Các trờng hợp ngời vận chuyển đợc miễn trách nhiệm bồi thờng hàng hoá

Một phần của tài liệu Tiểu luận - luật vận tải biển - Đề tài - Tìm hiểu về phân cấp tàu biển và các quy định về thuyền bộ và giải quyết tranh chấp hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển (Trang 25 - 34)

Phần II: Giải quyết tranh chấp hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển theo Luật Hàng Hải

3.1. Các trờng hợp ngời vận chuyển đợc miễn trách nhiệm bồi thờng hàng hoá

a/ Các trường hợp người vận chuyển không phải chịu trách nhiệm bồi thường:

Đối với mất mát, h hỏng hàng hoá do việc tàu biển không đủ khả

năng đi biển nếu đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định:

-mẫn cán để trớc và khi bắt đầu chuyến đi, tàu biển có đủ khả

n¨ng ®i biÓn

-có thuyền bộ thích hợp

- đợc cung ứng đầy đủ trang thiết bị và vật phẩm dự trữ

- các hầm hàng, hầm lạnh và các khu vực khác để vận chuyển hàng hoá có đủ điều kiện để vận chuyển và bảo quản phù hợp với tính chất hàng hoá

Trong trờng hợp này, ngời vận chuyển có nghĩa vụ chứng minh là

đã thực hiện nhiệm vụ một cách mẫn cán

b/ các trờng hợp ngời vận chuyển đợc miễn hoàn toàn trách nhiệm: Nếu tổn thất xảy ra trong các trờng hợp sau:

-lỗi của thuyền trởng, thuyền viên, hoa tiêu, ngời làm công của ng- ời vận chuyển trong việc điều khiển hoặc quản trị tàu

-hoả hoạn không do ngời vận chuyển gây ra.

-thảm hoạ hay tai nạn hàng hải trên biển trong vùng nớc cảng biển mà tàu biển đợc phép hoạt động

- thiên tai bất khả kháng, chiến tranh

- hành động xâm phạm trật tự an toàn công cộng mà bản thân ngời vận chuyển không gây ra

- hành động bắt giữ hoặc cỡng chế của nhà nớc - hành động hạn chế phòng dịch

- hành động hoặc sự sơ suất của ngời giao hàng, chủ sở hữu hàng, đại lý hoặc ngời đại diện của họ

-đình công hoặc các hành động khác tơng tự của ngời lao động do bất kì lí do nào làm đình trệ hoàn toàn hoặc một phần công việc.

- bạo động, gây rối.

- hành động cứu ngời và cứu tài sản trên biển

- hao hụt về trọng lợng hoặc mất mát, h hỏng khác của hàng hoá

do chất lợng khuyết tật ẩn tỳ hoặc khuyết tật khác của hàng hoá gây ra.

- hàng hoá đóng gói không đúng quy cách, không có ký mã hiệu hoặc ký mã hiệu không đúng quy định

- khuyết tật ẩn tỳ của tàu mà ngời có trách nhiệm không phát hiện

đợc mặc dù đã thực hiện nhiệm vụ một cách mẫn cán.

- ngời nào đợc hởng quyền miễn hoàn toàn trách nhiệm thì ngời

đó phải chứng minh ngời vận chuyển không có lỗi, không cố ý hoặc những ngời làm công, đại lý của ngời vận chuyển cũng không có lỗi hoặc không cố ý gây ra sự mất mát, h hỏng hàng hoá.

3.2.Số tiền mà chủ tàu phải bồi thờng cho chủ hàng đối với tổn thất hàng hoá:

Do sau khi giao hàng và quyết toán với ngời nhận hàng thấy rằng

- hầm số 2 và 3 bị tổn thất 45% giá trị thơng mại của 200 Tấn do bị nớc làm ớt

- Thiếu hụt trọng lợng so với vận đơn là 50 Tấn

Nh vậy chủ tàu sẽ phải bồi thờng do thiếu hụt hàng hóa và bồi thờng do h hỏng hàng hóa

Điều 79 quy định về giới hạn trách nhiệm của ngời vận chuyển

Trong trờng hợp chủng loại và giá trị hàng hóa đợc ngời giao hàng khai báo trớc khi bốc hàng và đợc ngời vận chuyển chấp nhận, ghi vào

chứng từ vận chuyển thì ngời vận chuyển chịu trách nhiệm bồi thờng mất mát, h hỏng hàng hóa trên cơ sở giá trị theo nguyên tắc sau

- Đối với hàng hóa bị mất mát thì bồi thờng bằng giá trị đã khai báo - Đối với hàng hóa h hỏng thì bồi thờng bằng mức chệnh lệch giữa

giá trị khai báo và giá trị còn lại của hàng hóa

Giá trị còn lại của hàng hóa đợc xác định trên cơ sở giá thị trờng tại thời điểm và địa điểm dỡ hàng hoặc lẽ ra phải dỡ hàng; nếu không xác định đợc thì căn cứ vào giá thị trờng tại thời điểm và địa điểm bốc hàng cộng thêm chi phí vận chuyển đến cảng trả hàng

Hao hụt cho phép là 0.1% nên số lợng hàng hóa đợc phép hao hụt là

0.1%*10.200 = 10,2 tÊn Nh vËy:

Số tiền mà chủ tàu phải bồi thờng cho chủ hàng do thiếu hụt hàng hóa là

( 50 – 10,2)*250 = 9.950 USD

Số tiền mà chủ tàu phải bồi thờng cho chủ hàng do tổn thất giá

trị hàng hóa là mức chênh lệch giữa giá trị khai báo và giá trị còn lại giá trị khai báo là 250*200

giá trị còn lại55%*285*200 Vậy chủ tàu bồi thờng là:

(250 – 55%*285)*200 = 18.650 USD

Do đó, tổng số tiền mà chủ tàu phải bồi thờng cho chủ hàng là 9950 + 18650 = 28.600 (USD)

4)Tính giá trị bảo hiểm của lô hàng theo điều kiện nhập khẩu F.O.B, với giá trị hàng tại cảng xếp là 250 USD/MT, tỷ lệ phí bảo hiểm là 5%, tỷ lệ lãi dự tính của người xuất khẩu là 10%

Giá trị bảo hiểm của lô hàng

V= ( C + F ) / ( 1 - R) Trong đó:

+) C: Giá F.O.B của lô hàng

10200 * 250 = 2550000 (USD)

+) F: Cớc phí vận chuyển (bao gồm cả cớc phí và phụ phí) 10200 *14,50 = 147900 (USD)

+)R: Lệ phí bảo hiểm R = 5%

Giá trị bảo hiểm của lô hàng là:

V = (2.550.000 + 147900) / ( 1- 5%) = 2839895 (USD)

5) Tính số tiền mà các bên tham gia đóng góp tổn thất chung, số tiền mà các bên phải đóng góp hoặc nhận vê, số tiền mà hãng bảo hiểm bồi thường cho các bên về tổn thất chung, tổn thất riêng. Biết rằng: chủ tàu mua bảo hiểm thân tàu theo điều kiện mọi rủi ro với số tiền bảo hiểm là 3000000 USD, giá trị của tàu là 4500000 USD; chủ hàng mua bảo hiểm cho hàng đúng giá trị theo điều kiện miễn tổn thất riêng, chủ cước mua bảo hiểm cước theo tỉ lệ 2/3 giữa số tiền và giá trị bảo hiểm

a, Tổn thất riêng: là tổn thất do việc thuyền trởng ra lệnh vứt bỏ 500 tấn hàng xuống biển để làm nhẹ tàu, máy tàu làm việc quá tải gây tổn thất 100.000 USD nhằm cứu tàu thoát cạn, nhng không đạt kết quả.

- Tổn thất riêng của chủ tàu là: 100.000 (USD)

- Tổn thất riêng của chủ hàng là: 500 * 250 =125.000 (USD)

- Hãng bảo hiểm không phải bồi thờng cho chủ tàu 100.000USD cho máy tàu chạy quá tải vì chủ tàu chỉ mua bảo hiểm thân tàu theo

điều kiện rủi ro với số tiền là: 3.106USD

- Hãng bảo hiểm cung không phải bồi thờng cho chủ hàng về 500 tấn hàng bị vứt xuống biển, vì chủ tàu mua bảo hiểm cho hàng đúng

b, Tổn thất chung:

Việc thuyền trởng đã gọi tàu cứu hộ tới để cứu tàu thoát khỏi hiểm hoạ và công tác cứu hội đạt kết quả tốt, với tiền công cứu hộ là 35.000USD, đồng thời thuyền viên trên tàu Ocean Star đã bỏ công sức cho việc làm nhẹ tàu mình là 5.000USD vào việc phục vụ tàu F.Đ tiến hành cứu hộ. Nên tiền công cứu hộ và công sức của thuyền viên cho việc làm nhẹ tàu đợc tính vào tổn thất chung.

+Giá trị phân bổ tổn thất chung:

Ai = *Vi

Trong đó:

Ai: số tiền đóng góp tổn thất chung của quyền lợi thứ i B: tổng giá trị tổn thất chung

V: tổng giá trị các tài sản tham gia tổn thất chung Vi: giá trị tài sản thứ i tham gia tổn thất chung

: tỷ lệ phân chia tổn thất chung - Tổng hy sinh của tổn thất chung:

B = 35.000 + 5.000 = 40.000 (USD).

- Tổng giá trị tài sản tham gia tổn thất chung (không tính phần giá trị tài sản đã đóng góp vào tổn thất riêng.

Vtàu = 4,5.106 – 0,1.106 = 4,4. 106 (USD).

Vhàng = 10.200 * 250 - 125.000 = 2,425.106 (USD).

Vcíc = 10.200 *14,50 = 147900 (USD)

V = 4,4. 106 + 2,425. 106 + 0,1479.106 = 6,7929. 106 (USD).

- Tỷ lệ phân bổ tổn thất chung:

= 40.000/6,7929. 106 = 5,89.10-3

- Số tiền tham gia đóng góp tổn thất chung của các bên là:

Achủtàu = 5,89.10-3 * 4,4. 106 = 25916 (USD).

Achủ hàng = 5,89.10-3 * 2,425.106 = 14283,25 (USD).

Acíc = 5,89.10-3 * 0,1479.106 = 871,131 (USD).

+ Bảo hiểm bồi thờng cho các bên

Chủ cớc mua bảo hiểm cớc theo tỷ lệ 2/3 giữ số tiền bảo hiểm và giá tri bảo hiểm, vậy số tiền bảo hiểm của cớc là :2/3 * 147900 = 98600 (USD).

Số tiền bảo hiểm đều lớn hơn số tiền tham gia đóng góp tổn thất chung của các bên, nên hãng bảo hiểm phải bồi thờng đủ số tiền tham gia đóng góp tổn thất chung của các bên.

- Bảo hiểm bồi thờng cho chủ tàu là: 25916 (USD).

- Bảo hiểm bồi thờng cho chủ hàng là: 14283,25 (USD).

- Bảo hiểm bồi thờng cho chủ cớc là: 871,131 (USD).

6) Quy định của luật hàng hải Việt Nam về cứu hộ hàng hải? Phân chia tiền công cứu hộ giữa chủ tàu và thuyền bộ của tàu F.D. Giải quyết khiếu kiện của thuyền viên trên tàu SAI GON 02 về số tiền công 2000 USD trong việc phục vụ tàu F.D khi tiến hành cứu hộ

+) Quy định về cứu hộ hàng hải Điều 164.

1- Cứu hộ hàng hải là hành động cứu tầu biển hoặc các tài sản thuộc về tầu thoát khỏi nguy hiểm hoặc hành động cứu trợ tầu biển đang bị nguy hiểm, được thực hiện trên cơ sở hợp đồng cứu hộ hàng hải.

2- Hợp đồng cứu hộ hàng hải được ký kết theo các hình thức do các bên thoả thuận.

Điều 165.

1- Mọi hành động cứu hộ hàng hải mang lại kết quả có ích đều được hưởng tiền công cứu hộ hợp lý.

2- Tiền công cứu hộ cũng phải được trả, kể cả trong các trường hợp: người cứu hộ có hành động trực tiếp hoặc gián tiếp giúp người được cứu hộ bảo vệ các quyền lợi liên quan đến tiền cước, tiền công vận chuyển hành khách; cứu hộ tầu biển thuộc cùng một chủ tầu; cứu hộ tầu sông hoặc thuỷ phi cơ trên biển hoặc các vùng nước nội địa

3- Hành động cứu hộ trái với sự chỉ định rõ ràng và hợp lý của thuyền trưởng tầu được cứu, thì không được trả tiền công cứu hộ.

Điều 166.

1- Người được cứu tính mạng không có nghĩa vụ trả bất cứ một khoản tiền nào cho người đã cứu mình.

2- Người cứu tính mạng được hưởng một khoản tiền thưởng hợp lý trong tiền công cứu hộ tài sản, nếu hành động đó liên quan đến cùng một tai nạn làm phát sinh hành động cứu hộ tài sản.

Điều 167.

Người đang thực hiện nhiệm vụ hoa tiêu hoặc lai dắt trên biển được thưởng công cứu hộ, nếu đã có những sự giúp đỡ đặc biệt vượt quá phạm vi trách nhiệm theo hợp đồng để cứu hộ tầu mà mình đang phục vụ.

Điều 168.

Các bên tham gia hợp đồng cứu hộ đều có quyền yêu cầu huỷ bỏ hoặc thay đổi những thoả thuận không hợp lý trong hợp đồng, nếu các thoả thuận này được ký kết trong tình trạng nguy cấp và bị tác động bởi tình trạng đó hoặc chứng minh được là đã bị lừa dối, lợi dụng khi ký kết và khi tiền công cứu hộ quá thấp hoặc quá cao so với thực tế.

+Phân chia tiền công cứu hộ giữa chủ tàu và thuyền bộ của tàu F.D:

- Tiền cứu hộ = 35.000 USD.

- Chi phí cứu hộ = 20.000 USD.

- Thuyền bộ đợc hởng tiền công cứu hộ là (35.000-20.000)/2 = 7500 USD.

Vậy thuyền bộ đợc nhận 7500 USD.

Số tiền còn lại là: 35.000 – 20.000 – 7.500 =7.500 (USD) sẽ đợc chia đều cho chủ tàu F.D (hãng X) và ngời thuê tàu F.D (hãng Y) là:

7.500/2 = 3.750 (USD) Do đó:

Số tiền công cứu hộ mà chủ tàu F.D (hãng X) nhận đợc là : 3.750 (USD)

Số tiền công cứu hộ mà ngời thuê tàu F.D (hãng Y) nhận đợc là:

20.000 +3.750 = 23.750 (USD)

+ Vì tàu F.D và tàu Sài Gòn 02 cùng tham gia cứu hộ nên tiền công sẽ

đợc phân chia theo thỏa thuận, nếu hai bên không thỏa thuận đợc thì sẽ đa ra hội đồng trọng tài hàng hải hoặc tòa án giải quyết.

Một phần của tài liệu Tiểu luận - luật vận tải biển - Đề tài - Tìm hiểu về phân cấp tàu biển và các quy định về thuyền bộ và giải quyết tranh chấp hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển (Trang 25 - 34)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(34 trang)
w