1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lí lớp 6 3 cột HK1

53 212 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 634,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh biết cách đo độ dài - Vận dụng được cách đo ấy để đo được độ dài của một vật cho trước II> Chuẩn bị: -Giáo viên: +Cả lớp: tranh vẽ to thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm, bảng ghi

Trang 1

- Học sinh biết cách đo độ dài

- Vận dụng được cách đo ấy để đo được độ dài của một vật cho trước

II> Chuẩn bị:

-Giáo viên:

+Cả lớp: tranh vẽ to thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm, bảng ghi kết quả1.1

+Mỗi nhóm :1 thước dây, 1 thước kẻ, 1 thước cuộn

-Học sinh: SGK và vở ghi chép

III.>Tiến trình lên lớ p:

1)Ổn định lớp: (1’)

2)Kiểm tra: Không kiểm tra

3)Dạy bài mới: (39’ )

Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Vào bài: (1 phút )

Gv:Cho học sinh quan sát tranh

vẽ trả lời câu hỏi đầu bài

GV:Nhận xét và chốt lại “sở dĩ

có sự sai lệch đó là vì thước đo

không giống nhau, cách đo

không chính xác, hoặc cách

đọc kết quả chưa đúng…Vậy

để khỏi tranh cãi, hai chị em

cần phải thống nhất điều

gì?”.Bài học hôm nay sẽ giúp

chúng ta trả lời câu hỏi này

HS:Quan sát -Trả lời câu hỏi + Gang tay của 2 chị emkhông giống nhau

+ Độ dài gang tay trongmỗi lần đo không giốngnhau

+ Đếm số gang tay khôngchính xác

HS:Lắng nghe Ghi bài

Chương I: CƠ HỌC

Tiết 1: ĐO ĐỘ DÀI

Hoạt động 1: Ôn lại đơn vị đo độ dài và ước lượng độ dài cần đo (6phút )

GV: Ở lớp dưới các em đã học

những đơn vị đo độ dài nào?

GV: Trong các đơn vị đo độ

dài trên, đơn vị nào là đơn vị

HS:: Mét (m), đêximet(dm),centimet(cm),…

I> Đơn vị đo độ dài1) Ôn lại đơn vị đo độdài

Trang 2

đo độ dài trong hệ thống đo

lường hợp pháp của nước ta?

GV:Nhận xét

GV:Yêu cầu học sinh điền C1

GV:Gọi học sinh trả lời câu hỏi

C1

GV:Nhận xét

GV:Giới thiệu thêm một số

đơn vị đo độ dài như:

thước kiểm tra lại và nhận xét

GV:Yêu cầu học sinh đọc và

làm C3

GV: Nhận xét

GV: Độ dài ước lượng và độ

dài đo bằng thước có giống

nhau không?

GV:Nhận xét

GV:Tại sao trước khi đo độ dài

ta cần phải ước lượng độ dài

HS:Chú ý-Đọc và làm C2

-1 học sinh thực hiện C2, cáchọc sinh khác theo dõi

-1 học sinh dùng thước kiểmtra và nhận xét

-Đọc và làm C3

HS: Không giống nhau

HS: Để chọn thước đo phùhợp và chính xác

-Đơn vị thường dùng

là : mét (m)

C1:1m =10dm =100cm

1cm =10 mm 1km = 1000m

2) Ước lượng độ dài

Hoạt động 2: Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài (12 phút )

GV:Thông báo: người ta đo độ

II>Đo đọ dài 1)Tìm hiểu dụng cụđo

Trang 3

trình tự yêu cầu của sgk

Gv: Em hãy cho biết ta phải

dùng thước nào để đo chiều dài

-Lắng nghe

HS: GHĐ của thước là độ dàilớn nhất ghi trên thước

HS: ĐCNN của thước làkhoảng cách giữa hai vạchchia liên tiếp trên thước

HS:Dùng thước thẳng cóGHĐ 1m và ĐCNN 1cm

HS: vì thước đó sẽ cho kếtquả đo chính xác

HS:Làm như thế thì giảmđược sai số

-Đại diện nhóm đọc kết quả

đo

-GHĐ của thước là độdài lớn nhất ghi trênthước

-ĐCNN của thước là

độ dài giữa hai vạchchia liên tiếp trênthước

-C5 : GHĐ :20cm ĐCNN :1mm2) Đo độ dài

Hoạt động3: Tìm hiểu cách đo độ dài ( 13 phút )

GV:Yêu cầu học sinh dựa vào

,C5

HS:Trả lời các câu hỏi :

C1: ( khác ) hơn kém nhau0.5cm

III>Cách đo độ dài:

Trang 4

Gv:Gọi học sinh rút ra kết luận về

cách đo độ dài bằng cách điền

từ thích hợp vào C6

Gv:Nhận xét

C2: chọn thước kẻ để đo bềdày sgk

C3: đặt thước dọc theochiều dài

C4: đặt mắt vuông góc cạnhthước

C5: đọc theo vạch chia gầnnhất

-Rút ra kết luận về cách đo

độ dài-Ghi bài

-Cách đo độ dài: (sgk)

Hoạt động4 : Vận dụng ( 7 phút )

GV:Yêu cầu học sinh đọc và

thực hiện các câu hỏi C7, C8, C9

GV:Gọi học sinh lần lượt trả

lời các câu C7, C8, C9

HS:Đọc và thực hiện các câuhỏi C7, C8, C9

HS:Trả lời HS:Ghi bài

IV> Vận dụng

-C7: vị trí đặt thướcđúng là :

C-C8: vị trí đặt mắtđúng là :

C-C9: (a) :l = 7cm (b) :l = 7cm (C) : l= 7cm

4)Củng cố : (4’)

-Nêu cách đo độ dài

-Hướng dẫn học sinh cách xác định GHĐ và ĐCNN của thước

5)Hướng dẫn về nhà : (1’)

GV:Học bài , làm các bài tập 1-2.6  1-2.10 /sbt

IV>Rút kinh nghiệm:

Trang 5

+ Cả lớp: một số bình chứa, ca đong, chai lọ có sẵn dung tích , một số bình chia độ

+ Mỗi nhóm: 2 bình chứa nước có dung tích khác nhau, bình chia độ có GHĐ 200 cm3

GV:Nhận xét, ghi điểm

3)Dạy bài mới (34 )

Gv:(1’)Để đo độ dài ta dùng

thước Vậy để đo thể tích

chất lỏng ta sử dụng dụng cụ

đo nào? Và cách đo được

thực hiện như thế nào?

Tiết học hôm nay sẽ giúp

chúng ta trả lời câu hỏi này

Tiết 2 : ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG

Hoạt động1: Đơn vị đo thể tích ( 3 phút )

Vậy em nào có thể nhắc lại

giúp cô: “đơn vị đo thể tích

HS:Lắng nghe và suy nghĩtìm phương án trả lời

I >Đơn vị đo thể tích

-Đơn vị thường dùng là + Mét khối (m3)

+ Lít ( l )

Trang 6

HS: cm3, dm3, mlHS: Làm C1 vào vở Một học sinh lên bảng làm

C1, các học sinh còn lại chú

ý theo dõi và nhận xét

- C1: 1m3= 1000dm3

= 1000000cm3 1m3= 1000lít = 1000000ml = 1000000cc

Hoạt động 2:Tìm hiểu dụng cụ đo và cách đo thể tích chất lỏng ( 15 phút )

GV:Cho học sinh quan sát

HS:Đọc và làm C2 vào vở

HS: lên bảng làm ,các họcsinh khác chú ý theo dõi nhậnxét

HS:Đọc và làm C3 vào vở

HS:lên bảng làm, các họcsinh khác theo dõi nhận xét

II> Đo thể tích chất lỏng.

1) Tìm hiểu về dụng

cụ đo thể tích

- C2:+ca to: GHĐ : 1l ĐCNN: 0,5 l+ca nhỏ: GHĐ : 0,5 l ĐCNN: 0,5 l+can : GHĐ : 5 l ĐCNN : 1 l-C3: ở nhà thường dùngchai lọ có ghi sẵn dungtích, bơm tiêm … để đothể tích chất lỏng

GV:Yêu cầu học sinh quan sát

HS:Thảo luận nhóm và trả lờicâu hỏi C6, C7, C8,

HS:Trả lời câu hỏi C9

2)Tìm hiểu cách đo

thể tích chất lỏng

-Cách đo thể tích chất

Trang 7

GV:Yêu cầu nghiên cứu câu

C9 và trả lời

GV:Nhận xét và gọi học sinh

nhắc lại

HS:Nhắc lại HS:Ghi bài

lỏng : ( C9 / sgk )

Hoạt động3 : Thực hành đo thể tích chất lỏng (15 phút )

GV:Phân chia dụng cụ thí

nghiệm cho từng nhóm học

sinh

GV:Yêu cầu học sinh đọc

sgk và nêu phương án đo

thể tích chất lỏng đựng

trong hai bình

GV:Yêu cầu học sinh tiến

hành thí nghiệm rồi ghi kết

quả vào bảng

HS:Nhận dụng cụ thí nghiệm

HS:Đọc sgk ,đưa ra phương ánthí nghiệm

HS:Tiến hành thí nghiệm , ghikết quả vào bảng 3.1/sgk

3 Thực hànhBảng3.1

4) Củng cố : ( 3 phút )

GV:Đo thể tích chất lỏng ta dùng dụng cụ đo nào?Nêu cách đo thể tích chất lỏng

5) Hướng dẫn về nhà : ( 2 phút )

-Học bài Làm bài 3.1  3.7/ sgk

-Chuẩn bị bài tiết sau

IV>Rút kinh nghiệm

cần cm 3 cm 3

đo ghđ đcnn

B1 250 2 100 96

B2 250 2 150 124

Trang 8

Tiết : 3

Bài: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC

I>Mục tiêu bài bài học : Giúp HS :

-Biết sử dụng các dụng cụ đo để đo thể tích vật rắn không thấm nước có hình dạng bất kì -Tuân thủ các qui tắc đo

Gv:Để đo thể tích chất lỏng em dùng dụng cụ gì?Nêu cách đo.

HS:Để đo thể tích chất lỏng ta dùng bình chia độ, hoặc chai lọ có ghi sẵn dung tích… Cách đo thể tích chất lỏng là: ước lượng thể tích cần đo, chọn dụng cụ đo có GHĐ vàĐCNN phù hợp, đặt bình chia độ thẳng đứng, đặt mắt ngang với mực chất lỏng, đọc số chỉtheo vạch chia gần nhất

GV:Nhận xét,, ghi điểm

3)Dạy bài mới: (34’)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Để biết được chúng ta sang

bài học hôm nay

HS:Lắng nghe, suy nghĩ tìmcâu trả lời

HS:Ghi bài

Tiết 3: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách đo thể tích vật rắn không thấm nước (14 phút )

GV:Giới thiệu cho học sinh

và thực hiện câu hỏi C1

HS:Học sinh trả lời câu hỏi

C1, các học sinh khác theo dõinhận xét

HS:Ghi bài

I> Cách đo thể tích

vật rắn không thấm nước

1) Dùng bình chia độ

-C1: Buộc hòn đá bằng

1 sợi dây, thả từ từ chohòn đá chìm trong mực

Trang 9

GV:Yêu cầu học sinh trả lời

câu hỏi C2 vào vở

GV:Gọi học sinh trả lời câu

HS:Làm câu C2 vào vở

HS:1 học sinh trả lời câu hỏi,các học sinh khác theo dõi vànhận xét

Hs:Rút ra kết luận, điền từthích hợp vào chỗ trống ở câu

C3

HS:Nhắc lại phần kết luậnGhi bài

nước ở bình chia độ tathấy mực nước dânglên .Đó chính là thểtích của hòn đá

2)Dùng bình tràn

- C2 : Hòn đá vào trongbình tràn, nước trongbình tràn sẽ tràn sangbình chứa Đổ nướctrong bình chứa vàobình chia độ ,thể tíchnước đó chính là thểtích vật rắn

lấy giá trị trung bình

GV:Gọi đại diện học sinh các

nhóm lên bảng điền kết quả

vào bảng 4.1

HS:Thảo luận nhóm vềphương án thực hành

HS:Đại diện các nhóm nêuphương án thực hiện

HS:Tiến hành thực hành

HS: Đại diện học sinh cácnhóm điền kết quả vào bảng4.1 /sgk

3) Thực hành đo thể

tích vật rắn - Bảng4.1

vật dụng cụ V(ư) V(đ) cần đo cm 3 cm 3 đo

V ghđ đcnn Hòn

Đá 250 2 100 98 Bi

sắt 250 2 120 110

Trang 10

Hoạt động 3: Vận dụng ( 4 phút )

GV:Yêu cầu học sinh đọc và

trả lời câu hỏi C4

GV:Gọi học sinh trả lời câu

hỏi C4

GV:Nhận xét

GV:Yêu cầu học sinh về nhà

thực hiện các câu hỏi C5,C6

vào vở ghi bài

HS:Đọc và thực hiện câu hỏi

- Đổ hết nước trong bátvào bình chia độ

Trang 11

Bài: KHỐI LƯỢNG - ĐO KHỐI LƯỢNG

I> Mục tiêu bài học : Giúp HS :

- Biết được số chỉ khối lượng trên túi đựng của mỗi sản phẩm là gì?

- Biết được khối lượng quả cân 1 kg

- Biết sử dụng cân Robecvan, chỉ ra được GHĐ và ĐCNN của cân

- Xác định được khối lượng của một vật bằng cân

II> Chuẩn bị

- Giáo viên:

+ Cả lớp: tranh phóng to các loại cân

+ Mỗi nhóm: một cân Rôbecvan, vật để cân, một số quả cân

- Học sinh : sgk và vở ghi chép

III>Tiến trình lên lớp:

1)Ổn định lớp: (1’)

2)Kiểm tra ( 5’ )

Gv:Để đo thể tích vật rắn không thấm nước ta dùng những phương pháp nào?

Nêu cách đo thể tích vật rắn bằng bình chia độ? Bình tràn?

HS:Để đo thể tích vật rắn không thấm nước ta sử dụng bình chia độ hoặc bình tràn

Đo thể tích vật rắn bằng bình chia độ: thả chìm vật vào trong nước chứa trong bình chia

độ, thể tích nước dâng lên chính là thể tích vật rắn Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ

ta sử dụng bình tràn Thể tích nước tràn ra chính là thể tích vật rắn

GV:Nhận xét ghi điểm

3)

Dạy bài mới: (34’)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

GV:Tiết học hôm nay ta sẽ tìm

hiểu về khối lượng và đo khối

lượng

HS:Trả lời theo thực tế

HS: Để biết được chính xáckhối lượng em cân

HS:Lắng nghe Ghi bài

Tiết 4: KHỐI LƯỢNG

- ĐO KHỐI LƯỢNG

Hoạt động1: Khối lượng và đơn vị đo khối lượng (15 phút )

GV:Cho học sinh quan sát số

chỉ khối lượng trên một số túi

đựng

GV:Gọi học sinh đọc số chỉ

ghi trên đó

GV:Yêu cầu học sinh đặt lên

cân để cân và so sánh xem thử

kết quả đó có bằng với số ghi

trên vỏ bao bì không

GV:: Vì sao lại có sự chênh

lệch đó?

HS:Quan sát và đọc số ghitrên bao bì

HS:Tiến hành đo thử và sosánh kết quả

HS: vì khi cân ta đã tính luônkhối lượng của bao bì

I> Khối lượng Đơn vị

đo khối lượng1)Khối lượng

Trang 12

GV:Nhận xét

GV: Vậy con số ghi trên bao

bì nói lên điều gì?

GV:Nhận xét

GV:Yêu cầu học sinh thực

hiện câu hỏi C1, C2

GV:Gọi học sinh trả lời câu

hỏi C1,C2

GV:Nhận xét

GV:Yêu cầu thực hiện câu C3,

C4, C5, C6

GV:Gọi học sinh lần lượt trả

lời câu hỏi C3, C4, C5, C6

GV:Nhận xét

GV:Yêu cầu học sinh rút ra

kết luận

GV:Nhận xét

GV:Yêu cầu học sinh nhớ lại

và cho biết đơn vị đo khối

lượng là những đơn vị nào?

GV:: Trong đó đơn vị đo khối

lượng thường dùng là đơn vị

nào?Nêu đơn vị đo khối lượng

GVGiới thiệu thêm một số

đơn vị đo khối lượng khác

HS: đó là khối lượng chấtchứa trong bao bì

HS:Thực hiện các câu hỏi

C1,C2 Trả lời câu hỏi C1,C2

HSL:Thực hiện câu hỏi C3 ,

Kết luận: Mọi vật đều

có khối lượng Khốilượng của vật là lượngchất chứa trong vật đó 2)Đơn vị đo khốilượng

a)Đơn vị đo khối lượngthường dùng là:

kilôgam ( kg )b)Ngoài ra còn có cácđơn vị đo khác như : 1gam(g)=1/1000 kg 1hectôgam(hg) = 1lạng = 100 g 1miligam(mg) = 1/1000g

1 tạ = 100 kg 1tấn = 1000kg

Hoạt động 2: Đo khối lượng ( 16 phút )

GV:Người ta thường đo khối

lượng bằng cân Trong phòng

thí nghiệm ta dùng cân

Robecvan để đo khối lượng

GVCho học sinh quan sát cân

Robecvan, hình vẽ 5.2/sgk

và yêu cầu học sinh cho biết

cấu tạo của cân Robec -van

GV:Nhận xét và giới thiệu lại

cho học sinh

HS:Quan sát cân và hình vẽ, tìm hiểu cấu tạo của cân Robecvan

HS:Chú ý HS:Lắng nghe

II> Cách đo khối lượng1)Tìm hiểu cân

Rôbecvan (sgk )

Trang 13

GV:Thông báo cho học sinh

cách xác định GHĐ và

ĐCNNcủa cân Robecvan

GV:Yêu cầu học sinh của các

GV:Cho học sinh quan sát

tranh vẽ một số loại cân khác

GV:Yêu cầu học sinh dựa vào

vốn hiểu biết của mình kể tên

các loại cân có trên tranh vẽ

GV:Nhận xét

HS:Xác định GHĐ và ĐCNNcủa cân Robec van ở nhómmình

HSTrả lời về GHĐ và ĐCNNcủa cân

HS:Hoàn thành câu C9

Một học sinh điền câu C9, cáchọc sinh còn lại chú ý theodõi nhận xét

HS:Nhắc lại Ghi bài HS:Thực hiện xác định khốilượng của vật bằng cânRobecvan

HS:Đọc kết quả đo

HS:Quan sát tranh vẽ

HS:Kể tên các loại cân cótrong tranh vẽ như : cân tạ,cân đòn, cân tiểu li, cân y tế,cân đồng hồ…

2)Cách dùng cân Robecvan để cân một vật

Kết luận:

C9:Thoạt tiên, phải điều chỉnh sao cho khi chưa cân, đòn cân phải nằm thăng bằng, kim cân chỉ đúng vạch

giữa.Đó là việc điều chỉnh số 0 Đặt vật đem cân lên một đĩa

cân.Đặt lên đĩa cân kia

một số quả cân có khối

lượng phù hợp sao cho

đòn cân nằm thăng bằng, kim cân nằm đúng giữa bảng chia

độ Tổng khối lượng

của các quả cân trên

đĩa cân sẽ bằng khối

lượng của vật đem cân

3) Các loại cân khác-Có các loại cân như: +cân tạ

+cân đồng hồ +cân y tế +cân tiểu li +cân đòn

Hoạt động 3: Vận dụng (2 phút )

GV:Yêu cầu học sinh đọc và

thực hiện câu hỏi C13

GV:Gọi học sinh trả lời câu

HS:Đọc và thực hiện câu hỏi

Trang 14

GV:Học bài ở vở ghi và sgk.Làm bài tập 5.1 5.4/sbt

Chuẩn bị bài học tiết sau

Bài: LỰC – HAI LỰC CÂN BẰNG

I>Mục tiêu bài học : Giúp HS :

- Chỉ ra được lực đẩy, lực hút, lực kéo,… khi vật tác dụng lên vật kia

- Chỉ ra được phương chiều của lực đó

- Nêu được ví dụ về hai lực cân bằng Chỉ ra được trong ví dụ đó đâu là hai lực cân bằng

Trang 15

- Nêu được nhận xét khi quan sát thí nghiệm

HS:-Khối lượng của một vật là lượng chất chứa trong vật đó

Trên vỏ hộp mứt có ghi 250 g con số đó cho ta biết lượng mứt chứa trong hộp

-Đo khối lượng ta dùng cân

Cách dùng cân Robecvan: “điều chỉnh sao cho khi chưa cân đòn cân thăng bằng, kimcân chỉ đúng vạch giữa Đó là việc điều chỉnh số 0 Đặt vật đem cân lên đĩa cân bên trái,đặt lên đĩa cân bên kia một số quả cân có khối lượng phù hợp sao cho cân thăng bằng, kimcân nằm đúng giữa vạch chia độ Tổng khối lượng các quả cân là khối lượng của vật đemcân.”

GV:Nhận xét ghi điểm

3)

Dạy bài mới: (34’ )

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Vào đề (1’)

GV:Gọi học sinh đọc phần

tình huống ở đầu bài

GV:: Tại sao gọi là lực đẩy,

hay lực kéo? Làm thế nào để

biết được nó?Bài học hôm nay

sẽ giúp chúng ta giải quyết vấn

đề này

HS:Đọc phần tình huống ởđầu bài

HS:Suy nghĩ tìm câu trả lời

Tiết 5:LỰC- HAI LỰC CÂN BẰNG

Hoạt động1: Hình thành khái niệm lực ( 13 phút )

GV:Bố trí thí nghiệm như hình

6.1/sgk, yêu cầu học sinh quan

sát và trả lời câu hỏi C1

GV:Gọi học sinh trả lời câu

I>Lực

1)Thí nghiệm a)Thí nghiệm1

C1: Lò xo lá tròn tácdụng lên xe lăn 1 lựcđẩy

Xe lăn tác dụng lên lò

xo lá tròn một lực ép

b)Thí nghiệm 2

Trang 16

hỏi C2

GV:Nhận xét

GV:Yêu cầu học sinh đọc câu

hỏi C3 và quan sát thí nghiệm

HS:Trả lời câu hỏi C4 : (1) lực đẩy

(2) lực ép(3) lực kéo(4) lực kéo(5) lực hút

HS:Rút ra kết luận

1 học sinh đọc nhận xét, cáchọc sinh khác theo dõi vànhận xét

2) Kết luận:

Khi vật này đẩy hoặckéo vật khác ta nói vậttác dụng lực lên vậtkia

Hoạt động 2:Nhận xét về phương chiều của lực ( 10 phút )

GV:Yêu cầu học thực hiện lại

các thí nghiệm hình 6.1, hình

6.2, và buông tay ra Sau đó,

nhận xét trạng thái của xe lăn

GV:Gọi học sinh đưa ra nhận

xét về trạng thái của xe lăn

GV:Nhận xét

GV:Yêu cầu học sinh thảo

luận nhóm và đưa ra nhận xét

về phương chiều của lực

GV:Gọi học sinh trả lời

GV:Nhận xét

GV:Yêu cầu học sinh trả lời

câu hỏi C5

HS:Làm lại các thí nghiệmhình 6.1, hình 6.2, và buôngtay ra ,quan sát , đưa ra nhậnxét trạng thái xe lăn

HS: Học sinh đại diện các nhóm đưa ra nhận xét: “xe lăn chuyển động theo phươngnằm ngang, và chuyển động theo chiều từ phải sang trái”

HS:Thảo luận nhóm và đưa ranhận xét về phương, chiềucủa lực

HS:1 học sinh trả lời “lực cóphương chiều xác định”

HS:Trả lời câu hỏi C5 “lực donam châm tác dụng lên quả

II>Phương và chiều của lực

Mỗi lực đều có phương

và chiều xác định

Trang 17

GV: Nhận xét

nặng có phương dọc theo trụcnam châm,có chiều từ tráisang phải.”

Hoạt động 3: Tìm hiểu hai lực cân bằng ( 8 phút )

GV:Yêu cầu học sinh quan sát

cho học sinh “nếu hai đội

mạnh ngang bằng nhau thì dây

vẫn đứng yên”

GV:Yêu cầu học sinh đọc và

trả lời câu hỏi C7

GV:Gọi học sinh trả lời câu

hỏi C7

GV: Nhận xét

GV:Yêu cầu học sinh chỉ ra

chiều của mỗi lực

GV:Nhận xét

GV:Thông báo” nếu sợi dây

chịu tác dụng của hai lực kéo

của hai đội mà sợi dây vẫn

đứng yên thì ta nói sợi dây đã

chịu tác dụng của hai lực cân

GV:Yêu cầu học sinh cho ví

dụ trong thực tế về hai lực cân

bằng

GV:Nhận xét

HS:Quan sát hình 6.4/sgk vàtrả lời câu hỏi C6

HS:Trả lời câu hỏi C6

HS:Lắng nghe

HS:Đọc và trả lời câu hỏi C7

HS:Trả lời câu hỏi C7

“phương dọc theo sợi dây,chiều của hai lực ngượcnhau”

HS:Chỉ ra chiều của mỗi lựcLắng nghe

HS:Điền câu C8

HS1 học sinh trả lời, các họcsinh còn lại chú ý lắng nghe

và nhận xét Ghi bài

HS:Cho ví dụ về hai lực cânbằng trong thực tế:

III> Hai lực cân bằng

Hai lực cân bằng là hailực mạnh như nhau cócùng phương nhưngngược chiều ( đặt vàocùng một vật)

Hoạt động 4: Vận dụng ( 2 phút )

GV:Yêu cầu học sinh thảo

luận nhóm làm các câu hỏi C9,

C10

GV:Gọi học sinh lần lượt trả

HS:Thảo luận nhóm các câuhỏi C9, C10

HS:Học sinh lần lượt trả lờicâu hỏi C9, C10

IV>Vận dụng

C9: a) lực đẩy b) lực kéo

C10: Một em bé dùng

Trang 18

lời các câu C9, C10

tay giữ chặt 1 đầu dâylàm cho diều khôngbay xa được, khi đódiều chịu tác dụng củahai lực cân bằng Đó làlực đẩy của gió và lựcgiữ dây của em bé

4)Củng cố: ( 3 phút )

GV:Nêu nhận xét về phương , chiều của lực.Thế nào là hai lực cân bằng? Cho ví dụ.HS:Nêu nhận xét.Phát biểu hai lực cân bằng, cho ví dụ

5) Học ở nhà: ( 2 phút )

GV:Học lý thuyết ở vở ghi và sách giáo khoa Làm các bài tập 6.1  6.2/ sbt

Chuẩn bị tiết sau

Tuần : 6

Ngày soạn: 25/9/09

Ngày dạy: 30/9/09

Tiết : 6

Bài: TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG LỰC

I>Mục tiêu bài học : Giúp HS :

-Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên 1 vật làm biến đổi chuyển động của vật đó -Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên 1 vật làm biến dạng vật đó

Trang 19

GV:Nhận xét ghi điểm

3)Dạy bài mới: (34’ )

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Vào đề: ( 3 phút )

GV:Yêu cầu các nhóm học

sinh quan sát hình vẽ đầu bài

và trả lời câu hỏi: “Làm thế

nào để biết trong 2 người đó ai

giương cung”

GV:Nhận xét và thông báo cho

học sinh biết :muốn xác định ý

kiến đó cần phải nghiên cứu

và phân tích hiện tượng xảy ra

khi có lực tác dụng vào.Bài

học hôm nay chúng ta sẽ tìm

hiểu kết quả tác dụng lực

HS:Quan sát và tìm phươngán

HS:Nêu phương án của mình

Tiết 6: TÌM HIỂU KẾTQUẢ TÁC DỤNGCỦA LỰC

Hoạt động 1: Tìm hiểu các hiện tượng xảy ra khi có lực tác dụng ( 10 phút )

GV:Yêu cầu học sinh đọc

HS::“Chuyển động của vậtthay đổi so với lúc ban đầugọi là sự biến đổi chuyểnđộng”

HS:: Chuyển động chậm lạihoặc chuyển động nhanh lênnghĩa là vận tốc (tốc độ) củavật ngày càng nhỏ lại hoặccàng lớn lên

I> Những hiện tượngcần chú ý quan sát khi

có lực tác dụng1)Những sự biến đổichuyển động

Trang 20

GV:Yêu cầu học sinh làm câu

GV:Thông báo “sự biến dạng

là sự thay đổi hình dạng của

xe máy chạy chậm lại2)Những sự biến dạng

C2:Người đang giươngcung đã tác dụng lựcvào dây cung làm dâycung và cánh cung bịbiến dạng

Hoạt động 2: Nghiên cứu những kết quả tác dụng của lực ( 20 phút )

GV:Yêu cầu nhóm học sinh

lá tròn tác dụng lên xe lănmột lực đẩy làm biến đổichuyển động của xe”

HS:Làm thí nghiệm như hình7.1 Sgk

HS:Đưa ra nhận xét “lực màtay ta thông qua sợi dây tácdụng lên xe lăn làm xe biếnđổi chuyển động”

HS:Làm thí nghiệm như hình7.2 Sgk

HS:Đưa ra nhận xét “lực mà

lò xo tác dụng lên hòn bi khi

va chạm làm hòn bi biến đổichuyển động”

HS:Thực hiện yêu cầu và đưa

ra nhận xét : “lực mà tay tatác dụng lên lò xo đã làm lo

xo biến dạng”

II>Những kết quả tácdụng của lực

1)Thí nghiệm

Nhận xét

C3: lò xo lá tròn tácdụng lên xe lăn 1 lựcđẩy làm biến đổichuyển động của xe

C4: Lực tay ta (thôngqua sợi dây)tác dụnglên xe làm xe biến đổichuyển động

C5: Lực mà lò xo tácdụng vào hòn bi đã làmbiến đổi chuyển độngcủa hòn bi

C6: lực mà tay ta tácdụng vào lò xo đã làm

lò xo biến dạng

Trang 21

GV:Gọi học sinh trả lời câu

hỏi lần lượt các câu C9, C10,

va chạm vào viên bi A sẽlàm cho viên A bắt đầuchuyển động

C10: + Dùng tay nén 1 lò

xo + Dùng tay bóp quảbóng cao su

+ Dùng tay kéo dãn 1sợi dây cao su

C11: Khi cầu thủ đá quảbóng thì cầu thủ đã tácdụng lên quả bóng một lựclàm nó biến dạng đồngthời biến đổi chuyển động

4)Củng cố: ( 3 phút )

GV: Tìm một số ví dụ chứng tỏ không có lực tác dụng vật đang chuyển động sẽ tiếp tụcchuyển động

( VD: khi đi xe đạp ngừng đạp xe vẫn chạy)

GV:Tìm một số ví dụ chứng tỏ vật chỉ bị biến đổi chuyển động khi có lực tác dụng.( VD:quả bóng nằm yên trên sàn sẽ nằm yên mãi mãi nếu không tác dụng lực nào vào nó)

5)Học ở nhà: ( 2 phút )

GV: Các em học lý thuyết ở vở ghi và sgk Làm các bài tập 7.1 7.5/Sbt

Chuẩn bị bài tiết sau

I >Mục tiêu bài học : Giúp HS :

- Hiểu được trọng lượng hay trọng lực là gì?

- Nêu được phương và chiều của trọng lực

- Nắm được đơn vị đo cường độ lực là Niutơn

Trang 22

- Biết sử dụng dây dọi để xác định phương thẳng đứng

GV:Hãy nêu kết quả tác dụng lực Cho ví dụ.Làm bài tập 7.2 và 7.3/ Sbt

HS:Lực tác dụng lên vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật hoặc làm vật biến dạng

Ví dụ: +dùng tay bóp quả bóng cao su thì quả bóng sẽ bị méo

+khi xe đang chạy nếu hãm phanh thì xe chuyển động chậm lại

Làm bài tập, các học sinh còn lại theo dõi và nhận xét

GV:Nhận xét, ghi

3)Dạy bài mới: (36’ )

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Vào đề: (3 ‘)

GV: Em hãy cho biết Trái đất

hình gì?

GV: Hãy đoán xem vị trí của

con người trên Trái đất như

thế nào?

GV:Yêu cầu học sinh đọc mẫu

đối thoại ở đầu bài và tìm

phương án để giải quyết

GV:Thông báo:“Để hiểu được

lời giải thích của bố Nam cần

phải biết lực mà Trái đất tác

dụng lên mọi vật có đặc điểm

gì?” Bài học hôm nay của

chúng ta sẽ tìm hiểu về vấn đề

này

HS: Trái đất hình cầuHS: Con người ở trên Trái đất

HS:Đọc mẩu đối thoại và suynghĩ tìm phương án giảiquyết

HS: Đưa ra phương án

Tiết 7: TRỌNG LỰC – ĐƠN VỊ LỰC

Hoạt động 1: Phát hiện sự tồn tại của trọng lực ( 15 phút )

GV:Yêu cầu nhóm học sinh

làm thí nghiệm như hình

8.1/sgk

GV: Em hãy cho biết khi móc

quả nặng vào thì trạng thái của

HS: khi móc quả nặng vào thì

lò xo bị dãn ra1 đoạn

HS: lò xo có tác dụng lực lênquả nặng

HS: Lực này có phương thẳngđứng , có chiều từ dưới lên

I>Trọng lực là gì?

1)Thí nghiệm a)Thí nghiệm 1

Trang 23

GV:Yêu cầu học sinh làm thí

nghiệm 2 “cầm viên phấn trên

tay đưa lên cao rồi buông tay

ra”.Sau đó quan sát hiện tượng

HS:Hoàn thành C1 vào vở

HS:Làm thí nghiệm và quansát hiện tượng xảy ra

HS: Viên phấn rơi tức là đãbiến đổi chuyển động nênchứng tỏ có lực tác dụng lênviên phấn

HS:Lực này có phương thẳngđứng, có chiều từ trên xuốngdưới

HS:Làm C2 vào vở

HS:Điền từ thích hợp vào chỗtrống ở câu C3

HS:Trả lời câu hỏi C3

HS:Đọc phần kết luận

HS: Trái đất tác dụng lên vậtmột lực hút Gọi là trọng lực

-C1: lò xo đã tác dụngvào quả nặng 1 lực .Lực đó có phươngthẳng đứng, có chiều từdưới lên Quả nặng vẫnđứng yên vì chịu tácdụng của hai lực cânbằng Một lực do lò xotác dụng lên và một lực

do trái đất tác dụng lên b)Thí nghiệm 2

-C2:Viên phấn rơichứng tỏ đã có một lựctác dụng lên viên phấn Lực này có phươngthẳng đứng, có chiều từtrên xuống

-C3: (1)cân bằng (2)trái đất (3)biến đổi (4)lực hút (5)trái đất2) Kết luận :Trái đất tác dụng lực hút lên mọi vật.Lực này gọi là trọng lực Người ta còn gọi trọng lực tác dụng lên một vật là trọng lượng của vật

Hoạt động 2: Tìm hiểu phương và chiều của trọng lực ( 10 phút )

Trang 24

GV:Giới thiệu cho học sinh về

dây dọi và thí nghiệm hình 8.2

HS:Người thợ xây dùng dâydọi để xác định phương thẳngđứng

HS:dây dọi gồm 1 quả nặngtreo vào đầu một sợi dâymềm

HS:Đọc và làm C4

HS:Trả lời câu hỏi C4

HS:Điền từ thích hợp vào chỗtrống ở câu C5

HS:Trả lời câu hỏi C5

II>Phương và chiều của trọng lực

1)Phương và chiều củatrọng lực

C4: (1) cân bằng (2) dây dọi (3) thẳng đứng (4)từ trên xuống

2) Kết luận Trọng lực có phươngthẳng đứng và có chiều

từ trên xuống dưới

Hoạt động 3: Tìm hiểu đơn vị lực ( 5 phút )

GV:Thông báo cho học sinh

“độ lớn của lực gọi là cường

độ lực Đơn vị đo của lực là

Niutơn”Trọng lượng của vật

III>Đơn vị lực

-Độ lớn của lực gọi làcường độ lực

-Đơn vị đo lực làNiutơn.(Kí hiệu : N )-Trọng lượng của vật100g là 1N

4)Củng cố: ( 2 )

GV:Trọng lượng là gì? Phương và chiều của trọng lượng như thế nào?

Trang 25

GV:Đơn vị đo của lực là gì?

5)Học ở nhà: (1’)

GV: Học lý thuyết ở vở ghi và sách giáo khoa Làm các bài tập 8.1  8.4/ Sbt

Ôn lại các bài đã học chuẩn bị để tiết sau luyện tập

I >Mục tiêu bài học : Giúp HS :

- Củng cố lại kiến thức về: Lực, hai lực cân bằng, kết quả tác dụng lực, trọng lực

- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng

- Rèn luyện kỹ năng giải toán

Trang 26

GV:Hãy nêu định nghĩa về trọng lực, đơn vị lực.Nêu ví dụ về có sự tác dụng của trọng lựcHS:Trả lời,

GV:Nhận xét, ghi điểm

3)Dạy bài mới: (35’)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Ôn tập về lý thuyết ( 9 phút )

Gv:Hãy nêu khái niệm Lực

GV:Như thế nào là hai lực cân

Hs:Nêu kết quả tác dụng lựcHS:Phát biểu trọng lực

I>Lý thuyết:

1)Lực: Tác dụng đẩy,kéo của vật này lênvật khác,gọi là lực2)Hai lực cân bằng là:hai lực cùng phương, ngược chiều, cùng cường độ, cùng đặt vàomột vật

3)Kết quả tác dụng lực là: làm vật biến đổi chuyển động hay làm biến dạng vật

4)Trọng lực là:Lực hút của trái đất

Hoạt động 2: Bài tập ( 24 phút )

GV:Gọi học sinh đọc đè bài

6.3 sbt

GV:Hướng dẫn học sinh làm

bài 6.3, gọi học sinh trình bày

GV:Uốn nắn sữa sai

HS:Làm bài 7.2

II>Bài tậpBài 6.3/10 sbt:

a)Lực cân bằng.Em bé.b)Lực cân bằng

Em bé.Trâuc)Lực cân bằng

Sợi dây

Bài 7.2/11sbt:

a)Lực tác dụng :GàKết quả mà lực tác dụng:Vết lồi lõm trên tấm bê tông

b)Lực tác dụng:Thang tre

Ngày đăng: 01/07/2014, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Các thí nghiệm hình 6.1, hình  6.2, và buông tay ra. Sau đó,  nhận xét trạng thái của xe lăn. - Lí lớp 6 3 cột HK1
c thí nghiệm hình 6.1, hình 6.2, và buông tay ra. Sau đó, nhận xét trạng thái của xe lăn (Trang 16)
Hình vẽ 6.4/sgk và trả lời câu  hỏi C 6 - Lí lớp 6 3 cột HK1
Hình v ẽ 6.4/sgk và trả lời câu hỏi C 6 (Trang 17)
w