Hoạt động của sinh viên: 1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp L4.1 2 Thực trạng công tác quản lý chất lượng của doanh nghiệp 3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm 4 Phân tích, đán
GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP
Giới thiệu chung về công ty
Công ty TNHH MTV Cơ khí Hà Nội (HAMECO) là doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực cơ khí chế tạo, chuyên thiết kế, đúc kim loại, kết cấu và gia công cơ khí HAMECO phục vụ nhiều ngành kinh tế trong và ngoài nước như thủy điện, xi măng, cán thép, thủy lợi, dầu khí và nhiệt điện Tiền thân của công ty là nhà máy công cụ số 1, được khởi công vào ngày 15/2/1955 và khánh thành vào ngày 12/4/1958 Sau hơn 60 năm phát triển, HAMECO hiện là doanh nghiệp nhà nước thuộc tổng công ty máy và thiết bị công nghiệp, hoạt động theo quy định của nhà nước.
+ Tên công ty: Công Ty TNHH MTV Cơ Khí Hà Nội – cơ khí HAMECO
+ Tên giao dịch quốc tế: Hanoi Mechanical Company.
+ Chủ tịch công ty: Ông Đỗ Hoài Nam
+ Tổng giám đốc: Ông Nguyễn Ngọc Hùng
+ Phó tổng giám đốc: Ông Nguyễn Ngọc Linh
+ Tài khoản số: 710A – 00006 tại Ngân hàng công thương Việt Nam.
+ Trụ sở: 76 Đường Nguyễn Trãi, Thượng Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội, Việt Nam.
+ Nhà máy sản xuất: Khu công nghiệp Thuận Thành 3, Thành Khương, Thuận Thành, Bắc Ninh, Việt Nam.
+ Email: sales@hameco.com.vn
+ Website: www.hameco.com.vn
+ Giấy phép kinh doanh số: 1152/QĐ - TCNSĐT cấp ngày 30/10/1955
+ Thị trường xuất khẩu: Nhật Bản, Hàn Quốc, Canada, Mỹ,
Công ty đã đạt nhiều chứng nhận và giải thưởng danh giá, bao gồm Huy chương Lao động hạng Nhất vào năm 1999, Huy chương Lao động hạng Ba năm 2008, và Huy chương Lao động hạng Nhất năm 2014 Bên cạnh đó, công ty cũng được chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9001-2008, ISO 9001:2015 và ISO 500001:2011, khẳng định cam kết về chất lượng và hiệu quả trong hoạt động.
Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Nhận thức rõ vai trò quan trọng của ngành công nghiệp chế tạo trong phát triển đất nước, vào ngày 62/11/1955, Đảng và Chính Phủ đã quyết định xây dựng một xí nghiệp cơ khí hiện đại với sự viện trợ từ Liên Xô, làm nền tảng cho ngành chế tạo máy công cụ phục vụ tất cả các lĩnh vực kinh tế Nhà máy cơ khí Hà Nội, tiền thân của Công ty cơ khí Hà Nội hiện nay, được khởi công trên khu đất 51.000 m² tại xã Nhân Chính, nay thuộc quận Thanh Xuân, Hà Nội Sau gần 3 năm xây dựng, vào ngày 12/4/1958, nhà máy đã chính thức đi vào hoạt động, đánh dấu sự ra đời của ngành cơ khí tại Việt Nam.
Công ty cơ khí Hà Nội hiện có 582 cán bộ công nhân viên, trong đó 200 người chuyển từ quân đội sang, được tổ chức thành 6 phân xưởng và 9 phòng ban, bao gồm xưởng mộc, xưởng đúc, xưởng rèn, xưởng lắp ráp, xưởng cơ khí, xưởng dụng cụ, cùng các phòng kỹ thuật, kiểm tra kỹ thuật, cơ điện, kế hoạch, tài vụ, cung cấp, cán bộ và lao động, bảo vệ, và hành chính quản trị Sau 48 năm xây dựng và phát triển, công ty đã vượt qua nhiều khó khăn và đạt được nhiều thành tựu to lớn, thể hiện qua quá trình hình thành và phát triển qua các giai đoạn.
1.2.1 Giai đoạn 1958-1965. Đây được coi là giai đoạn đạt nền móng cho sự phát triển mạnh mẽ của nhà máy sau này Với nhiệm vụ chính là sản xuất và chế tạo các máy cắt gọt kim loại như máy khoan, tiện, bào với sản lượng từ 900-1000 cái/ năm Giai đoạn này do mới thành lập, trình độ cán bộ công nhân viên còn non kém, tay nghề chưa cao,kinh nghiệm thực tế chưa nhiều dẫn tới việc tổ chức sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn Song bằng tinh thần vượt khó và lòng nhiệt tình lao động của cán bộ công nhân viên nhà máy đã thực hiện thắng lợi kế hoạch 5 năm.
Trong bối cảnh khó khăn chung của đất nước, nhà máy đã phải sơ tán đến 30 địa điểm khác nhau Dù gặp nhiều thử thách, nhà máy vẫn hoàn thành nhiệm vụ sản xuất các loại máy công cụ như K125, B665, T630, EV250 và bơm xăng đèn, cũng như ống phóng hoả tiễn C36 phục vụ cho kháng chiến.
Sau khi giải phóng miền Nam và thống nhất đất nước, nhà máy tập trung vào việc khôi phục sản xuất và xây dựng chủ nghĩa xã hội, mặc dù gặp nhiều khó khăn Cán bộ công nhân viên đã thể hiện tinh thần đoàn kết và nỗ lực vượt khó để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao Trong giai đoạn này, nhà máy liên tục thực hiện thành công các kế hoạch 5 năm từ 1975 đến 1985 Năm 1978, nhà máy ghi nhận sự tăng trưởng ấn tượng với tổng sản lượng tăng 11,67% và giá trị sản phẩm chủ yếu tăng 16,47%, nhờ đó được Chính phủ trao tặng cờ thi đua xuất sắc Đến năm 1980, nhà máy được đổi tên thành nhà máy chế tạo công cụ số 1.
Sự chuyển đổi cơ chế quản lý tại nhà máy đang đối mặt với những thách thức phức tạp, đòi hỏi ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên phải thực hiện các bước đi vững chắc Với hệ thống máy móc cũ kỹ và công nghệ lạc hậu, sản phẩm sản xuất ra còn manh mún và số lượng lao động đang giảm dần.
Sự giảm sút nhân sự từ 3000 xuống còn 2000 người cùng với tình hình cạnh tranh gay gắt đã đặt công ty vào tình thế khó khăn Tuy nhiên, công ty đã tìm ra những giải pháp và định hướng đúng đắn, từ đó dần vượt qua thử thách và phát triển Năm 1994 đánh dấu lần đầu tiên công ty hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh và có lãi kể từ khi chuyển sang cơ chế thị trường, thành công này mang ý nghĩa quan trọng đối với toàn thể cán bộ công nhân viên, khẳng định vị thế của công ty trong môi trường cạnh tranh.
Dưới sự quan tâm của Bộ Công nghiệp và Tổng công ty Máy và Thiết bị Công nghiệp, công ty đã ổn định tổ chức quản lý và chuyển đổi cơ cấu sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm thiết bị cho nhà máy đường, nhà máy giấy, và các trạm trộn bê tông tự động Gần đây, công ty cũng đã sản xuất một số máy công cụ theo đơn đặt hàng của Thị trưởng Mỹ Ngày 28/10/2004, theo quyết định số 89/2004/QĐ-BCN, công ty đã chính thức đổi tên thành Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Cơ khí Hà Nội.
Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Công ty TNHH MTV Cơ khí Hà Nội là doanh nghiệp nhà nước, chức năng chủ yếu của công ty là:
Chúng tôi chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm cơ khí phục vụ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng Đồng thời, chúng tôi cũng tập trung vào nghiên cứu và chế tạo các trang thiết bị, máy móc công nghệ nhằm hỗ trợ nền kinh tế quốc dân.
+ Tiến hành sản xuất, nhận gia công các sản phẩm cơ khí cho các đối tác trong và ngoài nước.
+ Kết hợp thực hiện các mục tiêu kinh tế do Đảng và nhà nước ta đặt ra.
+ Là một doanh nghiệp nhà nước, vốn do nhà nước cấp nên Công ty có những nhiệm vụ cơ bản sau:
+ Sử dụng vốn đúng mục đích, đúng kế hoạch, tránh thất thoát vốn, đặc biệt phải bảo toàn và phát triển nguồn vốn đó.
+ Sử dụng vốn đúng mục đích, đúng kế hoạch, tránh thất thoát vốn, đặc biệt phải bảo toàn và phát triển nguồn vốn đổi
Công ty cần tuân thủ nghiêm ngặt các chính sách, chế độ của ngành và luật pháp của nhà nước liên quan đến hoạt động kinh doanh, đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình đối với nhà nước.
Công ty cần thường xuyên đánh giá khả năng kinh doanh và nắm bắt nhu cầu của người tiêu dùng trên thị trường Từ đó, doanh nghiệp có thể xây dựng kế hoạch cải tiến tổ chức sản xuất và kinh doanh, nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng và tối đa hóa lợi nhuận.
Xây dựng kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng cho cán bộ công nhân viên là cần thiết để đáp ứng yêu cầu kinh doanh và quản lý của Công ty Đồng thời, thực hiện chế độ thưởng phạt công bằng nhằm bảo đảm quyền lợi cho người lao động.
Bên cạnh đó, Công ty luôn phải cải tiến hoạt động kinh doanh cũng như công tác quản lý để cho Công ty ngày càng phát triển.
Cơ cấu tổ chức của công ty
1.4.1 Cơ cấu sản xuất của công ty
Việc xây dựng một cơ cấu sản xuất hợp lý có ý nghĩa rất mọi doanh nghiệp.
Cơ cấu sản xuất đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức quá trình sản xuất của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến sự phân công lao động giữa các bộ phận và sự kết hợp giữa sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động Nó không chỉ là yếu tố quyết định đến hiệu quả sản xuất mà còn là cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp Để phát triển và mở rộng, doanh nghiệp cần đầu tư mạnh mẽ vào cơ cấu sản xuất.
Cơ cấu sản xuất phản ảnh sự phân bố và tính cân đối của quá trình sản xuất.
Cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp được thể hiện dưới sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu sản xuất của Công ty:
+ Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận sản xuất:
Bộ phận sản xuất chính là một tập hợp các phân xưởng khác nhau, chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc tạo ra sản phẩm chính của doanh nghiệp Nguyên liệu đầu vào là yếu tố cốt lõi của bộ phận này, và qua quy trình sản xuất, chúng sẽ được chuyển đổi thành các sản phẩm chủ lực của doanh nghiệp.
Bộ phận sản xuất phụ giúp tận dụng năng lực sản xuất dư thừa và phế liệu để tạo ra sản phẩm phụ, từ đó tạo công ăn việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động Việc tổ chức các phân xưởng sản xuất phụ cần dựa trên tình hình cụ thể để đạt hiệu quả cao nhất Khi quy mô của bộ phận này phát triển, nó có khả năng trở thành bộ phận sản xuất chính của doanh nghiệp.
Bộ phận phù trợ đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ bộ phận sản xuất chính, mặc dù không trực tiếp tạo ra sản phẩm Nó giúp đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục và hiệu quả, góp phần vào sự thành công chung của doanh nghiệp.
Bộ phận phục vụ sản xuất đóng vai trò quan trọng trong việc cung ứng, bảo quản và vận chuyển nguyên liệu, thành phẩm cùng với các công cụ lao động Việc xây dựng cơ cấu sản xuất hợp lý giúp doanh nghiệp tổ chức hiệu quả quá trình sản xuất, phân công lao động rõ ràng giữa các bộ phận, và tối ưu hóa sự kết hợp giữa sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động Đồng thời, cơ cấu sản xuất cũng là nền tảng vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp, vì vậy đầu tư vào cơ sở sản xuất là cần thiết để phát triển và mở rộng quy mô doanh nghiệp.
1.4.2 Cơ cấu tổ chức quản lý:
Công ty đã trải qua nhiều thay đổi trong các phân xưởng sản xuất và phương tiện liên quan để thích ứng với quy mô sản xuất và quản lý mới, nhằm nâng cao hiệu quả trong sản xuất và kinh doanh trong nền kinh tế thị trường Để đạt được điều này, công ty đã áp dụng mô hình tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng, theo quyết định số 922, 929/QĐ-TC kỷ ngày 02/10/2001 và 1087 QĐ.
TC, thông báo số 615/2001 TB-CKHNTC
Sơ đồ cho thấy mối liên hệ chặt chẽ và sự giám sát liên tục từ cấp trên xuống cấp dưới, giúp Công ty duy trì thông tin chính xác và được cập nhật từ cơ sở dữ liệu dưới lên.
- Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
Chủ tịch công ty là người lãnh đạo, có trách nhiệm xây dựng chiến lược phát triển và kế hoạch hàng năm, đồng thời thiết lập phương án đầu tư và tổ chức sản xuất hiệu quả cho doanh nghiệp.
Tổng giám đốc, cùng với Chủ tịch, có trách nhiệm xây dựng chiến lược phát triển và kế hoạch hàng năm cho Công ty Ông cũng phải xây dựng phương án đầu tư phát triển, tổ chức sản xuất và bộ máy tổ chức Tổng giám đốc sẽ trực tiếp chỉ đạo và phải giải trình kế hoạch trước Chủ tịch.
Phó tổng giám đốc phụ trách kinh doanh và đầu tư có trách nhiệm trực tiếp quản lý các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu và đối ngoại của Công ty.
Phó tổng giám đốc phụ trách sản xuất có trách nhiệm tổ chức và điều hành hoạt động sản xuất theo đúng tiến độ và kế hoạch đã đề ra Người này sẽ chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về hiệu quả và chất lượng của các hoạt động sản xuất trong công ty.
Phó tổng giám đốc phụ trách kỹ thuật có nhiệm vụ hỗ trợ Tổng giám đốc trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ, môi trường, bảo hộ lao động và vệ sinh công nghiệp Vị trí này cũng đảm nhận trách nhiệm quản lý chất lượng sản phẩm, đồng thời trực tiếp điều hành Phòng kỹ thuật và Phòng quản lý chất lượng sản phẩm.
Phó Giám đốc Nội chính chịu trách nhiệm quản lý và điều hành các hoạt động nội chính, đời sống, xây dựng cơ bản, y tế và bảo vệ Ông cũng xây dựng các đề xuất về tổ chức bộ máy và sắp xếp lao động cho các lĩnh vực như phòng bảo vệ, phòng y tế và phòng Văn hóa.
+ Văn phòng: tập hợp lưu trữ quản lý, chuyển thông tin, chủ trị điều hành các hội nghị theo chức năng của văn phòng,
Phòng Kế toán - Tài chính chịu trách nhiệm lập kế hoạch tài chính hàng năm, thực hiện nghĩa vụ khai báo và nộp thuế cho Nhà nước, cũng như đảm bảo các thanh toán và thu hồi vốn đúng hạn Ngoài ra, phòng cần kịp thời báo cáo Giám đốc về việc huy động và sử dụng vốn, đồng thời ghi chép và phản ánh chính xác các hoạt động tài chính.
Phòng hành chính nhân sự chịu trách nhiệm soạn thảo các tài liệu liên quan đến tổ chức nhân sự, bao gồm việc bổ nhiệm, bãi nhiệm, điều động, tuyển dụng, cũng như xây dựng nội quy và quy chế về lao động, tiền lương và các chế độ khác.
Các sản phẩm chính của công ty
Công ty cơ khí Hà Nội, với hơn 60 năm kinh nghiệm, đã cung cấp đa dạng máy móc, thiết bị và phụ tùng cho nhiều ngành công nghiệp, sản xuất gần 20.000 máy công cụ các loại.
Sản phẩm máy công cụ của công ty bao gồm các loại máy tiện vạn năng T18A, T14l, T360Ax3000, T630x1500, máy bào ngang B365, máy khoan cần K525, máy khoan bàn K612 và máy tiện chương trình hiển thị số T18CNC, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Quá trình hoàn thành sản phẩm này yêu cầu sự nỗ lực từ ban giám đốc và toàn thể CBCNV Đơn đặt hàng được xác định tính kỹ thuật và giá tiến độ sản xuất bởi phòng ban liên quan, sau đó hợp đồng sản xuất được chuyển đến ban thư ký hội đồng kinh doanh và phòng điều độ sản xuất để ra lệnh sản xuất cho xưởng máy công cụ Các bản vẽ thiết kế máy được gửi đến phòng điều độ sản xuất và xưởng đúc, nơi sản xuất mẫu và hộp ruột để đáp ứng nhu cầu của khách hàng qua kiểm tra của phòng KVS.
- Xưởng đúc thép với sản lượng 6000 tấn/ năm
- Xưởng đúc gang với sản lượng 6000 tấn/năm
- Thép cán xây dựng các loại sản lượng 5000 tấn năm
- Chế tạo và lắp đặt các thiết bị và phụ tùng phục vụ cho các ngành kinh tế quốc dân như:
+ Điện lực (Các trạm thủy điện có công suất từ 20- 150KVA; các bơm dầu FO)
+ Xi măng (Máy nghiền, lò quay, lò đứng, là ghi cho các nhà máy có công suất từ 4 vạn đến 2 triệu tấn năm)
+ Đường mía (Nồi nấu liên tục, nồi nấu đường, trạm bốc hơi, lô ép, bằng tái cho các nhà máy có công suất từ 500-8000 tấn mùa cây ngày).
+ Thủy lợi (Các bơm có công suất từ 8000-36000 mh áp lực cột nước từ 4 10,5m).
+ Giao thông vận tải, dầu khí, khai thác mỏ, lâm sản, chế biến cao su, sản xuất bột giấy.
+ Sản xuất và chế tạo các sản phẩm phi tiêu chuẩn với sản lượng 3000 tấn/năm (đường kính tới 6m, dài tới 12m).
Công ty cung cấp đa dạng dịch vụ bao gồm bảo hành, đại tu, sửa chữa, cung cấp phụ tùng thay thế, tư vấn bảo quản và bảo trì, cũng như các dịch vụ kỹ thuật theo yêu cầu của khách hàng liên quan đến sản phẩm.
Sản phẩm chủ lực của công ty bao gồm các loại máy tiện vạn năng như T18A, T14l, T360Ax3000, T630x1500, cùng với máy bào ngang B365, máy khoan cần K525, máy khoan bàn K612 và máy tiện chương trình hiển thị số.
T18CNC cùng các loại sản phẩm đúc từ gang thép.
THỰC TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP
Công ty hiện đang cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 14000, với nhiều sản phẩm như thép cuộn mác SAE 1008, thép thanh vằn, thép chống lò, và nhiều loại thép khác Nhiều năm liền, công ty đã nhận được huy chương vàng và bạc tại các hội chợ quốc tế, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Công ty vinh dự được phong tặng danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang Nhân dân và nhiều phần thưởng cao quý khác Việc duy trì hoạt động của hệ thống quản lý chất lượng giúp đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn, nâng cao uy tín với khách hàng và mở rộng thị trường tiêu thụ.
2.1 Thực trạng công tác quản lý chất lượng sản phẩm Để nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống quản trị chất lượng Công ty cơ khí Hà Nội đã tổ chức một hệ thống quản trị chất lượng được phân cấp rõ ràng, thể hiện qua sơ đồ dưới đây
Hình 2.1: Sơ đồ hệ thống quản trị chất lượng tại công ty Cơ Khí Hà Nội.
Để đảm bảo sản phẩm đạt chất lượng tốt nhất, công ty đã áp dụng sơ đồ quản lý chất lượng từ cả hai phía: từ trên xuống và từ dưới lên Các phòng ban chịu trách nhiệm sẽ xây dựng kế hoạch và chỉ tiêu cụ thể cho sản xuất Sau khi hoàn thành, các phân xưởng có trách nhiệm thống kê mức độ đạt chỉ tiêu chất lượng, tình trạng sản phẩm dở dang và tỷ lệ phế phẩm.
Từ đó gửi lại các phòng chịu trách nhiệm về sản phẩm để có kế hoạch điều chỉnh cho phù hợp hơn.
Sơ đồ quản lý chất lượng của Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Cơ khí Hà Nội thể hiện rõ công tác quản lý chất lượng, với quy trình công nghệ được ban hành bởi phòng kỹ thuật và kiểm tra do phòng KCS thực hiện Một số sản phẩm đã được khoán gọn, gắn trách nhiệm với chất lượng sản phẩm Công ty đã mở rộng hợp tác với các viện và chuyên gia để đáp ứng yêu cầu sản xuất Để đảm bảo chất lượng, công ty thành lập đội công nhân cơ động, gồm những công nhân tay nghề cao, làm việc tại các khâu trọng yếu, tập trung giải quyết tốt các yêu cầu phức tạp và thời gian gấp.
Hình 2.2: Sơ đồ quản lý chất lượng thành phẩm tại công ty.
Sơ đồ quản lý chất lượng của Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Cơ khí Hà Nội đã thể hiện rõ ràng quy trình và công tác quản lý chất lượng.
Phòng kỹ thuật ban hành quy trình công nghệ, kiểm tra do phòng KCS thực hiện:
+ Phòng KCS tổ chức theo ngành dọc đến từng phân xưởng.
+ Phòng KCS kiểm tra đầu vào, đầu ra chịu trách nhiệm về chất lượng nguyên vật liệu cũng như thành phẩm
Phó phòng khối cơ Phó phòng khối máy
Kỹ thuật viên Phòng đo lường Phòng hóa Phòng cơ lý P phân tích đất
Phân xưởng gang Kho hàng nhập ngoại vào C.Ty
PX Đúc PX Mộc PX Rèn X Cán thép
PX Thép Phôi hiệu tổng hợp PX Kết Cấu
X.Bánh răng X Cơ khí X.MCC P.Cơ điện PX Thủy lực
Kho chi tiết bán thành phẩm
PX Lắp ráp Trung tâm lắp ráp
Kho thành phẩm Đưa thị trường tiêu thụKhiếu nại
Công tác thiết kế và công nghệ chuẩn bị kỹ thuật được chú trọng thông qua việc thành lập nhóm làm việc cơ động, giúp gắn trách nhiệm của các sản phẩm với chất lượng Sự phối hợp mở rộng với các viện và chuyên gia đã đáp ứng yêu cầu sản xuất Để đảm bảo chất lượng, công ty đã thành lập đội công nhân cơ động gồm những công nhân tay nghề cao, trực tiếp điều hành các khâu trọng yếu Đội ngũ này tập trung vào việc giải quyết hiệu quả các yêu cầu phức tạp, như phục hồi trục phân ly xi măng bút sơn F250*6200 trong thời gian 5 ngày.
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
2.2.1 Các nhân tố bên trong
Nhân tố tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc đạt được mục tiêu kinh doanh và cải thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ Doanh nghiệp cần có khả năng tài chính vững mạnh để nâng cao chất lượng, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Sự cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ phụ thuộc nhiều vào nguồn lực tài chính mà doanh nghiệp sở hữu.
Cơ sở vật chất kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm, thể hiện trình độ công nghệ của doanh nghiệp Nó cũng liên quan đến mức độ chuyên môn hóa và sự hợp tác lao động, ảnh hưởng đến khả năng cắt giảm chi phí và giảm thiểu sai hỏng trong quá trình sản xuất.
Cơ sở vật chất là yếu tố then chốt trong việc chuyển hoá, đổi mới và nâng cao chất lượng sản phẩm Nó bao gồm máy móc thiết bị và công cụ dụng cụ, đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất.
+ Bản quyền công nghệ, bằng phát minh sáng chế, giải pháp hữu ích.
Doanh nghiệp cần sở hữu cơ sở vật chất và công nghệ hiện đại để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả và cạnh tranh với đối thủ trên thị trường.
Mỗi doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau và có xu hướng đa dạng hóa sản phẩm Để sản xuất, cần một lượng lớn chi tiết, bộ phận và nguyên vật liệu đa dạng Nguyên vật liệu chiếm phần lớn trong giá thành sản phẩm, do đó, quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn nguyên liệu là rất quan trọng Việc này không chỉ nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn hạ giá thành, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng.
Con người là yếu tố quyết định trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm, đóng vai trò then chốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh Trong khi trang thiết bị là xương sống của quá trình chuyển hoá chất lượng, thì con người thực hiện và vận hành các hoạt động đó Dù công nghệ có tiên tiến đến đâu, con người vẫn là yếu tố không thể thiếu, khẳng định vai trò quan trọng trong mọi hoạt động.
Trình độ tổ chức và quản lý
Chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào nhận thức và trình độ quản lý, cùng khả năng xác định mục tiêu và chính sách chất lượng Trình độ tổ chức quản lý là yếu tố then chốt giúp cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm Dù nguyên vật liệu, con người và công nghệ có tiên tiến đến đâu, nếu không có sự phối hợp đồng bộ trong quản trị sản xuất, chất lượng sản phẩm vẫn không đạt yêu cầu.
2.2.2 Các nhân tố bên ngoài
Thị trường đóng vai trò quan trọng trong quá trình tái sản xuất, tạo điều kiện và môi trường cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đây là nơi kiểm tra cuối cùng về chủng loại, số lượng và chất lượng hàng hóa, đồng thời cũng là điểm kiểm nghiệm tính phù hợp của sản phẩm với nhu cầu tiêu dùng xã hội.
Thông qua phản hồi từ thị trường, doanh nghiệp có thể đánh giá chất lượng sản phẩm và dịch vụ của mình, từ đó xác định xem chúng có đáp ứng nhu cầu của khách hàng hay không, dựa vào quyết định mua hàng của khách.
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ VÀ THIẾT LẬP PHƯƠNG PHÁP KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI DOANH NGHIỆP
Qua phân tích thực trạng chất lượng sản phẩm (CLSP) và công tác quản lý chất lượng (QLCL), có thể thấy rằng CLSP của công ty luôn được đảm bảo và không ngừng nâng cao Nhờ vào công nghệ tiên tiến, công ty đã sản xuất ra những sản phẩm chất lượng cao, có tính năng sử dụng tốt và mức độ an toàn cao, đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng Các chỉ tiêu kỹ thuật công nghệ của sản phẩm đã được đăng ký với Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia cũng như tiêu chuẩn ngành.
Công ty đã thực hiện quản lý chất lượng hiệu quả trong thiết kế sản phẩm, cung ứng nguyên vật liệu, sản xuất và dịch vụ sau bán hàng, mặc dù vẫn còn một số tồn tại nhỏ Đặc biệt, trong quy trình sản xuất, công nhân tự kiểm tra chất lượng bán thành phẩm theo tiêu chuẩn kỹ thuật mà công ty đã quy định Đồng thời, bộ phận kiểm soát chất lượng (KCS) thực hiện kiểm tra thành phẩm một cách cẩn thận Nhờ đó, các sản phẩm của công ty luôn đạt tiêu chuẩn chất lượng cao.
Bên cạnh những thành tích đạt được, CLSP cũng như công tác QLCL của công ty còn nhiều hạn chế.
Sản phẩm của công ty đáp ứng tiêu chí kỹ thuật thiết kế, tuy nhiên, tính kinh tế vẫn chưa cao do chi phí sản xuất tăng, chủ yếu là do tỷ lệ sản phẩm hỏng và không đạt chất lượng trong quy trình sản xuất Giá bán sản phẩm cao khiến nhu cầu tiêu dùng không được thỏa mãn đầy đủ, trong khi người tiêu dùng mong muốn sản phẩm chất lượng cao với mức giá hợp lý.
Công tác quản lý chất lượng (QLCL) tại công ty hiện chỉ tập trung vào chức năng kiểm tra chất lượng, trong khi các chức năng khác như hoạch định chất lượng và cải tiến chất lượng chưa được thực hiện đầy đủ Trách nhiệm QLCL chủ yếu thuộc về phòng Kiểm soát chất lượng (KCS), chưa được phân chia cho tất cả các bộ phận và thành viên trong công ty Do phòng KCS nằm ngoài dây chuyền sản xuất, nên việc phát hiện nguyên nhân gây ra sai hỏng sản phẩm gặp khó khăn, dẫn đến việc chưa tìm ra các biện pháp hiệu quả để giảm tỷ lệ phế phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm (CLSP).
Công ty chưa thiết lập mối quan hệ chặt chẽ với hệ thống quản lý chất lượng của nhà cung ứng, dẫn đến việc nguyên vật liệu kiểm tra trước khi mua vẫn có những sản phẩm không đạt tiêu chuẩn Trong bộ phận sản xuất, việc thống kê sản phẩm hỏng không đầy đủ gây khó khăn trong việc kiểm soát chất lượng sản phẩm và xác định nguyên nhân sai hỏng phổ biến để khắc phục Các xí nghiệp chỉ ghi nhận nguyên vật liệu hao hụt mà không có cái nhìn tổng thể về tình hình chất lượng.
3.2 Những thuận lợi và khó khăn trong việc nâng cao chất lượng.
Công ty xây dựng và phát triển mạnh mẽ trong môi trường kinh tế, chính trị và xã hội ổn định Với vị trí địa lý thuận lợi, công ty tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh Đồng thời, công ty còn sở hữu bề dày truyền thống trong lĩnh vực chế tạo máy.
Công ty sở hữu dây chuyền thiết bị hiện đại, chuyên sản xuất máy móc và thiết bị công nghệ tiên tiến, cùng với các máy chuyên dụng cho sản xuất máy công cụ.
Có một đội ngũ cán bộ lành nghề, khả năng làm việc tốt, tâm huyết với nghề, đã gắn bó với công ty nhiều năm.
Công ty sở hữu hệ thống khép kín từ tạo phôi thép đến gia công lắp ráp, đảm bảo quy trình sản xuất hiệu quả Được sự quan tâm và đầu tư lớn từ Đảng và Nhà nước, công ty có tiềm năng vốn mạnh mẽ và mối quan hệ rộng rãi với các doanh nghiệp trong và ngoài nước, mở ra nhiều phương án sản xuất kinh doanh và hướng đầu tư đa dạng.
Hệ thống pháp luật kinh tế và cơ chế chính sách từng bước được đồng bộ
Hệ thống sản xuất kinh doanh hiện tại mặc dù đã có nhiều nỗ lực, nhưng khả năng phân tích thị trường vẫn còn hạn chế và chưa được chú trọng đúng mức Điều này dẫn đến việc công ty không chủ động trong việc xây dựng chiến lược sản phẩm cho từng giai đoạn phát triển.
- Đội ngũ công nhân của công ty có tay nghề cao song độ tuổi bình quân cao, nên khả năng thích nghi với công nghệ mới còn hạn chế.
Lực lượng kỹ thuật của công ty có kỹ năng gia công tốt nhưng hạn chế trong thiết kế sản phẩm mới, đặc biệt là dây chuyền thiết bị công nghệ Để nâng cao hiệu quả, lực lượng điều hành sản xuất cần cải thiện công tác xây dựng kế hoạch Việc điều hành sản xuất công nghệ với khối lượng lớn và nhiều khâu tham gia từ các đơn vị trong và ngoài công ty sẽ gặp khó khăn nếu không khắc phục những yếu điểm này.
Chi phí sản xuất cao và hiệu quả thấp xuất phát từ việc công ty chế tạo hoạt động đơn chiếc, dẫn đến chi phí thiết kế và chế tạo cho mỗi sản phẩm tăng cao Thêm vào đó, chi phí năng lượng và nhân công cao do phải sửa chữa và làm lại nhiều lần sẽ làm giảm khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Ngành sản xuất công nghiệp thường gặp khó khăn về vốn kinh doanh do chu kỳ sản xuất kéo dài và vòng quay vốn chậm, điều này ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động sản xuất và kinh doanh của công ty.
- Nguồn nguyên liệu phục vụ cho sản xuất chưa ổn định đôi khi chất lượng còn chưa cao.
Công ty Cơ Khí Hà Nội đã trải qua nhiều thách thức và thuận lợi trong suốt quá trình phát triển, nhưng nhờ sự lãnh đạo hiệu quả, công ty đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể và duy trì vị thế hàng đầu trong ngành cơ khí Việt Nam Cơ Khí Hà Nội không chỉ cung cấp thiết bị và phụ tùng thay thế cho các ngành kinh tế mà còn từng bước mở rộng xuất khẩu Gần đây, công ty đã tập trung nghiên cứu và triển khai công nghệ cao, ứng dụng kỹ thuật CAD/CAM để nâng cấp máy công cụ, thể hiện cam kết đổi mới và phát triển bền vững.
Công ty đang nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm chi phí sản xuất, đồng thời cải thiện điều kiện lao động Nhờ đó, công ty có cơ hội mở rộng sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Công ty Cơ Khí Hà Nội, với những thành tựu nổi bật và lợi thế hiện có, đang nỗ lực vượt qua khó khăn để khẳng định vị thế là trung tâm chế tạo máy hàng đầu tại Việt Nam.
CẢI TIẾN QUÁ TRÌNH TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM.
Doanh nghiệp cần nắm rõ nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng, vì sự thành công của họ phụ thuộc vào sự hài lòng của khách hàng Việc hiểu và đáp ứng nhu cầu này không chỉ giúp doanh nghiệp thỏa mãn khách hàng mà còn nâng cao trải nghiệm, vượt qua mong đợi của họ.
Chất lượng định hướng bởi khách hàng là yếu tố chiến lược quan trọng, quyết định khả năng chiếm lĩnh thị trường và duy trì, thu hút khách hàng Để đạt được điều này, doanh nghiệp cần nhạy bén với những yêu cầu của khách hàng mới và thị trường, đồng thời đánh giá các yếu tố dẫn đến sự hài lòng của khách hàng Ngoài ra, cần có ý thức cải tiến và đổi mới công nghệ, khả năng thích ứng nhanh chóng để đáp ứng kịp thời các yêu cầu thị trường, giảm thiểu sai sót và khiếu nại từ khách hàng.
Doanh nghiệp và tổ chức hoạt động kinh doanh nhằm tồn tại và phát triển, với mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận bằng cách thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Khách hàng đóng vai trò quan trọng trong việc mang lại doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp, từ đó đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của công ty.
Trong môi trường kinh doanh hiện đại, tổ chức và doanh nghiệp cần đặt khách hàng làm trung tâm cho mọi hoạt động sản xuất, coi họ là động lực chính cho sự phát triển Xu hướng trước đây là phát triển sản phẩm trước rồi mới tìm kiếm thị trường đã dẫn đến nhiều khó khăn như hàng tồn kho tăng, khiếu nại từ khách hàng gia tăng, và sự xáo trộn trong cơ sở khách hàng, làm giảm lợi ích của khách hàng.
Hệ thống tiêu chuẩn ISO 9000 – 2000 đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong việc chuyển đổi khái niệm sản phẩm từ "doanh nghiệp sản xuất" sang "thỏa mãn nhu cầu khách hàng" Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp cần tập trung vào định hướng khách hàng, xác định rõ khách hàng hiện tại và tương lai, cũng như nhu cầu của họ Khi hoạt động kinh doanh được nhìn nhận từ góc độ của khách hàng, công ty sẽ không ngừng cải tiến sản phẩm và dịch vụ để đáp ứng tốt nhất những mong muốn của khách hàng.
Trong nền kinh tế thị trường, thỏa mãn nhu cầu khách hàng là mục tiêu hàng đầu của mọi công ty Tuy nhiên, chỉ thỏa mãn nhu cầu không đủ, vì có thể có nhiều công ty khác cũng cung cấp sản phẩm tương tự Do đó, để giữ chân khách hàng, các công ty cần chiếm được tâm trí và trái tim của họ, đồng thời vượt qua mong đợi của khách hàng Để làm được điều này, các công ty nên thực hiện các hoạt động xác định nhu cầu nhằm nâng cao mức độ thỏa mãn của khách hàng.
– Các hoạt động nghiên cứu thị trường
Các hoạt động trao đổi thông tin với khách hàng bao gồm hội nghị khách hàng, thăm dò ý kiến, hội thảo, hội chợ, triển lãm và giới thiệu sản phẩm Những hoạt động này không chỉ giúp tăng cường mối quan hệ với khách hàng mà còn thu thập phản hồi quý giá để cải thiện dịch vụ và sản phẩm.
Các hoạt động xúc tiến bán hàng và giải quyết thắc mắc của khách hàng là rất quan trọng Doanh nghiệp cần định hướng khách hàng một cách hiệu quả, xây dựng và quản lý mối quan hệ với họ Định hướng khách hàng không chỉ là nguyên tắc mà đã trở thành một phần thiết yếu trong hệ thống quản lý kinh doanh Hiện nay, mô hình này được coi là một chiến lược kinh doanh chứ không chỉ đơn thuần là dịch vụ khách hàng.
Lãnh đạo doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập sự thống nhất giữa mục đích và chiến lược của tổ chức Để đạt được các mục tiêu, lãnh đạo cần tạo ra và duy trì một môi trường nội bộ hấp dẫn, khuyến khích sự tham gia của tất cả nhân viên trong quá trình thực hiện các mục tiêu chung.
Hoạt động chất lượng cần sự cam kết triệt để từ lãnh đạo cấp cao, với tầm nhìn xa và giá trị rõ ràng, định hướng vào khách hàng Mỗi lãnh đạo phải tham gia tích cực như một thành viên của tổ chức, chỉ đạo xây dựng chiến lược và hệ thống để huy động sự tham gia và sáng tạo của nhân viên Điều này sẽ giúp nâng cao năng lực tổ chức và đạt được kết quả tốt nhất.
Lãnh đạo tham gia trực tiếp vào lập kế hoạch và đánh giá hoạt động tổ chức, qua đó củng cố giá trị và khuyến khích sự sáng tạo ở mọi cấp Việc ghi nhận kết quả hoạt động của nhân viên không chỉ thúc đẩy tinh thần làm việc mà còn nâng cao hiệu quả tổng thể của tổ chức.
Quản lý chất lượng bao gồm các hoạt động của chức năng quản lý nhằm xác định và thực hiện chính sách chất lượng, mục đích và trách nhiệm thông qua lập kế hoạch, điều khiển, đảm bảo và cải tiến chất lượng trong hệ thống chất lượng Để duy trì và quản lý hiệu quả hệ thống này, vai trò lãnh đạo là rất quan trọng.
Người lãnh đạo cần xác định những giá trị cụ thể và tập trung vào khách hàng, dựa trên tầm nhìn chiến lược của họ Để đạt được mục tiêu này, sự cam kết và tham gia tích cực của từng cá nhân lãnh đạo trong doanh nghiệp là rất quan trọng.
Với nền kinh tế năng động thì chất lượng được định hướng bởi khách hàng.
Nhà lãnh đạo cấp cao cần thiết lập chính sách chất lượng cho doanh nghiệp, đảm bảo rằng chính sách này thể hiện mục tiêu và cam kết với chất lượng, phản ánh nhu cầu khách hàng, và được tất cả thành viên trong tổ chức hiểu và thực hiện Đồng thời, lãnh đạo cũng phải thường xuyên xem xét hệ thống chất lượng để đảm bảo hiệu quả và đáp ứng yêu cầu.
4.3 Tiếp cận theo quá trình
Kết quả mong muốn sẽ đạt được hiệu quả tối ưu khi các nguồn lực và hoạt động liên quan được quản lý một cách đồng bộ như một quy trình chặt chẽ.
CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
5.1 Nâng cao chất lượng nguyên vật liệu ( NVL) đầu vào.
Nguyên vật liệu đóng vai trò quyết định trong việc hình thành chất lượng sản phẩm Chất lượng của nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuối cùng của sản phẩm Là một công ty sản xuất với đa dạng sản phẩm, chúng tôi sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau, cả về chủng loại lẫn quy cách.
Công tác mua sắm và đảm bảo nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất hiện chưa hiệu quả, khi công ty chưa tìm kiếm được nhà cung ứng tốt nhất và phụ thuộc vào địa điểm cung cấp do Tổng công ty chỉ định Việc chưa tìm kiếm các nguồn nguyên liệu thay thế có giá thành rẻ hơn nhưng vẫn đảm bảo chất lượng cũng là một vấn đề Hơn nữa, quy trình thu mua và bảo quản nguyên vật liệu còn yếu kém, với kho chứa không đạt tiêu chuẩn và việc theo dõi lượng nguyên vật liệu xuất nhập kho chưa chặt chẽ, dẫn đến lãng phí và thất thoát Tất cả những yếu tố này ảnh hưởng đến tỷ lệ thành phẩm, chất lượng sản phẩm và làm tăng giá thành do tiêu hao nguyên liệu không cần thiết, chủ yếu xuất phát từ công tác quản lý sử dụng nguyên vật liệu chưa hiệu quả.
Do vậy, để sản phẩm sản xuất ra có chất lượng cao Công ty cần có những biện pháp nhằm đảm bảo chất lượng NVL đầu vào như sau:
Đội ngũ cán bộ cần dựa vào thống kê để xác định mức sử dụng nguyên vật liệu phù hợp với từng loại máy móc Việc này giúp tính toán chính xác chi phí nguyên vật liệu, từ đó làm cơ sở để tính giá thành sản phẩm, đưa ra các biện pháp hạ giá thành và xác định giá bán hợp lý.
Để đảm bảo chất lượng sản phẩm, doanh nghiệp cần tìm và lựa chọn nhà cung ứng ổn định, lâu dài với giá cả hợp lý Đối với nguyên vật liệu nhập khẩu, việc xây dựng mối quan hệ đáng tin cậy với nhà cung ứng là rất quan trọng Hạn chế thay đổi nhà cung ứng giúp tránh rủi ro mua phải hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ và chất lượng kém, từ đó bảo vệ uy tín và chất lượng sản phẩm của công ty.
Đầu tư đúng mức cho công tác bảo quản, bao gồm kho tàng và công cụ bảo quản vật liệu, là rất cần thiết Công tác này cần được chú trọng thường xuyên, với hệ thống kho tàng phải luôn thoáng mát Quản lý vật liệu yêu cầu thực hiện các hoạt động mua sắm, vận chuyển, bảo quản, giao nhận, cấp phát và kiểm tra một cách hiệu quả.
Bộ phận nghiên cứu thị trường cần tìm hiểu và so sánh để đảm bảo nguồn cung ứng ổn định và lâu dài với giá cả hợp lý Việc kiểm tra nguyên vật liệu khi mua và xuất kho là rất quan trọng, chú ý đến cả số lượng và chất lượng Đồng thời, cần đẩy mạnh nghiên cứu từ cán bộ kỹ thuật để đề xuất các phương án tiết kiệm nguyên vật liệu hiệu quả.
Đẩy mạnh nghiên cứu để đề xuất giải pháp tiết kiệm nguyên vật liệu (NVL) và linh hoạt sử dụng NVL với các thông số kỹ thuật khác nhau nhằm giảm chi phí mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Giải pháp này giúp doanh nghiệp đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu với nguồn cung cấp ổn định, đầy đủ về số lượng và giá cả hợp lý Công tác bảo quản được chú trọng, cùng với việc sửa chữa thường xuyên không làm ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất Nhờ đó, doanh nghiệp chủ động trong sản xuất, tạo ra sản phẩm phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng, nâng cao uy tín và hiệu quả kinh doanh trên thị trường.
Trong khoảng thời gian từ 16/01/2022 đến 16/12/2022, quá trình theo dõi các loại khuyết tật trong sản xuất chi tiết trục đã được thực hiện Kết quả kiểm tra chất lượng cho thấy nguyên vật liệu thép C45 cung cấp cho xưởng gia công chi tiết trục đạt tiêu chuẩn chất lượng cao.
STT Nguyên nhân khuyết tật Số lần
Theo như bảng khuyết tật trên ta có bảng số liệu kiểm tra độ cứng (HRC) của nguyên vật liệu thép C45 qua từng tháng:
Tháng Kích thước qua mỗi lần đo (đơn vị: HRC)
Vẽ biểu đồ kiểm soát giá trị trung bình và độ phân tán:
Chỉ tiêu X có mức tuyệt đối là 22.5, với dung sai từ 21.8 đến 23.4 Qua 12 lần thử nghiệm, một mẫu sản phẩm trong tháng 4 vượt quá giới hạn trên, trong khi các mẫu khác vẫn nằm trong giới hạn cho phép Mặc dù không cần điều chỉnh giá trị chỉ tiêu, cần xem xét tình trạng biến động Nếu chỉ tiêu khác xa thực tế, có thể cần điều chỉnh mức kỹ thuật cho phù hợp Việc kiểm tra chất lượng đảm bảo độ tin cậy cho người tiêu dùng.
Chỉ tiêu R có mức tuyệt đối là 3, với dung sai cho phép từ 0 đến 6.345 Dựa trên bảng dữ liệu, mẫu kiểm tra trong suốt 12 tháng đều nằm trong giới hạn cho phép.
Dùng biểu đồ xương cá để phân tích và trực quan hóa nguyên nhân và hậu quả:
Ta có bảng tổng kết các loại khuyết tật trong quá trình sản xuất chi tiết trục được sắp xếp theo tứ tự giảm dần:
STT Nguyên nhân Số lượng Tỷ lệ tích lũy
Kỹ thuật đo không đúng
Dụng cụ đo có vấn đề
Máy có độ dơ Độ cứng không đạt
Vật liệu chất lượng không đạt yêu cầu Đào tạo thêm
Thắt chặt NVL đầu vào Đổi mới thiết bị
- Từ biểu đồ ta thấy sản phẩm lỗi tập trung nhiều nhất là tạp chất với 80 sản phẩm.
- Từ biểu đồ ta cũng thấy sản phẩm lỗi tập trung ít nhất là các loại khác với
Chúng tôi tập trung vào việc nghiên cứu và kiểm tra nguyên nhân gây ra lỗi tạp chất, dẫn đến nhiều sản phẩm không đạt tiêu chuẩn Mục tiêu là tìm kiếm các biện pháp khắc phục và nâng cấp máy móc, nhằm giảm thiểu sai hỏng trong sản phẩm.
5.2 Tăng cường các hoạt động kiểm tra, giám sát chất lượng.
Công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm tại công ty được đảm nhiệm bởi phòng KCS, với hoạt động giám sát chất lượng được thực hiện một cách khoa học và đồng bộ trong tất cả các khâu sản xuất Việc này giúp phát hiện và ngăn ngừa kịp thời những sai sót, từ đó có biện pháp khắc phục hiệu quả, nâng cao chất lượng sản phẩm và uy tín doanh nghiệp trên thị trường Do đó, công ty cần tăng cường các hoạt động kiểm tra chất lượng trong thời gian tới.
- Công ty tự kiểm tra chính sản phẩm của mình.
- Tổ chức sản xuất và quản đốc phân xưởng phải kiểm tra và chấp hành tiêu chuẩn quy trình định mức.
Cán bộ chuyên trách kiểm tra cần phải nghiêm túc xử lý các sản phẩm không đạt tiêu chuẩn chất lượng, đặc biệt chú trọng đến việc kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu đầu vào Để đảm bảo điều này, phòng KCS cần thực hiện các biện pháp cần thiết.
+ Xây dựng và hoàn chỉnh các tiêu chuẩ về chất lưọng sản phẩm, công việc này giúp cho người sản xuất biết được cônh việc phải tiến hành.
+ Thực hiện kiểm tra chất lượng ở tất cả các khâu, các sản phẩm xuất xưởng.
Khi phát hiện phế phẩm trong quy trình sản xuất, cần từ chối thu nhận ngay lập tức và tìm hiểu nguyên nhân cũng như biện pháp khắc phục Đặc biệt, việc áp dụng các hình thức xử phạt nghiêm khắc đối với những trường hợp gây ra sai sót là rất quan trọng, nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm của nhân viên đối với chất lượng công việc.