1 số câu hỏi tự luận môn Thương mại điện tử: Câu 1: trình bày khái niệm thương mại điện tử? So sánh TMĐT với kinh doanh điện tử (KDDT) và marketing điện tử? Khái niệm TMĐT: Thương mại điện tử, hay còn gọi là e-commerce, e-comm hay EC, là sự mua bán sản phẩm hay dịch vụ trên các hệ thống điện tử như Internet và các mạng máy tính. Ngoài ra TMĐT còn được hiểu theo các nghĩa: Theo nghĩa hẹp: WTO: Thương mại điện tử là việc sản xuất, tiếp thị, bán và phân phối hàng hóa, dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử. (BCTMĐTVN 2008, tr. 142) Thông dụng: TMĐT chỉ đơn thuần bó hẹp trong việc MBHH và CƯDV thông qua các phương tiện điện tử, nhất là qua Internet và các mạng liên thông khác. + Theo nghĩa rộng: EU: Thương mại điện tử được hiểu là việc thực hiện hoạt động kinh doanh qua các phương tiện điện tử. Nó dựa trên việc xử lý và truyền dữ liệu điện tử dưới dạng text, ký hiệu, âm thanh và hình ảnh. APEC: Thương mại điện tử là công việc kinh doanh được tiến hành thông qua truyền thông số liệu và công nghệ tin học kỹ thuật số. ❖ So sánh TMĐT với kinh doanh điện tử và marketing điện tử: ♦ Giống: Đều là các hình thức, hoạt động thông qua mạng internet
Trang 11 số câu hỏi tự luận môn Thương mại điện tử:
Câu 1: trình bày khái niệm thương mại điện tử? So sánh TMĐT với kinh doanh điện tử (KDDT) và marketing điện tử?
Khái niệm TMĐT: Thương mại điện tử, hay còn gọi là e-commerce,
e-comm hay EC, là sự mua bán sản phẩm hay dịch vụ trên các hệ thống điện tử như Internet và các mạng máy tính
Ngoài ra TMĐT còn được hiểu theo các nghĩa:
+ Theo nghĩa rộng:
EU: Thương mại điện tử được hiểu là việc thực hiện hoạt động kinh
doanh qua các phương tiện điện tử Nó dựa trên việc xử lý và truyền
dữ liệu điện tử dưới dạng text, ký hiệu, âm thanh và hình ảnh
APEC: Thương mại điện tử là công việc kinh doanh được tiến hành
thông qua truyền thông số liệu và công nghệ tin học kỹ thuật số
❖ So sánh TMĐT với kinh doanh điện tử và marketing điện tử:
♦ Ví dụ:
• Giữa nhà cung ứng – nhà sản xuất
Trang 2• Giữa khách hang – đại diện bán hang
• Giữa nhà cung ứng DV vận tải – nhà phân phối
• Marketing điện tử là việc tiến hành các hoạt động Marketing đến khách hàng điện tử bằng các phương tiện điện tử Chỉ là giao dịch giữa khách hang và doanh nghiệp Nó baogồm các tối ưu hóacông cụ tìm kiếm (SEO), quảng cáo hiển thị web, e-mail tiếp thị, liênkết tiếp thị, quảng cáo tương tác, blog marketing,
viralmarketing hoạt động của TMĐT,ngoài ra còn có các hoạt động thuộc marketing như:
• KDDT được hiểu theo góc độ quản trị kinh doanh là việc ứng dụng công nghệ thông tinvà Internet vào các quy trình, hoạt động của đó
• KDĐT bao hàm tất cả các hoạt động TMĐT, marketing điện tử Ngoài ra, con liên quan đến các hoạt động xảy ra bên trong
doanh nghiệp như sản xuất, nghiên cứu sản xuất, nghiên cứu phát triển, quản trị sản phẩm, quản trị nguồn nhân lực và cơ sở
Ví dụ : mua 1 ebook trên amazon
Trang 3• Các bên tiến hành giao dịch trong TMĐT không tiếp xúc trực tiếp với nhau và không đòihỏi phải biết nhau tư trước: TMĐT cho phép mọi người cùng tham gia từ các vùng xa xôihẻo lánh đến các khu đô thị lớn, tạo điều kiện cho tất cả mọi người ở
khắp nơi đều có cơ hội ngang nhau tham gia vào thị trường giao dịch toàn cầu và không đòi hỏi nhất thiết phải có mối quen biết với nhau
• Các giao dịch thương mại truyền thống được thực hiện với sự tồn tại của khái niệm biêngiới quốc gia, còn TMĐT được thực hiện trong 1 môi trường ko có biên giới: TMĐT trựctiếp tác động đến môi trường cạnh tranh toàn cầu TMĐT càng phát triển thì máy tính cá nhân trở thành của sổ cho doanh nghiệp hướng ra thị trường trên khắp thế giới
• Trong hoạt động giao dịch TMĐT đều có sự tham gia của ít nhất
3 chủ thể, trong đó có 1 bên không thể thiếu được là người cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực: trong TMĐT, ngoài các chủ thể tham gia quan hệ giao dịch đã xuất hiện 1 bên thứ 3
đó là nhà cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực…là những người tạo môi trường cho các giao dịch TMĐT Họ có nhiệm vụ chuyển đi, lưu giữ các thông tin giữa các bên tham gia giao dịch, đồng thời họ cũng xác nhận độ tin cậy của các thông tin trong giao dịch
• Đối với thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ la phương tiện để trao đổi dữ liệu, còn đối với TMĐT thì mạng lưới thông tin là thị trường: thông qua TMĐT nhiều loại hình kinh doanh mới được hình thành Ví dụ các dịch vụ gia tăng giá trị trên mạng máy tính hình thành nên các nhà trung gian ảo là các dịch vụ môi giới cho giới kinh doanh và tiêu dùng Các siêu thị ảo được hình thành để cung cấp hàng hóa và dịch vụ trên mạng máy tính
Câu 4: anh (chị ) hãy nêu các lợi ích của TMĐT đối với doanh nghiệp, khách hàng và xã hội
Trang 4− Thu thập được nhiều thông tin: TMĐT giúp người tham gia
thu được nhiều thông tin về thị trường, đối tác, giảm chi phí tiếp thị và giao dịch, rút ngắn thời gian sản xuất, tạo dựng và củng cố quan hệ bán hàng Nhờ đó có thể xây dựng được chiến lược sản xuất và kinh doanh thích hợp với xu thế phát triển của thị trường trong nước, khu vực và quốc tế Điều này đặc biệt có ý nghĩa đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
− Giảm chi phí sản xuất: TMĐT giúp giảm chi phí sản xuất,
trước hết là chi phí văn phòng Điều quan trọng hơn, với góc độ chiến lược, là các nhân viên có năng lực được giải phóng khỏi nhiều công đoạn có thể tập trung vào nghiên cứu phát triển, sẽ đưa đến lợi ích to lớn lâu dài
− Giảm chi phí bán hàng, tiếp thị và giao dịch: TMĐT giúp
giảm thấp chi phí bán hàng và chi phí tiếp thị TMĐT qua
internet/web giúp người tiêu thụ và các doanh nghiệp giảm đáng
kể thời gian và chi phí giao dịch Thời gian giao dịch qua
internet chỉ bằng 7% thời gian giao dịch qua fax, bằng 0.5 phần nghìn thời gian giao dịch qua bưu điện chuyển phát nhanh, chi phí thanh toán điện tử qua internet chỉ bằng từ 10%-20% chi phí thanh toán theo lối thông thường
− Xây dựng quan hệ với đối tác: TMĐT tạo điều kiện cho việc
thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa các thành viên tham gia vào quá trình thương mại: thông qua mạng, các thành viên tham gia có thể giao tiếp trực tuyến và liên tục với nhau, có cảm giác như không có khoảng cách về địa lý và thời gian nữa Nhờ đó,
sự hợp tác và quản lý đều được tiến hành nhanh chóng 1 cách liên tục: các bạn hàng mới, các cơ hội kinh doanh mới được phát hiện nhanh chóng trên phạm vi toàn quốc, toàn khu vực, toàn thế giới, và có nhiều cơ hội để lựa chọn hơn
− Tạo điều kiện sớm tiếp cận kinh tế trí thức: TMĐT kích thích
sự phát triển ngành công nghệ thông tin tạo cơ sở cho sự phát triển kinh tế tri thức Lợi ích này có ý nghĩa phát triển: nếu
không nhanh chóng tiếp cận nền kinh tế tri thức thì sau khoảng 1
Trang 5thập kỷ nữa, nước đang phát triển có thể bị bỏ rơi hoàn toàn Khía cạnh lợi ích này mang tính chiến lược công nghệ và tính chính sách phát triển cần cho các nước công nghiệp hóa
− Đối với khách hàng: mua hàng ở bất kỳ thời gian nào, nhiều
lựa chọn sản phẩm và dịch vụ, giá thấp hơn, giao hàng nhanh hơn, thông tin phong phú thuận tiện, có thể tham gia đấu giá trực tuyến, tạo đk để khách hàng tác động, hỗ trợ lẫn nhau trong cộng đồng kinh doanh để trao đổi ý tưởng và kinh nghiệm kinh doanh
− Đối với xã hội: cho phép con người có thể làm việc tại nhà,
giảm việc đi mua sắm, giảm tai nạn giao thông Góp phần tăng mức sống, tăng các dịch vụ công Đối với quốc gia đang phát triển, vùng sâu vùng xa, có thể thông qua các hoạt động trực tuyến để thụ hưởng các sản phẩm và dịch vụ
Câu 5: anh chị hãy cho biết giao thức là gì? Hãy phân tích 1 giao thức cụ thể?
+ Khái niệm giao thức: là một tập hợp các quy tắc chuẩn dành
cho việc biểu diễn dữ liệu, phát tín hiệu, chứng thực và phát hiện lỗi dữ liệu – những việc cần thiết để gửi thông tin qua các kênh truyền thông, nhờ đó mà các máy tính (và các thiết bị) có thể kết nối và trao đổi thông tin với nhau Các giao thức truyền thông dành cho truyền thông tín hiệu số trong mạng máy tính có nhiều tính năng để đảm bảo việc trao đổi dữ liệu một cách đáng tin cậy qua một kênh truyền thông không hoàn hảo
+ Phân tích 1 giao thức cụ thể:
TCP tạo ra các kết nối giữa 2 máy cần trao đổi dữ liệu (Tạo ra một
“đường ống” riêng) mà quađó các gói tin được bảo đảm chuyển tới nơi nhận một cách đáng tin cậy và đúng thứ tự Nguyêntắc hoạt động: TCP tại máy nguồn phân chia các byte dữ liệu cần truyền đi thành các đoạn(Segment) có kích thước thích hợp Sau đó, TCP chuyển các gói tin này qua giao thức IP để gửinó qua một liên mạng đến TCP ở máy đích TCP nguồn kiểm tra để không có một gói tin nào bịthất lạc bằng
Trang 6cách gán cho mỗi gói tin một số thự tự (Sequence Number) Khi TCP đích nhậnđược, họ gửi về TCP nguồn một thông báo đã nhận
(Acknowledgement) cho các gói tin đã nhậnthành công Một đồng hồ tại TCP nguồn sẽ báo time-out nếu không nhận được tin báo nhận trongkhoản thời gian bằng một RRT (Round Trip Time), và dữ liệu (được coi như thất lạc) sẽ được gửilại TCP đích sẽ kiểm tra
checksum xem có byte nào bị hỏng trong quá trình vận chuyển
haykhông, giá trị checksum này được tính toán cho mỗi gói dữ liệu tại nơi gửi trước khi nó được gửivà được kiểm tra tại nơi nhận
Câu 6: Trang mạng website là gì? Hãy nêu những lợi ích của nó?
- Trang web là 1 tệp văn bản có chứa đựng ngôn ngữ lập trình siêu văn bản để tích hợp hình ảnh,âm thanh và những trang web khác Trang web được lưu lại trong web server và có thể được truy cập vào mạng internet qua trình duyệt web browser có
trong máy tính Lợi ích của nó:
- Tăng khả năng tiếp cận khách hàng Nếu doanh nghiệp không có trang web riêng, khách hàng sẽ chỉ có thể mua sản phẩm, nhận dịch vụ và tương tác với chủ doanh nghiệp trong giờ hành chính ngoài Điều này khiến các dịch vụ cũng như hoạt động của
doanh nghiệp bị giới hạn
- Tuy nhiên, mọi thứ sẽ thay đổi nếu doanh nghiệp xây dựng một trang web riêng Không bị giới hạn về thời gian, không gian, tăng khả năng tiếp cận khách hàng và thực thi những đãi ngộ một cách kịp thời Tăng phạm vi khách hàng
- Một cửa hàng địa phương có thể thu hút được khách địa phương nhưng lại là hạn chế đối với những khách hàng ở khu vực khác
- Tuy nhiên, khi doanh nghiệp xây dựng một trang web riêng thì phạm vị khách hàng sẽ không bị giới hạn Cơ hội nhận được đơn đặt hàng của khách từ khắp mọi nơi trên đất nước sẽ ngày càng
tăng cao Tăng tính tương tác => Khi có một trang web riêng,
doanh nghiệp sẽ giúp khách hàng tìm kiếm một cách nhanh
chóng các sản phẩm và hiển thị những dịch vụ mong muốn
Trang 7- Điều này làm giảm bớt thời gian tìm kiếm cho khách hàng và đưa doanh nghiệp lên một thứ hạng tốt hơn Xúc tiến kinh doanh hiệu quả Các phương án để xúc tiến kinh doanh thông thường là quảng cáo trên báo chí và các phương tiên thông tin đại chúng
- Tuy nhiên, chi phí cho các loại hình này lại quá cao trong khi xây dựng một trang web riêng, doanh nghiệp chỉ phải mất một khoản nhỏ cho việc đầu tư và bảo trì trang thiết bị
- Dịch vụ khách hàng hiệu quả Không chỉ giúp khách hàng tìm được sản phẩm ưng ý mà còn cung cấp các dịch vụ chăm sóc khách hàng nhanh chóng và hiệu quả Những thắc mắc và câu hỏi của khách hàng về sản phẩm sẽ được phản hồi tích cực
- Nền tảng cho sản phẩm bán hàng Mọi người luôn bận rộn với guồng quay của công việc vì vật họ có rất ít thời gian để đi mua sắm Đó là lý do tại sao, mua sắm trực tuyến đang dần lên ngôi
- Các trang web là nền tảng tốt để giới thiệu sản phẩm và bán hàng Điều này không chỉ phù hợp với khách hàng địa phương
mà còn với khách hàng trên toàn thế giới Xây dựng thương hiệu Xây dựng thương hiệu là điều đáng quan tâm của một
doanh nghiệp và trang web sẽ giúp doanh nghiệp làm điều này
Nó phản ánh một hình ảnh chuyên nghiệp thông qua giao diện
và các hoạt động của doanh nghiệp Địa chỉ email, tên miền và cách giao tiếp với khách hàng qua web giúp doanh nghiệp xây dựng uy tín, tạo dựng thương hiệu và truyền bá hình ảnh trên toàn thế giới
Câu 7: hãy cho biết cookie là gì? Những lợi ích và rủi ro cookie có thể tác động đến người dùng?
➢ Khái niệm cookie:
Cookie là một bộ nhắc nhỏ mà website lưu trữ ở trên máy tính của bạn có thể định danh cho bạn Khi bạn truy cập và một trang web, website này sẽ đặt một cookie tại trên máy đó, thay cho việc liên tục hỏi bạn các thông tin như nhau, chương trình trên website có thể sao lưu thông tin vào một cookie mà khi cần
thông tin sẽ đọc cookie Nếu không có cookie bạn sẽ phải nhập
Trang 8lại thông tin của mình trên mỗi màn hình web Thông tin duy nhất mà cookie lưu trữ là thông tin mà bản thân bạn chia sẻ với website tạo ra cookie Một website không thể đọc cookie của một công ty khác trừ khi công ty kia cung cấp cho công ty đó chứa khóa giải thích ý nghĩa của cookie Những lợi ích và rủi ro:
➢ Lợi ích:
♦ Các cookie được sử dụng trong các dịch vụ thương mại điện tử
để hỗ trợ chức năng mua hàng trực tuyến, máy chủ có thể theo dõi khách hàng và sao lưu các giao dịch của họ khi họ di chuyển trong site
♦ Doanh nghiệp có thể biết được một số thông tin về những người đang truy cập web của mình, biết được mức độ thường xuyên truy cập cũng như thời gian chi tiết truy cập
♦ Doanh nghiệp có thể biết được sự cảm nhận của bạn khi duyệt web đó Lưu trữ thông tincá nhân của khách hàng, những thông tin này sẽ giúp khách hàng khi vào trang web đólần sau sẽ thuận tiện hơn
♦ Doanh nghiệp sẽ dùng cookie để điều chỉnh các quảng cáo của mình, cung cấp cho biết những quảng cáo nào được xem nhiều nhất từ đó đưa ra biện pháp điều chỉnh hoặc thiết kế phù hợp
♦ Chúng làm cho web tiện lợi hơn, người dùng có thể truy cập vào web nhanh hơn không phải nhập lại các thông tin nhiều lần
➢ Rủi ro:
Cookie ảnh hưởng tới sự riêng tư của người dùng cũng như rò rỉ
thông tin cá nhân Cookie theo dõi người dùng đã ghé thăm những nơi nào và đã xem những gì trên web Bản thân các cookie không thể dùng để phát tán virus, mã độc Tuy nhiên nó có thể thu thập khá
nhiều thông tin cá nhân của bạn nhất là những thông tin bạn cung cấp trên trang web như thông tin thẻ tín dụng…nên cookie có thể làm tăng nguy cơ mất thông tin đăng nhập nếu như người khác sử dụng máy tính của bạn, hoặc trường hợp máy tính của bạn bị xâm nhập, đánh cắp
Trang 9Câu 8: Hãy phân tích mô hình hành vi người tiêu dùng trực
tuyến? Hãy nêu quá trình ra quyết định khi mua 1 sản phẩm/ dịch vụ trực tuyến
Mô hình hành vi người tiêu dùng:
Trong nhiều thập kỷ qua, các nhà nghiên cứu thị trường đã cố gắng hiểu được hành vi của người tiêu dùng, và tóm tắt những nghiên cứu của họ dưới nhiều mô hình khác nhau Mục đích của mô hình hành vi người tiêu dùng là để giúp cho những người bán hàng hiểu được cách
mà một người tiêu dùng tiến hành 1 quyết định mua hàng như thế nào Nếu 1 công ty hiểu được quá trình ra quyết định thì có thể gây ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của người mua thông qua hoạt động quảng cáo hoặc các chương trình khuyến mãi đặc biệt Quá trình ra quyết định khi mua 1 sản phẩm, dịch vụ trực tuyến:
B1: nhận biết nhu cầu
• Về phiá khách hàng: thì nhu cầu xuất hiện từ chính nhận thức của mình Nhu cầu có thể nhận biết nhanh bởi tác động bên
trong và bên ngoài
• Về phía doanh nghiệp: tăng mức độ ảnh hưởng bằng cách giới thiệu ưu điểm hay lợi ích của sản phẩm để tạo ra mong muốn của họ về sản phẩm đó
B2: tìm kiếm thông tin
Về phía khách hàng: bao gồm tìm kiếm thông tin bên trong và tìm kiếm thông tin bên ngoài Nếu người dùng đã từng mua sản phẩm dịch vụ thì họ sẽ lướt qua trí nhớ của mình về những kinh nghiệm với các sản phẩm dịch vụ đó Đó gọi là tìm kiếm thông tin bên trong
Trong trường hợp thông tin trong nhận thức không đủ, người tiêu dùng sẽ thực hiện hoạt động tìm kiếm thông tin bên ngoài
Về phía doanh nghiệp: hiểu cách thức khách hàng thu thập thông tin trực tuyến và ngoại tuyến Hiểu biết về sự khác biệt giữa tìm kiếm và lướt web Suy nghĩ về thời gian và tần số khi khách hàng trực tuyến tìm thông tin
B3: đánh giá
Trang 10Về khách hàng: sau khi đã có thông tin, người dùng đánh giá các
nguồn thông tin khác nhau đó
Về doanh nghiệp: sử dụng nội dung trên website để tương tác với tính năng và lợi ích của thương hiệu
B4: hành động
Về khách hàng: người tiêu dùng bắt đầu hình thành ý định mua Tạo
sự khác biệt giữa cóý định mua và quyết định mua thật sự Biết thái
độ của những người khác: người thân, bạn bè và cộng đồng mạng… thứ 2 là những yếu tố bất ngờ không lường trước có thể xảyra
Về doanh nghiệp: website giúp khách hàng ra quyết định bằng cách cung cấp các phươngtiện thanh toán phù hợp với tình hình tài chính cá nhân của khách hàng
Câu 9: hãy cho biết làm thế nào để nghiên cứu nhu cầu của khách hàng trực tuyến?
Tương tự nghiên cứu khách hàng truyền thống, bạn phải xác định ai
là khách hàng trực tuyến mục tiêu và nhu cầu cũng như hành vi của
họ là gì Nói chung là khách hàng trực tuyến trẻ hơn khách hàng
truyền thống Họ chủ yếu là những người truy cập Internet tại nhà, tại nơi làm việc làm việc hoặc ít nhất là tại các dịch vụ Internet công cộng Nhìn chung họ quen sử dụng các công cụ Internet và tiếng Anh – ngôn ngữ chủ yếu trên Internet Điều này tác động tới cách thiết kế trang web, ví dụ như về mặt ngôn ngữ
Riêng với khách hàng mục tiêu, ví dụ sinh viên, bạn phải hiểu được
quá trình ra quyết định trên mạng, thói quen duyệt web của họ, độ kiên nhẫn (ví dụ, để chờ trang web tải hết nội dung) Những thông tin khác về cách thức họ truy cập đến một trang web cụ thể cũng rất quan
Trang 11trọng Ví dụ, họ có thường xuyên truy cập một trang web qua một liên kết trên danh bạ Internet, từ siêu liên kết tới banner quảng cáo của bạn, sử dụng công cụ tìm kiếm hoặc gõ trực tiếp địa chỉ trang web vào thanh địa chỉ của trình duyệt Internet Tất cảnhững thông tin đó sẽ ảnh hưởng tới cách thiết kế trang web và thu hút khách hàng tới trang web của bạn
Để nghiên cứu các hành vi của khách hàng trực tuyến, có thể tiến hành điều tra hoặc phỏng vấn sâu với khách hàng theo phương pháp thông thường Ngoài ra, bạn có điều tra qua email, đưa bảng hỏi lên trang web với các câu hỏi đơn giản hoặc sử dụng phần mềm thích hợp
để theo dõi các hành vi sử dụng Internet của khách hàng
Câu 10: hãy trình bày các mô hình kinh doanh TMĐT? Hãy phân tích 1 mô hình kinh doanh TMĐT phổ biến ở VN?
Các mô hình kinh doanh TMĐT:
-B2C (Business to consumer electronic commerce): Giao dịch giữa doanh nghiệp với khách hàng qua các mẫu biểu điện tử, thư điện tử, điện thoại, trang web với các hình thức chủ yếu như:
+ Sưu tầm thông tin về hàng hóa và dịch vụtrên trang web
+ Đặt hàng; thanh toán các khoản chi tiêu mua sắm hàng hóa và dịch vụ;
+ Cung cấp các hàng hóa và dịch vụ trực tuyến cho khách hàng như bán lẻ hàng hóa, dịch vụ dulịch, dịch vụ văn phòng , chăm sóc sức khỏe, tư vấn, giải trí
– B2B (Business to business electronic commerce): trao đổi giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp thông qua các trang web, các phương tiện thông tin hiện đại, các tiêu chuẩn về mã vạch, mã số,trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) để thực hiện hai hình thức giao dịch cơ bản:
+ Giao dịch thông tin giữa các tổ chức (IOS); các giao dịch trên thị trường điên tử;
+ Trao đổi dữ liệu về quản lý tài chính, nhân sự, marketing và hậu cần sản xuất giữa các doanhnghiệp
Trang 12– C2C (Consumer to consumer electronic commerce): mua bán trực tiếp giữa các khách hàngthông qua các trang web cá nhân, điện thoại, thư điện tử như:
+ Bán các tài sản cá nhân trên mạng;
+ Dịch vụ quảng cáo trên internet;
+ Thực hiện các dịch vụ tư vấn cá nhân, chuyển giao tri thức qua
mạng;
+ Các cuộc bán đấu giá do một hoặc một số cá nhân thực hiện trên mạng;
+ Thương mại ngân hàng điện tử (E bank trade)
+ Các cá nhân sử dụng trang web riêng để quảng cáo hàng hóa và dịch vụ để bán
– C2B (Consumer to business electronic commerce): các cá nhân bán hàng hóa hay dịch vụ cho doanh nghiệp hoặc một số cá nhân hợp tác với nhau để thực hiện các giao dịch kinh doanh vớicác doanh
nghiệp
Câu 11: hãy nêu thanh toán là gì? Các lợi ích và hạn chế của
thanh toán điện tử?
Thanh toán điện tử là:
Theo nghĩa rộng: TTĐT là việc thanh toán tiền thông qua các thông
điệp điện tử thay choviệc trao tay tiền mặt
Theo nghĩa hẹp: TTĐT là việc trả tiền và nhận tiền cho các hàng hóa,
dịch vụ được mua bán trên internet
Ttđt là việc thanh toán tiền thông qua các thông điệp điện tử Các thông điệp này thực hiện việc tự động chuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác
Lợi ích và hạn chế của TTĐT
Lợi ích:
✓ Hoàn thiện và phát triển TMĐT: thanh toán trực tuyến là nền
tảng của các hệ thống TMĐT Việc phát triển thanh toán trực tuyến sẽ hoàn thiện các giao dịch hoàn toàn qua mạng, người mua chỉ cần thao tác trên máy tính cá nhân của mình để mua hàng, các doanh nghiệp có những hệ thống xử lý tiền số tự
Trang 13động Việc phát triển thanh toán điện tử là 1 yêu cầu cấp thiết trong xu hướng toàn cầu hóa kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế
✓ Tăng quá trình lưu thông tiền tệ và hàng hóa: người bán có thể
nhận tiền thanh toán qua mạng 1 cách tức thời, tiến hành giao hàng 1 cách sớm nhất có thể
✓ Nhanh, an toàn: TTĐT giúp thanh toán nhanh, an toàn, đảm
bảo quyền lợi cho các bên tham gia, hạn chế rủi ro so với thanh toán bằng tiền mặt, tạo lập thói quen mới trong khách hàng về phương thức thanh toán hiện đại
✓ Hiện đại hóa hệ thống thanh toán: TTĐT tạo ra 1 loại tiền mới,
đó là tiền số hóa Đây là cơ cấu tiền tệ mới, 1 mạng tài chính hiện đại gắn liền với internet
Hạn chế:
✓ Gian lận thẻ tín dụng:
✓ Rủi ro đối với chủ thẻ : các chủ thẻ dễ bị lừa ăn cắp thẻ cùng với
số PIN Việc để lộ số PIN có thể là do chủ thẻ vô tình để lộ hoặc
bị ăn cắp một cách tinh vi Chủ thẻ còn gặp phải tình trạng làm giả thẻ tín dụng ngày càng tinh vi
✓ Rủi ro đối với ngân hàng phát hành: thứ nhất là việc chủ thẻ lừa
dối sử dụng thẻ tại nhiều điểm thanh toán thẻ khác nhau với mức thanh toán thấp hơn hạn mức thanh toán nhưng tổng số tiền thanh toán lại cao hơn hạn mức thanh toán trong thẻ Một hình thức lừa dối khác từ phía chủ thẻ là do việc lợi dụng tính chất thanh toán quốc tế của thẻ để thông đồng với người khác chuyển thẻ ra nước khác để thanh toán ngoài quốc gia chủ thẻ cư trú Khi ngân hàng tiến hành đòi tiền từ chủ thẻ cho việc thanh toán
ở quốc gia khác thì chủ thẻ căn cứ vào việc mình không có thị thực xuất nhập cảnh hoặc căn cứ vào xác nhận của cơ quan để từ chối thanh toán
Câu 12: hãy trình bày các hình thức marketing phổ biến trên
web? Hãy phân tích 1 hình thức marketing phổ biến ở VN hiện nay?