THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
(Cô Vân Hà)
Buổi 5: trình bày thị trường tiền tệ quốc tế
Giữa kỳ: thi trắc nghiệm
Cuối kỳ: trắc nghiệm
Tài liệu học tập
1 Madura, Jeff 2018, International Financial Management, 13th edition, Cengage Learning
2 Pilbeam, Keith, 2010, Finance and Financial Markets, 3rd edition, Palgrave Macmillan
3 Eun, Choel S., and Resnick, Bruce G, 2018, International Financial Management, 8thedition, McGraw Hill
4 Hull, John, 2018, Options, Futures and other Derivatives, 9th edition, Pearson
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1.Thị trường tài chính quốc tế
- Thị trường tài chính: là nơi diễn ra việc trao đổi, mua bán các tài sản tài chính
- Thị trường tài chính quốc tế:
+ Là nơi các tài sản tài chính được trao đổi, mua bán trên phạm vi quốc tế
+ Là sản phẩm của quá trình hội nhập các thị trường tài chính trên toàn cầu
+ Các chủ thể kinh tế ở mỗi quốc gia nếu có nhu cầu về vốn có thể tiếp cận các nguồn vốn
ở thị trường tài chính trong nước hoặc quốc tế
1.2.Cấu trúc TTTCQT
a Phân loại
Trang 2- Thị trường vốn
+ Bonds (fixed income asset): interest (Coupon) + capital gain/loss
+ Listed shares: cổ phần của cty niêm yết công khai
+ Unlisted shares: cổ phần của cty ko niêm yết công khai
- Thị trường tiền tệ
+ certificate of deposit: chứng chỉ tiền gửi
+ treasury notes: tín phiếu kho bạc phi rủi ro, chính phủ các quốc gia không có khả năng vỡ nợ trong ngắn hạn
+ promissory notes: kỳ phiếu
+ commercial notes: thương phiếu
- Thị trường hối đoái (foreign exchange market)
- Thị trường sơ cấp & Thị trường thứ cấp
+ Thị trường sơ cấp: Là thị trường giao dịch lần đầu các đợt phát hành chứng khoán mới giữa tổ chức phát hành và nhà đầu tư
Các ngân hàng đầu tư (Investment banks) thực hiện bảo lãnh phát hành CK trên thị trường sơ cấp
Trang 3+ Thị trường thứ cấp: là thị trường giao dịch những cổ phiếu đã được phát hành giữa các nhà đầu tư với nhau
Brokers và Dealers đóng vai trò quan trọng trên thị trường thứ cấp
Vai trò của TT thứ cấp:
Tăng tính thanh khoản cho TS tài chính
Giúp xác định giá bán CK trên thị trường sơ cấp
- SGD & Thị trường phi tập trung (OTC)
- Xu thế quốc tế hóa TTTCQT dẫn đến sự hình thành:
International Bond Market
World Stock Markets
- Thị trường trái phiếu quốc tế
+ Trái phiếu nước ngoài (Foreign Bonds)—được bán ở nước ngoài để huy động vốn bằng đồng tiền của quốc gia mà trái phiếu được bán ở đó (mệnh giá ghi bằng đồng tiền tại thị trường mà trái phiếu được bán)
Hãng Porsche (Đức) phát hành trái phiếu bán ở thị trường Mỹ để huy động vốn bằng đồng USD
+ Trái phiếu Euro (Eurobond)—trái phiếu được phát hành để huy động vốn bằng loại tiền
tệ khác với đồng tiền của quốc gia mà trái phiếu được bán
Trái phiếu ghi bằng đồng USD được bán tại London
+ Đồng tiền Euro (Eurocurrencies)—tiền gửi ngoại tệ tại các ngân hàng ở nước ngoài
đ
- Thị trường cổ phiếu toàn cầu
+ The Dow Jones Industrial Average (DJIA)
+ Nikkei 225 Stock Average
+ The Financial Times Stock Exchange 100 Index
1.3.Chủ thể tham gia thị trường tài chính
- Chính phủ
- Doanh nghiệp
- Tổ chức tài chính trung gian
- Nhà đầu tư (trong nước, nước ngoài, NĐT tổ chức)
- Nhà môi giới
+ Dealer: mua bán cho chính họ, hưởng chênh lệch giá
+ Broker: giúp người mua và người bán gặp nhau, phí hưởng là hoa hồng
1.4.Chức năng của thị trường TCQT
Là kênh dẫn vốn từ những chủ thể thặng dư vốn đến những chủ thể cần vốn (đánh giá
dự án đầu tư: NPV > 0 (net present value))
Thúc đẩy hiệu quả kinh tế (economic efficiency) thông qua phân bổ vốn hiệu quả (efficient capital allocation), góp phần gia tăng sản lượng (production)
Góp phần nâng cao phúc lợi của người tiêu dùng (consumers’ wellbeing) bằng cách cho phép NTD lựa chọn thời điểm tiêu dùng phù hợp hơn (ko tiêu dùng hnay, tiêu dùng trong tương lai)
Là nơi giúp các chủ thể phân tán rủi ro: đa dạng hóa kênh đầu tư
Trang 4 Là nơi thiết lập quá trình hình thành giá (price discovery process)
Giúp hình thành tính thanh khoản (liquidity) cho các tài sản tài chính
Giảm chi phí giao dịch
- Cost of transacting = search costs + information costs
- Search costs = Explicit costs (chi phí liên quan trực tiếp đến giao dịch; broker commission, transaction taxes, stamp duties, exchange fee) + Implicit costs (chi phí gián tiếp: bid – ask spread, market impact, unfilled trade…)
- Information costs: chi phí liên quan đến việc đánh giá giá trị đầu tư vào một TSTC
TTTC góp phần giảm chi phí giao dịch
- Tính kinh tế theo quy mô (Economies of scale)
- Cải thiện tính thanh khoản của TS
- Nếu thị trường hoạt động hiệu quả sẽ góp phần nâng cao tính minh bạch thông tin
(Information transparency) trên thị trường (giảm tính bất cân xứng thông tin)
Thông tin bất cân xứng (Asymmetric information)
VD: người đi vay vốn để thực hiện dự án đầu tư thường có nhiều thông tin để đánh giá triển vọng lợi nhuận & rủi ro liên quan đến dự án hơn người cho vay
Thông tin bất cân xứng có thể dẫn đến 02 loại rủi ro:
- Tăng cường lượng thông tin đến cho các nhà đầu tư
- Đảm bảo sự lành mạnh cho hệ thống tài chính (mục tiêu ổn định tài chính)
Tăng cường lượng thông tin đến cho các nhà đầu tư
- Làm giảm lựa chọn đối nghịch và vấn đề rủi ro đạo đức
- Giảm giao dịch tay trong (insider trading)
Đảm bảo sự lành mạnh cho hệ thống tài chính (mục tiêu ổn định tài chính)
- Hạn chế việc thành lập mới
- Công bố thông tin
- Hạn chế đối với tài sản và hoạt động
- Bảo hiểm tiền gửi
- Các hạn chế đối với cạnh tranh
- Các hạn chế đối với lãi suất
Các cơ quan điều tiết thị trường:
Trang 5- The European Banking Authority
- The European Securities and Markets Authority
- The European Insurance and Occupational Pensions Authority
1.6.Các nhân tố dẫn đến sự phát triển TTTCQT
- Việc tháo gỡ các quy định (deregulation) hay tự do hóa (liberalization) thị trường và hoạt động của các chủ thể tại các trung tâm tài chính lớn trên thế giới
- Những tiến bộ về công nghệ trong việc giám sát thị trường thế giới, thực hiện các lệnh
GD và nhận diện cơ hội đầu tư tài chính
- Tăng cường thể chế hóa (institutionalization) các thị trường tài chính với sự chi phối của các nhà đầu tư là các định chế (chuyển từ các nhà đầu tư nhỏ lẻ sang các nhà đầu tư
là các định chế)
Trang 6CHƯƠNG 2: THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ
I Dịch vụ Ngân hàng quốc tế
1.1.Đặc điểm dịch vụ ngân hàng quốc tế
Dịch vụ ngân hàng quốc tế (International banking) bao gồm hoạt động kinh doanh xuyên biên giới bằng bất kì đồng tiền nào và hoạt động kinh doanh trong nước bằng ngoại tệ (BIS – Bank for International Settlements – NH thanh toán quốc tế)
Dịch vụ ngân hàng quốc tế phát triển nhanh chóng từ những năm 1950 đến những năm 2000
Theo BIS, các khoản nợ quốc tế chưa thanh toán của các ngân hàng vào năm 2007 tương đương 60% GDP toàn cầu Con số này đạt gần 40% vào năm 2021
Sự phát triển nhanh chóng của dịch vụ ngân hàng quốc tế giai đoạn 1995 – 2000s
do 3 nguyên nhân chính:
- Sự khác biệt về các quy định đối với các nguồn vốn trong nước và nước ngoài của các ngân hàng (các nguồn vốn trong nước phải tuân thủ nhiều quy định hơn tăng chi phí đới với các ngân hàng)
- Tự do hóa tài chính giúp mở rộng cơ hội đầu tư
- Đổi mới tài chính tạo ra các công cụ mới giúp các ngân hàng quản trị rủi ro
- Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng để giành thị phần đã góp phần làmtăng mạnh hoạt động cho vay quốc tế, điều này đã khuếch đại sự bùng nổ tín dụng trước các cuộc khủng hoảng tài chính lớn Tổn thất trong cuộc Đại khủng hoảng tài chính và những cải cách pháp lý sau đó đã hạn chế sự mở rộng của các ngân hàng, nhường chỗ cho các tổ chức tài chính phi ngân hàng tham gia với tư cách là các tổ chức cung ứng tín dụng chủ đạo trên thị trường tài chính quốc tế
1.2.Lý do phát triển của các dịch vụ ngân hàng quốc tế (slide)
• Chi phí cận biên thấp: Kiến thức về quản trị và marketing đã được phát triển ở trong nước
có thể sử dụng ở nước ngoài với chi phí cậnbiên thấp
• Lợi thế về tri thức: Chi nhánh ngân hàng nước ngoài có thể sử dụng kiến thức của ngân hàng mẹ để sử dụng ở thị trường nước ngoài
• Dịch vụ thông tin của nước chủ nhà: các công ty của nước sở tại có thể tiếp nhận từ chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại nước sở tại các thông tin đầy đủ hơn về thương mại và thị trường tài chính về các chi nhánh công ty nước ngoài ở nước sở tại so với các thông tin từ các ngân hàng trong nước
• Uy tín: Ngân hàng đa quốc gia lớn có uy tín, thanh khoản, và an toàn tiền gửi là yếu tố thu hút được khách hàng mới ở nước ngoài
• Lợi thế về các quy định pháp lý: Các ngân hàng đa quốc gia thường không bị điều chỉnh bởi cùng các quy định pháp lý như các ngân hàng trong nước như việc công bố thông tin, bảo hiểm tiền gửi, yêu cầu dự trữ bắt buộc đối với các khoản tiền gửi ngoại tệ và các hạn chế về lãnh thổ
• Chiến lược phòng vệ bán buôn: Ngân hàng theo sát các khách hàng là các công ty đa quốc gia ở nước ngoài để ngăn chặn việc các ngân hàng nước ngoài hút khách hàng bằng việc cung cấp dịch vụ cho các chi nhánh nước ngoài của các công ty đa quốc gia
Trang 7• Chiến lược phòng vệ bán lẻ: Hoạt động của các ngân hàng đa quốc gia giúp ngân hàng hạn chế được việc cạnh tranh của các ngân hàng nước ngoài trong việc cung cấp các dịch
vụ như séc du lịch và các dịch vụ cho hoạt động kinh doanh ở nước ngoài
Chi nhánh (branch)
Đại lý (agency)
Công ty con (foreign – owned US Bank subsidiary): Edge Corporation vs Agreement Corporation
Edge: được nhận tiền gửi + thực hiện hoạt động đầu tư
Agreement: được thành lập theo luật của bang, ko chịu sự điều chỉnh của FRB (Federal Reserve Board)
Văn phòng đại diện (Representative office): chức năng hạn chế, ko được nhận tiền gửi, cho vay, chủ yếu để marketing
1.3.2 Các hoạt động của ngân hàng Mỹ tại thị trường nước ngoài
• Các ngân hàng Mỹ tiến hành các hoạt động ngân hàng quốc tế ở nước ngoài thông qua:
• chi nhánh ở nước ngoài,
• văn phòng đại diện ở nước ngoài,
• các công ty con ở nước ngoài,
• Edge & Agreement corporations
• International Banking Facilities IBF,
• công ty thương mại xuất khẩu (ETCs),
• ngân hàng tập đoàn (consortium bank),
• Offshore branches,
• Dịch vụ ngân hàng đại lý (correspondent banking)
• Việc lựa chọn hình thức hoạt động cụ thể như thế nào chịu sự chi phối bởi cơ hội thị trường theo luật pháp của nước sở tại, hoặc dựa vào các cân nhắc về thuế
• Khoản đầu tư của các ngân hàng Mỹ vào các công ty con trên khắp thế giới thường xuyên được tổ chức đầu tư vào Edge corporations – là các công ty chịu sự quản lý từ ngân hàng hội
sở ở Mỹ
1.4.Các dịch vụ ngân hàng quốc tế
Cho vay quốc tế
- Tài trợ thương mại
+ Thư tín dụng (commercial L/C, Standby L/C, Back to Back L/C)
+ Chấp phiếu ngân hàng (Banker’s Acceptance)
+ Chiết khấu hối phiếu đã được chấp nhận (Acceptance Discounted)
+ Tài trợ khoản phải thu bằng ngoại tệ
Trang 8+ Tài trợ thương mại được chính phủ bảo lãnh (Government guaranteed trade finace)
- Cấp tín dụng cho ngân hàng nước ngoài (Loans to foreign banks)
- Cho vay trong nước (Domestic loans)
- Cấp tín dụng cho các doanh nghiệp hoặc cá nhân nước ngoài
- Tham gia đồng bảo lãnh khoản vay (Loan syndication)
- Gửi tiền có kỳ hạn tại các ngân hàng nước ngoài hoặc tại chi nhánh ở nước ngoài của các NH Mỹ (Placements)
- Deposit accounts - thường bị các tổ chức tội phạm lợi dụng
+ Payable through Accounts
+ Brokered deposits
+ Deposit Sweep
Đi vay: borrowing
1.5.Các quy định điều chỉnh hoạt động ngân hàng quốc tế
• Part 347-International Banking (FDIC rules and regulations)
• Part 349-Retail Foreign Exchange Transactions
• Dodd-Frank Act
• Regulation YY - Enhanced Prudential Standards
• Regulation K - International Banking Operations
• Basel Capital Accords
2 Thị trường tiền tệ quốc tế (Eurocurrency market)
2.1.Khái niệm thị trường tiền tệ quốc tế
- Thị trường diễn ra sự trao đổi các dòng vốn ngắn hạn giữa những người đi vay và người cho vay từ các quốc gia khác nhau
- Bộ phận chủ đạo của TTTTQT là thị trường Eurocurrency
- Thị trường Eurocurrency là thị trường diễn ra các giao dịch ngân hàng mà các giao dịch
này không chịu sự điều chỉnh bởi các quy định pháp lý của quốc gia có đồng tiền được
2.2.Sự hình thành và phát triển
Trang 9• Sự hình thành Euromarkets có thể bắt nguồn từ năm 1957
• Trước tâm lý bài Cộng (anti-communist) ở xã hội Mỹ và chiến tranh lạnh, người Nga ngần ngại trong việc nắm giữ tiền gửi USD có được từ doanh thu xuất khẩu nguyên liệu thô bằng USD tại các ngân hàng Mỹ Các khoản doanh thu USD này được người Nga gửi tại một ngân hàng ở Paris có địa chỉ điện tín là EURO-BANK
• Cũng trong năm 1957, Ngân hàng Trung ương Anh đưa ra các hạn chế đối với các ngân hàng Anh trong việc cho người nước ngoài vay bằng đồng GBP và các hạn chế đối với việc vay bằng GBP của người nước ngoài Điều này khiến các ngân hàng Anh phải chuyển sang sử dụng đồng USD như một phương tiện để duy trì vai trò hàng đầu của London trong việc tài trợ cho thương mại toàn cầu
• Năm 1958, việc bãi bỏ Liên minh thanh toán châu Âu và khôi phục khả năng chuyển đổi của các đồng tiền châu Âu cho phép các ngân hàng châu Âu có thể giữ USD mà không bắt buộc phải chuyển đổi sang đồng nội tệ thông qua giao dịch với các ngân hàng trung ương ở châu Âu
• Sự phát triển nhanh chóng của Euromarkets chủ yếu là do chính phủ Mỹ gia tăng điều tiết, giám sát các hoạt động ngân hàng trong nước
• Năm 1963, chính phủ Mỹ đưa ra Quy định Q (Regulation Q) áp đặt mức trần đối với lãi suất mà các ngân hàng Mỹ có thể trả cho các khoản tiết kiệm và tiền gửi có kỳ hạn (mục đích
là để ngăn chặn các ngân hàng Mỹ tăng lãi suất trong cuộc cạnh tranh huy động vốn có thể dẫn đến các chính sách cho vay rủi ro) Quy định này không áp dụng cho các ngân hàng hoạt động
ở nước ngoài
• Cũng năm 1963, Cũng trong năm đó, các cơ quan chức năng Mỹ lo ngại về dòng vốn chảy
ra khỏi Mỹ nên đã đưa ra Thuế cân bằng lãi suất (Interest Equalization Tax - lET) IET nâng cao chi phí cho người nước ngoài vay USD từ New York, điều này khiến những người nước ngoài có nhu cầu vay USD chuyển sang vay tiền trên thị trường Eurodollar (lET đã bị bãi bỏ vào năm 1974)
• Một biện pháp khác được chính phủ Mỹ áp dụng để hạn chế các ngân hàng Mỹ cho người nước ngoài vay vốn là Các hướng dẫn hạn chế tín dụng nước ngoài tự nguyện (Voluntary Foreign Credit Restraint Guidelines) ban hành năm 1965 và bắt buộc thi hành vào năm 1968
• Sự phát triển nhanh chóng của Euromarkets do 3 nguyên nhân chính:
• Sự gia tăng kiểm soát hoạt động của các ngân hàng nội địa ở Mỹ đã thúc đẩy nhiều ngân hàng Mỹ thành lập công ty con hoặc chi nhánh ở nước ngoài để tránh các quy định gia tăng kiểm soát tại thị trường trong nước Hơn nữa, luật ngân hàng Mỹ giai đoạn này kiểm soát chặt chẽ hoạt động của các ngân hàng Mỹ nếu các ngân hàng mở rộng hoạt động sang bang khác,
do vậy càng thúc đẩy các ngân hàng mở rộng hoạt động tại thị trường nước ngoài
• Tầm quan trọng ngày càng tăng của Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC) những năm 1973/1974 và 1978 cũng góp phần vào sự tăng trưởng của thị trường Eurocurrency Bởi vì USD thường được sử dụng trong các hợp đồng mua bán dầu mỏ, các nước OPEC gửi một phần doanh thu dầu mỏ của họ tại các Eurobanks Các khoản tiền gửi USD có được từ việc bán dầu
mỏ này đôi khi được gọi là đô la dầu mỏ (petrodollars) Doanh thu USD từ bán dầu mỏ gửi vào ngân hàng châu Âu tiếp tục được các ngân hàng này cho các nước nhập khẩu dầu đang thiếu tiền mặt vay Các Eurobanks đóng vai trò trung gian tài chính quan trọng việc quay vòng vốn
từ các quốc gia OPEC thặng dư USD đến các quốc gia nhập khẩu dầu vốn thâm hụt USD
Trang 10• Sự tăng trưởng nhanh chóng của thương mại toàn cầu dẫn đến thực tế là nhiều công ty
có thặng dư vốn lưu động bằng ngoại tệ nên tích cực tìm kiếm cơ hội đầu tư với tỷ suất sinh lợi cạnh tranh
• Nhận thấy nhiều ngân hàng Mỹ đã thành lập các chi nhánh ở nước ngoài để tránh các quy định kiểm soát chặt chẽ ở Mỹ, nên vào tháng 12/1981, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ đã quyết định hợp pháp hóa cơ sở ngân hàng quốc tế (international banking facilities - IBF) Về cơ bản, IBF cho phép các ngân hàng Mỹ tiến hành hoạt động kinh doanh Eurobanking tại Mỹ mà không phải tuân thủ các quy định của Mỹ (về yêu cầu dự trữ, quy định về lãi suất hoặc phí bảo hiểm tiền gửi) bằng cách duy trì một bộ sổ sách kế toán riêng cho hoạt động kinh doanh này IBF chỉ
có thể chấp nhận tiền gửi từ những đối tượng không phải là cư dân Mỹ và các khoản cho vay phải được sử dụng cho mục đích ở nước ngoài Ngay từ khi thành lập, IBF đã phát huy được tác dụng khi nhiều hoạt động kinh doanh trước đây đã được thực hiện ở nước ngoài đã được chuyển trở lại Mỹ
3 nguyên nhân:
- Sự gia tăng kiểm soát hoạt động của các ngân hàng nội địa ở Mỹ
- Tầm quan trọng ngày càng tăng của Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC) do giá dầu tăng kỷ lục tiền gửi USD tăng
- Sự tăng trưởng nhanh chóng của thương mại toàn cầu các công ty có thặng dư vốn lưu động tìm kiếm các cơ hội đầu tư ngắn hạn, lãi suất thấp các công cụ trên thị trường tiền tệ
2.3 Đặc điểm của thị trường tiền tệ quốc tế
- Các thị trường Eurocurrency quan trọng là London, Paris, Frankfurt
- Các Eurobank ko phải tuân thủ các quy định về yêu cầu dự trữ bắt buộc, quy định về các mức lãi suất trần và quy định về bảo hiểm tiền gửi
- Lãi suất tham chiếu quan trọng trên thị trường Eurocurrency là LIBOR (LS liên ngân hàng London)
- Tiền gửi và các khoản vay trên thị trường chủ yếu là ngắn hạn, các NH đi vay ngắn hạn
và cho vay ngắn hạn cấu trúc kì hạn của các khoản tiền gửi là khoản vay tương đối trùng khớp giảm rủi ro lãi suất khác với đi vay và cho vay của các NH trong nước (huy động ngắn hạn, cho vay dài hạn)
- Tính cạnh tranh của thị trường này là do Eurobanks có thể trả lãi suất tiền gửi cao hơn
và thu lãi suất thấp hơn so với các ngân hàng nội địa ở Mỹ do chịu ít quy định hơn, chi phí bỏ ra thấp hơn
2.4.Các thành viên tham gia thị trường
- Eurobanks: đối tượng giao dịch chính trên thị trường
- Non – Eurobank financial institutions
- MNCs
- International institutions (World bank – để vay vốn và cấp tín dụng cho các nước đang
và kém phát triển)
- Central & local government
2.5.Cơ chế tạo tiền gửi Eurocurrency và khoản vay Eurocredit tại các ngân hàng quốc tế
- Cty Mỹ thặng dư vốn rút tiền ở trong nước, rút 50 triệu $
- Gửi tại thị trường Eurocurrency, tại NH A
Trang 112.6.Các công cụ trên thị trường Eurocurrency
a Note issuing facilities (NIFs)
- phương tiện hỗ trợ phát hành các công cụ nợ (Euronotes)
- NIF có đặc điểm của thương phiếu (US commercail paper – giấy tờ có giá ngắn hạn do các công ty phát hành) và hạn mức tín dụng thương mại ở Mỹ (US commercial line of credit)
- Euronote phát hành theo NIF là các khoản vay ngắn hạn ko đảm bảo ((unsecured term debt), thường được phát hành bởi các tập đoàn lớn có xếp hạng tín dụng tốt
short Euronote phát hành theo NIF được định giá dựa vào các đặc điểm khác nhau của HĐ, bao gồm lãi suất thị trường, các loại phí như participant fee, facility fee
- Linh hoạt hơn floating-rate notes và chi phí thấp hơn syndicated loans
b Eurocommercial paper (Euro – CP)
- Công cụ nợ ngắn hạn không được bảo lãnh (=nonunderwritten short term Euronote)
- So sánh Euro CP với thương phiếu trên thị trường Mỹ? (US commercial paper & Euro CP)
Thời gian đáo hạn trung bình của Euro CP gấp 2 lần thời gian đáo trung bình của US CP
Giao dịch tích cực trên thị trường thứ cấp
hầu hết US CP được giữ tới ngày đáo hạn bởi các nhà đầu tư ban đầu
Người nắm
giữ Các Ngân hàng trung ương, NHTM, các tập đoàn Quỹ thị trường tiền tệ (MMF)
Sự phân phối của các tổ chức phát hành Mỹ có chất lượng thấp hơn đáng
kể so với sự phân phối của các tổ chức phát hành Mỹ trên thị trường
US CP Linh hoạt (flexibility)
Đa mệnh giá (multidenominational) Cho phép vay bằng nhiều loại tiền tệ Cho phép kinh doanh arbit, swap
2.7.Mối quan hệ giữa thị trường tiền tệ trong nước và thị trường tiền tệ quốc tế
- Hoạt động kinh doanh chênh lệch lãi suất (arbitrage – nếu có kinh doanh chênh lệch giá thì sẽ nhanh chóng san bằng lãi suất ở các nơi) khiến thị trường tiền tệ trong nước có mối quan hệ chặt chẽ với thị trường tiền tệ quốc tế
- Sự khác biệt về lãi suất giữa 2 thị trường là do sự khác biệt về cơ chế quản lý ngoại hối
và rủi ro liên quan
- Chênh lệch (spread) giữa lãi suất cho vay và lãi suất đi vay trên thị trường Eurocurrency thường nhỏ hơn thị trường tiền tệ trong nước
Trang 122.8.Các quy định quản lý thị trường tiền tệ quốc tế
Việc các Eurobank không phải duy trì dự trữ bắt buộc, ko phải bảo hiểm tiền gửi và khả năng
đổ vỡ dây chuyền của các Eurobank lớn dẫn đến nhu cầu phát triển các quy định quốc tế để quản lý thị trường
• In the United States, Eurodollars and fed funds are regulated similarly Fed funds, according
to Regulation D, are exempt from reserve requirements Although the Fed can impose reserve requirements on net Eurodollar deposits of U.S.-based banks, it has imposed a zero reserve requirement since 1990, making the treatment of Eurodollars effectively the same as fed funds
As a result, U.S.-based banks consider funding through fed funds and Eurodollars to be close substitutes An important difference, however, is that fed funds can only be lent by depository institutions, government-sponsored enterprises, and a few other eligible entities, whereas a broader set of institutions can invest in Eurodollar deposits
Sự sụp đổ của sàn FTX?
Thiếu vắng các quy định bất cân xứng thông tin
Trang 13CHƯƠNG 3: THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ
(International Bond Markets) 3.1 Khái niệm
- TT trái phiếu quốc tế là nơi diễn ra các giao dịch mua bán trái phiếu quốc tế
- TP quốc tế gồm 2 loại:
+ Foreign Bonds: là trái phiếu do tổ chức nước ngoài phát hành để huy động vốn tại thị trường
có đồng tiền ghi trên mệnh giá trái phiếu
Ví dụ: 1 công ty Mỹ phát hành trái phiếu bằng đồng Yên để bán tại thị trường Nhật
Samurai Bonds
Yankee Bonds: tổ chức nước ngoài phát hành để huy động vốn ở thị trường Mỹ bằng Dollar Mỹ
Panda bonds
Bulldog bonds: Anh
Matador bonds: Tây Ban Nha bằng đồng Euro
+ EuroBonds: trái phiếu được bán ở các quốc gia khác với quốc gia có đồng tiền ghi trên mệnh
giá trái phiếu
Eurobonds được sử dụng phổ biến để huy động vốn trên thị trường vốn quốc tế vì tổ chức phát hành Eurobonds tránh được các yêu cầu về việc đăng ký và công bố thông tin liên quan đến việc phát hành trái phiếu Do vậy, Eurobonds có thể được phát hành nhanh chóng và với chi phíthấp
Tổ chức phát hành Eurobonds là những tổ chức có xếp hạng tín nhiệm cao, chẳng hạn: các nước phát triển; các định chế quốc tế; MNCs
3.2 Sự ra đời và phát triển của thị trường Eurobond
- Eurobond lần đầu được phát hành vào năm 1963
• Thuế cân bằng lãi suất IET
• Thuế khấu trừ (witholding tax)
- Thị trường Eurobond phát triển mạnh trong suốt những năm 1980s, ngay cả khi 2 loại thuế trên đã bị bãi bỏ
- Giá trị thị trường Eurobond > giá trị thị trường trái phiếu trong nước
3.3 Đặc điểm của Eurobonds
Eurobonds với mệnh giá bằng USD giữ vị trí thống trị thị trường Eurobond Các Eurobonds với mệnh giá bằng đồng Euro, JPY, GBP trở nên phổ biến trên thị trường Eurobond trong những năm gần đây
Các tổ chức phát hành có xếp hạng tín nhiệm cao (khoảng 75% tổ chức phát hành có xếp hạng tín nhiệm AA hoặc AAA)
Thị trường Eurobond chủ yếu được sử dụng để huy động vốn trung hạn (dưới 10 năm)
Thị trường trái phiếu trong nước thường được sử dụng để huy động vốn có thời hạn
tự 10-30 năm
Trang 143.3 Đặc điểm của Eurobonds
Eurobond thường được một nhóm các ngân hàng đứng ra bảo lãnh phát hành Một đợt huy động
$25 triệu thường được nhóm gồm 100 ngân hàng bảo lãnh phát hành Việc chào bán riêng lẻ Eurobonds ngày càng phổ biến vì đơn giản, nhanh chóng và kín đáo
• Eurobond chủ yếu được phát hành dưới dạng vô danh (bearer) tránh cho các nhà đầu tư phải đăng kí sở hữu
• Eurobond không bị đánh thuế withholding tax
• Để đảm bảo việc hoàn trả gốc cho nhà đầu tư Eurobonds có kì hạn dài (trên 7 năm), các loại quỹ sinking funds hoặc purchase funds thường được sử dụng
+ Sinking funds: sau một số năm nhất định kể từ ngày phát hành Eurobonds, hàng năm tổ chức phát hành phải hoàn trả một tỷ lệ nhất định tiền gốc cho nhà đầu tư
+ Purchase funds: tổ chức phát hành phải sử dụng tiền từ quỹ này để hoàn trả tiền gốc cho nhà đầu tư nếu giá thị trường của Eurobonds thấp hơn giá tại thời điểm phát hành
3.4 Cấu trúc và thành viên tham gia
Cấu trúc
- Thị trường sơ cấp (Eurobonds – The primary market)
• Phí trả cho các trung gian tài chính trên thị trường sơ cấp thường dao động từ 0.5% - 2%
• Cấu trúc chi phí:
• 20% trả cho management group
• 20% trả cho underwriting group
• 60% trả cho selling group
- Thị trường thứ cấp (Eurobonds – Secondary market)
• So với thị trường trái phiếu trong nước, thị trường thứ cấp của Eurobonds khá tĩnh lặng vì các nhà đầu tư vào Eurobonds thường nắm giữ trái phiếu đến khi đáo hạn
• Lead bank thường đóng vai trò tạo lập giá, qua đó tạo ra thị trường thứ cấp cho Eurobonds
• Trên thị trường thứ cấp, Eurbonds thường được giao dịch qua thị trường phi tập trung (OTC – giao dịch qua quầy)
Các thành viên tham gia
- Issuers
• Governments
• Financial institutions
• Companies (e.g., MNCs)
- Intermediating banks (trung gian tài chính)
• A management group (including the lead manager)
• An underwriting group
• A selling group
- Investors
• Mutual funds
Trang 15• Pension funds (quỹ lương hưu)
• Hedge funds
• Life insurance companies
• Banks
• Private (wealthy) investors
Các công cụ trên thị trường Eurobonds
TP có lãi suất cố định (Straight)
TP có lãi suất thả nổi (Floating Rate note): LS neo theo LIBOR, định kỳ từ 3 – 6 tháng được ấn định lại để phù hợp với thị trường
TP có khả năng chuyển đổi (Convertible Euro Bond): chuyển đổi sang cổ phiếu
TP kèm chứng quyền (Eurobond with warrant): cho phép NĐT được mua cổ phiếu tại một mức giá ấn định trước, phải cầm giữ TP trong một thời gian nhất định
Trái phiếu khác: hoàn trả tiền gốc phụ thuộc vào chỉ số trên thị trường
3.7 Chỉ số thị trường TP quốc tế
S&P International Corporate Bond Index
FTSE World Government Bond Index (WGBI)
FTSE World Broad Investment-Grade Bond Index (WorldBIG®)
FTSE Eurobond Indices
3.8 Mối quan hệ giữa thị trường trái phiếu trong nước và thị trường trái phiếu quốc tế
Lãi suất trên các thị trường trong nước và quốc tế phải tương đồng nhau sau khi tính đến tỷ giá, để tránh khỏi tình trạng arbitrage xảy ra
Nếu nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch giá xảy ra sẽ nhanh chóng san bằng sự khác biệt
về lãi suất giữa các thị trường
3.9 Các quy định quản lý thị trường
- The Association of International Bond Dealers
- Thị trường Euro Bonds ko xuất hiện TP mệnh giá đồng Franc Thụy Sĩ vì chính phủ Thụy Sĩ cấm phát hành
3.10 Xếp hạng tín nhiệm thị trường TP quốc tế
- Xếp hạng tín nhiệm để phục vụ quyền lợi của NĐT
- NĐT trước đây ko đòi hỏi TP phải được xếp hạng tín nhiệm vì các tổ chức phát hành có
uy tín rất cao nên NĐT tin tưởng
- Hiện nay có sự gia nhập của các tổ chức phát hành có uy tín chưa được khẳng định với NĐT đòi hỏi phải có xếp hạng tín nhiệm
- Chủ yếu do Standard & Poor’s và Moody’s Ngoài ra còn có Euroratings – chuyên xếp hạng tín nhiệm các khoản vay bằng USD của các tổ chức phát hành ngoài nước Mỹ
Trang 16Câu hỏi:
Một số rủi ro khi đầu tư trên thị trường trái phiếu quốc tế?
Rủi ro quốc gia: quốc gia có tình hình chính trị bất ổn không thu được tiền về
- Vinfast
- VP bank
Trang 18Bài tập trái phiếu
Câu 1: So sánh chi phí huy động vốn trên thị trường Eurobond và thị trường trong nước
+ Annual yield = (1+ Semiannual yeld)^2 – 1
+ Domestic bond annual yield = (1+3,82%)^2 – 1 = 7,78% >7,68%
Đi vay bằng cách phát hành Eurobond
Câu 2: Một NH Nhật Bản phát hành Euronote có mệnh giá $100000, thời gian đáo hạn là 87
ngày với mức chiết khấu là $1600
- Tính giá của Euronote (tính PV của các khoản lợi tức) (market price)
- Tính lợi tức theo năm của Euronote (annual yield)
Giải:
- Market price = Face value * (1 – Discount rate*n/360) = 100000*(1 – 6,62%*87/360)
= 98400,1667
- Discount rate = (Discount/Face value)*360/n = (1600/100000)*360/87 = 0,0662
- Annual yield = (Discount/Market price)*(360/n) = (1600/98400,1667)*(360/87) = 0,0673
- Duration: Kỳ hạn trung bình đo lường thời hạn của trái phiếu có tính đến giá trị thời gian
- DUR của trái phiếu càng cao, trái phiếu càng nhạy cảm với lãi suất
Trang 19𝐷𝑈𝑅 =
∑ 𝑡 𝐶𝐹𝑡(1 + 𝑖)𝑡
𝑛 𝑡=1
(1 + 𝑖)𝑡
𝑛 𝑡=1
= ∑ 𝑡 𝑃𝑉 (𝐶𝐹𝑡)
𝑛 𝑡=1𝑃𝑟𝑖𝑐𝑒
Price A = 91.34
DUR =
1.3 1.051 91,34+
2.3 1.052 91,34+
3.3 1.053 91,34+
4.3 1.054 91,34+
5.103 1.055 91,34= 4,7018
c Price Bond B: Khi YTM giảm 3% xuống 2%
Trang 20CHƯƠNG 4: THỊ TRƯỜNG CỔ PHIẾU QUỐC TẾ
1 Khái niệm
2 Sự phát triển của thị trường cổ phiếu
- Trước kia cổ phiếu được giao dịch trên sở giao dịch (exchanges, bourses) có vị trí địa
lý cụ thể
- Từ 1980, bản chất của thị trường cổ phiếu có sự thay đổi đáng kể: chuyển từ thị trường của mỗi quốc gia riêng lẻ với số lượng hạn chế các hàng hóa trên thị trường được giao dịch qua sở giao dịch tập trung chủ yếu giữa các nhà đầu tư cá nhân nhỏ lẻ sang thị trường mang tính quốc tế với số lượng hàng hóa giao dịch phong phú được mua bán trao đổi chủ yếu giữa các nhà đầu tư lớn có tổ chức thông qua các phương tiện điện
- Các giao dịch mua bán CP tại các SGD trên toàn cầu hiện được thực hiện kết hợp 2 hình
thức (1) trực tiếp tại SGD – intermediated market
- và (2) qua hệ thống giao dịch thay thế (alternative trading systems – ATS – ko cần có
các trung gian – nonintermediated market) không diễn ra trực tiếp tại SGD
Thị trường CP là thị trường ngoại lai (hybrid market)
Ví dụ:
• NYSE: phần lớn các GD mua bán CP được thực hiện trên nền tảng giao dịch điện tử (electronic trading) và chỉ một phần nhỏ các GD được thực hiện trực tiếp trên sàn (floor trading)
• Nasdaq: là SGD điện tử đầu tiên trên thế giới kể từ khi thành lập vào năm 1971
Mô phỏng:
-
Trang 21 Giao dịch qua hệ thống ATS: ko cần các trung gian: nonintermediated market
Giao dịch tại sở giao dịch: có các bên thứ 3 (intermediated market):
+ Dealer/Market makers: nhà tự doanh, đóng vai trò là nhà tạo lập thị trường, luôn luôn sẵn sàng bán khi khách hàng có nhu cầu mua và ngược lại người làm giá (market maker), là người mua thấp bán cao, chênh lệch là lợi nhuận
+ Cải thiện tính thanh khoản: tốc độ xử lý giao dịch nhanh
+ Thu hẹp chênh lệch giá bán ra – mua vào
4 Cấu trúc của thị trường cổ phiếu
a Order – driven markets (thị trường đấu giá theo lệnh)
- Không có sự tham gia của các bên trung gian với tư cách là người tạo lập thị trường
Có thể tiết kiệm chi phí giao dịch cho người mua và người bán
Thị trường có thể không có đủ tính thanh khoản vì không có sự tham gia của các bên trung gian
+ Các loại lệnh sử dụng trên thị trường order – driven market
Lệnh thị trường (market order)
Lệnh giới hạn (limit order)
+ Order driven market có thể được tổ chức một trong 2 cách thức sau:
Khớp lệnh liên tục là phương thức giao dịch được hệ thống giao dịch thực hiện trên
cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán ngay khi lệnh được nhập vào
hệ thống giao dịch
Khớp lệnh định kỳ là phương thức giao dịch được hệ thống giao dịch thực hiện trên
cơ sở so khớp các lệnh mua và bán chứng khoán tại một thời điểm xác định
b Quote – driven markets (thị trường đấu giá theo giá)
- Có sự tham gia của bên trung gian nhằm tạo tính thanh khoản cho thị trường bên trung gian có thể là:
+ Brokers (mua bán nhân danh khách hàng của mình)
+ Dealers (nhà tạo lập thị trường, mua bán cho chính mình)
+ Speacialists trên NYSE (có thể thực hiện cả 2 vai trò của brokers và dealers)
- Bên trung gian có thể là con người hoặc hệ thống điện tử
- Thị trường OTC là thị trường đấu giá theo giá
Trang 22Tìm hiểu phương thức khớp lệnh trên HOSE và HNX
5 Thị trường cổ phiếu Mỹ
- Việc giao dịch CP tại thị trường Mỹ nhìn chung được thực hiện chủ yếu thông qua 2 cách:
(1) tại các SGD CK quốc gia (national securities exchanges)
• SGD phải đăng kí hoạt động với Ủy ban chứng khoán liên bang SEC (Securities and Exchange Commision) theo điều 6, Đạo luật giao dịch chứng khoán 1934 (Securities Exchange Act 1934)
(2) thông qua hệ thống ATS (còn gọi là off-exchange trading venue – giao dịch ko ở các sàn giao dịch)
• Để giao dịch các CP được niêm yết nhưng không giao dịch tại sàn (giao dịch phi tập trung) hoặc giao dịch các CP ngoài giờ làm việc của các SGD (khi các SGD quốc gia đóng cửa)
• Theo luật chứng khoán Mỹ, ATS có quyền lựa chọn đăng kí trở thành SGD (registered exchange) hoặc trở thành broker-dealer
Trang 23- ATS
ECNS
Crossing network
+ có độ minh bạch thông tin trước giao dịch
+ một số ko thực hiện công bố thông tin trước giao dịch: dark pool
- Đạo luật Securities Exchange Act 1934 phân biệt 02 loại CP giao dịch:
• CP giao dịch tại SGD (Exchange-traded stock; listed stock)
• CP OTC (OTC stock; non exchange-traded stock; unlisted stock)
- Thông tin do các trung tâm giao dịch cung cấp góp phần làm tính minh bạch của thị trường
• Pre-trade transparency: việc công bố thông tin giá cả CP (bid-ask prices) phản ánh tình hình cung-cầu của CP Thông tin này được cung cấp trong quyển sổ lệnh (the order book), phản ánh tính thanh khoản và độ sâu của thị trường với một CP cụ thể
• Post-trade transparency: việc công bố thông tin giao dịch vừa được thực hiện đối với một CP
cụ thể tại địa điểm giao dịch đó - công bố thông tin sau giao dịch
- ATS: có 2 loại
Electronic communication networks (ECNs)
+ ECNs hiển thị giá giao dịch của các lệnh mua bán thực tế, các thành viên giao dịch ẩn danh
+ ECN giống như một sổ lệnh giới hạn luôn mở cho các thành viên thực hiện giao dịch liên tục
+ Còn được gọi là Light pool markets vì ECNs cung cấp cả thông tin trước giao dịch trade transparency) và sau giao dịch (post-trade transparency)
(pre- ECN cung cấp tính minh bạch, ẩn danh, dịch vụ tự động và giảm chi phí hiệu quả trong việc quản lý các giao dịch khối lượng nhỏ
6 Các quy định quản lý thị trường
- Các quy định quản lý thị trường
• SEC
• FINRA (Financial Industry Regulatory Authority)
• Quy định của Bang
- Nhằm 03 mục đích:
• (1) Bảo vệ nhà đầu tư
• (2) Đảm bảo thị trường vận hành trôi chảy
Trang 24•(3) Giảm rủi ro hệ thống
- Tìm hiểu một số quy định quản lý thị trường CK của Mỹ về
• Biến động thị trường (market volatility rules)
• Bán khống (Short selling rules)
• Giao dịch tay trong (Insider trading rules)
7 Các cách thức giao dịch CP khác
Offshore trading
• Broker-dealers có thể thực hiện giao dịch CP tại SGD nước ngoài hoặc thông qua thị trường OTC có bàn giao dịch nước ngoài (ví dụ: văn phòng tại London của broker-dealers)
• Các giao dịch này phải được báo cáo với SGD tại Mỹ trong ngày giao dịch tiếp theo
Tìm hiểu quy định Rule 144A
American depository receipts (ADRs)
+ Chứng chỉ có thể chuyển nhượng do một ngân hàng Mỹ phát hành tại Mỹ, xác nhận chi nhánh của NH ở nước ngoài đang nắm giữ một số lượng cổ phiếu của các công ty nước ngoài
+ Việc các NĐT Mỹ đầu tư muốn đầu tư ra nước ngoài, mua ADRs chứng nhận quyền
sở hữu cổ phiếu của các công ty nước ngoàiCác công ty nước ngoài muốn huy động vốn tại thị trường Mỹ nhưng chưa đáp ứng được các điều kiện niêm yết trên thị trường CK
Mỹ nghiêm ngặt huy động bằng phát hành ADRs
+ NĐT được trả cổ tức và được quyền biểu quyết như đầu tư vào cổ phiếu thông thường + Cho phép các công ty nước ngoài chưa đủ điều kiện niêm yết tại thị trường Mỹ có thể huy động vốn từ thị
• FTSE Small Cap Index
• FTSE All-Share Index
Đức: DAX, FAZ
Pháp: CAC 40
MSCI EAFE Index (Europe, Australasia, Far East); MSCI Global Standard Indexes; MSCI Global Small Cap Indexes; MSCI Value and Growth Indexes
Trang 25Mỹ: tìm hiểu chỉ số
S&P 100, 500
Dow Jones
Anh:
FTSE 100 Index: 100 công ty có vốn hóa lớn nhất trên sở giao dịch
Những công ty đáp ứng điều kiện gì để xếp trong các chỉ số
BÀI TẬP CHƯƠNG 4
Q1:
Giá cổ phiếu của công ty ABC ở Thụy Sĩ là 80 CHF
Tỷ giá giao ngay CHF là CHF = 0,7 USD
Giá cổ phiếu được dự đoán giảm 3% trong năm tới
CHF được dự đoán mất giá 8% trong năm tới
Một nhà đầu tư Mỹ nắm giữ ADR xác nhận quyền sở hữu ABC Tính giá kỳ vọng của ADR trong năm tới
a Tính toán tỷ suất LN kỳ vọng của cổ phiếu công ty XYZ
b Tính Intrinsic value = Fair value (giá trị nội tại # market value)
Market value luôn xoay quanh Intrinsic value
Giải:
a Áp dụng CAPM (Capital Asset Pricing Model)
Giả định CAPM: các NĐT đều là Price taker, tiếp cận nguồn vốn unlimited, ko có chi phí giao dịch, nắm giữ cổ phiếu trong một giai đoạn, kỳ vọng của NĐT vào 1 CP là giống nhau
Trang 26E (ri) = rf + Betai (E(rm) – rf) = 0,02 + 1,2 (0,06 – 0,02) = 6,8%
b Tỷ suất kỳ vọng là tỷ suất chiết khấu
Trang bị kiến thức big data, machine learning
Xem xét, đối chiếu với VN, VN đã có quy định chưa, nếu có thì giống và khác ntn
Viết tay bằng giấy nộp cô 3 quy định