1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chuong1.2sinh9

36 152 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Menden và di truyền học
Trường học Trường THCS Trung Mỹ
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Thành phố Bình Xuyên
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 473 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

mục tiêu bài học Học xong bài này, học sinh phải: - Trình bày đợc đối tợng, nhiệm vụ và vai trò của Di truyền học.. TL: + Di truyền học nghiên cứu bản chất và tính quy luật của hiện tợng

Trang 1

Phần I: di truyền và biến dị

Chơng I: Các thí nghiệm của men den

NS:

NG:

i mục tiêu bài học

Học xong bài này, học sinh phải:

- Trình bày đợc đối tợng, nhiệm vụ và vai trò của Di truyền học

- Giải thích đợc phơng pháp nghiên cứu độc đáo của Menđen

- Trình bày đợc một số thuật ngữ, kí hiệu trong Di truyền học

- Rèn kĩ năng quan sát và tiếp thu đợc các kiến thức từ hình vẽ

- Rèn kĩ năng làm việc với sách giáo khoa và tổ chức thảo luận nhóm có hiệu quả

2 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của học sinh

3 Bài mới

Giới thiệu bài: Giới thiệu về ngành Di truyền học và Menđen

Tiến trình bài dạy

Hoạt động 1:

Mục tiêu: Hiểu mục đích ý nghĩa của Di

truyền học

I Di truyền học

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong sách,

thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi

- HS đọc thông tin, thảo luận và trả lời câu hỏi

H: Bản thân các em giống và khác bố mẹ ở

những điểm nào? Tại sao? TL: HS tự hoàn thành bảng trong sách giáo khoa

- GV giải thích: Những đặc điểm giống bố

mẹ là hiện tợng di truyền Đặc điểm khác bố

Trang 2

Trờng thcs trung mỹ

tính trạng của cha mẹ tổ tiên cho thế hệ sau + Biến dị là hiện tợng con sinh ra khác cha mẹ và khác nhau ở nhiều chi tiết

- GV gợi ý: Di truyền và biến dị là hai hiện

tợng song song, gắn liền với quá trình sinh

sản

H: Đối tợng, nội dung, ý nghĩa của Di

truyền học là gì? TL: + Di truyền học nghiên cứu bản chất và tính quy luật của hiện tợng di truyền, biến

Hoạt động 2:

Mục tiêu: Hiểu và trình bày đợc phơng

pháp nghiên cứu cuả Menđen

truyền học

- GV: giới thiệu tiểu sử, những nghiên cứu

của Menđen

- GV treo tranh phóng to hình 1, yêu cầu HS

đọc thông tin trong sách, quan sát tranh,

thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi

- HS quan sát tranh, đọc thông tin, thảo luận

và trả lời câu hỏi

H: Em hãy nhận xét đặc điểm của từng cặp

tính trạng đem lai TL: Nêu đợc sự tơng phản từng cặp tính trạng

Trơn – nhăn; vàng – xanh…

H: Phơng pháp nghiên cứu độc đáo của

Menđen là phơng pháp nào? TL: Là phơng pháp phân tích các thế hệ lai thông qua:

+ Lai các cặp bố mẹ thuần chủng, khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng tơng phản, rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó ở con cháu của từng cặp bố mẹ trên cây đạu Hà Lan

+ Dùng toán thống kê để phân tích, xử

lí các số liệu thu đợc Từ đó rút ra quy luật

di truyền các tính trạng

- GV: Menđen chọn đối tợng nghiên cứu là

đậu Hà Lan vì chúng sinh trởng thời gian

ngắn, tự thụ phấn cao, có nhiều tính trạng

t-ơng phản

Hoạt động 3: III Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản

của Di truyền học.

1 Một số thuật ngữ

- GV yêu cầu HS nêu lên các thuật ngữ + Tính trạng là những đặc điểm cụ thể về

hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể + Cặp tính trạng tơng phản là hai tính trạng

khác nhau của cùng 1 loại tính trạng mà

Trang 3

biểu hiện trái ngợc nhau.

+ Gen là nhân tố di truyền qui định một

hoặc một số tính trạng của sinh vật

+ Giống (dòng) thuần chủng là giống có tính

di truyền đồng nhất, các thế hệ sau giống các thế hệ trớc

- GV yêu cầu HS nêu lên các kí hiệu cơ bản

- Các kí hiệu:

+ P là cặp bố mẹ xuất phát+ G là giao tử

+ F là thế hệ con

iv Củng cố

1 Củng cố

- Đọc phần ghi nhớ

- Nêu lên nội dung chính của bài

2 Gợi ý trả lời cuối bài

- Câu 4 đáp án a

v Hớng dẫn về nhà

- Chuẩn bị bài mới

Trang 4

Trờng thcs trung mỹ

NS:

NG:

i mục tiêu bài học

Học xong bài này, học sinh phải:

- Trình bày và phân tích đợc thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen

- Nêu đợc các khái niệm kiểu hình (KH), kiểu gen (KG), thể đồng hợp, thể dị hợp

- Phát biểu đợc nội dung quy luật phân ly

- Giải thích đợc kết quả thí nghiệm theo quan niệm của Menđen

- Rèn kĩ năng quan sát và tiếp thu đợc các kiến thức từ hình vẽ

- Rèn kĩ năng làm việc với sách giáo khoa và tổ chức thảo luận nhóm có hiệu quả

2 Kiểm tra bài cũ

H: Trình bày đối tợng, nội dung, ý nghĩa thực tiến của Di truyền học

H: Tại sao Menđen lại chọn các cặp tính trạng tơng phản khi thực hiện các phép lai?

3 Bài mới

Giới thiệu bài:

Tiến trình bài dạy

Hoạt động 1:

Mục tiêu: Trình bày đợc thí nghiệm lai 1

cặp tính trạng của Menđen.

Phát biểu nội dung định luật phân ly.

I Thí nghiệm của Menđen

1 Các khái niệm

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong sách,

quan sát tranh phóng to H2.1, thảo luận

nhóm và trả lời câu hỏi

- HS đọc thông tin, thảo luận và trả lời câu hỏi Cử đại diện trình bày ý kiến cuả nhóm

- GV: Các tính : hoa đỏ - trắng, thân –

cao đ… ợc gọi là kiểu hình

H: Kiểu hình là gì? TL: Kiểu hình là tổ hợp các tính của cơ thểH: Thế nào là tính trạng trội – lặn? TL: Tính trạng trội là các tính trạng đợc biểu

hiện ở F1 ( hoa đỏ, thân cao )

Trang 5

Tính trạng lặn là các tính trạng đến F2 mới

đợc biểu hiện

2 Thí nghiệm của Menđen

H: Hãy nhận xét kiểu hình ở F1 TL: Kiểu hình ở F1 mang tính trạng trội của

VD: Hoa đỏ ì hoa trắng

F1: 100% hoa đỏ ( đồng tính)

F2: 3 hoa đỏ : 1 hoa trắngKiểu hình có tỷ lệ 3 trội : 1 lặn

Hoạt động 2:

Mục tiêu: HS giải thích đợc kết quả thí

nghiệm theo quan niệm của Menđen.

II Menđen giải thích kết quả thí nghiệm.

- GV quan niệm của Menđen về giao tử

thuần khiết Các nhân tố di truyền F1 A, a

không trộn lẫn nhau Giao tử chúng giữ

nguyên bản chất nh ở bố mẹ thuần chủng

- GV yêu cầu học sinh làm bài tập - HS quan sát hình 2, thảo luận nhóm

H: Tỷ lệ các loại giao tử của F1? TL: Giao tử F1 1A : 1a

Tỷ lệ hợp tử ở F2? Hợp tử F2 1AA : 2Aa :1aa

Tại sao F2 có tỷ lệ 3 hoa đỏ : 1 hoa

trắng?

Vì hợp tử Aa có kiểu hình trội giống AA

H: Theo Menđen cái gì quy định tính trạng

cơ thể và ở đâu? TL: Nhân tố di truyền quy định tính trạng Nhân tố di truyền nằm trong tế bào sinh

d-ỡng Cơ chế luôn tồn tại thành từng cặp.Menđen dùng chữ cái để kí hiệu Nhân tố di truyền trội chữ cái in hoa

Nhân tố di truyền trội chữ cái thờngKL: Theo Menđen mỗi gen quy định một tính trạng

Trong quá trình phát sinh giao tử có sự phân ly của cặp nhân tố di truyền

Các cặp nhân tố di truyền lại đợc tổ hợp trong quá trình thụ tinh

Đó là cơ chế truyền các tính trạng

Nhân tố di truyền tuy nằm cạnh nhau nhng không bị pha trộn mà vẫn giữ nguyên bản chất nh ở bố mẹ thuần chủng

iv Củng cố

- Trình bày thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng của Menđen và giải thích kết quả thí nghiệm

- Phân biệt tính trạng trội và tính trạng lặn VD minh hoạ

Trang 6

Trờng thcs trung mỹ

- Chuẩn bị bài mới

- Hớng dẫn quy định gen BT 4

Gen D quy định tính trạng mắt đỏGen d quy định tính trạng mắt đenKiểu gen: DD Mắt đỏ

Dd Mắt đỏ

Dd Mắt đen

Trang 7

Tuần 2 Tiết 3-Bài 3: lai một cặp tính trạng ( Tiếp)

NS:

NG:

i mục tiêu bài học

Học xong bài này, học sinh phải:

- Hiểu và trình bày đợc nội dung, mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích

- Hiểu và giải thích đợc vì sai quy luật phân ly chỉ nghiệm đúng trong những điều kiện nhất định

- Nêu đợc ý nghiã của quy luật phân ly đối với lĩnh vực sản xuất

- Hiểu và phân biệt đợc sự di truyền trội không hoàn toàn ( di truyền trung gian) với di truyền trội không hoàn

- Phát triển t duy lí luận phân tích, so sánh

2 Kiểm tra bài cũ

H: Phát biểu nội dung quy luật phân ly

H: Cơ chế nào truyền các tính trạng?

3 Bài mới

Giới thiệu bài:

Tiến trình bài dạy

Hoạt động 1:

Mục tiêu: Trình bày đợc nội dung, mục

đích, ứng dụng của lai phân tích.

III Lai phân tích

1 Một số khái niệm

- GV yêu cầu HS nêu tỷ lệ các hợp tử của F2

trong thí nghiệm của Menđen - HS hợp tử ở F 3 đỏ : 1 trắng2 1AA : 2Aa : 1aa

- GV phân tích các khái niệm AA; Aa; aa đó

là các gen

H: Kiểu gen là gì? TL: là tổ hợp toàn bộ các gen có trong tế

bào

H: Thế nào là thể đồng hợp, thể di hợp? TL: Đồng hợp là kiểu gen chứa cặp gen gồm

2 gen tơng ứng giống nhau VD: AA; aa

Trang 8

Trờng thcs trung mỹ

gen tơng ứng khác nhau VD: Aa

Từ F2 trong thí nghiệm của Menđen ta thấy

kiểu hình hoa đỏ có hai kiểu gen AA và Aa KL: Cùng 1 kiểu hình trội có thể có 2 kiểu gen

AA aa

GP A a

F1 Aa (100% hoa đỏ) Đồng nhất

PL2: P Hoa đỏ ì hoa trắng

Aa aa

GP A;a a

F1 1Aa: 1aa (phân tích) H: Từ kết quả 2 phép lai trên ta có thể xác

định kiểu gen của cá thể mang tính trạng

trội không? Làm thế nào để xác định đợc?

KL: Muốn xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội ta đem nó lai với cá thể mang tính trạng lặn

- Đó là phép lai phân tích

Yêu cầu HS làm bài tập điền từ - Làm bài tập

H: Lai phân tích là gì? KL: Lai phân tích là phép lai giữa các cá thể

mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn

- Nếu kết quả phép lai đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp

- Nếu kết quả phép lai tỷ lệ 1 : 1 thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp

GV nhấn mạnh

Phép lai phân tích là để xác định kiểu gen cá

thể mạng tính trạng trội

Hoạt động 2:

Mục tiêu: Nêu đợc vai trò của quy luật

phân ly với đời sống sản xuất Dùng lai

phân tích để kiểm tra độ thuần chủng của

giống.

IV ý nghĩa của tơng quan trội lặn

- Yêu cầu HS đọc thông tin mục 4 SGK - HS đọc SGK

H: Mục tiêu của chọn giống là gì? TL: Chọn đợc giống thuần chủng

H: Mối tơng quan trội lặn trong tự nhiên nh

H: Xác định tính trội lặn nhằm mục đích gì? TL: Thờng là những tính trạng tốt

Xác định tính trội lặn và tập trung nhiều gen quý vào 1 kiểu gen Tạo giống có ý nghĩa kinh tế

H: Việc xác định độ thuần chủng của giống

có ý nghĩa gì? TL: Giống thuần chủng không có sự phân tính, đảm bảo năng xuất sản lợng

Trang 9

H: Muốn xác định giống có thuần chủng

hay không cần thực hiện phép lai nào? TL: Phải thực hiện phép lai phân tích để kiểm tra độ thuần chủng của giống.H: Nội dung của lai phân tích?

Hoạt động 3:

Mục tiêu: Phân biệt đợc sự khác nhau của

di truyền trội không hoàn toàn với di truyền

trội hoàn toàn.

V Trội không hoàn toàn

- Yêu cầu HS quan sát H3 và đọc thông tin

mục V

- HS tự quan sát hình và đọc thông tin

H: Hãy nêu sự khác nhau về kiểu hình ở F1,

F2 giữa trội không hoàn toàn với thí nghiệm

của Menđen

TL: F1 mang tính trạng trung gian F2 1 trội :

1 trung gian : 1 lặn

- Yêu cầu HS làm bài tập điền từ - Thảo luận nhóm

- Yêu cầu HS đọc kl sách giáo khoa - HS đọc ghi nhớ

iv Củng cố

1 Củng cố

- Đọc phần ghi nhớ

- Nêu lên nội dung chính của bài

2 Gợi ý trả lời cuối bài

- Câu 3 đáp án b

v Hớng dẫn về nhà

- Chuẩn bị bài mới

Trang 10

Trờng thcs trung mỹ

NS:

NG:

i mục tiêu bài học

Học xong bài này, học sinh phải:

- Mô tả đợc thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen

- Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen

- Hiểu và phát biểu đợc nội dung quy luật phân ly độc lập

- Giải thích đợc khái niệm biến dị tổ hợp

- Rèn kĩ năng quan sát và tiếp thu đợc các kiến thức từ hình vẽ

- Rèn kĩ năng làm việc với sách giáo khoa và tổ chức thảo luận nhóm có hiệu quả

Giới thiệu bài:

Tiến trình bài dạy

Hoạt động 1:

Mục tiêu: Trình bày đợc thí nghiệm lai hai

cặp tính trạng của Menđen Biết phân tích

kết quả thí nghiệm, phát biểu nội dung định

luật phân ly

I Di truyền học

1 Thí nghiệm

- GV yêu cầu HS quan sát H4 SGK và đọc

H: Hãy trình bày thí nghiệm TL: P Vàng, trơn ì xanh, nhăn

F1 Vàng, trơn

F2 Vàng trơn, vàng nhăn, xanh trơn, xanh nhăn (4 kiểu hình)

Trang 11

- Yêu cầu HS điền bảng 4 - Hoàn thành bảng 4

Kiểu hình Số hạt Tỷ lệ KH

Vàng trơn 315 9 Vàng: xanh Vàng nhăn 108 3 3:1 Xanh trơn 101 3 Trơn : nhăn Xanh nhăn 32 1 3:1

- Từ kết quả bảng 4 yêu cầu HS nhắc lại TN - HS nhắc lại thí nghiệm

- KL: Khi lai hai bố mẹ thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tơng phản thì F1

Hoạt động 2: II Biến dị tổ hợp

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và xem

H: ở F2 có tỷ lệ KH nào khác bố mẹ? - Vàng nhăn và xanh trơn chiếm tỷ lệ 6/16

- Đó chính là biến dị tổ hợp Biến dị tổ hợp

đựoc xác định dựa vào kiểu hình của P KL: Biến dị là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ

- Nguyên nhân: Do sự phân ly độc lập và tổ hợp laị các tính trạng xuất hiện KH mới khác bố mẹ

Trang 12

Trờng thcs trung mỹ

Tuần 3 Tiết 5-Bài 5: lai hai cặp tính trạng ( Tiếp theo)

NS:

NG:

i mục tiêu bài học

Học xong bài này, học sinh phải:

- Giải thích đợc kết quả thí nghiệm theo quan niệm của Menđen

- Phát biểu đợc nội dung quy luật phân ly độc lập

- ý nghĩa của quy luật phân ly độc lập trong tiến hoá và chọn giống

- Rèn kĩ năng quan sát và tiếp thu đợc các kiến thức từ hình vẽ

- Rèn kĩ năng làm việc với sách giáo khoa và tổ chức thảo luận nhóm có hiệu quả

2 Kiểm tra bài cũ

H: Biến dị là gì? Nó xuất hiện trong hình thức sinh sản nào?

H: Bài tập 3 SGK

3 Bài mới

Giới thiệu bài:

Tiến trình bài dạy

Hoạt động 1:

Mục tiêu: HS hiểu và giải thích đựơc kết

quả thí nghiệm theo quan điểm của Menđen

III Menđen giải thích kết quả thí nghiệm

H: Trong thí nghiệm của Menđen tỷ lệ phân

Trang 13

Gen b quy định tính trạng vỏ hạt nhănKiểu gen:

Vàng ,trơn thuần chủng AABBXanh ,nhăn thuần chủng aabb

H: Vậy F2 có 16 tổ hợp là vì sao? KL: F2 có 16 tổ hợp là do trong quá trình thụ

tinh có sự kết hợp ngẫu nhiên của 4 loại giao

tử đực và 4 loại giao tử cái

- GV yêu cầu HS điền nội dung phù hợp vào

Vàng, trơn Vàng, nhăn Xanh, trơn Xanh, nhăn

Tỷ lệ mỗi kiểu gen

ở F 2

1AABB 2AABb 2AaBB 4AaBb

Hoạt động 2: IV ý nghĩa của định luật phân ly độc lập

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin trong

H: Quy luật phân ly độc lập có ý nghĩa gì? ý nghĩa: Quy luật phân ly độc cho thấy sự

phân ly độc lập của các cặp tính trạng trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp tự do của chúng trong quá trình thụ tinh là cơ chế chủ yếu tạo nên biến dị tổ hợp có ya nghĩa quan trọng trong chọn giống và tiến hoá

iv Củng cố

- Đọc phần ghi nhớ

- Nêu lên nội dung chính của bài

- Vì sao F2 có 16 tổ hợp?

Trang 14

Trờng thcs trung mỹ

- Các KH mới xuất hiện ở F1 đợc gọi là gì?

v Hớng dẫn về nhà

- Chuẩn bị bài mới

- Học bài và trả lời câu hỏi

- Làm bài tập 4

Trang 15

Tuần 3 Tiết 6-Bài 6: Thực hành:tính xác suất xuất hiện các mặt của

đồng kim loại

NS:

NG:

i mục tiêu bài học

Học xong bài này, học sinh phải:

- Biết cách xác định xác suất của 1 và 2 sự kiện đồng thời xảy ra thông qua việc gieo

đồng kim loại

- Biết vận dụng xác suất để hiểu đợc sự phân ly của các loại giao tử và các kiểu gen

- Rèn kĩ năng làm việc với sách giáo khoa và tổ chức thảo luận nhóm có hiệu quả

- Có ý thức học tập và lòng yêu thích bộ môn

ii Đồ dùng dạy học

- Giáo viên: Giáo án, đồng kim loại

Bảng phụ

- Học sinh: Đồ dùng học tập, các đồng kim loại giống nhau

iii Hoạt động dạy và học

1 Tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới

Giới thiệu bài:

Tiến trình bài dạy

Hoạt động 1: I Gieo đồng kim loại

1 Gieo 1 đồng kim loại

- GV hớng dẫn:

+ Lấy 1 đồng kim loại cầm đứng cạnh và

thả rơi tự do từ độ cao 20cm xuống mặt đất

+ Quy định mặt sấp ngửa

- Gieo 1 đồng kim loại 25 lần

Hoạt động 2: II Thống kê kết quả các nhóm

- GV yêu cầu báo cáo kết quả - Đại nhóm đọc các kết quả thực hành

Trang 16

- Liên hệ với thí nghiệm của Menđen cơ thể

lai F1 có KG: Aa có 2 loại giao tử A và a

P(A) = P(a) =

21

- Cơ thể F1 có KG: Aa Khi giảm phân cho 2 loại giao tử mang gen A và a với xác suất ngang nhau =

2

1

2 Gieo 2 đồng kim loại

H: Khi gieo 2 đồng kim loại tỷ lệ SS; SN;

4

1P

4

1P

4

1P

(NN) (NS) (SN) (SS)

4

1

SS : 2

1

SN : 4

1NN

- Liên hệ với việc xác định giao tử của F1

1

1

1

1

Aa : 4

1aa

- Chú ý số lần gieo càng nhiều thì kết quả

càng chính xác - Điều kiện nghiệm đúng định luật Menđen là số lợng cá thể thống kê phải đủ lớn

Trang 17

Tuần 4 Tiết 7-Bài 7: bài luyện tập

NS:

NG:

i mục tiêu bài học

Học xong bài này, học sinh phải:

- Củng cố, khắc sâu và mở rộng kiến thức về các quy luật di truyền

- Biết vận dụng lý thuyết vào giải các bài tập

- Rèn kĩ năng giải các bài tập di truyền

Tiến trình bài dạy

Hoạt động 1: I Cơ sở lý thuyết cho giải các bài tập

1 Lai một cặp tính trạng.

- GV: Biết tính trội, lặn, trung gian hoặc gen

quy định tính trạng và kiểu hình của P Xác

- Chú ý HS cần lập luận rõ và viết chính xác

Hoạt động 2: II Hớng dẫn giải một số bài tập trong

Trang 18

- GV yêu cầu HS đọc và tóm tắt đề bài

- Để chọn đợc câu trả lời đúng ta phải đi giải

bài toán này

Bài tập 2:

Quy ớc Gen A quy định tính trạng trội không hoàn toàn đỏ

Gen a quy định tính trạng trắngSơ đồ lai:

P: Hoa hồng ì Hoa hồng

A a A a

GP A a

F1 1 A A : 2A a : 1aa

- GV yêu cầu HS đọc và tóm tắt đề bài

- Để chọn đợc câu trả lời đúng ta phải đi giải

bài toán này

Bài tập 5:

Tỷ lệ ở F2 tơng ứng với tỷ lệ 9:3:3:1 Tuân theo định luật phân ly độc lập, nên F1 phảI

dị hợp 2 cặp genSơ đồ lai:

P: Đỏ, bầu dục ì vàng, tròn AAbb aaBB

Ngày đăng: 01/07/2014, 12:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ - chuong1.2sinh9
Bảng ph ụ (Trang 10)
Sơ đồ lai: - chuong1.2sinh9
Sơ đồ lai (Trang 13)
Sơ đồ lai: - chuong1.2sinh9
Sơ đồ lai (Trang 18)
Hình dạng rõ rệt. Các NST kép đính tâm - chuong1.2sinh9
Hình d ạng rõ rệt. Các NST kép đính tâm (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w