1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo thực tập sức khỏe cộng Đồng tại trung tâm y tế quận 10 hoạt Động y tế trường học năm học 2023 2024 của trung tâm y tế quận 10

105 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Sức Khỏe Cộng Đồng Tại Trung Tâm Y Tế Quận 10
Tác giả Lại Minh Duy, Nguyễn Xuân Huy, Nguyễn Thị Hoài My, Dương Quý My, Nguyễn Phan Như Ngọc, Nguyễn Đức Hoàng Phú, Hồ Cẩm Quỳnh, Trần Xuân Thạnh, Trần Khánh Thoại, Bùi Trần Thiên Thư, Phạm Huỳnh Minh Triết, Nguyễn Hữu Tú Uyên
Người hướng dẫn TS. Hà Võ Vân Anh, ThS. Nguyễn Vũ Anh Thư, BS. Nguyễn Mạnh Cường
Trường học Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch
Chuyên ngành Y Tế Công Cộng
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2023-2024
Thành phố quận 10
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ SỨC KHỎE (9)
    • 1. MÔ TẢ MỘT CTSK TẠI KHOA (9)
      • 1.1. Tên chương trình sức khỏe (9)
      • 1.2. Tầm quan trọng của chương trình (9)
      • 1.3. Mục tiêu, chỉ tiêu của chương trình cấp Quận 10 (11)
      • 1.4. Các hoạt động chính của chương trình (18)
      • 1.5. Kết quả thực hiện chương trình so với chỉ tiêu, so với mục tiêu (19)
      • 1.6. Nhận định của cán bộ phụ trách (25)
      • 1.7. Nhận định chung toàn chương trình của sinh viên - ý kiến đề xuất nâng cao hiệu quả chương trình (26)
    • 2. XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ SỨC KHỎE (29)
      • 2.1. Lập luận chọn vấn đề sức khỏe (29)
      • 2.2. Tên vấn đề sức khỏe (35)
  • PHẦN II ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU (35)
    • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (38)
      • 1.1. Các khái niệm chính (38)
      • 1.2. Tình hình, thực trạng của học sinh đối với tật khúc xạ (43)
      • 1.3. Tổng quan về các công cụ đo lường về kiến thức, thái độ và thực hành phòng chống TKX của học sinh (46)
      • 1.4. Các nghiên cứu có liên quan trên Thế giới và Việt Nam (57)
      • 1.5. Đặc điểm nơi tiến hành nghiên cứu (67)
  • CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (68)
    • 2.1. Thiết kế nghiên cứu (68)
    • 2.2. Đối tượng nghiên cứu (68)
    • 2.3. Liệt kê và định nghĩa biến số (74)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (94)

Nội dung

nghề nghiệp, trường chuyên biệt, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên sau đây gọi là cơ sở giáo dục; bảo đảm cho tất cả người học trên

XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ SỨC KHỎE

MÔ TẢ MỘT CTSK TẠI KHOA

1.1 Tên chương trình sức khỏe

Hoạt động Y tế Trường học năm học 2023-2024 của Trung tâm Y tế Quận 10

1.2 Tầm quan trọng của chương trình

1.2.1 Chủ trương, chính sách của Quốc gia

Căn cứ Quyết định số 85/QĐ-TTg ngày 17 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ, Chương trình Y tế học đường được phê duyệt nhằm nâng cao sức khỏe cho học sinh tại các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông, kết hợp với y tế cơ sở trong giai đoạn 2021-2025.

Theo Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ban hành ngày 12 tháng 5 năm 2016, Bộ Y Tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định rõ về công tác y tế trường học, nhằm đảm bảo sức khỏe cho học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục.

Theo Thông tư số 33/2021/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ Y tế, quy định về công tác y tế trường học tại các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp, việc triển khai các hoạt động y tế trong môi trường học đường là cần thiết để bảo đảm sức khỏe cho sinh viên và học viên Thông tư này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng hệ thống y tế trường học hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

- Căn cứ Công văn số 8898/LT-YT-GDĐT ngày 9 tháng 9 năm 2016 về việc triển khai Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT;

Theo Thông tư số 45/2021/TT-BGDĐT ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2021, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc xây dựng trường học an toàn nhằm phòng chống tai nạn thương tích trong các cơ sở giáo dục mầm non.

1.2.2 Chủ trương, chính sách của Thành phố Hồ Chí Minh

Căn cứ Công văn số 835/SYT-NVY ngày 30 tháng 01 năm 2024 của Sở Y tế, việc thống nhất chỉ tiêu chuyên môn và xây dựng kế hoạch thực hiện các chương trình sức khỏe năm 2024 đã được xác định.

Theo Quyết định số 1220/QĐ-UBND ban hành ngày 15 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, kế hoạch thực hiện Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2021-2025 đã được triển khai nhằm nâng cao sức khỏe cho học sinh trên địa bàn thành phố.

- Thực hiện Công văn số 8434/SYT-KHTC ngày 5 tháng 10 năm 2023 của Sở

Y tế thành phố Hồ Chí Minh về việc lập kế hoạch và dự toán chương trình sức khỏe Thành phố năm 2024;

- Thực hiện Kế hoạch số 4431/TTKSBT-KHNV ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật Thành phố về Kế hoạch thực hiện chương trình sức khỏe năm 2024;

- Công văn số 2892/SYT-KHTC ngày 13 tháng 4 năm 2023 của Sở Y tế về việc xây dựng Kế hoạch và dự toán Chương trình sức khỏe năm 2023;

- Căn cứ theo kế hoạch số 1738/TTKSBT-SKMT-YTTH ngày 10 tháng 5 năm

2023 về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch và dự trù kinh phí thực hiện công tác y tế trường học năm 2023;

Theo Kế hoạch số 2055/KH-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Chương trình Y tế trường học sẽ được triển khai tại các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông, kết hợp với y tế cơ sở trong giai đoạn 2022-2025.

1.2.2.1 Số liệu của chương trình ở cấp Quốc gia, cấp Thành phố

- Số liệu chương trình ở cấp Quốc gia:

Sức khỏe trẻ em là ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển quốc gia của Việt Nam Thế nhưng, trong những năm gần đây, tình trạng sức khỏe của trẻ em, đặc biệt là các bệnh học đường, đang gia tăng và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cũng như tương lai của thế hệ trẻ.

Theo Tổng điều tra Dinh dưỡng toàn quốc 2019-2020 của Viện Dinh dưỡng quốc gia, tỷ lệ trẻ em thừa cân và béo phì đã tăng gấp 2,2 lần, từ 8,5% năm 2010 lên 19,0% năm 2020 Bộ Y tế cho biết, trong năm 2020, tỷ lệ thừa cân béo phì ở khu vực thành thị đạt 26,8%, trong khi đó ở nông thôn là 18,3% và miền núi là 6,9%.

Số lượng trẻ em mắc các tật khúc xạ tại Việt Nam đang gia tăng đáng kể, với khoảng 3 triệu trẻ em bị ảnh hưởng Tỷ lệ cận thị ở trẻ em nông thôn dao động từ 10-15% trong độ tuổi 6-15, trong khi ở khu vực thành thị, con số này tăng lên từ 20-40% Đặc biệt, sau đại dịch, tỷ lệ cận thị có xu hướng tiếp tục tăng cao.

Vấn đề sức khỏe răng miệng cũng đáng lo ngại, khi phần lớn trẻ em gặp phải các bệnh lý răng miệng, 85% trẻ em từ 6-8 tuổi có sâu răng

Trong 6 tháng đầu năm 2024, tình trạng ngộ độc thực phẩm tại các trường học gia tăng với 36 vụ, hơn 2.100 người mắc và 6 trường hợp tử vong Tai nạn thương tích, đặc biệt là đuối nước, vẫn là nguyên nhân chính dẫn đến tử vong ở trẻ em, cướp đi sinh mạng của khoảng 3.500 trẻ mỗi năm Nhóm tuổi từ 15-19 chiếm tỷ lệ cao nhất (43%), tiếp đến là nhóm 5-14 (36,9%), và nhóm 0-4 thấp nhất (19,5%).

- Số liệu chương trình ở Thành phố Hồ Chí Minh:

Trong năm học 2023-2024, học sinh tại TP.HCM đang phải đối mặt với nhiều vấn đề sức khỏe đáng báo động

Tỷ lệ mắc tật khúc xạ, đặc biệt là cận thị trong học sinh gần đạt mức 54%, với tỷ lệ ở nam và nữ lần lượt là 55% và 53%

Có 55% trẻ em gặp các vấn đề về răng miệng, trong đó bệnh sâu răng là phổ biến nhất

Tỷ lệ thừa cân và béo phì ở trẻ em từ 5-19 tuổi lần lượt là 22% và 20%

Có các vụ ngộ độc thực phẩm vào đầu năm 2023 khiến 38 học sinh và đầu năm

2024 khiến 15 học sinh trên địa bàn thành phố phải nhập viện

Tai nạn thương tích trong trường học đang trở thành mối lo ngại lớn, chủ yếu xảy ra do học sinh bị ngã hoặc va chạm trong giờ ra chơi và các hoạt động thể chất.

1.3 Mục tiêu, chỉ tiêu của chương trình cấp Quận 10

Thực hiện theo hướng dẫn tại:

- Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 của Bộ Y tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về công tác Y tế trường học;

Thông tư số 33/2021/TT-BYT, ban hành ngày 31/12/2021 bởi Bộ Y tế, quy định về công tác y tế trường học tại các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp, nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho sinh viên và học sinh Thông tư này nhấn mạnh vai trò của y tế trường học trong việc bảo vệ và nâng cao sức khỏe cộng đồng, đồng thời yêu cầu các cơ sở giáo dục thực hiện các biện pháp phòng ngừa, chăm sóc sức khỏe và tư vấn y tế cho sinh viên.

Quyết định số 1220/QĐ-UBND ngày 15/4/2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2021-2025 nhằm nâng cao sức khỏe và chất lượng sống cho học sinh trên địa bàn thành phố Chương trình này tập trung vào việc cải thiện dinh dưỡng, tăng cường thể chất và giáo dục sức khỏe cho học sinh, góp phần xây dựng môi trường học tập an toàn và lành mạnh.

Quyết định 2297/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố đã phê duyệt Đề án Phát triển y tế cộng đồng, nhằm bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho người dân Đề án này hướng tới việc cải thiện chất lượng dịch vụ y tế, tăng cường năng lực cho các cơ sở y tế cộng đồng và nâng cao nhận thức của cộng đồng về sức khỏe.

- người dân tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 - 2030”

XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ SỨC KHỎE

2.1 Lập luận chọn vấn đề sức khỏe

Báo cáo Công tác Quản lý sức khỏe học sinh năm học 2023 - 2024 tại Quận 10 do khoa Y tế công cộng thực hiện cho thấy tình hình sức khỏe học sinh còn nhiều vấn đề nghiêm trọng Trong đó, tình trạng thừa cân - béo phì, tật khúc xạ và sâu răng là những bệnh lý học đường phổ biến nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống và khả năng học tập của học sinh.

Bảng 7 trình bày số lượng và tỷ lệ học sinh tại Quận 10 được khám sức khỏe theo quy định, với các biểu hiện thừa cân – béo phì, tật khúc xạ và sâu răng trong các năm học 2022-2023 và 2023-2024.

Số học sinh Tỉ lệ (%) Số học sinh Tỉ lệ (%)

17,02 Qua Báo cáo Công tác Quản lý sức khỏe học sinh năm học 2022-2023 và 2023-

Theo thống kê năm 2024 từ Trung tâm y tế Quận 10, tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi học đường mắc các bệnh lý tật khúc xạ cao hơn so với hai bệnh lý khác, chiếm tới 39,63% trong năm học 2022.

Trong năm học 2023-2024, tỷ lệ mắc tật khúc xạ ở học sinh tại Quận 10 đã gia tăng đáng kể, mặc dù tỷ lệ mắc bệnh thừa cân-béo phì và sâu răng giảm Sự gia tăng này khiến chúng tôi quyết định tiến hành phân tích sâu hơn về tình trạng tật khúc xạ trong cộng đồng học sinh.

Tỷ lệ mắc tật khúc xạ có xu hướng tăng ở học sinh các khối từ năm học 2022-

2023 đến năm học 2023-2024, cụ thể:

Bảng 8: Tỷ lệ học sinh mắc tật khúc xạ so với học sinh được KSK trên địa bàn Quận 10 các cấp trong năm học 2022-2023, 2023-2024

Năm học Tỷ lệ học sinh được KSK mắc tật khúc xạ trên địa bàn Quận 10

Mầm non Cấp I Cấp II Cấp III Tổng

Trong hai năm học 2022-2023 và 2023-2024, tỷ lệ học sinh mắc tật khúc xạ tại các cấp mầm non, tiểu học, THCS và THPT cho thấy sự gia tăng đáng kể, đặc biệt là ở cấp THCS với mức tăng 17,67% Điều này cho thấy cần phải đặc biệt chú ý đến tình trạng sức khỏe của học sinh cấp THCS và đưa vấn đề này vào danh sách ưu tiên giải quyết.

Các vấn đề sức khỏe ở học sinh cần được chú trọng để đảm bảo sự phát triển toàn diện, đặc biệt là tật khúc xạ ở học sinh trung học cơ sở Tật khúc xạ là yếu tố nguy cơ hàng đầu gây ra các bệnh lý mắt mạn tính, ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe, làm tăng chi phí y tế và có thể tác động tiêu cực đến tâm lý học sinh Tuy nhiên, tật khúc xạ có thể được cải thiện hiệu quả thông qua các phương pháp dự phòng đơn giản, không xâm lấn và chi phí hợp lý, giúp phục hồi khả năng thị lực và nâng cao chất lượng học tập Hơn nữa, tật khúc xạ còn ảnh hưởng đến kinh tế xã hội, vì chi phí điều trị cho những học sinh không được phát hiện và điều trị sớm thường cao hơn, đồng thời tác động đến năng suất lao động và thu nhập trong tương lai.

Tật khúc xạ, bao gồm cận thị, viễn thị và loạn thị, là nguyên nhân chính gây suy giảm thị lực, một vấn đề y tế công cộng toàn cầu nghiêm trọng Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới năm 2023, có ít nhất 2,2 tỷ người bị suy giảm thị lực, trong đó gần một nửa trường hợp có thể phòng ngừa hoặc điều trị hiệu quả Khoảng 88,4 triệu người mắc tật khúc xạ, chiếm tỷ lệ đáng kể trong số đó Đặc biệt, tình trạng tật khúc xạ ở trẻ em đang gia tăng, nhất là ở châu Á, với các nước như Trung Quốc, Nhật Bản, Hồng Kông, Đài Loan và Singapore, nơi khoảng 70% học sinh phổ thông mắc tật này.

Tỉ lệ tật khúc xạ đang có xu hướng ngày càng tăng trên thế giới, từ 24,32% trong giai đoạn 1990–2000 lên 35,81% trong giai đoạn 2020–2023 Dự báo đến năm

Đến năm 2050, dự báo tỷ lệ mắc tật khúc xạ có thể đạt 39,80%, tương đương hơn 740 triệu trường hợp Xu hướng này đang ngày càng trẻ hóa và gia tăng nhanh chóng, với tỷ lệ mắc tật khúc xạ lên đến 45% ở trẻ em và thanh thiếu niên.

Tại Việt Nam, tật khúc xạ, đặc biệt là cận thị, đang gia tăng nhanh chóng ở lứa tuổi học sinh, với tỷ lệ mắc khoảng 15-20% ở học sinh nông thôn và 30-40% ở thành phố Thống kê cho thấy có gần 15 triệu trẻ em từ 6-15 tuổi mắc tật khúc xạ, trong đó khoảng 3 triệu em cần chỉnh kính, với 2/3 trong số đó bị cận thị Chương trình "Mắt khỏe ngời sáng tương lai" được phát động nhằm nâng cao nhận thức về sức khỏe mắt Theo khảo sát năm 2020 tại Hà Nội, 51% trẻ mắc tật khúc xạ, trong đó cận thị chiếm 37,5% Tại TP.HCM, tỷ lệ trẻ mắc tật khúc xạ lên tới hơn 75%, với gần 53% bị cận thị, cho thấy đây là một vấn đề học đường nghiêm trọng hơn cả béo phì và suy dinh dưỡng.

"Thực trạng các bệnh tật học đường phổ biến và các yếu tố liên quan năm học

Theo khảo sát năm 2023 – 2024 trên 1.230 học sinh từ 8 trường Mầm non, Tiểu học, THCS và THPT tại TP.HCM, tỷ lệ mắc tật khúc xạ đạt 54%, trong đó nam chiếm 55% và nữ 53% Điều này cho thấy tật khúc xạ đang trở thành một thách thức nghiêm trọng đối với sức khỏe học đường tại TP.HCM, đòi hỏi sự quan tâm đặc biệt từ gia đình, nhà trường và các cơ quan y tế để bảo vệ và nâng cao sức khỏe thị lực cho thế hệ trẻ.

Tình trạng cận thị ở học sinh Quận 10 đang ở mức báo động với tỷ lệ mắc ngày càng gia tăng, trở thành vấn đề sức khỏe học đường phổ biến nhất Theo Báo cáo Công tác Quản lý sức khỏe học sinh năm học 2022, tình trạng này cần được chú ý và giải quyết kịp thời.

Năm 2023, trong tổng số 40.691 học sinh được khám, có 16.127 học sinh mắc tật khúc xạ, chiếm 39,63% Đến năm học 2023 - 2024, tỷ lệ mắc tật khúc xạ đã tăng lên đáng kể, với 17.377 học sinh trong tổng số 39.990 được khám, chiếm 43,45% Tình trạng tật khúc xạ ở học sinh Quận 10 đang ngày càng nghiêm trọng, đòi hỏi sự quan tâm và can thiệp kịp thời hơn.

Thị giác là giác quan quan trọng nhất của con người, ảnh hưởng đến mọi khía cạnh trong cuộc sống Mắt đóng vai trò thiết yếu trong việc nhìn, quan sát và chuyển tải hình ảnh về não bộ Với sự phát triển của công nghệ thông tin và áp lực học tập gia tăng, học sinh hiện nay phải sử dụng mắt nhiều hơn, dẫn đến nguy cơ mắc các tật khúc xạ Những tật này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn tác động tiêu cực đến chất lượng sống của người bệnh.

1 Nếu không được phát hiện sớm và điều trị thì sẽ làm nặng hơn tình trạng bệnh sẵn có và có thể dẫn đến mù lòa Theo chiến dịch VISION 2020 của Tổ chức Y tế thế giới, tật khúc xạ là nguyên nhân hàng đầu gây suy giảm thị lực ở trẻ em và là 1 trong 5 nguyên nhân gây mù lòa có thể chữa được trên thế giới [7] Suy giảm thị lực hay mù lòa có thể dẫn đến gánh nặng kinh tế, y tế và giảm năng suất lao động Theo WHO ước tính, chi phí tổn thất năng suất do mù lòa và suy giảm thị lực lên đến 411 tỷ đô la/năm Nếu chỉ tính riêng tại Hoa Kỳ, thì chi phí hàng năm để cải thiện suy giảm thị lực do tật khúc xạ là 3,9 tỷ đô la đến 7,2 tỷ đô la [1]

2 Tật khúc xạ ở độ tuổi học sinh (chủ yếu là cận thị) sẽ làm ảnh hưởng đến thị giác dẫn đến 1 số kho khăn trong sinh hoạt như việc trong việc đọc sách, làm việc trên máy tính… Qua đó ảnh hưởng lớn đến việc học tập và khả năng tập trung của học sinh Trẻ em trong độ tuổi đi học bị suy giảm thị lực cũng có thể có trình độ học vấn thấp hơn

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tật khúc xạ là rối loạn về mắt phổ biến, khiến khả năng nhìn rõ vật thể bị ảnh hưởng Một mắt khỏe mạnh sẽ tạo ra hình ảnh sắc nét và đúng màu sắc khi ánh sáng từ vật thể chiếu đúng vào võng mạc Khi hình ảnh không rơi đúng vị trí trên võng mạc, đó là dấu hiệu cho thấy bạn đang mắc tật khúc xạ.

Có 3 loại tật khúc xạ phổ biến nhất bao gồm:

Cận thị là tật khúc xạ xảy ra khi ánh sáng hội tụ trước võng mạc, thường do giác mạc quá cong hoặc trục nhãn cầu quá dài Người bị cận thị thường gặp khó khăn khi nhìn xa nhưng vẫn có khả năng nhìn gần rõ ràng Để khắc phục tình trạng này, cần đeo kính lõm (kính phân kỳ) Đặc biệt, cận thị ở trẻ em thường tiến triển cho đến khi trẻ ngừng lớn.

Cận thị được phân loại thành ba mức độ chính trong lâm sàng: cận thị nhẹ với độ cận dưới -3,00D, cận thị trung bình từ -3,00D đến -6,00D, và cận thị nặng với độ cận trên -6,00D Các quan điểm về phân loại cận thị có sự khác biệt, nhưng cách phân chia này được áp dụng phổ biến.

Cận thị bẩm sinh thường do sự phát triển sai lệch trong thời kỳ phôi thai và giai đoạn phát triển tích cực, dẫn đến những bất thường trong cấu trúc khúc xạ của nhãn cầu, bao gồm độ cong giác mạc và độ sâu tiền phòng Di truyền cũng đóng vai trò quan trọng trong cận thị bẩm sinh và cận thị nặng.

Môi trường học tập có ảnh hưởng lớn đến tình trạng khúc xạ của mắt học sinh, đặc biệt là khi các em phải làm việc với thị giác gần trong thời gian dài Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tật khúc xạ ở lứa tuổi học sinh chính là yếu tố trường học Các yếu tố này bao gồm ánh sáng không đủ, khoảng cách ngồi học không hợp lý và thời gian học tập kéo dài.

Ánh sáng đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện thị lực, vì độ chiếu sáng cao giúp tăng khả năng phân biệt các vật nhỏ Thiếu ánh sáng hoặc chiếu sáng không hợp lý trong quá trình học có thể dẫn đến mỏi điều tiết, từ đó tạo điều kiện cho các tật khúc xạ phát sinh và phát triển.

Kích thước bàn ghế trong lớp học cần phù hợp với lứa tuổi học sinh để đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh học đường Việc sắp xếp bàn ghế không đúng quy cách, như bàn cao ghế thấp hoặc bàn thấp ghế cao, sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe và sự thoải mái của học sinh Do đó, cần chú trọng đến việc lựa chọn và bố trí bàn ghế đạt tiêu chuẩn vệ sinh học đường.

Một số yếu tố bất lợi ảnh hưởng đến sức khỏe mắt của học sinh bao gồm sách vở và chữ viết không đạt tiêu chuẩn vệ sinh, việc đọc sách có cỡ chữ nhỏ và giấy tối màu, cũng như chế độ học tập căng thẳng Ngoài ra, sự gia tăng các trò chơi giải trí như điện tử và băng hoạt hình đã chiếm nhiều thời gian học tập và nghỉ ngơi, khiến mắt phải điều tiết nhiều hơn, từ đó có thể dẫn đến sự phát triển của tật khúc xạ.

Hình 1 : Hình ảnh của vật trên mắt cận thị

Viễn thị là tật khúc xạ xảy ra khi ánh sáng hội tụ ở sau võng mạc, thường do giác mạc quá dẹt hoặc trục nhãn cầu quá ngắn Người lớn thường gặp khó khăn trong việc nhìn cả gần lẫn xa, trong khi trẻ em và thanh thiếu niên bị viễn thị nhẹ vẫn có khả năng nhìn rõ nhờ vào khả năng điều tiết của mắt Để khắc phục tình trạng này, cần sử dụng thấu kính lồi (hội tụ).

Viễn thị được phân loại dựa vào mức độ điều tiết, bao gồm viễn thị nhẹ (≤ +2,00D), viễn thị trung bình (+2,25D đến +5,00D) và viễn thị nặng (> +5,00D) Nguyên nhân gây ra tình trạng viễn thị có thể đa dạng và cần được tìm hiểu kỹ lưỡng.

Viễn thị sinh lý là tình trạng xảy ra do sự mất cân bằng giữa trục trước sau của nhãn cầu và lực quang học của mắt, dẫn đến ảnh hội tụ sau võng mạc Nguyên nhân của viễn thị thường liên quan đến yếu tố di truyền và các biến đổi sinh lý khác của mắt, trong khi yếu tố môi trường có ít ảnh hưởng hơn so với cận thị.

Viễn thị bệnh lý là tình trạng mắt xảy ra do sự phát triển bất thường trong quá trình bào thai hoặc sơ sinh, liên quan đến các biến đổi ở giác mạc và thủy tinh thể Nó có thể do viêm, u tăng sinh ở hắc võng mạc hoặc hốc mắt, hoặc do nguyên nhân thần kinh và hóa học Tình trạng này thường gắn liền với các bệnh lý nghiêm trọng ở mắt hoặc các vấn đề sức khỏe toàn thân.

Hình 2 : Hình ảnh của vật trên mắt viễn thị

Loạn thị là tình trạng mà bề mặt giác mạc hoặc thủy tinh thể bị cong phi tuyến, dẫn đến ánh sáng hội tụ theo nhiều hướng khác nhau Để điều chỉnh tật loạn thị, cần sử dụng kính trụ, trong đó một trục không có công suất và trục còn lại có thể có khả năng hội tụ hoặc phân kỳ.

Loạn thị được phân loại thành bốn mức độ: loạn thị nhẹ với độ khúc xạ dưới 1,00D, loạn thị trung bình từ 1,00D đến 2,00D, loạn thị nặng từ 2,25D đến 3,00D, và loạn thị rất nặng khi độ khúc xạ vượt quá 3,00D.

Loạn thị thường xuất phát từ mặt trước của giác mạc, nơi sự khác biệt về chiết suất giữa các môi trường có thể dẫn đến sự thay đổi nhỏ về bán kính độ cong, gây ra sự khác biệt lớn về công suất giữa các kinh tuyến Ngoài ra, mặt sau của giác mạc cũng có vai trò trong việc hình thành loạn thị, mặc dù việc đo lường chính xác loạn thị ở mặt sau giác mạc gặp khó khăn với các thiết bị thông thường như máy đo độ cong giác mạc.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Ngày đăng: 30/03/2025, 11:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 5: Kết quả khám sức khỏe trường học tại Quận 10 năm học 2022-2023 và 2023-2024 - Báo cáo thực tập sức khỏe cộng Đồng tại trung tâm y tế quận 10 hoạt Động y tế trường học năm học 2023 2024 của trung tâm y tế quận 10
Bảng 5 Kết quả khám sức khỏe trường học tại Quận 10 năm học 2022-2023 và 2023-2024 (Trang 21)
Bảng 6: Tỷ lệ mắc tật khúc xạ các khối cấp trên địa bàn Quận 10 - Báo cáo thực tập sức khỏe cộng Đồng tại trung tâm y tế quận 10 hoạt Động y tế trường học năm học 2023 2024 của trung tâm y tế quận 10
Bảng 6 Tỷ lệ mắc tật khúc xạ các khối cấp trên địa bàn Quận 10 (Trang 24)
Hình 1 : Hình ảnh của vật trên mắt cận thị - Báo cáo thực tập sức khỏe cộng Đồng tại trung tâm y tế quận 10 hoạt Động y tế trường học năm học 2023 2024 của trung tâm y tế quận 10
Hình 1 Hình ảnh của vật trên mắt cận thị (Trang 39)
Hình 2 : Hình ảnh của vật trên mắt viễn thị - Báo cáo thực tập sức khỏe cộng Đồng tại trung tâm y tế quận 10 hoạt Động y tế trường học năm học 2023 2024 của trung tâm y tế quận 10
Hình 2 Hình ảnh của vật trên mắt viễn thị (Trang 40)
Hình 3: Hình ảnh của vật trên mắt loạn thị. - Báo cáo thực tập sức khỏe cộng Đồng tại trung tâm y tế quận 10 hoạt Động y tế trường học năm học 2023 2024 của trung tâm y tế quận 10
Hình 3 Hình ảnh của vật trên mắt loạn thị (Trang 41)
Bảng 9. Công cụ đo lường đánh giá kiến thức phòng chống tật khúc xạ ở học sinh trường THCS - Báo cáo thực tập sức khỏe cộng Đồng tại trung tâm y tế quận 10 hoạt Động y tế trường học năm học 2023 2024 của trung tâm y tế quận 10
Bảng 9. Công cụ đo lường đánh giá kiến thức phòng chống tật khúc xạ ở học sinh trường THCS (Trang 46)
Bảng 10. Công cụ đo lường đánh giá thái độ phòng chống tật khúc xạ ở học sinh trường THCS - Báo cáo thực tập sức khỏe cộng Đồng tại trung tâm y tế quận 10 hoạt Động y tế trường học năm học 2023 2024 của trung tâm y tế quận 10
Bảng 10. Công cụ đo lường đánh giá thái độ phòng chống tật khúc xạ ở học sinh trường THCS (Trang 49)
Bảng 11. Công cụ đo lường đánh giá thực hành phòng chống tật khúc xạ ở học sinh trường THCS - Báo cáo thực tập sức khỏe cộng Đồng tại trung tâm y tế quận 10 hoạt Động y tế trường học năm học 2023 2024 của trung tâm y tế quận 10
Bảng 11. Công cụ đo lường đánh giá thực hành phòng chống tật khúc xạ ở học sinh trường THCS (Trang 52)
Bảng 12: Đề xuất câu hỏi kháo sát về tuân thủ kiểm tra mắt để điều chỉnh độ kính phù hợp theo - Báo cáo thực tập sức khỏe cộng Đồng tại trung tâm y tế quận 10 hoạt Động y tế trường học năm học 2023 2024 của trung tâm y tế quận 10
Bảng 12 Đề xuất câu hỏi kháo sát về tuân thủ kiểm tra mắt để điều chỉnh độ kính phù hợp theo (Trang 56)
Bảng 14: Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống số học sinh 8 trường THCS dựa theo danh sách học - Báo cáo thực tập sức khỏe cộng Đồng tại trung tâm y tế quận 10 hoạt Động y tế trường học năm học 2023 2024 của trung tâm y tế quận 10
Bảng 14 Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống số học sinh 8 trường THCS dựa theo danh sách học (Trang 72)
Bảng 15: Biến số dân số học về TKX của đối tượng nghiên cứu. - Báo cáo thực tập sức khỏe cộng Đồng tại trung tâm y tế quận 10 hoạt Động y tế trường học năm học 2023 2024 của trung tâm y tế quận 10
Bảng 15 Biến số dân số học về TKX của đối tượng nghiên cứu (Trang 74)
Bảng 16: Biến số nghiên cứu về kiến thức về TKX của học sinh THCS Quận 10. - Báo cáo thực tập sức khỏe cộng Đồng tại trung tâm y tế quận 10 hoạt Động y tế trường học năm học 2023 2024 của trung tâm y tế quận 10
Bảng 16 Biến số nghiên cứu về kiến thức về TKX của học sinh THCS Quận 10 (Trang 75)
Bảng 17: Biến số nghiên cứu về thái độ về TKX của học sinh THCS Quận 10. - Báo cáo thực tập sức khỏe cộng Đồng tại trung tâm y tế quận 10 hoạt Động y tế trường học năm học 2023 2024 của trung tâm y tế quận 10
Bảng 17 Biến số nghiên cứu về thái độ về TKX của học sinh THCS Quận 10 (Trang 79)
Bảng 18: Biến số nghiên cứu về thực hành về TKX của học sinh THCS Quận 10. - Báo cáo thực tập sức khỏe cộng Đồng tại trung tâm y tế quận 10 hoạt Động y tế trường học năm học 2023 2024 của trung tâm y tế quận 10
Bảng 18 Biến số nghiên cứu về thực hành về TKX của học sinh THCS Quận 10 (Trang 83)
BẢNG PHÂN CÔNG CHI TIẾT HOẠT ĐỘNG THEO TUẦN - Báo cáo thực tập sức khỏe cộng Đồng tại trung tâm y tế quận 10 hoạt Động y tế trường học năm học 2023 2024 của trung tâm y tế quận 10
BẢNG PHÂN CÔNG CHI TIẾT HOẠT ĐỘNG THEO TUẦN (Trang 102)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm