn của toàn thế cán bộ quản
lý của Công ty
4 Mục tích, nhiệm vụ nghiên cứu:
Mục đích của luận văn nhằm làm cho đội ngũ cán bộ quản lý ma cu thể
là Dan Tổng giám đốc và các cán bộ quản lý Phòng, Dan và đơn vị thành viên
của Công ty 'NHH Phát triển Công nghệ Hệ thống thấy rõ được tầm quan
trọng của năng lực lãnh đạo mà cụ thể là năng lực động viên khuyến khích và
nắng nực gây ănh hưởng, họ nắm được sơ sử lý luận, thực trạng năng lực nảy
của Công ty, cách thức động viên khuyến khích vả gây ảnh hưởng, từ đó có
sự quan tâm thích đáng hơn tới việc động viên khuyến khích và gây ảnh hướng dến cấp dưới Để thực hiện được mục dỉch đó tác giả dã piải quyết
Trang 16động viên khuyến khích vả năng lực gầy ảnh hưởng: nhận dạng những nhân
Để xuất một số giải pháp nhằm cải thiện năng lực động viên khuyến
khich, năng lực gây ảnh hưởng của cáo nhà quần lý tại SYSTECH
5 Đổi tượng, phạm vị nghiên cứu;
2.1 Phạm vi nghiên cứu
Đi tượng nghiên cứu của luận văn là năng lực lãnh dạo của đội ngũ lãnh đạo tại SYSTECII (bao gầm: các nhà quản lý cấp Phòng, Ban, đơn vị
thành viễn và Ban Tổng giảm đốc)
Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện tai SYS'TECH trong,
vòng 03 năm tử năm 2011 — 2013 Các số liêu bao gồm: Tình hinh hoạt động
sản xuất kinh doanh và tình hình phát triển nhân sự (tập trung nhân sự quản i)
6 Kết cầu, nội dung của luận văn:
Ngoài phan mé dau, kết luận, mục lục, phụ lục và danh mục tải liệu
tham khảo, bố cục nội dung luận văn gồm 4 chương
Chương 1: Cơ sử lý luận về năng lực lãnh đạo
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: '!hực trang năng lực lãnh dao tai Công ty TNHH Phát triển Công nghệ LIệ thống
Chương 4: Kết luận và những ÿ kiến để xuất
Trang 17CIIVONG 1 CO SO LY LUAN VE NANG LUC LANIIDAO
Không ít người có ngộ nhận về lãnh đạo, họ nghĩ rằng khi họ có một
chức vụ nào đó lá hiển nhiên họ trở thành lãnh đạo, thầm chí họ nghĩ rằng cấp
độ chức vụ của họ là thước đo cập độ lãnh đạo, nhung không, bạn có thé ban
cho ai đá một chức vụ nhưng bạn không thé biến họ thành lãnh đạo, năng lựu
lãnh đạo phải được xây dựng qua quả trình lâu dải Để thấy được bức tranh
đầy đủ về lãnh đạo và năng lực lãnh đạo, chương nảy sẽ giới thiệu vấn để cơ
băn cắt lỗi về bản chất lãnh đạo, năng lực lãnh đạo, tầm quan trọng của lãnh đạo và di sâu vào hai nội dung đó lả năng lực động viên khuyến khích và
năng lực gây ảnh hướng
1.1 Lãnh đạo
1.ãnh đạo là một chủ để được xuất hiện từ lâu và được rất nhiều người
quan tâm, thông thường khi nói đến lãnh đạo người ta thường nghĩ đến những
con người oai phong, dứng dầu đất nước, bộ tộc, tôn giáo Tuy nhiên khi xã
hội phát triển lãnh đạo được hiểu theo một giác độ cao hơn đấy là những người có Lầằm nhìn chiến lược, năng động sáng tạo, gây ảnh hưởng đến mọi
người có khả năng tập hợp lực lượng đông đảo
Mặc đủ thuật ngữ lãnh đạo được sử dụng từ rất lâu nhưng đến thế kỷ
XX khái niệm và bản chất cúa lãnh đạo mới được các nhá khoa hoe mang ra
Voi John C Maxwell qua tác phẩm, Nhà lãnh đạo 360` (2009), (Đăng
Oanh và Ilà Phương dich), Nha xuất bản Lao động - Xã hội, Ông đã làm sáng
Trang 18tỏ cáo ngộ nhận trong lãnh đạo như “Tôi không thể lãnh đạo nều như tôi
không đứng đầu” đó là ngô nhận về chức vụ hay “Nếu tôi đứng đầu mọi
người sẽ đi theo tôi” đó là ngộ nhận về tầm ảnh hưởng, Ông khẳng định
“Lãnh đạo là ảnh hưởng không hơn không kém”
Theo Hdgar H.Sheim (2010) trong cuỗn văn hoá doanh nghiệp và sự
lãnh đạo (Nguyễn Phúc Hoàng dịch) lại nhận định rằng khi chúng ta có ảnh hướng trong việc xây dựng nên cách hành xứ và giá trị cho người khác chúng,
ta nghĩ đỏ là sự lãnh đạo
Khai niệm lãnh đạo có thể được tiếp cận đưới giác độ tô chất, có thể được tiếp cận dưới giác độ hành vi, có thể được tiếp cận dưới góc độ gây ảnh
thưởng, có thể được tiếp cận dưới góc độ tương tác qua lại Nhưng tôi tâm đắc
nhất dịnh nghĩa về lãnh dạo của Housc và các cộng sự (1999), lãnh đạo là khả
năng pây ảnh hưởng, động viên khuyên khích của một cá nhân nào đó nhằm
làm cho cấp dưới đóng qóp nhiều nhất vào thành công của tổ chức và định
nghĩa của Hennis (2002), lãnh dạo là quả trình gây ảnh hưởng mang tính xã hội nhằm tìm kiếm sự tham gia fự nguyện của cấp dưới đề thực hiện một cách
tal what cdc mục liêu của tÔ chức lon nữa, theo Đình Việt Toà (2012), cũng cần lưu ý rằng quá trình gây ảnh hưởng, động viên đó phái có chả dich cha nhà lãnh đạo mới thực sự toàn vẹn, bởi vì ai cũng có khả năng gây ra ảnh hướng, song chỉ có lãnh đạo mới lả người gây ra những ảnh hưởng có chủ
đích thành lãnh đạo Như vậy, có thể khẳng định, lãnh dao là quá trình
chuyễn tải tằm nhìn thông qua khả năng gây ra ảnh hưởng có chủ địch nhằm tập hợp và khích lệ mợi người thực hiện mục tiêu đặt ra
Trang 19nhằm thực thi một công việc nào đó Nhu vay, ndng lye lanh đạo là tổng hợp
các kiến thức, kỹ năng, và hành vì thái độ mà một nhà lãnh đạo cần có, nhằm
biển tô chức, doanh nghiệp thành một khôi kết dính thông nhất, đảm bảo
cạnh iranh thành công trên thị trường Có thế nói, bành vì thấi độ chính là sự
phản ánh của đạo đức nghệ nghiệp, bởi vậy hành vi thái độ tích cực lả nhân tố
để hình thành nên năng lực lãnh đạo trọn ven cho mỗi con người, là điều kiện
để có thánh sông bền vững,
Dể trở thành một nhà lãnh đạo, người lãnh đạo cần phải có những kiển
thức nền tảng cũng như chuyên sâu để điều hành một tổ chức hay doanh nghiệp Kiến thức mà một lãnh dạo cần có có thể trải đài từ kiến thức cơ bản (toán, lý, hóa ), kiến thức cơ sở (đính tế học, luật, quản trị học ) cho đến các kiến thức thuộc vẻ chuyên môn như hoạch dịnh chính sách, hoạch định
chiến lược, thuật lãnh đạo, thuật quản lý, giải quyết vẫn để và ra quyết định,
động viên khuyến khích v.v Để đảm bảo quá trình làm việc với người khác
một cách hiệu quả người lãnh dạo bên cạnh những kiến thức về chuyển môn
người lãnh đao cần trang bi cho mình những kiến thức về văn hóa, hội họa,
âm nhạc, thé thao, tâm lý, triết học, vv đặc biệt trong bối cảnh luàn cầu hóa
hiện nay vấn đề văn hóa đặc biệt quan trọng, càng hiểu biết về văn hóa của
người khác bao nhiêu thì ấn tượng dé lại trong lòng họ lại cảng sâu sắc bấy
nhiều vả trong nhiều trường hợp những kiến thức tưởng như không liên quan
gì đến công việc lại đem đến thành công ngoài mong đợi Dễ hiện thực hóa
các kiến thức chuyên môn người lãnh đạo thì những kỹ năng, kimh nghiệm, những trải nghiệm trong thực tẾ của người lãnh đạo là vô củng cần thiết, khi
những cơ sở lý luận, những kiến thức thấm sâu vào trong tâm khám của mình,
nhả lãnh đạo phải thường xuyên thực hành, thường xuyên luyện tập, dễ có thể
sử dụng thành thục kiến thức của mình Thái độ là một phần rất quan trọng
trong công tác lãnh đạo, thái độ tạo nên sự khác biệt trong việc lãnh đạo
Trang 20người khác, Lâm tính của nhà quản lý ảnh hưởng đến cảm xúc, suy nghĩ của
những người đi theo họ, thái độ đúng đắn sẽ tạo nên một môi trường lâm việc chuẩn mực, đúng đăn, khuyến khích những người đi theo có phân ứng tích cực, và những người đi thco thường bắt chước thái độ của nhà quản lý nhanh hơn là hành động của họ Irong công tác lãnh đạo hành vị thái độ chỉnh là
cách ứng xử oủa cấp trên đối với công việc, đối với sức ép, với thuận lợi, khó khăn, thành công và thất bại dối với cấp dưới cách ứng xử Ấy dược hình
thành dựa trên quan niệm sống, tính cách, văn hóa, đạo đức của người lãnh
đạo, nếu hành vi thái độ không tốt sẽ không hao giờ thu phục được lòng người Người lãnh dạo phải là người có những phẩm chất, tích cực, thông
ninh, chính trực, công tâm, mới có thể trở thành trung tâm, trở thành lính hồn
của mọi người
Giáo sur Paul Hersey - cũng lả một cỗ vẫn, đã định nghĩa về năng lực
lãnh đạo như là “khả năng làm việc với người khác và thong gua ho dé đạt được các mục tiêu của mình” Các nhà lãnh đạo thực hiện quá trình này bằng, chính các kỹ năng leaderslrip của mình, chẳng hạn như lòng tin, sự tôn trọng,
cách ứng nhân xử thế, tính cách, kiến thức hoặc kỹ năng Trong con mắt nhân
viên của bạn, năng lực lãnh đạo của bạn chính là tất cả những gì bạn làm mà
có thể ảnh hưởng đến mục tiêu của tố chức và đời sống của nhân viên
* Các nguyên tắc của năng lực lãnh đạo
Để thực hiện năng lực lãnh đạo, cần thực hiện các nguyên tắc sau: Khả
năng lãnh đạo phản ánh hiệu quả công việc; năng lực lãnh đạo phát triển từng
ngày không phải ngảy một ngày hai, mọi người tuân theo nhà lãnh dạo mạnh
mẽ hơn mình, thu phục lỏng người trước khi bắt tay vào công việc; luôn tìm
ra con dường chiến thẳng cho cả dội; hiểu chính bản thân mình vả nỗ lực tự hoàn thiện; có hiểu biết chuyên môn, sẵn sảng pánh vác trách nhiệm, dưa ra
những quyết định hợp lý và kịp thời; gương mẫu; thấu hiểu nhân viên và tìm
Trang 21cách chăm lo cho phúc lợi của họ; truyền lải thông tin đầy đủ cho nhân viên
của bạn; phát triển nhân viên; tạo ra một tập thể gắn kết thực thụ; sử dụng một
cách toàn điện mọi năng lực của nhân viền
1.3 Tầm quan trọng của lãnh đạo và năng lực lãnh đạo
Lãnh đạo vả năng lực lãnh đạo có ý nghĩa to lớn và đóng một vai trò
hết sức quan trọng đổi với sự thành công của doanh nghiệp Một doanh
nghiệp thiếu người lãnh đạo có năng lực được ví như một đơn vị chiến đấu
thiếu vị tưởng tải chỉ huy hoặc một con thuyền vượt thác gònh thiếu đi một
người thuyền trưởng dững cảm, mưu trí Bởi vậy, dễ đám bảo cho sự thành
công không chỉ trong ngắn hạn, ma cA trong dai han, doanh nghiệp cẦn phải
tìm cho mình nhá lãnh đạo có năng lực thực sự, đủ sức chẻo lái con thuyền
đoanh nghiệp di đến bến thành công trong điều kiện mỗi trường kinh doanh ngây cảng cạnh tranh gay gắt với nhiều biến động,
Thứ nhất, lãnh đạo là người dẫn đường, chỉ lối cho doanh nghiệp Nhà
lãnh dạo có năng lực là nhà lãnh đạo có tầm nhìn chiến lược, có khá năng
nhìn xa trông rông, diéu này giúp cho doanh nghiệp xác định nên thâm nhập
lĩnh vực kinh doanh nào để có thể thu được hiệu quả cao nhất kể cả trước mắt
lẫn lâu dài
Thứ hai, lãnh đạo là người tập hợp lực lượng xung quanh mình để thực thủ sứ mệnh của tổ chức/loanh nghiệp Nhà lãnh đạo có năng lực là nhà lãnh đạo có khả năng tập hợp được một đội ngũ đông đảo những người tin yêu
xưng quanh mình để tạo thành một khếi kết đính, thống nhất đủ sức thực hiện mọi nhiệm vụ của tổ chức/doanh nghiệp
Thứ ba, lãnh đạo phải có khả năng khích lệ mọi người nhằm tạo Ta
dược những kết quả vượt lên khả năng của bản thân họ Theo Định Việt Hoà
(2009) cho rằng, ngày nay những chuẩn mực của xã hội về sự thành công
không còn được đo bằng sự thành công của mỗi cá nhân nữa, mà nó được đây
Trang 22lên tầm tập thể, Và cho dù trên góc độ cá nhân, thì cá nhân đó sẽ không bao
giờ được coi lả thành công, nếu tập thé của anh ta không thành công, Một
quan niệm mới cho lãnh đạo hôm nay là, “team work ¡s đream work”, tức là
chỉ só lắm việc tập thể thi giấc mơ thành công của ta mới thành hiện thực
Hay nói một cách khác, khả năng lãnh đạo được đo bằng khả năng lãnh đạo
tập thể Một tập thể càng lớn thì khả năng lãnh đạo cảng cao, và một công
việc cảng có nhiều người củng tham gia thỉ công việc dỏ cảng sớm được hoàn thành
Song trước hết, mợi người trong tổ chức dó dều trong khí thé của những người chiến thắng, khí thế của những người dang trên con dường tiến
tới vĩnh quang Với họ không bao giờ có con đường thứ hai ngoài chiến
thing Điều này võ củng cần thiết, vị tất cả mọi người dễu tập trưng vảo một
mục tiêu Khi họ đã đặt vào một mục tiêu cho một tập thế chiến thắng thì tất
cả họ đều muốn dốc lòng, cùng chưng sức để thực hiện, tính than cả tập thé
đều phần chẩn, đó cũng chỉnh là yếu tố quan trọng cho sự thành công và doàn
kết của tổ chức Người lãnh đạo là người phải thối nên ngọn lửa khí thé dy
bằng chính năng lực lãnh đạo của mình
1.4 Năng lực động viên khuyến khích và năng lực gây ảnh hướng
của người lãnh đạo
nguyên lắc để động viên
gây ảnh hưởng tới cấp dưới như: bước chậm rãi qua khu vực làm việc của
nhân viên, coi mỗi người là một điểm 10; phát triển từng nhân viên với Lư
cách một con người, sử dụng nhân viễn dứng sở trường của họ, muốn người
khác làm gì bản thân hãy làm gương, tưởng thưởng thành tích; truyền tải tằm
nhìn Những điều nay không những làm cơ sở cho việc đối chiều với thự: trạng của Công ty, dưa ra các khuyến nghị mà nó còn có thể áp dụng trực tiến
cho chỉnh tác giả luận văn này trong công tác Lãnh đạo của mình Không
Trang 23những thế trong tác phẩm phát triển kỹ năng lãnh đạo (2007), ông khẳng định
lãnh đạo khác với quản lý, lãnh đạo là xây dựng tầm nhìn và tạo động lực,
biết khích lệ người khác làm việc tốt hơn là thành công của nhà lãnh đạo, một lần nữa lại cho thấy lạo động lực, khuyến khích, động viên lä quan trong như
thế nào Và một người lãnh đạo không ai theo gót chỉ là một người đi bộ ma
thôi Điều đó giúp chúng ta thừa nhận lãnh đạo là gây ảnh hưởng (thu phục
lòng người)
Qua 21 Nguyễn tắc vàng, (2009) Nhà xuất bản Lao động Xã hội,
John C Maxwell di cho ching ta những nguyên tắc dễ nâng cao năng lực
lãnh dạo mả chính bản thân ông đã trải nghiệm trong cuộc dời của mình, với
nhận định thước đo chính xác nhất của nghệ thuật lãnh đạo là ảnh hưởng ông
khẳng dịnh “nếu bạn không tạo được ảnh hưởng bạn sẽ không bao giở dẫn dắt
được mọi người” và bản chất sức mạnh ảnh hưởng nằm trong hành động đưa xmọi người cùng tham gia Với quan điểm “động lực là chỉ kỷ của nhà lãnh
đạo” ông cũng cho thấy nếu nhà lãnh dạo vừa mạnh mẽ vừa có khả năng tạo
đông lực thì mọi người sẽ được thúc đầy và được truyền cảm hứng để làm
được nhiêu việc hơn, chất lượng cao hơn, thậm chỉ vượt cả hy vợng và mong,
đợi của hợ
Nếu như John C Maxwell dwa ra “25 thuật đắc nhân tâm” (2009),
(Nguyễn Thị Hoa dich) dé thu phue lang nguéi thi Kurt W Mortensen lai
tặng cho khán giá “Sức mạnh thuyết phục — 12 qui tắc vàng của nghệ thuật
gây ảnh hưởng” (2006) (Phạm Quang Anh dịch) Tai cuốn sách này giúp cho những nhà lãnh đạo biết cách để trớ nên cuỗn hút vả ảnh hưởng sâu sắc với
cấp đưới của mình băng cách đưa ra những nguyên tắc rất cụ thể về những kỹ
nang lam chi những bí mật về hành vị con người như qui tắc lôi cuốn, qui tắc
kính trọng, những phạm trủ tưởng như là trừu tượng này lại chia nhỗ thành những khái niệm cụ thể và tỷ mí Sức mạnh gây ánh hưởng chính là làm cho
Trang 24người khác làm theo điều mình muốn điều này có ý nghĩa thiết yêu đổi với
các nhà lãnh đạo
1.4.1 Năng lực động viên, khuyến khích
Trước hết ta hiểu “Động viên, khuyến khích 14 gi?” Theo Kathryn
Bartol (2001), động viên khuyên khích là quá trình truyền nhiệt huyết cho cấp
đưới để cấp dưới thực thi công việc được giao một cách Lự nguyện Động viên
là tạo ra sự nỗ lực ở nhân viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của tổ chức
trên cơ sở thỏa mãn lợi ích cá nhân Măng lực động viên, khuyên khích là tông
hợp các kiến thức, kỹ năng, và hành vì thái độ mà một nhà lãnh dạo cần có
nhằm tạo ra sự nỗ lực tự nguyện ở nhân viên trong quá trình thực hiện nhiệm
vụ của tổ chức trên cơ sẽ thỏa mãn lợi ích cá nhân
1.4.1.1 Vai trò, tác dụng của động viên khuyên khích
Không có sự động viên, khuyến khích, doanh nghiệp sẽ chẳng bao giờ
đạt được mục tiêu lớn lao của mình Biết cách động viên đúng sẽ tạo ra sự
thay dải tích cực trong thái dộ và hành vi của con người, trên cơ sở đó các mục tiêu được thực hiện Chỉ có thông qua động viên khuyến khích thỉ người
lãnh đạo mới có thể khai thác, phát huy tôi đa sức người, sức của trong 18
chức 'Theo học giá Campbell & Pritchard (1976), năng lực của con người có thé chỉ là con số không tròn trĩnh nếu như người lãnh đạo không có sự động
viên khuyến khích nhằm khai thác năng lực đó Để minh chứng cho điều đỏ,
Campbell &Pritchard đã đưa ra mô hình được trình bày ở hình 1.1 Mô hình
nảy thể hiện mỗi quan hệ qua lại giữa kết quả hoạt động của tổ chức với năng
lực và động viên khuyến khích
Trang 25
Hình 1.1 Mối quan hệ giữa kết quả thực hiện với năng lực, động viên,
khuyến khích, và điều kiện làm việc
Nguôn: Campbell & Pritchard (1976)
Như vậy đông viên khuyến khích là số nhân đi theo sau yếu tố năng lực, kết quả sẽ bị ảnh hưởng theo cấp số nhân của yếu tố động viên khuyến
khích, qua đó chúng ta nhận thấy rất rõ tầm quan trọng của yếu tố đông viên khuyến khích
1.4.1.2 Cơ sở của động viên khuyến khích và các nhân tô ảnh hưởng
~ Nhóm nhân tô thuộc về bản thân người lao động: đây là nhóm nhân
tổ có ý nghĩa quyết định, bao gồm: Nhu cầu cá nhân, mục tiêu và quan niệm
về giá trị cá nhân, sở trường, trình đô, năng lực của mỗi cá nhân, thái đô của nhân viên đối với tổ chức và công việc của bản thân Trong đó, Nhu cầu là một trong những nhân tố cốt lõi, quan trọng nhất của động viên, khuyến
khích Con người dù bất kỳ khi nào vả ở đâu cũng có nhu cầu, xét về mặt tâm
sinh lý thì nhu cầu của con người được chia làm hai loại nhu cầu từ bản năng
và nhu cầu tâm lý, hai nhu cầu này luôn tiềm ẩn trong mỗi cá nhân, nhu cầu là tổng hợp các ham muốn cá nhân cần được thỏa mãn trong mỗi con người, vì vậy nắm bắt được nhu cầu và thảo mãn được nhu cầu của cấp dưới là nhân tố thành công trong việc giải quyết mối quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới Nhu cầu con người và nhận thức của con người là hai nhân tố quyết định hành vi, ứng xử của con người Bởi vậy, để hướng cấp dưới nhắm tới và thực hiện tốt
Trang 26gắc mục tiêu được giao, các nhà lãnh đạo phải không ngừng tác động tới các
như cầu đó Dưới đây là một học thuyết tạo động lực tiêu biểu: 7Jugyổ! phân
cấp nhụ cầu của A.Maslow Hoc gid Abraham Maslow diu nhing nim 1960
đã đưa ra mô hình tháp nhu cầu có tên gọi lả tháp nhụ cầu Maslow, trong dé
phân cấp bậc thang 5 nhu câu: Nhu câu cơ bản, thiết yêu như ăn, mặc, ở; nhu
cầu được an toản là nhụ cầu có được cắm giác an toàn, không bị bất kỳ một sự
de doa nao; nhu cau dược công nhận, dược tôn trọng: nhu cầu dược sống thea
sở thích Ti sâu phân tích tháp cung bậc nhu cầu Maslow chúng ta sẽ thấy một diễu lý thú vả có ý nghĩa thực tiễn dối với các nhà lãnh dao, quản lý đó là,
cảng đi ngược lên phía trên của tháp Maslow, chúng ta sẽ thấy nhu cẫu thuộc
về vật chất cảng giảm và nhu cầu thuộc về tỉnh thần càng tăng Điều gi tạo
nên đồng lực thúc đẩy nhân viễn làm việc: Phần thưởng? khen ngợi? tính hắn
dẫn của bản thân công việc? trách nhiệm, tự do hành động? sự thách thức? cơ hội được tham gia? Cảm nhận về vai trò, tầm quan Trọng, về sự ảnh hưởng?
khả năng cải thiện địa vị? dánh giá của dồng nghiệp? Vì vậy, nắm bắt dược
những nhu cầu như thế này sẽ giúp các nhà lãnh đạo, quần lý lựa chọn được
cách thức động viên, khuyến khích phủ hợp với từng đối lượng cấp dưới của minh
- Nhâm nhân tổ thuộc về công việc: mức độ hấp dẫn của công việc, tính
dn dinh của công viộc, cơ hội thăng tiến, đề bạt, tính phức Lạp oúa công việc
- Nhóm nhân tổ thuộc về tễ chức: mục tiêu, chiến lược của tễ chức, văn
hoá tổ chức, điều kiện làm việc, quan điểm phong cách của lãnh đạo, các
chính sách,
1.4.1.3 Phương pháp động viên khuyến khích
Nghién sửu về dộng viên, khuyến khích nhà lãnh dạo cần hễu những cách thức tiếp cận về dộng viên, khuyến khích (vat chat hay tinh thần, trực tiếp hay gián tiếp, chính thống hay phi chính thống) và cách thức nảo là cách
Trang 27thức phù hợp nhất đổi với cấp dưới hiện tại của mình Người lãnh đạo có thé
dùng yêu tổ vật chất như lương, thưởng, hoặc các khoản đãi ngô, người lãnh
đạo có thể sử dụng yêu tổ tỉnh thần như ngợi khen, biểu dương, bổ nhiệm, hoặc “đắc nhân tâm” để động viên khuyên khich cấp dưới Việc sử dụng yêu
tổ vật chất hay tỉnh thần tuỳ thuộc vào từng tình huông cụ thể như đã dé cập ở
phan trên Tuy nhiên, để nhân viên cảm thấy cảm kích nhất khi được cấp trên
của mình động viễn, khuyến khích, để dạt dược kết quã cao nhất có thể, các
biện pháp khác nhau như động viên khuyến khích trực tiếp hay động viên
khuyến khích gián tiếp, động viên khuyến khích chính thống hay phi chính thống cần phải dược xem xét và áp dụng Sự kết hợp hải hòa giữa yếu tố dộng,
viên, khuyến khích: cách thức động viên, khuyến khích, biện pháp động viên,
khuyến khích đến một mức độ cao sẽ đạt tới trình độ truyền cảm hứng,
1.4.1.4 Tiêu chí đánh giá hiệu quả của động viên, khuyén khich
Như thể nào thì được coi là động viên, khuyến khích hiệu quả và làm
thé nao dễ động viên, khuyến khích cấp dưới một cách hiệu quả
- Sự hải lỏng, thoả mãn của cấp dưới Một tiêu chí bao trùm và vô cùng quan trọng phản ánh chất lượng của công táo lãnh đạo là mức độ thoả mãn
khách hang, ma đặc biệt là khách hàng bên trong (cấp dưới) Mức độ thỏa
xmãn khách hàng bên trong là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh sự thoả mãn trên
các giáo độ oụ thể như tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi xã hội, cũng như các
khoản hay các hình thức đãi ngộ khác Sự thỏa mãn của cấp dưới không chỉ
đựa vào yếu tổ vật chất mả còn được quyết định bởi yếu tổ tinh thần Bởi vậy, các nhà lãnh đạo phải đặc biệt chủ ý tới yếu tố tỉnh thần trong công tác lãnh
đạo của minh
- Gấp dưới làm việc tự nguyên, nhiệt huyết, cảm hứng và nhiều sảng tạo Hãy để nhân viên: tự phân tích công việc, tự xác dịnh mục tiêu lâm việc cho chỉnh mình, tự lên kế hoạch làm việc
Trang 28- Tạo ra được môi trường khuyến khích, phấn đấu mà ở đó mọi người
đều muốn thể hiện tối đa năng lực, khả năng và tài trí của mình: xác định rõ
mục tiêu, tạo điều kiện hoán thành công việc, sử dụng thưởng, phạt hợp lý,
công bằng và đúng thời điểm, nhân viên được thừa nhận, công việc cỏ giá trị
và ý nghĩa với nhân viên Môi trường lâm việc không khuyến khích: đối xử
không công bằng, điều kiện làm việc kém, nhân viên bị giám sát khắt kh¿ và
không được tin tướng, nhân viên cỏ cảm giác bị buộc phải làm việc
- Dạt mục tiêu đặt ra của nhà lãnh đạo
Với những đặc diễm riêng có của mỉnh, động viên và khuyến khich chính lả chia khóa piúp lãnh đạo piữ nhân viên giới, tạo nhiệt huyết, từ dó làm
cho họ dốc hết tâm huyết của mình cho tô chức Người lãnh đạo phải luôn đặt
ra câu hỏi cho chính bản thân mỉnh rằng lâm thể nào để nhân viên, dễ cấp đưới làm việc tích cực nhất, tập trung nhất nhằm đạt được kết quả cũng như
hiệu quả cao nhất khi thực hiện các nhiệm vụ do tổ chức giao phó
1.4.2 Năng lực gây ảnh hưởng
Măng lực gây ảnh hưởng là quá trình tác đông dựa trên tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và hành và thái độ mà một nhà lãnh đạo cần có nhằm thu
phục cấp dưới trên cơ sở sử dụng một cách hợp lý, đồng bộ các biện pháp
kích thích
1.4.2.1 Sa sinh gâ ánh buông với động viên, khuyến khích: VỀ thực
chất gây ảnh hưởng cũng có những nét tương tự với động viên, khuyến khích
Tuy nhiên, gây ảnh hưởng là một phạm trủ rộng hơn, bao rủm hơn Gây ảnh hướng là quá trình vận dụng một cách tổng hợp tất cả các biển pháp có thể tạo
những ấn tượng, những hình ảnh tốt đẹp đối với cấp dưới cũng như mọi người
xung quanh Nếu như dộng viên, khuyến khich có tính trực tiếp hơn, trực điện hon thì gây ảnh hưởng có tính tổng hợp, bao trùm, tổng thể Bởi vậy, nếu
động viên, khuyến khích chủ yếu đề cập đến các yếu tố có tỉnh “trực tiếp” như
Trang 29vật chất, tỉnh thần thì gây ảnh hưởng còn đề cập đến các nhân tố khác 06 tinh
“gián tiếp
sinh, xây dựng hinh ảnh Chỉnh vì vậy, nhiều học giá về lãnh dao đã đặt tên
như luôn là người đi đầu, luôn là người đứng mũi chịu sảo, đức hỉ
cho năng lựu nảy là năng lực gay anh hưởng và xây dựng hình ảnh của nhà lãnh đạo Gây ảnh hưởng và xây dựng hỉnh ảnh thường chú trọng vào những
nhân tổ có tính phi chính thống, đấy là những nhân tổ có tính ngoài lễ, không thuộc vào nội quy, quy chế, chủ trương, chỉnh sách của tổ chức, doanh nghiện
nhưng lại có ý nghĩa võ cùng to lớn
1.4.2.2 Vai trò của gập ảnh hưởng
John © Maxwell cho rằng *1.ãnh đạo là ảnh hưởng - không hơn, không
kém” và “Thước đa chính xác nhất của nghệ thuật lãnh đạo là ảnh hưởng”
Gây ảnh hướng lả một năng lực tối quan trong và không thể thiểu đối với bất
cứ một nhà lãnh đạo nào Gây ảnh hưởng không chỉ giúp các nhà lãnh đạo tạo
sự gin két, tap hop luc hong xung quanh minh, ma cén giúp các nhà lãnh đạo
tự hoàn thién hinh anh cua chinh ban thân mình
1.4.2.3 Làm thế nào để gây ảnh hướng
Để gây được ảnh hưởng đối với cấp dưới, các nhà lãnh đạo vẫn phải có
quyén luc (power) Nói cách khác, khả năng gây ảnh hưởng của một nhà lãnh
đạo phụ thuộc vào quyền lực mà nhà lãnh đạo đó có, Quyền lực chính là khả
năng tác động oủa một cá nhân nào đó vào những người uỏn lại Quyền lực có thể là: quyền lực do chức vụ, quyền lực do nắm giữ thông tin, quyền lực do
trình độ chuyên môn (quyền lực chuyên gia), quyền lực do trừng phạt, quyền lực do đãi ngô, quyền lực do kính trọng Bởi vậy quyền lực vả khã năng pầy ảnh hưởng có mối quan hệ qua lại chặt chẽ, khăng khít với nhau Các nghiên
cứu vỀ quyền lực và gây ảnh hưởng đã chỉ ra rằng các nhả lãnh đạo dã sử dựng quyển lực để gây ảnh hưởng và ngược lại các nhà lãnh đạo đã kết hợp
các biện pháp, kỹ thuật gây ảnh hưởng để nâng tầm quyền uy của mình Theo
Trang 30Định Việt Hoả, trong thé giới của những nhà lãnh đạo luôn phân chia ra làm hai loại: Nhà lãnh đạo ảnh hưởng và nhà lãnh đạo vị trí 'Irái với nhà lãnh đạo
vi
{ (oi loai linh dao nay, ho thuéng ding quyén lục vi trí nhiều hơn là
quyền lực của sự ảnh hướng, họ yếu kém về khả năng, nhưng lại sợ bị người
tài giỏi lẫn quyền và trong suy nghĩ của họ luôn luôn tổn tại ý nghĩ làm thé
nào để duy trì được cái ghế lãnh đạo, không thích những ai làm việc thành
công hon ho) thi nha lénh dao ảnh hướng là những nhà lãnh dao ding kha năng ảnh hưởng của mình đề lôi cuén người khác Họ là những người có khả năng thực sự Họ thường dánh cho những người xung quanh họ một sự tôn
trọng cần thiết, có thiện chí thăng tiến những nhân viên và khích lệ họ hoàn
thành mục tiêu Họ luôn nhận ra ring: không có một nhà lãnh đạo nào toản
tải, mà họ chỉ có thể phát huy những diểm mạnh của họ và tìm kiếm những người giỏi khác lắp vào những điểm yếu mà họ có Đối với đội ngũ lãnh đạo
này họ thường “lãnh đạo bản thân họ bằng cái đầu, và lãnh đạo mọi người
bằng trải tim”
Các thủ thuật gây ảnh Iurởng cũng hết sức ấa dạng và phong phú Dễ
có được ảnh hưởng đổi với cấp dưới, người lãnh đạo có thể sử dụng nhiều phương thức khác nhau như thuyết phục, kêu gọi, đánh đối, tư vấn, hợp tác
nhằm cẩm hoá và thu phục cấp dưới Các nhà lãnh đạo có thể gây ảnh hưởng
thông qua sử dụng vật chất, oác nhà lãnh đạo cũng có thổ khai thác
thần Các nhà lãnh đạo cũng có thể sử dụng biện pháp trực tiếp hay gián tiếp,
chính thống hay phi chính thẳng Tuy nhiên, sử dụng biện pháp nào, cho đối tượng nào vả trong tỉnh huỗng nảo là cä một sự cân nhắc, một nghệ thuật
Trong điều kiện kinh tế ngảy cảng phát triển, dân trí ngảy cảng cao, dưới giác
độ là một nghệ thuật, các nhà lãnh dạo phái trả lời dược các câu hỏi như: giữa
vật chất và tỉnh thần thỉ yếu tổ nào có ý nghĩa hơn đối với cấp dưới của mình?
giữa trực tiép và gián tiếp thi cách thức nảo quan trọng hơn đối với cấp dưới
Trang 31của mình? và giữa chính thống và phi chính thống thì nhân tố nào quan trọng hơn đối với cấp đưới của mình?
1.4.2.4 Phân cấp năng lực gây ảnh hướng
Học giá Kolman (1938) đã đưa ra ba cấp độ gây ảnh hướng khác nhau,
đó lả: “sự tuân thủ một cách máy móc”, “sự cấm hóa”, và “sự thin tượng”
- 8ự tuân thủ một cách máy móc: Đối với sự tuân thủ một cách máy móc, cấp dưới làm một công việc nào đó nhằm mục đích có được một sự dap
lại nào đó hay nhằm tránh một sự trùng phạt nảo đó Trong trường hợp này,
sự nỗ lực chỉ dạt mức độ tối thiểu đỄ dạt mục tiêu
- Sự cầm hóa: Khi bị cầm hóa, cấp dưới hoàn toàn tự nguyện thực th những công việc được giao, ở đây, cấp dưới bị thu phục bởi các gid tri ma
người lãnh dạo có, và họ hành xử theo tiếng gọi của trải tìm dựa trên niễm tin
ma ho giành cho người lãnh đạo của mình Irong trường hợp này, cáo giá trị cốt lãi mà người lãnh đạo tạo ra, các chủ trương, chính sách, nội quy, quy chế
mà người lãnh dạo dưa ra trùng khớp với các giá trị, niềm tin của cấp dưới
Bởi vậy, cấp dưới có thể hi sinh bản thân mình mả không hề tơ vương tới môt
chút lợi ích nào cho riêng mình
- Sự thần tượng: Một khi đã thân tượng lãnh đạo của mình, cấp dưới có
xu hướng bắt chước hành động của lãnh đạo để “trở thành lánh đạo” Đây là
một xu thế khá mới trên thế giới ngày nay Trong xu thể phát triển của xã hội,
trong điều kiện dân trí ngây càng được nâng cao, thu phục, cảm hoá cấp đưới
là một đòi hỏi khách quan và cần thiết đối với các nhà lãnh đạo
Gần giống như Kelman, John C.Maxwell (2007) (phát triển kỹ năng
lãnh đạo) cũng đưa ra các cấp độ lãnh đạo nhưng chỉ tiết hơn đó là 5 cấp độ từ
thấp đến cao như sau
Cấp 1: Chức vi/quyền hành, mọi người theo bạn vi họ phải theo Ở cấp
độ này tầm ảnh hưởng sẽ không vượt quá giới hạn trong công việc, nếu ở cấp
Trang 32độ nảy càng cao thì tý lệ xin nghỉ việc càng nhiều vả tỉnh thần làm việc của
cấp dưới ngày một xuống cấp Những điều các cán bộ quản lý phải đạt được ở
cấp này là Hiểu rõ công việc của bản thân, hiểu rõ lịch sử công ty; trở thành
thành viên thực sự của công Ly; gánh vác trách nhiệm, luôn hoản thành tối
công việc: làm được nhiễu hơn mong đợi, đưa ra ý tưởng sáng tạo để cải tiến
Cấp 2: Sự chấp thuận/cảc mỗi quan hộ: mọi người theo bạn vì họ muốn
vậy Nhân viên làm việc cho bạn không chỉ vì chức danh mả bạn nắm piữ, cấp
độ này không khí lao động vui về, tự nguyện, tuy nhiên nếu đuy trì ở cấp độ
nảy lâu sẽ làm cho những người di theo bạn cảm thấy sốt ruột Những diễu
phải dạt được ở cấp dộ này lả- có tỉnh cầm chân thành với mọi người: giúp đỡ nọi người lảm việc với mình thành công hơn; quan tâm tới mọi người hơn là chỉ quan tâm tới qui trình; hãy để ai cũng có lợi hoặc lả không làm gì cả; thu hút người khác tham gia làm việc cùng mình; cư xử khôn khéo với những, người khó tinh
Cấp 3: Định hướng/ kết quả: Miợi người di theo ban vì những gì bạn
làm cho tổ chức Ở cấp đô này hầu hết mọi người đều có cảm giác thành
công IĨo yêu quí bạn vì những gì bạn đang làm Đó là động lực để giúp dé dang giải quyết mọi vẫn để, những điều phải đạt được 1a: dé xướng và gánh
vác trách nhiệm phát triển công ty; phát triển và theo đuổi mục đích đã đề ra; biến nội dung công viộc và nỗ lực trở thánh phần không thể thiểu trong tuyên
bố cần phan dau; nang cao hiệu quả công việc bắt đầu từ chính mình, biết và
làm những việc mang lại lợi ích lớn; truyền đạt chiến lược và tầm nhìn của
công ty tới mọi người; trở thành tác nhân thay dỗi, lảm chủ quỹ thời gian; dưa 7a quyết định quan trọng đem lại sự thay đổi lớn lao
Cấp 4: Phát triển con người tải tạo: Mọi người đi theo bạn vì những gì bạn đã làm cho họ, sự tăng trưởng dài hạn diễn ra ở cấp độ nay, cam kết phát
triển đội ngũ lãnh đạo sẽ đảm bảo cho sự phát triển liên tục của tổ chức và cá
Trang 33nhân, những điều cần phải đạt được là: Nhận thức được con người là tải sản
có giá trị nhất, ưu tiên phát triển nguồn nhân lực; trở thành hình mẫu cho mọi người noi theo; tập trung nỗ lực lãnh đạo 20% số nhân viên hàng đầu; tạo cơ
hôi thăng tiến cho những cá nhân chủ chối; có khả năng thu hút những cá
nhân tài năng để theo đuổi một mục tiêu chung
Cấp 5: Cá nhân/sự tôn rong: chp dé nay dành cho những nhà lãnh đạo
đã mắt nhiều thời gian để phát triển con người và tổ chức, ít người dat được
cấp độ này Ở cấp độ này những người đi theo bạn lả những người trung
thành sẵn sảng hy sinh vỉ bạn; đây lá những người đã mắt nhiều năm dao tao
nên những nhà lãnh dạo, bạn trở thành một chính khách được mọi người công, nhận ở cấp độ này rit it người có thể thực hiện được
Sự phát triển về năng lực lãnh đạo chỉ có thể xãy ra khi có sự thay déi
hiệu quả, khi vượt qua các cấp độ lãnh đạo, việc thay đổi sẽ dễ dàng hơn, cấp
độ sau luôn luôn đựa trên cấp độ trước và sẽ sụp đồ nếu ta bd qua cấp độ thấp hơn
Trang 34
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHIÁP NGIIÊN CỨU
2.1 Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện thông qua phương pháp định tính Tác giả sử dụng phương pháp phân tích, sơ sánh, tống
hợp (phân tích mô tả) để rút ra các kết luận, đánh giá có tính định tính về năng
lực lãnh dao đông viên khuyến khích và năng lực lãnh dạo gây ảnh hưởng cũng như mối quan hệ giữa 2 bộ phận câu thành này với hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làm căn cử đánh giá năng lực lãnh dạo của đội ngũ cán bộ quán lý của Công ty
Phương pháp thu thập số liệu: sử dụng 2 phương pháp điều tra số liệu:
1 Điều tra kho sắt thông qua phiếu diễu tra (có bảng mẫu ở phụ lục 1, 2)
2 Phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn sâu các đối tượng cân được phỏng,
vấn (dự định là những người làm việc từ 05 năm trở lên)
Đối tượng khảo sát, phát phiểu câu hỏi, phỏng vấn: Ban lỔng piám
đốc; các trướng/phó phòng ban, đơn vị thành viên; nhân viên của 5 Y8 LECH
Bảng 1.2: Thông kê số lao động và số người lẫy mẫu
Số người lầy mẫu
Déi tượng Tổngsố | SỐ người phái | Tổng — số | Số người
lao động | phiếu điều tra | phiếu thu về | phỏng vẫn sâu
Nguồn: tác giả phân tích
Các bước phân tích được tiến hành như sau:
Trang 35
XÂY DỰNG BỘ PHIÊU HỎI
PHÁT VÀ THU PHIỀU HỎI
TÔNG HỢP KÉT QUÁ KHẢO SÁT
XÁC ĐỊNH
ay UT
(VANDE )
Hình 2.1 Chu trình đánh giá thực trạng và tìm giải pháp nâng cao năng
lực lãnh đạo về khả năng động viên, khích lệ và gây ảnh hưởng lên nhân
viên tại SYSTECH
Nguôn: Tác giả phân tích
2.2 Mô hình nghiên cứu
Mô hình nghiên cứu khảo sát về “Năng lực động viên khuyến khích và năng lực gây ảnh hưởng của Lãnh đạo tại Công ty TNHH Phát triển Công nghệ Hệ thống” Dưới góc độ bộ phân cấu thành, năng lực lãnh đạo chính là
sự tổng hợp của các năng lực cụ thé (theo Jeffrey.c Barrow, the variable of
Trang 36
leadership, Academy of Management Revew, 1977) nhw (1) nang lye ur duy
chiến lượctầm nhìn chiến lược, (2) năng lực phân quyền và nÿ quyển, (3)
năng lực động viền khuyến khích, (4) năng lực gây ảnh hưởng, (5) năng lực ra
quyết định, (6) năng lực biểu minh- hiểu người, và (7) năng lực giao tiếp lãnh
đạo Tuy nhiên, lãnh đạo trong điểu kiện mới cần có đủ năng lực khơi dậy
niềm đưm mê, sự nhiệt huyết của nhân viên, tạo ảnh hưởng và khả năng gắn
kết giữa nhân viên và doanh nghiép Theo John C Maxwell linh dao 1a anh hưởng, không hơn, không kém và “Thước đo chính xác nhất của nghệ thuật
lãnh dạo là ảnh hưởng” Và Định Việt Hoả (2012) dã nhắn mạnh, “Lãnh đạo
là sự gây ra ảnh hưởng có chứ đích không hơn không kém ” Bởi vì ai cũng,
có thể gây ra ảnh hưởng, song chỉ có những nhà lãnh đạo mới tạo ra những
ảnh hướng có chủ dịch thánh lãnh đạo Thực chất công việc lãnh đạo là khá
năng động viên và tạo ảnh hưởng trong tổ chức Hai nhiệm vụ này kết hợp với
nhau, tạo nên sự khác biệt của một nhà lãnh đạo với bắt kỳ ai Gây ảnh hưởng
cũng có những nét tương tự như dộng viên, khuyến khích, tuy nhiên, gây ảnh hưởng lả phạm trủ rộng hơn, bao trùm hơn Vì vậy, với giới hạn của luận văn,
mô hình nghiên cứu chỉ thực hiện phân tích góc độ 2 bộ phận cầu thành (3)
năng lực động viên khuyến khích và (4) năng lực gây ảnh hưởng, được mô tả trong sơ đồ mô hình nghiên cứu sau đây:
Trang 37
pháp
Hình 2.2 Khung tổng quát nghiên cứu sự tác động của lãnh đạo lên nhân
viên thông qua hai năng lực động viên khuyến khích và gây ảnh hưởng,
để đưa ra các giải pháp
Nguồn: Tác giá phân tích
Từ việc khảo sát, nghiên cứu năng lực lãnh đạo thông qua khả năng, đông viên khuyên khích và gây ảnh hưởng lên nhân viên, chúng ta đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu trong năng lực hiên có của đội ngũ cán bộ quản lý
để đề ra các giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực, giúp đội ngũ nay dat được mục tiêu cuối củng đó là kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, sự thỏa mãn của khách hàng và nhiệt huyết của các nhân viên trong công ty trên cơ sở thu hẹp khoảng cách giữa năng lực lãnh đạo tối thiểu cần có và năng lực lãnh đạo hiện có thông qua mô hình GAP như sau:
Trang 38~ Kiến thức vẻ lãnh đạo cân có
~ Kinh nghiệm về lãnh đạo cân có
~ Hành vị, thái độ cần có
~ Kiến thức vẻ lãnh đạo hiện có
~ Kinh nghiệm ve lãnh đạo hiện có
~ Hành vi, thái độ hiện có
Hình 2.3 Mô hình GAP về năng lực lãnh đạo
Nguồn: Đăng Ngọc Sự, 2011, Măng lực lãnh đạo- Nghiên cứu tình
huồng của Lãnh đạo các doanh nghiệp nhỏ và vừa, Luận án tiễn sỹ Chuyên
ngành Quản lý kinh tế, Viên nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương.
Trang 39CHƯƠNG 3 TIỰC TRẠNG NĂNG LỰC LÃNH ĐẠO TẠI CÔNG TY
TNHH PHAT TRIEN CONG NGHE HE THONG
Để kiểm nghiệm những lý luận về lãnh đạo, năng lực lãnh đạo cũng
như hai bộ phận cầu thành quan trọng (năng lực động viên khuyến khích và
năng lực gây ảnh hưởng) đã trình bảy tại chương 1, chương này, luận văn tập trung di sâu phân tích thực trạng năng lực lãnh đạo tại SY8TECH
3.1 Công ty TNHH Phát triển Công nghệ Hệ thống
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của SYSTECII
Công ty TNHH Phát triển Công nghệ Hệ thống (lên tiếng Anh: System
Technologies Development Company Limited Viết tắt là SYSTECII) tiên
thân là một xưởng lắp ráp báng điện tử, được thánh lập vào ngày 20/01/2005
và lấy ngày 8/8 hàng năm là ngảy truyền thống SYSLUECH Sức mạnh của
nghi luc, wi tuệ và khát vọng đã giúp 5 thành viên đầu tiên vượt qua những
khó khăn, thử thách ban dau, dua SYSTKCH từng bước ồn định và di lên với
tốc đô phát triển ngoan mục
- SVSTFCII liên thân là một xưởng lắp ráp bảng điện tử, được thành
lập vào ngây 20/01/2005 và lấy ngày 8/8 hàng năm 1a ngây truyền thống
lỏng, rin công suất 15.000 tắn/năm"” đây chuyển lớn nhất Việt Nam
- Năm 2008, SYSTICH dược biết đến là một trong các đơn vị dầu tiền
tại Việt Nam hợp tác với Hộ KHCN, thành phố Hải Phỏng, xây dựng và vận
Trang 40hành “sàn giao dịch công nghệ và thiết bị” — một hướng đi mới đẩy táo bạo, thử thách nhưng đem tới thành công lớn cho Công ty
- Năm 2009, SYSTECH được đánh giá là doanh nghiệp tiên phong và
hàng đầu của ViệL Nam hoạt động trong lĩnh vực tiết kiệm năng lượng và
năng lượng tái tạo Các dự án năng lượng do SYSIECH kết hợp chặt chế với
Bộ Công Thương thực hiện thành công đã được Nhà nước và xã hội ghi nhận, khẳng định uy tin của Công ty trong và ngoài nước
- Nim 2010, SYSTECH được đánh giá là 1 trong 5 doanh nghiệp dẫn
dầu Top 500 doanh nghiệp vừa và nhỏ có sự phát triển nhanh nhất Việt Nam trong 3 năm vừa qua với tắc độ tăng trưởng trên 300% mỗi năm
- Năm 2011, SYSTECII phát triển lớn mạnh, bao gồm 3 công ty thành
viên, 4 văn phỏng dại điện tại các thành phổ lớn của Việt Nam
- Từ năm 2012 — đến nay, trong khi nền kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, các doanh nghiệp thua lỗ nhưng SYSTECII vẫn khẳng định được thương hiệu của mình, ký kết nhiều hợp dồng lớn, doanh thu vả lợi nhuận
tăng Chế đô đãi ngô người lao động tốt
3.1.2 Các lĩnh vực kinh doanh là thế mạnh làm nên uy tín bền vững của SYSTECH
1 Khà thầu Cơ - Điện
2 Nhà thầu, nhà đầu tư Năng lượng tải lạo & tiết kiệm nẵng lượng
3 Nha cung cap thiết bị Khoa học - Y tế - Giáo dục
4 Nhà cung oấp thiết bị, công nghệ cao trong Công nghiệp
5 Nhà sẵn xuất, phân phối vả xuất khẩu hảng phụ trợ cho công nghiệp FT
6 Nha thầu xây dựng các công trình công nghiệp va dan dung
Với dội ngũ nhân sự chất lượng cao, tác phong chuyên nghiệp, khả ning sang tạo va tinh thần nhiệt huyét, SYSTKCH Iuén tran trẻ sinh lực,
không ngừng chỉnh phục thử thách, vươn tới mục tiêu mới.