Trong bối cảnh thực tếtại trường THPT Trần Hưng Đạo nơi tôi đang giảng dạy, đa số học sinh chỉ dùngkết quả thi môn Sinh để xét tốt nghiệp THPT, để giúp học sinh học tốt phần chuyển hóa v
Trang 1BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1 Lời giới thiệu
Bắt đầu từ năm 2018 trong đề thi THPT quốc gia đã xuất hiện câu hỏithuộc kiến thức lớp 11 Theo nghiên cứu đề thi THPT quốc gia năm 2018 và
2019, tôi nhận thấy nội dung kiến thức 11 phần lớn thuộc phần chuyển hóa vậtchất và năng lượng Đặc biệt với những học sinh có học lực trung bình - khá, vớimục tiêu chỉ lấy điểm môn Sinh trong bài thi tổ hợp các môn KHTN để xét tốtnghiệp thì đây là phần kiến thức dễ lấy điểm trong đề thi Trong bối cảnh thực tếtại trường THPT Trần Hưng Đạo nơi tôi đang giảng dạy, đa số học sinh chỉ dùngkết quả thi môn Sinh để xét tốt nghiệp THPT, để giúp học sinh học tốt phần
chuyển hóa vật chất và năng lượng, tôi xây dựng chuyên đề “Xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn thi THPT Quốc gia phần chuyển hóa vật chất và năng lượng”
Đây là chuyên đề đa số là lý thuyết, sẽ là một trong những tài liệu học tậptốt giúp cho học sinh hệ thống hóa kiến phần chuyển hóa vật chất và nănglượng, để các em học sinh ôn thi THPT Quốc gia và ôn tập sinh học 11 đạt đượckết quả tốt nhất
- GV tổ bộ môn: Lí- Hóa- Sinh
- Trường THPT Trần Hưng Đạo, huyện Tam Dương , tỉnh Vĩnh Phúc
- Số điện thoại: 0968.255.113
- E_mail: tranthihien.gvtranhungdao@vinhphuc.edu.vn
4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Trần Thị Hiền
5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Môn Sinh học : Mã môn : 56
6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử:
Trang 2Thời gian áp dụng thử: Ngày 01/09/2019
7 Mô tả bản chất của sáng kiến:
7.1 Nội dung sáng kiến:
PHẦN I: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT
A Tóm tắt lý thuyết
I Trao đổi nước:
1 Lí thuyết ghi nhớ:
a Hấp thụ nước.
- Rễ là cơ quan hút nước, ion khoáng
- Nước và ion khoáng đi vào mạch gỗ của rễ theo 2 con đường (con đườnggian bào và con đường tế bào chất)
Con đường gian bào Con đường tế bào chất
Nước và ion khoáng đi qua khoảng
không gian giữa các tế bào và bó sợi
xenlulozo, đi đến nội bì gặp đai caspari
bị chặn lại chuyển sang con đường TB
chất
Nước và ion khoáng đi xuyênqua tế bào chất của TB
Nhanh, không được chọn lọc Chậm, được chọn lọc
- Nước từ môi trường đất → TB lông hút → TB nhu mô Vỏ → Nội bì →Mạch gỗ
- Cơ chế hấp thụ nước : theo cơ chế thụ động không cần năng lượng
b Vận chuyển các chất
chuyển
Cấu tạo TB chết gồm quản bào và
mạch ống
TB sống gồm ống rây và TBkèm
Chủ yếu là saccarozo , các axit
amin, hoocmon thực vật
Động lực Lực áp suất rễ, lực trung
gian, lực thoát hơi nước
sự chênh lệch áp suất thẩm thấugiữa giữa cơ quan nguồn và cơquan chứa
Trang 3c Thoát hơi nước
- Lá là cơ quan thoát hơi nước Nước chủ yếu được thoát qua khí khổng, số ítđược thoát qua cutin Tốc độ thoát hơi nước phụ thuộc độ mở khí khổng
- Thoát hơi nước qua khí khổng: diễn ra nhanh, được điều chỉnh thông qua cơchế đóng mở khí khổng
- Thoát hơi nước qua cutin: diễn ra chậm, không được điều chỉnh
- Thoát hơi nước giúp hạ nhiệt của lá, tạo động lực phía trên để kéo nước,làm khí khổng mở để hút CO2 vào cho quang hợp
- Mặt dưới của lá thường thoát hơi nước mạnh hơn mặt trên của lá (Vì ở hầuhết các loài cây, mặt trên của lá có ít khí khổng và có cutin dày hơn mặt dưới)
- Nước, ánh sáng, nhiệt độ, gió, ion khoáng, đều ảnh hưởng đến quá trìnhthoát hơi nước Các nhân tố ảnh hưởng đến quang hợp thông qua sự đóng mởkhí khổng
2 Lí thuyết suy luận.
- Chất khoáng hòa tan trong nước thành các ion Cây chỉ hút khoáng dướidạng ion hòa tan
- Nước xâm nhập và rễ theo cơ chế thẩm thấu: Di chuyển thụ động từ nơi cóthế nước cao (áp suất thẩm thấu thấp) đến nơi có thế nước thấp (áp suất thẩmthấu cao)
- Các ion khoáng xâm nhập vào TB rễ theo cơ chế thụ động hoặc chủ động
- Cơ chế chủ động luôn cần có ATP; Cơ chế thụ động không sử dụng ATP
- 99% lượng nước hút vào bị thoát ra ngoài Khí khổng điều tiết sự thoátnước thông qua cơ chế đóng mở
- Cây mất nước (héo) nếu lượng nước thoát ra lớn hơn lượng nước hút vào
II Trao đổi khoáng và nitơ
1 Lí thuyết ghi nhớ
- Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu (gồm các nguyên tố đại lượng và một sốnguyên tố vi lượng): Gồm 17 nguyên tố: C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg, Fe, Mn,
B, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni
- Nguyên tố vi lượng (chiếm < 100mg/1kg chất khô) gồm: Fe, Mn, B, Cl, Zn,
Cu, Mo, Ni
- Các muối khoáng tồn tại ở dạng không tan hoặc hòa tan Cây chỉ hấp thụmuối khoáng ở dạng hòa tan
- Bón phân với liều lượng cao quá mức cần thiết sẽ gây độc cho cây, gây ônhiễm nông phẩm, ô nhiễm môi trường
Trang 4- Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu, là thành phần không thểthay thế của nhiều hợp chất sinh học quan trọng như protein, axit nucleic, diệplục, ATP, …
- Rễ cây chỉ hấp thụ nitơ dưới 2 dạng là NH4+; NO3- Khi vào rễ cây, NO3- sẽđược khử thành NH4+
- Chuyển NO3- → N2 được gọi là phản nitrat do vi khuẩn phản nitrat thựchiện
- Chuyển NH4+→ NO3- gọi là nitrat hóa do vi khuẩn nitrat hóa thực hiện
- Chuyển chất hữu cơ → NH4+ quá trình amôn hóa vi khuẩn amôn hóa thựchiện
- Sinh vật cố định đạm là sinh vật chuyển N2 thành NH3 Chỉ có một số vikhuẩn có enzim nitrogenaza mới có khả năng cố định đạm
- Một số vi khuẩn sống tự do có khả năng cố định đạm; Một số vi khuẩn sốngcộng sinh (ví dụ Rhizobium) có khả năng cố định đạm
- Có 2 phương pháp bón phân, đó là bón qua lá và bón qua rễ Bón phân hợp
lí sẽ làm tăng năng suất cây trồng
2 Lí thuyết suy luận:
- Khi hỏi về nguyên tố đa lượng, thông thường chỉ hỏi các nguyên tố: C, H,
O, N, P, K, S, Ca
- Nguyên tố vi lượng (chiếm < 100mg/1kg chất khô) gồm: Fe, Mn, B, Cl, Zn,
Cu, Mo, Ni Nguyên tố vi lượng cũng là các nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu
- Tất cả các chất hữu cơ mà đề bài hỏi đều có C, H, O Ngoài ra, diệp lục còn
có thêm Mg, N
- Tất cả các nguyên tố khoáng đều trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến hoạthóa enzim xúc tác cho các phản ứng
- Tất cả các ion khoáng, nếu thừa hoặc thiếu đều có hại cho cây
- Quá trình trao đổi khoáng luôn có liên quan mật thiết với trao đổi nước,quang hợp, hô hấp của cây
- Việc bón phân cần phải chú ý đặc điểm của cây và đặc điểm của môitrường
III Quang hợp
1 Ghi nhớ lí thuyết
- Phương trình tổng quát: 6CO2 + 12H2O → C6H12O6 + 6O2 + 6H2O
- Vai trò : Sản phẩm quang hợp là nguồn thức ăn; Chuyển hóa quang năngthành hóa năng; Điều hòa không khí
- Lá là cơ quan quang hợp; Lục lạp là bào quan quang hợp
Trang 5- Cây xanh có sắc tố diệp lục và carotenoit Các sắc tố được phân bố trongmàng thilacoit của lục lạp.
- Các sắc tố hấp thụ năng lượng ánh sáng và truyền về cho diệp lục a ở trungtâm phản ứng: Carotenoit → Diệp lục b → Diệp lục a → Diệp lục a ở trung tâmphản ứng
- Quang hợp có pha sáng và pha tối Hai pha liên hệ mật thiết với nhau + Pha tối sử dụng sản phẩm của pha sáng là ATP và NADPH
+ Pha sáng sử dụng sản phẩm của pha tối là ADP, ADP, NADP+
- Pha sáng là pha chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng ATP,NADPH Pha sáng diễn ra ở thilacoit, cần có ánh sáng, nước, ADP, NADP+;Tạo ra ATP, NADPH, O2
- Quang phân li nước diễn ra ở pha sáng: H2O → 4H+ + 4e- + O2
- Pha tối diễn ra ở chất nền lục lạp, cần có CO2, ATP, NADPH; Tạo raglucozo, ADP, NADP+
- Các nhóm thực vật C3, C4, CAM đều có pha sáng giống nhau, chỉ khác nhau
ở pha tối Pha tối ở thực vật C3 chỉ có chu trình Canvin, ở thực vật C4 và thực vậtCAM còn có thêm chu trình C4 xảy ra trước chu trình Canvin
- AlPG từ chu trình Canvin chuyển hóa thành cacbohidrat, prôtêin
- Thực vật C4 (mía, rau dền, ngô, cao lương, kê) có chu trình Canvil diễn ra ởlục lạp bao bó mạch; Chu trình C4 diễn ra ở lục lạp của tế bào mô giậu
- Thực vật CAM (Xương rồng, dứa, thanh long, thuốc bỏng), chu trình C4
diễn ra vào ban đêm, trong tế bào chất
- Các nhân tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến quang hợp là: Ánh sáng, nồng độ
CO2, nước, nhiệt độ, nguyên tố khoáng.
+ Ánh sáng:
Cường độ ánh sáng khác nhau có ảnh hưởng khác nhau đến quang hợp
Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp bằngcường độ hô hấp
Điểm bão hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợpđạt cực đại
Quang phổ ánh sáng khác nhau có ảnh hưởng khác nhau đến quang hợp.Quang hợp chỉ xảy ra ở miền ánh sáng xanh tím và miền ánh sáng đỏ
Các tia sáng xanh tím kích thích tổng hợp các axit amin, protein Các tia sáng
đỏ xúc tiến quá trình hình thành cacbohidrat
Thành phần ánh sáng biến động theo thời gian trong ngày và theo độ sâu củanước
Trang 6Cây mọc dưới tán rừng rậm chứa nhiều diệp lục b giúp hấp thụ tia sáng cóbước sóng ngắn.
+ Nồng độ CO2: Nồng độ CO2 thấp nhất mà cây quang hợp là từ 0,008% đến0,3%
+ Nước: Khi thiếu nước, cây chịu hạn có thể duy trì quang hợp ổn định hơn
cây trung sinh và cây ưa ẩm
+ Nhiệt độ: Nhiệt độ ảnh hưởng đến các phản ứng enzim trong pha sáng và pha tối quang hợp Các loài cây khác nhau có nhiệt độ cực tiểu khác nhau, nhiệt
độ cực đại khác nhau
+ Nguyên tố khoáng: Nguyên tố khoáng ảnh hưởng đến quang hợp thông qua
hoạt hóa enzim, điều tiết độ mở khí khổng, quang phân li nước
- Năng suất cây trồng:
+ Quang hợp quyết định khoảng 90 – 95% năng suất cây trồng (5 đến 10%còn lại phụ thuộc vào nguyên tố khoáng)
+ Tăng năng suất quang hợp bằng cách: Tăng diện tích lá, tăng cường độquang hợp và hiệu suất quang hợp; Sử dụng giống mới có năng suất cao; Tăng
hệ số kinh tế của giống
- Nguyên tắc tách chiết sắc tố:
+ Sắc tố lá chỉ hoà tan trong dung môi hữu cơ
+ Mỗi nhóm sắc tố thành phần có thể hoà tan tốt trong một dung môi hữu cơnhất định
2 Lí thuyết suy luận.
- Dựa vào phương trình quang hợp chúng ta suy ra được các nhân tố ảnhhưởng đến quang hợp
- Mỗi nhân tố sinh thái đều có vùng cực thuận, điểm giới hạn dưới và điểmdưới hạn trên
- Khi các giá trị chưa đạt bão hòa thì tăng cường các nhân tố (nhiệt độ, độ
ẩm, ánh sáng, khoáng, CO2) đều làm tăng cường độ quang hợp
- Cường độ quang hợp phụ thuộc vào nhiệt độ, ánh áng, nồng độ CO2, dinhdưỡng khoáng, nước Trong tự nhiên, các yếu tố môi trường không tác độngriêng rẽ lên quang hợp mà là tác động phối hợp với nhau
- Khi nồng độ CO2 chưa đạt giá trị bão hòa thì tăng nồng độ CO2 sẽ tăngcường độ quang hợp
- Khi nhiệt độ chưa đạt giá trị bão hòa thì tăng nhiệt độ sẽ tăng cường độquang hợp
IV Hô hấp ở thực vật
Trang 7- Hô hấp ở thực vật là quá trình oxi hóa sinh học nguyên liệu hô hấp đến sảnphẩm cuối cùng là CO2, H2O, một phần năng lượng được tích lũy trong ATP
- Phương trình tổng quát của hô hấp:
C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O + ATP + nhiệt
- Thực vật có 2 con đường hô hấp, đó là phân giải kị khí (đường phân và lênmen) và phân giải hiếu khí (đường phân và hô hấp hiếu khí)
- Thực vật hô hấp kị khí khi cây bị ngập ứng hoặc ngâm hạt trong nước
- Thực vật hô hấp hiếu khí gồm có ba giai đoạn:
+ Đường phân: xảy ra ở tế bào chất
+ Chu trình crep: xảy ra ở chất nền của ti thể
+ Chuỗi chuyền electron: Xảy ra ở màng trong ti thể
Trong đó giai đoạn chuỗi chuyền electron sẽ tạo ra nhiều năng lượng ATPnhất
- Hô hấp sáng:
+ Là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 khi có ánh sáng mạnh
+ Điều kiện: cường độ ánh sáng mạnh, chỉ xảy ra ở thực vật C3, CO2 cạn kiệt,
O2 tích lũy nhiều
+ Nơi xảy ra: Lục lạp →peroxixom → ti thể
+ Hô hấp sáng gây lãng phí sản phẩm quang hợp mà không tạo ra ATP
- Các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến hô hấp: Nước, nhiệt độ, nồng độoxi, nồng độ CO2 (Nồng độ CO2 cao sẽ gây ức chế hô hấp nên dùng nồng độ CO2
cao để bảo quản nông phẩm)
- Hô hấp và quang hợp là hai quá trình phụ thuộc lẫn nhau Hô hấp chịu ảnhhưởng của môi trường (nhiệt độ, nồng độ O2, nồng độ CO2, độ ẩm)
- Vì hô hấp lấy thải CO2 nên có thể dùng dung dịch nước bari hay nước vôitrong để phát hiện hô hấp
- Vì hô hấp hấp thụ O2 nên có thể dùng diêm hoặc nến đang cháy để pháthiện hô hấp
- Vì hô hấp thải nhiệt nên có thể dùng nhiệt kế để phát hiện hô hấp
B Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm theo các mức độ
Trang 8I Mức độ nhận biết
Câu 1 Đặc điểm của con đường hấp thụ nước và ion theo con đường qua con
đường gian bào
A nhanh, không được chọn lọc C nhanh, được chọn lọc
B chậm, được chọn lọc D chậm, không được chọn lọc
Câu 2 Thành phần chủ yếu của dòng mạch rây là
A saccarôzơ, axit amin và một số ion khoáng được sử dụng lại
B nước, axit amin và một số ion khoáng được sử dụng lại
C chất khoáng và các chất hữu cơ
D H2O, muối khoáng
Câu 3 Dòng mạch gỗ được vận chuyển từ rễ đến lá nhờ
1 Lực đẩy (áp suất rễ) 2 Lực hút do thoát hơi nước ở lá
3 Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ
4 Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa(quả, củ…)
A 1-3 B 1-2-4 C 1-2-3 D 1-3-4
Câu 4 (THPTQG 2018) Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu
nào sau đây là nguyên tố vi lượng?
A Sắt B Phôtpho C Hiđrô D Nitơ
Câu 5 Hệ sắc tố quang hợp bao gồm
A diệp lục a và diệp lục b B diệp lục a và carôtenôit
C diệp lục b và carotenoit D diệp lục và carôtenôit
Câu 6 (THPTQG 2018) Cơ quan nào sau đây của cây bàng thực hiện chức
năng hút nước từ đất?
A Thân B Hoa C Rễ D Lá
Câu 7 (THPTQG 2018) Ở thực vật sống trên cạn, loại tế bào nào sau đây điều
tiết quá trình thoát hơi nước ở lá?
Câu 8 (THPTQG 2018) Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu
nào sau đây là nguyên tố đại lượng?
Câu 9 (THPTQG 2018) Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu
nào sau đây là nguyên tố đại lượng?
A Nitơ B Mangan C Bo D Sắt
Trang 9Câu 10 (THPTQG 2019) Quá trình chuyển hóa NO3 thành N2 do hoạt động của nhóm vi khuẩn
A cố định nitơ B nitrat hóa C phản nitrat hóa D amôn hóa.
Câu 11 (ĐỀ THAM KHẢO THPTQG 2018) Ở ngô, quá trình thoát hơi nước
chủ yếu diễn ra ở cơ quan nào sau đây?
Câu 12 (THI THỬ VĨNH PHÚC 2018) Vai trò của quá trình thoát hơi nước ở
thực vật là
A cân bằng khoáng cho cây.
B giúp cây vận chuyển nước, các chất từ rễ lên thân và lá.
C làm giảm lượng khoáng trong cây.
D tăng lượng nước cho cây.
Câu 13 (THI THỬ VĨNH PHÚC 2018) Sản phẩm của quá trình quang hợp ở
thực vật là:
A ATP, C6H12O6, O2, H2O B C6H12O6, O2, ATP
C C6H12O6, O2, H2O D H2O, CO2
Câu 14 Ở thực vật, bào quan thực hiện chức năng quang hợp là
A bộ máy Gôngi B ribôxôm C lục lạp D ti thể Câu 15 Quá trình thoát hơi nước ở lá diễn ra chủ yếu qua
A không bào B tế bào mô giậu C khí khổng D lớp cutin.
Câu 16 Các ion khoáng được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế
A thụ động và chủ động B thẩm thấu.
C thụ động và thẩm thấu D chủ động.
Câu 17 Quang hợp góp phần ngăn chặn hiệu ứng nhà kính vì
A tạo ra lượng chất hữu cơ lớn B giải phóng O2
C làm giảm CO2 trong khí quyển D tích lũy năng lượng.
Câu 18 (THI THỬ VĨNH PHÚC 2018) Ở thực vật, pha sáng của quá trình
Trang 10C ATP, NADPH, C6 H12 O6. D ATP, NADPH.
Câu 22 (THPTQG 2019) Qúa trình chuyển hóa nito hữu cơ thành NH4+ do hoạtđộng của nhóm vi khuẩn
A nitrat hóa B phản nitrat hóa C amon hóa D cố định nito
Câu 23 Vi khuẩn phản nitrat hóa tham gia vào quá trình chuyển hóa
A NH4+ thành NO3- B N2 thành NH3 C NO3- thành N2 D NH3 thành NH4+
Câu 24 Vi khuẩn nitrat hóa tham gia vào quá trình chuyển hóa
A NH4+ thành NO3- B N2 thành NH3
Câu 25 (THI THỬ VĨNH PHÚC 2019) ở thực vật C4, giai đoạn cố định CO2
A xảy ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu và tế bào bao bó mạch
B chỉ xảy ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu
C chỉ xảy ra ở lục lạp trong tế bào bao bó mạch
D xảy ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu và tế bào mô xốp
Câu 26 (THI THỬ VĨNH PHÚC 2019) Sắc tố bào tham gia trực tiếp vào sự
chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành năng lượng của các liên kếthóa học trong ATP và NADPH?
A Diệp lục a B Diệp lục b C Caroten D Xantophin
Câu 27 (THI THỬ VĨNH PHÚC 2019) Hô hấp sáng xảy ra ở
A thực vật C3, với sự tham gia của 3 loại bào quan là lục lạp, lizôxôm, ti thể
B thực vật C3, với sự tham gia của 3 loại bào quan là lục lạp, perôxixôm, ti thể
C thực vật C3, trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, O2 cạn kiệt, CO2 tích lũy nhiều
D thực vật C4, trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, CO2 cạn kiệt, O2 tích lũy nhiều
Câu 28 (THI THỬ VĨNH PHÚC 2018) Thành phần của dịch mạch gỗ chủ
yếu gồm
A axit amin và vitamin B axit amin và hoocmôn.
C saccarôzơ và các axit amin D nước và các ion khoáng.
Câu 29 Trong pha tối của thực vật C3, chất nhận CO2 đầu tiên là chất
Trang 11Câu 30 Trong pha tối của thực vật C3, sản phẩm ổn định đầu tiên là chất
Đáp án
II Mức độ thông hiểu
Câu 1 (THPTQG 2018) Lông hút của rễ cây được phát triển từ loại tế bào này
sau đây?
A Tế bào mạch rây của rễ B Tế bào biểu bì của rễ
C Tế bào nội bì của rễ D Tế bào mạch gỗ của rễ
Câu 2 (THPTQG 2018) ở thực vật, trong thành phần của photpholipit không
thể thiếu nguyên tố nào sau đây?
Câu 3 (ĐỀ THAM KHẢO THPTQG 2019) Có thể sử dụng hóa chất nào sau
đây để phát hiện quá trình hô hấp ở thực vật thải ra khí CO2?
C Dung dịch KCl D Dung dịch H2SO4
Câu 4 (THI THỬ VĨNH PHÚC 2018) Trong điều kiện môi trường nhiệt đới,
thực vật C4 có năng suất cao hơn thực vật C3vì
A nhu cầu nước cao B điểm bù CO2 cao
C điểm bão hòa ánh sáng thấp D không có hô hấp sáng.
Câu 5 (THI THỬ VĨNH PHÚC 2018) Khi nói về hô hấp sáng, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Hô hấp sáng xảy ra trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, lượng CO2 cạnkiệt, O2 tích lũy nhiều
B Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng
C Hô hấp sáng xảy ra chủ yếu ở thực vật C4
D Hô hấp sáng xảy ra đồng thời với quang hợp, gây lãng phí sản phẩm của
quang hợp
Câu 6 (THI THỬ VĨNH PHÚC 2018 ) Nhận định nào sau đây là sai khi nói
về hô hấp sáng ở thực vật?
A Xảy ra ở thực vật C3
B Cung cấp năng lượng để tổng hợp ATP
C Có sự tham gia của perôxixôm và ti thể
Trang 12D Gây lãng phí sản phẩm quang hợp.
Câu 7 Trong quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật, giai đoạn nào sau đây tạo ra
nhiều năng lượng ATP nhất?
A Chuỗi chuyển điện tử B Đường phân C Chu trình crep D Chu trìnhcanvil
Câu 8 (THI THỬ VĨNH PHÚC 2018) Khi sống ở môi trường có khí hậu
khô nóng, các loài cây thuộc nhóm thực vật nào sau đây có hô hấp sáng?
A Thực vật C3 và C4 B Thực vật C3 C Thực vật CAM D Thực vật C4
Câu 9 (THI THỬ VĨNH PHÚC 2019) Khi nói về pha sáng của quang hợp,
phát biểu nào sau đây đúng?
A Pha sáng diễn ra tại chất nền (strôma) của lục lạp.
B Ôxi được giải phóng từ quá trình quang phân li nước.
C Sản phẩm của pha sáng gồm có ADP và NADPH.
D Pha sáng sử dụng nguyên liệu là CO2
Câu 10 (THI THỬ VĨNH PHÚC 2019) Ở thực vật trên cạn, phân giải kị khí
xảy ra trong trường hợp
A hạt đang nảy mầm B cây sống ở nơi ẩm ướt.
C rễ cây bị ngập úng D hoa đang nở.
Câu 11 (THI THỬ VĨNH PHÚC 2019) Ý nào sau đây không phải là vai trò
của hô hấp ở thực vật?
A Giải phóng năng lượng ATP B Tạo các sản phẩm trung gian.
C Tổng hợp các chất hữu cơ D Giải phóng năng lượng dạng nhiệt.
Câu 12 (THI THỬ VĨNH PHÚC 2019) Nội dung nào sau đây đúng khi nói về
hô hấp ở thực vật?
A chu trình crep diễn ra tại màng trong của ti thể.
B Đường phân là quá trình phân giải glucozo đến axit lactic
C Phân giải kị khí gồm đường phân và lên men
D Hô hấp kị khí diễn ra mạnh khi hạt nảy mầm.
Câu 13 (THI THỬ LÀO CAI 2019) Hiện nay người ta thường sử dụng biện
pháp nào để bảo quản nông sản, thực phẩm?
I Bảo quản trong điều kiện nồng độ CO2 cao, gây ức chế hô hấp
II Bảo quản bằng cách ngâm đối tượng vào dung dịch hóa chất thích hợp
III Bảo quản khô
IV Bảo quản khô
V Bảo quản trong điều kiện nồng độ O2 cao
Số phương án đúng là
Trang 13A.2 B.3 C.4 D 1
Câu 14 Khi nói về trao đổi nước của thực vật trên cạn, có bao nhiêu phát biểu
sau đây đúng?
I Nước được rễ cây hút vào thông qua các tế bào lông hút
II Nếu lượng nước hút vào bé hơn lượng nước thoát ra thì cây bị héo
III Cây thoát hơi nước theo 2 con đường, trong đó thoát chủ yếu qua khí khổng
IV Nước được vận chuyển từ đất vào trung trụ theo 2 con đường là gian bào và
tế bào chất
Câu 15 Khi nói về trao đổi khoáng của cây, có bao nhiêu phát biểu sau đây
đúng?
I Cây chỉ hấp thụ khoáng theo cơ chế chủ động
II Cây chỉ hút khoáng dưới dạng các ion hòa tan trong nước
III Trong cây, nguyên tố đa lượng là nguyên tố có hàm lượng từ 0,01% trở lên(tính theo hàm lượng chất khô)
IV Hàm lượng ion khoáng trong đất càng cao thì tốc độ sinh trưởng của câycàng nhanh
Câu 16 Phát biểu nào sau đây sai?
A Thoát hơi nước là động lực trên cùng phía trên của dòng mạch gỗ
B Áp suất rễ gây ra hiện tượng ứ giọt ở lá cây
C Trong cùng 1 cây, lông hút là cơ quan có thể nước thấp nhất
D Chất hữu cơ dự trữ trong củ chủ yếu được tổng hợp ở lá
Câu 17 Trong quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật, giai đoạn nào sau đây giải
phóng khí CO2
A Chuỗi vận chuyển điện tử B Đường phân
C Chu trình crep D Chu trình canvil
Câu 18 (THI THỬ BẮC NINH 2019) Khi nói về ảnh hưởng các nhân tố môi trường đến quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây Sai?
A Nhiệt độ ảnh hưởng đến quang hợp thông qua ảnh hưởng đến phản ứngenzim trong quang hợp
B Cường độ quang hợp luôn tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng
C CO2 ảnh hưởng đến quang hợp vì CO2 là nguyên liệu của pha tối
D Quang hợp bị giảm mạnh và có thể bị ngừng trệ khi cây thiếu nước
Câu 19 Khi nói về chu trình canvil, phát biểu nào sau đây đúng?
A Xảy ra vào ban đêm B Tổng hợp glucozo
Trang 14C Giải phóng CO2 D Giải phóng O2.
Câu 20 Kết quả của quá trình quang hợp là thải ra O2,các phân tử O2 được tạo
ra từ quá trình nào sau đây?
A Pha tối của quang hợp B Quang phân li nước
C Phân giải CO2 tạo ra O2 D Phân giải đường Glucozo
Đáp án
III Mức độ vận dụng
Câu 1 (ĐỀ THAM KHẢO THPTQG 2018) Để tìm hiểu về quá trình hô hấp ở
thực vật, một bạn học sinh đã làm thí nghiệm theo đúng quy trình với 50g hạtđậu đang này mầm, nước vôi trong và các dụng vụ thí nghiệm đầy đủ Nhậnđịnh nào sau đây đúng?
A Thí nghiệm này chỉ thành công khi tiến hành trong điều kiện không có ánhsáng
B Nếu thay hạt đang nảy mầm bằng hạt khô thì kết quả thí nghiệm vẫn khôngthay đổi
C Nếu thay nước vôi trong bằng dung dịch xút thì kết quả thí nghiệm cũnggiống như sử dụng nước vôi trong
D Nước vôi trong bị vẩn đục là do hình thành CaCO3
Câu 2 (ĐỀ THAM KHẢO THPTQG 2018) Khi nói về quá trình quang hợp ở
thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A Sản phẩm của pha sáng tham gia trực tiếp vào giai đoạn chuyển hóa AlPG
thành glucôzơ
B Nếu không xảy ra quang phân li nước thì APG không được chuyển thành
AlPG
C Giai đoạn tái sinh chất nhận CO2 cần sự tham gia trực tiếp của NADPH
D Trong quang hợp, O2 được tạo ra từ CO2
Câu 3 (ĐỀ THAM KHẢO THPTQG 2019) Khi nói về ảnh hưởng của các
nhân tố môi trường đến quá trình quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây
Sai?
A Cường độ quang hợp luôn tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng.
B Quang hợp bị giảm mạnh và có thể bị ngừng trệ khi cấy thiếu nước.
C Nhiệt độ ảnh hưởng đến quang hợp thông qua ảnh hưởng đến các phản ứng
enzim trong quang hợp
Trang 15D CO2, ảnh hưởng đến quang hợp vì CO2 là nguyên liệu của pha tối.
Câu 4 (THI THỬ VĨNH PHÚC 2018) Cho các nhận định về ảnh hưởng của
hô hấp lên quá trình bảo quản nông sản, thực phẩm
I Hô hấp làm tiêu hao chất hữu cơ của đối tượng bảo quản
II Hô hấp làm nhiệt độ môi trường bảo quản tăng
III Hô hấp làm tăng độ ẩm, thay đổi thành phần khí trong môi trường bảo quản
IV Hô hấp không làm thay đổi khối lượng, chất lượng nông sản, thực phẩm
Số nhận định đúng là:
Câu 5 (THPTQG 2019) Hình bên mô
tả thời điểm bắt đầu thí nghiệm phát
hiện hô hấp ở thực vật Thí nghiệm
được thiết kế đúng chuẩn quy định Dự
đoán nào sau đây đúng về kết quả của
thí nghiệm
A Nồng độ khí ôxi trong ống chứa hạt nảy mầm tăng nhanh.
B Vị trí của giọt nước màu trong ống mao dẫn bị không thay đổi.
C Một lượng vôi xút chuyển thành canxi cacbonat.
D Nhiệt độ trong ống chứa hạt nảy mầm giảm.
Câu 6 Một cây C3 và C4 được đặt trong cùng một chuông thủy tinh kín, đượccung cấp đủ nước, ánh sáng nhưng không cung cấp thêm CO2 Theo lí thuyếtnồng độ CO2 sẽ thay đổi như thế nào trong chuông thủy tinh?
A Không thay đổi B Giảm đến điểm bù của cây C3
C Giảm đến điểm bù của cây C4 D Tăng dần, sau đó ổn định
Câu 7 (THI THỬ VĨNH PHÚC 2019) Khi nói về quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau?
I Thực vật C4 có năng suất thấp hơn thực vật C3
II Khí khổng của các loài thực vật CAM đóng vào ban đêm và mở vào banngày
III Quá trình quang phân li nước diễn ra trong xoang của tilacoit
IV Thực vật C3 có 2 lần cố định CO2 trong pha tối
Câu 8 (THI THỬ VĨNH PHÚC 2019) Khi nói về quá trình cố định CO2 củacác nhóm thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Trang 16I Chất nhận CO2 đầu tiên của thực vật C3 là Ribulôzơ – 1,5 điP (RiDP).
II Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên của thực vật C4 và thực vật CAM là một hợp chất có 4C trong phân tử
III Trong chu trình canvin, giai đoạn tái sinh chất nhận CO2 cần sự tham giatrực tiếp của NADPH
IV AlPG là chất khởi đầu để tổng hợp nên C6H12O6, từ đó tổng hợp nên tinh bột,saccarozo…
Câu 9 Trong quá trình bảo quản nông sản, thực phẩm, rau quả người ta phải
khống chế cường độ hô hấp ở mức tối thiểu nhằm
A Không làm tiêu hao số lượng và chất lượng của đối tượng bảo quản
B giữ được lâu mà không làm giảm khối lượng của đối tượng bảo quản.
C giữ được mức tối đa số lượng và chất lượng của đối tượng bảo quản.
D làm tăng chất lượng của đối tượng bảo quản trong suốt quá trình bảo quản Câu 10 (THI THỬ VĨNH PHÚC 2019) Trong quá trình bảo quản nông sản,
hoạt động hô hấp của nông sản gây ra tác hại nào sau đây?
A Làm giảm nhiệt độ B Tiêu hao chất hữu cơ.
C Làm giảm độ ẩm D Làm tăng khí O2, giảm CO2
Câu 11 (THI THỬ VĨNH PHÚC 2019) Cho các nhận định về thực vật CAM:
I Gồm những loài mọng nước sống ở các vùng hoang mạc khô hạn và các loàicây trông như dứa, thanh long…
II Khí khống đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày
III Chịu được điều kiện ánh sáng mạnh và nhiệt độ cao nên không xảy ra hô hấpsáng, vì thế cho năng suất cao nhất trong các nhóm thực vật
IV Giai đoạn đầu cố định CO2 được thực hiện vào ban đêm, lúc khí khổng mở;còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin được thực hiện vào banngày, lúc khỉ khổng đóng
Số nhận định đúng là
Câu 12 (THI THỬ VĨNH PHÚC 2019) Cho một số phát biểu sau về quá trình
quang hợp ở thực vật:
I Quá trình cố định CO2 chỉ xảy ra theo chu trình Canvin
II Chỉ xảy ra ở luc lạp của mô giậu
III Sản phẩm quang hợp đầu tiên là hợp chất chứa 4 nguyên tử Cacbon
IV Quá trình cố định CO2 chỉ xảy ra vào ban đêm
Trang 17Trong số phát biểu trên, các phát biểu đúng với thực vật C3 là
A II và IV B II và III C I và III D I và II.
Câu 13 (THI THỬ LÀO CAI 2019) Cho các thông tin sau:
1 Bón vôi cho đất chua
2 Cày lật úp dạ xuống
3 Cày phơi ải đất, phá váng, làm cỏ sục bùn
4 Bón nhiều phân vô cơ
Biện pháp chuyển hóa các chất khoáng ở trong đất không tan thành dạng hòa tanlà
A 1,2,3 B 1,3,4 C 1,2,3,4 D 1,2,4
Câu 14: Sau đây là sơ đồ minh họa một số nguồn nitơ cung cấp cho cây Chú
thích nào sau đây đúng về sơ đồ trên?
Câu 15: Nghiên cứu sơ đồ qua đây về mối quan hệ giữa hai pha của quá trình
quang hợp ở thực vật và các phát biểu tương ứng Có bao nhiêu phát biểu sauđây đúng?
Trang 18I Pha 1 được gọi là pha sáng và pha 2 được gọi là pha tối.
II Pha 1 chỉ diễn ra vào ban ngày (trong điều kiện có ánh sáng), pha 2 chỉ diễn
ra vào ban đêm (trong điều kiện không có ánh sáng)
III Chất A, B và C lần lượt là nước, khí cacbonic và khí oxi
IV a và b lần lượt là ATP và NADPH, c và d lần lượt là ADP và NADP+
V Ở một số nhóm thực vật, pha 1 và pha 2 có thể xảy ra ở những loại tế bàokhác nhau
VI Pha 1 diễn ra tại tilacoit còn pha 2 diễn ra trong chất nền của lục lạp
Câu 16 (THPTQG 2018) Khi nói về quang hợp thực vật, có bao nhiêu phát biểu
sau đây đúng?
I Quang hợp quyết định 90% đến 95% năng suất cây trồng
II Diệp lục b là sắc tố trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng ATP
III Quang hợp diễn ra ở bào quan lục lạp
IV Quang hợp góp phần điều hòa lượng O2 và CO2 khí quyển
Câu 17 (THPTQG 2018) Khi nói về pha sáng của quang hợp ở thực vật, có
bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Quang phân li nước diễn ra trong xoang của tilacôit
II Sản phẩm của pha sáng cung cấp cho pha tối là NADPH và ATP
III Ôxi được giải phóng từ quá trình quang phân li nước
IV Pha sáng chuyển hóa năng lượng của ánh sáng thành năng lượng trong ATP
và NADPH
Câu 18 (THPTQG 2018) Khi nói về pha sáng của quang hợp ở thực vật, có
bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Pha sáng là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong ATP
và NADPH
II Pha sáng diễn ra trong chất nền (strôma) của lục lạp
III Pha sáng sử dụng nước làm nguyên liệu
IV Pha sáng phụ thuộc vào cường độ ánh sáng và thành phần quang phổ của
Câu 19 (THPTQG 2018) Khi nói về quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát
biểu sau đây đúng?
Trang 19I Phân tử O2 được giải phóng trong quá trình quang hợp có nguồn gốc từ phân
Câu 20 Để tìm hiểu về quá trình hô hấp ở thực vật, một bạn học sinh đã làm thí
nghiệm như sau:
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
I Đổ thêm nước sôi ngập hạt nảy mầm vào thời
điểm bắt đầu thí nghiệm thì lượng kết tủa trong
ống nghiệm càng nhiều
II có thể thay thế hạt nảy mầm bằng hạt khô và
nước vôi trong bằng dung dịch NaOH loãng thì
kết quả thí nghiệm vẫn không thay đổi
III Do hoạt động hô hấp của hạt nên lượng CO2
tích lũy trong bình ngày càng nhiều
IV Thí nghiệm chứng minh nước vừa là nguyên
liệu và vừa là sản phẩm của hô hấp
Đáp án
PHẦN II: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở ĐỘNG VẬT
- Ở động vật có túi tiêu hóa (thủy tức), thức ăn được tiêu hóa ngoại bào, sau
đó tiêu hóa nội bào
Trang 20- Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào Thức ăn điqua ống tiêu hóa được biến đổi cơ học và hóa học trở thành những chất dinhdưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu Các chất không được tiêu hóa trongống tiêu hóa sẽ tạo thành phân và được thải ra ngoài
- Động vật ăn các loại thức ăn khác nhau có ống tiêu hóa biến đổi thích nghivới thức ăn
+ Thú ăn thịt có răng nanh, răng trước hàm và răng ăn thịt phát triển, ruộtngắn Thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học
+ Thú ăn thực vật có các răng dùng nhai và nghiền thức ăn phát triển; manhtràng rất phát triển, ruột dài Thức ăn được tiêu hóa cơ học, hóa học và biến đổinhờ vi sinh vật cộng sinh
+ Động vật có dạ dày đơn (ngựa, thỏ) có manh tràng phát triển Thức ănđược tiêu hóa và hấp thụ một phần trong dạ dày, ruột non; phần còn lại đượcchuyển vào manh tràng và tiếp tục được tiêu hóa nhờ vi sinh vật
+ Động vật nhai lại (trâu, bò, cừu, dê,…) có dạ dày 4 ngăn: Thứ tự tiêu hóatrong dạ dày: dạ cỏ → dạ tổ ong → dạ lá sách → dạ múi khế Trong đó dạ múikhế là dạ dày thực sự
+ Chức năng của 4 dạ dày:
Dạ cỏ Thức ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật cộng sinh
tiêu hóa xenlulozo
Dạ tổ ong Đưa thức ăn lên miệng để nhai lại
Dạ lá sách Hấp thụ bớt nước
Dạ múi khế Tiết enzim pepsin và HCL
- Động vật chưa có cơ quan tiêu hóa (ĐV đơn bào) chỉ có tiêu hóa nội bào vàchỉ có tiêu hóa hóa học
- ĐV có túi tiêu hóa (Ruột khoang, giun dẹp) có cả tiêu hóa ngoại bào và nộibào, chỉ có tiêu hóa hóa học enzim tiêu hóa lấy từ TB tuyến trên thành túi
- ĐV có ống tiêu hóa chỉ có tiêu hóa ngoại bào, có tiêu hóa cơ học, hóa học
và sinh học (ĐV ăn cỏ)
2 Hô hấp ở động vật
- Trao đổi khí của động vật phụ thuộc chủ yếu vào bề mặt trao đổi khí Hiệuquả trao đổi khí của động vật phụ thuộc vào 4 đặc điểm của bề mặt trao đổi khí(Bề mặt rộng; Bề mặt mỏng và ẩm ướt; Bề mặt có nhiều mao mạch máu; Có sựlưu thông khí)
Trang 21- Ở động vật có 4 hình thức hô hấp chủ yếu là: Hô hấp qua bề mặt cơ thể; Hôhấp bằng hệ thống ống khí; Hô hấp bằng mang; Hô hấp bằng phổi.
- Động vật đơn bào và động vật đa bào bậc thấp (ruột khoang, giun tròn, giundẹp): Hô hấp qua bề mặt cơ thể
- Côn trùng hô hấp bằng ống khí Ống khí phân nhánh và tiếp xúc trực tiếpvới tế bào để đưa khí đến tế bào nên hệ tuần hoàn của côn trùng không vậnchuyển khí
- Hầu hết các loài sống trong nước đều hô hấp bằng mang Ở cá xương, dòngmáu chảy trong mao mạch song song và ngược chiều với dòng nước chảy bênngoài mao mạch mang và miệng và diềm nắp mang đóng mở nhịp nhàng tạo nêndòng nước chảy gần như liên tục và 1 chiều từ miệng qua mang nên đã lấy được80% lượng O2 của nước khi đi qua mang
- Bò sát, chim, thú đều hô hấp bằng phổi
+ Phổi của chim được cấu tạo bởi hệ thống ống khí có mao mạch bao quanh(phổi của chim không có phế nang) Nhờ hệ thống ống khí nên khi chim hít vào
và thở ra đều có không khí giàu O2 đi qua phổi
+ Sự thông khí ở phổi của bò sát, chim và thú chủ yếu nhờ các cơ hô hấp và
co giản làm thay đổi thể tích của khoang bụng hoặc lồng ngực Sự thông khí củalưỡng cư nhờ sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng
3 Tuần hoàn
- Các loài động vật đơn bào và các loài động vật đa bào có cơ thể nhỏ chưa
có hệ tuần hoàn: Các chất được trao đổi qua bề mặt cơ thể
- Hệ tuần hoàn gồm có: Dịch tuần hoàn (máu hoặc hỗn hợp máu – dịch mô);Tim; Hệ mạch máu
- Phân biệt hệ tuần hòan hở và hệ tuần hoàn kín
Hệ tuần hoàn hở Hệ tuần hoàn kín
Đại diện Trai, ốc, châu chấu, gián,
tôm
Giun đốt, mực ống, bạch tuộc
Đường đi của máu(
mạch máu và trộn lẫn vớidịch mô
- Máu chảy trong động với áp
- Máu lưu thông liên tục trongmạch kín
- Máu chảy trong động mạchdưới áp lực cao hoặc trung
Trang 22lực thấp, tốc độ máu chảychậm
- Máu tiếp xúc và trao đổichất trực tiếp với tế bào
Cấu tạo tim 2 ngăn 3 ngăn (lưỡng cư, bò sát) tim 4 ngăn
(chim, thú )
Áp lực của máu chảy
trong động mạch Trung bình Cao
Pha trộn giữa máu
- Tim hoạt động như một cái bơm hút và đẩy máu đi trong vòng tuần hoàn
- Tim có tính tự động, hoạt động theo chu kì và hoạt động theo quy luật “tất
cả hoặc không có gì”
- Hệ dẫn truyền của tim gồm: Nút xoang nhĩ → Nút nhĩ thất → Bó His
→Mạng Puôckin Trong đó chỉ có nút xoang nhĩ mới có khả năng phát nhịp
- Tim co giản nhịp nhàng theo chu kì: Nhĩ co → Thất co → dãn chung
- Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch Huyết áp phụ thuộc và: lực cotim; nhịp tim; khối lượng máu; độ quánh của máu; sự đàn hồi của mạch máu.Trong hệ mạch, càng xa tim thì huyết áp càng giảm (cao nhất ở động mạch
→mao mạch → tĩnh mạch)
- Vận tốc máu phụ thuộc tổng tiết diện của mạch máu Ở mao mạch tổng tiếtdiện lớn nhất nên có vận tốc máu nhỏ nhất