1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI TOÁN NGUYÊN HÀM

2 471 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Toán Nguyên Hàm
Trường học Trường Đại Học
Thể loại bài toán
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1

CẦN CHÚ Ý BIẾN ĐỔI MỘT SỐ BÀI TẬP NGUYÊN HÀM VÀ TÍCH PHÂN

TRƯỚC KHI TÍNH

1 / Dùng phương pháp đồng nhất thức :

Ví dụ 1 : 1

(1+x)(1 2 )− x dx

Ta đặt :

1 ( )

(1 )(1 2 )

2

1 1 2 (1 )(1 2 )

( 2 )

(1 )(1 2 )

2 0

1 1

3

2

3

o :

à

f(x)=

3(1+x) 3(1 2 )

3 1 1 2

f x

B A x A B

B A

A B

A

B

thayv

x

=

=

 =



⇒ 

 =



+

Bây giờ bài toán trở thành đơn giản với tổng hai nguyên hàm đã có công thức

Ví dụ 2 : 1

(1+ )

x x

1

( )

(1 )

(1 )

0

1

1

1

o :

à

f(x)=

x (1 )

f x

x x

A B Ax B Bx

A B x B

x x

B A

B

A

B

thayv

x

=

+

+ +

=

+

+ =

⇒  =

= −

⇒  =

+

Bây giờ ta cũng có tổng hai nguyên hàm rất đơn giản

Trang 2

2 / Dùng cách thêm bớt một biểu thức hoặc một số:

Ví dụ 1 : 2

1 3 ( 1)

x dx x

− +

Ta đặt

1 3 1 3 3 3

( )

( 1) ( 1)

f x

x

Như vậy ta đã có tổng hai nguyên hàm đơn giản

Ví dụ 2 :

3

1

x x

e dx e

+

Ta có :

+

3 / Dùng các hằng đẳng thức quan trọng :

Ví dụ :

3

2

1 1

x dx

x

Ta có

2

2

1 ( 1)( 1)

1 ( 1)( 1)

1 ( 1) 1

1 1

x

x

= +

+

Và như vậy ta cũng đã biến đổi thành tổng hai nguyên hàm quen thuộc

4 / Biến đổi các công thức lượng giác :

Ví dụ 1:

:

2

sin 2 cos

x xdx

Sin x x x

x xdx xco xdx

=

Bây giờ ta có một bài toán đơn giản nếu dùng phương pháp đổi biến

Ví dụ 2 :

2

2 2

1

(s inx+cosx)

: s inx+bcosx= a sin( )

: os = ;sin

(s inx+cosx)

2 os(x- )

4

dx

voi C

c

α

π

=

Như thế ta đã đưa về một nguyên hàm dạng quen thuộc

Ngày đăng: 01/07/2014, 17:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w