Cơ chế bệnh sinh* Can uất khí trệ: • Cáu giận th ơng can, khí trệ không điều đạt, khí uất hóa hỏa; khí hỏa uất ở hạ tiêu ảnh h ởng đến khí hóa của bàng quang làm cho bụng d ới ch ớng, ti
Trang 2Bệnh danh
• Khởi nguồn từ “Hoàng đế nội kinh tố vấn” (thời chiến quốc).
• đ ợc nói đến trong “Kim quỹ yếu l ợc” (TK thứ 2-3)
• Sách “Trung tàng kinh”: phân 8 loại lâm là lãnh, nhiệt, khí, lao, cao, thạch, h , thực
Trang 3Bệnh danh
• Sách "Ch bệnh nguyên hậu luận” (TK thứ 7 Sào Nguyên Ph ơng): chia 7 loại là nhiệt , hàn, thạch, khí, huyết, cao, lao
• Sách "Bị cấp thiên kim yếu ph ơng" (TK thứ 7-Tôn T Diễu) đề xuất 5 loại lâm
• Sách "Ngoại đài bí yếu" (TK thứ 8-V ơng đào) chỉ rõ nội dung ngũ lâm là thạch, khí, lao, cao, nhiệt
Trang 4Bệnh danh
* Cho đến nay vẫn tồn tại 2 quan điểm về ngũ lâm,
• Một quan điểm chia ngũ lâm là nhiệt, thạch, huyết, cao, lao
• Quan điểm khác chia ngũ lâm là nhiệt, khí, huyết, cao, lao
* Nh vậy trên thực tế vẫn tồn tại 6 loại lâm là nhiệt, thạch, khí, huyết, cao, lao
Trang 7đặc tr ng chứng hậu
* Thạch lâm:
• Đái ra n ớc tiểu có lẫn dị vật nh cát sỏi hoặc đang đái tắc lại (đái ngắt ngừng)
• Kèm theo đau buốt ở niệu đạo hoặc đau quặn ở thắt l ng và bụng d ới khiến bệnh nhân vật vã khó chịu
Trang 8đặc tr ng chứng hậu
* Khí lâm:
• Tiểu tiện khó khăn, giây rớt không gọn
• Bụng d ới ch ớng đau
Trang 9đặc tr ng chứng hậu
* Huyết lâm:
• Đái ra máu
• Kèm theo đau
Trang 10đặc tr ng chứng hậu
* Cao lâm:
• Đái đục nh n ớc vo gạo hoặc nh cao nh mỡ
Trang 11đặc tr ng chứng hậu
* Lao lâm:
• Bệnh lâm lâu ngày, rối loạn tiểu tiện không hết
• Gặp lúc ng ời mệt lại phát tác
Trang 12C¬ chÕ bÖnh sinh
• Bµng quang thÊp nhiÖt
• Tú thËn khuy h
• Can uÊt khÝ trÖ
Trang 13Cơ chế bệnh sinh
* Bàng quang thấp nhiệt:
• Do ăn nhiều đồ cay nóng béo ngọt, hay uống nhiều r ợu, nung nấu thành thấp nhiệt rót xuống bàng quang
• Hoặc hạ âm không sạch, tà khí uế trọc xâm nhập bàng quang, ủ thành thấp nhiệt
Trang 14C¬ chÕ bÖnh sinh
* Bµng quang thÊp nhiÖt:
• Bµng quang thÊp nhiÖt lµm cho tiÓu tiÖn nãng ®au gäi lµ nhiÖt l©m
• NÕu thÊp nhiÖt uÈn tÝch, nung nÊu n íc tiÓu l©u ngµy, t¹p chÊt trong n íc tiÓu kÕt l¹i thµnh dÞ vËt nh c¸t sái, tøc thµnh th¹ch l©m
Trang 15C¬ chÕ bÖnh sinh
* Bµng quang thÊp nhiÖt:
• NÕu thÊp nhiÖt uÈn kÕt h¹ tiªu, bµng quang khÝ hãa bÊt lîi, mÊt khả năng ph©n thanh tiÕt träc, chÊt mì theo n íc tiÓu mµ ra, lµm cho n íc tiÓu nh cao nh mì, tøc thµnh cao l©m
• NÕu nhiÖt thÞnh th ¬ng l¹c, bøc huyÕt väng hµnh, tiÓu tiÖn ®au mµ cã m¸u, tøc thµnh huyÕt l©m
Trang 16Cơ chế bệnh sinh
* Tỳ thận khuy h :
• Hoặc do tuổi cao, thân thể h nh ợc
• Hoặc do lao lực quá độ, phòng sự không tiết chế
• Bệnh lâm kéo dài không khỏi, thấp nhiệt làm hao tổn chính khí
Trang 17C¬ chÕ bÖnh sinh
* Tú thËn khuy h :
• Tú h trung khÝ h¹ h·m, thËn h t¾c h¹ nguyªn bÊt cè, cho nªn tiÓu tiÖn rèi lo¹n, gi©y rít kh«ng hÕt
• NÕu gÆp lao mµ ph¸t gäi lµ lao l©m
• Trung khÝ bÊt tóc, khÝ h h¹ h·m t¾c sinh khÝ l©m
Trang 19Cơ chế bệnh sinh
* Can uất khí trệ:
• Cáu giận th ơng can, khí trệ không điều đạt, khí uất hóa hỏa; khí hỏa uất ở hạ tiêu
ảnh h ởng đến khí hóa của bàng quang làm cho bụng d ới ch ớng, tiểu tiện khó mà
đau, n ớc tiểu giây rớt tức thành khí lâm thực chứng
Trang 20Cơ chế bệnh sinh
• Ng ời mắc lâm chứng, bệnh tại bàng quang và thận, có quan hệ với tỳ và can
• Cơ chế bệnh sinh chủ yếu là thấp nhiệt uẩn kết hạ tiêu làm cho bàng quang khí hóa bất lợi
• Nếu bệnh kéo dài, nhiệt uất th ơng âm, thấp át d ơng khí, hoặc âm th ơng cập khí tất dẫn đến tỳ thận l ỡng h , bàng quang khí hóa vô quyền, bệnh từ thực chuyển thành
h hoặc h trung hiệp thực
Trang 21Chẩn đoán
* Căn cứ:
• Chẩn đoán lâm chứng: đái buốt, đái rắt, bụng d ới ch ớng tức, thắt l ng đau mỏi
• Chẩn đoán loại hình: dựa vào những biểu hiện đặc tr ng của mỗi chứng lâm
Trang 22Chẩn đoán phân biệt
* Lung bế: lung bế có biểu hiện là bài niệu khó khăn, n ớc tiểu ít, thậm chí vô niệu
• Lâm chứng thì đái nhiều lần và đái buốt, tổng l ợng n ớc tiểu mỗi ngày bình th ờng
• Lung bế thì không có đái buốt, tổng l ợng n ớc tiểu mỗi ngày ít hơn bình th ờng
Trang 23Chẩn đoán phân biệt
* Niệu huyết: niệu huyết cũng có máu trong n ớc tiểu, nh ng th ờng không có đái buốt
đái rắt, tuy có khi hơi ch ớng tức bụng d ới hoặc hơi đau
• Trên lâm sàng th ờng dựa vào có hay không đái buốt đái rắt để phân biệt huyết lâm và niệu huyết
Trang 24Chẩn đoán phân biệt
* đái đục: là đái n ớc tiểu đục nh ng không kèm đái buốt đái rắt
Trang 25BiÖn chøng luËn trÞ
• Träng t©m biÖn chøng
• Nguyªn t¾c ®iÒu trÞ
• Ph©n chøng luËn trÞ
Trang 26Trọng tâm biện chứng
1. Biện rõ loại lâm
Mỗi loại lâm chứng đều có cơ chế bệnh sinh, biểu hiện lâm sàng, qui luật chuyển
biến riêng, cho nên biện rõ loại lâm có ý nghĩa quan trọng trong biện chứng luận trị lâm chứng
Trang 27Träng t©m biÖn chøng
2 BiÖn râ h thùc
• Th«ng th êng mµ nãi, lóc bÖnh s¬ khëi hoÆc giai ®o¹n cÊp tÝnh, biÓu hiÖn chñ yÕu
lµ c¸c chøng hËu bµng quang thÊp nhiÖt, sa th¹ch kÕt tô hoÆc khÝ trÖ bÊt lîi
• BÖnh l©u ngµy ®a phÇn lµ h , liªn quan chñ yÕu víi tú thËn, chñ yÕu lµ chøng hËu
tú h , thËn h , khÝ ©m l ìng h
Trang 30Trọng tâm biện chứng
3 Chú ý tiêu b ả n hoãn cấp: các loại lâm chứng có thể chuyển biến lẫn nhau, cũng
có thể đồng thời tồn tại, cho nên trong biện chứng phải đặt vấn đề tiêu bản hoãn cấp
• Thông th ờng quan hệ tiêu bản theo nguyên tắc chính khí là bản, tà khí là tiêu; bệnh nguyên là bản, chứng hậu là tiêu; bệnh cũ là bản, bệnh mới là tiêu
Trang 31Trọng tâm biện chứng
* Tr ờng hợp lao lâm chuyển hóa nhiệt lâm,
• lao lâm chính h là bản, nhiệt lâm tà thực là tiêu
• Từ góc độ bệnh nguyên và chứng hậu mà nói, bệnh nguyên thấp nhiệt uẩn kết bàng quang là bản, chứng hậu nhiệt lâm là tiêu
Trang 32Trọng tâm biện chứng
• Theo nguyên tắc cấp tắc trị tiêu, hoãn tắc trị bản cần dùng thanh nhiệt lợi niệu thông lâm trị nhiệt lâm tr ớc, đến khi thấp nhiệt giảm nhẹ chuyển sang phù chính làm chủ
Trang 33Trọng tâm biện chứng
* Thạch lâm bội nhiễm thành nhiệt lâm
• Nếu niệu đạo không bị nghẽn tắc, cần trị nhiệt lâm tr ớc rồi trị thạch lâm sau
• Nếu thạch lâm ch a khỏi, kh nả ăng tái phát nhiệt lâm vẫn còn nên sau khi trị nhiệt lâm phải tiếp tục điều trị triệt để thạch lâm
Trang 34Nguyên tắc điều trị
Thực tắc thanh lợi, h tắc bổ ích là nguyên tắc điều trị cơ bản với lâm chứng
* Thực chứng:
• Với chứng hậu bàng quang thấp nhiệt là chính, điều trị cần thanh nhiệt lợi thấp
• Với chứng hậu nhiệt đốt huyết lạc, điều trị cần l ơng huyết chỉ huyết
Trang 35Nguyên tắc điều trị
* Thực chứng:
• Với chứng hậu cát sỏi kết tụ, cần thông lâm bài thạch
• Với chứng hậu khí trệ bất lợi làm chủ, trị cần lợi khí sơ đạo
Trang 37Nhiệt lâm
* Chứng trạng:
• đái buốt đái rắt, n ớc tiểu vàng đỏ, bụng d ới ch ớng đau
• Có thể kèm theo sốt lúc nóng lúc rét, miệng đắng, buồn nôn, thậm chí nôn mửa, thắt l ng đau mỏi, đại tiện táo kết
• Rêu l ỡi vàng nhầy, mạch hoạt sác
Trang 40Nhiệt lâm
• Nếu thấp nhiệt th ơng âm cần khứ đại hoàng, gia sinh địa, tri mẫu, bạch mao căn d ỡng âm thanh nhiệt
• Nhiệt độc lan tràn tam tiêu, nhập dinh nhập huyết, theo nguyên tắc cấp tắc trị
tiêu, dùng hoàng liên giải độc thang hợp ngũ vị tiêu độc ẩm để thanh nhiệt tả hỏa
giải độc
Trang 41Thạch lâm
* Chứng trạng:
• N ớc tiểu có lúc lẫn dị vật nh cát sỏi, có lúc lẫn máu
• Tiểu tiện khó khăn, hoặc đái ngắt ngừng, niệu đạo đau quặn, bụng d ới căng tức, l
ng đau xoắn vặn,
• Chất l ỡi đỏ, rêu l ỡi vàng mỏng, mạch huyền đới sác
Trang 42Thạch lâm
Nếu đau lâu mà sỏi không ra có thể làm cho
• Sắc mặt kém nhuận, tinh thần mỏi mệt, thiểu khí vô lực, chất l ỡi nhợt, l ỡi có ấn
răng, mạch tế nh ợc
• Hoặc thắt l ng đau âm ỉ, ngũ tâm phiền nhiệt, l ỡi đỏ ít rêu, mạch tế đới sác.
Trang 44Thạch lâm
• Trong bài, thạch vi, đông quỳ tử, cù mạch, hoạt thạch, xa tiền tử chủ yếu là lợi thủy thông lâm, lực thanh nhiệt không bằng bát chính tán, cho nên chỉ dùng cho thạch lâm
• Khi ứng dụng cần gia kim tiền th o, h i kim sa, kê nội kim để tả ả ăng c ờng tác dụng bài thạch tiêu kiên
Trang 45Thạch lâm
• Nếu l ng bụng đau quặn, gia bạch th ợc, cam th o hoãn cấp chỉ thống ả
• Nếu n ớc tiểu có máu, gia tiểu kế, sinh địa, ngẫu tiết để l ơng huyết chỉ huyết
• Nếu phát sốt, gia bồ công anh, hoàng bá, đại hoàng thanh nhiệt t hỏa.ả
Trang 46Thạch lâm
* Thạch lâm lâu ngày, h thực thác tạp, cần tiêu bản kiêm trị
• Nếu khí huyết khuy h , hợp dùng bát chân thang
• âm dịch hao th ơng, hợp dùng lục vị địa hoàng hoàn
• Thận d ơng bất túc, hợp dùng kim quỹ thận khí hoàn
Trang 47Khí lâm
* Chứng trạng:
• Thực chứng biểu hiện tiểu tiện khó khăn, giây rớt không gọn, bụng d ới ch ớng
đau, rêu l ỡi trắng mỏng, mạch th ờng trầm huyền
• H chứng có c m giác bụng d ới trụy xuống, đái không hết bãi, sắc mặt trắng nhợt, ảchất l ỡi nhợt, mạch h tế
Trang 49Khí lâm
• Trong bài trầm h ơng tán, trầm h ơng, vỏ quýt lợi khí; đ ơng qui, bạch th ợc nhu can; cam th o thanh nhiệt; thạch vi, hoạt thạch, đông quỳ tử, v ơng bất l u hành lợi niệu ảthông lâm
• Ngực s ờn đầy tức gia thanh b , ô d ợc, tiểu hồi để sơ thông can khí.ỳ
• Lâu ngày khí trệ huyết ứ gia hồng hoa, xích th ợc, xuyên ng u tất hoạt huyết hành
ứ
Trang 50Khí lâm
• Bài bổ trung ích khí dùng để bổ ích trung khí, nếu kiêm huyết h thận khuy hợp dùng bát chân thang bội bạch linh, gia đỗ trọng, kỷ tử, hoài ng u tất để ích khí d ỡng huyết, tỳ thận song bổ
Trang 51Huyết lâm
* Chứng trạng:
• Thực chứng: tiểu tiện nóng rát đau buốt, n ớc tiểu màu đỏ đậm; hoặc n ớc tiểu đỏ
đậm kèm theo máu cục, đau đớn đầy tức nặng hơn hoặc thấy tâm phiền; rêu l ỡi vàng, mạch hoạt sác
• H chứng: n ớc tiểu hồng nhạt, đái buốt đái rắt không rõ, l ng đau gối mỏi, ng ời mệt mỏi, l ỡi đỏ ít rêu, mạch tế sác
Trang 52Huyết lâm
* Phép trị:
• Thực chứng thì thanh nhiệt thông lâm, l ơng huyết chỉ huyết.
• H chứng thì t âm thanh nhiệt, bổ h chỉ huyết
* Ph ơng:
• Tiểu kế ẩm tử
• Tri bá địa hoàng hoàn
Trang 53Huyết lâm
* Trong bài tiểu kế ẩm tử: tiểu kế, sinh địa, bồ hoàng, ngẫu tiết l ơng huyết chỉ huyết, tiểu kế có thể trọng dụng tới 30g, sinh địa dùng t ơi càng tốt; mộc thông, trúc diệp giáng tâm hỏa, lợi tiểu tiện; chi tử thanh tiết nhiệt ở tam tiêu; hoạt thạch lợi thủy thông lâm; đ ơng qui dẫn huyết qui kinh; cam th o t hỏa lại có thể đạt tới niệu ả ả
đạo mà chỉ thống
Trang 56Cao lâm
• H chứng biểu hiện là bệnh lâu ngày không khỏi, tái đi tái lại, đái đục đái đau nhẹ
đi nh ng ng ời gầy sút, hoa mắt chóng mặt, l ng đau gối mỏi; l ỡi nhợt, rêu nhày, mạch tế nh ợc
Trang 58Cao lâm
* Trong bài tỳ gi i phân thanh ẩm, tỳ gi i, x ơng bồ thanh lợi thấp trọc; hoàng bá, xa ả ảtiền tử thanh nhiệt lợi thấp; bạch truật, phục linh kiện tỳ trừ thấp; liên tâm, đan sâm thanh tâm hoạt huyết thông lạc, làm cho thanh trọc phân, thấp nhiệt khứ, lạc mạch thông, dịch mỡ lại quay về đúng đ ờng của nó
Trang 59Cao lâm
• Nếu bụng d ới ch ớng, niệu đạo không thông s ớng, gia ô d ợc, thanh b ỳ
• Tiểu tiện lẫn máu, gia tiểu kế, ngẫu tiết, mao căn
Trang 63Lao lâm
• Nếu tỳ h khí hãm, biểu hiện bụng d ới hạ trụy, tiểu tiện nhỏ giọt, hợp bổ trung kích khí thang để ích khí thăng hãm
• Nếu thận âm khuy h biểu hiện gò má đỏ, ngũ tâm phiền nhiệt, l ỡi đỏ ít rêu, mạch
tế sác, hợp tri bá địa hoàng hoàn để t âm giáng hỏa
Trang 64Lao lâm
• Nếu thận d ơng h suy, biểu hiện sắc mặt kém nhuận, sợ lạnh, chân tay lạnh, l ỡi nhợt rêu trắng mỏng, mạch trầm tế, hợp hữu quy hoàn để ôn bổ thận d ơng, hoặc dùng bột lộc giác mỗi ngày 3 gam, chia 2 lần uống