THẦN KINH CHI TRƯỚC

Một phần của tài liệu ĐỀ CƯƠNG MÔN GIẢI PHẪU VẬT NUÔI ( FULL ĐÁP ÁN ) (Trang 35 - 77)

Là một bó thần kinh khổng lồ,ở dưới vai,chui ra từ kẽ giữa hai thân của cơ bậc thang,trước xương sườn 1,và do các nhánh dưới của các đôi thần kinh cổ 6,7,8 à hai đôi thần kinh lưng đầu tiên kết hợp thành

Cách phân phối: ngay khi ra khỏi cơ bậc thang,nó đi vào cơ dưới vai và chia ra để phân phối cho các vùng thân,vai,cánh tay,cẳng tay.

1-cho thân

-1 nhánh đi về thần kinh hoành mô

-1 nhánh đi lên mặt cơ giác vai,phân phối cho cơ ấy và cơ hình trám

-5 nhánh cho các cơ vùng ngực: nhánh thứ nhất cho cơ ngực,vai.nhánh thứ hai cho

cơ ngang ngực và ngực nông.ba nhánh sau phân cho cơ ngực sâu

-1 nhánh dưới da ngực: đi theo tĩnh mạch dưới da ngực,ở cạnh trên cơ ngực sâu chia nhiều nhánh cho cơ bì nhục

-1 nhánh cho cơ răng cửa lớn -1 nhánh cho cơ lưng to 2-cho vai

-1 nhánh cho các cơ trên vai chui qua các kẽ giữa cơ dưới vai và cơ trên vai,phân phối cho các cơ trên vai

-1 nhánh cho cơ dưới vai

-1 nhánh nách vòng quanh khớp vai -1 nhánh cho cơ tròn to

3-cho cánh tay

-thần kinh cánh tay trước: xuất phát từ đám rối cánh tay,ở gần cơ tròn to và thần kinh nách,đi xuống cùng với động mạch nách,tiếp hợp rộng rãi cũng với thần kinh giữa rồi chen giữa hai bó của cơ quạ cánh tay để tận cùng trong cơ nhị đầu

-thần kinh quay: thần kinh rất to,hướng về sau xuống dưới,theo cánh tay,đến giữa cánh tay thì nó chạy về sau xương cánh tay đến mặt ngoài cánh tay,theo cơ ấy đến trước khớp khuỷu rồi xướng cẳng tay,phân phối cho cơ duỗi bàn và ngón.nó phát ra một nhánh to đi xuống tận bàn để tạo ra thần kinh bàn lưng trong

4-Cho vùng cẳng tay và bàn tay

-Thần kinh trụ: đi theo đm cánh tay rồi tách ra đi về sau xuống vùng cẳng tay trong kẽ giữa hai cơ trụ rồi tiếp tục bằng hai thần kinh gan bàn tay và bàn lưng ngoài -thần kinh giữa: luồn dươi cơ nhị đầu cánh tay đi xuống đến đầu dưới cơ gan bàn

lớn để tiếp tục bằng thần kinh gan bàn trong

-thần kinh bàn tay:phát từ thần kinh trụ và thần kinh giữa 5-thần kinh ngón

-thần kinh bàn lưng trong và bàn lưng ngoài: cả 2 đều xuống vùng ngón mặt trước và trở thành thần kinh bên lưng dị tâm các ngón

-thần kinh gan bàn: thần kinh gan bàn ngoài và trong đi xuống vùng ngón ở phía sau thì đổi tên dị tâm ngón ngoài và ngón trong ,nhánh tk gan bàn trong phát ra một nhánh đi vào giữa gọi là thần kinh đồng tâm ngón

ĐỀ CƯƠNG GPCB XOANG BỤNG I. Đại cương về xoang bụng.

1, giới hạn:

- phía trước : cơ hoành; phía sau là cửa vào xoang chậu

- phía trên là các đốt sống vùng hông; phía dưới là đường trắng -hai bên là cơ thành bụng

2, Xoang phúc mạc.

- Là xoang ảo, chứa ít dịch phúc mạc - Do lá thành và lá tạng tạo nên

- Chỗ chuyển tiếp từ lá thành sang lá tạng tạo thành dây chằng, màng treo, màng nối.

II. Các đốt sống vùng hông.

- Là xương có hình dạng phức tạp - Là 1 đốt sống điển hình

- Có mỏm ngang phát triển=> cánh máy bay

- Phân biệt:

+Ngựa: đốt sống hông ngựa có mỏm ngang sắc nhọn.

+ Bò: đs hông thì có mỏm ngang dẹp.

- Số lượng: ngựa- 6; bò- 6; chó- 6,7; lợn- 5,6,7.

III. Cơ vùng xoang bụng.

1. Cơ hoành

- Là bức ngăn giữa x. bụng và x. xoang ngực - ở giữa là cân mạc, xq là cơ

- chân hoành phải: bám vào mặt dưới các đốt sống hông 3-5 - chân hoành trái: bám vào mặt dưới các đốt sống hông 1, 2.

- hai bên bám vào sườn 12 và sụn sườn cuối cùng.

- Có 3 lỗ: chủ đm sau- chủ tm sau- thực quản 2, Cơ hông lớn.

- Đầu bám trước: mỏm ngang và thân các đốt sống hông.

- Đầu bám sau: mặt trong đầu trên các xương sườn cuối.

3, Cơ hông nhỏ.

- Đầu bám trước: đầu trên các đốt sống lưng sau cùng, các đốt hông đầu tiên.

- Đầu bám sau: lần theo mặt dưới các đốt sống hông đến bám vào mào lược xương chậu.

4. Cơ chéo bụng ngoài.

-đầu: bám vào mặt ngoài các xương sườn cuối và cân lưng hông

- đầu bám sau: bám vào đường trắng, gân trước háng, góc hông xương cánh chậu.

-hướng : đi chéo từ trên xuống dưới, từ trước ra sau.

5, Cơ chéo bụng trong.( trong ccb ngoài)

-Đầu bám trước: bám vào góc hông xc.chậu

- Đầu bám sau: mặt trong các xs cuối, đg trắng và gân trước háng.

- Hướng: từ trên xuống dưới, từ sau ra trước 6, Cơ ngang bụng.

- Đầu bám trước: đầu dưới các xương sườn cuối, mặt trong các sụn sườn giả, mỏm ngang các đốt sống hông

- Đầu bám sau: sụn mỏm kiếm và đường trắng.

7. Cơ thẳng bụng( ngoài cơ ngang bụng).

- Đầu bám trước : sụn sườn 5-9 và phần xương ức gần đó - Đầu bám sau: gân trước háng.

- Hướng: là 2 dải cơ 2 bên phía dưới bụng , chạy từ trước ra sau.

8. Đường trắng.

Do cân mạc tạo thành. Từ mỏm kiếm x. ức đến lẫn lộn với gân trước háng.

IV. Khí quan trong xoang bụng.

1. Thực quản.

- Là đoạn ngắn dạng hình ống , từ sau cơ hoành qua cạnh trên gan đến lỗ thượng vị dạ dày.

- Cấu tạo:

+, ngoài cùng là lá tạng xoang phúc mạc.

+, Lớp cơ: dọc ngoài- vòng trong.

+, Lớp niêm mạc màu trắng, có nhiều nếp gấp dọc, biểu mô kép lát sừng hóa: có nhiều tuyến thực quản tiết dịch nhờn và nang kín lâm ba.

- CN: Dẫn thức ăn đổ vào lỗ thượng vị dạ dày.

2. Gan.

- là 1 tuyến tiêu hóa lớn nhất cơ thể nằm sau cơ hoành và trước - Trong xoang bụng, gan được cố định bởi các dây chằng:

+Dây chằng vành: cố định gan vào cơ hoành

+ Dây chằng gan: đi từ mặt sau gan đến đường cong nhỏ của dạ dày và tá tràng.

-Ở ngựa: gan đại bộ phận nằm ở phía bên phải xoang bụng, từ xương sườn 10-15, một phần nhỏ nằm phía bên trái từ xương sườn 7-10 gần sụn sườn.

-Ở bò: gan nằm hoàn toàn phía bên phải, từ xương sườn 6-13 (đầutrên).

-Ở lợn: phía bên phải từ xương sườn 7-13, phía bên trái từ xương sườn 8-10.

- Ở chó: phía bên phải từ xương sườn 10-13, phía bên trái từ xương sườn 10-12 (gần đối xứng nhau).

- Động mạch đến gan là động mạch gan, động mạch này bắt nguồn từ động mạch than tạng, đi vào rãnh cửa ở mặt sau gan cùng với tĩnh mạch cửa. Trước khi chui vào rãnh cửa nó phát ra các nhánh đó là động mạch túi mật và động mạch tá tràng.

- Tĩnh mạch cửa sau khi thu nhận máu từ các khí quan tiêu hóa trở về cũng đổ vào rãnh cửa để vào gan. Đây là tĩnh mạch cơ năng. Nhờ các tế bào trong gan máu được khử độc, điều chỉnh thành phần các dinh dưỡng, giữ lại các thành phần có hại đối với cơ thể trước khi đổ vào tĩnh mạch chủ sau.

- Thần kinh phân đến gan từ 2 nguồn:

+Dây phế vị trái có từ 3-4 nhánh, tách ra ở gần thượng vị rồi chạy qua tiểu võng mạc để vào rốn gan.

+ Từ đám rối mặt trời có nhiều nhánh của hệ giao cảm chạy dọc theo động mạch gan và tĩnh mạch cửa để vào rốn gan.

3.Dạ dày

- Là một đoạn phình của ống tiêu hóa, nó vừa là nơi tiêu hóa cơ học nhờ quá trình cơ bóp, vừa làn ơi tiết dịch tiêu hóa thứ căn.

- Vị trí dạ dày trong xoang bụng thay đổi tùy loài gia súc

+Ở ngựa: dạ dày hầu như nằm toàn bộ ở vòng cung sụn sườn bên trái. Vùng mang nang của dạ dày ngựa là phần cao nhất, nằm ở giao điểm giữa xương sườn 14- 15 với đường thẳng nằm ngang kể từ khớp chậu đùi.

+Ở lợn: dạ dày nằm ở phía bên trái của xoang bụng, đường cong lớn tựa lên mỏm kiếm xương ức, thượng vị hướng về bên trái vòng cung sụn sườn, hạ vị hướng về bên phải vòng cung

+ Ở chó: dạ dày nằm ở phía thành bụng bên trái, từ sụn sườn 12 -13 đến mỏm kiếm xương ức.

+ Ở bò: là dạ dày kép, bao gồm 4 túi: dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách và dạ múi khế.

4. Lách

Là một khí quan tham gia vào quá trình tạo huyết, phân giải hồng cầu già và điều hòa lượng máu trong cơ thể.

- Lách ngựa: nằm ở vùng giữa bụng, tiếp xúc với đường cong lớn của dạ dày. Cạch trước giáp thận trái, cạch sau song song với vòng cung sụn sườn trái, trong khoảng xương sườn 14-15.

- Lách bò: ở bên trái dạ cỏ, ven theo vòng cung sụn sườn, từ xương sườn 10, 11, 12.

- Lách lợn: ở phía bên trái, trong khoảng xương sườn cuối.

- Lách chó: nằm kẹp giữa đường cong lớn dạ dày và cạnh trước

- Động mạch phân đến lách là động mạch lách, nó là một nhánh của động mạch thân tạng.

- Tĩnh mạch đi ra ngược chiều và cùng tên với động mạch.

- Thần kinh phân đến từ đám rối mặt trời nó cuốn quanh động mạch lách như 1 đám rối, rồi cùng với động mạch đi vào lách.

5. Tuyến thượng thận.

a. Vị trí, hình thái.

- Gia súc có 1 đôi tuyến nằm ngoài xoang phúc mạc , mỗi tuyến nằm ở đầu trước cạnh trong của thận. Mặt ngoài tuyến trơn nhẵn, cạnh ngoài lồi, cạnh trong hơi lõm tạo rốn của tuyến.

- Tuyến có màu nâu, khi con vật có thai thì mầu tuyến nhạt - Phân biệt:

+ ngựa: dài 8, rộng 3-4 cm, nặng 20gr/tuyến, tuyến bên phải to hơn trái.

+ bò: 3*7cm, 14gr, bên phải hình tim, bên trái hình thận.

+ lợn: 2*8cm, 13gr, tuyến dài bề mặt hơi lõm + chó: 1*1-2cm, 0.5gr, hình bầu dục.

- Cấu tạo: gồm miền vỏ và miền tủy.

- Chức năng: nội tiết.

 Vị trí, hình thái: 2 quả thận ở 2 bên và dưới các đốt sống lưng cuối và vùng hông đầu trong xoang bụng, ngoài lá thành xoang phúc mạc.

-Hình thái ngoài: có 2 mặt, 2 cạnh, 2 đầu.

+Mặt lưng áp sát phía dưới 2 bên cột sống, cong lồi và được mỡ bao bọc.

+Mặt bụng dẹp hơn.

+Cạnh trong : pần giữa có rốn thận là nơi mạnh quản, thần kinh đi vào thận và là nơi đi ra của ống dẫn niệu.

+Đầu trước: hướng về pía ngực.

+Đầu sau: hướng về xoang chậu.

-Hình thái trong:

+Màng sợi: bao bọc bên ngoài.

+Miền vỏ: mầu đỏ nâu, nhiều mao mạch.

+Miền tủy:

 nằm trong miền vỏ, gồm các tháp Malighi hình nón có đáy hướng ra miền vỏ, đỉnh hướng vào x.chậu dẫn nước tiểu đổ vào x.chậu(ở ngựa, chó).

 Các tháp thận ngăn cách bởi các cột thận. Các cột ở miền tủy là nơi đi qua của các mạch quản, thần kinh.

+Xoang thận( bể thận): Thành xoang do các màng sợi chui vào tao nên,trên thành có nhiều phần lõm hình nón là các đài thận ôm lấy các gai thận để hướng nước tiểu.

 Cấu tạo: từ các đơn vị thận, mỗi đơn vị gồm 1 tiểu thể thận sản sinh nước tiểu và hệ thống ống sinh niệu.

-Tiểu thể thận( Malpighi): nằm chủ yếu ở miền vỏ, gồm:

+Nang Bowman: dạng túi lóm gồm 2 lớp màng tạo thành xoang Bowman chứa nước tiểu đầu.

+Quản cầu Malpighi: là một búi mao mạch cuốn tròn trong lòng nang Bowman có 1 động mạch đi vào và một động mạch đi ra. Do sự chênh lệch máu giữa 2 động mạch này của cầu mao quản nên dịch lỏng từ trong mao quản thấm qua lá tạng vào xoang Bowman tạo nước tiểu đầu.

-Ống sinh niệu: là hệ thống ống có nhiệm vụ lọc nước tiểu đầu, tái hấp thu nước, ion KL,

…và dẫn nước tiểu đổ vào xoang thận -Mạch quản, thần kinh:

+ ĐM bắt nguồn từ ĐM chủ sau phân cho thận, phân nhánh làm nhiệm vụ nuôi dưỡng thận và cung cấp nguyên liệu cho quá trình tạo nước tiểu.

+TM: các TM từ miền vỏ và miền tủy tiếp hợp với nhau đổ về TM gian thùy sau đó tập trung lại thành TM thận đi ra khỏi rốn thận và đổ vào TM chủ sau.

+TK: cá sợi TK giao cảm và phó giao cảm làm thành đám rối thận ở rốn thận rồi chiu vào thận.

 So sánh :

Loài Ngựa Bò Lợn Chó

Đặc điểm chung

Bề mặt nhẵn Bề mặt phân thành các múi

Hình hạt đậu, bề mặt nhẵn

Giống thận lợn nhưng nhỏ hơn Thận phải Hình tim, nằm

dưới các đốt sống lưng 15- 18

Dẹp, hình bầu dục từ đốt lưng 13-hông 3

Nằm dưới cạnh trước mỏm ngang đốt hông 1-4

Đốt lưng 13-đốt hông 3

Thận trái Hình bầu dục, nằm trong khoảng đốt lưng 17-đốt hông 3

Rốn thận xoắn vặn từ đốt hông 1-hông4, nằm phía dưới giữa cột sống

Nằm dưới, cạnh sau mỏm ngang đốt hông 1-4

Trong khoảng đốt hông 1-3

 Ruột non:

-Lớp áo ngoài: do lá thành phúc mạc tạo thành.

-Lớp áo cơ: có cơ vòng phía trong, cơ dọc phía ngoài.xen kẽ trong lớp cơ có thần kinh, mạch quản. Ruột loài ăn thịt có cơ chéo mỏng.

-Lớp niêm mạc: là lớp biểu mô đơn trụ có nhiều lông nhung.

+Lớp hạ niêm mạc có các tuyến ruột, đám rối TK và mạch +Lớp cơ niêm mỏng.

+ Lớp đệm: có các tuyến ruột Lieberkun, đáy tuyến có các tế bào panet tiết dịch nhầy.

Các nang kín lâm ba ở lớp này tập trung tạo các mảng payer.

+Lớp biểu mô:tương tự lớp biểu mô dạ dày, có các lông nhung, vi nhung, -Ruột non chia làm 3 phần:

+Tá tràng: được cố định nhờ dây chằng nối gan vào dạ dày tá tràng.Thành tá tràng có lỗ đổ vào ống dẫn tụy và ống dẫn

+Không tràng: tiếp theo tá tràng, được cố đinh nhờ hệ thống màng treo ruột, niêm mạc nhiều nếp gấp.

+Hồi tràng: ngắn, nối với manh tràng của ruột già qua phần nối có cấu tạo 1 vòng cơ trơn và van 1 chiều.

-Chức năng: tiết men để tiêu hóa thức ăn và hấp thụ thức

Đoạn Ngựa Bò Lợn Chó

Tá tràng Từ hạ vị vòng sang phải tạo thành đường cong hình chữ S dài khoảng 1m.Cách hạ vị 12cm có lỗ đổ vào của ống dẫn tụy và ống dẫn mật.

Nằm ở khoảng sườn 12-13 dưới đường kẻ ngang từ khớp chậu đùi song song với mặt đất, từ hạ vị ngược lên vùng hông phải gấp khúc.cách hạ vị 60-70cm có lỗ đổ vào ống mật;

sau đó 30-35cm có lỗ đổ vào của ống dẫn tụy.

Dài 40-90cm men theo vòng cung sườn phải, phía sau giáp đầu trước thận phải.cách hạ vị 2-5cm có lỗ đổ vào của ống dẫn mật.cách hạ vị 15-20cm có lỗ đổ vào của ống dẫn tụy.

Từ dưới thận phải về sau đến mặt dưới đốt hông 5-6.

Không tràng Dài 12-16 nằm ở hõm hông trái

Gấp lại nhiều lần, nằm áp sát thành bụng

Dài 3-6 mnằm sau dung bụng trái, có nhiều

Có 6-8 gấp khúc nằm phía vùng bụng trái

phải, nằm trên đường ngang kẻ từ giữa xương đùi đến x.sườn 12.

tuyến ruột

Hồi tràng Ngắn và khó phân biệt với không tràng, có nhiều mảng payer

Dài khoảng 1m nằm trước hõm hông phải

Từ vùng bụng trái vòng sang áp sát thành bụng phải đổ vào ruột già

Phía phải xoang bụng từ tá tràng đến đốt hông 1- 2

 Ruột già: đường kính lớn, được cố định nhờ màng treo ruột + Ngoài cùng là lớp tương mạc.

+giữa là lớp cơ :

.cơ dọc tập trung thành từng bó, cơ vòng ở trong thắt lại từng đoạn, phần giáp với trực tràng là cơ vân, xen kẽ với mạch quản, thần kinh. Thành ruột già có các u bướu nổi lên.

-Lớp nêm mạc không có hệ thống lông nhung.Lớp hạ niêm mạc không có các tế bào tiết dịch thành ruột có các nang lâm ba phân tán.

-Chức năng:

+lên men VSV, tạo VTM.

+chức năng hấp thu: chủ yếu là nước và tạo khuôn phân.

-Ruột già phân thành 3 đoạn:

+Manh tràng: là nơi xảy ra quá trình lên men, tạo axit béo, +Kết tràng: là đoạn ruột dài nhất của ruột già.

+Trực tràng: có đoạn đầu nằm trong xoang bụng, đoạn sau nằm trong x.chậu áp sát mặt dưới x.khum.trực tràng thẳng, không có u bướu, niêm mạc có các gấ nếp dọc. lớp cơ và lớp niêm mạc liên kết mỏng lẻo với nhau.

Đoạn ruột Ngựa Bò Lợn Chó

Manh tràng Phát triển, có u bướu, có quá trình lên men

Không phát triển như ở ngựa., không có

Không phát triển, nằm ở phía bụng phải

chất xơ.Chia làm 3 phần:

+gốc manh tràng thông với kết tràng nằm ở giữa góc hông xương cánh chậu và x.sườn 18, giáp mặt dưới thận phải.

+Thân: đi xuống dưới về trước, áp sát thành bụng phải.

+Đỉnh: tựa lên mỏm kiếm x.ức

u bướu.

+gốc manh tràng nằm gần góc hông phải.

+thân đi xuống dưới về trước áp thành bụng phải.

+ đỉnh tiếp giáp đầu dưới x.sườn 12-13.

-đại kết tràng tạo thành các vòng tròn đồng tâm nằm ở chính giữa hõm hông phải.

từ dưới thận phải đến cửa vào xoang chậu.

Kết tràng Gấp làm 4đoạn:

+Đoạn dưới phải:từ gốc manh tràng xuống dưới về trước đến mỏm kiếm x.ức, vòng sang trái tạo vòng cong ức.

+đoạn dưới trái :từ vòng cong ức, ngược chiều với đoạn trên đến cửa vào xoang chậu gấp ngược lại tạo vòng cong châu.

+Đoạn trên trái:

đè lên đoạn dưới trái đến phái trước tạo vòng cong hoành.

+Đoạn trên phải: từ vòng cong hoành

Đại kết tràng tạo thành các vòng tròn đồng tâm nằm ở chính giữa hõm hông phải.

Đại kết tràng hình xoắn ốc nằm giữa vùng bụng trái.

Chia 3 đoạn:

1, Kết tràng trên: từ mặt trong tá tràng lên trên về trước đến giáp dạ dày

2, Kết tràng ngang: ngắn, đi từ phải sang trái 3, Kết tràng xuống: từ dưới thận trái đến trực tràng

Một phần của tài liệu ĐỀ CƯƠNG MÔN GIẢI PHẪU VẬT NUÔI ( FULL ĐÁP ÁN ) (Trang 35 - 77)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(77 trang)
w