02050007181 tóm tắt quản lý hoạt Động thông tin Đối ngoại trong trong môi trường truyền thông số hiện nay (nghiên cứu trường hợp cục thông tin Đối ngoại – bộ thông tin và truyền thông)
Trang 1Bộ Thông tin và Truyền thông)
Chuyên ngành: Quản lý báo chí và truyền thông
Mã số: Thí điểm Tóm tắt Luận văn thạc sĩ ngành:
Quản lý báo chí và truyền thông
Hà Nội – Năm 2022
Trang 22
Công trình được hoàn thành tại:
Trường đại học Khoa học xã hội và Nhân văn
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Dịu
Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Ngọc Oanh
Phản biện 2: TS Lý Hải Yến
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận thạc sĩ họp tại: Trường đại học Khoa học xã hội và Nhân văn17giờ ngày 17
tháng 03 năm 2023
Có thể tìm hiểu luận văn tại: - Trung tâm thư viện Đại học Quốc
gia Hà Nội
Trang 33
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, công tác thông tin đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta không ngừng được đổi mới cả về nội dung và phương thức triển khai thực hiện Để thực hiện nhiệm vụ trọng tâm
mà Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng lần thứ XIII đã chỉ
rõ “Giữ vững độc lập, tự chủ, tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc tế”, yêu cầu cấp thiết đối với hoạt động Thông tin đối ngoại hiện nay là cần đổi mới, nâng cao khả năng thích ứng
Đây cũng là bài toán đặt ra đối với công tác quản lý hoạt động thông tin đối ngoại của Cục Thông tin đối ngoại - Bộ Thông tin
và Truyền thông (TTTT) Làm thế nào để thực hiện quản lý hoạt động thông tin đối ngoại trong vai trò phải chủ trì, phối hợp và thống nhất quản lý, nhất là trong bối cảnh trong nước và quốc tế có những thay đổi, tác động trực tiếp đến công tác quản lý về hoạt động thông tin đối ngoại
Theo Điều 6, Nghị định số 72/2015/NĐ-CP, ngày 07 tháng
09 năm 2015 về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại: “Thông tin đối ngoại bao gồm thông tin chính thức về Việt Nam, thông tin quảng bá hình ảnh Việt Nam và thông tin tình hình thế giới vào Việt Nam”
Cục Thông tin đối ngoại với vai trò quản lý và thực hiện các hoạt động thông tin đối ngoại đã và đang làm gì để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới?
Vì lẽ đó, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Quản lý hoạt động thông tin đối ngoại trong trong môi trường truyền thông số hiện nay (nghiên cứu trường hợp Cục Thông tin đối ngoại – Bộ Thông tin và Truyền thông)” làm đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng hoạt động quản lý thông tin đối ngoại trong môi trường truyền thông số,
từ đó đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt
Trang 44
động thông tin đối ngoại của Cục thông tin đối ngoại thuộc Bộ TTTT Đây là lần đầu tiên nội dung này được nghiên cứu dưới dạng
đề tài
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn là khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động thông tin đối ngoại của Cục thông tin đối ngoại - Bộ Thông tin và Truyền thông trong bối cảnh mới, rút ra những vấn đề từ thực tế và đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm góp phần nâng cao chất lượng hoạt động thông tin đối ngoại trong môi trường truyền thông số
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động thông tin đối
ngoại trong môi trường truyền thông số hiện nay
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi khảo sát: khảo sát hoạt động quản lý thông tin đối ngoại của Cục Thông tin đối ngoại – Bộ Thông tin và Truyền thông thông qua các kênh truyền thông của Cục thông tin đối ngoại bao gồm:
- Các trang, cổng thông tin đối ngoại (Cổng thông tin đối ngoại https://vietnam.vn; Cổng thông tin Asean (https://seanvietnam.vn)
- Các fanpage trên mạng xã hội
- Hoạt động triển lãm trên nền tảng số
- Hoạt động rà quét thông tin trên môi trường Internet xây dựng các báo cáo về thông tin đối ngoại
Phạm vi thời gian: Thời gian khảo sát với một số nội dung phục vụ việc nghiên cứu được giới hạn cụ thể từ tháng 6/2020 đến tháng 12/2021
4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Trang 55
4.1 Cơ sở lý luận
Luận văn dựa trên cơ sở tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác thông tin đối ngoại
Luận văn cũng dựa trên các lý thuyết chuyên ngành về vai trò, chức năng, nguyên tắc hoạt động của Cục Thông tin đối ngoại, các lý thuyết về truyền thông và báo chí nói chung
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu, tổng hợp tài liệu về lý luận
về báo chí, thông tin đối ngoại trong và ngoài nước Ngoài ra, luận văn cũng kế thừa các báo cáo thống kê, kết quả điều tra xã hội học của Bộ Thông tin và Truyền thông liên quan đến đề tài nghiên cứu
Phương pháp phân tích nội dung: Phân tích nội dung các tin, bài thông tin đối ngoại trên các kênh truyền thông của Cục thông tin đối ngoại
Phương pháp phỏng vấn sâu (PVS): tổng số 5 người đang công tác ở các cơ quan quản lý nhà nước, lãnh đạo quản lý ở các cơ quan báo chí đối ngoại (Tổng biên tập, Thư ký tòa soạn ), có kinh nghiệm công tác báo chí ở nước ngoài Phương pháp này nhằm lấy
ý kiến về quan điểm báo chí đối ngoại, quy trình sản xuất, những yêu cầu về phóng viên, biên tập viên, về nội dung và hình thức của sản phẩm sao cho phù hợp với công chúng mục tiêu của sản phẩm tuyên truyền đối ngoại
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5.1 Về lý luận
Luận văn sẽ là một tài liệu tham khảo về mặt lý luận trong quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, góp thêm một số giải pháp quản lý và tăng cường hoạt động thông tin đối ngoại trong môi trường số
Trang 66
5.2 Về thực tiễn
Từ việc nghiên cứu thực tế trường hợp cục Thông tin đối ngoại, luận văn đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động thông tin đối ngoại
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Phụ lục, Tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn gồm ba chương sau đây:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý hoạt động thông tin đối ngoại trong môi trường truyền thông số
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động thông tin đối ngoại của Cục Thông tin đối ngoại
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý hoạt động thông tin đối ngoại của Cục Thông tin đối ngoại trong môi trường truyền thông số
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUẢN
LÝ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI TRONG MÔI
TRƯỜNG TRUYỀN THÔNG SỐ 1.1 Cơ sở lý luận về thông tin đối ngoại
1.1.1 Khái niệm “Thông tin đối ngoại”
1.1.1.1 Khái niệm “thông tin”
Thông tin là tin tức, thông báo, tri thức về một sự vật hay một hiện tượng được chứa đựng trong các hình thức nhất định, được tiếp nhận, lựa chọn và sử dụng qua các phương thức thích hợp
1.1.1.2 Khái niệm “Thông tin đối ngoại”
Theo Điều 6, Nghị định số 72/2015/NĐ-CP, ngày 07 tháng
09 năm 2015: “Thông tin đối ngoại bao gồm thông tin chính thức về
Trang 77
Việt Nam, thông tin quảng bá hình ảnh Việt Nam và thông tin tình hình thế giới vào Việt Nam”
1.1.2 Tầm quan trọng của thông tin đối ngoại
Đối với nước ta, TTĐN là một bộ phận quan trọng của hệ thống thông tin quốc gia nhằm làm cho thế giới hiểu rõ đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước; những thành tựu to lớn của công cuộc đổi mới; về đất nước, con người, lịch sử, văn hóa dân tộc, đấu tranh chống lại những luận điệu sai trái, xuyên tạc của các thế lực cơ hội, thù địch đối với Việt Nam, qua đó tranh thủ sự đồng tình, ủng
hộ, hợp tác, giúp đỡ của bạn bè quốc tế, sự đồng thuận và đóng góp của đồng bào ta ở nước ngoài đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước
- Phát huy tinh thần chủ động, sáng tạo, huy động sức mạnh tổng hợp của các lực lượng trong hoạt động TTĐN Cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài vừa là đối tượng vừa là nguồn lực của công tác TTĐN
Trang 88
- Gắn kết chặt chẽ giữa TTĐN và thông tin đối nội, giữa đối ngoại Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân trong hoạt động TTĐN.Bám sát, phục vụ triển khai các chính sách phát triển kinh
tế - xã hội và đối ngoại của đất nước, bảo đảm lợi ích quốc gia, dân tộc, bảo vệ Đảng, Nhà nước và nhân dân
- Đổi mới mạnh mẽ nội dung và hình thức thông tin, đa dạng hóa phương thức thực hiện hoạt động TTĐN, thực hiện tốt phương châm “chính xác, kịp thời, sinh động, phù hợp từng đối tượng” Huy động mọi nguồn lực xã hội tham gia công tác TTĐN Tranh thủ bạn bè quốc tế và các hãng truyền thông có uy tín của nước ngoài để quảng bá hình ảnh đất nước
- Tăng cường đầu tư, nhưng có trọng tâm, trọng điểm về nguồn nhân lực và tài chính cho công tác TTĐN Hiện đại hóa phương tiện, chú trọng áp dụng những thành tựu mới nhất của công nghệ thông tin để
mở rộng địa bàn, đối tượng, đi đôi với phát huy các phương thức, biện pháp truyền thống, nâng cao chất lượng, hiệu qua TTĐN
1.1.4 Một số điểm cơ bản về thông tin đối ngoại
1.1.4.1 Nội dung cơ bản của thông tin đối ngoại
Thứ nhất, thông tin, giới thiệu về chủ trương, đường lối của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quan điểm và lập trường của Việt Nam về các vấn đề quốc tế
Thứ hai, giới thiệu, quảng bá đất nước, con người, lịch sử,
văn hóa, truyền thống tốt đẹp, những giá trị tốt đẹp của dân tộc Việt Nam; những thành tựu trong công cuộc đổi mới của đất nước; tiềm
Trang 99
năng và hiệu quả trong hợp tác quốc tế về mọi mặt giữa Việt Nam với các đối tác
Thứ ba, đấu tranh với những thông tin sai lệch, luận điệu
xuyên tạc về Việt Nam, kiên quyết bảo vệ độc lập, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ quốc gia
Thứ tư, chọn lọc, tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới; thông tin
tình hình quốc tế đến nhân dân trong nước
1.1.5 Đối tượng của Thông tin đối ngoại
TTĐN hướng tới nhiều tầng lớp, thành phần xã hội với trình độ nhận thức, hiểu biết và có mối quan tâm khác nhau đến Việt Nam Có thể phân chia thành hai nhóm đối tượng là đối tượng trong nước và đối tượng ngoài nước, cụ thể như sau:
Đối tượng ngoài nước, bao gồm: Các cơ quan chính phủ, các
tổ chức quốc tế, chính giới, học giả, các cơ quan thông tấn báo chí, nhà kinh doanh, nhân dân các nước và hơn 4 triệu kiều bào ta ở nước ngoài
Đối tượng trong nước, bao gồm: Cộng đồng người nước
ngoài ở Việt Nam, các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của các nước, cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam; các nhà đầu tư, kinh doanh, chuyên gia quốc tế tại Việt Nam; các đoàn khách quốc tế thăm viếng, khách du lịch, đặc biệt là đội ngũ phóng viên báo chí nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam
Trang 1010
1.1.6 Địa bàn của thông tin đối ngoại
TTĐN được triển khai trên cả địa bàn trong nước và ở hầu khắp các nước, vùng lãnh thổ, các khu vực, châu lục trên thế giới và
ở hầu khắp các nước, vùng lãnh thổ, các khu vực và châu lục trên thế giới
1.1.7 Phương châm của hoạt động TTĐN
Ngày 10/9/2008, Ban Bí thư Trung ương khóa X đã ban hành Chỉ thị số 26-CT/TW về tiếp tục đổi mới và tăng cường công tác TTĐN trong tình hình mới Chỉ thị đã xác định phương châm cụ
thể của hoạt động TTĐN trong tình hình hiện nay cần phải “chính xác, kịp thời, sinh động, phù hợp từng đối tượng”
1.1.8 Lực lượng làm thông tin đối ngoại
+ Ở Trung ương với các cơ quan chủ lực là Ban Tuyên giáo Trung ương, Ban Đối ngoại Trung ương, Ủy ban Đối ngoại Quốc hội, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Ngoại giao, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Kế hoạch và Đầu
tư, Ủy ban người Việt Nam ở nước ngoài, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam,… và các bộ, ban, ngành, cơ quan ngang bộ
+ Tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
+ Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, các doanh nghiệp, các tổ chức, các hội liên hiệp hữu nghị…
+ Người Việt Nam trong và nước…
+ Lực lượng truyền thống đại chúng
Trang 1111
1.2 Khái niệm về quản lý
Theo Tài liệu bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng của Bộ Nội vụ (2019), quản lý là sự tác động có hệ thống, có
tổ chức của chủ thể quản lý lên đối tượng, làm cho họ hành động theo mục tiêu đã định của quản lý [1, tr 2]
Nói một cách đơn giản thì quản lý là nỗ lực “quản”, nắm bắt, phát huy và dẫn dắt (con người, các quá trình xã hội và các nguồn lực vật chất, kỹ thuật) thông qua “lý”
Quản lý, do vậy, tạo ra động lực làm việc ở các bên liên quan trên cơ sở các ưu thế của sự tuân thủ, ổn định, nề nếp, trật tự trong và ngoài tổ chức
1.3 Khái niệm Truyền thông số
Hiểu một cách khái quát, theo tác giả khái niệm truyền thông số có thể được hiểu như sau:
Truyền thông số, hay còn được gọi là truyền thông điện tử hoặc truyền thông kỹ thuật số, là quá trình truyền tải thông tin, ý kiến và ý nghĩa thông qua sử dụng các công nghệ và phương tiện truyền thông điện tử Nó liên quan đến việc trao đổi thông tin qua internet, mạng xã hội, email, ứng dụng di động và các hình thức truyền thông khác sử dụng công nghệ số
1.4 Quản lý hoạt động thông tin đối ngoại trong môi trường truyền thông số
Từ các khái niệm báo chí đã nghiên cứu tìm hiểu, theo tác giả thì “quản lý hoạt động thông tin đối ngoại trong môi trường
Trang 121.5 Vai trò của thông tin đối ngoại trong môi trường truyền thông số
Thông tin đối ngoại trong môi trường truyền thông số đã góp phần quan trọng quảng bá hình ảnh Việt Nam, nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam trên thế giới, củng cố và mở rộng quan hệ hợp tác với các nước và các tổ chức quốc tế, bảo vệ chủ quyền biên giới lãnh thổ, biển và hải đảo, khuyến khích, động viên đồng bào ta ở nước ngoài gắn bó với quê hương
1.6 Tiêu chí đánh giá hoạt động thông tin đối ngoại
Hoạt động thông tin đối ngoại được đánh giá là hiệu quả khi
nó đóng góp tích cực vào việc đưa ra các quyết định chính trị, kinh
tế, xã hội của đất nước, hoặc giúp nâng cao uy tín và vị thế của quốc gia trên trường quốc tế Các tiêu chí đánh giá được tác giả đưa ra như sau:
- Chất lượng thông tin: Đánh giá chất lượng thông tin trong hoạt động thông tin đối ngoại bao gồm tính chính xác, đầy đủ, khách quan, cập nhật và dễ hiểu của thông tin Điều này giúp xây dựng niềm tin và độ tin cậy của quốc gia với các đối tác trong và ngoài nước
Trang 1313
- Tính liên tục: Tiêu chí này đánh giá khả năng của hoạt động thông tin đối ngoại để duy trì và phát triển mối quan hệ tốt với các đối tác quan trọng, đảm bảo sự hiệu quả và tác động của hoạt động thông tin đối ngoại kéo dài trong thời gian dài
- Tầm ảnh hưởng: Đánh giá tầm ảnh hưởng của hoạt động thông tin đối ngoại đòi hỏi sự quan tâm đến các mục tiêu và đối tượng mà hoạt động này nhắm đến Tầm ảnh hưởng của hoạt động thông tin đối ngoại có thể đo bằng cách xem xét số lượng người đọc, người xem hoặc người nghe thông tin, số lượng bài viết hoặc báo cáo được đăng tải, số lượng lượt chia sẻ trên mạng xã hội Tiêu chí này đo lường khả năng của hoạt động thông tin đối ngoại để lan tỏa thông điệp của đất nước và tác động đến ý kiến công chúng trong khu vực và trên thế giới
- Độ phù hợp: Độ phù hợp của hoạt động thông tin đối ngoại được đánh giá dựa trên tính phù hợp của thông tin đưa ra với đối tượng, mục đích, tình hình và văn hóa của quốc gia đối tác Điều này đảm bảo rằng hoạt động thông tin đối ngoại đang thực hiện đúng mục đích và giúp nâng cao tầm ảnh hưởng của quốc gia trên trường quốc
tế
- Hiệu quả chi phí: Đây là tiêu chí đánh giá mức độ hiệu quả trong việc sử dụng nguồn lực và ngân sách của quốc gia của các hoạt động thông tin đối ngoại so với chi phí bỏ ra Một hoạt động thông tin đối ngoại được coi là hiệu quả khi nó đạt được kết quả tốt với chi phí thấp
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI CỦA CỤC THÔNG TIN ĐỐI
NGOẠI