1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận - luật vận tải biển - Đề tài - Tìm hiểu về phân cấp tàu biển và các quy định về thuyền bộ và giải quyết tranh chấp hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển

34 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu về phân cấp tàu biển và các quy định về thuyền bộ và giải quyết tranh chấp hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Luật Vận Tải Biển
Thể loại Tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 202 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ TÀI: Tìm hiểu về phân cấp tàu biển và các quy định về thuyền bộ và giải quyết tranh chấp hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển Phần I : Tìm hiểu về phân cấp tàu biển và các quy

Trang 1

Lời mở đầuĐất nước chúng ta hiện nay đang ngày càng đổi mới và phát triển nhanh chóng Khoa học kỹ thuật phát triển nhanh chóng, hàng hoá sản xuất ra càng nhiều, phong phú về chủng loại và đa dạng về chất lượng

và số lượng Điều này đòi hỏi Việt Nam nói chung và ngành Hàng hải Việt Nam nói riêng phải có những đổi mới để thích nghi với thời đại và đáp ứng được nhu cầu to lớn của thị trường

Quốc tế hoá ngày càng nhanh, sự giao lưu buôn bán giữa các nước là điều không thể thiếu được nhằm đạt được sự phát triển phồn vinh Do vậy nhu cầu vận chuyển hàng hoá từ nơi này sang nơi khác, từ Quốc gianày đến Quốc gia khác là một tất yếu khách quan và ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân

Từ khi ra đời cho đến nay, ngành vận tải biển Việt Nam đã thể hiện đượcvai trò quan trọng của mình đối với sự phát triển của đất nước và đảm đương được vai trò của mình trong việc giao lưu hàng hoá trong và

ngoài nước Tuy nhiên thị trường luôn luôn phát triển và đòi hỏi ngày càng nhiều đối với ngành Vận tải biển Đồi hỏi sự phát triển không

ngừng của Vận tải biển Việt Nam Muốn được như vậy, cần có sự nghiên cứu sâu sắc, từ đó tìm hiểu được những vấn đề còn tồn tại và tìm ra cách giải quyết

Trang 2

ĐỀ TÀI: Tìm hiểu về phân cấp tàu biển và các quy định về thuyền

bộ và giải quyết tranh chấp hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển

Phần I : Tìm hiểu về phân cấp tàu biển và các quy định về thuyền bộ

1) Sự cần thiết phải tiến hành phân cấp tàu biển, lịch sử tiến hành phân cấp tàu biển và các công ty phân cấp tàu biển trên thế giới

Trong quá trình phát triển của ngành hàng hải hiện đại, phân cấp tàu biển đã nổi lên với vai trò của người đóng góp phần cốt yếu trong việc bảo vệ an toàn cuộc sống, tài sản và môi trường

Bộ Luật Hàng hải Việt nam yêu cầu tàu biển bắt buộc phải được phân cấp, kiểm tra và cấp các giấy chứng nhận an toàn trước khi đăng ký hoạt động Việc phân cấp, kiểm tra do ÐKVN hoặc một tổ chức Ðăng kiểm nước ngoài được

ÐKVN uỷ quyền thực hiện

Về cơ bản, phân cấp là một khái niệm rất đơn giản (Phân cấp tàu là các hoạt động nhằm đánh giá, phân loại khả năng hoạt động và cấp giấy chứng nhận cho tàu theo những yêu cầu của qui phạm.)dựa trên ba thành phần chính, áp dụng cho cả giai đoạn đóng mới và khai thác

+Thiết lập các tiêu chuẩn (Quy phạm phân cấp)

+Kiểm tra xác nhận sự phù hợp với các Tiêu chuẩn (phê duyệt các quy cách và bản vẽ, kiểm tra giám sát và thử nghiệm)

+Lập văn bản về sự phù hợp với các tiêu chuẩn (các báo cáo kiểm tra, Các giấy chứng nhận Phân cấp)

Các quy phạm phân cấp tàu biển của DNV dựa trên các kinh nghiệm phong phú được tích lũy trong suốt lịch sử hoạt động hơn 140 năm cùng với các nghiên cứu trên quy mô lớn và các chương trình phát triển của chúng tôi.Các dịch vụ phân cấp của chúng tôi được thực hiện thông qua mạng lưới các văn phòng và trung tâm phê duyệt toàn cầu, được thực hiện bởi các giám sát viên và đội ngũ chuyên gia duyệt thiết kế được đào tạo một cách bài bản và được chứng nhận năng lực tốt, đặc biệt được hỗ trợ bởi công nghệ thông tin tối tân nhất

Theo thoả thuận đã ký với các cơ quan đăng kiểm nước ngoài, Đăng kiểm Việt Nam thay mặt 18 tổ chức đăng kiểm trên thế giới tiến hành kiểm tra, giám sát

kỹ thuật các tàu mang cấp của họ, trong đó có các tổ chức đăng kiểm lớn như: LR(Anh), NK (Nhật Bản), DNV (Na Uy), ABS (Mỹ), MRS (Nga), GL (Đức), BV (Pháp) v.v

Trang 3

2) Tìm hiểu các loại kiểm tra duy trì phân cấp tàu Tìm hiểu các giấy chứng nhận phân cấp và giấy chứng nhận theo công ước quốc tế

Kiểm tra phân cấp tàu biển là hoạt động mang tính chất truyền thống của bất cứ một cơ quan Ðăng kiểm nào trên thế giới Kiểm tra phân cấp tàu biển là nhiệm vụ trọng tâm, lâu đời nhất của Ðăng Kiểm Việt Nam (VR) Kiểm tra phân cấp tàu biển của VR bao gồm 2 phần chính:

-Kiểm tra tàu biển trong đóng mới

-Kiểm tra tàu biển đang khai thác

Ở đây chúng tôi chỉ đề cập đến kiểm tra tàu biển trong đóng mới

Kiểm tra tàu biển trong đóng mới bao gồm 2 phần chính: kiểm tra phân cấp

(Classification Survey) và kiểm tra theo luật (Statutory Survey) - có tầm quan trọngđặc biệt, nó bắt đầu ngay từ khâu XDTK đến khi hoàn thành hồ sơ Ðăng kiểm chotàu hoạt động Chất lượng con tàu luôn luôn được xem xét và kiểm soát suốt trong quá trình này

Kiểm tra phân cấp tàu biển trong đóng mới bao gồm các bước cơ bản sau đây:

- Xét duyệt thiết kế

- Giám sát chế tạo vật liệu, trang thiết bị, máy móc lắp đặt lên tàu

- Kiểm tra gia công, lắp ráp, hàn vỏ tàu, lắp đặt máy móc, trang thiết bị

- Kiểm tra hạ thuỷ, thử nghiêng, thử tại bến và thử đường dài

- Lập hồ sơ đăng kiểm và trao Giấy chứng nhận

Nói chung các tổ chức Ðăng kiểm trên thế giới không được giao nhiệm vụ kiểm tra theo luật, đó là nhiệm vụ của nhà nước Tuy nhiên, VR là cơ quan quản

lý Nhà nước nên được Chính phủ giao cho nhiệm vụ này

Kiểm tra theo luật bao gồm những phần nằm trong kiểm tra phân cấp và những phần nằm ngoài các yêu cầu của kiểm tra phân cấp thuộc qui định của Công ước quốc tế hoặc các Luật quốc gia

Hiện nay VR đã áp dụng Qui trình kiểm tra đóng mới, hoán cải hoặc phục hồi tàu biển nhằm mục đích qui định các thủ tục và trình tự kiểm tra trong đóng mới, hoán cải hoặc phục hồi tàu biển, đồng thời biên soạn các Hướng dẫn cho Ðăng kiểm viên trong việc giám sát đóng mới tàu biển

Trang 4

2.1) Danh mục tài liệu kỹ thuật tối thiểu để phân cấp tàu biển đang khai thác

-Ðối với tất cả các loại tàu:

-Các tài liệu phần thân tàu:

+Bản vẽ bố trí chung; Sơ đồ khoang két; Ðường cong thủy lực; Thông báo ổn định cho thuyền trưởng; Hướng dẫn phân bố tải trọng (đối với các tàu có chiều dài từ 100 m trở lên); Bản vẽ mặt cắt ngang giữa tàu; Bản vẽ kết cấu cơ bản; Bản vẽ kết cấu các boong; Bản vẽ khai triển tôn; Bản vẽ các vách ngang; Bản vẽ bánh lái và trục lái; Bản vẽ nắp miệng hầm hàng;

-Các tài liệu phần máy tàu:

+Bản vẽ bố trí chung buồng máy; Bản vẽ trục trung gian, trục lực đẩy vàtrục chân vịt; Bản vẽ chân vịt; Các thông số kỹ thuật của máy chính, hộp số và hệ thống ly hợp; Các thông số kỹ thuật của các máy phụ; Sơ đồ hệ thống hút khô dằn tàu; Sơ đồ cáp điện; Thông số kỹ thuật của máy lái; Sơ đồ hệ thống đường ống phục vụ máy lái; Thông số kỹ thuật nồi hơi chính, bộ quá nhiệt và nồi hơi kinhtế; Ðường ống hơi nước; Bản tính dao động xoắn; Bản vẽ khớp nối mềm;

-Các tài liệu kỹ thuật bổ sung đối với tàu dầu:

+Sơ đồ hệ thống bơm hàng; Sơ đồ hệ thống hút khô cho khoang cách

ly và buồng bơm; Sơ đồ hệ thống đường ống hàng

+Các tài liệu kỹ thuật bổ sung đối với tàu có buồng máy không có ngườitrực ca:

+Các thông số và/ hoặc sơ đồ khối về phương pháp hoạt động của hệ thống điều khiển;

+Sơ đồ dòng hệ thống điều khiển đối với:

Máy chính và các máy phụ thiết yếu; Hệ thống chỉ báo mức nước la canh; Hệ thống đường ống dầu hàng (đối với tàu dầu); Ðiều khiển nồi hơi; Phát hiện cháy; Chống cháy; Hệ thống báo động chung

2.2) Các hướng dẫn về thủ tục phân cấp và kiểm tra tàu

- Thủ tục kiểm tra và phân cấp lần đầu tàu biển

+) Các tàu đóng mới tại Việt nam

+) Các tàu đóng mới tại nước ngoài, chưa được cơ quan Ðăng kiểm nào kiểm tra và phân cấp

+) Các tàu đang khai thác mua từ nước ngoài, chuyển cờ và chuyển cấp Ðăng kiểm

- Thủ tục kiểm tra tàu thông thường

- Các qui định về duy trì cấp tàu và hiệu lực của các giấy chứng nhận

Trang 5

+) Duy trì cấp tàu và hiệu lực các giấy chứng nhận.

+) Treo cấp và rút cấp tàu biển-Mẫu đơn xin kiểm tra/Phân cấp tàu biển (Form 1)

2.3) Phân cấp tàu biển ở Việt Nam

Đăng kiểm Việt Nam là cơ quan duy nhất được Chính phủ Việt Nam giao cho chức năng thực hiện giám sát kỹ thuật và phân cấp tàu thuỷ ở Việt Nam Hoạtđộng này bao gồm:

- Duyệt thiết kế;

- Kiểm tra, giám sát trong quá trình đóng mới;

- Kiểm tra tàu trong quá trình khai thác;

- Kiểm tra trao cấp;

- Kiểm tra/chứng nhận vật liệu, trang thiết bị lắp đặt trên tàu;

- Kiểm tra, chứng nhận theo luật/công ước quốc tế;

- Đánh giá, chứng nhận Hệ thống quản lý an toàn quốc tế (ISM Code, ISPS code);

- Cấp các giấy chứng nhận;

+)Các ký hiệu cấp tàu chính của ÐKVN:

.Tàu biển được VR phân cấp phần thân tàu : cấp tàu sẽ có ký hiệu VRH.Tàu biển được VR phân cấp phần máy tàu : cấp tàu sẽ có ký hiệu VRM Ký hiệu về hạn chế vùng hoạt động trong cấp tàu:

VRH III nghĩa là Biển hạn chế III: Tàu được phép hoạt động cách bờ hoặc nơi trú ẩn không quá 20 hải lý

VRH II nghĩa là Biển hạn chế II: Tàu được phép hoạt động cách bờ hoặc nơi trú ẩn không quá 50 hải lý

VRH I nghĩa là Biển hạn chế I: Tàu được phép hoạt động cách bờ hoặc nơi trú ẩn không quá 200 hải lý

2.4) Kiểm tra theo uỷ quyền của đăng kiểm nước ngoài

Theo thoả thuận đã ký với các cơ quan đăng kiểm nước ngoài, Đăng kiểm Việt Nam thay mặt 18 tổ chức đăng kiểm trên thế giới tiến hành kiểm tra, giám sát

Trang 6

kỹ thuật các tàu mang cấp của họ, trong đó có các tổ chức đăng kiểm lớn như: LR(Anh), NK (Nhật Bản), DNV (Na Uy), ABS (Mỹ), MRS (Nga), GL (Đức), BV (Pháp) v.v

Thực hiện các dịch vụ tư vấn:

- Tư vấn về uỷ quyền phân cấp;

- Tư vấn đánh giá kỹ thuật mua tàu, thuê tàu;

- Tư vấn đóng mới, sửa chữa tàu;

- Tư vấn lắp đặt các hệ thống trên tàu

2.5) Các dịch vụ kỹ thuật đặc biệt

- Đánh giá về môi trường;

- Kiểm tra, phân tích tai nạn;

- Kiểm tra, đánh giá và lựa chọn sử dụng vật liệu;

- Kiểm tra không phá huỷ

cả các văn phòng của chúng tôi đều có bố trí các giám đốc và các giám sát viên có đủ năng lực về mặt kỹ thuật Các giám đốc dịch vụ khách hàng có quyền ra các quyết định tại mỗi địa phương, nhằm nhanh chóng cung cấp cácdịch vụ hỗ trợ đội tàu của các bạn một cách an toàn và chủ động nhất

Trang 7

.Chứng nhận Vật liệu và Thiết bị

DNV chứng nhận toàn bộ các vật liệu, thiết bị và hệ thống liên quan đếnvân hành an toàn và chất lượng của tàu biển cũng như các đơn vị nổi ngoài khơi như là một phần của hoạt động phân cấp

+)Thủ tục kiểm tra và phân cấp lần đầu tàu biển

Các tàu đóng mới tại Việt nam, văn bản và hồ sơ Chủ tàu cần có:

1 Thiết kế kỹ thuật

Duyệt bởi VR - Phòng Qui phạm hoặc các Chi cục/Chi nhánh được ủy quyền

2 Ðơn đề nghị kiểm tra tàu mẫu 1A (Form 1A), Gửi Chi cục/Chi nhánh, các phòng Qui phạm, Tàu biển

3 Hợp đồng với đơn vị Ðăng kiểm trực tiếp giám sát

4 Ðơn vị Ðăng kiểm giám sát đóng mới tàu, Lập hồ sơ giám sát đóng mới và các biên bản kiểm tra, cấp giấy chứng nhận phân cấp tàu tạm thời (không quá 05 tháng) và các giấy chứng nhận khác theo qui định của Ðăng kiểm

5 Phòng Tàu biển làm thủ tục phân cấp chính thức tàu, cấp các giấy chứng nhận chính thức dài hạn (không quá 5 năm) và vào sổ Ðăng ký tàu

2.6) Các tàu đóng mới tại nước ngoài, chưa được cơ quan Ðăng kiểm nào kiểm tra và phân cấp

Văn bản và hồ sơ Chủ tàu cần có:

1 Ðơn đề nghị kiểm tra tàu mẫu 1A (Form 1A)

Gửi Phòng Tàu biển

Trang 8

5 Phòng Tàu biển làm thủ tục phân cấp chính thức tàu, cấp các giấy chứng nhận chính thức dài hạn (không quá 5 năm) và vào sổ Ðăng ký tàu.

2.7) Các tàu đang khai thác mua từ nước ngoài, chuyển cờ và chuyển cấp Ðăng kiểm

Văn bản và hồ sơ Chủ tàu cần có:

1 Hồ sơ giám định chất lượng tàu theo 99/1998/NÐ-CP

2.Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển tạm thời

3 Ðơn đề nghị kiểm tra tàu mẫu 1A (Form 1A)

Gửi phòng Tàu biển

4 Hồ sơ kỹ thuật :

+Các bản vẽ và tài liệu kỹ thuật như liệt kê tại "Hướng dẫn kiểm tra trao cấp, treo cấp, rút cấp và chuyển cờ cho tàu biển đang khai thác" Danh mục tài liệu kỹ thuật tối thiểu để phân cấp tàu biển đang khai thác

+Hồ sơ giám sát kỹ thuật của Ðăng kiểm nước ngoài: bao gồm các giấy chứng nhận, các biên bản kiểm tra, các thông báo tình trạng tàu, danh mục thời hạn kiểm tra tàu

+Các tài liệu cần được phê duyệt bởi chính quyền hành chính như: Thông báo ổn định cho thuyền trưởng, kế hoạch ứng cứu ô nhiễm dầu-SOPEP, hướng dẫn xếp hàng, sổ tay chằng buộc hàng hóa, Sơ đồ phòng chống chống cháy v.v

5 Ðơn vị Ðăng kiểm kiểm tra tàu, Lập hồ sơ và các biên bản kiểm tra, cấp giấy chứng nhận phân cấp tàu tạm thời (không quá 05 tháng) và các giấy chứng nhận khác theo qui định của Ðăng kiểm

6 Phòng Tàu biển làm thủ tục phân cấp chính thức tàu, cấp các giấy chứng nhận chính thức dài hạn (không quá 5 năm) và vào sổ Ðăng ký tàu

7 Các tàu do chủ tàu Việt nam đang quản lý khai thác (chỉ chuyển sang cấp VR và chuyển từ cờ nước ngoài sang cờ Việt nam) thì áp dụng từ mục 2 đến 6

8 Các tàu do chủ tàu Việt nam đang quản lý khai thác chỉ chuyển từ cờ nước ngoài sang cờ Việt nam (vẫn giữ cấp của Ðăng kiểm nước ngoài) thì áp dụng như mục 7 nhưng phần hồ sơ kỹ thuật phần 4 (a) sẽ được giảm nhẹ tùy từng trường hợp cụ thể

Trang 9

+)Thủ tục kiểm tra tàu thông thường

(Với các tàu đang được Ðăng kiểm Việt nam kiểm tra và phân cấp)

1 Ðơn đề nghị kiểm tra tàu mẫu 1A (Form 1A) hoặc giấy mời hoặc Fax và khi gấp có thể chỉ cần qua điện thoại tới Chi cục/Chi nhánh Ðăng kiểm nơi kiểm tra tàu

2 Các hồ sơ kiểm tra tàu của Ðăng kiểm Việt nam cấp cho tàu trước đó

2.8) Các loại giấy chứng nhận

Những giấy tờ pháp lý của tàu:

 Giấy chứng nhận do cơ quan có thẩm quyền cấp bao gồm:

+ Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển

+ Giấy chứng nhận phân cấp tàu biển

+ Giấy chứng nhận dung tích

+ Giấy chứng nhận mạn khô

+ Giấy chứng nhận miễn giảm mạn khô quốc tế

+ Giấy chứng nhận phòng ngừa ô nhiễm dầu do tàu gây ra

+ Giấy chứng nhận kiểm tra và thử thiết bị nâng

+ Giấy chứng nhận khả năng đi biển

+ Giấy chứng nhận quản lý an toàn

+ Giấy chứng nhận diệt chuột hoặc Giấy chứng nhận miễn giảm diệtchuột của cơ quan kiểm dịch quốc tế

+ Giấy chứng nhận an ninh tàu biển quốc tế

+ Giấy chứng nhận định biên an toàn tối thiểu

Trang 10

+ Giấy chứng nhận an toàn kết cấu tàu hàng.

+ Giấy chứng nhận an toàn vô tuyến điện tàu hàng

+ Giấy phép đài tàu biển

 Các tài liệu do tàu lập:

+ Nhật ký hàng hải

+ Nhật ký buồng máy

+ Nhật ký vô tuyến điện

+ Nhật ký dầu

+ Danh sách thuyền viên

2 Classification Certificates - Các Giấy Chứng Nhận Về Phân Cấp(GCNPC)

* (Classification of Hull): Phân Cấp Vỏ Tàu

* (Classification of Machinery): Phân Cấp về Máy Tàu

* (Classification of Automated Installations): Phân Cấp Trang Thiết Bị TựĐộng

* (Classification of Boilers): Phân Cấp Nồi Hơi

* (Classification of Refrigeration Installations): Phân Cấp về Trang Thiết BịLàm Lạnh Thực Phẩm

* (Annex to Hull Classification Certificate Cargo Installation of ShipsCarrying Chemicals and/or Noxious Liquid Substances in Bulk): Phụ Lục của

Trang 11

GCNPC Vỏ Bố trí thiết bị làm hàng của tàu chở hóa chất và/hoặc tàu chở

xô chất lỏng độc hại

* (Annex to Hull Classification Certificate Cargo Installation of LiquefiedGas Carriers): Phụ Lục GCNPC vỏ Bố trí thiết bị làm hàng của tàu chở khíhóa lỏng LPG

* (Annex to Hull Classification Certificate Inert Gas Installation): Phụ lụcGCNPC vỏ Trang thiết bị khí trơ

* (Annex to Hull Classification Certificate Installation for PollutionPrevention): Phụ Lục GCNPC vỏ Trang thiết bị ngăn ngừa ô nhiễm

* (Annex to Hull Classification Certificate Securing System for Containers):Phụ Lục GCNPC vỏ Hệ thống chằng cuộc container

* (List of Items to be Examined for Hull Special Survey): Danh Sách cáchạng mục cần được kiểm tra cho Kỳ kiểm tra đặc biệt về vỏ

3 (Commercial Documents): Các giấy tờ về thương mại

4 (Miscellaneous Documents) Các giấy thờ lặt vặt khác

* (Certificate for the Transportation of Cargoes in Bulk): GCN vận chuyểnhàng rời

* (Ships Carving and Marking Note):

* (Report of Inspection in Accordance with the Memorandum ofUnderstanding on Port State Control): Báo cáo kiểm tra theo Biên Bản GhiNhớ (MOU) đối với Chính quyền cảng PSC

Trang 12

* (Power of Attorney): Giấy Ủy Quyền

* (ITF Blue Certificate): GCN xanh của ITF

* (Contract of Maritime Employment): Hợp đồng thuê thuyền viên

* (Agreement of Employment): Thỏa thuận về thuê thuyền viên

3) Thống kê các loại bằng cấp và chứng chỉ chuyên môn cần thiết đối với thuềntrưởng

Có lẽ trong tất cả các nghề thì thuyền viên là nghề đòi hỏi thời gian đào tạo dài nhất Theo thống kê và phân tích dựa trên Hệ thống đào tạo thuyền viên và Hệthống thi cấp bằng sỹ quan Hàng hải của Việt Nam thì thời gian trung bình tính từ khi bắt đầu vào trường hàng hải để đào tạo thành thuỷ thủ trực ca là 03 năm, sỹ quan mức vận hành là 7 năm, sỹ quan mức quản lý (đại phó, máy hai) là 10 năm

và để trở thành thuyền trưởng, máy trưởng phải mất 12 - 14 năm

Đây cũng là loại hình lao động đặc thù và khá phức tạp do môi trường lao động chịu ảnh hưởng sóng, gió, bão tố và rủi ro hàng hải, đòi hỏi phải có sức khỏe tốt, ý thức kỷ luật lao động cao, có trình độ kỹ thuật và nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ

Ngoài ra, do phải làm việc trên các tàu treo cờ quốc tịch khác nhau nên thuyền viên cũng phải có kiến thức pháp luật hàng hải, hiểu biết xã hội

Xin nhấn mạnh rằng, đặc trưng nổi bật nhất của thuyền viên làm việc trên tàu là cùng một lúc họ phải chịu sự điều chỉnh của nhiều hệ thống luật pháp: pháp luật của nước tàu treo cờ, của nước có cảng tàu ghé qua và của nước mà thuyền viênmang quốc tịch

3.1)-Các giấy tờ yêu cầu đối với mọi thuyền viên:

+Hộ chiếu thuyền viên(Crew Passport)- nếu tàu bạn xuất ngoại

+Sổ tay thuyền viên(Seaman’s Book)

+Giấy chứng nhận huấn luyện cơ bản(Basic Training Certificate)

+Giấy khám sức khỏe(Health Certificate/ Medical Fitness Certificate)+Định hướng trước khi nhập tàu(Pre-Onboard Training) áp dụng cho tàu tuân thủ +Hệ thống quản lí an toàn

- Đối với Sĩ quan cần có thêm:

Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn(Competency Certificate)

- Đối với thuyền viên tham gia trực ca cần có thêm:

Giấy chứng nhận trực ca(Watchkeeping Certificate)

- Đối với những ai được phân công công việc trên tàu mà cần có nghiệp vụnhất định, tùy theo nhiệm vụ cụ thể mà phải có các giấy tờ sau:

Giấy chứng nhận khả năng quan sát và đồ giải radar(Radar

Observation and Plotting)

Trang 13

Giấy chứng nhận khả năng sử dụng Radar ARPA(Operational use of ARPA)

Giấy chứng nhận khả năng chữa cháy nâng cao( Advanced Fire

Fighting Certificate)

Giấy chứng nhận khả năng sơ cứu và cấp phát thuốc(Medical First Aid

& Mdical Care)

Giấy chứng nhận khả năng sử dụng xuồng cứu nạn (Proficiency in Survival Craft)

………

- Đối với ai làm việc trên tàu đặc biệt như tàu hóa chất, tàu dầu, tàu

nguyên tử… thì cần có thêm giấy chứng nhận huấn luyện an toàn đặc biệt phù hợp với yêu cầu an toàn làm việc trên tàu đó(Special Training Certificate )

3.2)Chứng chỉ chuyên môn

1 Chứng chỉ huấn luyện an toàn cơ bản

2 Chứng chỉ nghiệp vụ, bao gồm:

a) Chứng chỉ thủy thủ, chứng chỉ thủy thủ chương trình hạn chế;

b) Chứng chỉ thợ máy, chứng chỉ thợ máy chương trình hạn chế;

c) Chứng chỉ lái phương tiện, chứng chỉ lái phương tiện chương trình hạn chế

3 Chứng chỉ chuyên môn đặc biệt, bao gồm:

a) Chứng chỉ điều khiển phương tiện loại I tốc độ cao;

b) Chứng chỉ điều khiển phương tiện loại II tốc độ cao;

c) Chứng chỉ điều khiển phương tiện đi ven biển;

d) Chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở dầu;

đ) Chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở hóa chất;

e) Chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở khí hóa lỏng

Trang 14

Ở Việt Nam thì thuyền viên cần có các chứng chỉ:

1 Phải có giấy chứng nhận sức khoẻ đáp ứng các tiêu chuẩn quy định hiện hành đối với thuyền viên Việt Nam;

2 Đã tốt nghiệp các chuyên ngành điều khiển tầu biển, vận hành máy tàu, điệntàu thuỷ, điện báo vô tuyến điện ở các trường ĐH Hàng hải, Trung học Hàng hải,

Kỹ thuật nghiệp vụ Hàng hải, theo chương trình đào tạo do Bộ GTVT ban hành vàđáp ứng tiêu chuẩn của Công ước STCW 78/95

Nếu tốt nghiệp các chuyên ngành trên ở các trường khác (như trường Hải quân, Thuỷ sản…) còn phải thoả mãn thêm hai điều kiện sau đây:

+Phải qua lớp bổ túc những môn chưa học hoặc chưa đủ tại các trường

do Bộ GTVT quy định và được trường đó cấp chứng chỉ hoàn thành khoá học

+Phải kéo dài thời gian nghiệp vụ trên tàu tương ứng với số thời gian thiếu hụt so với chương trình đào tạo tại các trường Hàng hải thuộc Bộ GTVT Riêng với ngành máy, số thời gian thực hành về sửa chữa ở xưởng, thời gian làmviệc về thiết kế được tính với hệ số ½, nhưng tổng thời gian đó không đựơc tính vượt quá một nửa thời gian nghiệp vụ quy định

3 Phải thoả mãn yêu cầu cụ thể về thời gian nghiệp vụ, thời gian tập sự chức danh và thời gian đảm nhiệm chức danh theo quy định

4 Hoàn thành chương trình huấn luyện quy định và đáp ứng tiêu chuẩn

chuyên môn theo Công ước STCW 78/95

5 Nộp đủ hồ sơ theo quy định của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam

an toàn thì việc phân cấp cần được thực hiện bởi các giám sát viên và đội ngũ chuyên gia duyệt thiết kế được đào tạo một cách bài bản và được chứng nhận năng lực tốt

Các công việc khác nhau trên tàu thì cần có bằng cấp và chứng chỉ chuyên môn riêng Phải có chứng chỉ này thì các thuyền viên mới có đủ tư cách và năng lực làm việc trên tàu

Thực hiện tốt các điều trên cũng chính là việc giúp hạn chế được nhưng rủi

ro trong ngành vận tải hàng hải

Trang 15

Phần II: Giải quyết tranh chấp hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển theo Luật Hàng Hải

I) Nội dung của hợp đồng vận chuyển

Người vận chuyển: VITRANSCHANRT

Người thuê vận chuyển: VIETFRACHT

Tªn tµu: SAI GON 02

Hµng hãa: U Rª bao 10.000 MT hơn kém 5% do chủ tàu lựa chọn

C¶ng xÕp/ c¶ng dì: BONG TANG ( Indonexia)/ 1SBP HAI PHONG( VN)

Cíc phÝ : 14,50 USD/MT – mọi chi phí xếp dỡ do người thuê chịu

§iÒu kiÖn thanh to¸n cíc vµ phô phÝ: Cíc tr¶ sau

Thêi gian xÕp hµng/ dì hµng ( ngµy/ c¶ng): 5/7 ngày làm việc thờitiết cho phép, trừ ngày lễ và chủ nhật

Thêi gian sẵn sàng

Lay/can: 20 – 25/3/2002

§iÒu kiÖn thêi gian lµm hµng: WWDSHEXUU

HiÖu lùc cña N.O.R: Theo tËp qu¸n quèc tÕ

Thëng ph¹t d«i nhËt ( USD/ ngµy): 2.000/4.000 Gi¶i quyÕt tranhchÊp: theo luËt hµng h¶i ViÖt Nam

1) Các quy định của luật hàng hải Việt Na về chứng từ vận tải

Theo Bộ luật Hàng hải 2005:

1 Chứng từ vận chuyển bao gồm vận đơn, vận đơn suốt đường biển, giấygửi hàng đường biển và chứng từ vận chuyển khác

2 Vận đơn là chứng từ vận chuyển làm bằng chứng về việc người vậnchuyển đã nhận hàng hoá với số lượng, chủng loại, tình trạng như được ghi trong

Trang 16

để định đoạt, nhận hàng và là bằng chứng của hợp đồng vận chuyển hàng hoábằng đường biển.

3 Vận đơn suốt đường biển là vận đơn ghi rõ việc vận chuyển hàng hoáđược ít nhất hai người vận chuyển bằng đường biển thực hiện

4 Giấy gửi hàng đường biển là bằng chứng về việc hàng hoá được nhận nhưđược ghi trong giấy gửi hàng đường biển; là bằng chứng của hợp đồng vậnchuyển hàng hoá bằng đường biển Giấy gửi hàng đường biển không đượcchuyển nhượng

5 Chứng từ vận chuyển khác là chứng từ do người vận chuyển và ngườithuê vận chuyển thoả thuận về nội dung, giá trị

vận đơn đường biển có rất nhiều loại, phát hành dưới nhiều hình thức khácnhau, mỗi loại có chức năng, tính chất pháp lý khác nhau… Vì vậy, việc nắmđược những khái niệm cơ bản về bản chất, hình thức của B/L là điều cần thiết đểviệc tiếp nhận hồ sơ xác nhận thực xuất được chính xác về phía hải quan vàthuận lợi cho doanh nghiệp

1.1/ Qui định về xác nhận thực xuất:

Theo qui định tại điểm V, Mục 1 Thông tư 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005,đối với hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu đường biển, đường hàng không, đườngsắt, cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục xuất căn cứ vận tải đơn và hóa đơn thươngmại do chủ hàng xuất trình để xác nhận thực xuất trên tờ khai hải quan.Ngoài ra,

về “chứng từ tương đương vận tải đơn” để làm căn cứ xác nhận thực xuất, côngvăn số 1578/TCHQ-GSQL ngày 14/4/2006 hướng dẫn về xác nhận thực xuất cónêu các chứng từ sau: Biên lai nhận hàng của đại lý giao nhận hoặc hãng tàu(Forwarder cargo receipt hoặc Forwarder’s certificate of receipt) hoặc cargoreceipt hoặc House Airway Bill hoặc Surrendered B/L)

Hướng dẫn về việc đối chiếu B/L để xác nhận thực xuất hiện nay căn cứ vàohướng dẫn của công văn 1578/TCHQ-GSQL nêu trên:

Trang 17

“ Đối với hàng xuất qua cửa khẩu đường biển, …là ngày xếp hàng lên tàu ghitrên B/L và chứng từ tương đương B/L”; “ …có thể sử dụng bản sao có đóng dấuxác nhận của giám đốc doanh nghiệp để làm căn cứ xác nhận thực xuất Doanhnghiệp chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ bản sao”; “Vềnguyên tắc, chứng từ không phù hợp thì không xác nhận thực xuất …căn cứ giảitrình của người xuất khẩu và các chứng từ chứng minh, thực tế hàng xuất khẩu,nếu xác định việc không phù hợp đó là có lý do chính đáng, khách quan thì xácnhận thực xuất theo giải trình của người xuất khẩu”; “Việc xuất khẩu hàng củadoanh nghiệp Việt Nam cho đối tác thứ 3 theo chỉ định của người đặt gia công/người mua ở nước ngoài… căn cứ giải trình của doanh nghiệp và các chứng từchứng minh thực tế hàng xuất khẩu đã được giao tại cảng Việt Nam để xem xét,nếu hợp lý thì xác nhận thực xuất theo giải trình của người xuất khẩu”.

Các Qui định và hướng dẫn trên cho thấy: công chức hải quan phải xem xét “sựphù hợp của B/L” và “các chứng từ chứng minh, giải trình của người xuất khẩu”

để xác nhận thực xuất Vậy, cần phải “xem xét” những nội dung gì của B/L để biếtcó sự “phù hợp” giữa các chứng từ của bộ hồ sơ xuất khẩu

1.2/ Xác nhận thực xuất:

Cần phải hiểu rõ khái niệm “thực xuất”: theo nội dung hướng dẫn “căn cứ vào B/L

và Commercial Invoice để xác nhận thực xuất” và chức năng của B/L “làbằngchứng về việc người vận chuyển đã nhận lên tầu số hàng hoá với số lượng,chủng loại, tình trạng như ghi rõ trong vận đơn để vận chuyển đến nơi trả hàng” tathấy,việc “xác nhận thực xuất” là: xác nhận “tình trạng” một lô hàng xuất khẩu(được coi là đã thực xuất khẩu khi) đã được giao cho người giao nhận/ đại lýhãng tàu để xếp lên phương tiện vận tải hoặc đã được xếp lên phương tiện vậntải

Ngày đăng: 14/04/2025, 22:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w