1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

cap nhat quy dinh ve lđtl, bhxh 2023

80 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cập Nhật Quy Định Về Lao Động, Tiền Lương, Bảo Hiểm Xã Hội 2023
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Lao Động
Thể loại bài viết
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1

CẬP NHẬT CÁC QUY ĐỊNH MỚI VỀ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG, BẢO HIỂM XÃ HỘI

HỆ THỐNG VĂN BẢN VỀ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG

1 Bộ Luật lao động

2 NĐ số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động

3 NĐ số 38/2022/NĐ-CP ngày 12/6/2022 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với NLĐ làm việc theo HĐLĐ

4 NĐ số 24/2023/NĐ-CP ngày 14/5/2023 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

HỆ THỐNG VĂN BẢN VỀ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG

5 TT số 10/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020 của Bộ

Trang 2

LĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Bộ luậtLao động về nội dung của HĐLĐ, HĐ thương lượng tập thể vànghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản, nuôi con

6 TT số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020 của BộLĐTBXH ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại,nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

7 TT số 29/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2021 của BộLĐTBXH quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện laođộng

8 TT số 24/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30/11/2022 của BộLĐTBXH quy định việc bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người laođộng làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại

HỆ THỐNG VĂN BẢN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI

9 Luật Bảo hiểm xã hội; Luật Việc làm; Luật Bảo hiểm y tế; Luật

An toàn, vệ sinh lao động

10 NĐ số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ quy

Trang 3

định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội

11 NĐ số 134/2015/NĐ-CP ngày 29/12/2015 của Chính phủ quyđịnh chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xãhội tự nguyện

12 NĐ số 88/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về

chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện

13 NĐ số 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 của Chính phủ quyđịnh chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luậtbảo hiểm Y tế

14 NĐ số 58/2020/NĐ-CP ngày 27/5/2020 của Chính phủ quy định mức đóng BHXH bắt buộc vào Quỹ bảo hiểm TNLĐ, BNN

HỆ THỐNG VĂN BẢN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI

15 NĐ số 61/2020/NĐ-CP ngày 29/05/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của NĐ số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/03/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp

Trang 4

16 NĐ số 88/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm TNLĐ, bệnh nghề nghiệp bắt buộc

17 NĐ số 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu

18 QĐ số 17/2021/QĐ-TTg ngày 31/03/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định mức hỗ trợ học nghề đối với người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

HỆ THỐNG VĂN BẢN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI

19 TT số 01/2016/TT-BLĐTBXH ngày 18/02/2016 của Bộ Laođộng - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thihành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tựnguyện

20 TT số 86/2017/TT-BTC ngày 15/8/2017 của Bộ Tài chính hướngdẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 88/2016/NĐ-CP ngày

Trang 5

01/7/2016 của Chính phủ về chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện

21 TT số 19/2018/TT-BLĐTBXH ngày 30/10/2018 của Bộ Lao động– Thương binh và Xã hội hướng dẫn xây dựng văn bản thỏa thuậntham gia chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện tại doanh nghiệp

22 TT số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 của Bộ Lao động– Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một

số điều của Luật BHXH về bảo hiểm xã hội bắt buộc; TT số06/2021/TT-BLĐTBXH ngày 07/07/2021 sửa đổi, bổ sung một sốđiều của TT số 59/2015/TT-BLĐTBXH

HỆ THỐNG VĂN BẢN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI

23 TT số 56/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế quy định chi tiết thi hành Luật bảo hiểm xã hội và Luật an toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế; TT số 18/2022/TT-BYT ngày 31/12/2022 sửa đổi,

bổ sung một số điều của TT số 56/2017/TT-BYT

24 TT số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2021 của Bộ LĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn,

vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Trang 6

25 Thông tư số 03/2022/VBHN-BYT ngày 11/3/2022 của Bộ Y tế quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Nghị định

số 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 của Chính phủ quy định chi tiết

và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế

26 TT số 01/2023/TT-BLĐTBXH ngày 03/01/2023 của Bộ LĐTBXH quy định mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm

xã hội.

HỆ THỐNG VĂN BẢN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI

27 Các Quyết định của BHXH Việt Nam: Quyết định số 595/QĐBHXH ngày 14/4/2017 về việc ban hành quy trình thu BHXH,BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN, quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảohiểm y tế; Quyết định số 505/QĐ-BHXH ngày 27/03/2020 và Quyếtđịnh số 811/QĐ-BHXH ngày 16/8/2021 về sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Quyết định số 595/QĐ-BHXH; Quyết định số 1666/QĐBHXH ngày 03/12/2020 về ban hành mẫu thẻ bảo hiểm y tế

HỆ THỐNG CÁC VĂN BẢN VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

28 Bộ luật hình sự; Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán TANDTC hướng dẫn áp dụng Điều 214, 215 và 216

Trang 7

29 Nghị định số 117/2020/NĐ-CP ngày 28/9/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế

30 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP ngày 17/01/2022 của Chính phủquy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảohiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theohợp đồng

31 Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 17/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ

về chấn chỉnh hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp

32 Thông tư số 17/2018/TT-BLĐTBXH ngày 17/10/2018 của BộLĐTBXH quy định về tự kiểm tra việc thực hiện pháp luật lao độngcủa doanh nghiệp

QUY ĐỊNH VỀ TIỀN LƯƠNG, THƯỞNG

TIỀN LƯƠNG

❖ Tiền lương là số tiền mà NSDLĐ trả cho NLĐ theo thỏa thuận để

thực hiện công việc Tiền lương bao gồm:

Trang 8

✓ Mức lương theo công việc hoặc chức danh

✓ Phụ cấp lương

✓ Các khoản bổ sung khác (khoản tiền ngoài mức lương, phụ cấp

lương và có liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danhtrong HĐLĐ)

❖ Tiền lương theo HĐLĐ? Tiền lương thực trả? Thù lao?

❖ Các chế độ và phúc lợi khác: Tiền thưởng; tiền thưởng sáng

kiến; Tiền ăn giữa ca; Các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đilại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi NLĐ có thânnhân bị chết, có người thân kết hôn, sinh nhật của NLĐ, trợ cấpcho NLĐ gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị TNLĐ, BNN, khoản hỗtrợ, trợ cấp khác không liên quan đến thực hiện công việc hoặcchức danh trong HĐLĐ

THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG

Trang 9

❖ NSDLĐ phải xây dựng thang lương, bảng lương làm cơ

sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong HĐLĐ

và trả lương cho NLĐ

❖ NSDLĐ phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương

❖ Thang lương, bảng lương phải được công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện

❖ Chế độ nâng lương, nâng bậc, chế độ phụ cấp, trợ cấp và các chế độ khuyến khích đối với NLĐ được thỏa thuận trong HĐLĐ, TƯLĐTT; quy định của NSDLĐ

Trang 10

THƯỞNG

❖ Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà NSDLĐ thưởng cho NLĐ căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh, mức

độ hoàn thành công việc của NLĐ

❖ Quy chế thưởng do NSDLĐ động quyết định

và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

CHẾ ĐỘ ĂN GIỮA CA

Trang 11

❖ Căn cứ khẩu phần ăn để bảo đảm sức khỏe cho NLĐ, chỉ số giá sinh hoạt và khả năng chi trả của công ty, Giám đốc công

ty sau khi thống nhất ý kiến với Ban chấp hành công đoàn cơ

sở quyết định mức ăn cho một bữa ăn giữa ca nhưng tối đa tiền chi cho bữa ăn giữa ca tính theo ngày làm việc trong tháng cho một người không quá 730.000 đồng/tháng

❖ Ăn giữa ca được tính theo ngày thực tế làm việc, kể cả ngày làm thêm

❖ Ngày không làm việc, kể cả ngày nghỉ ốm đau, thai sản, nghỉ phép, nghỉ không hưởng lương thì không ăn giữa ca và không được thanh toán tiền

❖ Những ngày làm việc không đủ số giờ làm việc bình thường (< 50% số giờ bình thường) thì không ăn giữa ca;

Trang 12

CHẾ ĐỘ BỒI DƯỠNG BẰNG HIỆN VẬT

❖ Bồi dưỡng bằng hiện vật được tính theo định suất hàng ngày và cógiá trị bằng tiền theo các mức:

Trang 13

✓ Làm việc dưới 50% thời giờ làm việc bình thường của ngày làm việc thì được hưởng nửa định suất bồi dưỡng;

✓ NLĐ làm thêm giờ, định suất bồi dưỡng bằng hiện vật được tăng lên

tương ứng với số giờ làm thêm theo nguyên tắc trên.

TIỀN LƯƠNG TỐI THIỂU

❖ Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho NLĐ làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của NLĐ và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội

❖ Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định

theo tháng, giờ

Trang 14

❖ TLmin vùng: quy định theo đơn vị hành chính (quận,

huyện, thị xã, TP trực thuộc tỉnh) và chia thành 4 vùng

❖ Chính phủ công bố TLmin trên cơ sở khuyến nghị của

Hội đồng tiền lương quốc gia

BIỂU ĐỒ TIỀN LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG THEO THÁNG

Trang 15

VÙNG I VÙNG II VÙNG III VÙNG IV 6 tháng đầu năm 2022 từ

Trang 16

Vùng I Vùng II Vùng III Vùng IV

ÁP DỤNG TIỀN LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG

❖ TLmin tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả

lương đối với NLĐ áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của NLĐ làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành ĐMLĐ hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn TLmin tháng

❖ TLmin giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả

lương đối với NLĐ áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của NLĐ làm việc trong một giờ và hoàn thành ĐMLĐ hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn TLmin giờ

❖ NLĐ đang hưởng lương theo các hình thức trả lương khác (tuần, theo ngày,

theo sản phẩm, lương khoán) thì mức lương đang trả theo các hình thức trả lương này quy đổi theo tháng (theo giờ) không được thấp hơn TLmin tháng (TLmin giờ) Việc quy đổi mức lương tháng (giờ) do NSDLĐ lựa chọn, kết quả quy đổi nhằm kiểm tra mức độ tuân thủ việc trả cho NLĐ theo các hình

Trang 17

thức so với TLmin tháng (TLmin giờ) NSDLĐ và NLĐ không phải thay đổi hình thức trả lương mà 2 bên đã thỏa thuận

ÁP DỤNG TIỀN LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG

❖ NSDLĐ có trách nhiệm:

✓ Rà soát lại các thỏa thuận trong HĐLĐ, TƯLĐTT và các quychế, quy định của NSDLĐ để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp;không được xoá bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi NLĐlàm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, chế độ bồi dưỡng bằng hiệnvật và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động

✓ Đối với các nội dung đã thỏa thuận, cam kết trong HĐLĐ,TƯLĐTT hoặc các thỏa thuận hợp pháp khác có lợi hơn cho NLĐ

so với quy định thì tiếp tục được thực hiện, trừ trường hợp cácbên có thỏa thuận khác Theo đó, các nội dung đã thực hiện trong

đó có chế độ tiền lương trả cho NLĐ làm công việc hoặc chứcdanh đòi hỏi qua học nghề, đào tạo nghề cao hơn ít nhất 7% sovới mức lương tối thiểu thì tiếp tục thực hiện, trừ trường hợp hai

Trang 18

bên có thỏa thuận khác theo quy định của pháp luật lao động.

MỨC LƯƠNG CƠ SỞ

❖ Mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2023: 1.800.000

đồng/tháng ❖ Các chế độ được điều chỉnh theo mức lương

cơ sở: ✓ Tăng trần tối đa đóng BHXH

✓ Tiền lương đóng BHXH đối với NQL DN 100% vốn nhà nước

✓ Mức trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi ✓Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản ✓Mức trợ cấp một lần do NLĐ bị suy giảm khả năng lao động ✓

Trang 19

Mức trợ cấp hàng tháng do NLĐ bị suy giảm khả năng lao động

✓ Mức trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật

✓ Trợ cấp phục vụ; Trợ cấp một lần khi chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

NGUYÊN TẮC TRẢ LƯƠNG

❖ NSDLĐ phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho NLĐ.Trường hợp NLĐ không thể nhận lương trực tiếp thì NSDLĐ cóthể trả lương cho người được NLĐ ủy quyền hợp pháp

❖ NSDLĐ không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyếtchi tiêu lương của NLĐ; không được ép buộc NLĐ chi tiêu lươngvào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của NSDLĐ hoặc củađơn vị khác mà NSDLĐ chỉ định

Trang 20

❖ NSDLĐ trả lương cho NLĐ căn cứ vào tiền lương đã thỏa thuận, năng suất lao động và chất lượng thực hiện công việc

❖ Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả choNLĐ bằng tiền Đồng Việt Nam; trường hợp NLĐ là người nướcngoài tại Việt Nam thì có thể bằng ngoại tệ

❖ Mỗi lần trả lương, NSDLĐ phải thông báo bảng kê trả lương choNLĐ, trong đó ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiềnlương làm việc vào ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ

HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG

❖ Tiền lương theo thời gian được trả cho NLĐ hưởng lương theothời gian, căn cứ vào thời gian làm việc theo tháng, tuần, ngày,giờ theo thỏa thuận trong HĐLĐ

✓ Tiền lương tháng được trả cho một tháng làm việc;

Trang 21

✓ Tiền lương tuần được trả cho một tuần làm việc HĐLĐ thỏa thuận tiền lương theo tháng thì tiền lương tuần được xác định bằng tiền lương tháng nhân với

12 tháng và chia cho 52 tuần;

✓ Tiền lương ngày được trả cho một ngày làm việc HĐLĐ thỏa thuận tiền lương theo tháng thì tiền lương ngày được xác định bằng tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn HĐLĐ thỏa thuận tiền lương theo tuần thì tiền lương ngày được xác định bằng tiền lương tuần chia cho số ngày làm việc trong tuần theo thỏa thuận trong HĐLĐ;

✓ Tiền lương giờ được trả cho một giờ làm việc HĐLĐ thỏa thuận tiền lương theo tháng; theo tuần; theo ngày thì tiền lương giờ được xác định bằng tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong ngày theo quy định.

HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG

❖Tiền lương theo sản phẩm được trả cho NLĐ hưởng lương theo sản phẩm, căn cứ vào mức độ hoàn thành số lượng, chất lượng sản phẩm theo định mức lao động và đơn giá sản phẩm được giao

Trang 22

❖ Tiền lương khoán được trả cho NLĐ hưởng lương khoán, căn cứ vào khối lượng, chất lượng công việc và thời gian phải hoàn thành

❖Tiền lương của NLĐ theo các hình thức trả lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của NLĐ được

mở tại ngân hàng NSDLĐ phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương khi chọn hình thức trả lương qua tài khoản cá nhân của NLĐ.

KỲ HẠN TRẢ LƯƠNG

❖ NLĐ hưởng lương giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thoả thuận, nhưng ít nhất 15 ngày phải được trả gộp một lần

❖ NLĐ hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ

Trang 23

❖ NLĐ hưởng lương theo sản phẩm, khoán được trả lương theo thoả thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng

❖ Trường hợp vì lý do bất khả kháng khác mà NSDLĐ đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá

30 ngày

❖ Nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì NSDLĐ phải đền bù cho NLĐ một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi NSDLĐ mở tài khoản trả lương cho NLĐ công bố tại thời điểm trả lương

CĂN CỨ TRẢ LƯƠNG

❖ Tiền lương làm căn cứ để trả lương cho NLĐ trong thời

gian ngừng việc, nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương, tạm ứng tiền lương, tạm đình chỉ công việc là tiền lương theo HĐLĐ (bao gồm: mức

Trang 24

lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác)

❖ Tiền lương làm căn cứ tính trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ

cấp mất việc làm là tiền lương bình quân theo HĐLĐ, của 06 tháng liền kề trước khi NLĐ thôi việc hoặc mất việc làm

❖ Tiền lương làm căn cứ thực hiện bồi thường, trợ cấp và

làm căn cứ trả cho NLĐ bị TNLĐ, BNN phải nghỉ việc điều trị, phục hồi chức năng LĐ được tính bình quân của 6 tháng liền kề trước khi xảy ra TNLĐ, BNN.

LÀM THÊM GIỜ

❖ NSDLĐ được sử dụng NLĐ làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ

các yêu cầu:

Trang 25

✓ Phải được sự đồng ý của NLĐ;

✓ Bảo đảm số giờ làm thêm của NLĐ không quá 50% số giờ làm

việc bình thường trong 01 ngày;

✓ Làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bìnhthường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày;

✓ Làm việc không trọn thời gian thì tổng số giờ làm việc bìnhthường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày

✓ Tổng số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong một ngày, khi làm

thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần

✓ Không quá 40 giờ trong 01 tháng;

✓ Không quá 200 giờ trong 01 năm

Trang 26

LÀM THÊM GIỜ

❖NSDLĐ được sử dụng NLĐ làm thêm không quá 300 giờ

trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc: ✓ Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện

tử, chế biến nông, lâm, thủy sản; ✓ Sản xuất, cung cấp điện,

viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; ✓ Giải quyết công việc đòi hỏi NLĐ có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao mà thị

trường LĐ không cung ứng đầy đủ, kịp thời; ✓ Phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn, do tính chất thời vụ,

thời điểm của nguyên liệu, SP hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước do hậu quả thời tiết, thiên tai, tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp về quốc

Trang 27

phòng, hỏa hoạn, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;

LÀM THÊM GIỜ

❖NSDLĐ được sử dụng NLĐ làm thêm không quá 300 giờ

trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc: ✓

Trường hợp khác:

▪ Các trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn phát sinh từ các yếu tố khách quan liên quan trực tiếp đến hoạt động công vụ trong các cơ quan, đơn vị nhà nước

▪ Cung ứng dịch vụ công; dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; dịch vụ giáo dục, giáo dục nghề nghiệp

Trang 28

▪ Công việc trực tiếp sản xuất, kinh doanh tại các doanh nghiệp thực hiện thời giờ làm việc bình thường không quá 44 giờ trong một tuần.

LÀM THÊM GIỜ

❖ Khi tổ chức làm thêm > 200 - 300 giờ trong một năm, NSDLĐ phải thông báo cho Sở Lao động - Thương binh

và Xã hội tại các nơi:

✓ Nơi NSDLĐ tổ chức làm thêm > 200 - 300 giờ;

✓ Nơi đặt trụ sở chính, nếu trụ sở chính đóng trên địa bàn

tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với nơi NSDLĐ tổ chức làm thêm > 200 - 300 giờ

Trang 29

✓ Việc thông báo phải được thực hiện chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày thực hiện làm thêm > 200 - 300 giờ

✓ Văn bản thông báo theo Mẫu.

TIỀN LƯƠNG LÀM THÊM GIỜ

❖ NLĐ hưởng lương theo thời gian, được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường do NSDLĐ quy định

❖ NLĐ hưởng lương theo sản phẩm, được trả lương làm thêm giờ khi NLĐ và NSDLĐ thỏa thuận làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường để làm thêm số lượng, khối lượng sản phẩm, công việc ngoài số lượng, khối lượng sản phẩm, công việc theo ĐMLĐ

Trang 30

(ĐGTL) của

ngày bình thường

x Mức ít nhất 150%

hoặc 200%

hoặc 300%

x

Số giờ làm

thêm

TIỀN LƯƠNG LÀM THÊM GIỜ

❖ Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làmviệc bình thường, được xác định bằng tiền lương thực trả củacông việc đang làm của tháng, tuần, ngày mà NLĐ làm thêm giờ

(không bao gồm tiền lương làm thêm giờ, tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm, tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương; thưởng; tiền ăn giữa ca, các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ;

hỗ trợ khi NLĐ có thân nhân bị chết, NLĐ kết hôn, sinh nhật, bị TNLĐ, BNN và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác không liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong HĐLĐ) chia chotổng số giờ thực tế làm việc tương ứng trong tháng, tuần, ngày

Trang 31

NLĐ làm thêm giờ (không quá số ngày làm việc bình thường trong tháng và số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, 01 tuần theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn và không kể số giờ làm thêm).

TIỀN LƯƠNG LÀM THÊM GIỜ VÀO BAN ĐÊM ❖ Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

❖ Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;

❖ Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa

kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày

❖ Vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương của ngày làm việc bình thường

❖ Làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương làm thêm giờ còn

Trang 32

được trả thêm 20% tiền lương vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết

❖ NLĐ làm thêm giờ vào ngày lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần được trả lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết

❖ NLĐ làm thêm giờ vào ngày nghỉ bù khi ngày lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần thì tiền lương làm thêm giờ ược tính như làm thêm giờ của ngày nghỉ hằng tuần.

KHẤU TRỪ TIỀN LƯƠNG

❖ NLĐ có quyền được biết lý do khấu trừ tiền lương của mình

❖ NSDLĐ chỉ được khấu trừ tiền lương của NLĐ để bồi thườngthiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của NSDLĐ

✓ NLĐ làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gâythiệt hại tài sản của NSDLĐ thì phải bồi thường theo quy địnhcủa pháp luật hoặc nội quy lao động của NSDLĐ

Trang 33

✓ NLĐ gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trịkhông quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bốđược áp dụng tại nơi NLĐ làm việc thì NLĐ phải bồi thườngnhiều nhất là 03 tháng tiền lương và bị khấu trừ hằng tháng vàolương theo quy định

❖ Mức khấu trừ tiền lương hằng tháng không được quá 30% tiềnlương thực trả hằng tháng của NLĐ sau khi trích nộp các khoảnBHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, thuế thu nhập cá nhân

TIỀN LƯƠNG NHỮNG NGÀY CHƯA NGHỈ

❖ NSDLĐ có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm

sau khi tham khảo ý kiến của NLĐ và phải thông báo trước cho NLĐ biết NLĐ có thể thỏa thuận với NSDLĐ để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần

Trang 34

❖ NLĐ do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ

❖ Tiền lương làm căn cứ trả cho NLĐ những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm là tiền lương theo HĐLĐ của tháng trước liền kề tháng NLĐ thôi việc, bị mất việc làm.

THỜI GIAN ĐỂ TÍNH SỐ NGÀY NGHỈ HẰNG NĂM

❖ Thời gian học nghề, tập nghề để làm việc cho NSDLĐ theo cam kết trong hợp đồng học nghề, tập nghề

❖ Thời gian thử việc theo HĐLĐ sau đó làm việc cho

NSDLĐ ❖ Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương

Trang 35

❖ Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được NSDLĐ đồng

ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng

❖ Thời gian nghỉ do TNLĐ, BNN cộng dồn không quá 6

tháng ❖ Thời gian nghỉ do ốm đau cộng dồn không quá 02

tháng ❖ Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản

❖ Thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn

❖ Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của

NLĐ ❖ Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc

❖ Thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc dođược cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội

CÁCH TÍNH SỐ NGÀY NGHỈ HẰNG NĂM

Trang 36

❖ Số ngày nghỉ hằng năm của NLĐ làm việc chưa đủ 12 tháng: lấy

số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêmtheo thâm niên, chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việcthực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm

❖ NLĐ làm việc chưa đủ tháng, nếu tổng số ngày làm việc và ngàynghỉ có hưởng lương (nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng

có hưởng lương) chiếm tỷ lệ từ 50% số ngày làm việc bìnhthường trong tháng theo thỏa thuận thì tháng đó được tính là 01tháng làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm

❖ Toàn bộ thời gian NLĐ làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vịthuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước được tính làthời gian làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm tăng thêm, nếuNLĐ tiếp tục làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khuvực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước

QUY ĐỊNH VỀ

Trang 37

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG, KỶ LUẬT LAO

ĐỘNG

HỌC NGHỀ, TẬP NGHỀ ĐỂ LÀM VIỆC CHO NSDLĐ

❖ Học nghề để làm việc cho NSDLĐ là việc NSDLĐ tuyển ngườivào để đào tạo nghề nghiệp tại nơi làm việc Thời gian học nghềtheo chương trình đào tạo của từng trình độ theo quy định củaLuật GDNN

❖ Tập nghề để làm việc cho NSDLĐ là việc NSDLĐ tuyển ngườivào để hướng dẫn thực hành công việc, tập làm nghề theo vị tríviệc làm tại nơi làm việc

✓ Thời hạn tập nghề không quá 03 tháng

❖ NSDLĐ tuyển người vào học nghề, tập nghề để làm việc cho

Trang 38

mình thì không phải đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp;không được thu học phí; phải ký HĐ đào tạo theo quy định củaLuật GDNN

❖ Hết thời hạn học nghề, tập nghề, hai bên phải ký kết HĐLĐ khi

đủ các điều kiện theo quy định

THỬ VIỆC

❖ NSDLĐ và NLĐ có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trongHĐLĐ hoặc thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc

❖ NSDLĐ chỉ được thử việc NLĐ một lần đối với một công việc

✓ Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý DN

✓ Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp

cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên

Trang 39

✓ Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp

cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹthuật, nhân viên nghiệp vụ

✓ Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác

❖ Khi kết thúc thời gian thử việc, NSDLĐ phải thông báo kết quả

thử việc cho NLĐ Thử việc đạt yêu cầu thì NSDLĐ tiếp tụcthực hiện HĐLĐ đã giao kết nếu thỏa thuận thử việc trongHĐLĐ; phải giao kết HĐLĐ nếu giao kết hợp đồng thử việc

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

❖ HĐLĐ là sự thoả thuận giữa NLĐ và NSDLĐ về việc

làm có trả công, tiền lương, điều kiện làm việc, quyền

và nghĩa vụ của mỗi bên trong QHLĐ

Trang 40

❖ Các bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về công việc phải làm, có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên

thì được coi là HĐLĐ

❖ HĐLĐ được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như HĐLĐ bằng văn bản

THẨM QUYỀN GIAO KẾT HĐLĐ

❖ Người giao kết HĐLĐ bên phía NSDLĐ: Người đại

diện theo pháp luật của doanh nghiệp; Người đứng đầu

cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật; Người đại diện của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân hoặc

Ngày đăng: 27/03/2025, 18:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w