Tìm hiểu cấu tạo của động cơ không đồng bộ rô to lồng sóc ba pha.. Kiểm tra sơ bộ chất lượng một động cơ, xác định các đầu dây ra để biết cách đấu một động cơ 3 pha 3.. Tập đấu dây, khởi
Trang 1Chương 3: THÍ NGHIỆM ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA
11.4.1 MỤC ĐÍCH VÀ DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM
a Mục đích thí nghiệm
1 Tìm hiểu cấu tạo của động cơ không đồng bộ rô to lồng sóc ba pha
2 Kiểm tra sơ bộ chất lượng một động cơ, xác định các đầu dây ra để biết cách đấu một động cơ 3 pha
3 Tập đấu dây, khởi động và đổi chiều quay động cơ ở hai cách đấu sao và đấu tam giác
b Dụng cụ thí
nghiệm
Bảng 11
2 Động cơ không đồng
Trang 211.4.2 NỘI DUNG THÍ NGHIỆM
a Tìm hiểu cấu tạo động cơ
Mở nắp động cơ xem cấu tạo dây quấn của stato và rôto lồng sóc
b Kiểm tra cơ khí
Dùng tay quay trục động cơ xem có bị kẹt trục, ổ bi có bị rơ, mòn hay không ?
c Kiểm tra dây quấn
Dùng 1 đầu Megaohm nối lần lượt vào từng đầu dây stato (A, B, C) của động cơ, đầu còn lại của Megaohm cho tiếp xúc với vỏ máy (hình 11.4.2.a)
Nếu điện trở cách điện của dây quấn stato với vỏ động cơ Rcđ
≥0,5 MΩ thì đạt yêu cầu Nếu Rcđ = 0 Ω, dây quấn stato chạm
vỏ phải sửa chữa
A B C
M Ω
Hình 11.4.2.a
d Đo điện trở ba cuộn dây stato
Dùng đồng hồ DVM ( đồng hồ số) để ở giai đo điện trở để đo điện trở ba cuộn dây AX, BY, CZ
Ghi các giá trị điện trở của ba cuộn dây stato: RAX =
RBY =RCZ
= Nếu RAX = RBY = RCZ thì tốt
Nếu RAX ≠ RBY ≠RCZ thì dây quấn stato bị chạm, có sự cố, phải sửa chữa
Chú ý :
Trang 3Hai đầu dây của một cuộn có một giá trị điện trở nào đó ( khoảng vài ôm tới vài chục ôm) còn hai đầu dây khác cuộn có điện trở bằng∞
Ví dụ AY, BX, CX … có điện trở bằng ∞
e Xác định các đầu đầu A, B, C và các đầu cuối X, Y, Z của ba cuộn dây stato
Khi đặt vào 2 cuộn dây stato của động cơ một điện áp Uđm mà
rô to đứng yên thì tương đương với hiện tượng ngắn mạch động cơ, dòng điện trong dây quấn rất lớn sẽ làm cháy động cơ, do đó phải hạn chế điện áp đặt vào động cơ sao cho dòng điện I qua động cơ là Iđm ( trong thí nghiệm này thì Iđm = 0,4A)
- Sau khi giáo viên kiểm tra mạch điện, xoay núm vặn của BAT
về 0
Trang 4( vặn ngược chiều kim đồng hồ)
- Chỉnh núm vặn BAT theo chiều kim đồng hồ sao cho dòng điện qua ampe kế A1
là 0,4A
- Nếu kim lệch phải và vôn kế chỉ vài vôn thì các đầu dây trên sơ đồ
là đúng
(X nối B: cuối cuộn này nối đầu cuộn kia )
- Nếu vôn kế chỉ 0V thì các đầu dây trên sơ đồ là X nối Y,
cuối cuộn này nối cuối cuộn kia như hình 11.4.2.c
220V
~
Hình
11.4.2.c
2 3
0 CD
BA T
V B
Y
- Khi đã xác định AX, BY đổi vị trí cuộn BY và cuộn CZ để xác định C,Z như hình
11.4.2.d
220V
~
2 3 A1
A
Iđm
Z 0
Hình 11.4.2.d
f Cho động cơ chạy thử
Mắc mạch điện theo sơ đồ hình 11.4.2.e (
động cơ đấu sao) Ghi các giá trị : IA = IB
Nếu IA = IB = IC và động cơ quay không có tiếng ù là tốt
Trang 5Chỉ cho phép IA , IB , IC lệch nhau 15%
Dòng điện không tải I0 tính theo phần trăm Iđm của động cơ 3 pha tra theo bảng 12
Bảng 12
0
0,1 -
Trang 60,51 –
1,1 –
5,1 –
10,1 –
25,1
g Khởi động trực tiếp và đảo chiều quay động cơ
1 Khởi động trực tiếp
- Mắc sơ đồ mạch điện đảo chiều quay động cơ
Yêu cầu giáo viên kiểm tra
mạch điện Chú ý:
Cầu dao đảo K2 có 2 vị trí: Y và ∆
Ikđ và I0 bằng ampe kế A2 nhưng tại các thời điểm khác nhau
- Đóng K2 sang vị trí Y, đóng cầu dao CD, lấy số liệu ghi vào bảng 13
- Ngắt cầu dao CD để động cơ ngừng quay (n = 0)
- Đóng K2 sang vị trí ∆, đóng cầu dao CD, lấy số liệu ghi vào bảng 13
Chú ý :
Dòng điện khởi động (Ikđ) và công suất khởi động (Pkđ) là dòng
điện và công suất ngay tại thời điểm vừa đóng cầu dao, cần quan sát ngay
Còn I0 và P0 là các giá trị khi động cơ đạt tốc độ
định mức và không tải Bảng 13
Chế độ khởi động sao
sang tam
giá
Ik
Nối hình sao
Nối hình tam giác
2 Đảo chiều động cơ
Đổi vị trí 2 pha A, B, giữ
nguyên pha C Phần nhận xét
của sinh viên:
h Khởi động sao – tam giác ( Y/∆ )
Khởi động Y/∆ để giảm dòng khởi động của động cơ
- Giữ nguyên sơ đồ mạch điện
- Đóng K2 sang vị trí Y
- Đóng CD cung cấp điện cho động cơ
- Ghi số liệu vào hàng 1 bảng 14
- Động cơ đang quay chuyển K2 sang vị trí ∆
- Ghi số liệu vào hàng 2 bảng 14
Trang 7Bảng 14
Nối sao Nối tam giác
Trang 88