1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sh 6 Moi Sua Ky II

77 275 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Tắc Chuyển Vế – Luyện Tập
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đó GV giới thiệu các tính chất 1 và 2 và các chú ý Gv nêu tổng quát : a2 = -a2 GV gọi HS phát biểu tính chất 4 Làm BT theo cách áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép

Trang 1

CHƯƠNG TRÌNH HỌC KỲ II:

Tuần 20:

Tiết 59: § 8 QUY TẮC CHUYỂN VẾ – LUYỆN TẬP

A + B + C = D ⇒ A + B = D - C ?

I Mục tiêu:

1/ Kiến thức cơ bản: HS hiểu và vận dụng đúng các tính chất :

Nếu a = b thì a + c = b + c và ngược lại Nếu a = b thì b = a

2/Kỹ năng: Hiểu và vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế

3/Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận chính xác trong ghi dấu khi chuyển vế

II Chuẩn bị:

• GV: SGK, phấn màu, bảng phụ

• HS: SGK, bảng con

III Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

HĐ1: Tính chất của đẳng thức

- GV đặt vào hai đĩa cân các vật dụng khác

nhau sao cho cân cân bằng ,gọi các vật

dụng trên mỗi đĩa cân là a và b sau đó

thêm hai quả cân cùng trọng lượng vào hai

đĩa cân (gọi vật đó là c) học sinh quan sát

xem cân có còn cân bằng không ?

- Như vậy ta có tính chất gì ?

GV điều chỉnh các ý kiến của HS và chốt

lại các tính chất của đẳng thức

HĐ 2: Ví dụ

GV trình bày ví dụ lên bảng

Tìm số nguyên x biết x – 2 = -3

-2 cộng với mấy bằng 0?

Vậy ta cộng thêm 2 vào vế trái thì ta phải

thêm mấy vào vế phải để cho hai vế bằng

nhau ? Hướng dẫn HS tìm x

- Từ ví dụ trên Gv hướng dẫn cho học sinh

thấy không cần thêm một số hạng vào hai

vế của đẳng thức mà chỉ cần chuyển một

số hạng từ vế này sang vế kia với điều

kiện phải đổi dấu số hạng đó

HĐ 3: Quy tắc chuyển vế

- Học sinh tìm được tính chất

1 HS lên bảng giải, những HS dưới lớp

Trang 2

Từ đẳng thức x – 2 = 3, ta được:

x = 3 + 2

x + 4 = – 2 ta được:

x = - 2 – 4

Em hãy rút ra nhận xét khi chuyển một số

hạng từ vế này sang vế kia của đẳng thức?

GV giới thiệu quy tắc chuyển vế

GV hướng dẫn kỹ cho HS ví dụ a và b

Gọi HS lên bảng làm ?3

GV sửa sai và lưu ý cách trình bày của HS

Giáo viên giới thiệu nhận xét để chứng tỏ

rằng phép trừ trong Z cũng đúng với phép

trừ trong N đã học

HĐ 4: Củng cố

Gọi HS lên bảng giải BT 61, 62

làm vào bảng con

IV Dặn dò: - Học bài và làm bài tập 63, 64, 65 tr 87

- Xem bài mới

Tiết 60: §10 NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU

Hãy nhớ : Số âm x Số dương = Số âm !

I Mục tiêu:

1/ Kiến thức cơ bản: Học xong bài này HS cần phải :

- Biết dự đoán trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của một loạt các hiện tượng liêntiếp

- Hiểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu

2/Kỹ năng: Tính đúng tích hai số nguyên khác dấu

3/Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận chính xác trong nhân hai số nguyên khácdấu

Trang 3

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

HĐ 1: Kiểm tra bài cũ

- Tính tổng

(-3) + (-3) + (-3) + (-3) + (-3) = ?

GV sửa sai bài làm của HS và cho điểm

- GV : Trong tập hợp các số tự nhiên ta đã

biết tổng của nhiều số hạng bằng nhau

chính là nhân số hạng đó cho số lần của

số hạng Tính chất đó áp dụng cho số

nguyên như thế nào ?

HĐ 2: Tích của hai số nguyên khác dấu

GV cho HS làm BT ?1 ,?2 theo nhóm

?3 dành cho HS khá

HĐ 3: Quy tắc nhân hai số nguyên

khác dấu

GV cho HS đọc và học thuộc quy tắc trong

SGK

Lưu ý : Nhân hai giá trị tuyệt đối

Đặt dấu “- ” trước kết quả

GV cho HS điền vào chỗ trống các phần

gạch dưới trong quy tắc

Gọi HS áp dụng quy tắc giải BT ?4

GV gọi HS đọc ví dụ trong SGK và giải

BT theo cách thông thường

GV giải thích rõ lời giải của ví dụ

GV gọi HS tính 3 0 , (-7) 0 , a 0

HĐ 4: Củng cố

Gọi HS lên bảng giải BT 73,76

1 HS lên bảngCác HS dưới lớp làm Một HS nhận xét bài làm của bạn

2 HS đại diện nhóm lên bảng giải:

(-3) 4 = (-3) + (-3) + (-3) + (-3) = -12(-5) 3 = (-5) + (-5) + (-5) = -15

2 (-6) = (-6) + (-6) = -12

HS đọc quy tắc nhiều lần :

“ Muốn nhân hai số nguyên khác dấu ta

nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặtdấu “–” trước kết quả nhận được”

HS giải ?4

5.(-14) = -(5.14) = -70(-25) 12 = -(25.12) = -300

HS đọc ví dụGiải theo cách thông thường:

Tiền lương = Tổng số tiền được nhận –Tổng số tiền bị phạt

40 20000 -10 10000 = 700000

3 0 = 0(-7) 0 = 0

a 0 = 0

IV Dặn dò: - Học bài và làm bài tập 74, 75, 77 tr 89

- Xem bài mới

Tiết 61: §11 NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU

Trang 4

Số âm x Số âm = Số dương

Thật là dễ nhớ !

I Mục tiêu:

1/ Kiến thức cơ bản: Học xong bài này HS cần phải :

- Biết dự đoán trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của một loạt các hiện tượng liêntiếp

- Hiểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu

2/Kỹ năng: Tính đúng tích hai số nguyên cùng dấu, khác dấu

3/Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận chính xác trong nhân hai số nguyên

II Chuẩn bị:

• GV: SGK, phấn màu, bảng phụ

• HS: SGK, bảng con

III Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

HĐ1: Kiểm tra bài cũ

Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác

dấu

Tính: (-3) 7 ; 13.(-5) ; (+7) (-5) ;

1.(-2000) ; (-12) 0

GV sửa sai bài làm của HS và cho điểm

HĐ 2: Nhân hai số nguyên dương

GV gợi ý: Em hãy nhận xét thừa số nào

giữ nguyên, thừasố còn lại thay đổi như thế

GV giới thiệu quy tắc

Cho HS đọc ví dụ nhận xét và làm ?3

HĐ 4: Kết luận

1HS lên bảngCác HS dưới lớp làm vào bảng con

Một HS nhận xét bài làm của bạn

2 HS lên bảng giải:

12 3 = 36 5.120 = 600Nhận xét: Nhân hai số nguyên dương nhưnhân hai số tự nhiên khác 0

HS nhận xét thừa số (-4) giữ nguyên, thừasố còn lại thay đổi giảm dần từng đơn vị.Kết quả tương ứng vế phải tăng 4

(-1) (-4) = 4(-2) (-4) = 8

HS lập lại quy tắc nhiều lần

HS đọc nhận xét : Tích của hai số nguyênâm là một số nguyên dương

Làm ?35.17 = 85(-15) (-6) = 90

HS học thuộc phần kết luận và cách nhận

Trang 5

Gv chốt lại phần kết luận, yêu cầu HS nhớ

quy tắc dấu

HĐ 5: Củng cố

Gọi HS lên bảng giải BT 78, 83

GV giảng và sửa bài cho HS

biết dấu Làm BT ?4

a > 0

a b > 0 thì b > 0

a b < 0 thì b < 0Hai HS lên bảng giải Các HS dưới lớp làm

IV Dặn dò: - Học bài và làm bài tập 79, 80, 81, 82 tr 91, 92

Tuần 21:

I Mục tiêu:

1/ Kiến thức cơ bản: Hiểu và biết vận dụng quy tắc nhân hai số nguyên

2/Kỹ năng: Tính đúng tích hai số nguyên cùng dấu, khác dấu

3/Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận chính xác trong nhân hai số nguyên

II Chuẩn bị:

• GV: SGK, phấn màu, bảng phu.ï

• HS: SGK, bảng con

III Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

HĐ 1: Kiểm tra bài cũ

Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác

dấu ,quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu?

HS lên bảng điền kết quả vào bảng phụđã vẽ sẳn

Xét 3 trường hợp x < 0, x > 0, x = 0

Trang 6

HĐ 3 : Tính

Gọi 2 HS lên bảng làm BT 85, 86

GV hướng dẫn BT 86

Biết a, b tính tích lấy a.b

Biết tích a b và 1 thừa số lấy tích chia

thừa số đã biết

HĐ 4 : Sử dụng máy tính bỏ túi

GV hướng dẫn cho HS cách sử dụng máy

tính bỏ túi để tính nhân hai số nguyên

HĐ 5: Củng cố

Tính 23) 12 ; (17) 25 ;

(-25) (-58)

HS lên bảng giải BT 85

BT 86 điền vào ô trống cho đúng

HS thực hành sử dụng máy tính để nhân (-1356) 17 ; 39 (-152) ; (-19090) (-75)

IV Dặn dò: - Hoàn thành các bài tập còn lại

- Xem bài mới

Tiết 63: ♣§12 TÍNH CHẤT CỦA PHÉP NHÂN

Các tính chất cơ bản của phép nhân trong N có còn đúng trong Z ?

I Mục tiêu:

1/ Kiến thức cơ bản: - Hiểu các tính chất cơ bản của phép nhân

- Biết tìm dấu của tích nhiều số nguyên

2/Kỹ năng: Biết vận dụng các tính chất trong tính toán và biến đổi biểu thức

3/Thái độ: Tính toán cẩn thận , chính xác , tính nhanh

Trang 7

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

HĐ 1: Kiểm tra bài cũ

Hãy nêu các tính chất của phép cộng các

số nguyên ?

HĐ 2: Tính chất 1 và 2

GV gọi HS nhắc lại các tính chất của phép

nhân trong N đã học?

Từ đó GV giới thiệu các tính chất 1 và 2

và các chú ý

Gv nêu tổng quát : (a)2 = (-a)2

GV gọi HS phát biểu tính chất 4

Làm BT theo cách áp dụng tính chất phân

phối của phép nhân đối với phép cộng

1 HS lên bảng trả lời

HS đứng tại chỗ trả lời các tính chất : Giaohóan , kết hợp, nhân với 1, phân phối củaphép nhân đối với phép cộng

(-5) (-5) (-5) = -125(-5) (-5) (-5) (-5) = 625

Tích một số chẵn thừa số nguyên âm sẽmang dấu “ + ”

Tích một số lẻ các thừa số nguyên âm sẽmang dấu “ − ”

a 1 =1 a = a

a (-1) = 1.(-a) = -a(3)2 = (-3)2 = 9Bạn Bình nói đúng(-8) (5 + 3) = (-8) 5 + (-8) 3 = (-40) + (-24) = - 64

-57 11 = - 57 (10 + 1) = - 57 10 – 57 1 = - 570 - 57 = -627

IV Dặn dò: - Học bài và làm bài tập 90, 92, 94 tr 95

I Mục tiêu:

1/ Kiến thức cơ bản: - Các quy tắc nhân số nguyên

Trang 8

- Các tính chất của phép nhân số nguyên.

2/Kỹ năng: Đặt dấu kết quả của phép nhân

3/Thái độ: Cẩn thận trong tính toán và đặt dấu kết quả của phép nhân

II Chuẩn bị:

• GV: SGK, phấn màu, bảng phụ

• HS: SGK, bảng con

III Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

HĐ 1: Kiểm tra bài cũ

Tính: GV gọi HS lên bảng tính :

BT 96

a) 237.(-26) + 26 137

Aùp dụng : a.b + a.c = a.(b + c)

BT 98: Tính giá trị của biểu thức ta thay

chữ bằng số tương ứng rồi tính

a) (-125) (-13) (-a) với a = 8

b) (-1) (-2) (-3) (-4) (-5) b với b =

20

HĐ 2 : So sánh

BT 97: Hãy nêu dấu của tích chứa nhiều

thừa số nguyên âm ?

GV gọi 2 HS lên bảng so sánh

(-16) 1253 (-8) (-4) (-3) với 0

13 (-24) (-15) (-8) 4 với 0

BT 95 : Vì sao (-1)3 = -1 ?

GV gọi HS giải thích dựa vào định nghĩa

lũy thừa của một số âm

HĐ 3: Điền số thích hợp vào ô trống

Aùp dụng tính chất : a.(b - c) = ab - ac

GV gọi HS tìm vị trí tương ứng của các số

giữa 2 vế để điền vào ô trống cho thích

(-125) (-13) (-8)

= -13000b) (-1) (-2) (-3) (-4) (-5) 20 = - 2400

Trang 9

HĐ 4: Củng cố

Các dạng toán

IV Dặn dò: - Xem lai các bài đã giải và làm bài tập 96, 99b, 100 tr 96

- Xem bài mới

Tuần 22:

Tiết 65: ♣§13 BỘI VÀ ƯỚC CỦA MỘT SỐ NGUYÊN

Bội và ước của một số nguyên có những tính chất gì ?

I Mục tiêu:

1/ Kiến thức cơ bản: - Các khái niệm bội và ước của một số nguyên, khái niệm

“chia hết cho”

- Hiểu được 3 tính chất liên quan với khái niệm “chia hếtcho”

2/Kỹ năng: Biết tìm bội và ước của một số nguyên

3/Thái độ: HS biết được rằng trong tập Z nếu a là bội (hoặc ước ) của b thì – acũng là bội

(hoặc ước) của b

II Chuẩn bị:

• GV: SGK, phấn màu, bảng phụ, phiếu học tập

• HS: SGK, bảng con

III Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

HĐ 1: Kiểm tra bài cũ

Trang 10

-Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên

cùng dấu, khác dấu

Tính: (-2) (-6) , (-2) 6 , (-6) (-2) , (-6) 2

-Tìm tất cả các ước số tự nhiên và 3 bội

của 6?

GV nhận xét bài làm của HS sửa sai, đánh

giá ghi điểm

HĐ 2: Bội và ước của một số nguyên

Cho HS làm BT ?1 giúp cho HS thấy rằng

hai số nguyên đối nhau cùng là bội

hoặc uớc của một số nguyên

Cho HS làm BT ?2

Tương tự trong tập hợp N

Số nguyên a là bội của số nguyên b khi

nào?

GV giới thiệu cho HS các chú ý

GV gọi HS tìm các ước của 9 và các bội

Tìm các ước của 6, tìm năm bội của -3

Một HS lên bảng trả lời và giải BT

Một HS lên bảng trả lời và giải BTMột HS khác nhận xét câu trả lời của bạn

HS lặp lại chú ý nhiều lần và cho ví dụbằng số

Lưu ý vai trò của số 0 và số 1, -1

HS làm theo nhóm

1 đại diện nhóm trả lời:

Các ước của 9 là: 1, -1, 3, -3, 9, -9Các bội của 9 là: 0, 9, -,9, 18, -18, 27, -27,

HS lặp lại các tính chất làm BT ?4

Các bội của -5 là 0 , 5 , -5 , 10 , -10 , 15

,-15 , …

Các ước của –10 là: 1 , -1 , 2 , -2 , 5 , -5 ,

10 , -10

IV Dặn dò: - Học bài và làm bài tập 101, 102, 103, 104, 105 tr 97

- Tiết sau ôn tập chương II

Trang 11

Tiết 66: ÔN TẬP CHƯƠNG II

I Mục tiêu:

1/ Kiến thức cơ bản: - Số đối của một số nguyên

- Giá trị tuyệt đối của một số nguyên

- Các phép tính về số nguyên

2/Kỹ năng: - Biết tìm số đối, giá trị tuyệt đối của một số nguyên

- Tính toán số nguyên

- Tìm x

3/Thái độ: - Hệ thống các kiên thức chương II

- HS tính toán cẩn thận chính xác các số nguyên âm

II Chuẩn bị:

• GV: SGK, phấn màu, bảng phụ, phiếu học tập

• HS: SGK, bảng con

III Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

HĐ 1: Ôn tập Lý thuyết

GV gọi HS trả lời các câu hỏi ôn tập đã

chuẩn bị trước

1 Viết tập hợp Z các số nguyên?

2 a) Số đối của số nguyên a ?

b) Số đối của số nguyên a có thể là số

nguyên dương ? số nguyên âm ? số 0 ?

c) Số nguyên nào bằng số đối của nó?

3 a) Giá trị tuyệt đối của một số nguyên a

là gì ?

b) Giá trị tuyệt đối của số nguyên a có

thể là số nguyên dương ? số nguyên âm ?

c) Số đối của 0 là 0

3 a) Giá trị tuyệt đối của một số nguyên

a là khoảng cách từ điểm a đến điểm 0trên trục số

b) Giá trị tuyệt đối của số nguyên a cóthể là số nguyên dương hoặc bằng 0

4 - Cộng hai số nguyên dương chính làcộng hai số tự nhiên khác 0

- Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộnghai giá trị tuyệt đối rối đặt dấu “ - ”trướckết quả

- Muốn cộng hai số nguyên khác dấu

Trang 12

4 Phát biểu quy tắc cộng, trừ, nhân hai số

nguyên

5 Viết dưới dạng công thức các tính chất

của phép cộng, phép nhân các số nguyên

GV chốt lại và sửa sai cho HS

HĐ 2 : Bài tập

GV gọi HS điền vào chỗ trống

Số đối của 14 là…

Số đối của - 4 là…

Số đối của 0 là…

không đối nhau ta tìm hiệu hai GTTĐ củachúng (Số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trướckết quảdấu của số có GTTĐ lớn hơn

- Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b

ta cộng a với số đối của b

- Muốn nhân hai số nguyên khác dấu tanhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rồiđặt dấu “-” trước kết quả nhận được

- Nhân hai số nguyên dương như nhân haisố tự nhiên khác 0

- Nhân hai số nguyên âm, ta nhân haiGTTĐ của chúng

Tính chất giao hoán : a + b = b + a a.b = b.aTính chất kết hợp : (a + b) + c = a + (b+ c)

(a.b) c = a(b.c)Cộng với 0, nhân với 1 : a + 0 = a

a 1 = aT/c phân phối của phép nhân đối vớiphép cộng:

a(b + c) = ab + ac

HS làm

a= +5, -5

a = 0

IV Dặn dò : Tiết sau ôn tập tiếp

I Mục tiêu:

1/ Kiến thức cơ bản: - Số đối của một số nguyên

- Giá trị tuyệt đối của một số nguyên

- Các phép tính về số nguyên

Trang 13

2/Kỹ năng: - Biết tìm số đối, giá trị tuyệt đối của một số nguyên.

- Tính toán số nguyên

- Tìm x

3/Thái độ: - Hệ thống các kiên thức chương II

- HS tính toán cẩn thận chính xác các số nguyên âm

II Chuẩn bị:

• GV: SGK, phấn màu, bảng phụ, phiếu học tập

• HS: SGK, bảng con

III Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

HĐ 1 : Kiểm tra bài cũ

Tính : (-17) + (-25) ; (-18) + 23 ;

114 + (-145) ; 500 – (-200) ;

3 (-12) ; (-15) 4

Gọi HS trả lời miệng BT 109, 110

GV giới thiệu về các nhà toán học

Sắp xếp năm sinh theo thứ tự tăng dần:

Gọi HS giải BT 119b theo 2 cách

HS lên bảng giải

Talét: - 624PiTaGo: - 570Ac-si-mét: -287Lương Thế Vinh: 1441Đề Các: 1596Gau –Xơ: 1777Cô VaLépXcaia :1850111a :

[(-13) + (-15)] + (-8) = -28 + (-8) = -36

111c : -(-129) + (-119) – 301 +12 = (129 + 12 ) + [(-119) + (-301)]

= 141 + (-420) = -279

2 HS lên bảng giải116b) (-3 + 6) (-4) = 3.(-4) =-12

116d) (-5 -13) : ( -6) = (-18) : (-6) = 3

*) 56 + 9.(15 8) ; *) 67 6(9 + 2)

= 56 + 9 7 = 67 – 6 11

Trang 14

GV nhận xét và sửa sai cho HS

= 119 = 1 Cách 1

45 - 9(13 + 5)

= 45 - 9 (18)

= 45 - 162 = -117 Cách2

45 - 9.13 - 9.5

= 45 - 117 – 45

= -117118a) 118b) 2x – 35 = 15 ; 3x + 17 = 2 2x = 15 + 35 3x = 2 -

17 2x = 50 3x = -15

x = 25 x = -15: 3

x = -5

IV Dặn dò : - Xem lại các bài đã giải

- Tiết sau kiểm tra 1 tiết

Tuần 23 :

( Đề kiểm tra tổ trưởng ra)

20/1/2009

Tiết 69 : §1 MỞ RỘNG KHÁI NIỆM PHÂN SỐ

I Mục tiêu:

1/ Kiến thức cơ bản: HS thấy được sự giống và khác nhau giữa khái niệmphân số đã học

Trang 15

ở Tiểu học và khái niệm phân số học ởlớp 6.

2/Kỹ năng: Viết được phân số mà tử và mẫu là các số nguyên

3/Thái độ: HS biết được rằng số nguyên cũng được coi là phân số với mẫulà 1

II Chuẩn bị:

• GV: SGK, phấn màu, bảng phụ

• HS: SGK, bảng con

III Tiến trình bài dạy :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

HĐ 1: Kiểm tra bài cũ

Em hãy nêu ví dụ 3 phân số và ý nghĩa của

tử và mẫu mà em đã học ở tiểu học ?

GV nhận xét câu trả lời của HS cho điểm

HĐ 2: Khái niệm phân số

Cho HS làm BT 1 giúp cho HS ôn lại ý

nghĩa của tử và mẫu của phân số đã học

Ở tiểu học ta đã biết dùng phân số để ghi

kết quả của phép toán gì?

Phân số có thể coi là thương của phép

chia của số nào cho số nào?

Gv giới thiệu tương tự như vậy cũng là

phân số

là kết quả của phép chia –3 cho 4

GV cho HS nêu dạng tổng quát Phân số đã

học ở tiểu học từ đó cho các em chuyển

sang dạng tổng quát của phân số

Hãy nhận xét sự giống và khác nhau của

khái niệm phân số ở tiểu học và lớp 6 ?

HĐ 3: Ví dụ

Gọi HS làm BT ?1 Cho 3 ví dụ về phân số

Cho biết tử và mẫu của mỗi PS đó ?

Gọi HS làm BT ?2 BT ?3

GV chốt lại b a được gọi là phân số khi a,

b là các số nguyên, b khác 0

Mọi số nguyên đều có thể viết dưới dạng

Dùng phân số để ghi kết quả của phépchia một số tự nhiên cho một số tự nhiênkhác 0

Phân số có thể coi là thương của phépchia của số 3 cho 4

Dạng tổng quát Phân số đã học ở tiểuhọc là b a với a, b∈ N, b ≠ 0

Dạng tổng quát Phân số

b

a

với a, b ∈ Z, b ≠ 0 là một phân số, a làtử số (tử), b là mẫu số ( mẫu ) của phânsố

HS nêu nhận xét

2 HS đứng tại chỗ trả lờiTất cả HS làm vào bảng con

Trang 16

HĐ 4 : Củng cố

IV Dặn dò : - Học bài và làm bài tập 2, 4 tr 6

- Xem bài mới

25/1/2009

Hai phân số 53 và 7

4-

có bằng nhau không ?

I Mục tiêu:

1/ Kiến thức cơ bản: HS nhận biết thế nào là hai phân số bằng nhau

2/Kỹ năng: Biết nhận dạng được các PS bằng nhau, tìm số thích hợp để có hai psố bằng nhau

3/Thái độ: HS biết nhận dạng được các phân số bằng nhau và không bằngnhau

II Chuẩn bị:

• GV: SGK, phấn màu, bảng phụ

• HS: SGK, bảng con

III Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

HĐ 1: Kiểm tra bài cũ

-Em hãy cho biết sự giống và khác nhau

của khái niệm PS ở tiểu học và ở lớp 6?

-Hãy viết các PS : một phần tư và hai

phần tám

biểu diễn bằng hình vẽ ?

HĐ 2: Định nghĩa

Em hãy so sánh hai phân số và

Ta có nhân xét :

1 8 = 4 2 (=8)

Vậy có bằng không? Vì sao?

Một HS lên bảng trả lời Một HS khác nhận xét câu trả lời của bạn

HS trả lời =

Ta cũng có = vì: 3 20 = 12 5 (= 60)

Trang 17

Giải thích 1 vế tích là số nguyên âm, vế

kia tích là số nguyên dương

Em hãy tìm số nguyên x để có hai PS

Trả lời ngay 2 PS và không bằng nhau vì tích -2 5 < 0còn tích 2 5 > 0

HS áp dụng

x 28 = 4 21Từ đó suy ra giá trị của x

Áp dụng nhận xét rút ra từ BT 8

HS làm BT9Viết mỗi PS bằng nó và có mẫu số dương: = ; −−75= ;

= ; −−1011 = 1011

IV Dặn dò : - Học bài và làm bài tập 6, 7, 10 tr 8, 9

- Xem bài mới

Tuần 24 :

Tiết 71 : §3 TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ

Tại sao có thể viết một phân số bất kỳCó mẫu âm thành phân số bằng nó và có mẫu dương ?

I Mục tiêu:

1/ Kiến thức cơ bản: HS nắm vững tính chất cơ bản của phân số

2/Kỹ năng: Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để giải một sốbài tập đơn giản

3/Thái độ: HS bước đầu có khái niệm về số hữu tỉ

Trang 18

II Chuần bị :

• GV: SGK, phấn màu, bảng phụ

• HS: SGK, bảng con

III Tiến trình bài dạy :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

HĐ 1: Kiểm tra bài cũ

Hai phân số b ad c gọi là bằng nhau khi

Em hãy điền số thích hợp vào ô vuông để

được 2 phân số bằng nhau

HĐ 3 : Tính chất cơ bản của phân số

Gv gọi HS nêu tính chất cơ bản của phân

số đã học ở lớp 5

Em hãy nêu sự khác nhau giữa tính chất

cơ bản của phân số ở lớp 5 và lớp 6 ?

HĐ 4: Kết luận

Từ tính chất cơ bản của phân số tại sao ta

có thể viết một phân số bất kỳ có mẫu âm

thành phân số bằng nó và có mẫu dương ?

Gọi HS làm BT ?3

Viết 3 phân số bằng PS

GV giới thiệu số hữu tỉ

HĐ 5 : Củng cố

Một HS lên bảng trả lời Một HS khác nhận xét câu trả lời của bạn

HS lên bảng điền số thích hợp

Nếu ta nhân hay chia cả tử và mẫu củaphân số với cùng 1 số tự nhiên khác 0 thì

ta được một phân số bằng phân số đã cho

Tính chất cơ bản của phân số ở lớp 6tương tự như lớp 5 chỉ khác tử và mẫunhân với cùng một số nguyên

Chia tử và mẫu cho ước chung của chúng

HS trả lời bằng cách nhân cả tử và mẫuvới –1

HS giải BT

Trang 19

IV Dặn dò : - Học bài và làm bài tập 12, 13 tr 11.

- Xem bài mới

Thế nào là phân số tối giản và làm thế nào

để có phân số tối giản ?

I Mục tiêu :

1/ Kiến thức cơ bản : - Học Sinh Hiểu được thế nào là rút gọn phân số

- Nắm được thế nào là phân số tối giản

2/ Kỹ Năng : - Biết cách rút gọn phân số, biết cách đưa một phân số vềphân số tối giản

- Bước đầu có kĩ năng rút gọn phân số

3/ Thái độ : Có ý thức viết phân số ở dạng tối giản

II Chuẩn bị :

• GV : SGK, phấn màu, bảng phụ

• HS : SGK, bảng con

III Ti ến trình bài dạy :

HĐ 1 : Kiểm tra bài cũ

1 Nêu tính chất cơ bản của phân số

Tìm các phân số bằng phân số 4228 và có tử

< 28, mẫu < 42

2 Tìm tập hợp tất cả ước chung của 28, 42

HĐ 2 : Hình thành cách rút gọn phân

số

Hãy nhận xét phân số 1421 so với 4228

và 32 so với 1421

phân số nào đơn giản hơn ?

- Vậy mỗi lần chia cả tử và mẫu của phân

số cho 1 ước chung khác 1 của chúng, ta

được 1 phân số đơn giản hơn và bằng phân

3

2 21

14 42 28

) , (

; : :

0

;

;

n a b a

m Z m m b

m a b a

ƯC (28,42) = {±1, ±2; ±7 ; ±14}

Phân số 1421đơn giản hơn 4228phân số 32đơn giản hơn 1421

a/

Trang 20

số đã cho.

Quá trình đó gọi là rút gọn phân số

Vậy muốn rút gọn 1 phân số ta làm thế

nào ?

Làm phần

Phân số 32 ; −21 ; 116 ; 13

Là các phân số tối giản Vậy thế nào là

phân số tối giản ?  Sang phần 2

HĐ 3 : Hình thành khái niệm phân số tối

giản và các bước rút gọn về phân số tối

giản.

Hãy tìm phân số khác đơn giản hơn và

bằng phân số −21 ? có tìm được không ? (

trước hết hãy tìm

ƯC ( -1 , 2)

Vậy không thể rút gọn được phân số −21

nên ta gọi phân số −21 là phân số tối

giản

- Phân số tối giản là phân số mà tử và mẫu

có những ước chung nào ?

- Mỗi HS lấy vd về phân số tối giản

- Nhận xét và lấy phân số đó làm ví dụ của

bài học

Rút gọn4228 ta được phân số tối giản 32

Hãy tìm ƯCLN (28,42) và lấy tử và mẫu

của phân số 4228chia cho UCLN đó, ta được

phân số nào ?

Vậy ta cũng thu được kết quả sau một lần

rút gọn

Để phân số tối giản ta phải làm như thế

nào mà có kết quả nhanh nhất ?

- Nhắc lại khái niệm phân số tối giản Vậy

2 số chỉ có ƯC là 1 là hai số gì ?

HĐ 4 : Luyện tập

Bài 15 sgk / 15

3 12

36 /

; 3

1 57

19 /

11

6 33

18 / 2

1 10 5

14 : 28 42

Trang 21

IV D ặn dị : - Học thuộc quy tắc và làm bài tập 15, 19 sgk/ 15.

I Mục tiêu :

- Học sinh nắm vững khái niêm hai phân số bằng nhau và tính chất cơ bản củaphân số

- Học sinh biết cách rút gọn phân số, cách nhận ra hai phân số bằng nhau

- Rèn luyện cách giải quyềt vấn đề một cách thông minh, hợp lý nhất

II Chuẩn bị :

• GV : sgk, giáo án

• HS : Sgk, bảng con

III Tiến trình bài dạy :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

HĐ 1 : Kiểm tra bài cũ

- Nêu quy tắc rút gọn phân số đến tối

63 /

giáo viên cho học sinh nhận xét tử và mẫu

của từng phân số cho học sinh phân tích

thành thừa số chung rồi rút gọn bằng cách

chia cả tử và mẫu cho thừa số chung đó

c./ /112.41311

16

2 8 5 8 /

27/16 : Một học sinh đã rút gọn như sau

:

2

1 10

5 10 10

5

+ +

Làm như vậy đúng hay sai ? Vì sao ?

Giáo viên cho học sinh nhận xét tử và

mẫu ở dạng tích hay tổng ?

Học sinh trả lời và làm câu a, bHọc sinh trả lời và làm câu c, d

Học sinh cả lớp cùng làm và nhận xét

Cho học sinh làm bài vào vở – ghi lại kếtquả vào bảng con

Mỗi bài gọi một học sinh lên bảng

Cho học sinh đưa bảng con để kiểm tra,giáo viên nắm tình hình làm bài của họcsinh

Cho học sinh nhận xét bài làm trên bảng

Học sinh trả lời (dạng tích)

Trang 22

– Muốn rút gọn tử và mẫu phải ở dạng

nào ? (dạng tích)

Trong bài này tử và mẫu đều ở dạng 1

tổng, trước hết rút gọn cho 10, rồi rút gọn

cho 5 là đúng hay sai ?

Cách làm đúng như thế nào ?

Cho 1 học sinh lên bảng thực hiện

Bài 19/15 :Đổi ra mét vuông (viết dưới

dạng phân số tối giản)

a./ 25dm2 b./ 36dm2 c./450dm2 d./

575cm2

Giáo viên lần lượt cho học sinh lên bảng

thực hiện từng bài Cả lớp cùng làm vào

bảng con và nhận xét bài làm trên bảng

HS trả lời : saiCách làm đúng 1010 105 =105 = 55..43= 43

+ +

IV Dăn dò : - Xem các bài đã giải và tiết sau luyện tập tiếp

- Bài tập 20, 21, 22, 24 tr 15 - 16

Trang 23

Ngày soạn: Ngày dạy:

I Mục tiêu :

- Học sinh nắm vững khái niêm hai phân số bằng nhau và tính chất cơ bảncủa phân số

- Rút gọn thành thạo các phân số ở các dạng bài tập khác nhau

- Tìm cách đơn giản hóa vấn đề phức tạp, tích cực suy nghĩ để tìm lời giảicho bài toán

một cách thông minh, hợp lý và nhanh gọn nhất

II Chuẩn bị :

• GV: sgk, phấn màu, bảng phụ

• HS : Sgk, bảng con

III Tiến trình bài dạy :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

HĐ 1 : Kiểm tra bài cũ

1./ Nêu định nghĩa phân số tối giản ?

2./ Đưa các phân số sau về phân số tối

Vậy các phân số trên đều có phân số tối

giản là 52 Vậy các phân số trên bằng

nhau

HĐ 2 : Luyện tập về phân số bằng

nhau

Hướng dẫn 1 phân số âm có bằng 1 phân

số dương không ? Vậy để tìm các cặp

phân số bằng nhau ta tìm trong các phân

số âm các cặp phân số bằng nhau và tìm

trong các phân số dương các cặp phân số

bằng nhau

Ta có các phân số dương, phân số âm

nào ?

- Nhận xét – sửa bài

- Hướng dẫn HS có thể áp dụng tính chất

cơ bản của phân số để rút gọn phân số về

tối giản để so sánh

- Hãy rút gọn các phân số dương về tối

giản

- Hãy rút gọn các phân số âm về tối giản

Phân số tổi giản là phân số mà tử và mẫucủa chúng chỉ có ước chung là 1 và -1 ;52

5

2

; 5

2

; 5 2

Không bằng nhauCác phân số âm

95

60

; 19

12

; 11

3

; 33

1 HS lên bảng làm bài

Trang 24

- Từ đó rút ra kết luận

HĐ 3: Luyện tập về phân số không bằng

nhau

Tương tự bài 20, ta có các phân số âm nào

? Có tìm được phân số nào không bằng

phân số còn lại trong các phân số âm

không ?

Tương tự đối với phân số dương -> rút ra

kết luận

Củng cố

Khi so sánh 2 phân số thì cần chú ý :

- Hai phân số trái dấu thì không bằng

nhau Do

đó chỉ cần so sánh các phân số cùng dấu

với nhau để tìm ra cặp phân số bằng nhau

- Khi so sánh 2 phân số ta có thể áp

dụng khái niệm2 phân số bằng nhau

hoặc tính chất cơ bản của phân số để

rút gọn các phân số đó về tối giản để

so sánh

HĐ 4 : Luyện tập dạng bài tìm x

khi biết 2 phân số bằng

nhau

HĐ 4.1 : Luyện tập về dạng bài điền

vào

ô trống thích hợp

- Giáo viên viết câu trả lời của HS lên

Vậy tương tự, hãy kiểm tra câu b, c, d

HĐ 4.2 : b Luyện tập về dạng bài tìm x,

y

Để tìm x, y dễ nhất ta phải tách từng cặp 2

phân số bằng nhau nào ?

Để việc tính toán đơn giản hãy rút gọn

phân số

19

12 95 60

; 19

12

; 11

3

; 11

3 33 9 3

5

; 3

5

; 9 15

3

; 42

14

; 18

12 20 14

54

9 18

3 42 7

Vậy phân số 1420 khác các phân số còn lại

4 học sinh đứng tại chỗ trả lời

Vì 2 phân số này bằng nhau mà

30 2 = 60

x = 4

- Hai bài toán là một

Trang 25

8436 về phân số tối giản.

HĐ 5 : Củng cố

- Bài toán điền số thích hợp vào ô trống,có thể coi như bài toán tìm x nếu gọi sốtrong ô trống là x Vậy, để giải loại bàitoán này, ta có thể áp dụng khái niệm 2phân số bằng nhau (Nhân chéo tử củaphân số thứ nhất với mẫu của phân số thứhai rồi chia cho mẫu còn lại) hoặc :

+ Áp dụng tính chất cơ bản của phân số(Nhẩm xe tử mẫu) phân số thứ nhất đượcnhân bao nhiêu lần để bằng tử (mẫu) phânsố thứ hai, từ đó suy ra số chưa biết

IV Dặn dò : - Bài tập 23, 25, 26, 27 tr 16

- Xem bài mới

Trang 26

Ngaứy soaùn: Ngaứy daùy:

Tieỏt 76: Đ5 QUY ẹOÀNG MAÃU NHIEÀU PHAÂN SOÁ (Tieỏt 1)

I Muùc tieõu : - Hoùc sinh hieồu theỏ naứo laứ quy ủoàng maóu nhieàu phaõn soỏ, naộm ủửụùccaực bửụực tieỏn haứnh quy ủoàng maóu nhieàu phaõn soỏ

- Coự kyừ naờng quy ủoàng maóu nhieàu phaõn soỏ

- Hoùc sinh coự yự thửực laứm vieọc theo quy trỡnh

phân số Tiết này ta lại xét thêm 1 ứng

dụng khác của tính chất cơ bản của

phân số, đó là quy đồng mẫu số nhiều

phân số

GV: Cho 2 phân số: và

- Em hãy quy đồng hai phân số này

Nêu cách làm (HS đã biết ở tiểu học)

- Vậy quy đồng mẫu số các phân số là

gì?

- Mẫu chung của các phân số quan hệ

thế nào với mẫu của các phân số ban

- HS : Mẫu chung của các phân số là bội chungcủa các mẫu ban đầu

- HS phát biểu:

- HS : ta có thể lấy mẫu chung là các bội chung

34

57

35

Trang 27

chung của 2 phân số là 40; 40 chính là

BCNN của 5 và 8 Nếu lấy mẫu chung

là các bội chung khác của 5 và 8 nh:

mẫu các phân số, mẫu chung phải là

bội chung của các mẫu số Để cho đơn

giản ngời ta thờng lấy mẫu chung là

BCNN của các mẫu

hết cho cả 5 và 8

- HS làm ?1Nửa lớp làm trờng hợp (1)Nửa lớp làm trờng hợp (2)Sau đó 2 em lên bảng làm

- HS: Cơ sở của việc quy đồng mẫu các phân số

là tính chất cơ bản của phân số

Hoạt động 2

Quy đồng mẫu nhiều phân số

Ví dụ: Quy đồng mẫu số các phân số:

ở đây ta nên lấy mẫu số chung là gì?

- Hãy tìm BCNN (2;3;5;8)

- Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu bằng

cách lấy mẫu chung chia lần lợt cho

35

Trang 28

GV hớng dẫn HS trình bầy:

QĐ:

- Hãy nêu các bớc làm để quy đồng

mẫu nhiều phân số có mẫu dơng?

(GV chỉ vào các bớc làm ửo ví dụ trên

để gợi ý cho HS phát biểu)

- GV đa “Quy tắc quy đồng mẫu nhiều

phân số” lên màn hình (SGK tr.18)

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm

làm ?3 theo phiếu học tập (hoặc bảng

nhóm)

- HS nêu đợc nội dung cơ bản của 3 bớc:

+ Tìm mẫu chung (thờng là BCNN của các mẫu)+ Tìm thừa số phụ

+Nhân tử và mẫu của mỗi phân số thừa số phụ

Quy đồng mẫu các phân số sau:

Trớc khi quy đồng mẫu, hãy nhận xét

xem các phân số đã tối giản cha?

Hãy rút gọn, rồi quy đồng mẫu các

Trang 29

- Trò chơi: Ai nhanh hơn

Quy đồng mẫu các phân số:

Luật chơi: Mỗi đội gồm 3 ngời, chỉ có

một bút dạ (hoặc 1 viên phấn), mỗi

ng-ời thực hiện một bớc rồi chuyển bút

cho ngời sau, ngời sau có thể chữa bài

Học thuộc quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số

Bài tập số 29, 30 trang 19 SGK số 41, 42, 43 trang 9 SBT

Chú ý cách trình bày cho gọn và khoa học

IV. Daởn doứ : - Hoùc baứi vaứ laứm baứi taọp 30, 31 tr 19 sgk

Trang 30

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 77: §5 QUY ĐỒNG MẪU NHIỀU PHÂN SỐ (Tiết 2)

I Mục tiêu:

1/ Kiến thức cơ bản: Củng cố các kiến thức quy đồng mẫu nhiều phân số

2/Kỹ năng: Rèn luyên kỹ năng quy đồng mẫu nhiều phân số

3/Thái độ: Tạo cho HS thói quen làm việc theo quy trình

Viết các phân số đã cho dưới dạng mẫu số dương trước khi quy đồng mẫu

II Chuẩn bị :

• GV: SGK, phấn màu, bảng phụ

• HS: SGK, bảng con

III Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

HĐ 1: Kiểm tra bài cũ

Phát biểu quy tắc quy đồng mẫu nhiều

phân số?

Quy đồng mẫu các phân số:

307 ; 6013 ; −409

GV nhận xét bài làm của HS

Hướng dẫn HS quan sát :

Số 60 nhân 2 được 120, số này chia hết

cho 30 và 40 nên nó là mẫu chung

HĐ 2: Quy đồng mẫu các phân số

BT 33

GV yêu cầu HS viết các phân số dưới

dạng mẫu số dương −−356 ; −−283 ; −203

trước khi quy đồng mẫu

Gọi HS nhắc lại cách tìm BCNN

Phân tích : 20, 35,28 ra thừa số nguyên tố

Tìm thừa số phụ: 120 : 30 = 4

120 : 60 = 2

120 : 40 = 3Nhân tử và mẫu với thừa số phụ tươngứng:

307 = 307..44 = 12028

6013 = 1360..22 = 12026 −409 = −409..33 = −12027

HS làm theo nhóm

−−356 = 356 ; −−283 = 283BCNN (20,35,28) =140

Thừa số phụ: 140 : 35 = 4

Trang 31

HĐ 3: Rút gọn rồi quy đồng mẫu các

phân số

GV gọi HS giải BT 35

Lưu ý rút gọn: −9015 ; 120600 ; −15075

HĐ 4 : Củng cố: Các dạng toán

Quy đồng mẫu:

Trang 32

Ngaứy soaùn: Ngaứy daùy:

Tieỏt 78

Luyện tập

A Mục tiêu

• Rèn luyện kỹ năng quy đồng mẫu số các phân số theo 3 bớc (tìm mẫu chung, tìm thừa

số phụ, nhân quy đồng) Phối hợp rút gọn và quy đồng mẫu, quy đồng mẫu và và sosánh phân số, tìm quy luật dãy số

• Giáo dục HS ý thức làm việc khoa học, hiệu quả, có trình tự

B Chuẩn bị của Gv và HS

• GV: Đèn chiếu và các phim giấy trong ghi câu hỏi và bài tập

• Phóng to hai bức ảnh SGK trang 20 và bảng phụ (hoặc bảng từ) để giải bài “Đố vui”

• HS: Giấy trong, bút dạ

C Tiến trình dạy học

Hoạt động 1

Kiểm tra bài cũ

GV nêu yêu cầu kiểm tra

- HS1: Phát biểu biểu quy tắc quy đồng

mẫu nhiều phân số dơng

Chữa bài tập 30 (c) Trang 19 SGK

Quy đồng mẫu số các phân số:

- HS2: Chữa bài 42<trang 9 SBT>

Viết các phân số sau dới dạng phân số

có mẫu mẫu là 36

; -5

hai HS lên bảng kiểm tra

HS 1: Phát biểu quy tắc quy đồng mẫu(tr.18 SGK )

Trang 33

63 có chia hết cho 21

MC = 63Toàn lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng

HS toàn lớp làm bài tập, gọi hai HS lênbảng làm phần b,c

GV lu ý HS trớc khi quy đồng mẫu cần

biến đổi phân số về tối giản và có mẫu

Trang 34

- Quy đồng mẫu và phân số

b) và

- Để rút gọn các phân số này trớc khi rút

gọn hai phân số

Tìm thừa số phụ rồi quy đồng mẫu:

HS : Ta phải biến đổi tử và mẫu thànhtích rồi mới rút gọn đợc

Gọi tiếp 1 HS tiếp tục quy đồng mẫu 2

phân số

Bài 4: Bài 45 trang 9 SBT

So sánh các phân số sau rồi nêu nhận

Hãy biểu thị đề bài bằng biểu thức?

Hai phân số bằng nhau khi nào?

HS hoạt động theo nhóm (gợi ý các emhãy rút gọn trớc, lu ý: 12.101 = 12.12Bài giải:

Nhận xét :

Vì:

HS : Phân số có dạng

3.4 3.76.5 93(4 7) 113(10 3) 13

+++

+

6.9 2.1763.3 1192(27 17) 27(27 17) 7

ab ab ab

cd = cd cd

.101.101

Trang 36

Ngày soạn: Ngày dạy:

Ti ế t 77 : §6 SO SÁNH PHÂN SỐ

I.Mục tiêu:

1/ Kiến thức cơ bản :

- HS hiểu và vận dụng được quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu và không cùng mẫu -Nhận biết được phân số âm , dương

2/Kỹ năng: Biết viết các phân số đã cho dưới dạng các phân số có cùng mẫu dươngđể so sánh phân số

3/Thái độ: So sánh các phân số cẩn thận, chính xác

II.Chu ẩn bị :

GV: SGK, phấn màu, bảng phu.ï

HS: SGK, bảng con

III Tiến trình bài dạy :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

HĐ 1: Kiểm tra bài cũ

Phát biểu quy tắc quy đồng mẫu nhiều

phân số ?

Sửa BT 34b

HĐ 2 : So sánh hai phân số cùng

mẫu

Gọi HS nhắc lại quy tắc so sánh hai phân

số cùng mẫu cả tử và mẫu đều dương ?

So sánh hai phân số cùng mẫu dương ta

làm như thế nào?

Để so sánh −43 và −41

Hãy so sánh –3 và -1

Suy ra kết quả

HĐ 3: So sánh hai phân số không cùng

mẫu

So sánh −43 và −45

Viết −45 dưới dạng mẫu số dương ?

Quy đồng mẫu các PS : −43 và −45

So sánh các tử số suy ra kết quả

Một HS lên bảng trả lời Một HS khác nhận xét câu trả lời của bạn

Phân số nào có tử nhỏ hơn thì phân số đónhỏ hơn

1 HS trả lờiTrong hai PS có cùng một mẫu dương , PSnào có tử lớn hơn thì lớn hơn

-3 < -1 nên −43 < −41Lần lượt các HS lên bảng giải

Viết −45 dưới dạng mẫu số dương −45 = −54

−43 = −43.5.5 = −2015 ; −54 = −54.4.4 = −2016

So sánh các phân số sau với 0

3 ; −2 ; −3 ; 2

Trang 37

Gọi HS giải BT ?3

Đưa ra nhận xét

HĐ 4 : Nhận xét

Phân số như thế nào thì lớn hơn 0?

Phân số như thế nào thì nhỏ hơn 0?

Phân số có tử và mẫu là hai số nguyêncùng dấu thì lớn hơn 0

Phân số có tử và mẫu là hai số nguyênkhác dấu thì nhỏ hơn 0

IV.Dặn dò : học bài và làm bài tập 37, 38, 39 tr 23 – 24.

Tiết 78 : §♣7 PHÉP CỘNG PHÂN SỐ

Hình vẽ này thể hiện qui tắc gì ?

Π

Ο +

= Π

Ο + Π

I Mục tiêu :

- Học sinh hiểu và áp dụng được qui tắc cộng hai phân số cùng mẫu và không cùngmẫu

- Có kỹ năng cộng phân số ,nhanh và đúng

- Có ý thức nhận xét đặc điểm của các phân số để cộng nhanh và đúng (có thể rútgọn các phân số trước khi cộng)

II Chuẩn bị :

• GV : SGK, phấn màu

• HS : SGK

III Tiến trình bai dạy :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

HĐ 1 : Kiểm tra bài cũ

- Phát biểu tính chất cơ bản của phân số ?

- Thế nào là hai phân số bằng nhau ?

- Phát biểu qui tắc để rút gọn một phân số

HĐ 2 : Cộng hai phân số cùng mẫu

Ở tiểu học đã học : Muốn cộng hai phân số

cùng mẫu, ta làm thế nào ?

Quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu này

đúng trong trường hợp tử và mẫu là số

nguyên

GV vẽ hai đoạn thẳng biểu diển hai phân

Quan sát hình vẽ gợi nhớ lại qui tắc cộng hai phân số cùng mẫu đã học

+ =

7

2 7

Trang 38

số 73 và 72 dựa vào hình ảnh gợi cho

học sinh nhớ qui tắc cộng hai phân số có

Rút gọn hai phân số đã cho

HĐ 3 : Cộng hai phân số không cùng

mẫu

Để hai phân số trên có cùng mẫu ta làm

thế nào ?

Cho học sinh lên bảng quy đồng mẫu

Khi quy đồng mẫu rồi, để cộng hai phân số

ta làm thế nào ? Cho học sinh thực hiện

tiếp

Vậy muốn cộng hai phân số không cùng

mẫu ta làm thế nào?

Học sinh phát biểu qui tắc cộng hai phân

số không cùng mẫu

Cần chú ý kết quả là phân số chưa tối giản

thì phải rút gọn cho đến tối giản

Học sinh làm ?1

a) 1

8

8 8

5 3 8

5 8

6

1 30

5

30

(-27) 22

10

9 15

11 10

9 15 11

=

− +

IV Dặn dò : - Học bài và làm bài tập 43, 44 tr 26

I Mục tiêu : - Rèn kỹ năng cộng hai phân số cùng mẫu và không cùng mẫu

- Giải được các bài tính cộng phân số, nhanh và đúng

II Chẩn bị :

• GV : SGK, bài tập

• HS : SGK, bài tập

III Tiến trình dạy học :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Ngày đăng: 01/07/2014, 15:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

a) 4 1  hình tròn = 12 1 + 12 2 = 12 3 = 4 1   b) 1 2 hình tròn = 125 + 121 = 126 = 21 - Sh 6 Moi Sua Ky II
a 4 1 hình tròn = 12 1 + 12 2 = 12 3 = 4 1 b) 1 2 hình tròn = 125 + 121 = 126 = 21 (Trang 41)
w