1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ôn tập Vật lí 12 Chương 1 + 2 GDPT 2018 có đáp án đầy đủ chi tiết

42 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Vật Lí 12 Chương 1 + 2 Gdpt 2018 Có Đáp Án Đầy Đủ Chi Tiết
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Đề Cương
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 2,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu vật lí 12 chương trình mới GDPT 2018 chương 1 dành cho các bạn cần tìm tài liệu tự học bám sát format đề thi cấu trúc mới Chương I. VẬT LÍ NHIỆT BÀI 1: CẤU TRÚC CỦA CHẤT - SỰ CHUYỂN THỂ A. ĐỀ 1 I. PHẦN 1: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Câu 1: Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, thì giữa các phân tử A. chỉ có lực hút. B. chỉ có lực đẩy. C. có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút. D. có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy nhỏ hơn lực hút. Câu 2: Trong thí nghiệm của Brown các hạt phấn hoa chuyển động hỗn độn không ngừng vì A. giữa chúng có khoảng cách. B. chúng là các phân tử. C. các phân tử nước chuyển động không ngừng, va chạm vào chúng từ mọi phía. D. chúng là các thực thể sống. Câu 3: Để giải thích các hiện tượng nhiệt quan sát được như: sự tồn tại của các thể, sự truyền nhiệt, sự nóng chảy, sự bay hơi,.. các nhà khoa học đã đưa ra mô hình lý thuyết khái quát về cấu tạo chất, gọi là A. mô hình động học phân tử. B. thuyết động lực học phân tử. C. mô hình động lực học phân tử. D. thuyết cấu tạo phân tử. Câu 4: Với mô hình động học phân tử, sự khác biệt về cấu trúc của chất rắn, chất lỏng, chất khí là do sự khác biệt về A. thành phần các phân tử cấu tạo của mỗi chất. B. độ lớn của lực tương tác giữa các phân tử trong mỗi chất. C. số lượng phân tử cấu tạo nên mỗi chất. D. kích thước của các phân tử cấu tạo của mỗi chất. Câu 5: Vật rắn có hình dạng xác định vì phân tử cấu tạo nên vật rắn A. không chuyển động. B. đứng sát nhau. C. chuyển động với vận tốc nhỏ không đáng kể. D. chuyển động quanh một vị trí cân bằng xác định. Câu 6: Chất rắn kết tinh là: A. Chất rắn có cấu trúc đơn tinh thể B. Chất rắn vô định hình không có cấu trúc tinh thể C. Chất rắn có cấu trúc đa tinh thể D. Chất rắn có cấu trúc tinh thể Câu 7: Các nguyên tử sắp xếp theo một trật tự nhất định trong không gian được gọi là: A. Hình dáng mạng nguyên tử. B. Cấu tạo mạng tinh thể. C. Mạng tinh thể. D. Ô cơ sở Câu 8: Cấu trúc tạo bởi các hạt mà mỗi hạt đó dao động nhiệt xung quanh một vị trí cân bằng trùng với đỉnh của khối lập phương là A. tinh thể thạch anh B. tinh thể muối ăn C. tinh thể kim cương D. tinh thể than chì Câu 9: Chất rắn vô định hình là chất rắn A. có cấu trúc tinh thể B. không có cấu trúc tinh thể C. cả 2 đều đúng D. cả 2 đều sai Câu 10: Chất rắn kết tinh có cấu trúc tinh thể. Đó là cấu trúc tạo bởi các hạt (phân tử, nguyên tử, ion) liên kết chặt với nhau và sắp xếp A. theo một trật tự hình học tuần hoàn không gian xác định gọi là mạng tinh thể. B. theo một trật tự hình học tuần hoàn không gian xác định gọi là mạng kết tinh. C. thành các khối cầu đối xứng gọi là mạng tinh thể. D. ngẫu nhiên không có trật tự. Câu 11: Trong chuyển động nhiệt, các phân tử lỏng A. Chuyển động hỗn loạn quanh vị trí cân bằng. B. Chuyển động hỗn loạn quanh vị trí cân bằng xác định. C. Chuyển động hỗn loạn. D. Dao động quanh vị trí cân bằng nhưng những vị trí này không cố định mà di chuyển. Câu 12: Một khối nước đá có nhiệt độ −3,5∘C. Nhiệt độ của khối nước đá đó phải tăng thêm bao nhiêu độ để chuyển thành thể lỏng? (biết điểm nóng chảy của nước đá là 0∘C) A. 3,5∘C B. −3,5∘C C. 7?C D. 103,5?C Câu 13: Một bình thuỷ tinh dung tích 20 lít chứa 20 lít khí oxygen. Nếu ta thêm vào bình 2 lít khí oxygen nữa thì thể tích oxygen trong bình lúc này là bao nhiêu? A. Nhiều hơn 20 lít B. Ít hơn 20 lít C. Giữ nguyên 20 lít D. Một đáp án khác Câu 14: Khi nhiệt độ tăng thêm 1∘? thì độ dài của dây đồng dài 2 ? tăng thêm là 0,034 ??. Vậy dây đồng đó sẽ có chiều dài là bao nhiêu khi nhiệt độ tăng thêm 20∘?? A. 2,00068 ? B. 0,0068 ? C. 0,102 ? D. 0,102 ??

Trang 1

Chương I VẬT LÍ NHIỆT BÀI 1: CẤU TRÚC CỦA CHẤT - SỰ CHUYỂN THỂ

A ĐỀ 1

I PHẦN 1: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu 1: Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, thì giữa các phân tử

A chỉ có lực hút.

B chỉ có lực đẩy.

C có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút.

D có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy nhỏ hơn lực hút.

Câu 2: Trong thí nghiệm của Brown các hạt phấn hoa chuyển động hỗn độn không ngừng vì

A giữa chúng có khoảng cách.

B chúng là các phân tử.

C các phân tử nước chuyển động không ngừng, va chạm vào chúng từ mọi phía.

D chúng là các thực thể sống.

Câu 3: Để giải thích các hiện tượng nhiệt quan sát được như: sự tồn tại của các thể, sự truyền nhiệt, sự

nóng chảy, sự bay hơi, các nhà khoa học đã đưa ra mô hình lý thuyết khái quát về cấu tạo chất, gọi là

A mô hình động học phân tử B thuyết động lực học phân tử.

C mô hình động lực học phân tử D thuyết cấu tạo phân tử.

Câu 4: Với mô hình động học phân tử, sự khác biệt về cấu trúc của chất rắn, chất lỏng, chất khí là do sự

khác biệt về

A thành phần các phân tử cấu tạo của mỗi chất.

B độ lớn của lực tương tác giữa các phân tử trong mỗi chất.

C số lượng phân tử cấu tạo nên mỗi chất.

D kích thước của các phân tử cấu tạo của mỗi chất.

Câu 5: Vật rắn có hình dạng xác định vì phân tử cấu tạo nên vật rắn

A không chuyển động.

B đứng sát nhau.

C chuyển động với vận tốc nhỏ không đáng kể.

D chuyển động quanh một vị trí cân bằng xác định.

Câu 6: Chất rắn kết tinh là:

A Chất rắn có cấu trúc đơn tinh thể B Chất rắn vô định hình không có cấu trúc tinh thể

C Chất rắn có cấu trúc đa tinh thể D Chất rắn có cấu trúc tinh thể

Câu 7: Các nguyên tử sắp xếp theo một trật tự nhất định trong không gian được gọi là:

A Hình dáng mạng nguyên tử B Cấu tạo mạng tinh thể.

Câu 8: Cấu trúc tạo bởi các hạt mà mỗi hạt đó dao động nhiệt xung quanh một vị trí cân bằng trùng với

đỉnh của khối lập phương là

Câu 9: Chất rắn vô định hình là chất rắn

Câu 10: Chất rắn kết tinh có cấu trúc tinh thể Đó là cấu trúc tạo bởi các hạt (phân tử, nguyên tử, ion) liên

kết chặt với nhau và sắp xếp

A theo một trật tự hình học tuần hoàn không gian xác định gọi là mạng tinh thể.

B theo một trật tự hình học tuần hoàn không gian xác định gọi là mạng kết tinh.

C thành các khối cầu đối xứng gọi là mạng tinh thể.

D ngẫu nhiên không có trật tự.

Câu 11: Trong chuyển động nhiệt, các phân tử lỏng

A.Chuyển động hỗn loạn quanh vị trí cân bằng

B.Chuyển động hỗn loạn quanh vị trí cân bằng xác định

C.Chuyển động hỗn loạn

Trang 2

D.Dao động quanh vị trí cân bằng nhưng những vị trí này không cố định mà di chuyển.

Câu 12: Một khối nước đá có nhiệt độ −3,5∘C Nhiệt độ của khối nước đá đó phải tăng thêm bao nhiêu độ

để chuyển thành thể lỏng? (biết điểm nóng chảy của nước đá là 0∘C)

Câu 13: Một bình thuỷ tinh dung tích 20 lít chứa 20 lít khí oxygen Nếu ta thêm vào bình 2 lít khí oxygen

nữa thì thể tích oxygen trong bình lúc này là bao nhiêu?

A Nhiều hơn 20 lít B Ít hơn 20 lít

C Giữ nguyên 20 lít D Một đáp án khác

Câu 14: Khi nhiệt độ tăng thêm 1∘𝐶 thì độ dài của dây đồng dài 2 𝑚 tăng thêm là 0,034 𝑚𝑚 Vậy dâyđồng đó sẽ có chiều dài là bao nhiêu khi nhiệt độ tăng thêm 20∘𝐶?

A 2,00068 𝑚 B 0,0068 𝑚 C 0,102 𝑚 D 0,102 𝑚𝑚

Câu 15: Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng vì

A phân tử khí không có khối lượng B khoảng cách giữa các phân tử khí quá gần nhau.

C lực tương tác giữa các phân tử quá nhỏ D các phân tử khí luôn đẩy nhau

Câu 16: Khi đổ 50 cm3 rượu vào 50 cm3 nước, ta thu được một hỗn hợp rượu - nước có thể tích

A bằng 100 cm3 B lớn hơn 100 cm3

C nhỏ hơn 100 cm3 D có thể bằng hoặc nhỏ hơn 100 cm3

Câu 17: Nhiệt độ nóng chảy của thủy ngân là −39∘C Làm lạnh thuỷ ngân lỏng đến nhiệt độ nào thì thuỷngân đông đặc?

Câu 18: Đun nóng bình chứa nước thì nhiệt độ của nước tăng dần đến 100∘C Khi đạt 100∘C, nước sôi vàchuyển dần thành hơi nước Trong suốt thời gian chuyển thành hơi nước, nhiệt độ của nước

C không đổi luôn ở trên 100∘C D không đổi luôn ở 100∘C

II PHẦN II Câu trắc nghiệm đúng sai.

Câu 1: Máy thủy lực là một thiết bị quan trọng trong ngành xây dựng, kỹ thuật ôtô Bên trong máy thủy

lực người ta dùng một chất lỏng (dầu thủy lực) Khi ta tác dụng một lực f lên pittông nhỏ có diện tích s, lựcnày gây ra áp suất p = f/s và được truyền nguyên vẹn đến pittông lớn có diện tích S và gây ra lực nâng F

a) Có thể thay thế chất lỏng trong máy thủy lực bằng chất khí.

b) Người ta sử dụng dầu thủy lực vì dầu thủy lực có đặc tính rất khó bị nén.

c) Nếu chúng ta nén với lực f rất lớn, các phân tử chất lỏng trong máy thủy lực càng bị nén chặt

và có thể chuyển sang thể rắn

d) Giả sử pittông lớn có diện tích gấp 50 lần pittông nhỏ Khi đó, nếu muốn nâng một xe có khối

lượng 1500 kg thì cần tác dụng lên pittông nhỏ một lực 30 N

Câu 2: Hình vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian khi đun nóng một chất rắn Chọn đúng sai cho câu trả lời bên dưới

A Ở nhiệt độ 80o C chất rắn này bắt đầu nóng chảy.

Page 2 of 42

Trang 3

B Thời gian nóng chảy của chất rắn là 4 phút

C Sự đông đặc bắt đầu vào phút thứ 13.

D Thời gian đông đặc kéo dài 10 phút.

III PHẦN III Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Câu 1 Hãy tìm ý không đúng với mô hình động học phân tử trong các ý sau:

1 Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử

2 Các phân tử chuyển động không ngừng

3 Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật càng lớn

4 Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực liên kết phân tử

5 Nhiệt độ của vật càng cao thì tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng nhỏ

Câu 2 Hãy chọn phương án sai trong các câu sau: Cùng một khối lượng của một chất nhưng khi ở các thể

khác nhau thì sẽ khác nhau về

1 Thể tích

2 Kích thước của các nguyên tử

3 Khối lượng riêng

Chất rắn bắt đầu nóng chảy phút thứ bao nhiêu?

Câu 4: Một tinh thể bị nấu chảy thành chất lỏng nóng và sau đó nguội đi Bảng bên dưới ghi lại nhiệt độ

của chất lỏng nóng theo thời gian

Nhiệt độ nóng chảy của tinh thể là bao nhiêu ∘C?

BÀI 2 NỘI NĂNG ĐỊNH LUẬT I CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC

A ĐỀ

I PHẦN 1: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu 1 Nội năng của một vật là

A tổng động năng và thế năng của vật.

B tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

C tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.

D nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.

Câu 2 Công thức nào sau đây mô tả định luật I của NĐLH ?

A ΔU = A – Q B ΔU = Q – A C A = ΔU – Q D ΔU = A + Q.

Câu 3 Quy ước về dấu nào sau đây phù hợp với công thức AU = A + Q của nguyên lí I NĐLH ?

A Vật nhận công: A < 0 ; vật nhận nhiệt: Q < 0.

B Vật nhận công: A > 0 ; vật nhận nhiệt: Q > 0.

C Vật thực hiện công: A < 0 ; vật truyền nhiệt: Q > 0.

D Vật thực hiện công: A > 0 ; vật truyền nhiệt: Q < 0.

Câu 4 Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công?

A Mài dao B Đóng đinh C Khuấy nước D Nung sắt trong lò.

Câu 5 Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng?

Trang 4

A Nội năng là một dạng năng lượng.

B Nội năng là nhiệt lượng.

C Nội năng của một vật có thể tăng hoặc giảm.

D Nội năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác

Câu 6 Quá trình làm thay đổi nội năng của vật bằng cách cho nó tiếp xúc với vật khác khi

A nhiệt độ của chúng bằng nhau gọi là sự trao đổi công.

B có sự chênh lệch nhiệt độ giữa chúng gọi là sự nhận công.

C có sự chênh lệch nhiệt độ giữa chúng gọi là sự truyền nhiệt.

D nhiệt độ của chúng bằng nhau gọi là sự truyền nhiệt.

Câu 7 Phần năng lượng nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn được gọi là

A nhiệt độ B năng lượng nhiệt C nhiệt lượng D nhiệt dung.

Câu 8 Khi đặt vật 1 tiếp xúc với vật 2 thì có sự truyền nhiệt từ vật 2 sang vật 1 Khẳng định nào sau đây là

đúng?

A Vật 2 chứa rất nhiều nhiệt lượng B Vật 1 chứa rất ít nhiệt lượng.

C Cả hai vật không chứa nhiệt lượng D Nhiệt độ của hai vật bằng nhau.

Câu 9 Khi hai vật tiếp xúc với nhau,

A nhiệt lượng luôn tự truyền từ vật có nội năng lớn hơn sang vật có nội năng nhỏ hơn.

B nhiệt lượng luôn tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ nhỏ hơn.

C hai vật trao đổi nhiệt với nhau nếu nhiệt độ chúng bằng nhau.

D hai vật không trao đổi nhiệt với nhau nếu khối lượng chúng bằng nhau.

Câu 10 Phát biểu nào sau đây về nhiệt lượng là không đúng?

A Một vật lúc nào cũng có nội năng do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.

B Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.

C Nhiệt lượng không phải là nội năng.

D Nhiệt lượng là phần nội năng vật tăng thêm hoặc giảm đi khi nhận được từ vật khác hoặc truyền cho

vật khác

II PHẦN II Câu trắc nghiệm đúng sai.

Câu 1 Xét một khối khí trong bình kín bị nung nóng.

a) Nội năng (U) của khí tăng.

b) Khí truyền nhiệt (Q) ra môi trường xung quanh.

c) Khí sinh công vì động năng trung bình của các phân tử khí tăng.

d) Hệ thức phù hợp với quá trình ∆U = Q; Q > 0.

Câu 2 Bố trí thí nghiệm như Hình vẽ.

Dùng đèn cồn (3) đun nóng ống nghiệm (1) cho đến khi nút bấc (2) bật ra.

a) Khi nút chưa bị bật ra, nội năng của không khí trong ống nghiệm không thay đổi.

b) Nội năng của không khí trong ống nghiệm tăng không chỉ do thế năng phân tử khí tăng mà còn do động

năng của các phân tử khí tăng

Page 4 of 42

Trang 5

c) Nút bấc bật ra là kết quả của áp suất bên trong ống nghiệm giảm đi.

d) Hiện tượng nút ống nghiệm bị bật ra chứng tỏ động năng của các phân tử khí trong ống nghiệm tăng Câu 3 Cung cấp nhiệt lượng 1,5 J cho một khối khí trong một xilanh đặt nằm ngang Chất khí nở ra đẩy pít-

tông đi một đoạn 6,0 cm Biết lực ma sát giữa pít-tông và xilanh có độ lớn là 20,0 N, diện tích tiết diện củapít-tông là 1,0 cm2 Coi pít-tông chuyển động thẳng đều Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng,phát biểu nào là sai?

a) Công của khối khí thực hiện là 1,2 J.

b) Độ biến thiên nội năng của khối khí là 0,50 J.

c) Trong quá trình dãn nở, áp suất của chất khí là 2,0.105 Pa

d) Thể tích khí trong xilanh tăng 6,0 lít.

Câu 4 Viên đạn chì (m = 50g, c = 0,12kJ/kg.độ) bay với vận tốc v0 = 360km/h Sau khi xuyên qua một tấmthép, vận tốc viên đạn giảm còn 72km/h

a) Công của lực F do tấm thép tác dụng vào viên đạn làm giảm động năng của viên đạn

b) Độ giảm động năng của viên đạn là 180J

c) Nội năng của hệ gồm đạn và tấm thép tăng thêm một lượng 240J

d) Nếu 60% lượng nội năng trên biến thành nhiệt làm nóng viên đạn thì độ tăng nhiệt độ của đạn là 250C

III PHẦN III Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Câu 1: Người ta thực hiện công 200 J để nén khí trong một xilanh Tính độ biến thiên nội năng của khí theo

đơn vị Jun, biết khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 50 J

Câu 2: Người ta cung cấp nhiệt lượng 1,5 J cho chất khí đựng trong xilanh Chất khí nở ra đẩy pit−tông đi

một đoạn 5 cm với một lực có độ lớn là 20N Tính độ biến thiên nội năng của chất khí theo đơn vị Jun

Câu 3: Một lượng khí trong một xilanh hình trụ bị nung nóng, khí nở ra đẩy pit-tông lên làm thể tích tăng

thêm 0,02 m3 và nội năng tăng thêm 1280 J Biết áp suất của khối khí là 2.105Pa và không đổi trong quátrình dãn nở Nhiệt lượng đã truyền cho khí bằng bao nhiêu Jun?

Câu 4 Người ta đun nóng để cung cấp nhiệt lượng cho chất khí đựng trong một xilanh hình trụ đặt nằm

ngang Khi truyền nhiệt lượng 6.106 J cho khí trong xilanh thì khí nở ra đẩy pit−tông làm thể tích của khítăng thêm 0,5m3 Biết áp suất của khí là 8.106 N/m2 và coi áp suất này không đổi trong quá trình khí thựchiện công Độ biến thiên nội năng của chất khí bằng bao nhiêu MJ?

Câu 5. Một động cơ nhiệt có hiệu suất 25%, công suất 30 kW Tính nhiệt lượng mà nó tỏa ra cho nguồn lạnh trong 5 giờ làm việc liên tục theo đơn vị MJ.

BÀI 3: NHIỆT ĐỘ THANG NHIỆT ĐỘ - NHIỆT KẾ

I Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu 1 Hãy tìm câu sai trong các câu sau:

A Nhiệt độ là đại lượng được dùng để mô tả mức độ nóng, lạnh của vật.

Trang 6

B Nhiệt độ của một vật phụ thuộc vào tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật.

C Nhiệt độ cho biết trạng thái cân bằng nhiệt của các vật tiếp xúc nhau và chiều truyền nhiệt năng.

D Nhiệt độ của một vật là số đo nội năng của vật đó.

Câu 2 Đơn vị đo nhiệt độ trong hệ đo lường SI là:

A Kelvin (K) B Celsius (0C) C Fahrenheit (0F) D Cả 3 đơn vị trên

Câu 3: "Độ không tuyệt đối" là nhiệt độ ứng với

A 00C B 0 K C 2730C D 273 K.

Câu 4 Ở nhiệt độ không tuyệt đối, động năng chuyển động nhiệt của các phân tử

A bằng không B đạt giá trị cực đại.

C đạt giá trị cực tiểu D có giá trị khác không.

Câu 5: Liên hệ giữa nhiệt độ theo thang Ken-vin và nhiệt độ theo thang Xen-xi-út (khi làm tròn số)

Câu 6 Khi nhiệt độ tuyệt đối tăng thêm 6 K thì

A Nhiệt độ Celsius tăng thêm 60C

B Nhiệt độ Celsius tăng thêm 2730C

C Nhiệt độ Celsius tăng thêm 2790C

D Nhiệt độ Celsius tăng thêm 2670C

Câu 7 Tính chất vật lí nào sau đây không được ứng dụng để chế tạo nhiệt kế?

A Sự phụ thuộc vào nhiệt độ của điện trở.

B Sự phụ thuộc vào nhiệt độ của chất lỏng trong ống thủy tinh.

C Sự phụ thuộc vào nhiệt độ của bước sóng điện từ.

D Sự phụ thuộc vào nhiệt độ của khối lượng.

Câu 8: Một hệ gồm hai vật A và B có cùng nhiệt độ nhưng khối lượng vật A lớn gấp ba khối lượng

vật B Cho hai vật tiếp xúc với nhau Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường ngoài Chọn đáp ánđúng

A Nhiệt độ vật A giảm dần, nhiệt độ vật B tăng dần.

B Nhiệt độ vật A tăng dần, nhiệt độ vật B giảm dần.

C Nhiệt độ cả hai vật đều tăng.

D Nhiệt độ cả hai vật đều không đổi.

Câu 9: Bản tin dự báo thời tiết nhiệt độ của Hà Nội như sau:

Câu 10 Nhiệt độ sôi của rượu Etylic theo thang Fahrenheit là 174,2 °F Nhiệt độ sôi của rượu

etylic theo thang Kelvin (làm tròn) là

II Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1.

Page 6 of 42

Trang 7

Trong các phát biểu sau: Phát biểu nào đúng đúng, phát biểu nào sai? Đ – S

A Độ chênh nhiệt độ trong thang đo Ken-vin và thang đo Xen-xi-út là như

nhau

B Khoảng cách giữa nhiệt độ đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết là

100 khoảng chia đối với cả thang Celsius, thang Kelvin và thang Fahrenheit

D Nhiệt kế là thiết bị đo nhiệt độ dựa vào sự nở vì nhiệt của chất lỏng

Câu 2 Thí nghiệm sự truyền nhiệt năng.

Chuẩn bị:

- Cốc nhôm đựng khoảng 200 ml nước ở nhiệt độ khoảng 30 °C (1)

- Bình cách nhiệt đựng khoảng 500 ml nước ở nhiệt độ khoảng 60 °C (2)

A Nhiệt độ của nước trong bình cao hơn nhiệt độ của nước trong cốc

B Nước trong cốc nhôm truyền nhiệt năng cho nước trong bình

C Sau khi nhiệt độ của nước trong cốc bằng nhiệt độ của nước trong bình bằng nhau thì nước trong

cốc nhôm vẫn tiếp tục truyền nhiệt năng cho nước trong bình.

D Khi hai vật chênh lệch nhiệt độ tiếp xúc với nhau, năng lượng nhiệt luôn truyền từ vật có nhiệt độ

cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn Quá trình truyền nhiệt kết thúc khi hai vật ở cùng nhiệt độ.

III Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Câu 1: Trung tâm nghiên cứu hạt nhân châu Âu (CERN) vận hành một máy gia tốc hạt lớn (Large

Hadron Collider) được sử dụng để tăng tốc các hạt Trong máy gia tốc này có khoảng 9 600 nam châm chuyên dụng dùng để gia tốc proton Các nam châm này được đặt trong môi trường lạnh đến –271,2 °C Nhiệt độ này tương ứng với bao nhiêu Kelvin (K)

Câu 2: Một nhiệt kế thủy ngân bị mờ hết các vạch chia độ Để đánh dấu lại các vạch, người ta sử

dụng nhiệt kế thuỷ ngân dùng thang nhiệt độ 0C và đo được khoảng cách từ vạch ứng với nhiệt độnước đá tinh khiết đang tan ở 1 atm đến vạch ứng với nước tinh khiết sôi ở 1 atm là 10 cm Tính

Trang 8

khoảng cách giữa hai vạch lệch nhau 10C liên tiếp trên nhiệt kế này theo đơn vị mm để đánh dấu lạicác vạch.

Bài 4: NHIỆT DUNG RIÊNG

A ĐỀ

I PHẦN 1: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu 1: Nhiệt lượng mà một vật thu vào không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?

A Khối lượng của vật B Bản chất của vật.

C Độ tăng nhiệt độ của vật D Màu sắc của vật.

Câu 2: Dùng một ấm siêu tốc để đun nước từ cùng một nhiệt độ 24oC, nếu đun đầy ấm thì mất 12 phút nước

sẽ sôi, nếu chỉ đun nửa ấm nước thì thời gian để nước sôi chắc chắn

A mất 6 phút B nhỏ hơn 12 phút C lớn hơn 12 phút D nhỏ hơn 6 phút Câu 3: Nhiệt dung riêng của đất có giá trị trung bình bằng 800 J/kg.K Để làm cho 0,5 kg đất nóng thêm 1 K

thì cần cung cấp cho đất một nhiệt lượng bằng

A 400 J B 800 J C 200 J D 450 J.

Câu 4: Đối với một vật xác định thì nhiệt dung riêng của chất làm nên vật đó phụ thuộc vào

A khối lượng của vật B độ tăng nhiệt độ của vật.

C tích độ tăng nhiệt độ và khối lượng của vật D bản chất của chất đó.

Câu 5: Khi thả một miếng sắt nóng đỏ vào một chậu nước thì nhiệt lượng sẽ được truyền

A chỉ từ miếng sắt cho nước B từ miếng sắt sang nước, chậu và môi trường xung quanh.

C chỉ từ nước cho miếng sắt D chỉ từ miếng sắt cho nước và chậu.

Câu 6: Vào mùa hè khi Mặt Trời đã lặn, thì nước trên mặt hồ tự nhiên vẫn ấm hơn trên mặt đất là vì

A nhiệt dung riêng của nước lớn hơn của đất B nước dẫn nhiệt tốt hơn đất

C nhiệt dung riêng của đất lớn hơn của nước D đất dẫn nhiệt tốt hơn nước.

Câu 7: Ở trong nhà nếu chúng ta đặt tay trần lên một tấm sắt chúng ta thấy lạnh hơn đặt lên một tấm gỗ vì

A nhiệt độ của tấm sắt nhỏ hơn B nhiệt độ của tấm gỗ nhỏ hơn.

C nhiệt dung riêng của sắt nhỏ hơn của gỗ D gỗ dẫn nhiệt tốt hơn sắt.

Câu 8: Vào mùa hè khi đã tắt nắng, bên dưới mái nhà lợp tôn (sắt) sẽ cảm thấy mát hơn bên dưới mái nhà

lợp bằng tấm lợp fibro xi măng là vì

A nhiệt dung riêng của fibro xi măng nhỏ hơn của sắt B tấm lợp dày hơn tấm tôn.

C nhiệt dung riêng của fibro xi măng lớn hơn của sắt D tấm lợp mỏng hơn tấm tôn.

Câu 9: Ở vùng sa mạc người dân thường mặc đồ màu trắng nhằm mục đích

A thể hiện sự giàu sang B ngăn cản sự truyền nhiệt từ cơ thể ra môi trường.

C dễ nhìn thấy nhau trong bóng đêm D ngăn cản sự truyền nhiệt từ bên ngoài vào cơ thể Câu 10: Một trong các lí do để giải bóng đá Arab Saudi thường đá vào ban đêm là vì thời điểm đó nhiệt độ

xuống rất thấp (có thể tới 18oC) cho dù nhiệt độ ban ngày có thể đạt 48oC Sự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày

và đêm như vật là vì

A Arab Saudi rất giàu B Arab Saudi rất gần xích đạo.

C Arab Saudi có diện tích mặt nước nhỏ D Arab Saudi rất nhiều nước.

II PHẦN II Câu trắc nghiệm đúng sai.

Câu 1: Một nhóm học sinh làm thí nghiệm đo nhiệt dung

riêng của nước bằng bộ dụng cụ như hình vẽ bên Nguồn

điện (1) cung cấp điện cho nhiệt lượng kế (4) có gắn nhiệt

kế (3) thông qua bộ đo công suất điện có gắn đồng hồ hiển

thị thời gian (2), cân (5) dùng để xác định khối lượng nước

đổ vào nhiệt lượng kế

a) Nhiệt kế (3) dùng để xác định nhiệt độ của nước trong

nhiệt lượng kế

Page 8 of 42

Trang 9

b) Nếu nhiệt lượng kế là lí tưởng thì công suất tiêu thụ điện hiển thị ở bộ đo công suất (2) bằng nhiệt lượngnước thu vào để tăng nhiệt độ.

c) Để xác định nhiệt dung riêng của nước trong nhiệt lượng kế, nhóm học sinh này chỉ được phép làm tăngnhiệt độ của nước thêm 1oC

d) Giả sử lượng nước trong nhiệt lượng kế là 0,5 kg, công suất và thời gian cung cấp nhiệt hiển thị ở bộ

đo công suất (2) lần lượt là 100 W và 2 phút, nước trong nhiệt lượng kế tăng thêm 5oC, các điều kiện khác là

lí tưởng thì nhiệt dung riêng của nước trong nhiệt lượng kế là 4200 J/kg.K

Câu 2: Khi làm thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước, một nhóm học sinh thu thập được số liệu về thời

gian cung cấp nhiệt lượng và độ tăng nhiệt độ của nước sau đó

biểu diễn mối quan hệ nhiệt độ - thời gian như hình vẽ bên

a) Trong cả quá trình và khi nhiệt độ của nước chưa vượt quá

35oC thì có thể coi nhiệt độ của nước tăng tỉ lệ thuận với thời gian

cung cấp nhiệt lượng

b) Nếu không thay đổi các điều kiện khác, chỉ tăng lượng nước

trong nhiệt lượng kế lên thì độ dốc của đồ thị nhiệt độ - thời gian

sẽ giảm

c) Nhiệt độ ban đầu của nước bằng 300 K

d) Nếu công suất cung cấp nhiệt lượng cho nước là P, thời gian

đun nước là t, khối lượng nước là m thì nhiệt dung riêng của nước

được tính bằng công thức

Câu 3: Một ấm đun nước bằng nhôm có m = 350g, chứa 2,75 kg nước được đun trên bếp ga như hình vẽ Khi nhận được nhiệt lượng 473,22 kJ thì ấm đạt đến nhiệt độ 60°C Cho biết nhiệt dung riêng của nhôm và

nước lần lượt là CAl = 880 J/kg.K, CH2O = 4190 J/kg.K

a) Nhiệt lượng từ bếp ga truyền tới nước thông qua vật trung gian là ấm đun nước

b) Khi quan sát thấy hơi nước bay ra ngoài qua miệng vòi ấm là nước trong ấm chắc

III PHẦN III Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Câu 1: Người ta thả một miếng nhôm khối lượng 500g vào nước Miếng nhôm nguội đi từ 800 xuống 200

Bỏ qua sự mất mát nhiệt lượng ra môi trường, lấy nhiệt dung riêng của nhôm CAl = 880 J/kg.K Nhiệt lượngnước thu vào bằng bao nhiêu kJ? (kết quả lấy đến 1 chữ số thập phân)

Câu 2: Một bình nhôm khối lượng 0,5 kg chứa 4 kg nước ở nhiệt độ 20 oC Người ta thả vào bình một

miếng sắt có khối lượng 2 kg đã được nung nóng tới 500 oC Cho nhiệt dung riêng của nhôm là 896 J/kg.K;

của nước là 4,18.103 J/kg.K; của sắt là 0,46.103 J/kg.K và bỏ qua sự mất mát nhiệt lượng ra bên ngoài Khi

có sự cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nước bằng bao nhiêu oC? (kết quả làm tròn đến 1 chữ số thập phân)

Câu 3: Một ấm điện có công suất 800 W được dùng để đun sôi 2 kg nước từ 25oC đến 100oC Bỏ qua sự thunhiệt lượng của ấm và mất mát năng lượng ra bên ngoài, lấy nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K Thờigian đun nước của ấm bằng bao nhiêu phút? (kết quả chỉ viết dưới dạng số nguyên)

Câu 4: Một ấm điện siêu tốc có công suất 2 kW được dùng để đun sôi 800 g nước từ 30oC đến 100oC Biếtphần nhiệt lượng mà ấm thu vào và nhiệt lượng mất mát ra môi trường chiếm 30% phần nhiệt lượng mà

Trang 10

dòng điện cung cấp, lấy nhiệt dung riêng của nước là 4190 J/kg.K Thời gian đun nước của ấm bằng baonhiêu giây? (kết quả chỉ viết dưới dạng số nguyên).

Câu 5: Một học sinh làm thí nghiệm thả một miếng sắt ở nhiệt độ 300oC vào một nhiệt lượng kế chứa 0,5 kgnước, ở nhiệt độ 20oC Bỏ qua sự thu nhiệt lượng của lượng kế và mất mát nhiệt lượng ra môi trường bênngoài, lấy nhiệt dung riêng của nước bằng 4200 J/kg.K Khi có cân bằng nhiệt thì học sinh đó đo được nhiệtlượng trong nhiệt lượng kế bằng 80 oC Nhiệt dung của miếng sắt bằng bao nhiêu J/K? (kết quả làm tròn đến

số nguyên)

BÀI 5: NHIỆT NÓNG CHẢY RIÊNG

A ĐỀ

I PHẦN 1: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu 1 Tính nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 500g nước đá ở 0°C Biết nhiệt nóng

chảy riêng của nước đá bằng 3,34.105J/kg

A Q = 7.107 J B Q = 167k J C Q = 167J D.Q=167.106J

Câu 2 Nhiệt nóng chảy riêng của đổng là 1, 8.105 J/kg Câu nào dưới đây là đúng?

A Khối đồng sẽ toả ra nhiệt lượng 1, 8.105 J khi nóng chảy hoàn toàn

B Mỗi kilôgam đồng cần thu nhiệt lượng 1, 8.105 J để hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy

C Khối đồng cần thu nhiệt lượng 1, 8.105 J để hoá lỏng

D Mỗi kilôgam đồng toả ra nhiệt lượng 1, 8.105 J khi hoá lỏng hoàn toàn

Câu 3 Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.105 J/ kg Người ta cung cấp nhiệt lượng 5,01.105 J cóthể làm nóng chảy hoàn toàn bao nhiêu kg nước đá

Câu 4 Cho bảng nhiệt độ nóng chảy của các chất sau:

Chất rắn Ni ken Sắt Thép Đồngđỏ Vàng Bạc Nhôm Chì Thiếc Nướcđá

T c ( o C) 1452 1530 1300 1083 1063 960 659 327 232 0

Sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt nóng chảy riêng của các chất thép, đồng, nhôm, thiếc

A Đồng, nhôm, thiếc, sắt B Thiếc, nhôm, đồng, thép

C Nhôm, đồng, thiếc, thép D Thiếc, đồng, nhôm, thép

Câu 5 Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng của vật rắn?

A Jun trên kilôgam độ (J/kg độ) B Jun trên kilôgam (J/ kg).

Câu 6 Một viên đạn chì phải có tốc độ tối thiểu là bao nhiêu để khi nó va chạm vào vật cản cứng thì nóng

chảy hoàn toàn? Cho rằng 80% động năng của viên đạn chuyển thành nội năng của nó khi va chạm; nhiệt độcủa viên đạn trước khi va chạm là 127°C Cho biết nhiệt dung riêng của chì là c = 130 J/kg.K; nhiệt độnóng chảy của chì là 327°C, nhiệt nóng chảy riêng của chì là

λ = 25 kJ/kg

A 357 m/s B 324 m/s C 352 m/s D 457 m/s.

Câu 7 Một chậu đựng hỗn hợp nước và nước đá có khối lượng là 10

Page 10 of 42

Trang 11

kg Chậu để trong phòng và người ta theo dõi nhiệt độ của hỗn hợp Đồ thị

biểu thị sự phụ thuộc nhiệt độ theo thời gian cho ở hình vẽ Nhiệt dung

riêng của nước là c = 4200 (J/kg K) và nhiệt nóng chảy của nước là λ =

3,4 105(J/kg) Bỏ qua nhiệt dung của chậu Xác định khối lượng nước

Biết khối lượng nước đá m = 0,25kg

A 1707,6 J B 14,23 J C 3,56 J D 6870J

Câu 9 Gọi Q là nhiệt lượng cần truyền cho vật có khối lượng m để làm vật nóng chảy hoàn toàn vật ở nhiệt

độ nóng chảy mà không thay đổi nhiệt độ của vật Nhiệt nóng chảy riêng của chất đó là  công thức đúng là

A  = Q.m B Q =  m C m = Q. D Q = /m

Câu 10 Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là

A nhiệt độ nóng chảy riêng của chất rắn

B nhiệt lượng cần cung cấp cho vật để làm vật nóng chảy

C là nhiệt lượng cần để làm cho một đơn vị khối lượng chất đó nóng chảy hoàn toàn.

D là nhiệt lượng cần để làm cho một đơn vị khối lượng chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy

mà không làm thay đổi nhiệt độ

II PHẦN II Câu trắc nghiệm đúng sai.

Câu 1 Người ta bỏ một miếng hợp kim chì và kẽm có khối lượng 50 gam ở nhiệt độ 136∘C vào một nhiệtlượng kế có nhiệt dung (nhiệt lượng cần để làm cho vật nóng thêm lên 1∘C ) là 50 J/K chứa 100 gam nước

ở 14∘C Biết nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt trong nhiệt lượng kế là 18∘C Bỏ qua sự trao đổi nhiệt vớimôi trường bên ngoài Nhiệt dung riêng của kẽm là 337 J/(kg K), của chì là 126 J/(kg K), của nước là

4180 J/(kg K)

a) Khi bỏ miếng hợp kim vào nhiệt lượng kế thì miếng hợp kim toả nhiệt và nhiệt lượng kế thu nhiệt

b) Khối lượng của kẽm là 0,45 kg.

c) Khối lượng của chì là 0,005 kg.

d) Tỉ số khối lượng của kẽm và chì là 1/9.

Câu 2 Một cốc cách nhiệt ban đầu chứa nước đá Đổ nước từ từ vào cốc sao cho nhiệt độ của toàn bộ các

vật trong cốc tại mỗi thời điểm là như nhau, biết tốc độ dòng chảy không đổi Cho đồ thị khối lượng nước đáphụ thuộc thời gian được thể hiện như hình vẽ bên Bỏ qua thất thoát nhiệt ra môi trường không khí và quá trình cân bằng nhiệt diễn ra tức thời Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4,2 k J

g ℃, nhiệt nóng chảy riêng

của nước đá là 32k J

g

a) Tổng khối lượng nước đá ban đầu là 11 g.

b) Nhiệt độ ban đầu của nước đá là 𝑡02 = 0∘C

c) Khối lượng nước đổ vào cốc trong mỗi 𝑠 là 6 01 ( g / s )

d) Nhiệt độ ban đầu của nước đổ vào cốc là 𝑡01 = 68, 6∘C

Trang 12

Câu 3 Một ấm điện công suất 1000 W đun 300 g nước có nhiệt độ ban đầu là 20∘C đến

khi sôi ở áp suất tiêu chuẩn Để nước trong ấm sôi thêm 2 phút thì thì tắt bếp Lấy nhiệt

dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của nước là

c = 4200 J/kg K và L = 2,26 106 J/kg

a) Nhiệt lượng cần để nước đạt đến nhiệt độ sôi là 10080 J.

b) Thời gian cần để nước đạt đến nhiệt độ sôi là 1,68 phút.

c) Nhiệt lượng đã chuyển cho nước trong thời gian thêm 2 phút là 120000 J.

d) Lượng nước đã hoá hơi trong thời gian 2 phút đun thêm là 4,2 kg.

III PHẦN III Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Câu 1 Để hàn các linh kiện bị đứt trong mạch điện tử, người thợ sửa chữa thường sử dụng mỏ hàn điện để

làm nóng chảy dây thiếc hàn Biết rằng loại thiếc hàn sử dụng là hỗn hợp của thiếc và chì với tỉ lệ khối lượng là 63:37, khối lượng một cuộn dây thiếc hàn là 50 g Biết thiếc và chỉ có nhiệt nóng chảy riêng lần

lượt là: 0,61 105 J/kg và 0,25 105 J/kg Nhiệt lượng mỏ hàn cần cung cấp để làm nóng chảy hết một cuộn

dây thiếc hàn ở nhiệt độ nóng chảy bằng bao nhiêu J ?

Câu 2 Để làm nóng chảy hoàn toàn 2 kg đồng có nhiệt độ ban đầu 30∘C, trong một lò nung điện có côngsuất 20000 W Biết đồng nóng chảy ở nhiệt độ 1084∘C Biết chỉ có 50% năng lượng điện tiêu thụ của lòđược dùng vào việc làm đồng nóng lên và nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi Thời gian cần thiết dểlàm nóng chảy đồng bằng bao nhiêu giây? (làm tròn đến hàng đơn vị) Nhiệt dung riêng của đồng là 380K/kg.K; nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1, 8.105 J/kg

Câu 3 Người ta thả một cục nước đá khối lượng 80g ở 0oC vào một cốc nhôm đựng 0,4kg nước ở 20oC đặt trong nhiệt lượng kế Khối lượng của cốc nhôm là 0,20kg Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105J/kg.Nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.K và của nước là 4180 J/kg.K Tính nhiệt độ của nước trong cốc nhôm (theo oC, làm tròn đến 1 chữ số thập phân) khi cục nước vừa tan hết Bỏ qua sự mất mát nhiệt độ do nhiệt truyền ra bên ngoài nhiệt lượng kế

Câu 4 Cho 5kg nước đá ở -10oC chuyển thành nước ở 0oC Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá là

2090J/kg.K và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá 3,4.105J/kg Tính nhiệt lượng cần cung cấp (tính ra đơn vị MegaJun MJ lấy đến số thập phân thứ 2)

Câu 5 Trong ruột cục nước đá lớn ở 0∘C có một cái hốc với thể tích bằng V = 160 cm3 Người ta rótvào hốc đó 60 g nước ở nhiệt độ 75∘C Cho khối lượng riêng của nước D1 = 1 g/cm3 và của nước đá D2

= 0,9 g/cm3, nhiệt dung riêng của nước là c = 4200 J/kg K và để làm nóng chảy hoàn toàn 1 kg nước

đá ở nhiệt độ nóng chảy cần cung cấp cho khối lượng nước đá này một nhiệt lượng 3, 36.105J Hỏi khinước nguội hẳn thì thể tích hốc rỗng còn lại là bao nhiêu 𝑐𝑚3 (làm tròn đến hàng đơn vị)?

Bài 6: NHIỆT HOÁ HƠI RIÊNG

A ĐỀ

I PHẦN 1: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu 1: Nhiệt hóa hơi được xác định bằng công thức

Câu 2: Khi nấu cơm ta mở nắp vung ra thì thấy bên trong nắp có các giọt nước bám vào là do

A hơi nước trong nồi ngưng tụ B hạt gạo bị nóng chảy.

C hơi nước bên ngoài nồi ngưng tụ D hơi nước bên ngoài nồi đông đặc.

Câu 3: Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng?

A Jun trên kilôgam độ (J/kg.độ) B Jun trên kilôgam (J/ kg).

Page 12 of 42

Trang 13

C Jun (J) D Jun trên độ (J/ độ).

Câu 4: Nhiệt hóa hơi riêng của một chất lỏng là gì?

A Là nhiệt lượng cần để làm cho 1 kg chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy

B Là nhiệt lượng cần để làm cho 1 kg chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định

C Là nhiệt lượng cần để làm cho 1 kg chất đó nóng chảy và hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định

D Là nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg chất đó để làm cho nhiệt độ của nó tăng thêm 10C

Câu 5: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nhiệt hóa hơi riêng của một chất?

A Được kí hiệu là L

B Chất lỏng có thể hóa hơi ở các nhiệt độ khác nhau

C Các chất có khối lượng bằng nhau thì có nhiệt hóa hơi như nhau

D Được đo bằng đơn vị J/kg

Câu 6 Tốc độ bay hơi của nước trong một cốc hình trụ càng lớn khi:

Câu 7: Biết nhiệt độ sôi, nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi của nước là

Nhiệt lượng cần cung cấp để làm hóa hơi hoàn toàn nước ở là

Câu 8 : Lượng nước sôi có trong một chiếc ấm có khối lượng m = 300 g Đun nước tới nhiệt độ sôi, dưới

áp suất khí quyển bằng 1 atm Cho nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg Nhiệt lượng cần thiết để cóm’ = 100 g nước hóa thành hơi là bao nhiêu?

Câu 9: Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường,nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn 100 g nước ở là

Trang 14

Câu 10: Bạn An muốn đun sôi 1,5 lít nước bằng bếp gas Do sơ suất nên bạn quên không tắt bếp khi nước

sôi Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là và khối lượng riêng của nước là

Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường, nhiệt lượng đã làm hóa hơi 1 lít nước trong ấm do sơ suất đó bằng

II PHẦN II Câu trắc nghiệm đúng sai.

Câu 1: Để xác định gần đúng nhiệt lượng cần phải cung cấp cho 1 kg nước đá hóa hơi khi sôi (ở 1000C),một em học sinh đã làm thí nghiệm sau Cho 1 lít nước (coi là 1 kg nước) ở 100C vào ấm rồi đặt lên bếp điện

để đun Theo thời gian đun, em học sinh đó ghi chép được các số liệu sau đây:

– Để đun nóng nước từ 100C đến 1000C cần 18 phút

– Để cho 200 g nước trong ấm hóa hơi khi sôi cần 23 phút

Từ thí nghiệm này hãy tính nhiệt lượng cần phải cung cấp cho 1 kg nước hóa hơi ở nhiệt độ sôi 1000C Bỏqua nhiệt dung của ấm, biết nhiệt dung riêng của nước là 4,18.103 J/kg.K

a) Nhiệt lượng để làm nóng 1 kg nước đá từ 100C lên đến 1000C là 376200J

b) Công suất của bếp điện là

c) Nhiệt lượng dùng để hóa hơi 0,2 kg nước ở nhiệt độ sôi là 480700J

d) Nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 1000C là 2.106 J

Câu 2: Một ấm điện có công suất 1000 W chứa 300 g nước ở 20°C đến khi sôi ở áp suất tiêu chuẩn Cho

nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của nước lần lượt là 4,2.103 J/kg.K và 2,26.106 J/kg

a) Nhiệt lượng để làm nóng nước từ đến là

b) Nhiệt lượng cần cung cấp để nước hóa hơi hoàn toàn ở là

c) Thời gian cần thiết để đun nước trong ấm đạt đến nhiệt độ sôi là phút

d) Sau khi nước đến nhiệt độ sôi, người ta để ấm tiếp tục đun nước sôi trong

Khối lượng nước còn lại trong ấm xấp xỉ

Câu 3 Người ta đun sôi 0,5 lít nước có nhiệt độ ban đầu 27°C chứa trong chiếc ấm bằng đồng khối lượng

m2 = 0,4kg Sau khi sôi được một lúc đã có 0,1 lít nước biến thành hơi Biết nhiệt hóa hơi của nước là2,3.106 J/kg, nhiệt dung riêng của nước và của đồng tương ứng là C1 = 4180J/kg.K; C2 = 380J/kg.K

a) Nhiệt lượng cần thiết để đưa ấm từ nhiệt độ 27°C đến nhiệt độ sôi 100°C là 163666.7J

b) Nhiệt lượng cần cung cấp cho 0,1 lít nước hóa hơi là 0,1J

c) Tổng nhiệt lượng đã cung cấp cho ấm nước 393666J

d) Như vậy cần cung cấp nhiệt lượng 393666J để 0,5lit nước biến thành hơi

Câu 4 Cho cục nước đá 0,2 kg ở - 200C biến hoàn toàn thành hơi nước ở 1000C Cho biết nước đá có nhiệtnóng chảy riêng 3,4.105 J/kg và nhiệt dung riêng là 2,09.103 J/kg.K; nước có nhiệt dung riêng là 4180J/kg.K

và nhiệt hóa hơi là 2,3.106 J/kg

a) Cục nước đá nóng chảy ở 1000C

b) Nhiệt lượng cần cung cấp cho cục nước đá 0,2 kg ở - 200C biến hoàn toàn thành hơi nước

ở 1000C bằng nhiệt lượng cần cung cấp cho cục nước đá nóng chảy

c) Nhiệt lượng cần cung cấp cho cục nước đá có biểu thức:

Trang 15

Câu 1 Cho biết nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg Nhiệt lượng cần cung cấp

để làm bay hơi 200g nước ở 1000C là bao nhiêu kJ?

Câu 2.Cho biết nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,45.106 J/kg Nhiệt lượng cần cung cấp

để làm hoá hơi 200g nước ở 1000C là bao nhiêu kJ?

Câu 3 Cho nhiệt dung riêng là 4200J/kg.K; nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,26.106

J/kg Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 10 kg nước ở 250C chuyển hoàn toàn thành hơi ở

1000C là bao nhiêu MJ? (Kết quả tính đến 3 chữ số có nghĩa)

Câu 4: Cho nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K; nhiệt hoá hơi riêng của nước ở 100°C là 2,26.106

J/kg Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 10 kg nước ở 25°C chuyển hoàn toàn thành hơi ở bằng bao nhiêu lần 106 (Kết quả tính đến 2 chữ số có nghĩa)

Câu 5 : Một học sinh làm thí nghiệm đo nhiệt hóa hơi riêng của nước (dụng cụ gồm cân điện tử, ấm siêu

tốc, đồng hồ đo thời gian, chai nước) Biết ấm đun có công suất Khi nước bắt đầu sôi, khối lượng nước trong ấm đo được bằng cân điện tử là , lúc này học sinh mở nắp ấm để nước bay hơi, sau khoảng thời gian giây thì thấy số chỉ trên cân điện tử còn Từ đó học sinh xác định được nhiệt hóa hơi riêng của nước bằng bao nhiêu lần 106 (Kết quả tính đến 3 chữ số có nghĩa)

BÀI 8: MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ CHẤT KHÍ

A ĐỀ

I PHẦN 1: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu 1 Khí lí tưởng là một (1) gần đúng với (2) chất khí ở điều kiện nhiệt độ và áp suất thông thường.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống

A (1) mô hình vật chất; (2) một số ít B (1) mô hình lý thuyết; (2) một số ít.

C (1) mô hình vật chất; (2) hầu hết các D (1) mô hình lý thuyết; (2) hầu hết các.

Câu 2 Tính chất nào sau đây không phải của chất ở thể khí

A Khối lượng riêng rất nhỏ so với khi ở thể lỏng và rắn.

B Hình dạng thay đổi theo bình chứa.

C Gây áp suất lên thành bình chứa theo mọi hướng

D Các phân tử luôn tương tác với nhau.

Câu 3 Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn và va chạm vào thành bình theo (1) nên gây áp suất lên

thành bình theo (2) Điền các cụm từ thích hợp vào các chỗ trống

A (1) mọi hướng; (2) mọi hướng.

B (1) hướng pháp tuyến; (2) hướng pháp tuyến.

C (1) hướng có nhiều phân tử va chạm; (2) hướng pháp tuyến.

D (1) hướng ưu tiên; (2) hướng có nhiều phân tử va chạm.

Câu 4 Xét các đại lượng của phân tử của chất khí: (1) Khối lượng của phân tử; (2) Tốc độ chuyển động của

phân tử; (3) Kích thước của phân tử Đối với khí lý tưởng có thể bỏ qua đại lượng nào?

A chỉ (1) B chỉ (3) C cả (1) và (3) D cả (1); (2) và (3).

Câu 5 Trong thí nghiệm Robert Brown, nhiệt độ của nước càng cao thì các (1) chuyển động càng nhanh

và càng hỗn loạn nên (2) cũng sẽ chuyển động nhanh hơn và hỗn loạn hơn Điền các cụm từ thích hợp vàocác chỗ trống

A (1) phân tử nước; (2) phân tử nước B (1) phân tử phấn hoa; (2) phân tử nước.

C (1) phân tử phấn hoa; (2) hạt phấn hoa D (1) phân tử nước; (2) hạt phấn hoa.

Câu 6 Chuyển động nào sau đây không được coi là chuyển động Brown?

A Chuyển động của hạt phấn hoa trên mặt nước.

B Chuyển động của các hạt bụi lơ lửng trong không khí khi quan sát dưới ánh nắng mặt trời vào

buổi sáng

C Chuyển động của các hạt mực khi nhỏ các giọt mực vào nước.

D Chuyển động hạt bụi nhỏ trong ống khói của nhà máy xi măng đang vận hành.

Trang 16

Câu 7 Khi lái xe dưới trời nắng nóng nhiệt độ ngoài trời tăng cao làm cho nhiệt độ khối khí bên trong lốp

xe cũng tăng theo điều này ảnh hưởng như thế nào đến áp suất khí trong lốp xe? Cần thực hiện biện phápnào để có được an toàn?

A Áp suất khí trong lốp xe giảm, nên cần bơm thêm phí vào lốp trước khi di chuyển.

B Áp suất khí trong lốp xe không thay đổi vì khối lượng khí bên trong lái xe không đổi

C Áp suất khí trong lốp xe tăng, nên kiểm tra và điều chỉnh áp suất lốp để tránh bơm quá căng khi

trời nóng

D Áp suất khí trong lốp xe tăng điều này có lợi cho việc di chuyển vì giảm ma sát

Câu 8 Biết khối lượng mol của oxygen là 32 gam/mol; Số Avogadro NA = 6,02.1023 Số phân tử oxygenchứa trong 16 gam khí oxygen là

A 2,82.1023 B 1,82.1023 C 2,72.1023 D 3,01.1023

Câu 9 Biết khối lượng mol của không khí và của oxygen lần lượt là 29 gam/mol và 32 gam/mol; Tỷ lệ khối

lượng của oxygen trong không khí là 21%; Số Avogadro NA = 6,02.1023 Số phân tử oxygen có trong 2 gamkhông khí là

A 3,94.1021 B 3,95.1021 C 5,02.1021 D 7,90.1021

Câu 10 Bốn bình có dung tích giống nhau đựng các chất khí khác nhau ở cùng nhiệt độ bình nào chịu áp

suất khí lớn nhất?

A Bình chứa 4 g khí hydrôgen B Bình chứa 22 g khí carbon dioxide.

C Bình chứa 7 g khí nitrogen D Bình chứa 4 g khí oxygen.

II PHẦN II Câu trắc nghiệm đúng sai.

Câu 1 Các câu sau nói về các phân tử khí lí tưởng.

a) Khi không va chạm nhau, có thể bỏ qua lực tương tác giữa các phân tử.

b) Khi va chạm với thành bình phân tử truyền động lượng cho thành bình và chuyển động theo phương

Câu 2 Một bình kín chứa 3,01 1023 nguyên tử khí heli ở nhiệt độ 0∘C và áp suất 1 atm

a) 1 mol khí heli có khối lượng là 2 gam.

b) Số mol khí trong bình là 0,5 mol.

c) Khối lượng khí trong bình là 1 gam.

d) Thể tích của bình là 11,2 m3

III PHẦN III Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Câu 1 Một phân tử khí lí tưởng đang chuyển động qua tâm một bình cầu có đường kính d = 0,10 m.

Trong mỗi giây, phân tử này va chạm vào thành bình cầu 4000 lần Coi rằng phân tử nảy chỉ va chạm vớithành bình và tốc độ của phân tử là không đổi sau mỗi va chạm Tốc độ chuyển động trung bình của phân

tử khí trong bình là bao nhiêu km/s (lấy đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân)?

Câu 2 Coi Trái Đất là một khối cầu bán kính 6400 km, nếu lấy toàn bộ số phân tử nước trong 1,0 g hơi

nước trải đều trên bề mặt Trái Đất thì mỗi mét vuông trên bề mặt Trái Đất có N phân tử nước Biết khốilượng mol của phân tử nước khoảng 18 g/mol Giá trị của 𝑁/107 là bao nhiêu (làm tròn đến 1 chữ số saudấu phẩy thập phân)

BÀI 9: ĐỊNH LUẬT BÔI LƠ (BOYLE)

A ĐỀ

I PHẦN 1: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu 1: Đẳng quá trình là quá trình biến đổi trạng thái của một khối khí xác định trong đó

A một thông số không đổi, hai thông số thay đổi.

B hai thông số không đổi, một thông số thay đổi.

Page 16 of 42

Trang 17

C ba thông số thay đổi.

D khối lượng không đổi.

Câu 2: Khi nói về nội dung của định luật Boyle Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Áp suất của một khối lượng khí xác định tỉ lệ thuận với thể tích của nó.

B Áp suất của một khối lượng khí xác định luôn tăng.

C Áp suất của một khối lượng khí xác định tỉ lệ nghịch với thể tích của nó.

D Thể tích khối khí giảm thì áp suất tăng

Câu 3: Đặc điểm nào sau đây không phải đặc điểm của quá trình đẳng nhiệt?

A Nhiệt độ khối khí tăng thì áp suất tăng.

B Nhiệt độ của khối khí không đổi.

C Khi áp suất tăng thì thể tích khối khí giảm.

D Khi thể tích khối khí tăng thì áp suất giảm.

Câu 4: Cho ba thông số trạng thái của khối khí lí tưởng xác định: thể tích V, áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối

T Hệ thức nào sau đây diễn tả sai định luật Boyle?

Câu 5: Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng định luật Boyle?

Câu 6: Khi ấn pittông từ từ xuống để nén khí trong xilanh, thì thông số nào của khí trong xilanh thay đổi?

Câu 7: Nén đẳng nhiệt khối khí xác định làm áp suất thay đổi một lượng là 0,5 atm Biết thể tích và áp suất

ban đầu lần lượt là 5 lít và 2 atm Thể tích của khối khí lúc sau là

Câu 10: Cho một lượng khí không đổi thực hiện một quá trình biến đổi như hình vẽ

Biết rằng ban đầu khối khí có thể tích Khi bị nén đến áp suất

3 atm thì thể tích của khối khí là

II PHẦN II Câu trắc nghiệm đúng sai.

Câu 1 Người ta dùng một bơm tay có ống bơm dài 50 cm và đường kính trong 4 cm để bơm không khí vào

một túi cao su sao cho túi phồng lên Sau 40 lần bơm thì không khí trong túi có thể tích là

6,28 lít Biết áp suất khí quyển là 1 atm và coi nhiệt độ của không khí được bơm vào túi không đổi Lấy

Tìm Đúng_ Sai các ý sau:

Trang 18

a) Mỗi lần bơm ta đưa vào quả bóng 0,628 lít khí.

b) Sau 40 lần bơm lượng khí đưa vào quả bóng được nén còn 6,28 lít

c) Sau 40 lần bơm ta đưa vào quả bóng 50,24 lít khí

d)Áp suất khí trong quả bóng sau 40 lần bơm là 4 atm

Câu 2 Một xi – lanh và pit – tông nhẹ bên trong chứa một lượng khí có thể tích ban đầu

Biết diện tích của pit – tông là Áp suất khí quyển là Xemnhiệt độ khối khí không đổi, bỏ qua ma sát giữa pit – tông và thành xilanh Tìm Đúng_ Sai các ýsau:

a) Ở trạng thái cân bằng, áp suất của khí trong xi – lanh bằng

b) Đặt lên pit – tông một quả cân khối lượng m thì pit – tông dịch chuyển xuống một đoạn x

Câu 3 Một lượng khí có thể tích 240 cm3 chứa trong một xilanh có pittong đóng kín, diện tích của đáy

và bằng 100kPa Bỏ qua ma sát giữa pit-tông và thành

xilanh Coi các quá trình xảy ra là đẳng nhiệt Tìm

Đúng_ Sai các ý sau:

a) Khi pit-tông dịch chuyển sang trái 2 cm thì thể tích khí tăng

b) Khi pit-tông dịch chuyển sang phải 2 cm thì áp suất tăng

c) Để pit-tông dịch chuyển sang trái 2 cm cần một lực 60 N

d) Để pit-tông dịch chuyển sang phải 2 cm cần một lực 40 N

III PHẦN III Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Câu 1 Một quả bóng chứa không khí ở áp suất 120 kPa Tính áp suất của không khí trong bóng khilàm giảm thể tích bóng còn 0,025 ở nhiệt độ không đổi

Câu 2 Một lượng khí ở nhiệt độ có thể tích và áp suất 1 atm Người ta nén đẳng nhiệt lượng khínày đến áp suất 3,5 atm Xác định thể tích sau khí nén(kết quả lấy đến 2 chữ số thập phân)

Câu 3 Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định được biểu diễn bằng đồ thị hình vẽ Áp suất

của chất khí tại trạng thái (2) bằng bao nhiêu atm ?

Câu 4 Sử dụng một cái bơm để bơm không khí vào quả bóng có bán kính khi bơm căn là 11 cm Mỗi lần

bơm đưa được 0,32 lít khí ở điều kiện 1 atm vào bóng Giả thiết rằng quả bóng trước khi bơm không có không khí và nhiệt độ không đổi trong quá trình bơm Hỏi sau 34 lần bơm thì áp suất trong bóng là bao nhiều atm ? (kết quả lấy đến 2 chữ số thập phân) BCVOQBDSDNQWEVY

Câu 5 Muốn làm căng một chiếc lốp xe rỗng của bánh xe đạp sao cho diện tích tiếp xúc của lốp với mặt

đường bằng , người ta dùng một cái bơm hình trụ, mỗi lần bơm được không khí vào lốp Biếtthể tích của lốp xe là Tải trọng trên bánh xe bằng 340 N Áp suất không khí coi như bằng áp suất

Page 18 of 42

Trang 19

của khí quyển ở điều kiện tiêu chuẩn, coi nhiệt độ không đổi Hỏi cần phải bơm gần đúng bao nhiêu lần? (kết quả lấy phần nguyên)

BÀI 10 ĐỊNH LUẬT SAC – LƠ

I PHẦN 1: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu 1.Một lượng khí có thể tích ở 4 m3 ở 70C Nung nóng đẳng áp lượng khí trên đến nhiệt độ 270C, thểtích lượng khí sau nung nóng là

Câu 3.Định luật Sác lơ nói về mối liên hệ giữa hai thông số trạng thái nào dưới đây?

A.Thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T(K) B.Áp suất p và nhiệt độ t0C

C.Áp suất p và thể tích V D.Áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T(K).

Câu 4.Đối với một lượng khí xác định, quá trình nào sau đây là đẳng áp?

A.nhiệt độ tăng, thể tích tăng.

B.nhiệt độ giảm, thể tích tăng tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.

C.nhiệt độ tăng, thể tích tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

D.nhiệt độ không đổi, thể tích giảm.

Câu 5.Cho đồ thị biến đổi trạng thái của một khối khí lí tưởng xác định, từ

trạng thái 1 đến trạng thái 2 Đồ thị nào dưới đây tương ứng với đồ thị bên biểu

diễn đúng quá trình biến đổi trạng thái của khối khí này?

Câu 6.Cho đồ thị hai đường đẳng áp của cùng một khối khí xác định như hình vẽ Đáp

án nào sau đây đúng?

Câu 7.Ở 270C thể tích của một lượng khí là 6 lít Thể tích của lượng khí đó ở nhiệt độ

2270C khi áp suất không đổi là

Trang 20

Câu 10. Một áp kế khí (hình vẽ) gồm một bình cầu thủy tinh có thể tích V0 gắn với

một ống nhỏnằm ngang tiết diện ống là 0,1 cm2 Biết ở 100C, giọt thủy ngân cách A 20 cm;

ở 20 0C cách A 130 cm Dung tích của bình có giá trị là

Phần II Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1 Cho 10g khí lí tưởng nhận công để biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng

thái (2) như đồ thị hình bên Biết nhiệt độ trạng thái 1 là 300 K Biết nhiệt dung

riêng đẳng áp của khí là (J/kg.K)

a, Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng áp

b.Chất khí nhận một công có giá trị 400 J

c Chất khí truyền ra môi trường bên ngoài một nhiệt lượng –1090,8 J

d Nội năng của khí tăng thêm một lượng 690,8 J

Câu 2 Một khối khí lí tưởng ở trạng thái (1) được xác định bởi các thông số

Người ta cho khối khí biến đổi đẳng áp tới trạng thái (2) có

và Sau đó biến đổi đẳng nhiệt tới trạng thái (3) có thì ngừng

a Áp suất của khối khí tại trạng thái (2) là 2 atm

b Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái 3 là 600k

c Áp suất của khối khí tại trạng thái (3) là 4 atm

d Đồ thị biểu diễn khối khí trong hệ tọa độ (p, V) từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là một đoạn thẳng đi qua

gốc tọa độ, từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) là một cung hypebol.

Câu 3 Một khối khí có áp suất , thể tích , nhiệt độ Được nungnóng đẳng áp đến nhiệt độ

a Áp suất của khí tại trạng thái (2) bằng áp suất của khí tại trạng thái (1)

b.Thể tích của khí ở trạng thái (2) bằng 7,5.10-3 m 3

c Công mà khối khí thực hiện được có độ lớn bằng 7,5 J.

d.Nếu nhiệt lượng mà khí nhận được là 20 J thì độ biến thiên nội năng của khí là 27,5 J.

Phần III Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1 Thể tích của một lượng khí xác định tăng thêm 10% khi nhiệt độ của khí được tăng tới 470C Xácđịnh nhiệt độ ban đầu của lượng khí, biết quá trình trên là đẳng áp (Kết quả được làm tròn đến phầnnguyên)

Câu 2 Một khối lượng khí 12 g có thể tích 4 lít ở nhiệt độ 70C Sau khi được đun nóng đẳng áp thì khốilượng tiêng của khí là 1,2 g/lít Xác định nhiệt độ của khí sau khi được đun nóng là bao nhiêu 0C?

Câu 3 Một lượng khí ở trong một xilanh thẳng đứng có pit-tông ở bên trong Khí có thể tích 3 lít ở 270C.Biết diện tích tiết diện pit-tông S=150cm2, không có ma sát giữa pit-tông và xilanh, pit-tông vẫn ở trongxilanh và trong quá trình áp suất không đổi Khi đun nóng đến 1500C thì pit-tông được nâng lên mộtđoạnbằng bao nhiêu cm?

Câu 4 Trong một xilanh chứa một lượng khí có áp suất p = 100N/m2 thể tích V1 = 4m3, nhiệt độ t1= 570Cđược nung nóng đẳng áp đến nhiệt độ t2 = 870C Khí dãn nở đẩy pit-tông dịch chuyển đều Biết nội năng củakhối khí tăng thêm 100J Nhiệt lượng đã truyền cho khối khí bằng cách nung nóng bằng bao nhiêu J ? (Kếtquả được làm tròn đến phần đơn vị)

Page 20 of 42

A

Trang 21

Câu 5 Một xi lanh kín cách nhiệt được chia làm hai phần bằng nhau bới một pít tông cách nhiệt Mỗi phần

có chiều dài l0 = 20 cm chứa một lượng khí giống nhau ở nhiệt độ 270C Đun nóng phần 1 pít tông dịchchuyển không ma sát về phía phần 2 Khi pít tông dịch chuyển một đoạn 2cm thì nhiệt độ mỗi phần đều thayđổi một lượng ∆T Nhiệt độ khí ở phần 1 khi đó bằng bao nhiêu 0C?

Chú ý: Lúc sau pít-tông dịch chuyển một đoạn 2cm rồi dừng lại nên áp suất ở hai phần đều bằng nhau (đây

là quá trình đẳng áp).

Bài 11: PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ LÍ TƯỞNG

A ĐỀ

I PHẦN 1: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu 1 Một lượng khí có áp suất 750 mmHg,nhiệt độ 270C và thể tích 76 cm3 Thể tích khí ở điều kiệnchuẩn nghĩa là nhiệt độ 00C và áp suất 760 mmHg có giá trị là

Câu 2 Một lựợng hơi nước có nhiệt độ t1 = 1000C và áp suất p1 = 1atm đựng trong bình kín Làm nóng bình

và hơi đến nhiệt độ t2 = 1500C thì áp suất của hơi nước trong bình là

Câu 3 Nén 10 lít khí ở nhiệt độ 270C để thể tích của nó giảm chỉ còn 4 lít, quá trình nén nhanh nên nhiệt độtăng đến 600C Áp suất khí đã tăng bao nhiêu lần?

Câu 4 Một lượng khí có thể tích 200 cm3 ở nhiệt độ 160C và áp suất 740 mmHg Thể tích của lượng khí này

ở điều kiện chuẩn là

A V0 = 18,4 cm3 B V0 = 1,84 m3 C V0 = 184 cm3 D V0 = 1,02 m3

Câu 5 Nén 10 lít khí ở nhiệt độ 270C để thể tích của nó giảm chỉ còn 4 lít, quá trình nén nhanh nên nhiệt độtăng đến 600C Sau khi nén áp suất khí đã tăng lên

Câu 6 Một khí chứa trong một bình dung tích 5 lít có áp suất 20 kPa và nhiệt độ 270C có khối lượng 1,28 g

Cho R = 8,31 (J/mol.K) Khối lượng mol của khí ấy gần nhất giá trị nào?

Câu 7 Cho biết khối lượng mol của khí Hêli là 4 g/mol Cho R = 8,31 J/mol.K Ở điều kiện tiêu chuẩn khối

lượng riêng của khí này là

Câu 8 Một lượng khí lí tưởng có khối lượng m, số mol n, khối lượng mol , áp suất p, thể tích V và nhiệt

độ T Phương trình Mendeleev - Clapeyron viết cho lượng khí này là

Câu 10 Hai bình khí lí tưởng cùng nhiệt độ Bình 2 có dung tích gấp đôi bình 1, có số phân tử bằng nửa

bình 1 Mỗi phân tử khí trong bình 2 có khối lượng gấp đôi khối lượng mỗi phân tử bình 1 Áp suất khítrong bình 2 so với bình 1 là

Ngày đăng: 27/04/2025, 16:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 5: Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng định luật Boyle? - Ôn tập Vật lí 12 Chương 1 + 2 GDPT 2018 có đáp án đầy đủ chi tiết
u 5: Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng định luật Boyle? (Trang 17)
Trạng thái 1 đến trạng thái 2. Đồ thị nào dưới đây tương ứng với đồ thị bên biểu - Ôn tập Vật lí 12 Chương 1 + 2 GDPT 2018 có đáp án đầy đủ chi tiết
r ạng thái 1 đến trạng thái 2. Đồ thị nào dưới đây tương ứng với đồ thị bên biểu (Trang 19)
Đồ thị biểu diễn khối khí trong hệ tọa độ (p, V) được vẽ như hình vẽ: Từ (1) - Ôn tập Vật lí 12 Chương 1 + 2 GDPT 2018 có đáp án đầy đủ chi tiết
th ị biểu diễn khối khí trong hệ tọa độ (p, V) được vẽ như hình vẽ: Từ (1) (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w