Đề tài thảo luận XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÁN HÀNG SẢN PHẨM TRÀ XANH KHÔNG ĐỘ TRÊN KHU VỰC TRỤC ĐƯỜNG HỒ TÙNG MẬU – XUÂN THỦY – CẦU GiẤY... A- GiỚI THIỆU VỀ SẢN PHẨM TRÀ XANH KHÔNG ĐỌ B- XÂY
Trang 1Đề tài thảo luận XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÁN HÀNG SẢN PHẨM TRÀ XANH
KHÔNG ĐỘ TRÊN KHU VỰC TRỤC ĐƯỜNG
HỒ TÙNG MẬU – XUÂN THỦY – CẦU GiẤY
Trang 2A- GiỚI THIỆU VỀ SẢN PHẨM TRÀ XANH KHÔNG ĐỌ
B- XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÁN HÀNG
I- Tìm hiểu về nhu cầu tiêu dùng và điều tra
II- Dự báo bán hàng
III- Xây dựng mục tiêu bán hàng
* Mục tiêu tháng
* Mục tiêu quý
* Mục tiêu năm
IV- CÁC CHƯƠNG TRÌNH VÀ HoẠT ĐỘNG BÁN HÀNG
a) Các hoạt động chuẩn bị bán
b) Các hoạt động trong khi bán
c) Các hoạt động liên quan đến dịch vụ sau bán V- Ngân sách bán hàng
Trang 3 Là sản phẩm của tập đoàn Tân Hiệp Phát
đạt danh hiệu: “ Hàng Việt Nam chất lượng cao
do người tiêu dung bình chọn”.
Hiệp Phát với 4 hương vị độc đáo: Trà xanh
chanh, trà mật ong, trà mật ong chanh, trà không đường
Trang 4I- Tìm hiểu về nhu cầu tiêu dùng và điều tra
Lựa chọn phương pháp điều tra khảo sát
Khu vực được điều tra: tuyến đường Hồ Tùng Mậu- Xuân Thủy- Cầu Giấy
50 phiếu điều tra, mỗi phiếu 12 câu hỏi tập trung tìm hiểu về 5 vấn đề
Kết quả điều tra:
+ Các khách hàng được hỏi đều biết đến sàn phẩm trà xanh đóng chai
+ 71% biết đến Trà Xanh Không Độ
+ 90% khách hàng có thu nhập dưới 2 triệu đồng sử dụng sản phẩm
+ 10% khách hàng trả lời là có thể
Sản phẩm Trà Xanh Không Độ phục vụ phần lớn tầng lớp người dân có thu nhập trung bình.
Trang 5II- Dự báo bán hàng:
Xu hướng người tiêu dùng chuyển sang sử dụng các loại nước được triết xuất từ thiên nhiên như nước hoa quả, nước trà xanh…
Số liệu tăng trưởng của thị trường nước giải khát đóng chai : tháng 2/2007 là 32,6% đến tháng 9 đã tăng lên 57%
Đây là thị trường màu mỡ
Trên tuyến đường Hồ Tùng Mậu- Xuân Thủy- Cầu Giấy
có 71% người tiêu dùng biết đến Trà Xanh O độ
Trang 6 Cửa hàng 1: Tại đoạn đường gần trường ĐH Thương Mại
Cửa hàng 2: Gần trường ĐH Quốc Gia
Cửa hàng 3: Khu vực Chùa Hà
Đây là trục đường giao với nhiều trường ĐH và THPT nên nhu cầu tiêu dùng là lớn
Đây là khu vực có số lượng người được khảo sát có câu trả lời là muốn và sẽ sử dụng sản phẩm là lớn nhất 51.1%
Khối lượng tiêu thụ 1 cửa hàng mỗi tháng là 9000 chai
Vào mùa hè thời tiết nắng nóng-> khối lượng có thể sẽ tăng cao hơn nữa.
Trang 7 Mục tiêu tổng thể: sau 1 năm lợi nhuận thu được
238 triệu VND
Mục tiêu tháng: Đơn vị 1 triệu đồng
Tổ chức cho nhân viên được đi huấn luyện các kiến thức chuyên môn và những kỹ năng cần thiết đây là mục tiêu cho cả 3 cửa hàng
Lãi gộp Chi
phí
Lợi nhuận
Lượng khách ghé thăm
Cửa hàng
1
Cửa hàng
2
Cửa hàng
3
Trang 8 Mục tiêu quý: Đơn vị 1 triệu đồng
Số lượng khách hàng tăng dần theo từng tháng cho cả 3 cửa hàng
Lãi gộp Chi phí Lợi nhuận
Cửa hàng 1 41 27 14
Cửa hàng 2 57 36 21,5
Cửa hàng 3 70 46 24
Trang 9lợi nhuận của mỗi cửa hàng là: Cửa hàng 1:
56 ; Cửa hàng 2: 86; Cửa hàng 3 : 96
Chúng tôi chia mục tiêu làm 2 giai đoạn
Giai đoạn đầu: thâm nhập thị trường, thỏa
mãn mức độ hài lòng của khách hàng
không chú trọng quá đến lợi nhuận
Giai đoạn sau: Tìm cách giảm chi phí, tăng lợi nhuận, mở rộng phạm vi hoạt động, phát triển lực lượng bán hàng
Trang 10A Các hoạt động chuẩn bị bán
Tiến hành thương lượng thuê địa điểm
Xác định kế hoạch bán, các phương án tiếp cận khách hàng
Phát tờ rơi
Chuẩn bị 1 số pano lớn
Giới thiệu cho bạn bè
Chuẩn bị sản phẩm: Lấy sản phẩm tại các đại lý
Tuyển dụng nhân viên
1 số các hoạt động khác
Trang 11B Các hoạt động trong khi bán
Vận chuyển hàng hóa: sản phẩm có thời hạn
sử dụng lâu-> lấy theo lô lớn
Hoạt động kế toán tài chính: Tổng hợp doanh
số bán, chi phí phát sinh trong ngày
Hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán
Đóng gói sản phẩm miễn phí
Trưng bày sản phẩm bắt mắt, độc đáo
Bán thông qua các mối quan hệ
Trang 12C Các hoạt động liên quan đến dịch vụ sau bán
Chương trình tư vấn miễn phí: Tổ chức vào những ngày nghỉ-> thu hút được nhiều người tham dự
Bán hàng theo thời vụ, lễ tết, mua số lượng lớn được tặng quà
Chương trình giảm giá: chỉ tiến hành trong khoảng thời gian ngắn- vài tiếng
Trang 13A.Ngân sách chi phí bán hàng: Định mức chi phí bán hàng cơ bản của các cửa hàng Đơn vị: nghìn đồng
STT Khoản mục Giá
tiền Ghi chú
1 Khấu hao tài sản cố định 273 Khấu hao trong 20 năm
2 Phí thuê cửa hàng 1 3.000 Diện tích 15m 2
3 Phí thuê cửa hàng 2 6.000 Diện tích 25m 2
4 Phí thuê cửa hàng 3 6.000 Diện tích 25m 2
5 Quỹ lương cơ bản 12.000
6 BH xã hội và BH y tế 1.960
7 Phí điện thoại của nhân viên 0 Cửa hàng đã có đt bàn
8 Chi phí xăng xe 0 Không có nv vận chuyển
9 Chi phí bảo dưỡng xe 0
10 Hoa hồng cho lực lượng bán
hàng
1.976
Tổng 31.209
Trang 14T trí Vị lượn Số
g
Lương
cơ bản Thưởn g BHYT &
BHXH
Phụ cấp hồng Hoa Tổng cộng
1 Giám sát
bán
hàng
1 3.000 300 280 500 1.040 5.120
2 NV bán
hàng
cửa
hàng 1
2 1.200 100 280 200 312 4.184
3 NV bán
hàng
cửa
hàng 2
3 1.200 100 280 200 312 6.276
4 NV bán
hàng
cửa
hàng 3
3 1.200 100 280 200 312 6.276
5 NV vận
6 NV bảo
vệ 2 1.000 100 280 200 3.160
7 NV kế
toán 1 2.000 200 280 500 2.980
6
Trang 15T Loại trang thiết bị Số lượng Đơn giá Thành tiền
Trang 16STT Chỉ tiêu Số tiền
1 Chi phí quảng cáo và các dịch vụ xúc tiến bán 5.000
3 Chi phí đào tạo và huấn luyện lực lượng bán hàng 1.000
Trang 17STT Chỉ tiêu Ý nghĩa Số tiền
1 Doanh số bán
hàng
000
2 Doanh thu thuần Doanh số thực thu về của doanh
nghiệp
189.000.000 - (10%*189.000.000+1,5
%*189.000.000)
=167.265.000
3 Giá vốn bán hàng Giá mua vào của hàng hóa bán ra 27000*4000 +
(2.400.000+2.580.000 )
=112.980.000
bán hàng
167.265.000 – 112.980.000 = 54.285.000
5 Tỷ lệ lãi gộp Phản ánh hiệu quả của hoạt động
bán hàng
54.285.000/167.265.00
0 = 32,5(%)
6 Lợi nhuận trước
thuế
Phản ánh hiệu quả của hoạt động bán hàng
54.285.000- 26.833.000=27.452.00 0
7 Lợi nhuận sau
thuế
Phản ánh hiệu quả của hoạt động bán hàng
27.452.000 – 27.452.000*28%=
19.765.000
8 Tốc độ luân
chuyển vốn lưu
động
Phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động
9.000.000/167.265.000
=5.4(%)