Từ đó GV giới thiệu các tính chất 1 và 2 và các chú ý Gv nêu tổng quát : a2 = -a2 GV gọi HS phát biểu tính chất 4 Làm BT theo cách áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH HỌC KỲ II:
Tuần 20:
Tiết 59: § 8 QUY TẮC CHUYỂN VẾ – LUYỆN TẬP
A + B + C = D ⇒ A + B = D - C ?
I Mục tiêu:
1/ Kiến thức cơ bản: HS hiểu và vận dụng đúng các tính chất :
Nếu a = b thì a + c = b + c và ngược lại Nếu a = b thì b = a
2/Kỹ năng: Hiểu và vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế
3/Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận chính xác trong ghi dấu khi chuyển vế
II Chuẩn bị:
• GV: SGK, phấn màu, bảng phụ
• HS: SGK, bảng con
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐ1: Tính chất của đẳng thức
- GV đặt vào hai đĩa cân các vật dụng khác
nhau sao cho cân cân bằng ,gọi các vật
dụng trên mỗi đĩa cân là a và b sau đó
thêm hai quả cân cùng trọng lượng vào hai
đĩa cân (gọi vật đó là c) học sinh quan sát
xem cân có còn cân bằng không ?
- Như vậy ta có tính chất gì ?
GV điều chỉnh các ý kiến của HS và chốt
lại các tính chất của đẳng thức
HĐ 2: Ví dụ
GV trình bày ví dụ lên bảng
Tìm số nguyên x biết x – 2 = -3
-2 cộng với mấy bằng 0?
Vậy ta cộng thêm 2 vào vế trái thì ta phải
thêm mấy vào vế phải để cho hai vế bằng
nhau ? Hướng dẫn HS tìm x
- Từ ví dụ trên Gv hướng dẫn cho học sinh
thấy không cần thêm một số hạng vào hai
vế của đẳng thức mà chỉ cần chuyển một
số hạng từ vế này sang vế kia với điều
kiện phải đổi dấu số hạng đó
HĐ 3: Quy tắc chuyển vế
- Học sinh tìm được tính chất
1 HS lên bảng giải, những HS dưới lớp
Trang 2Từ đẳng thức x – 2 = 3, ta được:
x = 3 + 2
x + 4 = – 2 ta được:
x = - 2 – 4
Em hãy rút ra nhận xét khi chuyển một số
hạng từ vế này sang vế kia của đẳng thức?
GV giới thiệu quy tắc chuyển vế
GV hướng dẫn kỹ cho HS ví dụ a và b
Gọi HS lên bảng làm ?3
GV sửa sai và lưu ý cách trình bày của HS
Giáo viên giới thiệu nhận xét để chứng tỏ
rằng phép trừ trong Z cũng đúng với phép
trừ trong N đã học
HĐ 4: Củng cố
Gọi HS lên bảng giải BT 61, 62
làm vào bảng con
IV Dặn dò: - Học bài và làm bài tập 63, 64, 65 tr 87
- Xem bài mới
Tiết 60: §10 NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU
Hãy nhớ : Số âm x Số dương = Số âm !
I Mục tiêu:
1/ Kiến thức cơ bản: Học xong bài này HS cần phải :
- Biết dự đoán trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của một loạt các hiện tượng liêntiếp
- Hiểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu
2/Kỹ năng: Tính đúng tích hai số nguyên khác dấu
3/Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận chính xác trong nhân hai số nguyên khácdấu
Trang 3Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ
- Tính tổng
(-3) + (-3) + (-3) + (-3) + (-3) = ?
GV sửa sai bài làm của HS và cho điểm
- GV : Trong tập hợp các số tự nhiên ta đã
biết tổng của nhiều số hạng bằng nhau
chính là nhân số hạng đó cho số lần của
số hạng Tính chất đó áp dụng cho số
nguyên như thế nào ?
HĐ 2: Tích của hai số nguyên khác dấu
GV cho HS làm BT ?1 ,?2 theo nhóm
?3 dành cho HS khá
HĐ 3: Quy tắc nhân hai số nguyên
khác dấu
GV cho HS đọc và học thuộc quy tắc trong
SGK
Lưu ý : Nhân hai giá trị tuyệt đối
Đặt dấu “- ” trước kết quả
GV cho HS điền vào chỗ trống các phần
gạch dưới trong quy tắc
Gọi HS áp dụng quy tắc giải BT ?4
GV gọi HS đọc ví dụ trong SGK và giải
BT theo cách thông thường
GV giải thích rõ lời giải của ví dụ
GV gọi HS tính 3 0 , (-7) 0 , a 0
HĐ 4: Củng cố
Gọi HS lên bảng giải BT 73,76
1 HS lên bảngCác HS dưới lớp làm Một HS nhận xét bài làm của bạn
2 HS đại diện nhóm lên bảng giải:
(-3) 4 = (-3) + (-3) + (-3) + (-3) = -12(-5) 3 = (-5) + (-5) + (-5) = -15
2 (-6) = (-6) + (-6) = -12
HS đọc quy tắc nhiều lần :
“ Muốn nhân hai số nguyên khác dấu ta
nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặtdấu “–” trước kết quả nhận được”
HS giải ?4
5.(-14) = -(5.14) = -70(-25) 12 = -(25.12) = -300
HS đọc ví dụGiải theo cách thông thường:
Tiền lương = Tổng số tiền được nhận –Tổng số tiền bị phạt
40 20000 -10 10000 = 700000
3 0 = 0(-7) 0 = 0
a 0 = 0
IV Dặn dò: - Học bài và làm bài tập 74, 75, 77 tr 89
- Xem bài mới
Tiết 61: §11 NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU
Trang 4Số âm x Số âm = Số dương
Thật là dễ nhớ !
I Mục tiêu:
1/ Kiến thức cơ bản: Học xong bài này HS cần phải :
- Biết dự đoán trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của một loạt các hiện tượng liêntiếp
- Hiểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu
2/Kỹ năng: Tính đúng tích hai số nguyên cùng dấu, khác dấu
3/Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận chính xác trong nhân hai số nguyên
II Chuẩn bị:
• GV: SGK, phấn màu, bảng phụ
• HS: SGK, bảng con
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác
dấu
Tính: (-3) 7 ; 13.(-5) ; (+7) (-5) ;
1.(-2000) ; (-12) 0
GV sửa sai bài làm của HS và cho điểm
HĐ 2: Nhân hai số nguyên dương
GV gợi ý: Em hãy nhận xét thừa số nào
giữ nguyên, thừasố còn lại thay đổi như thế
GV giới thiệu quy tắc
Cho HS đọc ví dụ nhận xét và làm ?3
HĐ 4: Kết luận
1HS lên bảngCác HS dưới lớp làm vào bảng con
Một HS nhận xét bài làm của bạn
2 HS lên bảng giải:
12 3 = 36 5.120 = 600Nhận xét: Nhân hai số nguyên dương nhưnhân hai số tự nhiên khác 0
HS nhận xét thừa số (-4) giữ nguyên, thừasố còn lại thay đổi giảm dần từng đơn vị.Kết quả tương ứng vế phải tăng 4
(-1) (-4) = 4(-2) (-4) = 8
HS lập lại quy tắc nhiều lần
HS đọc nhận xét : Tích của hai số nguyênâm là một số nguyên dương
Làm ?35.17 = 85(-15) (-6) = 90
HS học thuộc phần kết luận và cách nhận
Trang 5Gv chốt lại phần kết luận, yêu cầu HS nhớ
quy tắc dấu
HĐ 5: Củng cố
Gọi HS lên bảng giải BT 78, 83
GV giảng và sửa bài cho HS
biết dấu Làm BT ?4
a > 0
a b > 0 thì b > 0
a b < 0 thì b < 0Hai HS lên bảng giải Các HS dưới lớp làm
IV Dặn dò: - Học bài và làm bài tập 79, 80, 81, 82 tr 91, 92
Tuần 21:
I Mục tiêu:
1/ Kiến thức cơ bản: Hiểu và biết vận dụng quy tắc nhân hai số nguyên
2/Kỹ năng: Tính đúng tích hai số nguyên cùng dấu, khác dấu
3/Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận chính xác trong nhân hai số nguyên
II Chuẩn bị:
• GV: SGK, phấn màu, bảng phu.ï
• HS: SGK, bảng con
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ
Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác
dấu ,quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu?
HS lên bảng điền kết quả vào bảng phụđã vẽ sẳn
Xét 3 trường hợp x < 0, x > 0, x = 0
Trang 6HĐ 3 : Tính
Gọi 2 HS lên bảng làm BT 85, 86
GV hướng dẫn BT 86
Biết a, b tính tích lấy a.b
Biết tích a b và 1 thừa số lấy tích chia
thừa số đã biết
HĐ 4 : Sử dụng máy tính bỏ túi
GV hướng dẫn cho HS cách sử dụng máy
tính bỏ túi để tính nhân hai số nguyên
HĐ 5: Củng cố
Tính 23) 12 ; (17) 25 ;
(-25) (-58)
HS lên bảng giải BT 85
BT 86 điền vào ô trống cho đúng
HS thực hành sử dụng máy tính để nhân (-1356) 17 ; 39 (-152) ; (-19090) (-75)
IV Dặn dò: - Hoàn thành các bài tập còn lại
- Xem bài mới
Tiết 63: ♣§12 TÍNH CHẤT CỦA PHÉP NHÂN
Các tính chất cơ bản của phép nhân trong N có còn đúng trong Z ?
I Mục tiêu:
1/ Kiến thức cơ bản: - Hiểu các tính chất cơ bản của phép nhân
- Biết tìm dấu của tích nhiều số nguyên
2/Kỹ năng: Biết vận dụng các tính chất trong tính toán và biến đổi biểu thức
3/Thái độ: Tính toán cẩn thận , chính xác , tính nhanh
Trang 7Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ
Hãy nêu các tính chất của phép cộng các
số nguyên ?
HĐ 2: Tính chất 1 và 2
GV gọi HS nhắc lại các tính chất của phép
nhân trong N đã học?
Từ đó GV giới thiệu các tính chất 1 và 2
và các chú ý
Gv nêu tổng quát : (a)2 = (-a)2
GV gọi HS phát biểu tính chất 4
Làm BT theo cách áp dụng tính chất phân
phối của phép nhân đối với phép cộng
1 HS lên bảng trả lời
HS đứng tại chỗ trả lời các tính chất : Giaohóan , kết hợp, nhân với 1, phân phối củaphép nhân đối với phép cộng
(-5) (-5) (-5) = -125(-5) (-5) (-5) (-5) = 625
Tích một số chẵn thừa số nguyên âm sẽmang dấu “ + ”
Tích một số lẻ các thừa số nguyên âm sẽmang dấu “ − ”
a 1 =1 a = a
a (-1) = 1.(-a) = -a(3)2 = (-3)2 = 9Bạn Bình nói đúng(-8) (5 + 3) = (-8) 5 + (-8) 3 = (-40) + (-24) = - 64
-57 11 = - 57 (10 + 1) = - 57 10 – 57 1 = - 570 - 57 = -627
IV Dặn dò: - Học bài và làm bài tập 90, 92, 94 tr 95
I Mục tiêu:
1/ Kiến thức cơ bản: - Các quy tắc nhân số nguyên
Trang 8- Các tính chất của phép nhân số nguyên.
2/Kỹ năng: Đặt dấu kết quả của phép nhân
3/Thái độ: Cẩn thận trong tính toán và đặt dấu kết quả của phép nhân
II Chuẩn bị:
• GV: SGK, phấn màu, bảng phụ
• HS: SGK, bảng con
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ
Tính: GV gọi HS lên bảng tính :
BT 96
a) 237.(-26) + 26 137
Aùp dụng : a.b + a.c = a.(b + c)
BT 98: Tính giá trị của biểu thức ta thay
chữ bằng số tương ứng rồi tính
a) (-125) (-13) (-a) với a = 8
b) (-1) (-2) (-3) (-4) (-5) b với b =
20
HĐ 2 : So sánh
BT 97: Hãy nêu dấu của tích chứa nhiều
thừa số nguyên âm ?
GV gọi 2 HS lên bảng so sánh
(-16) 1253 (-8) (-4) (-3) với 0
13 (-24) (-15) (-8) 4 với 0
BT 95 : Vì sao (-1)3 = -1 ?
GV gọi HS giải thích dựa vào định nghĩa
lũy thừa của một số âm
HĐ 3: Điền số thích hợp vào ô trống
Aùp dụng tính chất : a.(b - c) = ab - ac
GV gọi HS tìm vị trí tương ứng của các số
giữa 2 vế để điền vào ô trống cho thích
(-125) (-13) (-8)
= -13000b) (-1) (-2) (-3) (-4) (-5) 20 = - 2400
Trang 9HĐ 4: Củng cố
Các dạng toán
IV Dặn dò: - Xem lai các bài đã giải và làm bài tập 96, 99b, 100 tr 96
- Xem bài mới
Tuần 22:
Tiết 65: ♣§13 BỘI VÀ ƯỚC CỦA MỘT SỐ NGUYÊN
Bội và ước của một số nguyên có những tính chất gì ?
I Mục tiêu:
1/ Kiến thức cơ bản: - Các khái niệm bội và ước của một số nguyên, khái niệm
“chia hết cho”
- Hiểu được 3 tính chất liên quan với khái niệm “chia hếtcho”
2/Kỹ năng: Biết tìm bội và ước của một số nguyên
3/Thái độ: HS biết được rằng trong tập Z nếu a là bội (hoặc ước ) của b thì – acũng là bội
(hoặc ước) của b
II Chuẩn bị:
• GV: SGK, phấn màu, bảng phụ, phiếu học tập
• HS: SGK, bảng con
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ
Trang 10-Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên
cùng dấu, khác dấu
Tính: (-2) (-6) , (-2) 6 , (-6) (-2) , (-6) 2
-Tìm tất cả các ước số tự nhiên và 3 bội
của 6?
GV nhận xét bài làm của HS sửa sai, đánh
giá ghi điểm
HĐ 2: Bội và ước của một số nguyên
Cho HS làm BT ?1 giúp cho HS thấy rằng
hai số nguyên đối nhau cùng là bội
hoặc uớc của một số nguyên
Cho HS làm BT ?2
Tương tự trong tập hợp N
Số nguyên a là bội của số nguyên b khi
nào?
GV giới thiệu cho HS các chú ý
GV gọi HS tìm các ước của 9 và các bội
Tìm các ước của 6, tìm năm bội của -3
Một HS lên bảng trả lời và giải BT
Một HS lên bảng trả lời và giải BTMột HS khác nhận xét câu trả lời của bạn
HS lặp lại chú ý nhiều lần và cho ví dụbằng số
Lưu ý vai trò của số 0 và số 1, -1
HS làm theo nhóm
1 đại diện nhóm trả lời:
Các ước của 9 là: 1, -1, 3, -3, 9, -9Các bội của 9 là: 0, 9, -,9, 18, -18, 27, -27,
…
HS lặp lại các tính chất làm BT ?4
Các bội của -5 là 0 , 5 , -5 , 10 , -10 , 15
,-15 , …
Các ước của –10 là: 1 , -1 , 2 , -2 , 5 , -5 ,
10 , -10
IV Dặn dò: - Học bài và làm bài tập 101, 102, 103, 104, 105 tr 97
- Tiết sau ôn tập chương II
Trang 11Tiết 66: ÔN TẬP CHƯƠNG II
I Mục tiêu:
1/ Kiến thức cơ bản: - Số đối của một số nguyên
- Giá trị tuyệt đối của một số nguyên
- Các phép tính về số nguyên
2/Kỹ năng: - Biết tìm số đối, giá trị tuyệt đối của một số nguyên
- Tính toán số nguyên
- Tìm x
3/Thái độ: - Hệ thống các kiên thức chương II
- HS tính toán cẩn thận chính xác các số nguyên âm
II Chuẩn bị:
• GV: SGK, phấn màu, bảng phụ, phiếu học tập
• HS: SGK, bảng con
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐ 1: Ôn tập Lý thuyết
GV gọi HS trả lời các câu hỏi ôn tập đã
chuẩn bị trước
1 Viết tập hợp Z các số nguyên?
2 a) Số đối của số nguyên a ?
b) Số đối của số nguyên a có thể là số
nguyên dương ? số nguyên âm ? số 0 ?
c) Số nguyên nào bằng số đối của nó?
3 a) Giá trị tuyệt đối của một số nguyên a
là gì ?
b) Giá trị tuyệt đối của số nguyên a có
thể là số nguyên dương ? số nguyên âm ?
c) Số đối của 0 là 0
3 a) Giá trị tuyệt đối của một số nguyên
a là khoảng cách từ điểm a đến điểm 0trên trục số
b) Giá trị tuyệt đối của số nguyên a cóthể là số nguyên dương hoặc bằng 0
4 - Cộng hai số nguyên dương chính làcộng hai số tự nhiên khác 0
- Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộnghai giá trị tuyệt đối rối đặt dấu “ - ”trướckết quả
- Muốn cộng hai số nguyên khác dấu
Trang 124 Phát biểu quy tắc cộng, trừ, nhân hai số
nguyên
5 Viết dưới dạng công thức các tính chất
của phép cộng, phép nhân các số nguyên
GV chốt lại và sửa sai cho HS
HĐ 2 : Bài tập
GV gọi HS điền vào chỗ trống
Số đối của 14 là…
Số đối của - 4 là…
Số đối của 0 là…
không đối nhau ta tìm hiệu hai GTTĐ củachúng (Số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trướckết quảdấu của số có GTTĐ lớn hơn
- Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b
ta cộng a với số đối của b
- Muốn nhân hai số nguyên khác dấu tanhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rồiđặt dấu “-” trước kết quả nhận được
- Nhân hai số nguyên dương như nhân haisố tự nhiên khác 0
- Nhân hai số nguyên âm, ta nhân haiGTTĐ của chúng
Tính chất giao hoán : a + b = b + a a.b = b.aTính chất kết hợp : (a + b) + c = a + (b+ c)
(a.b) c = a(b.c)Cộng với 0, nhân với 1 : a + 0 = a
a 1 = aT/c phân phối của phép nhân đối vớiphép cộng:
a(b + c) = ab + ac
HS làm
a= +5, -5
a = 0
IV Dặn dò : Tiết sau ôn tập tiếp
I Mục tiêu:
1/ Kiến thức cơ bản: - Số đối của một số nguyên
- Giá trị tuyệt đối của một số nguyên
- Các phép tính về số nguyên
Trang 132/Kỹ năng: - Biết tìm số đối, giá trị tuyệt đối của một số nguyên.
- Tính toán số nguyên
- Tìm x
3/Thái độ: - Hệ thống các kiên thức chương II
- HS tính toán cẩn thận chính xác các số nguyên âm
II Chuẩn bị:
• GV: SGK, phấn màu, bảng phụ, phiếu học tập
• HS: SGK, bảng con
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐ 1 : Kiểm tra bài cũ
Tính : (-17) + (-25) ; (-18) + 23 ;
114 + (-145) ; 500 – (-200) ;
3 (-12) ; (-15) 4
Gọi HS trả lời miệng BT 109, 110
GV giới thiệu về các nhà toán học
Sắp xếp năm sinh theo thứ tự tăng dần:
Gọi HS giải BT 119b theo 2 cách
HS lên bảng giải
Talét: - 624PiTaGo: - 570Ac-si-mét: -287Lương Thế Vinh: 1441Đề Các: 1596Gau –Xơ: 1777Cô VaLépXcaia :1850111a :
[(-13) + (-15)] + (-8) = -28 + (-8) = -36
111c : -(-129) + (-119) – 301 +12 = (129 + 12 ) + [(-119) + (-301)]
= 141 + (-420) = -279
2 HS lên bảng giải116b) (-3 + 6) (-4) = 3.(-4) =-12
116d) (-5 -13) : ( -6) = (-18) : (-6) = 3
*) 56 + 9.(15 8) ; *) 67 6(9 + 2)
= 56 + 9 7 = 67 – 6 11
Trang 14GV nhận xét và sửa sai cho HS
= 119 = 1 Cách 1
45 - 9(13 + 5)
= 45 - 9 (18)
= 45 - 162 = -117 Cách2
45 - 9.13 - 9.5
= 45 - 117 – 45
= -117118a) 118b) 2x – 35 = 15 ; 3x + 17 = 2 2x = 15 + 35 3x = 2 -
17 2x = 50 3x = -15
x = 25 x = -15: 3
x = -5
IV Dặn dò : - Xem lại các bài đã giải
- Tiết sau kiểm tra 1 tiết
Tuần 23 :
( Đề kiểm tra tổ trưởng ra)
20/1/2009
Tiết 69 : §1 MỞ RỘNG KHÁI NIỆM PHÂN SỐ
I Mục tiêu:
1/ Kiến thức cơ bản: HS thấy được sự giống và khác nhau giữa khái niệmphân số đã học
Trang 15ở Tiểu học và khái niệm phân số học ởlớp 6.
2/Kỹ năng: Viết được phân số mà tử và mẫu là các số nguyên
3/Thái độ: HS biết được rằng số nguyên cũng được coi là phân số với mẫulà 1
II Chuẩn bị:
• GV: SGK, phấn màu, bảng phụ
• HS: SGK, bảng con
III Tiến trình bài dạy :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ
Em hãy nêu ví dụ 3 phân số và ý nghĩa của
tử và mẫu mà em đã học ở tiểu học ?
GV nhận xét câu trả lời của HS cho điểm
HĐ 2: Khái niệm phân số
Cho HS làm BT 1 giúp cho HS ôn lại ý
nghĩa của tử và mẫu của phân số đã học
Ở tiểu học ta đã biết dùng phân số để ghi
kết quả của phép toán gì?
Phân số có thể coi là thương của phép
chia của số nào cho số nào?
Gv giới thiệu tương tự như vậy cũng là
phân số
là kết quả của phép chia –3 cho 4
GV cho HS nêu dạng tổng quát Phân số đã
học ở tiểu học từ đó cho các em chuyển
sang dạng tổng quát của phân số
Hãy nhận xét sự giống và khác nhau của
khái niệm phân số ở tiểu học và lớp 6 ?
HĐ 3: Ví dụ
Gọi HS làm BT ?1 Cho 3 ví dụ về phân số
Cho biết tử và mẫu của mỗi PS đó ?
Gọi HS làm BT ?2 BT ?3
GV chốt lại b a được gọi là phân số khi a,
b là các số nguyên, b khác 0
Mọi số nguyên đều có thể viết dưới dạng
Dùng phân số để ghi kết quả của phépchia một số tự nhiên cho một số tự nhiênkhác 0
Phân số có thể coi là thương của phépchia của số 3 cho 4
Dạng tổng quát Phân số đã học ở tiểuhọc là b a với a, b∈ N, b ≠ 0
Dạng tổng quát Phân số
b
a
với a, b ∈ Z, b ≠ 0 là một phân số, a làtử số (tử), b là mẫu số ( mẫu ) của phânsố
HS nêu nhận xét
2 HS đứng tại chỗ trả lờiTất cả HS làm vào bảng con
Trang 16HĐ 4 : Củng cố
IV Dặn dò : - Học bài và làm bài tập 2, 4 tr 6
- Xem bài mới
25/1/2009
Hai phân số 53 và 7
4-
có bằng nhau không ?
I Mục tiêu:
1/ Kiến thức cơ bản: HS nhận biết thế nào là hai phân số bằng nhau
2/Kỹ năng: Biết nhận dạng được các PS bằng nhau, tìm số thích hợp để có hai psố bằng nhau
3/Thái độ: HS biết nhận dạng được các phân số bằng nhau và không bằngnhau
II Chuẩn bị:
• GV: SGK, phấn màu, bảng phụ
• HS: SGK, bảng con
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ
-Em hãy cho biết sự giống và khác nhau
của khái niệm PS ở tiểu học và ở lớp 6?
-Hãy viết các PS : một phần tư và hai
phần tám
biểu diễn bằng hình vẽ ?
HĐ 2: Định nghĩa
Em hãy so sánh hai phân số và
Ta có nhân xét :
1 8 = 4 2 (=8)
Vậy có bằng không? Vì sao?
Một HS lên bảng trả lời Một HS khác nhận xét câu trả lời của bạn
HS trả lời =
Ta cũng có = vì: 3 20 = 12 5 (= 60)
Trang 17Giải thích 1 vế tích là số nguyên âm, vế
kia tích là số nguyên dương
Em hãy tìm số nguyên x để có hai PS
Trả lời ngay 2 PS và không bằng nhau vì tích -2 5 < 0còn tích 2 5 > 0
HS áp dụng
x 28 = 4 21Từ đó suy ra giá trị của x
Áp dụng nhận xét rút ra từ BT 8
HS làm BT9Viết mỗi PS bằng nó và có mẫu số dương: = ; −−75= ;
= ; −−1011 = 1011
IV Dặn dò : - Học bài và làm bài tập 6, 7, 10 tr 8, 9
- Xem bài mới
Tuần 24 :
Tiết 71 : §3 TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
Tại sao có thể viết một phân số bất kỳCó mẫu âm thành phân số bằng nó và có mẫu dương ?
I Mục tiêu:
1/ Kiến thức cơ bản: HS nắm vững tính chất cơ bản của phân số
2/Kỹ năng: Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để giải một sốbài tập đơn giản
3/Thái độ: HS bước đầu có khái niệm về số hữu tỉ
Trang 18II Chuần bị :
• GV: SGK, phấn màu, bảng phụ
• HS: SGK, bảng con
III Tiến trình bài dạy :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ
Hai phân số b avà d c gọi là bằng nhau khi
Em hãy điền số thích hợp vào ô vuông để
được 2 phân số bằng nhau
HĐ 3 : Tính chất cơ bản của phân số
Gv gọi HS nêu tính chất cơ bản của phân
số đã học ở lớp 5
Em hãy nêu sự khác nhau giữa tính chất
cơ bản của phân số ở lớp 5 và lớp 6 ?
HĐ 4: Kết luận
Từ tính chất cơ bản của phân số tại sao ta
có thể viết một phân số bất kỳ có mẫu âm
thành phân số bằng nó và có mẫu dương ?
Gọi HS làm BT ?3
Viết 3 phân số bằng PS
GV giới thiệu số hữu tỉ
HĐ 5 : Củng cố
Một HS lên bảng trả lời Một HS khác nhận xét câu trả lời của bạn
HS lên bảng điền số thích hợp
Nếu ta nhân hay chia cả tử và mẫu củaphân số với cùng 1 số tự nhiên khác 0 thì
ta được một phân số bằng phân số đã cho
Tính chất cơ bản của phân số ở lớp 6tương tự như lớp 5 chỉ khác tử và mẫunhân với cùng một số nguyên
Chia tử và mẫu cho ước chung của chúng
HS trả lời bằng cách nhân cả tử và mẫuvới –1
HS giải BT
Trang 19IV Dặn dò : - Học bài và làm bài tập 12, 13 tr 11.
- Xem bài mới
Thế nào là phân số tối giản và làm thế nào
để có phân số tối giản ?
I Mục tiêu :
1/ Kiến thức cơ bản : - Học Sinh Hiểu được thế nào là rút gọn phân số
- Nắm được thế nào là phân số tối giản
2/ Kỹ Năng : - Biết cách rút gọn phân số, biết cách đưa một phân số vềphân số tối giản
- Bước đầu có kĩ năng rút gọn phân số
3/ Thái độ : Có ý thức viết phân số ở dạng tối giản
II Chuẩn bị :
• GV : SGK, phấn màu, bảng phụ
• HS : SGK, bảng con
III Ti ến trình bài dạy :
HĐ 1 : Kiểm tra bài cũ
1 Nêu tính chất cơ bản của phân số
Tìm các phân số bằng phân số 4228 và có tử
< 28, mẫu < 42
2 Tìm tập hợp tất cả ước chung của 28, 42
HĐ 2 : Hình thành cách rút gọn phân
số
Hãy nhận xét phân số 1421 so với 4228
và 32 so với 1421
phân số nào đơn giản hơn ?
- Vậy mỗi lần chia cả tử và mẫu của phân
số cho 1 ước chung khác 1 của chúng, ta
được 1 phân số đơn giản hơn và bằng phân
3
2 21
14 42 28
) , (
; : :
0
;
;
n a b a
m Z m m b
m a b a
ƯC (28,42) = {±1, ±2; ±7 ; ±14}
Phân số 1421đơn giản hơn 4228phân số 32đơn giản hơn 1421
a/
Trang 20số đã cho.
Quá trình đó gọi là rút gọn phân số
Vậy muốn rút gọn 1 phân số ta làm thế
nào ?
Làm phần
Phân số 32 ; −21 ; 116 ; 13
Là các phân số tối giản Vậy thế nào là
phân số tối giản ? Sang phần 2
HĐ 3 : Hình thành khái niệm phân số tối
giản và các bước rút gọn về phân số tối
giản.
Hãy tìm phân số khác đơn giản hơn và
bằng phân số −21 ? có tìm được không ? (
trước hết hãy tìm
ƯC ( -1 , 2)
Vậy không thể rút gọn được phân số −21
nên ta gọi phân số −21 là phân số tối
giản
- Phân số tối giản là phân số mà tử và mẫu
có những ước chung nào ?
- Mỗi HS lấy vd về phân số tối giản
- Nhận xét và lấy phân số đó làm ví dụ của
bài học
Rút gọn4228 ta được phân số tối giản 32
Hãy tìm ƯCLN (28,42) và lấy tử và mẫu
của phân số 4228chia cho UCLN đó, ta được
phân số nào ?
Vậy ta cũng thu được kết quả sau một lần
rút gọn
Để phân số tối giản ta phải làm như thế
nào mà có kết quả nhanh nhất ?
- Nhắc lại khái niệm phân số tối giản Vậy
2 số chỉ có ƯC là 1 là hai số gì ?
HĐ 4 : Luyện tập
Bài 15 sgk / 15
3 12
36 /
; 3
1 57
19 /
11
6 33
18 / 2
1 10 5
14 : 28 42
Trang 21IV D ặn dị : - Học thuộc quy tắc và làm bài tập 15, 19 sgk/ 15.
I Mục tiêu :
- Học sinh nắm vững khái niêm hai phân số bằng nhau và tính chất cơ bản củaphân số
- Học sinh biết cách rút gọn phân số, cách nhận ra hai phân số bằng nhau
- Rèn luyện cách giải quyềt vấn đề một cách thông minh, hợp lý nhất
II Chuẩn bị :
• GV : sgk, giáo án
• HS : Sgk, bảng con
III Tiến trình bài dạy :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐ 1 : Kiểm tra bài cũ
- Nêu quy tắc rút gọn phân số đến tối
63 /
giáo viên cho học sinh nhận xét tử và mẫu
của từng phân số cho học sinh phân tích
thành thừa số chung rồi rút gọn bằng cách
chia cả tử và mẫu cho thừa số chung đó
c./ /112.41311
16
2 8 5 8 /
27/16 : Một học sinh đã rút gọn như sau
:
2
1 10
5 10 10
5
+ +
Làm như vậy đúng hay sai ? Vì sao ?
Giáo viên cho học sinh nhận xét tử và
mẫu ở dạng tích hay tổng ?
Học sinh trả lời và làm câu a, bHọc sinh trả lời và làm câu c, d
Học sinh cả lớp cùng làm và nhận xét
Cho học sinh làm bài vào vở – ghi lại kếtquả vào bảng con
Mỗi bài gọi một học sinh lên bảng
Cho học sinh đưa bảng con để kiểm tra,giáo viên nắm tình hình làm bài của họcsinh
Cho học sinh nhận xét bài làm trên bảng
Học sinh trả lời (dạng tích)
Trang 22– Muốn rút gọn tử và mẫu phải ở dạng
nào ? (dạng tích)
Trong bài này tử và mẫu đều ở dạng 1
tổng, trước hết rút gọn cho 10, rồi rút gọn
cho 5 là đúng hay sai ?
Cách làm đúng như thế nào ?
Cho 1 học sinh lên bảng thực hiện
Bài 19/15 :Đổi ra mét vuông (viết dưới
dạng phân số tối giản)
a./ 25dm2 b./ 36dm2 c./450dm2 d./
575cm2
Giáo viên lần lượt cho học sinh lên bảng
thực hiện từng bài Cả lớp cùng làm vào
bảng con và nhận xét bài làm trên bảng
HS trả lời : saiCách làm đúng 1010 105 =105 = 55..43= 43
+ +
IV Dăn dò : - Xem các bài đã giải và tiết sau luyện tập tiếp
- Bài tập 20, 21, 22, 24 tr 15 - 16
Trang 23Ngày soạn: Ngày dạy:
I Mục tiêu :
- Học sinh nắm vững khái niêm hai phân số bằng nhau và tính chất cơ bảncủa phân số
- Rút gọn thành thạo các phân số ở các dạng bài tập khác nhau
- Tìm cách đơn giản hóa vấn đề phức tạp, tích cực suy nghĩ để tìm lời giảicho bài toán
một cách thông minh, hợp lý và nhanh gọn nhất
II Chuẩn bị :
• GV: sgk, phấn màu, bảng phụ
• HS : Sgk, bảng con
III Tiến trình bài dạy :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐ 1 : Kiểm tra bài cũ
1./ Nêu định nghĩa phân số tối giản ?
2./ Đưa các phân số sau về phân số tối
Vậy các phân số trên đều có phân số tối
giản là 52 Vậy các phân số trên bằng
nhau
HĐ 2 : Luyện tập về phân số bằng
nhau
Hướng dẫn 1 phân số âm có bằng 1 phân
số dương không ? Vậy để tìm các cặp
phân số bằng nhau ta tìm trong các phân
số âm các cặp phân số bằng nhau và tìm
trong các phân số dương các cặp phân số
bằng nhau
Ta có các phân số dương, phân số âm
nào ?
- Nhận xét – sửa bài
- Hướng dẫn HS có thể áp dụng tính chất
cơ bản của phân số để rút gọn phân số về
tối giản để so sánh
- Hãy rút gọn các phân số dương về tối
giản
- Hãy rút gọn các phân số âm về tối giản
Phân số tổi giản là phân số mà tử và mẫucủa chúng chỉ có ước chung là 1 và -1 ;52
5
2
; 5
2
; 5 2
Không bằng nhauCác phân số âm
95
60
; 19
12
; 11
3
; 33
1 HS lên bảng làm bài
Trang 24- Từ đó rút ra kết luận
HĐ 3: Luyện tập về phân số không bằng
nhau
Tương tự bài 20, ta có các phân số âm nào
? Có tìm được phân số nào không bằng
phân số còn lại trong các phân số âm
không ?
Tương tự đối với phân số dương -> rút ra
kết luận
Củng cố
Khi so sánh 2 phân số thì cần chú ý :
- Hai phân số trái dấu thì không bằng
nhau Do
đó chỉ cần so sánh các phân số cùng dấu
với nhau để tìm ra cặp phân số bằng nhau
- Khi so sánh 2 phân số ta có thể áp
dụng khái niệm2 phân số bằng nhau
hoặc tính chất cơ bản của phân số để
rút gọn các phân số đó về tối giản để
so sánh
HĐ 4 : Luyện tập dạng bài tìm x
khi biết 2 phân số bằng
nhau
HĐ 4.1 : Luyện tập về dạng bài điền
vào
ô trống thích hợp
- Giáo viên viết câu trả lời của HS lên
Vậy tương tự, hãy kiểm tra câu b, c, d
HĐ 4.2 : b Luyện tập về dạng bài tìm x,
y
Để tìm x, y dễ nhất ta phải tách từng cặp 2
phân số bằng nhau nào ?
Để việc tính toán đơn giản hãy rút gọn
phân số
19
12 95 60
; 19
12
; 11
3
; 11
3 33 9 3
5
; 3
5
; 9 15
3
; 42
14
; 18
12 20 14
54
9 18
3 42 7
Vậy phân số 1420 khác các phân số còn lại
4 học sinh đứng tại chỗ trả lời
Vì 2 phân số này bằng nhau mà
30 2 = 60
x = 4
- Hai bài toán là một
Trang 258436 về phân số tối giản.
HĐ 5 : Củng cố
- Bài toán điền số thích hợp vào ô trống,có thể coi như bài toán tìm x nếu gọi sốtrong ô trống là x Vậy, để giải loại bàitoán này, ta có thể áp dụng khái niệm 2phân số bằng nhau (Nhân chéo tử củaphân số thứ nhất với mẫu của phân số thứhai rồi chia cho mẫu còn lại) hoặc :
+ Áp dụng tính chất cơ bản của phân số(Nhẩm xe tử mẫu) phân số thứ nhất đượcnhân bao nhiêu lần để bằng tử (mẫu) phânsố thứ hai, từ đó suy ra số chưa biết
IV Dặn dò : - Bài tập 23, 25, 26, 27 tr 16
- Xem bài mới
Trang 26Ngaứy soaùn: Ngaứy daùy:
Tieỏt 76: Đ5 QUY ẹOÀNG MAÃU NHIEÀU PHAÂN SOÁ (Tieỏt 1)
I Muùc tieõu : - Hoùc sinh hieồu theỏ naứo laứ quy ủoàng maóu nhieàu phaõn soỏ, naộm ủửụùccaực bửụực tieỏn haứnh quy ủoàng maóu nhieàu phaõn soỏ
- Coự kyừ naờng quy ủoàng maóu nhieàu phaõn soỏ
- Hoùc sinh coự yự thửực laứm vieọc theo quy trỡnh
phân số Tiết này ta lại xét thêm 1 ứng
dụng khác của tính chất cơ bản của
phân số, đó là quy đồng mẫu số nhiều
phân số
GV: Cho 2 phân số: và
- Em hãy quy đồng hai phân số này
Nêu cách làm (HS đã biết ở tiểu học)
- Vậy quy đồng mẫu số các phân số là
gì?
- Mẫu chung của các phân số quan hệ
thế nào với mẫu của các phân số ban
- HS : Mẫu chung của các phân số là bội chungcủa các mẫu ban đầu
- HS phát biểu:
- HS : ta có thể lấy mẫu chung là các bội chung
34
57
35
Trang 27chung của 2 phân số là 40; 40 chính là
BCNN của 5 và 8 Nếu lấy mẫu chung
là các bội chung khác của 5 và 8 nh:
mẫu các phân số, mẫu chung phải là
bội chung của các mẫu số Để cho đơn
giản ngời ta thờng lấy mẫu chung là
BCNN của các mẫu
hết cho cả 5 và 8
- HS làm ?1Nửa lớp làm trờng hợp (1)Nửa lớp làm trờng hợp (2)Sau đó 2 em lên bảng làm
- HS: Cơ sở của việc quy đồng mẫu các phân số
là tính chất cơ bản của phân số
Hoạt động 2
Quy đồng mẫu nhiều phân số
Ví dụ: Quy đồng mẫu số các phân số:
ở đây ta nên lấy mẫu số chung là gì?
- Hãy tìm BCNN (2;3;5;8)
- Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu bằng
cách lấy mẫu chung chia lần lợt cho
35
−
Trang 28GV hớng dẫn HS trình bầy:
QĐ:
- Hãy nêu các bớc làm để quy đồng
mẫu nhiều phân số có mẫu dơng?
(GV chỉ vào các bớc làm ửo ví dụ trên
để gợi ý cho HS phát biểu)
- GV đa “Quy tắc quy đồng mẫu nhiều
phân số” lên màn hình (SGK tr.18)
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
làm ?3 theo phiếu học tập (hoặc bảng
nhóm)
- HS nêu đợc nội dung cơ bản của 3 bớc:
+ Tìm mẫu chung (thờng là BCNN của các mẫu)+ Tìm thừa số phụ
+Nhân tử và mẫu của mỗi phân số thừa số phụ
Quy đồng mẫu các phân số sau:
Trớc khi quy đồng mẫu, hãy nhận xét
xem các phân số đã tối giản cha?
Hãy rút gọn, rồi quy đồng mẫu các
Trang 29- Trò chơi: Ai nhanh hơn
Quy đồng mẫu các phân số:
Luật chơi: Mỗi đội gồm 3 ngời, chỉ có
một bút dạ (hoặc 1 viên phấn), mỗi
ng-ời thực hiện một bớc rồi chuyển bút
cho ngời sau, ngời sau có thể chữa bài
Học thuộc quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số
Bài tập số 29, 30 trang 19 SGK số 41, 42, 43 trang 9 SBT
Chú ý cách trình bày cho gọn và khoa học
IV. Daởn doứ : - Hoùc baứi vaứ laứm baứi taọp 30, 31 tr 19 sgk
Trang 30Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 77: §5 QUY ĐỒNG MẪU NHIỀU PHÂN SỐ (Tiết 2)
I Mục tiêu:
1/ Kiến thức cơ bản: Củng cố các kiến thức quy đồng mẫu nhiều phân số
2/Kỹ năng: Rèn luyên kỹ năng quy đồng mẫu nhiều phân số
3/Thái độ: Tạo cho HS thói quen làm việc theo quy trình
Viết các phân số đã cho dưới dạng mẫu số dương trước khi quy đồng mẫu
II Chuẩn bị :
• GV: SGK, phấn màu, bảng phụ
• HS: SGK, bảng con
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ
Phát biểu quy tắc quy đồng mẫu nhiều
phân số?
Quy đồng mẫu các phân số:
307 ; 6013 ; −409
GV nhận xét bài làm của HS
Hướng dẫn HS quan sát :
Số 60 nhân 2 được 120, số này chia hết
cho 30 và 40 nên nó là mẫu chung
HĐ 2: Quy đồng mẫu các phân số
BT 33
GV yêu cầu HS viết các phân số dưới
dạng mẫu số dương −−356 ; −−283 ; −203
trước khi quy đồng mẫu
Gọi HS nhắc lại cách tìm BCNN
Phân tích : 20, 35,28 ra thừa số nguyên tố
Tìm thừa số phụ: 120 : 30 = 4
120 : 60 = 2
120 : 40 = 3Nhân tử và mẫu với thừa số phụ tươngứng:
307 = 307..44 = 12028
6013 = 1360..22 = 12026 −409 = −409..33 = −12027
HS làm theo nhóm
−−356 = 356 ; −−283 = 283BCNN (20,35,28) =140
Thừa số phụ: 140 : 35 = 4
Trang 31HĐ 3: Rút gọn rồi quy đồng mẫu các
phân số
GV gọi HS giải BT 35
Lưu ý rút gọn: −9015 ; 120600 ; −15075
HĐ 4 : Củng cố: Các dạng toán
Quy đồng mẫu:
Trang 32Ngaứy soaùn: Ngaứy daùy:
Tieỏt 78
Luyện tập
A Mục tiêu
• Rèn luyện kỹ năng quy đồng mẫu số các phân số theo 3 bớc (tìm mẫu chung, tìm thừa
số phụ, nhân quy đồng) Phối hợp rút gọn và quy đồng mẫu, quy đồng mẫu và và sosánh phân số, tìm quy luật dãy số
• Giáo dục HS ý thức làm việc khoa học, hiệu quả, có trình tự
B Chuẩn bị của Gv và HS
• GV: Đèn chiếu và các phim giấy trong ghi câu hỏi và bài tập
• Phóng to hai bức ảnh SGK trang 20 và bảng phụ (hoặc bảng từ) để giải bài “Đố vui”
• HS: Giấy trong, bút dạ
C Tiến trình dạy học
Hoạt động 1
Kiểm tra bài cũ
GV nêu yêu cầu kiểm tra
- HS1: Phát biểu biểu quy tắc quy đồng
mẫu nhiều phân số dơng
Chữa bài tập 30 (c) Trang 19 SGK
Quy đồng mẫu số các phân số:
- HS2: Chữa bài 42<trang 9 SBT>
Viết các phân số sau dới dạng phân số
có mẫu mẫu là 36
; -5
hai HS lên bảng kiểm tra
HS 1: Phát biểu quy tắc quy đồng mẫu(tr.18 SGK )
Trang 3363 có chia hết cho 21
MC = 63Toàn lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng
HS toàn lớp làm bài tập, gọi hai HS lênbảng làm phần b,c
GV lu ý HS trớc khi quy đồng mẫu cần
biến đổi phân số về tối giản và có mẫu
Trang 34- Quy đồng mẫu và phân số
b) và
- Để rút gọn các phân số này trớc khi rút
gọn hai phân số
Tìm thừa số phụ rồi quy đồng mẫu:
HS : Ta phải biến đổi tử và mẫu thànhtích rồi mới rút gọn đợc
Gọi tiếp 1 HS tiếp tục quy đồng mẫu 2
phân số
Bài 4: Bài 45 trang 9 SBT
So sánh các phân số sau rồi nêu nhận
Hãy biểu thị đề bài bằng biểu thức?
Hai phân số bằng nhau khi nào?
QĐ
HS hoạt động theo nhóm (gợi ý các emhãy rút gọn trớc, lu ý: 12.101 = 12.12Bài giải:
Nhận xét :
Vì:
HS : Phân số có dạng
−
−
3.4 3.76.5 93(4 7) 113(10 3) 13
+++
+
6.9 2.1763.3 1192(27 17) 27(27 17) 7
ab ab ab
cd = cd cd
.101.101
Trang 36Ngày soạn: Ngày dạy:
Ti ế t 77 : §6 SO SÁNH PHÂN SỐ
I.Mục tiêu:
1/ Kiến thức cơ bản :
- HS hiểu và vận dụng được quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu và không cùng mẫu -Nhận biết được phân số âm , dương
2/Kỹ năng: Biết viết các phân số đã cho dưới dạng các phân số có cùng mẫu dươngđể so sánh phân số
3/Thái độ: So sánh các phân số cẩn thận, chính xác
II.Chu ẩn bị :
GV: SGK, phấn màu, bảng phu.ï
HS: SGK, bảng con
III Tiến trình bài dạy :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ
Phát biểu quy tắc quy đồng mẫu nhiều
phân số ?
Sửa BT 34b
HĐ 2 : So sánh hai phân số cùng
mẫu
Gọi HS nhắc lại quy tắc so sánh hai phân
số cùng mẫu cả tử và mẫu đều dương ?
So sánh hai phân số cùng mẫu dương ta
làm như thế nào?
Để so sánh −43 và −41
Hãy so sánh –3 và -1
Suy ra kết quả
HĐ 3: So sánh hai phân số không cùng
mẫu
So sánh −43 và −45
Viết −45 dưới dạng mẫu số dương ?
Quy đồng mẫu các PS : −43 và −45
So sánh các tử số suy ra kết quả
Một HS lên bảng trả lời Một HS khác nhận xét câu trả lời của bạn
Phân số nào có tử nhỏ hơn thì phân số đónhỏ hơn
1 HS trả lờiTrong hai PS có cùng một mẫu dương , PSnào có tử lớn hơn thì lớn hơn
-3 < -1 nên −43 < −41Lần lượt các HS lên bảng giải
Viết −45 dưới dạng mẫu số dương −45 = −54
−43 = −43.5.5 = −2015 ; −54 = −54.4.4 = −2016
So sánh các phân số sau với 0
3 ; −2 ; −3 ; 2
Trang 37Gọi HS giải BT ?3
Đưa ra nhận xét
HĐ 4 : Nhận xét
Phân số như thế nào thì lớn hơn 0?
Phân số như thế nào thì nhỏ hơn 0?
Phân số có tử và mẫu là hai số nguyêncùng dấu thì lớn hơn 0
Phân số có tử và mẫu là hai số nguyênkhác dấu thì nhỏ hơn 0
IV.Dặn dò : học bài và làm bài tập 37, 38, 39 tr 23 – 24.
Tiết 78 : §♣7 PHÉP CỘNG PHÂN SỐ
Hình vẽ này thể hiện qui tắc gì ?
Π
Ο +
∆
= Π
Ο + Π
∆
I Mục tiêu :
- Học sinh hiểu và áp dụng được qui tắc cộng hai phân số cùng mẫu và không cùngmẫu
- Có kỹ năng cộng phân số ,nhanh và đúng
- Có ý thức nhận xét đặc điểm của các phân số để cộng nhanh và đúng (có thể rútgọn các phân số trước khi cộng)
II Chuẩn bị :
• GV : SGK, phấn màu
• HS : SGK
III Tiến trình bai dạy :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐ 1 : Kiểm tra bài cũ
- Phát biểu tính chất cơ bản của phân số ?
- Thế nào là hai phân số bằng nhau ?
- Phát biểu qui tắc để rút gọn một phân số
HĐ 2 : Cộng hai phân số cùng mẫu
Ở tiểu học đã học : Muốn cộng hai phân số
cùng mẫu, ta làm thế nào ?
Quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu này
đúng trong trường hợp tử và mẫu là số
nguyên
GV vẽ hai đoạn thẳng biểu diển hai phân
Quan sát hình vẽ gợi nhớ lại qui tắc cộng hai phân số cùng mẫu đã học
+ =
7
2 7
Trang 38số 73 và 72 dựa vào hình ảnh gợi cho
học sinh nhớ qui tắc cộng hai phân số có
Rút gọn hai phân số đã cho
HĐ 3 : Cộng hai phân số không cùng
mẫu
Để hai phân số trên có cùng mẫu ta làm
thế nào ?
Cho học sinh lên bảng quy đồng mẫu
Khi quy đồng mẫu rồi, để cộng hai phân số
ta làm thế nào ? Cho học sinh thực hiện
tiếp
Vậy muốn cộng hai phân số không cùng
mẫu ta làm thế nào?
Học sinh phát biểu qui tắc cộng hai phân
số không cùng mẫu
Cần chú ý kết quả là phân số chưa tối giản
thì phải rút gọn cho đến tối giản
Học sinh làm ?1
a) 1
8
8 8
5 3 8
5 8
6
1 30
5
30
(-27) 22
10
9 15
11 10
9 15 11
=
− +
IV Dặn dò : - Học bài và làm bài tập 43, 44 tr 26
I Mục tiêu : - Rèn kỹ năng cộng hai phân số cùng mẫu và không cùng mẫu
- Giải được các bài tính cộng phân số, nhanh và đúng
II Chẩn bị :
• GV : SGK, bài tập
• HS : SGK, bài tập
III Tiến trình dạy học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS