1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Thuốc điều trị : INSULIN ppsx

8 504 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 300,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năm 1946, Hans Christian Hagedon, một trong những nhà sáng lập phòng thí nghiệm này, đã phát triển loại insulin có tác dụng lâu hơn bằng cách thêm protamine một số protein đơn giản lấy t

Trang 1

Thuốc điều trị : INSULIN

Viết bởi Bs.Ngô Thế Phi

Insulin được dùng để điều chỉnh lượng glucose trong máu ở trẻ em, những người trưởng thành bị đái tháo đường type 1, cũng như là ở những người trưởng thành bị Đái tháo đường type 2-trường hợp không thể chỉ chữa trị bằng thuốc uống Tiêm dưới da thay cho lượng insulin thông thường được sản sinh bởi

cơ thể giúp điều chuyển lượng glucose trong máu sang mô, nơi chúng được trữ để tạo ngồn năng lượng cho cơ thể và làm gan ngưng việc sản sinh thêm glucose

Sự phát hiện và phát triển NPH insulin

Insulin được sản sinh trong cơ thể cá và các loài động vật có vú Bác sĩ người Rumani Nicola Paulescu vẫn được nhiều người tin rằng đã phân lập được insulin từ cơ thể một con chó vào năm 1921 Tuy nhiên, năm 1923, giải thưởng Nobel cho việc tìm ra insulin lại được trao cho hai nhà khoa học đền từ Đại học Toronto là Frederich Banting và John Mcleod

Cũng vào thời gian này, phòng thí nghiệm Nordisk ở Đan Mạch cũng điều trị các bệnh nhân đái tháo đường bằng insulin chiết xuất được từ tuyến tụy của bò

Trang 2

Năm 1946, Hans Christian Hagedon, một trong những nhà sáng lập phòng thí nghiệm này, đã phát triển loại insulin có tác dụng lâu hơn bằng cách thêm protamine (một số protein đơn giản) lấy từ tinh dịch cá vào insulin chiết xuất từ lợn Loại insulin này được đặt tên là Neutral Protamine Hagedon (NPH) và được tiếp nối bởi việc đưa ra thị trường một sản phẩm insulin từ người vào năm 1953 Ngày nay, NPH insulin được xem là một loại insulin tác động trung bình vì người

ta đã sản xuất được type insulin có thời gian tác động lâu hơn

Bảng : NPH ( Neutral Protamine Hagedon) Insulin

Nhóm Insulin tác động trung bình

Tên Novolia R, Novolin N, Novolin 70/30 (sx bởi Novo

Nordisk), Humulin R,

Humulin N, Humulin 7/30, Humulin 50/50, Humulin RU-500 (sx bởi Eli Lilly)

Tác động Bắt đầu hạ đường huyết trong vòng 1-3 giờ từ lúc tiêm,

tác động mạnh

Trang 3

nhất là vào khoảng 8 giờ sau khi tiêm Có tác dụng từ 12-16 giờ đồng hồ

Tác dụng

phụ

Mức đường huyết thấp, tấy đỏ, sưng và ngứa ở vùng tiêm

Nguồn: Thư viện thuốc quốc gia và Viện sức khỏe quốc gia (Hoa Kỳ)

Chất đồng dạng insulin

Chất đồng dạng insulin là phiên bản insulin từ người có tác dụng lâu được sản xuất theo cách biên đổi gene, thường được sử dụng một lần trong ngày Insulin detemir, được đưa ra thị trường dưới nhãn hiệu Levemir bởi nhà sản xuất thuốc Novo Nordisk của Đan Mạch, thường được tiêm một lần trong ngày vào bữa tối hoặc khi đi ngủ, hoặc 2 lần một ngày vào buổi sáng và buổi tối Thuốc được chứa trong lọ nhỏ, được nạp sẵn trong ống tiêm và dễ dàng thay như thay ống mực bút máy

Insulin glargine, được giới thiệu ra thị trường dưới nhãn hiệu Lantus bởi Sanofi -Aventis của Pháp, được dùng một lần trong ngày khi đi ngủ Liều lượng thuốc tùy thuộc vào chế độ dinh dưỡng, các bệnh khác của bệnh nhân, bài tập thể

Trang 4

dục và các loại thuốc được uống chung, và liều lượng có thể thay đổi tùy vào thời gian

Bảng : INSULIN DETERMIR (Nguồn gốc từ sự tái tổ hợp ADN)

Nhóm Đồng dạng insulin tác dụng lâu ( Insulin nền)

Tên Levemir (sản xuất bởi Novo Nordisk)

Tác động Bắt đầu hạ đường huyết trong vòng 1 giờ kể từ khi

được tiêm vào cơ thể và có tác dụng đều trong khoảng 26 giờ Mỗi ngày tiêm 1 hoặc 2 lần, thuốc sẽ cung cấp insulin cho cơ thể suốt cả ngày và giúp bệnh nhân duy trì mức đường huyết bình thường giữa các bữa ăn và trong khi ngủ Những bệnh nhân sử dụng insulin tác dụng nhanh (bolus insulin) cũng có thể dùng Levemir để điều chỉnh mức đường huyết trong ngày hoặc trong bữa ăn, thời điểm đường huyết tăng

Tác dụng phụ Tác dụng phụ thường gặp nhất là hạ đường huyết và

nó có thể gia tăng hoặc kéo dài bởi thức uống có cồn Các tác dụng phụ khác bao gồm các phản ứng ở vùng tiêm như

Trang 5

tấy đỏ, ngứa và dị ứng

Nguồn: Novo Nordisk A/S, Thư viện thuốc quốc gia và Viện sức khỏe quốc gia (Hoa Kỳ)

Bảng : INSULIN GLARGINE (Nguồn gốc từ tái tổ hợp ADN )

Nhóm Đồng dạng insulin tác dụng lâu (insulin nền)

Tên Lantus (sx bởi Sanofi -aventis)

Tác động Bắt đầu hạ đường huyết trong vòng 1 giờ kể từ khi

được tiêm vào cơ thể và có tác dụng đều trong khoảng 26 giờ Thường được dùng tiêm 1 lần trong ngày, có thể dùng chung với các type thuốc trị Đái tháo đường dạng uống

Tác dụng phụ Tác dụng phụ thường gặp nhất và có thể gây ảnh

hưởng nghiệm trọng là việc cơ thể có mức đường huyết thấp Các tác dụng phụ khác có khả năng xảy ra bao gồm các phản ứng vùng tiêm, kể cả những biến đổi mô mỡ; và

Trang 6

các phản ứng dị ứng gồm nổi mẩn và ngứa

Bạn không thể uống Insulin như uống thuốc được.Nếu uống Insulin , khi vào dạ dày sẽ bị phân hủy và sẽ không bao giờ vào máu được

Insulin phải được tiêm vào lớp mỡ dưới da, từ đó insulin sẽ đi vào máu

Ngày nay Insulin được tái tổ hợp có cấu trúc giống insulin của người

Có rất nhiều dạng Insulin khác nhau và cũng có tác dụng, chức năng khác nhau Các dạng Insulin:

Loại Insulin này bắt đầu tác dụng sau khi tiêm 5 phút và đạt đỉnh sau 1 giờ, kéo dài khoãng 2-4 giờ

Có 3 loại trên thị trường : Lispro ( Eli Lilly) và Aspart ( Novonordis) hay glulisine (sanofi-aventis).I

Thường được gọi là Insulin thường , Insulin R( Regular ) Loại insulin này bắt đầu tác dụng sau 30 phút tiêm dưới da và đạt đỉnh sau 2-3 giờ, kéo dài khoãng 3- 6 giờ Insulin Regular có thể tiêm bắp hay truyền tĩnh mạch

Trang 7

Insulin tác dụng trung bình (Intermediate-acting insulin)

Thường gọi là insulin N

Loại insulin này bắt đầu tác dụng sau 2- 4 giờ và đạt đỉnh sau 4- 12 giờ và kéo dài 12-18 giờ

Loại Insulin này vào máu sau 6- 10 giờ sau khi tiêm Tác dụng kéo dài 20-

40 giờ Thường được gọi Ultralent

Insulin có tác dụng kéo dài nhưng không tạo đỉnh tác dụng, thích hợp cho việc cung cấp insulin nền (basal) : vd Glargine (Lantus)

Để tạo sự thuận lợi cho bệnh nhân và nhằm kiểm soát tốt đường huyết, 2 loại insulin được trộn với nhau với những tỉ lệ khác nhau , ví dụ Mixtard 30/70 gồm 30% regular Insulin + 70% Insulin tác dụng trung bình….Những tỉ lệ khác 20/80, 40/60, 50/50

Ngày nay, có những dạng Insulin được bào chế dưới dạng hít (tên thương mại Exubera).Trên thị trường Việt Nam chưa có dạng này

Ngày đăng: 01/07/2014, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng : NPH ( Neutral Protamine Hagedon) Insulin - Thuốc điều trị : INSULIN ppsx
ng NPH ( Neutral Protamine Hagedon) Insulin (Trang 2)
Bảng : INSULIN DETERMIR (Nguồn gốc từ sự tái tổ hợp ADN) - Thuốc điều trị : INSULIN ppsx
ng INSULIN DETERMIR (Nguồn gốc từ sự tái tổ hợp ADN) (Trang 4)
Bảng : INSULIN GLARGINE (Nguồn gốc từ tái tổ hợp ADN ) - Thuốc điều trị : INSULIN ppsx
ng INSULIN GLARGINE (Nguồn gốc từ tái tổ hợp ADN ) (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm