• Điều Trị• Hải Thượng Lãn Ông trong ‘ Bách Bịnh Cơ Yếu’ nêu ra 9 phương pháp chữa tiêu chảy như sau: • 1- Đờm Thấp: thấm rút nước đi, làm cho tà khí bài tiết ra theo đường tiểu.. • 5- C
Trang 1Theo sach N i Kinh: ộ
- Phan l ng, ỏ loang, khi i khi ng ng r i l i i, s l n i th a, g i l Ti t đ ừ ồ ạ đ ố ầ đ ư ọ à ế
- Phan l ng, loang, i x ra nh d i n c ho c n c ch y, g i l T ỏ đ ổ ư ộ ướ ặ ướ ả ọ à ả
- Trong Ti t có T , trong T có Ti t, vì v y th ng ế ả ả ế ậ ườ đượ ọ c g i chung l Ti t T à ế ả
Trang 2• Theo YHHĐ:
• Được gọi là tiêu chảy khi thành phần nước trong phân tăng lên (bình thường có 75% nước), làm cho phân có thể :
• +Nhão, nát, không thành khuôn (85%)
• + Lỏng với nhiều mức độ khác nhau (88%)
• + Hoặc hoàn toàn nước ( trên 90% nước) trong đó thành phần phân chỉ chiếm một tỉ lệ rất ít.
Trang 3• Phân Loại
•
• Sách Nội Kinh nêu ra 8 loại Tiết tả:
• 1)- Thấp tả: còn gọi là Động Tiết hoặc Nhu Tiết, chủ yếu do Thủy Thấp trở trệ ở Vị Trường, Tỳ hư không ức chế nổi thủy gây ra Thiên ‘Âm Dương Ứng Tượng Đại Luận (Tố Vấn 5) ghi:” Thấp thắng thì Nhu Tả”
• 2)- Thử Tả: tiêu chảy do cảm nhiễm Thử tà
• 3)- Nhiệt Tả: cũng gọi là hỏa Tả, do nhiệt tà dồn ép ở đại trường
• 4)- Hàn Tả:tiêu chảy do nội tạng hư hàn gây ra
• 5)- Thực Tả:tiêu chảy do ăn uống gây ra ( Thiên ‘Tỳ Luận’ Tố Vấn 43)
• 6)- Hư Tả: tiêu chảy lâu ngày do Tỳ Thận dương hư
Trang 4• Phân Loại
•
• Sách Nội Kinh nêu ra 8 loại Tiết tả:
• 1)- Thấp tả: còn gọi là Động Tiết hoặc Nhu Tiết, chủ yếu do Thủy Thấp trở trệ ở Vị Trường, Tỳ hư không ức chế nổi thủy gây ra Thiên ‘Âm Dương Ứng Tượng Đại Luận (Tố Vấn 5) ghi:” Thấp thắng thì Nhu Tả”
• 2)- Thử Tả: tiêu chảy do cảm nhiễm Thử tà
• 3)- Nhiệt Tả: cũng gọi là hỏa Tả, do nhiệt tà dồn ép ở đại trường
• 4)- Hàn Tả:tiêu chảy do nội tạng hư hàn gây ra
• 5)- Thực Tả:tiêu chảy do ăn uống gây ra ( Thiên ‘Tỳ Luận’ Tố Vấn 43)
• 6)- Hư Tả: tiêu chảy lâu ngày do Tỳ Thận dương hư
Trang 5• Sau này, đời nhà Tùy (581- 618), Sào Nguyên Phương trong sách ‘Chư Bịnh Nguyên Hậu Luận’ còn nêu ra:
• - Vụ tiết,
• - Sôn tiết: một loại tiêu chảy do Can uất, Tỳ hư.
• - Ngũ canh tiết tả
• - Ngũ tiết: 5 loại tiêu chảy, 5 loại này có 2 cách giải nghĩa:
• + Nan thứ 57, sách Nan Kinh ở mục ‘Ngũ Tiết Thương Hàn’ nêu ra: Vị tiết, Tỳ Tiết, Tiểu Trường Tiết, Đại Trường Tiết, và Đại Hà Tiết
• -Sách “Bình Trị Hội Túy” của Chu Chấn Hanh lại nêu ra 5 loại: Sôn tiết, Đường Tiết, Vụ Tiết, Nhu Tiết, Hoạt Tiết.
Trang 6• Hải Thượng Lãn Ông trong sách ‘Bách Bịnh Cơ Yếu’ phân ra 10 loại tả
• Thấp tả, Nhiệt tả, tả do tạng hàn, Phong tả, Thử tả, Thực tả, Hỏa tả, tả
do thất tình nội thương
Trang 7• Sách ‘Trung Y Học Khái Luận’ chia làm 6 loại:
• Nhiệt (thử ) tả, Hàn tả, Thấp tả, Thực tả, Tỳ hư tả, Thận hư tả
Trang 8• - Đời nhà Đường (618 - 906) các thầy thuốc gọi chung là Hạ Lợi.
• - Đời nhà Tống (906 - 1276) mới gọi là Tiết Tả.
Trang 10• Theo YHCT: 5 nguyên nhân sau:
Trang 11• 3) -Thương Thực: bụng đau và sôi, tiêu chảy, phân nát, mùi thối, bụng tức, trướng, ợ chua, hôi, rêu lưỡi dầy, nhờn, mạch Hoạt Sác , Hoạt
Thực
•
Trang 13• Điều Trị
• Hải Thượng Lãn Ông trong ‘ Bách Bịnh Cơ Yếu’ nêu ra 9 phương pháp chữa tiêu chảy như sau:
• 1)- Đờm Thấp: thấm rút nước đi, làm cho tà khí bài tiết ra theo đường tiểu Sách nội kinh ghi: ‘ Chữa bịnh Thấp không lợi tiểu tiện là không đúng quy cách’ và ‘ nước ở dưới thì khơi đường cho
Trang 14• )- Lưu Lợi: làm cho lưu thông Đờm ngưng, khí uất, ăn uống tích trệ đều có thể gây tiêu chảy, phải tùy chứng mà khu trừ đi, đừng
để nó lưu trữ lại.
• 5)- Cam Hoãn: dùng thuốc có vị ngọt để hòa hoãn lại thuốc có vị ngọt có thể hòa hoãn được Trung Tiêu, ngăn bớt tính cấp tốc lại theo nguyên tắc:”Bịnh cấp thì làm hòa hoãn lại”
• 6)- Toan Thu: dùng vị chua để thu liễm lại, không thể điều khiển được sự chảy rót, theo nguyên tắc:” Tán thì thu lại”.
• 7)- Táo Tỳ: Tỳ Khí vượng thì thủy tà không tràn vào được Vì khi Thổ bị thấp lấn thì gây ra tiêu chảy, thấp sở dĩ sinh ra là do Tỳ bị
hư Nếu hư suy mà không bồi đắp thì thấp tà càng lấn mạnh.
• 8)- Ôn Thận: Thận chứa nhị tiện (tiêu tiểu) Tạng này thuộc Thủy mà phối hợp với chân dương Hỏa là mẹ của Thổ, Hỏa đó mà suy thì lấy gì để vận hành Tam Tiêu làm chín nhừ cơm nước được.
• 9)- Cố Sáp: Tiêu chảy lâu ngày, phía dưới bao tử đã trơn tuột, dù uống thuốc Ôn Bổ cũng không khỏi được, phải dùng thuốc Cố Sáp, theo nguyên tắc ‘ Hoạt thì Cố Sáp’.
Trang 15• Trên đây là 9 nguyên tắc điều trị tổng quát, riêng từng loại được điều trị như sau:
•
Trang 16• 1- Ngoại Cảm Hàn Thấp
• + NKHT Hải: giải biểu, tán hàn, hóa trọc, chỉ tả Hoặc giải biểu, hòa trung (T Đô), Dùng bài Hoắc Hương Chính Khí
Tán ( Hòa Tễ Cục Phương): Hoắc hương 12g, Bán hạ khúc 12g, Trần bì 6g, Tô diệp 8g, Phục linh 12g, Cát cánh
6g, Bạch chỉ 6g, Đại phúc bì 8g, Cam thảo 4g, Bạch truật 8g, Hậu phác 8g
• ( Nguyên là thuốc bột - hiện nay đổi thành thuốc thang sắc uống )
• Ý nghĩa: Hoắc hương sơ tán thử thấp, biểu tà, hóa thấp trọc ở trường vị; Tử tô tân ôn phát biểu; Bạch chỉ tán phong; Cát cánh khai tuyên Phế Khí; Hậu phác, Đại phúc bì ôn táo thấp, trừ ngực bụng trướng đầy; Bán hạ, Trần bì hòa vị giáng nghịch; Bạch truật, Phục linh kiện tỳ, lợi thủy, giúp công năng vận hóa của Tỳ, Cam thảo hòa trung
Trang 17• - Sách NKHT Đô giới thiệu một số phương giản dị trị tiêu chảy do ngoại cảm hàn thấp như sau:
• + Hoắc hương,Trần bì, Hương Nhu, Xa tiền nhân đều 10g, Sắc uống.
• + Biển đậu (hoa), Hậu phác, Mã đề đều 10g, Sắc uống.
• + Tỏi, nướng chín: hòa với đường uống.
• + Sách YHCTD Tộc: giải biểu, tán hàn giới thiệu 3 bài sau:
• 1 Sa nhân 4g, Hoắc hương 8g, Biển đậu 12g, Hương nhu 8g, Xa tiền tử 8g, Rau má 10g, Thêm gừng 3 lát (sao vàng) Sắc uống.
Trang 18• Hoắc Hương 12g, Hậu phác (nam) 12g, Hương phụ 8g, Sa nhân 8g, Trần bì 8g, Hạt vải 8g, Mộc hương (nam) 8g Sắc uống.
• - Sách TBTYKN Phương dùng bài Sơ Tả Hóa Trọc Pháp : Đại đậu quyển 12g, Lục khúc (sao) 12g, Xa tiền tử (sao) 12g, Ý dĩ nhân 20g, Xích linh 12g, Cát cánh 4g , Biển đậu (vỏ) 8g, Bội lan 8g, Hà diệp 1 lá, Sơn chi (vỏ) 8g , Chỉ xác (sao) 8g Sắc uống.
Trang 19• 2- Tiêu Chảy Do Thấp Nhiệt
• +NKHT Đô: Đạt biểu, thanh lý, dùng bài Cát Căn Cầm Liên Thang (Thương Hàn Luận)
• Cát căn 12g, Hoàng cầm 12g, Hoàng liên 8g, Cam thảo 4g, Sắc uống
• (Cát căn giải cơ, thanh nhiệt; Hoàng Cầm, Hoàng Liên thanh nhiệt, táo thấp; Cam Thảo hòa trung)
• -Sách NKHT.Hải: Thanh nhiệt,lợi thấp, dùng các bài Cát Căn Cầm Liên Thang gia vị: Cát căn 12g, Hoàng liên 8g, Kim ngân hoa 16g, Hoàng cầm 12g, Cam thảo 4g, Mộc thông 12g, Bạch linh 8g
• Đây là bài Cát Căn Cầm Liên Thang thêm Kim ngân hoa, Mộc thông, và Bạch linh để giúp sức thanh nhiệt, lợi thấp của bài Cát Căn Cầm Liên Thang
Trang 20-• - Sách TBTYKN Phương dùng bài Ngũ Linh Pháp gia vị: Bạch truật (sao đất) 12g, Quan quế 3,2g, Phục linh 12g, Hương nhu 6g, Trư linh 12g, Xuyên phác 6g
• ( Đây là bài Ngũ Linh Tán bỏ Trạch Tả, thêm Hương Nhu và Hậu Phác )
• - Sách NKHT Đô giới thiệu 1 số bài thuốc đơn giản sau:
• + Hoàng Liên 12g, Tỏi 4 trái, nghiền nát Phân làm 3, uống với nước.
• + Hoàng Liên 8g, Hậu phác 12g Sắc uống.
• + Rau Má 60g, Xa Tiền 30g Sắc uống.
Trang 21• 3.- Tiêu Chảy Do Thương Thực :
• -Sách NKHT.Hải: Tiêu thực, đạo trệ, dùng Bài Bảo Hoà Hoàn
• - Sách NKHT Đô: hoà trung, đạo trệ, dùng bài Bảo Hòa Hoàn
• -Sách LSĐKTHTL Học dùng bài Bảo Hòa Hoàn
• Bảo Hòa Hoàn (Đan Khê Tâm Pháp): Sơn tra 240g, Lục khúc 80g, Bán hạ 120g, Phục linh 120g, Trần bì 40g, Thái
(Lai) phục tử 40g, Liên kiều 80g Tán bột, làm hoàn Ngày uống 12- 24g
• ( Sơn Tra, Lục Khúc, Thái Phục Tử giúp tiêu hóa, tiêu thực, Sơn Tra tiêu chất thịt chất nhờn, lục khúc tiêu ngũ cốc, tích trệ, Thái Phục Tử tiêu chất bột, Trần Bì, Bán Hạ,Phục Linh hòa vị, Liên Kiều trừ uất nhiệt do tích trệ)
• - Sách TBTYKN phương dùng bài Túy Hương Ngọc Tiết : Thương truật 6g, Chích thảo 3,2g, Xa tiền tử 8g, Xuyên liên 6g, Đinh hương 1,6g, Trạch tả 8g, Quảng bì (sao) 6g , Sa nhân 3,2g, Kê nội kim 2 cái Sắc uống
•
Trang 22• - Tiêu Chảy Do Tỳ Vị Hư
• -NKHT.Hải: kiện Tỳ, hóa thấp Dùng bài Sâm Linh Bạch Truật Tán
• -NKHT Đô: bổ Tỳ, kiện Vị, dùng bài Sâm Linh Bạch Truật Tán
• -TYHKLuận : bổ trung, kiện Tỳ Dùng bài Sâm Linh Bạch Truật Tán
• Sâm Linh Bạch Truật Tán ( Cục Phương): Nhân sâm 96g, Biển đậu (sao) 96g, Trần bì 64g, Bạch truật (sao đất)
80g, Chích thảo 64g, Ýùdĩ (sao) 64g, Phục linh 64g, Liên nhục (sao, bỏ tim) 96g, Cát cánh 64g , Hoài sơn (sao) 64g,
Sa nhân 64g Tán bột Ngày uống 16 - 20g với nước Táo sắc hoặc nước cơm
• (Nhân sâm bổ khí, Bạch truật kiện Tỳ vận thấp, Cam thảo hòa trung; Phục linh kiện Tỳ vận thấp, Biển đậu, Liên nhục,
Ý dĩ bổ Tỳ lợi thấp; Trần bì, Sa nhân hòa Vị, lý khí)
• - Sách NKHT Đô giới thiệu một số bài thuốc đơn giản sau:
• + Bạch truật (sao), Phục linh đều 30g, Nhu mễ (sao) 60g, Tán bột Mỗi lần dùng 6g với nước sắc Đại táo, ngày 3 lần
• + Hoàng kỳ, Đảng sâm, Nhu mễ, Thảo căn đều 30g, Sắc uống
Trang 23• 5- Tiêu Chảy Do Tỳ Thận Dương Hư
• -NKHT.Hải: ôn Thận, kiện Tỳ, dùng bài Tứ Thần Hoàn (Nội Khoa Trích Yếu)
• Bổ cốt chỉ 160g, Nhục đậu khấu 80g, Ngũ vị tử 80g, Ngô thù du 40g Thêm Táo (bỏ hột lấy nhục) 240g Tán bột Dùng Sinh Khương sắc nước làm thang, trộn thuốc bột làm hoàn Ngày uống 20 - 24g
• (Bổ Cốt Chỉ ôn bổ Thận Dương; Ngô thù ôn trung tán hàn; Nhục đậu khấu, Ngũ vị tử sáp trường, cố thoát; Khương, Táo điều hòa Tỳ Vị)
• -NKHT Đô: bổ Thận cố Tỳ - dùng bài Song Bổ Hoàn (Y Phương Loại Tụ ): Lộc giác sương 120g, Nhân sâm 40g, Thạch hộc 40g, Thục địa 40g, Mộc qua 40g, Đương quy 40g, Trầm hương 40g, Ý dĩ nhân 40g, Trạch tả 40g, Thỏ ty
tử 40g, Chích kỳ 40g, Xạ hương 4g, Phúc bồn tử 40g, Thung dung 40g, Chu sa 20g, Bạch linh 40g, Ngũ vị tử 40g Tán bột, làm hoàn Ngày uống 16 - 20g với nước muối, lúc đói
Trang 24• - Sách Thiên Gia Diệu Phương: ôn bổ mệnh môn, ôn Tỳ Vị, sáp trường, dùng Tứ Thần Hoàn gia vị: Bổ cốt chỉ 12g, Ngô thù du 16g, Trần bì 6g, Hoàng kỳ 12g, Nhục khấu 6g, Thạch lựu bì 6g, Đảng sâm 12g, Ngũ vị tử 6g, Phụ tử 6g, Phục linh 10g, Quế chi 6g, Ô mai 3 quả, Bạch truật 10g Sắc uống.
• - Tứ Nghịch Ích Hoàng Thang (TGDPhương): Xuyên Phụ tử 40g, Bạch truật 12g, Nhục quế 12g, Can khương 16g, Bán hạ (chế) 10g, Nhục khấu 12g, Đảng sâm 20g, Phục linh 12g, Ô mai 12g, Cam thảo 8g, Đinh hương 4g, Thiên Sinh Khoáng 4g.
• (Phụ Tử phải dùng nước sôi sắc riêng trước 2- 3 giờ, dùng lưỡi nếm không thấy tê làm chuẩn Thiên Sinh Khoáng tức Lưu Huỳnh Thăng Hoa Thiên Nhiên, phải chia làm 2 lần, nuốt riêng, Nhục Khấu phải nướng nóng cho khử hết dầu mới dùng).
• - Sách TBTYKN Phương dùng bài Ích Hỏa Phù Thổ Phương: Bạch truật (sao đất) 12g, Trần bì 6g, Bổ cốt chỉ 12g, Ích trí nhân 12g, Bào khương 3,2g, Mễ xác 6g, Mộc hương 3,2g, Kha tử bì 6g, Bội lan (lá) 6g, Phục linh 12g, Cam thảo 4g, Cốc nha 12g Sắc uống.
•
Trang 25• 6.- Tiêu Chảy Do Can Mộc Khắc Tỳ Thổ
• - NKHT.Hải: ức Can, kiện Tỳ Dùng bài Thống Tả Yếu Phương (Cảnh Nhạc Toàn Thư): Bạch Truật (sao với đất cho vàng) 12g, Trần bì 8g, Bạch thược (sao) 12g, Phòng phong 8g Sắc uống
• (Bạch truật kiện Tỳ, Trần bì hòa Vị, lý khí để hỗ trợ Bạch truật , Bạch thược sơ Can; Phòng phong tân hương ôn tán
để hỗ trợ kiện Tỳ)
• -NKHT Đô: phù Thổ ức Mộc Dùng bài Sài Thược Lục Quân Tử Thang
• - Sách TGDPhương dùng bài Tiêu Thực Thang gia giảm: Đảng sâm 20g, Mạch nha 16g, Thạch bì 12g, Bạch truật 16g, Trần bì 12g, Kê nội kim 16g, Phục linh 16g, Trúc nhự 16g, Đại hoàng (tửu) 4g, Thần khúc 16g, Sa nhân 8g, Cam thảo 6g Sắc uống
•
Trang 26• - CCHG Nghĩa:
• + Cấp tính : Sơ điều khí trường vị Châm Trung quản, Thiên xu, Túc tam lý, Âm lăng tuyền
( Trung quản là mộ huyệt của Vị, Thiên xu là mộ huyệt của Đại Trường, dùng 2 huyệt này để điều chỉnh khí của trường vị, Túc tam lý thông điều Vị khí, Âm lăng tuyền để sơ điều kinh khí của Ty)ø
• + Mạn tính: Điều bổ trung khí Tỳ Vị ôn bổ Thận Dương, cứu Tỳ du, Trung quản, Chương môn, Thiên xu, Túc tam lý hợp với Mệnh môn, Quan nguyên (Tỳ du và Chương môn là phối hợp Du +
Mộ huyệt để điều bổ Tỳ Vị; Thiên xu và Túc tam lý để hỗ trợ trung khí; Mệnh môn, Quan nguyên
để bổ Mệnh Môn hỏa, tráng Thận dương, ôn dưỡng Tỳ Thận.
Trang 27• CCTL Học:
• + Hàn tả: Thiên xu, Khí hải, Trung quản, Đại trường du ( đều cứu)
• + Nhiệt Tả: Hạ quản, Hợp cốc, Nội đình (đều tả)
• + Thấp tả: Tỳ du, Thủy phân (đều cứu), Âm lăng tuyền, Công tôn ( đều tả).
• + Thận tả: Mệnh môn, Quan nguyên, Bá hội ( đều cứu) Thận du, Tỳ du (đều bổ)
Trang 29• - Tân Cương Trung Y Dược số 51/1986 dùng cách cứu trị tiêu chảy
• + Tỳ Vị Hư: Túc tam lý, Thiên xu, Ẩn bạch, hoặc Túc tam lý, Ẩn bạch, Trung quản.
• + Thận Âm hư yếu: Nhiên cốc, Khí hải, Túc tam lý, Ẩn bạch, Thận du, Tỳ du, Thủy phân, Trung quản Hoặc Túc tam lý, Thạch môn, Nhiên cốc, Trung quản.
• - TDCCĐ Toàn:
• + Do ngoại cảm: Phát Hãn, giải cơ, châm tả, Phong môn, Đại chùy, Thiên xu, Hợp cốc.
• + Do Hàn: sơ tán hàn thấp, châm nông + cứu Phong môn, Liệt khuyết, Thiên xu, Phong trì, Trung quản.
• + Do Thử: thanh thử lợi thấp, châm tả Hợp cốc, Thiên xu, Túc tam lý, Nội quan, Đại lăng.
• + Do Thấp ôn hóa thủy thấp: châm bình bổ bình tả + cứu Tỳ du, Trung quản, Âm lăng tuyền, Phong long, Túc tam lý, Công tôn.
• + Do Hỏa: thanh nhiệt, tiết hỏa: châm tả Hạ quan, Hợp cốc, Nội đình, Thiên xu, Khúc trì.
• + Do Tỳ hư: kiện Tỳ, dưỡng Vị, châm bổ + cứu Tỳ du, Chương môn, Trung quản, Khí hải, Túc tam lý.
• + Do Thực trệ: tiêu thực hóa trệ, châm tả Triển cơ, Túc tam lý, Trung quản, Nội quan.
• + Do Khí uất: điều hòa Can Tỳ, châm tả Tỳ du, Chương môn, Thái xung, Túc tam lý, Kỳ môn.
• + Do Thận hư: ôn bổ Tỳ Thận, châm bổ + cứu Tỳ du, Mệnh môn, Quan nguyên
Trang 30• Bệnh Án Tiêu Chảy Do Âm Hư
• (Trích trong ‘Chẩn Dư Cử Ngẫu Lục’ của Trần Đình Nho, Trung Quốc).
• Mùa đông năm Bính Thân, tôi tính rời Kinh đô thì vợ họ Trần bị tiêu chảy đã mấy tháng nay, mỗi ngày ỉa 5-6 lần Thầy thuốc đến trước cho là do Tỳ thổ hư hàn, dùng Bạch truật để bổ thổ, Phụ tử để hồi dương, Mộc hương để cầm ỉa Tuy nhiên, bệnh đã không khỏi mà mặt lại nóng bừng, miệng khô, chân lạnh, ăn uống kém dần, đêm ngủ không yên Mới xem qua, thấy giống chứng thượng
nhiệt (trên nóng) mà hạ hàn (dưới lạnh), dương hư trọng chứng (chứng dương hư thể nặng) Xem mạch thấy ở 2 bộ thốn, mạch
nhỏ gần như không có ở bộ quan và xích bên trái, mạch Nhu Trì, không có thần (thiếu thần), mạch ở bên phải lại Hoạt Sác có lực
Nhờ xem mạch tôi mới biết đó là chứng âm hư chứ không phải dương chứng Tôi liền dùng Sinh địa thán (vị Sinh địa đốt thành
tro) 40g , Hoài sơn (sao), Toan táo nhân, Đan bì, Bạch thược, Ngưu tất, mỗi vị khoảng 12g , Chích thảo, Sa nhân, Hoàng bá, mỗi vị
1 –2 g, Nhân sâm, Ổi cát căn (Cát căn nướng) mỗi vị 4g.
• Uống 1 thang, chứng ỉa bớt được 2/3, mạch tượng cũng đã hòa Uống thêm 1 thang nữa, đêm đã ngủ được, miệng cũng hết khô Uống tiếp 2 thang nữa thì ăn biết ngon, mặt hết phừng và chân ấm lại”.
Trang 31• Bệnh Án Tiêu Chảy Do Khí Huyết Đều Hư
• (Trích trong “Chẩn Dư Cử Ngẫu Lục” của Trần Đình Nho, Trung Quốc).
• Qua đầu mùa thu năm Bính Thân, con trai ông Đào Đoan Dực, 12 tuổi, đại tiện hơi lỏng, bị bệnh
đã mấy tháng rồi, ăn ít, khí yếu, bệnh trạng có vẻ nguy kịch mới mời tôi tới chữa Xem thấy mạch Nhu Hoãn, biết là khí huyết đều hư rồi biến sinh hàn chứng Cho dùng bài Bổ Trung Ích Khí Thang (Bạch truật 4g, Chích thảo 4g, Đương quy 4g, Hoàng kỳ 6g, Nhân sâm 4g, Sài hồ 1,2g, Thăng ma 1,2g, Trần bì 2g, Đại táo 2 trái, Sinh khương 1 lát), thêm Can khương 2g, Ngưu tất 4g, Phụ tử 2g, Thục địa 6g Uống đến mấy chục thang mới khỏi hẳn”.
•