1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng giải pháp truyền thông nâng cao nhận thức về biến Đổi khí hậu cho Đoàn viên Đoàn thanh niên thành phố cao bằng, tỉnh cao bằng

100 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Giải Pháp Truyền Thông Nâng Cao Nhận Thức Về Biến Đổi Khí Hậu Cho Đoàn Viên Đoàn Thanh Niên Thành Phố Cao Bằng, Tỉnh Cao Bằng
Tác giả Vũ Phạm Ngân Hà
Người hướng dẫn GS. TSKH. Nguyễn Đức Ngữ
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Biến đổi khí hậu
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 3,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng giải pháp truyền thông nâng cao nhận thức về biến Đổi khí hậu cho Đoàn viên Đoàn thanh niên thành phố cao bằng, tỉnh cao bằng

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

VŨ PHẠM NGÂN HÀ

XÂY DỰNG GIẢI PHÁP TRUYỀN THÔNG NÂNG CAO

NHẬN THỨC VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CHO ĐOÀN VIÊN ĐOÀN THANH NIÊN THÀNH PHỐ CAO BẰNG,

TỈNH CAO BẰNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Hà Nội – 2023

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

VŨ PHẠM NGÂN HÀ

XÂY DỰNG GIẢI PHÁP TRUYỀN THÔNG NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CHO ĐOÀN VIÊN ĐOÀN THANH NIÊN THÀNH PHỐ CAO BẰNG,

TỈNH CAO BẰNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Mã số: 20095008

Người hướng dẫn khoa học: GS TSKH Nguyễn Đức Ngữ

KÝ TÊN

Hà Nội - 2023

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu do cá nhân tôi thực hiện

dưới sự hướng dẫn khoa học của GS TSKH Nguyễn Đức Ngữ, không sao chép các công

trình nghiên cứu của người khác Số liệu và kết quả của luận văn chưa từng được công

bố ở bất kỳ một công trình khoa học nào

Các thông tin thứ cấp sử dụng trong luận văn là có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn đầy đủ, trung thực và đúng quy cách

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn thạc sĩ “Xây dựng giải pháp truyền thống nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu cho Đoàn Viên Đoàn thanh niên Thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng” là một công trình quan trọng đòi hỏi sự nỗ lực lớn của tôi, và được sự giúp đỡ tận tình, động viên, khích lệ đến từ nhiều cá nhân, đoàn thể

Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại học Quốc Gia Hà Nội, Khoa các Khoa học liên ngành, các Quý Thầy Cô đã giúp tôi trang bị tri thức, tạo môi trường điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn

Với sự kính trọng sâu sắc, tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn tới GS TSKH Nguyễn

Đức Ngữ đã giúp đỡ, chỉ dẫn tận tình cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn

này Xin cảm ơn lãnh đạo, cán bộ, đoàn viên của UBND Tỉnh Cao Bằng, Sở Tài Nguyên Môi trường Tỉnh Cao Bằng, Tỉnh Đoàn Cao Bằng, Thành Đoàn Cao Bằng… đã giúp đỡ chia sẻ thông tin, cung cấp cho tôi nhiều nguồn tư liệu, tài liệu hữu ích phục vụ cho đề tài luận văn này

Tôi cũng xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã động viên, hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, làm việc và hoàn thành luận văn.Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu và nội dung nghiên cứu 2

3 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Kết cấu luận văn 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 Tổng quan về biến đổi khí hậu 5

1.2 Tổng quan về truyền thông Biến đổi khí hậu 7

1.2.1 Khái quát về truyền thông 7

1.2.2 Truyền thông về Biến đổi khí hậu 11

1.3 Một số nghiên cứu điển hình liên quan tới đề tài 14

1.4 Tổng quan khu vực nghiên cứu 18

1.4.1 Vị trí địa lý - địa hình 18

1.4.2 Điều kiện khí hậu 19

1.4.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 20

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 Cơ sở dữ liệu 24

2.2 Phương pháp nghiên cứu 25

2.2.1 Phương pháp thống kê khí hậu 25

2.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu và thông tin 27

2.2.3 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa 28

2.2.4 Phương pháp điều tra xã hội học 28

2.2.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 29

3.1 Biến đổi khí hậu ở tỉnh Cao Bằng trong thời kỳ 1961 - 2018 30

3.1.1 Biến đổi về nhiệt độ; 30

Trang 6

3.1.2 Biến đổi về lượng mưa 37

3.1.3 Biến đổi về một số hiện tượng khí hậu cực đoan 41

3.2 Tác động của biến đổi khí hậu đến một số lĩnh vực kinh tế - xã hội chủ yếu ở tỉnh Cao Bằng 50

3.2.1 Tác động đối với nông nghiệp 50

3.2.2 Tác động đối với lâm nghiệp 53

3.2.3 Tác động đối với sức khỏe cộng đồng, lao động, việc làm của thanh niên 55

3.3 Thực trạng nhận thức về BĐKH của Đoàn viên Đoàn thanh niên Thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng 57

3.3.1 Tình hình tiếp cận thông tin về biến đổi khí hậu 57

3.3.2 Nhận thức của đoàn viên thanh niên về biến đổi khí hậu 58

3.4 Thực trạng công tác truyền thông về BĐKH cho Đoàn viên Đoàn thanh niên Thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng 60

3.5 Xây dựng giải pháp truyền thông về biến đổi khí hậu cho đoàn thanh niên thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng 61

3.5.1 Nguyên tắc xây dựng giải pháp truyền thông về biến đổi khí hậu 61

3.5.2 Đặc điểm cơ bản của chương trình truyền thông biến đổi khí hậu 63

3.6 Giải pháp truyền thông về biến đổi khí hậu 65

3.6.1 Mục tiêu và các hoạt động chính 65

3.6.2 Các giải pháp truyền thông 66

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 71

KẾT LUẬN 71

KHUYẾN NGHỊ 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

PHỤ LỤC 1: Phiếu điều tra 79

PHỤ LỤC 2: Hình ảnh hoạt động 85

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Danh sách điều tra khảo sát các cơ sở đoàn 25

Bảng 2.2 Phân loại hạn theo chỉ số K 27 Bảng 2.3 Các dữ liệu, thông tin cần thu thập 27 Bảng 3 1 Độ lệch tiêu chuẩn S (oC), biến suất Cs (%) của nhiệt độ trung bình tháng

và năm thời kỳ 1961-2018 tại các trạm khí tượng tỉnh Cao Bằng 30 Bảng 3 2 Độ lệch tiêu chuẩn S (oC), biến suất Cs (%) của nhiệt độ trung bình tháng

và năm giai đoạn 2007 - 2018 tại các trạm khí tượng tỉnh Cao Bằng 31 Bảng 3.3 Độ lệch tiêu chuẩn S (oC), biến suất Cs (%) của Txtb tháng và năm thời kỳ 1961-2018 tại các trạm khí tượng tỉnh Cao Bằng 34

Bảng 3.4 Độ lệch tiêu chuẩn S (oC), biến suất Cs (%) của Txtb tháng và năm giai đoạn 2007 - 2018 tại các trạm khí tượng tỉnh Cao Bằng 34 Bảng 3.5 Độ lệch tiêu chuẩn S (oC), biến suất Cs (%) của Tmtb tháng và năm thời kỳ 1961-2018 tại các trạm khí tượng tỉnh Cao Bằng 36

Bảng 3.6 Độ lệch tiêu chuẩn S (oC), biến suất Cs (%) của Tmtb tháng và năm giai đoạn 2007-2018 tại các trạm khí tượng tỉnh Cao Bằng 36 Bảng 3.7 Độ lệch tiêu chuẩn S (mm), biến suất Cs (%) của lượng mưa tháng và năm thời kỳ 1961 - 2018 tại các trạm khí tượng tỉnh Cao Bằng 37 Bảng 3.8 Độ lệch tiêu chuẩn S (mm), biến suất Cs (%) của lượng mưa tháng và năm giai đoạn 2007-2018 tại các trạm khí tượng tỉnh Cao Bằng 38 Bảng 3.9 Độ lệch tiêu chuẩn S (ngày), biến suất Cs (%) của số ngày rét đậm, rét hại tháng và năm thời kỳ 1961 - 2018 tại các trạm khí tượng tỉnh Cao Bằng 41 Bảng 3.10 Độ lệch tiêu chuẩn S (ngày), biến suất Cs (%) của số ngày rét đậm, rét hại tháng và năm giai đoạn 2007 - 2018 tại các trạm khí tượng tỉnh Cao Bằng 42 Bảng 3.11 Giá trị trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất của số ngày rét đậm, rét hại tại tỉnh Cao Bằng trong các thời kỳ 1961 - 2018 và 2007 - 2018 43 Bảng 3.12 Độ lệch tiêu chuẩn S (ngày), biến suất Cs (%) của số ngày có R ≥ 50mm tháng và năm thời kỳ 1961 - 2018 tại các trạm khí tượng tỉnh Cao Bằng 44

Trang 9

Bảng 3.13 Độ lệch tiêu chuẩn S (ngày), biến suất Cs (%) của số ngày có R ≥ 50mm

tháng và năm giai đoạn 2007 - 2018 tại các trạm khí tượng tỉnh Cao Bằng 44

Bảng 3.14 Giá trị trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất của số ngày có R ≥ 50mm tại tỉnh Cao Bằng trong các thời kỳ 1961 - 2018 và 2007 - 2018 46

Bảng 3.15 Độ lệch tiêu chuẩn S (ngày), biến suất Cs (%) của số ngày có Tx ≥ 35oC tháng và năm thời kỳ 1961 - 2018 tại các trạm khí tượng tỉnh Cao Bằng 46

Bảng 3.16 Độ lệch tiêu chuẩn S (ngày), biến suất Cs (%) của số ngày có Tx ≥ 35oC tháng và năm giai đoạn 2007 - 2018 tại các trạm khí tượng tỉnh Cao Bằng 46

Bảng 3.17 Giá trị trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất của số ngày có Tx ≥ 35oC tại tỉnh Cao Bằng trong các thời kỳ 1961 - 2018 và 2007 - 2018 48

Bảng 3.18 Chỉ số K các tháng và năm tại trạm Cao Bằng 48

Bảng 3.19 Một số đặc trưng thống kê hạn tháng tại các trạm đại diện tỉnh Cao Bằng 48

Bảng 3.20 Trung bình số cơn, độ lệch tiêu chuẩn S (Cơn), biến suất Cs (%) của XTNĐ tháng và năm thời kỳ 1961 - 2018 ảnh hưởng đến tỉnh Cao Bằng 49

Bảng 3.21 Độ lệch tiêu chuẩn S (Cơn), biến suất Cs (%) của XTNĐ tháng và năm giai đoạn 2007 - 2018 ảnh hưởng đến tỉnh Cao Bằng 50

Bảng 3.22 Giá trị trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất của số cơn XTNĐ ảnh hưởng đến tỉnh Cao Bằng trong các thời kỳ 1961 - 2018 và 2007 - 2018 50

Bảng 3.23 Tác động của dịch bệnh đến tài nguyên rừng 55

Bảng 3.24 Thông tin về BĐKH cần được truyền thông trong thời gian tới 59

Bảng 3.25 Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng chương trình truyền thông 59

Bảng 3.26 Các yếu tố cần chú ý để nâng cao hiệu quả chương trình truyền thông 60

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Chênh lệch giá trị biến suất của T2m giữa hai thời kỳ 2007 - 2018 và 1961 -

2018 (Dấu (-) thể hiện sự ổn định hơn, (+) dao động mạnh hơn) 32 Hình 3.2 Chuẩn sai nhiệt độ không khí trung bình (oC) trong giai đoạn 2007 - 2018 so với trung bình nhiều năm 32 Hình 3 3 Nhiệt độ trung bình năm (oC) trong thời kỳ 2007 - 2018 và các giá trị phân

vị thời kỳ dài (°C) 32 Hình 3 4 Xu thế biến đổi nhiệt độ trung bình năm tại trạm Cao Bằng giai đoạn 1961 -

2018 33

Hình 3.5 Chênh lệch giá trị biến suất của Txtb giữa hai thời kỳ 2007 - 2018 và 1961 -

2018 (Dấu (-) thể hiện sự ổn định hơn, (+) dao động mạnh hơn) 35 Hình 3.6 Chênh lệch giá trị biến suất của Tmtb giữa hai thời kỳ 2007 - 2018 và 1961 -

2018 (Dấu (-) thể hiện sự ổn định hơn, (+) dao động mạnh hơn) 37 Hình 3.7 Chênh lệch giá trị biến suất của lượng mưa giữa hai thời kỳ 2007 - 2018 và

1961 - 2018 (Dấu (-) thể hiện sự ổn định hơn, (+) dao động mạnh hơn) 39

Hình 3.8 Mức biến đổi của lượng mưa năm (%) trong giai đoạn 2007 - 2018 so với TBNN 39

Hình 3.9 Lượng mưa năm (mm) giai đoạn 2007-2018 và các giá trị phân vị thời kỳ dài (mm) 40

Hình 3.10 Xu thế biến đổi tổng lượng mưa năm tại trạm Cao Bằng giai đoạn 1961 -

2018 41

Hình 3.11 Chênh lệch giá trị biến suất của fd15 giữa hai thời kỳ 2007 - 2018 và 1961 -

2018 (Dấu (-) thể hiện sự ổn định hơn, (+) dao động mạnh hơn) 43 Hình 3.12 Chênh lệch giá trị biến suất của nR50 giữa hai thời kỳ 2007 - 2018 và 1961

- 2018 (Dấu (-) thể hiện sự ổn định hơn, (+) dao động mạnh hơn) 45

Hình 3.13 Chênh lệch giá trị biến suất của Su35 giữa hai thời kỳ 2007-2018 và 1961 -

2018 (Dấu (-) thể hiện sự ổn định hơn, (+) dao động mạnh hơn) 47 Hình 3.14 Các mức độ của một chiến lược/chương trình truyền thông BĐKH 63

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu

Việt Nam là một trong những nước chịu ảnh hưởng nặng nề của BĐKH và nước biển dâng Theo các kịch bản BĐKH và nước biển dâng, vào cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình năm ở nước ta tăng khoảng 1,9 - 4ºC, tổng lượng mưa năm và lượng mưa mùa tăng 5 - 20%, trong khi đó lượng mưa mùa khô lại giảm, mực nước biển có thể dâng khoảng 53 - 75 cm Những năm qua, dưới tác động của BĐKH, tần suất và cường

độ của các hiện tượng thời tiết cực đoan ngày càng gia tăng, gây ra nhiều tổn thất về người, tài sản, các cơ sở hạ tầng về kinh tế, văn hóa, xã hội, tác động xấu đến môi trường Ước tính, khoảng 60% tổng diện tích đất đai và 71% dân số Việt Nam phải chịu nguy

cơ bão và lũ lụt

Tại Cao Bằng, qua theo dõi số liệu về nhiệt, ẩm, mưa… trong hàng chục năm, các nhà khoa học đã nhận thấy những dấu hiệu về biến đổi khí hậu Nền nhiệt độ trung bình năm tăng lên (cứ 10 năm tăng khoảng 0,150C - theo phương trình xu thế y=ax+b, a(tốc

độ xu thế)= 0,01470C~0,150C) nhưng những ngày nhiệt độ xuống thấp gây rét đậm rét hại lại kéo dài gây thiệt hại lớn về mùa màng và vật nuôi, xuất hiện hai đợt rét đậm rét hại lịch sử kéo dài 38 ngày (năm 2008) và 36 ngày (năm 2011) gây thiệt hại rất lớn về mùa màng, cây lâm nghiệp, đặc biệt là đàn gia súc Các nhà khoa học cho rằng, Cao Bằng là khu vực cộng đồng dân tộc dễ bị tổn thương nhất là tại các huyện đông đồng bào dân tộc là Bảo Lạc, Bảo Lâm, Nguyên Bình, Thông Nông, Hà Quảng Đời sống của người dân phụ thuộc chủ yếu vào nông nghiệp, trình độ, khoa học công nghệ, hiệu quả canh tác theo mùa vụ phụ thuộc vào điều kiện thời tiết, khí hậu Khả năng thích nghi và ứng phó với biến đổi khí hậu do vậy rất dễ bị tổn thương bởi tác động của biến đổi khí hậu gây ra (lũ quét, sạt lở đất, ngập lụt, hạn hán…), bệnh dịch cũng như vấn đề liên quan đến an ninh lương thực

Chương trình Phát triển Liên hợp quốc (UNDP), phối hợp với Cục Biến đổi khí hậu (DCC) thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức Lễ công bố Báo cáo đặc biệt

“Thanh niên Việt Nam hành động vì khí hậu” và Đối thoại với Chủ tịch Công ước khung của Liên Hợp Quốc về Biến đổi khí hậu (COP26) Alok Sharma Sự kiện này là một phần của chương trình UNDP toàn cầu Báo cáo đặc biệt “Thanh niên Việt Nam hành động

vì khí hậu” được chắp bút bởi 20 tác giả trẻ đến từ nhiều vùng miền khác nhau, đại diện

Trang 12

khoảng 900 thanh niên đến từ ba miền Bắc, Trung, Nam của Việt Nam Theo Báo cáo đặc biệt, thanh niên phải đối diện với bốn nút thắt lớn khi hành động vì khí hậu: (1) hạn chế về tài chính; (2) thiếu hỗ trợ từ các bên liên quan; (3) hạn chế về năng lực, kỹ năng

và (4) hạn chế về công nghệ Để giải quyết những nút thắt này, báo cáo đề xuất mười hướng giải quyết chính, trong đó đang chú ý là thiết lập mạng lưới thanh niên hành động

vì khí hậu, và phát triển Cổng thông tin về biến đổi khí hậu cho thanh niên Các hướng giải quyết này được đưa vào Lộ trình hành động cho COP26 và các mục tiêu cho giai đoạn 2022 - 2025 nhằm nâng cao sự đóng góp của thanh niên vào việc hiện thực hoá đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC) của Việt Nam

Tỉnh Cao Bằng với gần 32.000 đoàn viên, thanh niên là lực lượng xung kích trong các hoạt động phong trào và có vai trò quan trọng trong việc tuyên truyền nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu cho cộng đồng Tuy nhiên, hiện nay số lượng đoàn viên, thanh niên ở đây đang còn bị hạn chế tiếp cận thông tin về vấn đề này

Từ những lý do trên việc thực hiện nghiên cứu “Xây dựng giải pháp truyền thông

nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu cho đoàn viên đoàn thanh niên thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng” là rất cần thiết vừa đảm bảo tính khoa học và thực tiễn của đề tài

luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Biến đổi khí hậu

2 Mục tiêu nghiên cứu và nội dung nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá được hiện trạng về biến đổi khí hậu và tác động của nó tới điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng

Xây dựng được một số giải pháp truyền thông nhằm nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu cho đoàn viên thanh niên thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng

2.2 Nội dung nghiên cứu

Hiện trạng và tác động của biến đổi khí hậu tới điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội tại thành phố Cao Bằng

Thực trạng nhận thức và công tác truyền thông về biến đổi khí hậu của đoàn viên thanh niên thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng

Trang 13

Xây dựng một số giải pháp truyền thông nhằm nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu cho đoàn viên thanh niên thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.

3 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

3.1 Câu hỏi nghiên cứu

Để thực hiện được đề tài nghiên cứu sẽ làm rõ một số câu hỏi sau:

Hiện nay, biến đổi khí hậu đang diễn ra tại Cao Bằng với những biểu hiện như thế nào? Những thay đổi đó đang ảnh hưởng gì tới điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Cao Bằng và thành phố nói riêng?

Đoàn viên thanh niên thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng đã biết và hiểu gì về biến đổi khí hậu? Tại thành phố Cao Bằng đã và đang có những hoạt động tuyên truyền

về biến đổi khí hậu cho đoàn viên thanh niên như thế nào? Trả lời những câu hỏi đó luận văn sẽ khuyến cáo một số giải pháp truyền thông nhằm nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu cho đoàn viên thanh niên thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng

3.2 Giả thuyết nghiên cứu

Trong tình hình nhận thức về biến đổi khí hậu của đoàn viên thanh niên tại thành phố Cao Bằng chưa đầy đủ và hoạt động truyền thông về biến đổi khí hậu chưa được thực hiện hiệu quả, việc xây dựng các giải pháp truyền thông hiệu quả sẽ góp phần nâng cao nhận thức và hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của đoàn viên thanh niên tại khu vực thành phố Cao Bằng

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

BĐKH ở Cao Bằng trong những năm qua và những tác động chủ yếu

Nhận thức về biến đổi khí hậu và các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức cho các đoàn viên thanh niên thành phố Cao Bằng

Các giải pháp truyền thông hiệu quả về biến đổi khí hậu cho đoàn thanh niên thành phố Cao Bằng

Đoàn viên thanh niên thành phố cao Bằng, tỉnh Cao Bằng

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Trang 14

Phạm vi không gian: thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.

Phạm vi thời gian: thời gian thực hiện luận văn

5 Kết cấu luận văn

Luận văn gồm 3 chương, bao gồm: Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu, Chương 2: Cơ sở dữ liệu và phương pháp nghiên cứu, Chương 3: Kết quả nghiên cứu

và thảo luận

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan về biến đổi khí hậu

Theo Báo cáo của Ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC, 2007a): BĐKH được hiểu là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình Biến động của khí hậu được duy trì trong một thời gian dài, điển hình là hàng thập kỷ hoặc có thể là dài hơn

nữa IPCC còn nhấn mạnh: “BĐKH là bất kỳ những thay đổi nào của khí hậu qua thời

gian do hoạt động của con người hoặc do sự thay sự thay đổi trong giới tự nhiên” IPCC không chỉ giới hạn BĐKH do hoạt động của con người, mà còn nhấn mạnh đến biến động của tự nhiên với hàm ý con người không những cần phải kiểm soát những hoạt động có hại của mình để hạn chế BĐKH mà còn phải thích ứng với BĐKH

Theo Công ước Khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu (Framework Convention on Climate Change - FCCC) thì: Biến đổi khí hậu là sự thay đổi của khí hậu được quy cho trực tiếp hoặc gián tiếp do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí quyển toàn cầu Sự thay đổi này được cộng thêm vào khả năng biến động

tự nhiên của khí hậu quan sát được trong những thời kỳ có thể so sánh được

Báo cáo đánh giá lần thứ sáu (AR6) của IPCC cho thấy BĐKH đã xảy ra trên quy

mô toàn cầu: Nhiệt độ trung bình toàn cầu có xu thế tăng lên rõ rệt kể từ những năm

1950, nhiều kỷ lục thời tiết và khí hậu cực đoan đã được xác lập trong vài thập kỷ qua Khí quyển và đại dương ấm lên, lượng tuyết và băng giảm, mực nước biển tăng Biến đổi của nhiệt độ có xu thế chung là tăng nhanh hơn ở vùng vĩ độ cao so với vùng vĩ độ thấp; tăng nhanh hơn ở các vùng sâu trong lục địa so với vùng ven biển và hải đảo; nhiệt

độ tối thấp tăng nhanh hơn so với nhiệt độ tối cao Số ngày và số đêm lạnh có xu thế giảm; số ngày và số đêm nóng, số đợt nắng nóng có xu thế tăng trên quy mô toàn cầu Lượng mưa có xu thế tăng ở đa phần các khu vực trên quy mô toàn cầu trong thời kỳ

1901 - 2010 Trong đó, xu thế tăng rõ ràng nhất ở các vùng vĩ độ trung bình và cao; ngược lại, nhiều khu vực nhiệt đới có xu thế giảm Xu thế tăng/giảm của lượng mưa phản ánh rõ ràng hơn trong giai đoạn 1951 - 2010 so với giai đoạn 1901 - 2010 Trong

đó, xu thế tăng rõ ràng nhất ở khu vực Châu Mỹ, Tây Âu, Úc; xu thế giảm rõ ràng nhất

ở khu vực Châu Phi và Trung Quốc

Tại Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường (BTNVMT) cũng nhất trí rằng: BĐKH là sự thay đổi khí hậu trong một khoảng thời gian dài do tác động của các điều

Trang 16

kiện tự nhiên và hoạt động của con người cụ thể: BĐKH trái đất là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thạch quyển, thủy quyển, sinh quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo Biến đổi khí hậu hiện nay biểu hiện bởi sự nóng lên toàn cầu, mực nước biển dâng và gia tăng các hiện tượng khí tượng thủy văn cực đoan.

Theo Báo cáo về chỉ số rủi ro khí hậu dài hạn 2019 của Tổ chức Germanwatch -

Tổ chức Phi chính phủ, phi lợi nhuận về môi trường, nông nghiệp và biến đổi khí hậu, công bố tại Hội nghị Các Bên về Biến đổi khí hậu (COP 24) diễn ra ở Katowice (Ba Lan), Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ những hiện tượng thời tiết cực đoan và nước biển dâng

Trong đó, Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là một trong ba đồng bằng trên thế giới chịu ảnh hưởng lớn từ những tác động của BĐKH và nước biển dâng Trong khoảng 50 năm qua, nhiệt độ trung bình ở Việt Nam tăng khoảng (0,8 - 0,90C) và mực nước biển đã dâng thêm khoảng 20cm Dự báo, đến cuối thế kỷ 21, so với trung bình thời kỳ 1986 - 2005, nhiệt độ trung bình ở Việt Nam có thể tăng thêm 1,9 - 2,30C, lượng mưa hàng năm tăng khoảng 5% và mực nước biển có thể dâng thêm 75cm Theo số liệu quan trắc thời kỳ 1961 - 2014, nhiệt độ ngày cao nhất và thấp nhất có xu thế tăng rõ rệt, với mức tăng cao nhất lên tới 10C/10 năm Số ngày nóng với nhiệt độ ≥ 350C có xu thế tăng ở hầu hết các khu vực của cả nước, đặc biệt là ở khu vực Đông Bắc, Đồng bằng Bắc Bộ và Tây Nguyên Theo Kịch bản BĐKH và nước biển dâng cho Việt Nam, trong thời gian qua, khí hậu của Việt Nam đã có những thay đổi đáng kể, thể hiện qua các biểu hiện và xu thế sau đây:

- Nhiệt độ, hầu hết các khu vực trên cả nước đều có xu thế tăng Thời kỳ 1958 -

2014, nhiệt độ trung bình năm cả nước tăng khoảng 0,62oC, trong đó, riêng giai đoạn

1985 - 2014 tăng khoảng 0,42oC Trung bình mỗi thập kỷ, nhiệt độ tăng khoảng 0,10oC Nhiệt độ tại các khu vực ven biển và hải đảo tăng ít hơn so với các khu vực ở sâu trong đất liền Nhiệt độ tăng cao nhất vào mùa đông, thấp nhất vào mùa xuân

- Lượng mưa trung bình năm cả nước có xu thế tăng nhẹ trong thời kỳ 1958 - 2014 Lượng mưa tăng nhiều nhất vào các tháng mùa đông và mùa xuân, giảm vào các tháng mùa thu Trong gần 60 năm qua, lượng mưa năm có xu thế giảm ở các khu vực phía Bắc (từ 5,8 đến 12,5%), giảm nhiều nhất là khu vực Đồng bằng Bắc Bộ (12,5%) và cả ở các

Trang 17

khu vực phía Nam (từ 6,9 đến 19,8%), tăng nhiều nhất ở khu vực Nam Trung Bộ (19,8%)

- Ở hầu hết các khu vực trên cả nước, nhiệt độ ngày cao nhất (Tx) và thấp nhất (Tm) đều có xu thế tăng rõ rệt, mức tăng cao nhất trong thời kỳ 1961 - 2014 lên tới 1°C/thập kỷ; số ngày nóng (Tx ≥35°C) cũng có xu thế tăng, đặc biệt là ở Đông Bắc, Đồng bằng Bắc Bộ và Tây Nguyên với mức tăng phổ biến 2 - 3 ngày/thập kỷ, tuy nhiên, giảm tại một số vị trí cục bộ ở một số khu vực khác Mưa cực đoan có xu thế biến đổi khác nhau giữa các vùng khí hậu: Giảm ở hầu hết các vùng thuộc Tây Bắc, Đông Bắc, Đồng bằng Bắc Bộ và tăng ở phần lớn các vùng khí hậu khác Mưa trái mùa và mưa lớn

dị thường xảy ra nhiều hơn

1.2 Tổng quan về truyền thông Biến đổi khí hậu

1.2.1 Khái quát về truyền thông

Truyền thông (Communication) là quá trình chia sẻ thông tin Truyền thông là một kiểu tương tác xã hội trong đó ít nhất có hai tác nhân tương tác lẫn nhau, chia sẻ các quy tắc và tín hiệu chung Ở dạng đơn giản, thông tin được truyền từ người gửi tới người nhận Ở dạng phức tạp hơn, các thông tin trao đổi liên kết người gửi và người nhận Phát triển truyền thông là phát triển các quá trình tạo khả năng để một người hiểu những gì người khác nói (ra hiệu, hay viết), nắm bắt ý nghĩa của các thanh âm và biểu tượng, và học được cú pháp của ngôn ngữ

Truyền thông thường gồm ba phần chính: nội dung, hình thức, và mục tiêu Nội dung truyền thông bao gồm các hành động trình bày kinh nghiệm, hiểu biết, đưa ra lời khuyên hay mệnh lệnh, hoặc câu hỏi Các hành động này được thể hiện qua nhiều hình thức như động tác, bài phát biểu, bài viết, hay bản tin truyền hình Mục tiêu có thể là cá nhân khác hay tổ chức khác, thậm chí là chính người/tổ chức gửi đi thông tin

Quá trình truyền thông: Quá trình truyền thông gồm hai hoạt động cơ bản: hoạt động truyền/gửi thông điệp thông qua kênh truyền thông (trực tiếp hoặc gián tiếp) từ nguồn truyền tới đối tượng và hoạt động phản hồi từ đối tượng đến nguồn truyền Quá trình truyền thông gồm 6 thành phần

1) Nguồn truyền: Có thể là một người, một nhóm người, một hoặc nhiều tổ

chức phát ra các nội dung truyền thông tới đối tượng đích Nguồn truyền có thể là

Trang 18

cán bộ y tế, cán bộ hội phụ nữ, đoàn thanh niên Nguồn truyền rất quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình truyền thông: độ tin cậy, sự hấp dẫn/yêu thích.

2) Thông điệp: Thông điệp truyền thông là những nội dung truyền thông cơ bản

được trình bày ngắn gọn, súc tích, thuyết phục về một vấn đề nào đó mà người truyền muốn chuyển tới người nhận nhằm thu hút đối tượng, kêu gọi đối tượng hành động theo mục tiêu truyền thông Thông điệp có thể được thể hiện dưới dạng hình ảnh, câu từ hoặc lời nói

3) Kênh truyền thông: Là những cách thức những phương tiện, công cụ dùng để

truyền tải các nội dung thông qua phương tiện truyền thông đến đối tượng truyền thông Có 2 phương pháp truyền thông trực tiếp và gián tiếp

4) Người nhận: Có thể là các cá nhân hay nhóm đối tượng đích khác nhau,

các cộng đồng hoặc quảng đại quần chúng Người làm truyền thông cần phải biết những đặc trưng của đối tượng như giới, tuổi, dân tộc trình độ văn hóa, giai tầng xã hội, thái độ hành vi và khả năng kinh tế của đối tượng đích để lựa chọn các phương tiện, các thông điệp và các nguồn truyền thích hợp Có thể phân chia đối tượng truyền thông (người nhận) thành các nhóm: đối tượng đích, đối tượng liên quan, đối tượng quan trọng

5) Phản hồi: Cho biết các đáp ứng hay phản ứng của người phát tin, được

người làm truyền thông xử lý để đưa ra các nội dung sau chuẩn xác hơn các nội dung trước và đưa ra thông tin điều chỉnh hành vi của đối tượng đúng đắn hơn

6) Hiệu quả của truyền thông: Được đánh giá bằng sự thay đổi hành vi (TĐHV)

của đối tượng

Mục tiêu của truyền thông biến đổi khí hậu nhằm:

- Thông tin cho người bị tác động bởi các vấn đề biến đổi khí hậu biết tình trạng của họ, từ đó họ quan tâm đến việc tìm kiếm các giải pháp khắc phục

- Huy động các kinh nghiệm, kỹ năng, bí quyết địa phương tham gia vào các chương trình bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu

- Thương lượng hòa giải các xung đột, khiếu nại, tranh chấp về tài nguyên và môi trường… giữa các tổ chức, trong nhân dân

Trang 19

- Tạo cơ hội cho mọi thành phần trong xã hội tham gia vào việc ứng phó với biến đổi khí hậu.

- Khả năng thay đổi các hành vi sẽ được hữu hiệu hơn thông qua đối thoại thường xuyên trong xã hội

Yêu cầu của truyền thông biến đổi khí hậu: Ngoài các yêu cầu cơ bản của truyền thông, truyền thông biến đổi khí hậu còn có các yếu tố mang tính đặc trưng như sau:

- Tuân thủ luật pháp, kể cả các quy định cấp quốc tế, quốc gia và cấp địa phương

về bảo vệ môi trường và biến đổi khí hậu

- Đảm bảo tính hiện đại, chính xác của các kiến thức, thông tin biến đổi khí hậu được truyền thông

- Truyền thông môi trường phải có hệ thống, kế hoạch và chiến lược Mỗi một chương trình thực hiện trước sẽ là bước đệm cho các chương trình tiếp theo Nội dung, hình thức của chương trình sau sẽ cao hơn, phong phú hơn

- Nội dung, hình thức của chương trình phải phù hợp với đối tượng truyền thông, đặc biệt là phải phù hợp về trình độ văn hoá, trình độ học vấn cũng như các điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, nơi đối tượng truyền thông sinh sống

- Tạo ra sự hợp tác rộng rãi giữa truyền thông môi trường và các chương trình truyền thông khác đang được thực hiện ở địa phương

Các cách tiếp cận xây dựng truyền thông biến đổi khí hậu

- Tiếp cận truyền thông cá nhân: Là cách tiếp cận truyền thông dựa trên các quan

hệ cá nhân với nhau

Ví dụ: Tới nhà, tới cơ quan, gọi điện thoại, gửi thư …

- Tiếp cận truyền thông nhóm:

Cách tiếp cận truyền thông dựa trên mối quan hệ đa dạng hơn giữa các cá nhân với nhau trong một nhóm, giữa cá nhân với nhóm

Ví dụ: Tổ chức hội thảo, lớp học, học nhóm, tổ chức tham quan, khảo sát…

- Tiếp cận truyền thông đại chúng và cộng đồng

Trang 20

Đây là cách tiếp cận được sử dụng phổ biến trong các chương trình truyền thông cộng đồng.

Ví dụ: Báo chí, tivi - radio, pano, áp phích, tờ rơi, chiếu phim

Tuy nhiên, giữa truyền thông đại chúng và truyền thông cộng đồng cũng có những điểm khác nhau, được thể hiện dưới đây:

Các mô hình truyền thông Biến đổi khí hậu:

- Mô hình truyền thông theo chiều dọc: Sử dụng các phương tiện truyền thông đại chúng, với mục đích khuếch đại thông tin, các thông điệp môi trường sẽ được gửi liên tục tới các đối tượng Mô hình này coi trọng tới sản phẩm, thông tin đầu vào, công nghệ

và phương tiện truyền thông

- Mô hình truyền thông theo chiều ngang: Mô hình sử dụng các phương tiện truyền thông cộng đồng, với mục đích tăng cường sự đối thoại để có sự cùng chia sẻ và nhất trí với những vấn đề môi trường đang được quan tâm, để cùng nhau giải quyết

Đánh giá hiệu quả của một chiến dịch truyền thông:

Đánh giá hiệu quả của một chiến dịch truyền thông là quá trình xem xét mức độ đạt được các mục tiêu của chiến dịch, bài học kinh nghiệm về những thành công và chưa thành công Mục tiêu của đánh giá là nhằm cải tiến việc thực hiện chiến dịch sau này được tốt hơn

Thông tin đánh giá bao gồm:

Ghi lại các hoạt động: hoạt động nào đã thực hiện Hiệu quả của hoạt động? Hoạt động nào là hiệu quả nhất/kém hiệu quả nhất? nguyên nhân?

Xác định tác động: tác động của chiến dịch đến nhóm đối tượng nào? Những thay đổi về môi trường do tác động của chiến dịch đã xảy ra ở đâu? Quy mô của những thay đổi đó? Tác động của những thay đổi? Khả năng duy trì/hoặc nhân rộng những thay đổi tích cực? Theo dõi các nguồn lực: Các nguồn tài lực, nhân lực, vật lực, quỹ thời gian đã được sử dụng ở đâu, như thế nào? Có liên quan như thế nào đến kết quả của chiến dịch?Báo cáo đánh giá: chiến dịch đáp ứng như thế nào đến mục tiêu và mong đợi của các cấp lãnh đạo địa phương và các cơ quan tài trợ? Cần có thêm nguồn lực nào để duy trì ảnh hưởng của chiến dịch?

Trang 21

Nguồn thông tin để đánh giá được lấy từ:

Ban chỉ đạo chiến dịch và các truyền thông viên

Công chúng (những người đã tham gia chiến dịch và những người không tham gia chiến dịch)

Đồng nghiệp và các tổ chức chuyên môn (họ là những nhà phê bình có kinh nghiệm, có thể cung cấp các sáng kiến về cách tổ chức công tác đánh giá, nơi cung cấp tài liệu, ý kiến chuyên môn)

Các nhà tài trợ (cần chứng minh rằng nguồn tài trợ đã được sử dụng đúng mục đích và hiệu quả)

1.2.2 Truyền thông về Biến đổi khí hậu

Một số nghiên cứu cho rằng, truyền thông là giải pháp hữu hiệu đối với việc giảm thiểu và thích ứng của BĐKH trong xã hội hiện nay Chẳng hạn, công trình: “Bối cảnh truyền thông về biến đổi khí hậu đăng tải trên phương tiện truyền thông đại chúng Việt Nam”, Lưu Hồng Minh và Sonja Schirmbeck (chủ biên), Nxb Thế Giới, Hà Nội Công trình này cho chúng ta cách nhìn mới về vai trò của công tác truyền thông đối với việc thích ứng, giảm thiểu biến đổi khí hậu Truyền thông với vai trò là phương tiện nhận thức thông qua việc truyền tải, giải thích, tuyên truyền, vận động sẽ góp phần tạo được

dư luận xã hội và môi trường thuận lợi cho việc thay đổi thái độ và hành vi của cả cộng đồng xã hội cũng như nhóm xã hội Hơn thế, công tác truyền thông được xem là “người chuyển giao” quan điểm, chính sách của Đảng, Nhà nước về BĐKH Cùng với việc khẳng định tầm quan trọng của truyền thông đối với BĐKH, công trình đưa ra khuyến nghị, giải pháp cần thiết để nâng cao chất lượng của công tác truyền thông về BĐKH.Trung tâm nghiên cứu bảo tồn sinh vật biển và phát triển cộng đồng đang phối hợp cùng với Viện Quản lý và phát triển Châu Á (AMDI) cùng với Trung tâm Nghiên cứu Môi trường và cộng đồng (CECR) dưới sự hỗ trợ tài chính của Cơ quan phát triển Quốc

tế Hòa Kỳ USAID đã thực hiện dự án “Thúc đẩy vai trò tiên phong của thanh niên trong thích ứng biến đổi khí hậu vùng đồng bằng sông Hồng” trong thời gian từ 2015 - 2018

Dự án đã thúc đẩy các sáng kiến thích ứng với biến đổi khí hậu vùng đồng bằng sông Hồng hiệu quả, sáng tạo và tăng cường vai trò tiên phong của thanh niên trong công tác

ra quyết định và hành động thích ứng biến đổi khí hậu Năm 2017 Cục khí tượng thủy

Trang 22

văn và Biến đổi khí hậu đã xuất bản “Sổ tay Tuyên truyền về Biến đổi khí hậu”, Nhà xuất bản: Tài nguyên môi trường - bản đồ Việt Nam Sổ tay “Tuyên truyền về biến đổi khí hậu” được biên soạn nhằm mục đích phổ biến rộng rãi những kiến thức cơ bản về BĐKH tới cộng đồng dân cư Nội dung cuốn sổ tay gồm: Phần I: Giới thiệu các khái niệm về BĐKH (Những kiến thức cơ bản nhất về thời tiết, khí hậu, biến đổi khí hậu, các hiện tượng thiên tai thường gặp ); Phần II: Giới thiệu những kiến thức cơ bản về BĐKH toàn cầu, BĐKH tại Việt Nam; Phần III: Giới thiệu các kịch bản BĐKH cho Việt Nam; Phần IV: Giới thiệu các tác động của BĐKH đối với các khu vực địa lý và các lĩnh vực Năm 2020, GS.TSKH Nguyễn Đức Ngữ đã xuất bản tài liệu giáo trình “Truyền thông

về biến đổi khí hậu”, nhà xuất bản Đại học quốc gia

Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành Kế hoạch truyền thông về ứng phó với biến đổi khí hậu thực hiện cam kết mức phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050

Theo Bộ Thông tin và Truyền thông, biến đổi khí hậu đang là vấn đề toàn cầu, có ảnh hưởng sâu sắc tới nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam Tại Hội nghị Thượng đỉnh khí hậu COP26 diễn ra ở Glasgow, Scotland, Vương quốc Anh, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính đã tham gia Tuyên bố Glasgow, trong đó có cam kết Việt Nam sẽ đạt mức phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050

Để thực hiện được cam kết trên cần có quyết tâm cao, có chính sách phát triển phù hợp, hướng tới mục tiêu chung là chủ động tham gia xu thế toàn cầu phát triển các-bon thấp, huy động nguồn lực, đổi mới công nghệ để chuyển dịch mô hình tăng trưởng, tái cấu trúc nền kinh tế, đóng góp vào nỗ lực ứng phó biến đổi khí hậu toàn cầu; xây dựng

và triển khai các nhiệm vụ giải pháp toàn diện ứng phó với biến đổi khí hậu và chuyển dịch năng lượng Đặc biệt, công tác truyền thông kịp thời đến các tổ chức, doanh nghiệp

và người dân tham gia thực hiện mục tiêu cam kết có ý nghĩa quan trọng, góp phần thay đổi, nâng cao nhận thức và trách nhiệm cộng đồng về vấn đề biến đổi khí hậu; tuyên truyền nâng cao nhận thức, tạo đồng thuận xã hội trong việc ngăn chặn phát thải ròng

do nhu cầu phát thải ròng trong mô hình tăng trưởng truyền thống còn tiếp tục tăng, nguồn lực chuyển đổi sang dạng thức phát triển xanh còn nhiều hạn chế

Đa dạng hình thức truyền thông biến đổi khí hậu

Theo đó, nội dung tập trung truyền thông về việc đổi mới thể chế, chính sách và tháo gỡ kịp thời những vướng mắc về thủ tục, tạo thuận lợi để thu hút các dòng vốn đầu

Trang 23

tư, các dòng tài chính xanh của các tổ chức quốc tế, các định chế tài chính vào Việt Nam; thể chế hóa mô hình phát triển các-bon thấp, kinh tế tuần hoàn.

Truyền thông về việc chuyển đổi năng lượng theo hướng xanh, sạch; giảm phát thải khí nhà kính trong các ngành, lĩnh vực; giảm phát thải khí mê-tan, đặc biệt trong hoạt động sản xuất nông nghiệp và xử lý chất thải

Truyền thông về việc bảo tồn, lưu trữ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, phục hồi

và phát triển các hệ sinh thái tự nhiên; bảo vệ, bảo tồn, sử dụng và phát triển bền vững rừng và đất lâm nghiệp; trồng rừng, phát triển rừng, phục hồi rừng nhằm nâng cao chất lượng và trữ lượng các-bon rừng; phát triển nông nghiệp thông minh ít phát thải khí nhà kính và thích ứng với biến đổi khí hậu

Truyền thông về việc đầu tư phát triển hạ tầng ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo đảm phòng chống thiên tai; triển khai các giải pháp thích ứng dựa vào hệ thống tự nhiên, cộng đồng

Truyền thông về việc huy động hiệu quả nguồn lực quốc tế, nâng cao vai trò và vị thế của Việt Nam tại các tổ chức, cơ chế, diễn đàn đa phương

Truyền thông về việc tăng cường nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ ít phát thải Đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển tài nguyên số phục vụ kinh tế - xã hội; hoạt động của cộng đồng doanh nghiệp và toàn xã hội đồng hành cùng Chính phủ thực hiện cam kết tại Hội nghị COP26

Công tác truyền thông đến các tổ chức, doanh nghiệp và người dân về ứng phó biến đổi khí hậu thực hiện cam kết mức phát thải ròng bằng “0” năm 2050 cần được triển khai liên tục với những hình thức sinh động, phong phú, kịp thời, thiết thực, hiệu quả

Nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu

Bộ Thông tin và Truyền thông nhấn mạnh, công tác truyền thông bám sát định hướng chỉ đạo của Đảng, Nhà nước về tuyên truyền hình thức ngăn chặn phát thải, dự kiến nhập khẩu khí hoá lỏng thay thế điện than, phát triển tiềm năng điện khí gió để giảm cấp điện và giảm phát thải khí nhà kính

Giúp các tổ chức, doanh nghiệp và toàn xã hội thấy rõ ý nghĩa và tầm quan trọng của hoạt động ứng phó biến đổi khí hậu; ủng hộ nhiệt tình, tích cực tham gia ngăn chặn phát thải; làm cho hoạt động ứng phó biến đổi khí hậu thực sự là nhiệm vụ của cộng

Trang 24

đồng doanh nghiệp và toàn dân; thống nhất nhận thức và đồng hành cùng Chính phủ thực hiện cam kết

Giúp các tổ chức, doanh nghiệp và toàn xã hội nắm vững và thực hiện đúng những nội dung chủ yếu của Luật Bảo vệ môi trường và cam kết trong COP26, đặc biệt những quy định hướng tới môi trường xanh, sạch đẹp, giảm phát thải ròng bằng “0” đến năm 2050.Xác định công tác thông tin, tuyên truyền ngăn chặn phát thải là nhiệm vụ quan trọng, bảo đảm thực hiện sâu rộng, có hiệu quả nhằm góp phần bảo vệ môi trường, chống biến đổi khí hậu và hiệu ứng nhà kính

Phê phán những hành động phá hủy môi trường, làm tăng phát thải khí nhà kính trong các ngành, lĩnh vực; giảm phát thải khí mê-tan, đặc biệt trong hoạt động sản xuất nông nghiệp và xử lý chất thải

1.3 Một số nghiên cứu điển hình liên quan tới đề tài

Nghiên cứu về BĐKH được thực hiện vào những thập niên 90 ở Việt Nam Năm 1991, các nhà khoa học Việt Nam công bố báo cáo “BĐKH và tác động của chúng ở Việt Nam trong khoảng 100 năm qua” đã trình bày cụ thể về BĐKH Từ đó đến nay với những tác động của BĐKH, nhiều công trình nghiên cứu về BĐKH được công

bố Hầu hết các công trình nghiên cứu về BĐKH với mục đích, phạm vi nghiên cứu khác nhau, song đều khẳng định BĐKH là vấn đề toàn cầu, Việt Nam là quốc gia chịu ảnh hưởng trực tiếp của BĐKH Tiếp cận BĐKH từ góc độ lý luận, theo đó BĐKH được nhận biết thông qua sự gia tăng nhiệt độ của trái đất (nóng lên toàn cầu), nước biển dâng cùng với các hiện tượng khí tượng thủy văn cực đoan Bên cạnh đó, khái niệm về thích ứng với BĐKH cũng được đề cập đến Thích ứng với BĐKH là sự điều chỉnh các

hệ thống tự nhiên và con người để từ đó làm giảm tác động của BĐKH cũng như tận dụng những mặt tích cực của BĐKH đưa lại

BĐKH có nguyên nhân tự nhiên và con người: nguyên nhân biến đổi khí hậu bắt đầu từ nguyên nhân địa chất, tuy nhiên trong thời kỳ hiện đại (từ thời kỳ tiền công nghiệp) thì nguyên nhân chính lại là do hoạt động của con người - hiện tượng đốt nhiên liệu hóa thạch là một trong nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tăng hiệu ứng nhà kính trong khí quyển, làm trái đất nóng lên Liên quan đến vấn đề này, trong: Báo cáo đặc biệt của Việt Nam về Quản lý rủi ro thiên tai và các hiện tượng cực đoan nhằm thích ứng với

Trang 25

biến đổi khí hậu, khẳng định: Biến đổi khí hậu là do quy trình tự nhiên bên trong hoặc bên ngoài, hoặc do tác động bởi hoạt động của con người đến các thành phần khí quyển Vấn đề biến đổi khí hậu không chỉ là đối tượng của khoa học tự nhiên mà còn là đối tượng nghiên cứu của khoa học xã hội, đặc biệt là triết học BĐKH ở tiếp cận triết học được hiểu là mối quan hệ giữa con người và tự nhiên Việc giải quyết không tốt mối quan hệ này tất yếu sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hòa bình thế giới và an ninh con người.

Nghiên cứu về khả năng bị tổn thương khu vực đới bờ Việt Nam do BĐKH và NBD đã chỉ ra rằng: 17 triệu dân của Việt Nam sẽ chịu ảnh hưởng bởi lũ lụt hằng năm, trong đó 14 triệu dân thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, khoảng 1.700km2 đất ngập nước bị ảnh hưởng, trong đó 60% diện tích đất ngập nước ven biển Chi phí cho việc xây dựng đê, bảo vệ hệ thống sinh cảnh khu vực châu thổ ven biển ước tính khoảng

24 tỷ USD/năm ứng với mức ngập 1m

Tương tự như vậy, Adger cũng nghiên cứu tính dễ bị tổn thương về mặt xã hội do BĐKH và các hiện tượng thời tiết cực đoan ở khu vực ven biển Việt Nam Nghiên cứu chỉ ra rằng tính dễ tổn thương thay đổi theo thời gian, liên quan đến khía cạnh kinh tế,

sử dụng đất, và cộng đồng

Nghiên cứu tổng quan của Ngân hàng Phát triển châu Á về kinh tế trong điều kiện BĐKH của khu vực phía Nam Châu Á đã chỉ rõ: Tại Việt Nam, nhiệt độ và mực nước biển dâng (NBD) có thể tăng thêm lần lượt 4,80C và 70cm vào cuối thế kỷ 21, đồng thời sản lượng lương thực có thể giảm tới 15%

Trước hiện trạng BĐKH ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu đã xây dựng các giải pháp ứng phó Về vấn đề này có các công trình: Nguyễn Đức Ngữ (chủ biên), 2008 Biến đổi khí hậu NXB Khoa học và Kỹ thuật; Nguyễn Đức Ngữ và Nguyễn Trọng Hiệu (chủ biên), 2009 Sổ tay phóng viên “Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu”; Lê Anh Tuấn, Bộ Thông tin và Truyền thông, Cục Quản lý phát thanh truyền hình và thông tin điện tử (2011) với công trình “Phương pháp lồng ghép biến đổi khí hậu vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương”, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội; Tác động của biến đổi khí hậu đến lĩnh vực nông nghiệp và giải pháp ứng phó (2012), Đinh Vũ Thanh, Nguyễn Văn Viết (chủ biên), 2014, Nxb Nông nghiệp; Biến đổi khí hậu và nông nghiệp Việt Nam: Tác động Thích ứng - Giảm thiểu và Chính sách, Nguyễn

Trang 26

Văn Viết (chủ biên), Nxb Tài nguyên Môi trường và Bản đồ Việt Nam, Hà Nội… Ở đây, các nhà nghiên cứu gợi ý các giải pháp lồng ghép BĐKH vào thực hiện các chương trình phát triển kinh tế ở địa phương, từ đó giảm thiểu chất thải gây hiệu ứng nhà kính Liên quan đến truyền thông biến đổi khí hậu, GS TSKH Trương Quang Học đã xuất bản “Tài liệu đào tạo tập huấn viên về biến đổi khí hậu, Nxb Khoa học kỹ thuật Nội dung tài liệu gồm 5 phần trong đó phần V với 3 bài dành riêng về truyền thông BĐKH.Các công trình khoa học nghiên cứu về thanh niên, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, công tác thanh niên: Mô hình tổ chức và hoạt động của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ở cơ sở Cuốn sách đã làm rõ lý luận và thực tiễn về mô hình tổ chức

và hoạt động của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ở cơ sở, chỉ ra các loại hình

cơ sở, tính chất đa dạng, phong phú của các mô hình tổ chức đoàn, đánh giá ưu điểm và những hạn chế, bất cập của các mô hình tổ chức Đoàn và tổ chức hoạt động của của

Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ở cơ sở, nguyên nhân thành công và chưa thành

công trong quá trình đổi mới, hoàn thiện mô hình tổ chức và hoạt động của Đoàn thanh

niên Cộng sản Hồ Chí Minh ở cơ sở, đồng thời khái quát thành những kinh nghiệm tổ chức, triển khai công tác đoàn và phong trào thanh thiếu nhi.

Viện nghiên cứu thanh niên, Trung ương Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong Đề tài KTN 98 - 02 đã làm rõ tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng và củng cố tổ chức Đoàn thanh niên, luận giải những vấn đề lý luận, thực tiễn về vận dụng tư tưởng

Hồ Chí Minh về xây dựng và củng cố tổ chức Đoàn thanh niên trong tình hình mới, chủ yếu đề cập trên lĩnh vực xây dựng đoàn về tổ chức hoạt động Qua nghiên cứu tác giả

đã đưa ra những giải pháp cơ bản nhằm vận dụng quan điểm Hồ Chí Minh vào thực tiễn một cách hiệu quả Đó là các giải pháp: Nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho các chủ thể và lực lượng tham gia xây dựng về tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng và củng cố

tổ chức Đoàn thanh niên; Xác định đúng nội dung và vận dụng linh hoạt, sáng tạo các hình thức, biện pháp xây dựng; phát huy vai trò của các tổ chức, lực lượng trong xây dựng và củng cố tổ chức Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

Tác giả cuốn sách Một số vấn đề về CTTN trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đã đề cập khái quát về thời kỳ CNH, HĐH đất nước đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấu với quyết tâm cao của cả hệ thống chính trị: luận giải những vấn đề CTTN trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước Tác giả phân tích rõ vai trò của thanh niên trong sự nghiệp

Trang 27

CNH, HĐH đất nước; đặt ra cho các cấp, các ngành phải giáo dục, tập hợp thanh niên tham gia trong sự nghiệp CNH, HĐH phù hợp chức năng, nhiệm vụ cụ thể của tổ chức đoàn Trong đó, tập trung thu nhút thanh niên: "Phát huy vai trò xung kích, sáng tạo thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị mình và nhiệm vụ chính trị của tổ chức đoàn; phát huy vai trò của thanh niên trong xây dựng tổ chức đoàn và các tổ chức khác trong đơn vị"; xác định rõ trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền, cán bộ chủ trì các cấp trong tạo dựng môi trường văn hóa lành mạnh để giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cao đẹp cho thế hệ trẻ; Bồi dưỡng lý tưởng cách mạng cho thanh niên.

Tác giả luận án Sự lãnh đạo của tổ chức cơ sở đảng đối với Đoàn Thanh niên Cộng

sản Hồ Chí Minh trong các trường đại học, cao đẳng ở Hà Nội giai đoạn hiện nay đã

luận giải rõ chức năng, nhiệm vụ trọng yếu của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với các đoàn thể chính trị - xã hội, đó là yếu tố đặc biệt quan trọng đảm bảo thắng lợi của cách mạng Với hướng tiếp cận ấy luận án đã chỉ rõ: Tổ chức cơ sở đảng trong các trường đại học, cao đẳng có vai trò lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng và tổ chức hoạt động đối với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; luận án đã phân tích cụ thể trách nhiệm của tổ chức

cơ sở đảng đối với Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; trách nhiệm của cán bộ, đảng viên trong tuyên truyền giáo dục và rèn luyện thanh niên; luận án đã đánh giá khá toàn diện vai trò của từng tổ chức cơ sở đảng trong các trường đại học, cao đẳng, xác định rõ những nguyên nhân ưu điểm, hạn chế, đồng thời đề xuất những giải pháp tăng cường sự lãnh đạo của tổ chức cơ sở đảng đối với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong các trường đại học, cao đẳng ở Hà Nội giai đoạn hiện nay

Cuốn sách Đổi mới phương thức hoạt động và lề lối làm việc của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong tiến trình cải cách hành chính ở Việt Nam đề cập vai trò một số vấn đề cơ bản về tiến trình cải cách hành chính ở Việt Nam, khẳng định sự cần thiết tiến hành cải cách hành chính ở Việt Nam; luận giải khá toàn diện về phương thức hoạt động và lề lối làm việc, khẳng định: "Phương thức hoạt động và lề lối làm việc của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong tiến trình cải cách hành chính ở Việt Nam

có vai trò rất quan trọng, bảo đảm cho Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh đạt chất lượng và hiệu quả cao" đã luận làm rõ về những vấn đề cơ bản đổi mới phương thức hoạt động và lề lối làm việc của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong tiến trình cải cách hành chính ở Việt Nam; đánh giá thực trạng đổi mới mới phương thức hoạt

Trang 28

động và lề lối làm việc của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong tiến trình cải cách hành chính ở Việt Nam và rút ra một số kinh nghiệm đổi mới Cuốn sách cũng đã nêu thuận lợi và khó khăn trong đổi mới, xác định yêu cầu và đề xuất được những giải pháp tiếp tục đổi mới đổi mới phương thức hoạt động và lề lối làm việc của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong tiến trình cải cách hành chính ở Việt Nam hiện nay

1.4 Tổng quan khu vực nghiên cứu

1.4.1 Vị trí địa lý - địa hình

Cao Bằng là một tỉnh miền núi biên giới phía Bắc của Việt Nam, có tọa độ địa lý

từ 22º21'21'' đến 23º07'12'' vĩ độ Bắc và từ 105º16'15'' đến 106º50'25'' kinh độ Đông Phía Bắc và phía Đông giáp tỉnh Quảng Tây của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa với đường biên giới dài 333,125 km Phía Nam giáp tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Lạng Sơn Phía Tây giáp tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang

Cao Bằng là tỉnh có vị trí địa lý xa các trung tâm kinh tế lớn của miền Bắc và cả nước, nhưng lại có điều kiện thuận lợi trong việc tiếp cận với thị trường Trung Quốc thông qua 4 cửa khẩu chính là Tà Lùng, Trà Lĩnh, Sóc Giang, Pò Peo (trong đó Tà Lùng

là một trong 6 cửa khẩu Quốc tế lớn của của cả nước) và hai cửa khẩu phụ là Đức Long

và Hạ Lang Ngoài ra, Cao Bằng còn có các tuyến đường giao thông đi các tỉnh Thái Nguyên, Lạng Sơn và thủ đô Hà Nội khá thuận lợi Bên cạnh đó, khi các Quốc lộ 4A và 4B hoàn thành việc nâng cấp, mở rộng thì Cao Bằng sẽ có khả năng tiếp cận với cảng Cái Lân (Quảng Ninh), tạo điều kiện cho việc lưu thông hàng hoá trong nước và quốc tế Địa hình tỉnh Cao Bằng rất phức tạp, với độ cao trung bình so với mặt biển trên 300m, thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông và bị chia cắt mạnh bởi nhiều dãy núi cao, xen kẽ là những sông suối ngắn, thung lũng hẹp, độ dốc lớn, độ cao biến thiên lớn từ 140-1.976m Cánh cung Ngân Sơn chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam với những đỉnh núi cao nhất là: Núi Keo Mù 1.452m (huyện Bảo Lạc), núi Ngườm Nặm 1.485m (huyện Hà Quảng), các núi Nậm Làng 1454m, Khuổi Ngọa 1.524m, Khuổi Buốc 1.657m, núi Phia Oắc 1.931m, núi Nà Ni 1.926m, núi Niot 1.976 thuộc huyện Nguyên Bình Các cánh cung Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều có hướng theo chiều Bắc Nam hoặc Đông Bắc – Tây Nam bao xung quanh địa giới tỉnh Cao Bằng, đây là các dãy phân thủy giữa lưu vực sông Bằng với các sông Gâm, sông Lục Nam và sông Kỳ Địa hình của tỉnh được chia thành 3 vùng rõ rệt là vùng núi đất, vùng núi đá, vùng bồn địa trũng

Trang 29

Tổng diện tích tự nhiên của Cao Bằng trên 6.707,86 km2 với 9 huyện và 1 thành phố Toàn tỉnh có 161 đơn vị xã, phường và thị trấn

Thành phố Cao Bằng là Thủ phủ của tỉnh Cao Bằng, nằm gần như giữa trung tâm địa lý của tỉnh Cao Bằng, là trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục, chính trị của tỉnh Cao Bằng và là một trong những trung tâm kinh tế của vùng Đông Bắc Bộ, Thành phố Cao Bằng có diện tích 107,12 km², dân số năm 2019 là 73.549 người, trong đó 84% dân số thành thị và 16% dân số nông thôn, với nhiều dân tộc khác nhau như: Kinh, Tày, Nùng, Hán, Mật độ dân số đạt 687 người/km² Cách thủ đô Hà Nội khoảng 280 km về phía bắc, cách Cửa khẩu Quốc tế Tà Lùng khoảng 60 km về phía tây bắc, Thành phố Cao Bằng có vị trí tương đối thuận lợi cho việc giao lưu với các huyện trong tỉnh và các tỉnh vùng Đông Bắc Bộ qua Quốc lộ 3 và Quốc lộ 4

1.4.2 Điều kiện khí hậu

Do nằm sát chí tuyến Bắc trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu nên khí hậu của tỉnh Cao Bằng nói chung và thành phố nói riêng mang tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa Trong năm có 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa xảy ra từ tháng 4 đến tháng 10, khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều; mùa khô xảy ra từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, mùa này thường lạnh, mưa ít

- Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm dao động trong khoảng từ 19,8ºC đến 21,6ºC, mùa hè có nhiệt độ trung bình dao động trong khoảng từ 25ºC đến 28ºC, mùa đông có nhiệt độ trung bình dao động trong khoảng từ 14ºC đến 18ºC Tổng tích ôn trong năm đạt từ 7.000 đến 7.500ºC

- Nắng: Tổng số giờ nắng trung bình cả năm khoảng 1.300 - 1.400 giờ và phân bố không đều giữa các tháng trong năm Mùa hè có số giờ nắng nhiều, mùa đông có số giờ nắng ít

- Lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm vào khoảng 1.450 - 1.600 mm phân bố không đều giữa các tháng và các khu vực Mưa tập trung chủ yếu từ tháng 6 - 9, chiếm

70 - 80% lượng mưa cả năm Trong mùa khô lượng mưa chỉ chiếm 20 - 30% lượng mưa

cả năm và thời kỳ khô hạn nhất là từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau

Trang 30

- Lượng bốc hơi: Lượng bốc hơi khả năng hàng năm biến động từ 850 - 1.000 mm Thường từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau ở tất cả các khu vực, lượng nước bốc hơi lớn hơn lượng mưa, gây nên tình trạng thiếu nước và khô hạn nghiêm trọng

- Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trung bình năm đạt 84 - 85%, tháng có độ ẩm cao nhất là tháng 7 độ ẩm đạt 88 - 89%, tháng có độ ẩm thấp là tháng 12, đạt 80 - 82%

- Gió: Có 2 hướng gió chính là gió Đông Bắc thổi từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, gió Đông Nam thổi từ tháng 5 đến tháng 11, đôi khi xuất hiện gió lốc cục bộ ở từng khu vực hẹp nên ít ảnh hưởng đến sản xuất, sinh hoạt của nhân dân

Ngoài các đặc điểm khí hậu, thời tiết như trên, còn có hiện tượng sương muối, sương mù, giông tố, mưa đá và đặc biệt là lũ quét xảy ra cục bộ ảnh hưởng xấu đến sản xuất và sinh hoạt của nhân dân

Phân hóa khí hậu rất nổi bật do địa hình chia cắt, chủ yếu giữa các khu vực núi cao với các khu vực núi vừa và vùng trũng thấp Nhìn chung, khí hậu, thời tiết Cao Bằng mang tính chất đặc thù của dạng khí hậu lục địa miền núi cao, ít chịu ảnh hưởng của bão, nhất là gió bão, có nét đặc trưng riêng so với các tỉnh khác trong vùng Đông Bắc

1.4.3 Điều kiện kinh tế - xã hội

Thành phố Cao Bằng có 11 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 8 phường: Đề Thám, Duyệt Trung, Hòa Chung, Hợp Giang, Ngọc Xuân, Sông Bằng, Sông Hiến, Tân Giang và 3 xã: Chu Trinh, Hưng Đạo, Vĩnh Quang

a) Nông nghiệp

Tham khảo báo cáo kinh tế xã hội của thành phố Cao Bằng năm 2021 nhận thấy, UBND thành phố đã tập trung chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, UBND các phường, xã triển khai chăn nuôi, sản xuất theo mùa vụ, thực hiện hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế Phát huy tốt vai trò công tác khuyến nông - khuyến lâm trong việc nhân rộng các mô hình nông nghiệp; chủ động phương án phòng, chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm Đưa vào hoạt động chuyên mục Nông sản thành phố Cao Bằng trên Trang thông tin điện tử UBND thành phố để giới thiệu, quảng bá, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm nông sản cho các công ty, HTX và nông hộ Hoàn thiện hồ sơ thiết

kế, triển khai xây dựng trụ sở, cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm nông nghiệp của

Trang 31

Trung tâm dịch vụ nông nghiệp thành phố để người dân thuận tiện trong giao dịch, buôn bán, tạo điều kiện ổn định đầu ra cho nông sản Tính đến 30/11/2021, cơ bản các chỉ tiêu nông nghiệp đạt và vượt so với kế hoạch:

- Trồng trọt: Tổng sản lượng lương thực cây có hạt cả năm 2021 ước đạt

11.230,2/10.860,1 tấn, đạt 103,4% KH, bằng 104,3% so với cùng kỳ năm 2020 Duy trì diện tích gieo trồng rau chuyên canh trên 56 ha, bằng 100% so với cùng kỳ

- Chăn nuôi: Trong năm, tình hình dịch bệnh phát sinh trên vật nuôi như: bệnh Lở

mồm long móng, bệnh Cúm type A/H5 ở đàn gia cầm, bệnh Viêm da nổi cục, bệnh Dịch

tả lợn Châu Phi đã tác động đến việc phát triển đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn Chỉ đạo tổ chức thực hiện quyết liệt các giải pháp phòng, chống dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm, đến nay cơ bản dịch bệnh đã được kiểm soát, khống chế, riêng bệnh Dịch tả lợn Châu phi đã được công bố hết dịch tại xã Vĩnh Quang Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi tiếp tục được duy trì và tăng trưởng so với cùng kỳ năm 2020 Tổng đàn gia súc có chiều hướng phát triển, kết quả đạt và vượt chỉ tiêu: Tại thời điểm thống kê, Đàn trâu: 1.236 con đạt 101,31 %KH; Đàn bò: 237 con đạt 150 %KH; Đàn lợn: 9.236 con, đạt 142,93 %KH; Đàn gia cầm: 190.759 con, đạt 86,52 % KH

- Lâm nghiệp: Triển khai thực hiện hiệu quả công tác quản lý, bảo vệ và phát triển

rừng Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát ngăn chặn và xử lý kịp thời các vụ vi phạm pháp Luật bảo vệ và phát triển rừng Khai thác rừng trồng được thực hiện đảm bảo quy định Thực hiện hỗ trợ công tác khoán bảo vệ rừng với diện tích 527 ha, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên rừng với diện tích 54 ha với tổng kinh phí 212,5 triệu đồng

- Thủy sản: Tổng sản lượng thủy sản ước đạt 88,6 tấn bằng 100,8% so với

cùng kỳ năm 2020

- Thủy lợi: Chỉ đạo các đơn vị quản lý, duy tu bảo dưỡng và khai thác tốt các

công trình thuỷ lợi cơ bản đảm bảo đủ nước tưới cho sản xuất lúa và rau màu với tổng chiều dài trên 109,5km Tuy nhiên do thời tiết khô hạn kéo dài đã ảnh hưởng tới trên 21 ha đất không gieo cấy được lúa tại xã Chu Trinh

- Mô hình sản xuất: Hỗ trợ phát triển nông, lâm nghiệp theo Nghị quyết số

48/2020/NQ-HĐND tỉnh về giống cây dẻ ghép tại phường Ngọc Xuân với diện tích 5ha;

Trang 32

hỗ trợ xây dựng mới 05 chuồng trại chăn nuôi trâu bò vỗ béo, sinh sản tại xã Vĩnh Quang, phường Đề Thám, tổng số tiền hỗ trợ 202 triệu đồng.

b) Công nghiệp, Tiểu thủ công nghiệp - Quy hoạch - Xây dựng - Đô thị

Tham vấn ý kiến người dân cho thấy UBND thành phố luôn khuyến khích các cơ

sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đầu tư đổi mới thiết bị, áp dụng các tiến

bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất để nâng cao năng suất, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh trên thị trường Hoạt động kinh doanh sản xuất CN - TTCN được duy trì ổn định Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp theo giá hiện hành đạt: 319,6/330,5

tỷ đồng, đạt 96,7% KH

- Quy hoạch: Phê duyệt nhiệm vụ đồ án quy hoạch chi tiết khu đất thuộc tổ

3 (trước là tổ 5), phường Sông Hiến, thành phố Cao Bằng, tỷ lệ 1/500; thực hiện lập Đồ án Quy hoạch phân khu phường Hợp Giang (bước lập Nhiệm vụ quy hoạch); lập Điều chỉnh Quy hoạch các địa chỉ đấu giá đất trên địa bàn thành phố (bước lập Quy hoạch điều chỉnh); lập và trình UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết khu Gia Cung - Nà Cáp, thị xã Cao Bằng (nay là TPCB)

tỷ lệ 1/500 đối với các lô đất Kho lương thực Lò than cũ và Kho quân nhu Khu Khau Cuốn tổ 8 phường Sông Hiến

- Xây dựng: Trong thời gian qua hoạt động xây dựng trên địa bàn thành phố diễn

ra sôi nổi, nhiều công trình, dự án trọng điểm của tỉnh được đầu tư trên địa bàn thành phố (Dự án nhà ở kết hợp thương mại phường Hợp Giang, Dự án Phố đi bộ ven Sông, các dự án phát triển đô thị, khánh thành, gắn biển tuyến đường Võ Nguyên Giáp và đưa vào khai thác sử dụng hiệu quả, tạo diện mạo mới cho đô thị ) Chỉ đạo đẩy nhanh tiến

độ thi công các công trình xây dựng cơ bản theo các nguồn vốn phân cấp, đảm bảo tiến

độ giải ngân vốn Tập trung chỉ đạo thực hiện các công trình chuyển tiếp và triển khai các dự án năm 2021 theo kế hoạch giao; triển khai thực hiện các công trình điện chiếu sáng ngõ xóm, khu dân cư; cấp nước sinh hoạt; xây dựng đường giao thông ngõ xóm, thực hiện chỉnh trang hạ tầng kỹ thuật đô thị Đầu tư xây dựng mới 22 công trình theo danh mục đầu tư công Giao UBND các phường, xã làm chủ đầu tư thực hiện công tác duy tu, sửa chữa đường bộ, xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật theo quy định

- Đô thị: UBND thành phố chỉ đạo triển khai thực hiện đảm bảo cung cấp nước

sạch/nước hợp vệ sinh cho Nhân dân, chú trọng xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi

Trang 33

trường, đầu tư xây dựng hạ tầng đường giao thông nông thôn, phát triển cây xanh đô thị đều được đảm bảo và nâng cao chất lượng so với năm 2020 Trong năm tiếp nhận 691

hồ sơ cấp phép xây dựng Trong đó, cấp mới GPXD 455 hồ sơ; điều chỉnh, gia hạn giấy phép 50 hồ sơ; không đủ điều kiện (Thông báo cho người dân) 76 hồ sơ; xin rút hồ sơ

để điều chỉnh 81 hồ sơ, đang thực hiện 29 hồ sơ Hoàn thành chỉ tiêu xây dựng 04 tuyến phố văn minh đô thị năm 2021

c) Thương mại - dịch vụ:

Qua điều tra khảo sát nghiên cứu nhận thấy, hoạt động thương mại và dịch vụ tiếp tục được duy trì đóng vai trò quan trọng trong kinh tế địa phương Tổng mức lưu chuyển hàng hoá, thương mại - dịch vụ trên địa bàn đạt: 3.978/4.700 tỷ đồng, bằng 84,7% KH, trong đó: hợp tác xã đạt 457,4 tỷ đồng, hộ cá thể đạt 3.521,3 tỷ đồng, ước cuối năm đạt 100% KH Công tác cấp giấy phép kinh doanh, hạn chế kinh doanh và giấy chứng nhận

cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được thực hiện đúng quy định

Kết luận chương 1:

Chương 1 đã tổng quan được những khái niệm cơ bản nhất liên quan tới BĐKH, tổng quan về truyền thông nói chung và truyền thông về biến đổi khí hậu nói riêng Nghiên cứu đã tổng quan được các nghiên cứu điển hình liên quan tới đề tài với 2 khía cạnh gồm các nghiên cứu về BĐKH và hoạt động của đoàn viên, thanh niên liên quan đến BĐKH Đồng thời nghiên cứu đã khái quát được điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Cao Bằng và thành Phố Cao Bằng

Trang 34

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6 Chuỗi số liệu lượng mưa các tháng và năm của từng năm trong thời kỳ

1961-2018 của các trạm khí tượng Bảo Lạc, Nguyên Bình, Trùng Khánh, Cao Bằng

7 Chuỗi số liệu nhiệt độ tối cao tuyệt đối các tháng và năm của từng năm trong thời kỳ 1961-2018 của trạm khí tượng Cao Bằng

8.Chuỗi số liệu số ngày có nhiệt độ tối cao tuyệt đối ≥ 35oC (nắng nóng) các tháng

và năm của từng năm trong thời kỳ 1961-2018 của trạm khí tượng Cao Bằng

9 Chuỗi số liệu số ngày có nhiệt độ tối thấp tuyệt đối <15oC và <13oC (rét đậm, rét hại ) các tháng và năm của từng năm trong thời kỳ 1961-2018 của trạm khí tượng Cao Bằng

10 Chuỗi số liệu lượng bốc hơi khả năng (Piche) của các tháng và từng năm của trạm Cao Bằng thời kỳ 1961-2010

11 Chuỗi số liệu bão ảnh hưởng đến Cao Bằng thời kỳ 1961-2018

12 Các số liệu điều tra, khảo sát

Để có cơ sở đánh giá nhận thức của đoàn viên thanh niên thành phố Cao Bằng về biến đổi khí hậu, nghiên cứu đã tiến hành điều tra 24 cơ sở đoàn với số lượng 100 phiếu điều tra cho các đoàn viên và cán bộ đoàn trên toàn bộ thành phố Cao Bằng phân bổ như sau:

Trang 35

Bảng 2.1 Danh sách điều tra khảo sát các cơ sở đoàn

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thống kê khí hậu

1 Trung bình số học (x)

Trang 36

X=1nt=1nxt

trong đó X là trị số trung bình, [xt] : x1, x2, , xn-1, xn

Trong đó:

x1: trị số quan trắc/tính toán năm thứ 1

x2: trị số quan trắc/tính toán năm thứ 2

………

xn-1: trị số quan trắc/ tính toán năm thứ n -1

xn: trị số quan trắc/ tính toán năm thứ n

Trang 37

b0=x-b1t

6 Phương pháp đánh giá hạn hán:

Sử dụng chỉ số hạn hán của Ivanov Vưsoski:

Trong đó E và R lần lượt là lượng bốc hơi khả năng tháng và lượng mưa tháng tương ứng

Bảng 2.2 Phân loại hạn theo chỉ số K Mức độ khô hạn Khoảng giá trị theo chỉ số K

2.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu và thông tin

Phân tích, lựa chọn các thành quả nghiên cứu và tư liệu liên quan nhằm kế thừa,

sử dụng trong luận văn Nội dung thu thập tư liệu gồm:

- Các tài liệu liên quan đến luận văn như điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thành phố Cao Bằng

- Các thông tin, số liệu, hình ảnh về khí hậu và biến đổi khí hậu của tỉnh Cao Bằng

và thành phố Cao Bằng

- Các thông tin về đoàn viên thanh niên thành phố Cao Bằng

- Các công trình khoa học đã công bố liên quan đến luận văn

Bảng 2.3 Các dữ liệu, thông tin cần thu thập

Đặc điểm về điều kiện

tự nhiên, vị trí địa lý,

tình hình phát triển kinh UBND thành phố

Trình bày tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa điểm nghiên cứu

Trang 38

Dữ liệu cần thu thập Nơi thu thập Mục đích sử dụng

Phân tích BĐKH trong vùng nghiên cứu

Báo cáo về biến đổi khí

hậu tác động tại tỉnh và

thành phố Cao Bằng

UBND thành phố Đánh giá hiện trạng về biến đổi khí hậu và ảnh hưởng tới

thành phố Cao BằngCác thông tin về đoàn

viên thanh niên thành

Hiện trạng đoàn viên thanh niên và nhận thức về BĐKH

Các công trình nghiên

cứu đã công bố lên quan

đến luận văn về truyền

thông, biến đổi khí hậu

Các tài liệu liên quan đến nội dung nghiên cứu tại Thư viện của Đại học Quốc gia

Tổng quan, Xác định các hoạt động truyền thông về biến đổi khí hậu đã được thực hiện Phục vụ các dữ liệu khác trong báo cáo

2.2.3 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa

Là phương pháp được sử dụng nhằm thực hiện nội dung đánh giá nhận thức và hoạt động truyền thông về biến đổi khí hậu cho đoàn viên thanh niên tại thành phố Cao BằngLuận văn đã tiến hành khảo sát thực địa tại các phường/xã điển hình tại thành phố Cao Bằng

- Khảo sát nhận thức về biến đổi khí hậu của đoàn viên thanh niên thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng; Tác động của BĐKH đối với tỉnh và thành phố Cao Bằng

- Thực trạng công tác tuyên truyền về BVMT nói chung và biến đổi khí hậu, nói riêng cho đoàn viên thanh niên thành phố Cao Bằng

2.2.4 Phương pháp điều tra xã hội học

- Xây dựng bảng phỏng vấn sâu và câu hỏi thảo luận: dành cho đối tượng phỏng vấn là cán bộ đoàn cơ sở

Hệ số mẫu được xác định theo công thức:

n=N1+N×e2

Trang 39

N số lượng đoàn viên thanh niên thành phố

n số lượng cần điều tra

e sai số cận biên cho phép

Dựa trên số liệu của đoàn thanh niên thành phố cung cấp Áp dụng công thức tính

cỡ mẫu đã nêu ở phần trên với sai số cận biên là e=10% thì xấp xỉ khoảng 100 phiếu Trong nghiên cứu này đã tiến hành khảo sát ngẫu nhiên 100 đoàn viên thanh niên Kết quả điều tra nhằm đánh giá được nhận thức của đoàn viên thanh niên về biến đổi khí hậu và các hoạt động tuyên truyền bảo vệ môi trường, biến đổi khí hậu tại khu vực nghiên cứu

Nghiên cứu đã tiến hành điều tra tại 24 cơ sở đoàn trên địa bàn thành phố theo hình thức ngẫu nhiên

- Kết quả điều tra:

+ Đối với đoàn viên thanh niên: Kết quả điều tra đánh giá được nhận thức của đoàn viên thanh niên về biến đổi khí hậu và các hoạt động tuyên truyền tới đoàn viên thanh niên.+ Từ kết quả điều tra đề xuất các giải pháp truyền thông nhằm nâng cao nhận thức

về biến đổi khí hậu cho đoàn viên thanh niên thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng

2.2.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Các thông tin, số liệu điều tra xã hội học về nhận thức và các hình thức truyền thông được tổng hợp, phân tích và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel 2016 để đánh hiện trạng nhận thức về BĐKH và truyền thông

Các phương pháp thống kê khí hậu được sử dụng để phân tích biến động và BĐKH trong quá khứ

Để thực hiện luận văn đã sử dụng 4 nhóm phương pháp chính để hoàn thiện như thu thập tài liệu, số liệu, phương pháp thực địa, phương pháp phân tích và xử lý số liệu Đặc biệt trong nghiên cứu này với phương pháp điều tra xã hội học được sử dụng là phương pháp chủ đạo để đánh giá nhận thức và hiện trạng công tác truyền thông về BĐKH đối với lực lượng xung kích là đoàn viên thanh niên của thành phố Cao Bằng

Trang 40

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Biến đổi khí hậu ở tỉnh Cao Bằng trong thời kỳ 1961 - 2018

3.1.1 Biến đổi về nhiệt độ;

3.1.1.1 Nhiệt độ trung bình

Mức độ dao động của nhiệt độ không khí trung bình (Bảng 2.1) mạnh nhất trong mùa đông, sau đó đến mùa xuân, mùa thu và thấp nhất trong mùa hè với giá trị độ lệch tiêu chuẩn (ĐLTC), biến suất lần lượt là: 1,3-2,2oC, 9,3-16,3%; 0,9-1,6oC, 3,5-9,1%; 0,6-1,4oC, 2,4-8%; và 0,4-0,7oC, 1,7-2,5%

Mức độ phân tán của nhiệt độ không khí trung bình năm nhỏ hơn trung bình tháng với giá trị ĐLTC là 0,4- 0,5oC và biến suất là 2,1- 2,3 % Các khu vực phía đông tỉnh có mức độ dao động lớn hơn so với các khu vực phía tây, với giá trị ĐLTC là 0,5oC và biến suất là 2,2- 2,3oC

Bảng 3 1 Độ lệch tiêu chuẩn S ( o C), biến suất Cs (%) của nhiệt độ trung bình tháng và năm thời kỳ 1961-2018 tại các trạm khí tượng tỉnh Cao Bằng

Tuy nhiên, xét chi tiết sự khác biệt về dao động giữa hai thời kỳ có thể thấy rằng:

Ngày đăng: 08/12/2024, 08:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Thường vụ Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh. (2013). Chương trình hành động số 12/CT/TWDTN "Phát huy vai trò xung kích của thanh niên trong ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường". Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát huy vai trò xung kích của thanh niên trong ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường
Tác giả: Ban Thường vụ Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
Năm: 2013
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2013). Quyết định sổ 329/QD-BGDDT ngày 25 tháng 1 năm 2014 cùa Bộ trưởng Bộ Giáo dục Và Đào tạo phê duyệt Đề án "Thông tin, tuyên truyền về ứng phó với biền đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai trong trường học giai đoạn 2013-2020". Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin, tuyên truyền về ứng phó với biền đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai trong trường học giai đoạn 2013-2020
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2013
3. Bộ Tài Nguyên và Môi trường và FAO. (2012). Tổng họp kinh nghiệm để hướng dẫn lồng ghép GNRRTT và thích ứng với BĐKH trong quy hoạch phát triển nông nghiệp cho tỉnh Phú Thọ, Yên Bái và Lào Cai. Nâng cao năng lực điều phối và lồng ghép GNRRTT và thích ứng với BĐKH trong sản xuất nông nghiệp ở vùng miền núi phía Bắc Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng họp kinh nghiệm để hướng dẫn lồng ghép GNRRTT và thích ứng với BĐKH trong quy hoạch phát triển nông nghiệp cho tỉnh Phú Thọ, Yên Bái và Lào Cai
Tác giả: Bộ Tài Nguyên và Môi trường và FAO
Năm: 2012
4. Bộ Tài Nguyên và Môi trường. (2020). Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam. Nhà xuất bản Tài nguyên Môi trường và bản đồ Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam
Tác giả: Bộ Tài Nguyên và Môi trường
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài nguyên Môi trường và bản đồ Việt Nam
Năm: 2020
5. Lương Thị Thành Vinh. (2021). Truyền thông về biến đổi khí hậu. Nghệ An: Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Truyền thông về biến đổi khí hậu
Tác giả: Lương Thị Thành Vinh
Năm: 2021
6. Nguyễn Song Tùng. (2017). Tuyên truyền, tập huấn nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức và nhân viên của Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam về bảo vệ môi trường. Chương trình sự nghiệp bảo vệ môi trường - Bộ Tài nguyên và Môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyên truyền, tập huấn nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức và nhân viên của Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam về bảo vệ môi trường
Tác giả: Nguyễn Song Tùng
Năm: 2017
7. Nguyễn Tuấn Anh. (2020). Nghiên cứu đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, thiên tai, hoạt động nhân sinh nhằm đề xuất giải pháp, mô hình phát triển bền vững khu vực ven Sông Hậu. Bộ Tài nguyên và Môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, thiên tai, hoạt động nhân sinh nhằm đề xuất giải pháp, mô hình phát triển bền vững khu vực ven Sông Hậu
Tác giả: Nguyễn Tuấn Anh
Năm: 2020
8. Nguyễn Văn Thắng. (2011). Ứng dụng thông tin khí hậu và dự báo khí hậu phục vụ các ngành kinh tế - xã hội và phòng tránh thiên tai ở Việt Nam. Hà Nội:Viện khoa học Khí tượng thủy văn và Biến đổi khí hậu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng thông tin khí hậu và dự báo khí hậu phục vụ các ngành kinh tế - xã hội và phòng tránh thiên tai ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Thắng
Năm: 2011
9. Nguyễn Văn Tùng. (1999). Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng và củng cố tổ chức Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong tình hình mới. Hà Nội: Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng và củng cố tổ chức Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong tình hình mới
Tác giả: Nguyễn Văn Tùng
Năm: 1999
10. Nguyễn Đức Ngữ và Nguyễn Trọng Hiệu. (1991). Biến đổi khí hậu và tác động của chúng ở Việt Nam trong khoảng 100 năm qua - Thiên nhiên và con người. Hà Nội: Nxb Sự thật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến đổi khí hậu và tác động của chúng ở Việt Nam trong khoảng 100 năm qua - Thiên nhiên và con người
Tác giả: Nguyễn Đức Ngữ và Nguyễn Trọng Hiệu
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 1991
11. Nguyễn Đức Ngữ và Nguyễn Trọng Hiệu. (2004). Khí hậu và tài nguyên khí hậu Việt Nam. Hà Nội: Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khí hậu và tài nguyên khí hậu Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Đức Ngữ và Nguyễn Trọng Hiệu
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
13. Nguyễn Đức Ngữ. (2008). Biến đổi khí hậu và khô hạn, hoang mạc hóa. Hà Nội: Hội thảo biến đổi khí hậu toàn cầu và ứng phó của Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến đổi khí hậu và khô hạn, hoang mạc hóa
Tác giả: Nguyễn Đức Ngữ
Năm: 2008
14. Nguyễn Đức Ngữ. (2009). Dự án Nâng cao nhận thức và tăng cường nấng lực cho địa phương trong việc thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu, góp phần thực hiện Công ước Khung của Liên Hiệp Quôc và Nghị định thư Kyoto về biến đổi khí hậu.Hà Nội: NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án Nâng cao nhận thức và tăng cường nấng lực cho địa phương trong việc thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu, góp phần thực hiện Công ước Khung của Liên Hiệp Quôc và Nghị định thư Kyoto về biến đổi khí hậu
Tác giả: Nguyễn Đức Ngữ
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2009
15. Nguyễn Đức Ngữ. (2020). Truyền thông về biến đổi khí hậu. Hà Nội: Nxb Đại học Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Truyền thông về biến đổi khí hậu
Tác giả: Nguyễn Đức Ngữ
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
Năm: 2020
16. Ngô Bích Ngọc. (2004). Sự lãnh đạo của tổ chức cơ sở đảng đối với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong các trường đại học, cao đẳng ở Hà Nội giai đoạn hiện nay. Hà Nội: Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự lãnh đạo của tổ chức cơ sở đảng đối với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong các trường đại học, cao đẳng ở Hà Nội giai đoạn hiện nay
Tác giả: Ngô Bích Ngọc
Năm: 2004
38. Chí Kiên. (2019). Đoàn TNCS HCM tham gia bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu. vpcp.chinhphu.vn. https://vpcp.chinhphu.vn/doan-tncs-hcm-tham-gia-bao-ve-moi-truong-ung-pho-voi-bien-doi-khi-hau-11522355.htm Link
39. Khánh Ly. (2021). Thu hút thanh niên tham gia ứng phó biến đổi khí hậu. Báo Tài nguyên &amp; Môi trường. https://baotainguyenmoitruong.vn/thu-hut-thanh-nien-tham-gia-ung-pho-bien-doi-khi-hau-320829.html Link
40. Nguyễn Thị Thu Vân. (2022). Thanh niên Việt Nam phát huy vai trò xung kích bảo vệ môi trường, ứng phó với BĐKH. TapChiMoiTruong.https://tapchimoitruong.vn/phap-luat--chinh-sach-16/thanh-nien-viet-nam-phat-huy-vai-tro-xung-kich-bao-ve-moi-truong-ung-pho-voi-bien-doi-khi-hau-26926 Link
41. Thùy Dung. (2022). Thanh niên mong muốn tham gia công cuộc ứng phó biến đổi khí hậu. Baochinhphu.vn. https://baochinhphu.vn/thanh-nien-mong-muon-tham-gia-cong-cuoc-ung-pho-bien-doi-khi-hau-102221101155648549.htm Link
42. UN. (2022). YOUTH AND CLIMATE CHANGE. Youth Climate Report. https://www.un.org/esa/socdev/documents/youth/fact-sheets/youth-climatechange.pdf Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3. 4. Xu thế biến đổi nhiệt độ trung bình năm tại trạm Cao Bằng giai đoạn - Xây dựng giải pháp truyền thông nâng cao nhận thức về biến Đổi khí hậu cho Đoàn viên Đoàn thanh niên thành phố cao bằng, tỉnh cao bằng
Hình 3. 4. Xu thế biến đổi nhiệt độ trung bình năm tại trạm Cao Bằng giai đoạn (Trang 43)
Bảng 3.3. Độ lệch tiêu chuẩn S (oC), biến suất Cs (%) của Txtb tháng và năm thời - Xây dựng giải pháp truyền thông nâng cao nhận thức về biến Đổi khí hậu cho Đoàn viên Đoàn thanh niên thành phố cao bằng, tỉnh cao bằng
Bảng 3.3. Độ lệch tiêu chuẩn S (oC), biến suất Cs (%) của Txtb tháng và năm thời (Trang 44)
Hình 3.5. Chênh lệch giá trị biến suất của Txtb giữa hai thời kỳ 2007 - 2018 và - Xây dựng giải pháp truyền thông nâng cao nhận thức về biến Đổi khí hậu cho Đoàn viên Đoàn thanh niên thành phố cao bằng, tỉnh cao bằng
Hình 3.5. Chênh lệch giá trị biến suất của Txtb giữa hai thời kỳ 2007 - 2018 và (Trang 45)
Bảng 3.6. Độ lệch tiêu chuẩn S (oC), biến suất Cs (%) của Tmtb tháng và năm - Xây dựng giải pháp truyền thông nâng cao nhận thức về biến Đổi khí hậu cho Đoàn viên Đoàn thanh niên thành phố cao bằng, tỉnh cao bằng
Bảng 3.6. Độ lệch tiêu chuẩn S (oC), biến suất Cs (%) của Tmtb tháng và năm (Trang 46)
Bảng 3.5. Độ lệch tiêu chuẩn S (oC), biến suất Cs (%) của Tmtb tháng và năm - Xây dựng giải pháp truyền thông nâng cao nhận thức về biến Đổi khí hậu cho Đoàn viên Đoàn thanh niên thành phố cao bằng, tỉnh cao bằng
Bảng 3.5. Độ lệch tiêu chuẩn S (oC), biến suất Cs (%) của Tmtb tháng và năm (Trang 46)
Hình 3.6. Chênh lệch giá trị biến suất của Tmtb giữa hai thời kỳ 2007 - 2018 và - Xây dựng giải pháp truyền thông nâng cao nhận thức về biến Đổi khí hậu cho Đoàn viên Đoàn thanh niên thành phố cao bằng, tỉnh cao bằng
Hình 3.6. Chênh lệch giá trị biến suất của Tmtb giữa hai thời kỳ 2007 - 2018 và (Trang 47)
Hình 3.9. Lượng mưa năm (mm) giai đoạn 2007-2018 và các giá trị phân vị thời - Xây dựng giải pháp truyền thông nâng cao nhận thức về biến Đổi khí hậu cho Đoàn viên Đoàn thanh niên thành phố cao bằng, tỉnh cao bằng
Hình 3.9. Lượng mưa năm (mm) giai đoạn 2007-2018 và các giá trị phân vị thời (Trang 50)
Hình 3.10. Xu thế biến đổi tổng lượng mưa năm tại trạm Cao Bằng giai - Xây dựng giải pháp truyền thông nâng cao nhận thức về biến Đổi khí hậu cho Đoàn viên Đoàn thanh niên thành phố cao bằng, tỉnh cao bằng
Hình 3.10. Xu thế biến đổi tổng lượng mưa năm tại trạm Cao Bằng giai (Trang 51)
Hình 3.11. Chênh lệch giá trị biến suất của fd15 giữa hai thời kỳ 2007 - 2018 và - Xây dựng giải pháp truyền thông nâng cao nhận thức về biến Đổi khí hậu cho Đoàn viên Đoàn thanh niên thành phố cao bằng, tỉnh cao bằng
Hình 3.11. Chênh lệch giá trị biến suất của fd15 giữa hai thời kỳ 2007 - 2018 và (Trang 53)
Hình 3.13. Chênh lệch giá trị biến suất của Su35 giữa hai thời kỳ 2007-2018 và - Xây dựng giải pháp truyền thông nâng cao nhận thức về biến Đổi khí hậu cho Đoàn viên Đoàn thanh niên thành phố cao bằng, tỉnh cao bằng
Hình 3.13. Chênh lệch giá trị biến suất của Su35 giữa hai thời kỳ 2007-2018 và (Trang 57)
Hình 3.14. Các mức độ của một chiến lược/chương trình truyền thông BĐKH - Xây dựng giải pháp truyền thông nâng cao nhận thức về biến Đổi khí hậu cho Đoàn viên Đoàn thanh niên thành phố cao bằng, tỉnh cao bằng
Hình 3.14. Các mức độ của một chiến lược/chương trình truyền thông BĐKH (Trang 73)
Hình thức tuyên truyền Mức độ hiệu quả - Xây dựng giải pháp truyền thông nâng cao nhận thức về biến Đổi khí hậu cho Đoàn viên Đoàn thanh niên thành phố cao bằng, tỉnh cao bằng
Hình th ức tuyên truyền Mức độ hiệu quả (Trang 93)
Hình thức tuyên truyền Mức độ hiệu quả - Xây dựng giải pháp truyền thông nâng cao nhận thức về biến Đổi khí hậu cho Đoàn viên Đoàn thanh niên thành phố cao bằng, tỉnh cao bằng
Hình th ức tuyên truyền Mức độ hiệu quả (Trang 94)
Hình thức khác - Xây dựng giải pháp truyền thông nâng cao nhận thức về biến Đổi khí hậu cho Đoàn viên Đoàn thanh niên thành phố cao bằng, tỉnh cao bằng
Hình th ức khác (Trang 94)
PHỤ LỤC 2: Hình ảnh hoạt động - Xây dựng giải pháp truyền thông nâng cao nhận thức về biến Đổi khí hậu cho Đoàn viên Đoàn thanh niên thành phố cao bằng, tỉnh cao bằng
2 Hình ảnh hoạt động (Trang 95)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w