Bằng cách so sánh những loài còn sống với các dạng hóa thạch, Lamarck thấy rằng có sự biến đổi theo trình tự thời gian từ cáchóa thạch cổ đến các hóa thạch trẻ hơn dẫn đến các loài hiện
Trang 1HỌC THUYẾT TIẾN HÓA
I Môc tiªu:
1 KiÕn thøc:
- Trình bày được những luận điểm cơ bản trong học thuyết của Lamac
- Phân tích được quan niệm của Đacuyn về:
- Biến dị và di truyền, mối quan hệ của chúng với chọn lọc
- Vai trò của chọn lọc tự nhiên trong sự hình thành các đặc điểm thích nghi
- Sự hình thành loài mới và nguồn gốc các loài
- Nêu được những cơ sở cho sự ra đời của thuyết tiến hóa hiện đại
- Phân biệt được tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn
- Giải thích được vì sao quần thể là đơn vị tiến hóa cơ sở
- Nêu được những luận điểm cơ bản trong thuyết tiến hóa bằng đột biến trung tính
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát và phân tích hình để thu nhận thông tin
- Phát triển tư duy lý luận (phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát)
Tiến hoá là: phát triển
- Tiến hoá các nguyên tử “ tiến hoá lí học”
- Tiến hoá các phân tử “ tiến hoá hoá học”
- Tiến hoá các tổ chức sống “ tiến hoá sinh học”
-> Tiến hoá là sự biến đổi qua thời gian
GV: sự phát sinh của một cá thể không được coi là tiến hoá cá thể đơn lẻ không có tiến hoá những thay đổi trong quần thể được coi là tiến hoá, những thay đổi được truyền lại qua vật chất di truyền từ thế hệ này sang các thế hệ sau Như vậy “ tiến hoá” là sự thay đổi vốn gen của quần thể qua thời gian
Giới sinh vật đang tồn tại nổi bật ở tính đa dạng và hợp lý Người ta giải thích vấn đề nầy như thế nào?
Vào cuối thế kỷ XVIII, nhiều nhà tự nhiên học cho rằng lịch sử tiến hóa của sinh vật gắn liền với
lịch sử tiến hóa của trái đất Tuy nhiên chỉ có Jean Baptiste Lamarck (1744-1829) là người đã phát
Trang 2triển một học thuyết tương đối hoàn chỉnh về sự tiến hóa của sinh vật Ông thu thập và phân loại cácđộng vật không xương sống tại Viện Bảo tàng Lịch sử tự nhiên ở Paris Bằng cách so sánh những loài còn sống với các dạng hóa thạch, Lamarck thấy rằng có sự biến đổi theo trình tự thời gian từ cáchóa thạch cổ đến các hóa thạch trẻ hơn dẫn đến các loài hiện tại (các dạng phức tạp hơn xuất phát từ các dạng đơn giản) Lamarck công bố học thuyết tiến hóa của ông vào năm 1809: không còn nghi ngờ gì nữa, tạo hóa tạo ra mọi vật từng tí một và nối tiếp nhau trong thời gian vô hạn định
Giống như Aristote, Lamarck cũng sắp xếp các sinh vật thành các bậc thang, mỗi bậc gồm các dạng
giống nhau Ở dưới cùng là những sinh vật hiển vi mà ông tin rằng chúng được tạo ra liên tục bằng cách tự sinh từ các vật liệu vô cơ Ở trên cùng của bậc thang tiến hóa là các động vật và thực vật phức tạp nhất Sự tiến hóa phát sinh do xu hướng nội tại vươn tới sự hoàn thiện Khi một sinh vật hoàn thiện, chúng thích nghi ngày càng tốt hơn với môi trường sống
Lamarck cũng đã đưa ra cơ chế để giải thích làm thế nào sự thích nghi xảy ra Chúng hợp thành từ hai quan niệm phổ biến vào thời Lamarck Thứ nhất là việc sử dụng và không sử dụng, là quan niệmcho rằng những phần nào của cơ thể được sử dụng thường xuyên sẽ trở nên lớn hơn và mạnh hơn, trong khi những phần không được sử dụng sẽ bị thoái hoá Thứ hai là quan niệm về sự di truyền các tính trạng tập nhiễm (inheritance of acquired characteristics) Theo quan niệm nầy, những biến đổi
mà sinh vật thu nhận được trong suốt đời sống của chúng có thể di truyền được cho thế hệ sau Thí
dụ kinh điển là sự tiến hóa chiều dài cổ của hưu cao cổ Theo quan điểm của Lamarck, tổ tiên của loài hươu nầy có cổ ngắn, có xu hướng vươn dài cổ ra để có thể chạm đến những tán lá cây là nguồn thức ăn chính của chúng Sự thường xuyên vươn dài cổ nầy làm cho con cháu của chúng có cổ dài hơn Vì các cá thể nầy có cổ vươn dài nên thế hệ kế tiếp sẽ có cổ dài hơn Cứ tiếp tục như thế, mỗi thế hệ có cổ hơi dài hơn thế hệ trước đó
Những quan niệm của Lamarck về nguyên nhân tiến hóa có thể tóm tắt như sau:
1 Một tính trạng có thể thu nhận được thông qua việc sử dụng thường xuyên, và có thể mất đi khi không được sử dụng
2 Một tính trạng tập nhiễm (tính trạng thu được do thường xuyên sử dụng) có thể di truyền từ thế hệnầy sang thế hệ khác Sự mất đi một tính trạng cũng vậy
3 Trong quá trình tiến hóa, các dạng sinh vật phát triển theo hướng ngày càng phức tạp
4 Một lực siêu hình trong tự nhiên luôn luôn thúc đẩy quá trình tiến hóa hướng tới sự hoàn thiện
Về cơ bản, quan niệm tiến hóa của Lamarck là đúng nhưng ông thường không được nhớ đến vì những sự kiện tiến hóa không được chứng minh đầy đủ Nhiều thí nghiệm cho thấy các tính trạng tập nhiễm không thể di truyền được Chỉ những thay đổi trong cấu trúc di truyền của các tế bào sinh dục mới có thể truyền từ bố mẹ đến con cái
II Charles Darwin (1809-1882)
Một nhà tự nhiên học người Anh đã đưa ra một học thuyết toàn diện về nguồn gốc của loài
do chọn lọc tự nhiên Theo học thuyết nầy tất cả các sinh vật đa dạng ngày nay là kết quả của một lịch sử tiến hóa lâu dài Tất cả các sinh vật thường xuyên thay đổi và những thay đổi nầy của mỗi loài giúp cho chúng thích nghi với môi trường sống Một hệ quả quan trọng của học thuyết nầy là
Trang 3không cần phải giả định về một lực siêu tự nhiên đã sáng tạo ra các sinh vật đa dạng trên trái đất Một trong các đặc tính chung của sinh vật là khả năng biến dị di truyền Những biến dị nầy cung cấpnguyên liệu cho sự tiến hóa
Năm 1859 Học thuyết tiến hóa bằng chọn lọc tự nhiên của Darwin bao gồm ba sự kiện và hai kết luận
Sự kiện thứ nhất là khả năng sinh sản to lớn trong tự nhiên Thí dụ: một con cá hồi đẻ từ 3 đến 5
triệu trứng, một con sò đẻ 60 triệu trứng Thậm chí voi là một động vật sinh đẻ chậm cũng có khả năng sinh sản khổng lồ Darwin đã nêu rõ:
Voi là một động vật sinh sản chậm nhất trong tất cả các động vật đã biết, và tôi đã gặp khó khăn để ước lượng tỉ lệ gia tăng tự nhiên thấp nhất của nó; an toàn nhất là giả định rằng nó bắt đầu sinh sản khi 30 tuổi và tiếp tục sinh sản đến 90 tuổi; nếu như thế, sau một thời kỳ từ 740 đến 750 năm, sẽ có khoảng 19 triệu voi con cháu của cặp ban đầu nầy Sau khoảng 1200 năm, quần thể voi giả thiết nầy
có thể vai kề vai, nối đuôi nhau bao phủ toàn bộ bề mặt trái đất
Nguyên sinh vật Paramecium sinh sản với tốc độ ba lần phân chia mỗi ngày, nếu có đủ thức ăn
và các cá thể con sinh ra đều sống sót thì chỉ trong vòng 5 năm sẽ tạo ra một khối lượng gấp 10 lần khối lượng của trái đất Từ nhiều quan sát, Darwin đã kết luận rằng mỗi sinh vật có khuynh hướng sinh ra nhiều cá thể con hơn là nhu cầu để thay thế cho số cá thể bố mẹ
Sự kiện thứ hai là mặc dù số lượng cá thể của mỗi loài có xu hướng gia tăng theo cấp số nhân, số
lượng cá thể của loài được duy trì tương đối ổn định Ở nhiều loài, có sự tăng và giảm số lượng cá thể có chu kỳ liên quan đến các mùa trong năm, thức ăn, mật độ của quần thể thú ăn thịt và con mồi nhưng nói chung số lượng của mỗi loài vẫn duy trì ổn định
Từ hai sự kiện trên đã đưa đến một kết luận mà Darwin gọi là đấu tranh sinh tồn (struggle for
existence) bao gồm không chỉ sự sống sót của cá thể mà cả của loài Như vậy, có một sự đấu tranh
để sinh tồn giữa hàng triệu cá thể con được sinh ra từ một loài cá (giữa cá lớn và cá bé cùng loài) và giữa các loài cá khác nhau sống trong cùng một vùng cư trú
Sự kiện thứ ba liên quan đến những biến dị cá thể xảy ra trong loài Thật vậy, có vô số biến dị giữa
các cá thể trong cùng một loài Mặc dù thoạt nhìn thì tất cả các con bò trong một đàn đều giống nhau, nhưng nếu quan sát kỹ sẽ có thể nhận thấy những biến dị cá thể về hình dạng, kích thước, màu lông, nết na
Từ sự kiện nầy, Darwin đã đưa ra một kết luận thứ hai quan trọng hơn: sự sống sót của các dạng thích nghi nhất dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên Trong các cá thể biến dị của một quần thể, những cá thể nào có các tính trạng thích nghi nhất với môi trường sẽ có nhiều cơ hội sống sót và sinhsản, con cái cũng mang những đặc điểm biến dị đó
Ngoài ra Darwin còn cho rằng: tất cả các động vật tương tự nhau phải tiến hóa từ một tổ tiên chung và tất cả các sinh vật phải tiến hóa từ một vài hoặc một tổ tiên chung đã sống cách đây nhiều triệu năm
Tóm lại học thuyết tiến hóa của Darwin về chọn lọc tự nhiên dựa trên các giả định sau đây:
1 Số lượng cá thể sinh ra trong mỗi thế hệ nhiều hơn số cá thể được sống sót và sinh sản
Trang 42 Có sự biến dị trong các cá thể làm cho chúng không hoàn toàn giống nhau về tất cả các đặc tính
3 Trong đấu tranh sinh tồn, những cá thể mang các tính trạng có lợi sẽ có nhiều cơ hội sống sót và sinh sản hơn là các cá thể mang các tính trạng không có lợi
4 Một số đặc điểm kết quả của sự sống sót và sinh sản có thể di truyền
5 Tất cả các loài sinh vật đều tiến hoá từ một vài tổ tiên chung
6 Cần có một thời gian rất lớn để cho sự tiến hóa xảy ra
GV: Giải thích về các quan niệm duy tâm siêu hình và
quan niệm duy vật biện chứng của Lamac về sự biến
đổi của sinh vật
Hoạt động 1: GV yêu cầu HS nghiên cứu học thuyết
Lamac, thảo luận nhóm và điền vào phiếu học tập đă
được chuẩn bị sẵn ở nhà
Nguyên nhân tiến hóa
Cơ chế tiến hóa
Sự hình thành đặc điểm
thích nghi
Sự hình thành loài mới
Chiếu hướng tiến hóa
GV: Nêu những tồn tại trong học thuyết của Lamac?
Hoạt động 2: GV yêu cầu HS nghiên cứu và trả lời
Hoạt động 3: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và điền
vào phiếu học tập các vấn đề về chọn lọc nhân tạo và
I Học thuyết của Lamac (1744-1829)
* Nội dung cơ bản:
- Tiến hoá không đơn thuần là sự biến đổi mà
là sự phát triển có kế thừa lịch sử Nâng caodần trình độ của tổ chức cơ thể từ đơn giảnđến phức tapjlaf dấu hiệu chủ yếu của quátrình tiến hoá hữu cơ
- Điều kiện ngoại cảnh không đồng nhất vàthường xuyên thay đổi là nguyên nhân chínhcho các loài biến đổi dần dà và liên tục.Những biến đổi nhỏ được tích luỹ qua thờigian dài đã tạo nên những biến đổi sâu sắctrên cơ thể sinh vật
- Những biến đổi trên cơ thể sinh vật do tácđộng trực tiếp của ngoại cảnh hoặctruwcjtaapjquán hoạt động của động vật đều được ditruyền và tích luỹ qua các thế hệ
1 Nguyên nhân tiến hóa:
- Do tác dụng của ngoại cảnh hoặc do tậpquán hoạt động của động vật
2 Cơ chế tiến hóa:
- Những biến đổi do tác dụng của ngoại cảnhhoặc do tập quán hoạt động của động vật đềuđược di truyền và tích lũy qua các thế hệ
3 Sự hình thành đặc điểm thích nghi:
-Ngoại cảnh thay đổi chậm nên sinh vật cókhả năng phản ứng kịp thời và không bị đàothải
Trang 5GV: Trong loài hươu cố ngắn, xuất hiện biến dị cá thể
(có con cổ dài, những con cổ ngắn không kiếm được lá
cây → chết, hươu cổ dài ăn được lá trên cao → sống
sót sinh sản nhiều → loài hươu cao cổ)
GV: phân tích thêm học thuyết ĐacUyn đã giải thích
những điểm tồn tại trong học thuyết của Lamac
GV: Thuyết tiến hóa tổng hợp hình thành dựa trên
những thành tựu nào?
GV: Những ai là đại diện đầu tiên cho thuyết tiến hóa
tổng hợp? Trong đó, mỗi người đã đóng góp những
gì?
Thuyết tiến hóa tổng hợp đã tiếp tục được bổ sung
nhờ sinh học phân tử
GV:Thuyết tiến hóa tổng hợp hiện được chia thành
mấy giai đoạn ?
GV:Cho học sinh 3 phút hoàn thành bảng so sánh
tiến hóa lớn và tiến hóa nhỏ trong phiếu học tập
II Học thuyết của ĐacUyn (1809-1882)
* Là người đầu tiên dùng biến dị cá thể ông
cho rằng tác dụng trực tiếp của ngoại cảnhhay tập quán hoạt động ở động vật chỉ gây ranhững biến đổi đồng loạt theo một hướng xácđịnh tương ứng với ngoại cảnh ít có ý nghĩatrong chọn giống và tiến hoá Biến dị xuấthiện trong quá trình sinh sản ở từng cá thểriêng lẻ và theo những hướng không xác địnhmới là nguồn nguyên liệu trong chon giống vàtiến hoá
1 Biến dị và di truyền a) Biến dị cá thể:
- Sự phát sinh những đặc điểm sai khác giữacác cá thể cùng loài trong quá trình sinh sản,xuất hiện ở từng cá thể riêng lẻ và theo hướngkhông xác định là nguyên liệu chủ yếu củachọn giống và tiến hóa
b) Tính di truyền:
- Cơ sở cho sự tích lũy các biến dị nhỏ → biếnđổi lớn
2 Chọn lọc nhân tạo a) Nội dung:
Vừa đào thải những biến dị bất lợi, vừa tíchlũy những biến dị có lợi cho con người
- Nhân tố chính qui định chiều hướng và tốc
độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng
3 Chọn lọc tự nhiên a) Nội dung:
Vừa đào thải những biến dị bất lợi, vừa tíchlũy những biến dị có lợi cho sinh vật
Trang 6GV: Thuyết tiến hóa tổng hợp:
- Khác với thuyết tiến hoá cảu Đacuyn ở ba luận
điểm:
+ Thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại thừa nhận một số
nhân tố them vào CLTN Một trong số nhân tố đó là
biến động di truyền có vai trò quan trọng
+ Thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại thừa nhận các đặc
điểm di truyền là do gen Biến dị trong quần thể là do
sự tồn tại của nhiều alen của một gen
+ Sự hình thành các loài mới là quá trình tích luỹ từ
các biến đổi di truyền nhỏ Tiến hoá lớn là kết quả tích
luỹ của các quá trình tích luỹ nhỏ
-> Thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại là học thuyết xảy
ra ở mức gen, kiểu hình và quần thể còn Đacuyn chỉ
đề cập chủ yếu đến cá thể.
- Nhân tố chính qui định sự hình thành cácđặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật
e) Sự hình thành loài mới:
- Loài mới được hình thành qua nhiều dạngtrung gian dưới tác dụng của chọn lọc tựnhiên theo con đường phân li tính trạng từmột gốc chung
Chứng minh toàn bộ sinh giới ngày nay là kếtquả quá trình tiến hóa từ một gốc chung
4 Tồn tại:
- Chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị
và cơ chế di truyền các biến dị
III Thuyết tiến hóa tổng hợp:
1 Sự ra đời của thuyết tiến hóa tổng hợp:
Dựa trên thành tựu lí thuyết của nhiều lĩnh vực sinh học như : phân loại học, cổ SV học học thuyết về sinh quyển, đặc biệt là DT quần thể 3 người đại diện đầu tiên là:
- Dobsanxki: biến đổi di truyền liên quan đến tiến hóa, chủ yếu là biến dị nhỏ tuân theo các qui luật Menđen
- Mayơ: đề cập các khái niệm: sinh học về loài, sự hình thành loài khác khu
- Simson: tiến hóa là sự tích lũy dần các gen đột biến nhỏ trong quần thể
2 Tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn:
Nội dung Là quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của
quần thể gốc đưa đến hình thành loài mới Là quá trình hình thành các đơn vị trênloài như chi, họ, bộ, lớp, ngành
GV: Vì sao chỉ QT mới thỏa mãn 3 điều kiện đó ?
GV: Vì sao quần thể là đơn vị tổ chức tự nhiên?
GV: Vì sao quần thể là đơn vị sinh sản nhỏ nhất?
GV: Chứng minh QT là nơi diễn ra tiến hóa nhỏ?
GV: Quá trình tiến hóa bắt đầu bằng hiện tượng gì?
GV: Dấu hiệu nào chứng tỏ bắt đầu có quá trình TH ?
3 Đơn vị tiến hóa cơ sở:
a Quần thể: đơn vị tiến hóa cơ sở
- Đơn vị tiến hóa cơ sở phải thỏa 3 điều kiện:+ Có tính toàn vẹn trong không gian, thời gian+ Biến đổi cấu trúc di truyền qua các thế hệ+ Tồn tại thực trong tự nhiên
- Quần thể là đơn vị tiến hóa cơ sở vì:
+ Là đơn vị tổ chức tự nhiên+ Là đơn vị sinh sản nhỏ nhất+ Là nơi diễn ra tiến hóa nhỏ
Trang 7GV: Thuyết tiến hóa trung tính do ai đề xuất? Nói đến
sự tiếi hóa ở cấp độ nào?
GV: Vậy đột biến trung tính là gì?
GV: Theo Kimura, nhân tố nào đã thúc đẩy sự tiến hóa
ở cấp phân tử?
GV: Sự tiến hóa theo Kimura, thực chất có cơ chế là
gì?
GV: Kimura đã đóng góp những gì cho tiến hóa?
Như vậy, theo kimura, khi đột biến là trung tính thì
không có sự thay thế hoàn toàn 1 alen mà duy trí thể dị
hợp hoặc 1 số cặp alen nào đó
GV: Thuyết tiến hóa bằng các đột biến trung tính có
phủ nhận thuyết tiến hóa bằng con đường CLTN
không? Đề cập đến sự tiến hóa ở cấp phân tử và chỉ bổ
sung cho thuyết tiến hóa bằng con đường CLTN
GV: Tập tính xã hội sự vị tha ở động vật đã thách thức
thuyết CLTN như thế nào?
VD: Ong và kiến
- Bằng việc bảo vệ và nuôi con ong chúa con các con
ong thợ như vậy tập tính vị tha đã tiến hoá bởi CLTN
b Quá trình tiến hóa:
- Bất đầu bằng những biến đổi di truyền trong quần thể
- Dấu hiệu: sự thay đổi tần số alen và kiểu gencủa quần thể theo hướng xác định, qua nhiều thế hệ
IV Thuyết tiến hóa trung tính:1968
- Do Kimura đề xuất dựa trên các nghiên cứu
Sự củng cố ngẫu nhiên các đột biến trung tính, không chịu tác dụng của CLTN
3.Cống hiến
Nêu lên sự tiến hóa cấp phân tử Giải thích sự đa dạng của các phân
tử prôtêin, sự đa dạng cân bằng trong quần thể
+ Chính tác động qua lại giữa động vật với môi trường đã dẫn tới kết quả thích nghi liên qua mật thiết với tiến hoá cơ quan thụ cả, tới
số lượng và mức đa dạng của họ gen thụ quan trong hệ gen
VD: kiểm tra một loại tập tính động vật “ sự
vị tha” là tập tính xả thân hi sinh.- vị tha là không ích kỷ, xả thân vì lợi ích của những kẻ khác
Trang 81 Lamac giải thớch cơ chế tiến hoỏ của sinh giới như thế nào? vỡ sao thuyết tiến hoỏ của Lamac được đỏnh giỏ là thuyết tiến hoỏ đầu tiờn cú tớnh hệ thống?
2 Trỡnh bày quan niệm của Lamac về vấn đề ngoại cảnh và vai trũ của ngoại cảnh trong tiến hoỏ Tại sao núi thớch nghi theo quan niệm của Lamac là thớch ngi trực tiếp? vd giải tớch quỏ trỡnh hỡnh thành
3 Vỡ sao núi Lamac chưa thành cụng trong việc giải thớch tớnh hợp lý của cỏc đặc điểm thớchnghi trờn cơ thể sinh vật
4 Giải thớch cơ chế tiến hoỏ theo quan niệm của Đacuyn Đacuyn giải thớch quỏ trỡnh hỡnhthành đặc điểm thớch nghi cuả sinh vật chỉ cú tớnh hợp lớ tương đối như thế nào? Giải thớch quỏtrỡnh hỡnh thành loài mới như th nào?
5 Quan niệm hiện đại đó bổ sung những gỡ cho quan niệm Đacuyn về vấn đề biến dị và ditruyền
6 Vỡ sao học thuyết tiến hoỏ của Đacuyn được đỏnh giỏ là một trong 3 phỏt minh vĩ đại củathế kỉ XIX Quan niệm ĐacUyn về biến dị và di truyền như thế nào?
7 Thuyết tiến hoỏ tổng hợp hiện đại? Nội dung cơ bản của học thuyết? Vỡ sao Menđen đượcvinh danh là người sang lập di truyền học hiện đại?
( Bằng chứng giỏn tiếp và bằng chứng trực tiếp)
- Phân biệt cơ quan tơng đồng, cơ quan tơng tự, cơ quan thoái hoá và cho ví dụ minh hoạ, nêu ý nghĩa
- Chứng minh đợc nguồn gốc chung của các loài thông qua sự phát triển phôi của chúng Phân tích
đợc mối quan hệ họ hàng gần xa giữa các loài thông qua sự phát triển phôi của chúng
- Trình bày đợc những đặc điểm hệ động,thực vật ở một số vùng lục địa và mối quan hệ của chúng với các điều kiện địa lí sinh học, sinh thái và lịch sử địa chất của vùng đó
- Trỡnh bày nội dung và ý nghĩa của học thuyết tế bào
- Giải thớch được vỡ sao tế bào chỉ sinh ra từ tế bào sống trước nú
- Nờu được những bằng chứng sinh học phõn tử về nguồn gốc thống nhất của sinh giới
- Giải thớch được những mức độ giống và khỏc nhau trong cấu trỳc của ADN và prụtờin giữa cỏcloài
2 Kĩ năng:
Trang 9- Phân tích đợc giá trị tiến hoá của những bằng chứng sinh vật học.
- Quan sỏt, phõn tớch kờnh hỡnh để từ đú thu nhận thụng tin
GV: Cỏc em hiểu thế nào là cơ quan tương đồng?
- VD- Tuyến nọc độc của rắn tơng đồng với tuyến
nớc bọt ở các ĐV khác
- gai xơng rồng tơng đồng với lá cây
- Xơng tay ở ngời tơng đồng với xơng chi trớc ở
1số loài ĐV có xơng sống
GV: Cỏc cơ quan tương đồng phản ỏnh điều gỡ ?
GV: Thế nào là cơ quan tương tự ?
GV: Cơ quan tương tự phản ỏnh điều gỡ?
GV: Vậy cơ quan thoỏi hoỏ gỡ ?VD ?
-VD: -ở ngời : Xương cùng, răng khôn, ruột thừa
-Trăn : 2 bên lỗ huyệt còn có 2 mấu xương
hình vuốt nối với xương chậu…
GV: Hiện tượng thoỏi hoỏ? xảy ra? ở cấp độ?
GV: Thế nào là hiện tượng lại tổ
GV:Dựa vào nguyờn tắc này cú thể tỡm hiểu quan hệ
họ hàng giữa cỏc lài khỏc nhau?
- Sự giống nhau trong phỏt triển phụi ở cỏc loài
I Bằng chứng giải phẫu so sỏnh.
1 Cơ quan tương đồng.
- Cơ quan tương đồng (cựng nguồn) là những
cơ quan nằm ở những vị trớ tương ứng trờn cơthể,cú cựng nguồn gốc trong quỏ trỡnh phỏt triển phụi nờn cú kiểu cấu tạo giống nhauVD:
- Kiểu cấu tạo giống nhau của cỏc cơ quan tương đồng phản ỏnh nguồn gốc chung và phản ỏnh sự tiến hoỏ phõn li
3 Cơ quan tương tự.
- Cơ quan tương tự(cơ quan cựng chức năng)là cơ quan cú nguồn gốc khỏc nhưng đảm nhận những chức năng giống nhau nờn
cú hỡnh thỏi tương tự
- Cơ quan tương tự phản ỏnh sự tiến hoỏ đồng quy nờn cú hỡnh thỏi tương tự
2.Cơ quan thoỏi húa.
- Cơ quan thoỏi hoỏ là cơ quan phỏt triển khụng đầy đủ ở cơ thể trưởng thành.Do điều kiện sống của loài thay đổi cỏc cơ quan này mất dần chức năng ban đầu tiờu giảm dần và chỉ để lại 1 vài vết tớch xưa kia của chỳng
- Cơ quan thoỏi hoỏ lại phỏt triển mạnh và biểu hiện ở cỏ thể nào đú gọi là hiện tượng lạitổ
VD: Thoỏi hoỏ ở cấp độ phõn tử ở người
khụng cú khả năng tổng hợp axit ascorbic ( vitamin C) tuy nhiờn tổ tiờn loài người cú chức năng này
4 Hiện tượng lại tổ.
- Sự xuất hiện trở lại của một số đặc điểm đó mất đặc trưng chỉ ở cỏc loài tổ tiờn tiến hoỏ
mà khụng quan sỏt thấy ở cỏc dạng bố mẹ
- Sự xuất hiện cơ quan lại tổ phỏn đoỏn nguồn
Trang 10thuộc nhóm phân loại khác là 1 bằng chứng về
nguồn gốc chung của chúng
“sự phát triển cá thể phản ánh 1 cách rút gọn sự phát
triển của loài”
GV: Dựa trên nhận xét Đacuyn và một số công trình
nghiên cứu khác,2 nhà khoa học Đức và Hêcken đã
phát hiện ra định luật phát sinh sinh vật.Định luật
phát biểu như thế nào?
căn bản là giống nhau vì cho đến kỉ Đệ Tam,2 vùng
Cổ Bắc và Tân Bắc còn nối liền nhau,do đó sự phân
bố động,thực vật của cả 2 vùng đồng nhất
- HS liên hệ thực tế
HS: Thảo luận đại diện nhóm trả lời:
Thú có túi:chỉ có ở lục địáUc vì lục địa này đã
tách rời lục địa Châu Á vào cuối đại Trung Sinh và
đến kỉ Đại Tam thì tách khỏi lục địa Nam Mĩ.Vào
thời điểm đó chưa xuất hiện thú có nhau…
GV: Ở đây người ta phân biệt làm mấy loại đảo?
- 2 loại:đảo lục địa,đảo đại dương
GV: Thế nào là đảo lục địa?
Là 1 phần lục địa bị tách ra do 1 nguyên nhân địa
chất nào đó
GV: Thế nào là đảo đại dương?
- Hình thành do 1 vùng đáy biển bị nâng cao và
chưa bao giờ có liên hệ trực tiếp với lục địa
- Đảo đại dương ít hơn đảo lục địa
GV: Hệ động,thực vật ở 2 đảo? Điều đó chứng
minh đều gì?
+ Nêu 1 số ví dụ ở Việt Nam?
GV: Những tài liệu địa sinh vật học chứng tỏ điều
gì?
GV: Nội dung của học thuyết tế bào?
GV: Thuyết tế bào đã gợi ra ý tưởng gì về nguồn
gốc của sinh giới?
gốc chung của các loài nghiên cứu
II Bằng chứng phôi sinh học so sánh.
1 Sự giống nhau trong phát triển phôi.
VD:Phôi của người, gà, cá, thú đều có đuôi khe mang
- Sự giống nhau trong phát triển phôi của cácloài thuộc các nhóm phân loại khác là một bằng chứng về nguồn gốc chung của chúng
- Những điểm giống nhau đó càng nhiều và càng kéo dài trong những giai đoạn phát triển muộn của phôi chứng tỏ quan hệ họ hàng càng gần
2 Định luật phát sinh sinh vật.
- Định luật: Sự phát triển cá thể phản ánh 1 cách rút gọn sự phát triển của loài.(Muller và Haecket)
- Định luật phản ánh quan hệ giữa phát triển
a.Hệ động,thực vật vùng Cổ bắc và vùng Tân bắc.
- Vùng cổ Bắc và Tân Bắc có hệ động vật về căn bản là giống nhau
- Sự tồn tại một số loài đặc trưng ở mỗi vùng
là do đến Kỉ Đệ Tứ đại lục Châu Mĩ mới tách đại lục Âu- Á tại eo biển Bêrinh,vì vậy sự hình thành các loài đặc hữu giữa 2 vùng là độc lập với nhau và cách li địa lí
b Hệ động, thực vật ở vùng lục địa úc.
Hệ động vật ở đây khác biệt rõ rệt so với các vùng lân cận.Thú bậc thấp:thú có túi,thú mỏ vịt…
Đặc điểm hệ động thực vật từng vùng không những phụ thuộc vào điều kiện địa lí sinh thái của vùng đó mà còn phụ thuộc vùng
đó đã tách khỏi các vùng địa lí khác vào thời
kì nào trong quá trình tiến hoá của sinh giới
2 Hệ động, thực vật trên các đảo.
- Hệ động ,thực vật ở đảo đại dương nghèo
Trang 11GV: Cấu tạo tế bào nhân sơ, nhân thực, tế bào thực
vật và động vật có khác nhau không?
GV: Vì sao có sự khác nhau giữa các dạng tế bào?
GV: Bổ sung và hoàn thiện: Vì do trình độ tổ chức
khác nhau, thực hiện những chức năng khác nhau →
tiến hóa theo những hướng khác nhau
GV: phân tích rõ câu nói của Virchov: “Mọi tế bào
đều sinh ra từ các dạng sống trước nó”
GV: Ý nghĩa của học thuyết tế bào?
GV: Nêu những đặc điểm cơ bản và chức năng của
ADN ở các loài?
GV: Mức độ giống và khác nhau trong cấu trúc của
ADN ở các loài do yếu tố nào qui định?
+ ADN là cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống
+ Chức năng của ADN mang và truyền đạt thông tin
di truyền
+ Giống: Cấu tạo từ 4 loại Nu
+ Khác: Do thành phần, số lượng, trình tự sắp xếp
các loại Nu
+ Tinh tinh có quan hệ họ hàng gần với người nhất
vì chỉ khác 1 bộ ba, Gôrila khác 2 bộ ba, đười ươi
khác 4 bộ ba
GV: yêu cầu HS phân tích ví dụ vể trình tự các
nuclêôtit trong mạch mang mã gốc của một đoạn
gen mã hóa cấu trúc của nhóm enzim đêhiđrôgenaza
ở người và các loài vượn người
GV: Nhận xét gì về đặc điểm mã di truyền ở các
loài?
GV: Cho biết mức độ giống và khác nhau trong cấu
trúc prôtêin ở các loài do yếu tố nào qui định?
GV: Nhận xét gì về mối quan hệ giữa các loài?
- GV: Bổ sung và kết luận Mối quan hệ từ gần đến
xa giữa người và các loài theo trình tự
- Người – chó – kỳ nhông – cá chép – cá mập
GV: Vẽ sơ đồ cây phát sinh phản ảnh nguồn gốc
hơn ở đảo lục địa.Đặc điểm hệ động,thực vật
ở đảo là bằng chứng về quá trình hình thành loài mới dưới tác dụng của CLTN và cách li địa lí
Những tài liệu địa sinh vật học chứng tỏ mỗi loài sinh vật đã phát sinh trong 1 thời kì lịch sử nhất định,tại 1 vùng nhất định.Cách li địa lí là nhân tố thúc đẩy sự phân li của các loài
IV Bằng chứng tế bào học.
1 Nội dung học thuyết tế bào.
- Tất cả các cơ thể sinh vật đều được cấu tạo
từ tế bào
- Tế bào là đơn vị cấu tạo của cơ thể
- Các tế bào đều được sinh ra từ các tế bàosống trước nó
- ADN của các loài khác nhau ở thành phần,
số lượng, trình tự sắp xếp của các loạinuclêôtit
* Các loài có quan hệ họ hàng càng gần nhauthì trình tự và tỉ lệ các axit amin và nuclêôtitcàng giống nhau và ngược lại
2 Ý nghĩa.
Nguồn gốc thống nhất của các loàiThông tin di truyền ở tất cả các loài đều được
Trang 12giữa các lồi?
GV: Từ những bằng chứng sinh học phân tử ta cĩ
thể kết luận điều gì về nguồn gốc của các lồi?
GV: Ý nghĩa của gen giả trong tiến hố?
GV: Hoá thạch là gì?
Ví dụ:
GV: Cách xác định tuổi của hoá thạch?
GV: Hoá thạch có ý nghĩa gì cho việc nghiên cứu
lịch sử vỏ Trái Đất?
Ví dụ: người ta phát hiện thấy hoá thạch của các
loài sinh vật biển ở dãy núi Himalya ở đây
trước kia là biển
GV: Biết được tuổi của các hoá thạch này thì biết
được dãy núi này được hình thành bắt đầu từ khi
nào?
GV: Có mấy cách xác định tuổi các lớp đất đá và
hoá thạch?
GV: Tuổi tương đối và tuổi tuyệt đối là gì?
mã hĩa theo nguyên tắc chung
+ Giống: Prơtêin của các lồi sinh vật đềuđược cấu tạo từ 20 loại axit amin
+ Khác: Mỗi loại prơtêin của lồi được đặctrưng bởi số lượng, thành phần và trình tự sắpxếp của các loại axit amin
+ Người – chĩ – kỳ nhơng – cá chép – cámập
- Nguồn gốc thống nhất của sinh giới
3 Bằng chứng phân tử các gen giả
- Gen giả là những bản sao của gen chức năngnhưng đã bị mất chức năng do đột biến Vìthế khi bị đột biến hay mất đi sẽ khơng gâyảnh hưởng đến kiểu hình của cơ thể Gen giảđược tạo ra bởi sự sao gen và đột biến kế tiếp
Do vậy phát hiện cùng một gen giả trongcùng một vị trí NST ở 2 lồi là bằng chứngmạnh mẽ của tổ tiên chung giữ chúng
- Gen giả khơng cĩ chức năng về mặt ditruyền, đã cung cấp những bằng chứng cho tổtiên chung của các lồi
VI Hoá thạch
1 Khái niệm:
Hoá thạch là di tích của các sinh vật đã từngsinh sống trong các thời đại trước đã để lạitrong các lớp đất đá
Tuổi của hoá thạch được tính bằng phươngpháp địa tầng học và đo thời gian phóng xạ
2 Ý nghĩa của hoá thạch:
+ Căn cứ vào hoá thạch trong các lớp đấtđá có thể suy ra lịch sử phát sinh, phát triểnvà diệt vong của sinh vật Ngược lại từnhững sinh vật hoá thạch đã xác định tuổicó thể suy ra tuổi của lớp đất chứa chúng
+ Hoá thạch là dẫn liệâu quý để ng/cứu lịchsử vỏ Trái Đất
3 Sự phân chia thời gian địa chất
a Phương pháp xác định tuổi các lớp đất đá và hoá thạch
- Tuổi tương đối: căn cứ vào thời gian lắngđọng của các lớp trầm tích (địa tầng) phủlên nhau từ nông đến sâu
Trang 13GV: Tại sao gọi là tương đối, tuyệt đối?
Ví dụ?
GV: Phương pháp xác định tuổi hóa thạch bằng
chất đồng vị phóng xạ có độ sai số bao nhiêu?
GV: Người ta căn cứ vào đâu để phân chia các
mốc lịch sử phát triển của Trái Đất?
GV: Lịch sử phát triển của Trái Đất được chia
thành những đại nào?
- Trình tự các đại, mốc thời gian
- Thời gian phát sinh, ngự trị và tuyệt chủng của
các nhóm sinh vật
- Điều kiện địa chất, khí hậu liên quan
- Tuổi tuyệt đối: Căn cứ vào thời gian bánrã của một chất đồng vị phóng xạ nào đótrong hoá thạch Ví dụ: Cacbon14 có thờigian bán rã là 5730 năm, Urani 238 – 4,5 tỉnăm
Phương pháp xác định tuổi bằng chất đồng
vị phóng xạ có độ sai số dưới 10%
b Căn cứ để phân định các mốc thời gian địa chất
- Căn cứ vào những biến đổi lớn về địa chấtkhí hậu, các hoá thạch điển hình
- Người ta chia lịch sử Trái Đất kèm theo sựsống thành 5 đại: Đại Thái cổ, đại Nguyên sinh, đại Cổ sinh, đại Trung sinh, đại Tân sinh
c Sinh vật trong các đại địa chất.
- Đặc điểm địa chất
- Đặc điểm khí hậu
- Đặc điểm sinh vật điển hình
- Mối quan hệ giữa đại chất, khí hậu, sinh vật
4.Củng cố.
- Thế nào cơ quan tương đồng,tương tự,thối hố?Cho ví dụ
- Giải thích vì sao hệ động,thực vật ở lục địa Châu Âu – Á và Bắc Mỹ sĩ sự giống nhau và khác nhau
- Giải thích nguyên nhân hình thành đặc điểm hệ động,thực vật lục địa Úc.từ đĩ rút ra được kết luận gì?
4 Bằng chứng giải phẫu so sánh cĩ ý nghĩa thuyết phục đối với nghiên cứu tiến hố? Vì sao?
5 Nêu một số thành tựu nghiên cứu ADN cĩ ý nghĩa nghiên cứu tiến hoaschungr loại phát sinh và giải thích vì sao?
CÁC NHÂN TỐ TIẾN HĨA
I Mơc tiªu:
1 KiÕn thøc:
- Nêu được vai trị của đột biến trong tiến hĩa nhỏ
Trang 14- Giải thích được đột biến tuy thường có hại nhưng vẫn là nguyên liệu tiến hóa, trong đó đột biếngen là nguyên liệu chủ yếu.
- Nêu được vai trò di – nhập gen trong tiến hóa
- Nêu được vai trò của quá trình giao phối không ngẫu nhiên trong tiến hóa
- Giải thích được mỗi quần thể giao phối là một kho dự trữ biến dị di truyền vô cùng phong phú
- Nêu được nội dung của CLTN trong thuyết tiến hóa hiện đại
- Giải thích được CLTN là nhân tố chính của quá trình tiến hóa
- Nêu được tác động của các yếu tố ngẫu nhiên đối với vốn gen của quần thể
- Phân biệt được các hình thức chọn lọc tự nhiên (chọn lọc ổn định, chọn lọc vận động và chọc lọcđịnh hướng)
- Biết được biến động di truyền tác động lên tiến hóa như thế nào?
3 Bµi míi :Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trong lòng của quần thể biểu hiện sự thay đổi tần
số tương đối của các alen về 1 hay 1 số gen nào đó Quá trình đó chịu sự tác động của 1 số nhân tố tiến hóa chủ yếu
GV: Quá trình đột biến gây ra những biến dị di
truyền ở các đặc tính hình thái, sinh lí, hoá sinh,
tập tính sinh học gây ra những sai khác nhỏ hay
biến đổi lớn về kiểu hình.
GV: Các dạng đột biến? Vai trò của chúng trong
quá trình tiến hóa?
GV: Vì sao nói đột biến tự nhiên đa số là có hại
nhưng lại xem là nguồn nguyên liệu cho chọn
giống vầ tiến hóa?
GV: Vì sao Đột biến gen là nguồn là nguồn
nguyên lệu hơn so với đột biến NST?
GV: Tần số đột biến gen là gì?
GV: Tần số đột biến gen là nhỏ hay lớn? và phụ
thuộc vào các yếu tố nào?
I Đột biến gen.
1 Vai trò của đột biến.
- Tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa
- Tạo ra các biến dị di truyền gây ra những saikhác nhỏ hoặc những biến đổi lớn trên cơ thể sinh vật
- Phần lớn đột biến tự nhiên là có hại nhưng là nguyên liệu tiến hóa vì:Thể đột biến có thể thay đổi giá trị thích nghi tùy từng sự tương tác trong từng tổ hợp gen, tùy sự thay đổi của môi trường
- Tính lợi hại của đột biến có tính tương đối khi xuất hiện ở một giao tử nào đó giá trị thích nghi của một đột biến thay đổi tuỳ tổ hợp gen( nhóm liên kết)
- Đột biến là nguồn nguyên liệu chủ yếu vì:+ Đột biến gen phổ biển hơn đột biến NST.+ Đột biến gen ít ảnh hưởng đến sức sống và sinh sản của sinh vật
2.Tần số đột biến gen.
- Tần số đột biến gen là Tỷ lệ phần trăm các giao tử mang gen đột biến trên tổng số giao tử được sinh ra
- Tần số đột biến ở mỗi gen rất thấp (10-6
Trang 1510-HS: Thảo luận 3 phút.
GV: Vì sao Di nhập – gen vừa làm thay đổi tần
số vừa làm phong phú vốn gen của quần thể?
HS: Thảo luận 4 phút.
GV: Vai trò của Giao phối không ngẫu nhiên
trong chọn giống và tiến hóa?
GV: Tại sao nói giao phối không ngẫu nhiên là
nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến
hóa?
GV: Rút ra được kết luận gì về vai trò của đột
biến và giao phối trong quá trình tiến hóa?
GV: Một kiểu gen thích nghi tốt với điều kiện
môi trường thì phát triển thành kiểu hình sống
sót Vậy nếu không thích nghi tốt thì kết quả như
thế nào?
GV: Việc loại bỏ các kiểu gen có hại gọi là gì?
GV: CLTN tác động lên kiểu hình của cá thể
thông qua tác động lên thành phần nào?
GV: Vì sao các alen trội bị tác động của chọn lọc
nhanh hơn các alen lặn?
GV: CLTN làm cho tần số tương đối của cá alen
trong mỗi gen theo hướng xác định
GV: Hãy so sánh áp lực của CLTN với áp lực
của đột biến ?
GV: Hãy phân tích mối quan hệ giữa ngoại cảnh
và chọn lọc tự nhiên?
GV: Có những hình thức chọn lọc nào?Diễn ra
trong trường hợp nào?
Chọn lọc ổn định:VD: loài sam biển hầu như
không bị biến đổi trong 500.triệu năm lại đây
Chọn lọc vận động: VD: áp lực CLTN côn trùng
đảo có cánh ngắn hoặc không cánh sống sót hay
4) nhưng sinh vật có số lượng gen rất lớn nên số gen đột biến nhiều
- Tần số đột biến gen phụ thuộc vào các loại tác nhân gây đột biến và đặc điểm cấu trúc của gen
II Di nhập gen.
- Di nhập – gen ( dòng gen ) là sự lan truyền gen
từ quần thể này sang quần thể khác
- Di nhập – gen làm thay đổi tần số tương đối cácgen và vốn gen của quần thể
- Làm tăng biến dị trong quần thể do sự di nhập alen mới được tạo ra bởi đột biến trong quần thể khác
III Giao phối không ngẫu nhiên.
- Giao phối tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp chotiến hóa
- Giao phối không ngẫu nhiên sẽ làm cho tỷ lệ các loại kiểu gen trong quần thể thay đổi qua các thế hệ
- Tự phối, tự thụ phấn và giao phối gần ( cận huyết ) làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể, tỷ lệ dị hợp giảm dần, đồng hợp tăng dần màvẫn không làm thay đổi tần số alen Tốc độ thay đổi tuỳ thuộc vào mức độ cận huyết và số thế hệ tạo điều kiện cho gen lặn được biểu hiện
- Áp lực của chọn lọc tự nhiên lớn hơn áp lực áp lực của đột biến và tác động lên cả quần thể
- CLTN là nhân tố tạo ra sự thích nghi của quần
thể với môi trường sống của chúng
- Diễn ra khi điều kiện sống không thay đổi
Trang 16sự biến đổi bướm màu đen từ bướm màu sáng ->
mức ô nhiễm không khí
Chọn lọc phân hóa hay chọn lọc đứt đoạn :
VD: cá hồi lớn, bé tồn tại và giao phối duy trì
kiểu gen
GV: Đặc trưng của mỗi hình thức chọn lọc.
Nhận xét, bổ sung
GV: Tần số của quần thể gốc là 0.5A:0.5a đột
ngột biến đổi thành 0.7A: 0.3a ở quần thể mới,
thậm chí tần số của A= 0, của a = 1.Hiện tượng
này gọi là biến động di truyền hay phiêu bạt di
truyền Nguyên nhân của hiện tượng này là gì?
Xảy ra ở những quần thể nào?
GV: Hãy phân tích mối quan hệ giữa biến động
di truyền và chọn lọc tự nhiên
GV: Tần số tương đối của các alen trong một
quần thể có thể thay đổi đột ngột do một yếu tố
ngẫu nhiên nào đó Làm thay đổi căn bản về tần
số alen so với quần thể gốc
VD: hiệu ứng kẻ sáng lập
Làm tăng cách li sinh sản của quần thể cách li
với quần thể gốc Trong quần thể nhỏ nhanh và
có ý nghĩa
VD: là hiệu ứng cổ chai.
Hải cẩu bắc cực bị săn bắt gần như tuyệt chủng
năm 1890 còn dưới 20 con bây giời khoảng
30.000 con biến dị di truyền rất thấp
GV: Quần thể trải qua trạng thái thắt cổ chai làm
giảm tính biến dị và thích nghi của quần thể
- Hướng chọn lọc ổn định, kết quả kiên định kiểugen đã đạt được
- Kết quả: quần thể ban đầu bị phân hóa thành nhiều kiểu hình
- Chọn lọc tự nhiên không chỉ là nhân tố quy định nhịp độ biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể mà còn định hướng quá trình tiến hóa thông qua các hình thức chọn lọc
d Chọn lọc giới tính.
- Các cá thể cạnh tranh nhau để giao phối.” đực tính, ve vãn, ưa thích, cá, công
e Chọn lọc dòng dõi Ong giới tính NST.
V Biến động di truyền (Các yếu tố ngẫu nhiên):
- Là hiện tượng tần số tương đối của các alen trong một quần thể bị thay đổi ngẫu nhiên do mộtnguyên nhân nào đó gọi là sự biến đông di truyềnhay là quá trình di truyền tự động hoặc phiêu bạt gen
- Hiện tượng này thường xảy ra trong những quần thể nhỏ, ít có hiệu quả với quần thể lớn
- Khi một nhóm cá thể nào đó ngẫu nhiên tách ra khỏi quần thể đi lập quần thể mới, các alen trong nhóm này có thể không đặc trưng cho vốn gen của quần thể gốc Sự thay đổi này trong vốn gen
gọi là hiệu ứng kẻ sáng lập
- Thảm hoạ như động đất, cháy rừng,… đào thải một cách không chọn lọc, số lượng cá thể của quần thể còn lại ở mức sống sót Quần thể sống sót nhỏ không thể là đại diện cho vốn gen của
quần thể lớn ban đầu và được gọi là hiệu ứng cổ chai.
Trang 17
4 Củng cố.
- Vì sao đa số đột biến gen là có hại nhưng lại được xem là nguồn nguyên liệu tiến hóa?
- Nêu vai trò của giao phối không ngẫu nhiên và ngẫu nhiên trong tiến hóa Vì sao mỗi quần thể làmột kho biến dị di truyền vô cùng phong phú và đa dạng?
- Vì sao nói chọn lọc là nhân tố chính của tiến hóa?
- Chọn lọc tự nhiên không chỉ là nhân tố quy định nhịp độ biến đổi thành phần kiểu gen của quầnthể mà còn định hướng quá trình tiến hóa thông qua các hình thức chọn lọc
5 BTVN.
1 Cho biết những nhân tố có tiềm năng gây tiến hoá nhỏ và vai trò của chúng trong tiến hoá
2 Phân biệt giao phối ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên? Vai trò của giao phốitrong tiến hoá
3 Vì sao nói “ thắt cổ chai” là một khái niệm quan trọng trong sinh học bảo tồn các loài cónguy cơ diệt vong? Phân biệt hiệu ứng cổ chai và hiệu ứng sáng lập
4 Phân biệt các hình thức CLTN và giải thích sự tiến hoá đa dạng của sinh giới
5 Quan niệm hiện đại đã củng cố, bổ sung và nâng cao những gì cho lí luận CLTN củaĐacuyn
6 Cho biết nhân tố nào làm phát sinh các biến dị di truyền? Nhân tố nào duy trì sự đa dạng ditruyền của quần thể? Vai trò của những nhân tố đó
CHỌN LỌC TỰ NHIÊN VÀ CÁC ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI CỦA SINH VẬT
I Môc tiªu:
1 KiÕn thøc:
- Giải thích được sự hóa đen của loài bướm sâu đo bạch dương ở vùng công nghiệp nước Anh và
sự tăng cường sức đề kháng của sâu bọ và vi khuẩn
- Nêu được vai trò của quá trình đột biến, giao phối và CLTN đối với quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi
- Nêu nội dung và các ví dụ minh họa cho các hình thức chọn lọc
- Nêu và giải thích các hiện tượng đa hình cân bằng di truyền
- Giải thích được vì sao đặc điểm thích nghi chỉ hợp lí tương đối, tìm ví dụ minh họa