Năm học 2009-2010, nhà trường với tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên là 55 người trong đó có 3 cán bộ quản lý thầy giáo Lê Khả Long làm hiệu trưởng, 50 giáo viên trực tiếp giảng dạy, 2
Trang 1PHẦN 1 CƠ SỞ DỮ LIỆU NHÀ TRƯỜNG
I Thông tin chung của nhà trường
Tên trường: THPT Thường Xuân 2
Tiếng Việt: THPT Thường Xuân 2
Tiếng Anh:
Tên trước đây:
Cơ quan chủ quản: Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hoá
Tỉnh/ thành phố trực
thuộc trung ương Thanh Hoá Tên Hiệu trưởng Lê Khả LongXã/ phường/ thị trấn: Luận Thành Điện thoại trường 0373.554.078
Năm thành lập trường 2003 Web:
Số điểm trường: 01
Có học sinh nội trú
2 Thông tin chung về lớp học và học sinh.
Tổng số
Chia raLớp 10 Lớp 11 Lớp 12
Trong đó:
Học sinh tuyển mới vào lớp 10 478 478
Trong đó:
- Học sinh nữ dân tộc thiểu số 176 176
Trong đó:
- Học sinh nữ:
- Học sinh nữ dân tộc thiểu số
x
Trang 2Học sinh chuyển đi trong hè
Trong đó:
Học sinh bán trú dân nuôi
Học sinh nội trú
- Ban khoa học xã hội và nhân văn
- Chuyên Tiếng Trung
- Chuyên Tiếng Nga
- Chuyên Ngoại ngữ khác
- Chuyên Toán
- Chuyên Vật lý
Trang 3Tỷ lệ học sinh trên giáo viên 26.2% 25,7% 18.2% 19.7%
Tỷ lệ học sinh đạt giải trong các kỳ
3 Thông tin về nhân sự
Số liệu tại thời điểm đánh giá:
Tổng số
Trong đó nữ
Chia theo chế độ lao động Dân tộcthiểu số
Biên chế Hợp đồng Thỉnh
giảng Tổng số Nữ
Trang 4- Đảng viên là nhân viên
Trang 5Tuổi trung bình của
Số liệu của 04 năm gần đây:
Năm học2005-2006
Năm học2006-2007
Năm học2007-2008
Năm học2008-2009
Số giáo viên chưa đạt chuẩn
Số giáo viên đạt danh hiệu
giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh,
thành phố trực thuộc trung
ương:
Số giáo viên đạt danh hiệu
Số lượng bài báo của giáo viên
được đăng trong các tạp chí
trong và ngoài nước:
Số lượng sáng kiến, kinh
nghiệm, của cán bộ, giáo viên
được cấp có thẩm quyền
nghiệm thu:
Trang 6Số lượng sách tham khảo của
cán bộ, giáo viên được các nhà
Chủ tịch Hội đồng
Lê Thanh Chương Thạc sĩ 0904867289
Lê Khả Long Bí thư chi bộ 0915.597337
Lê Thanh Chương Phó Bí thư chi bộ 0904867289
Lê Thanh Chương Chủ tịch 3600365Nguyễn Thị Hằng Phó Chủ tịch 3554209
Tổ trưởng Tổ Toán –
Tổ trưởng Tổ Văn – Sử Vi Thị Hương Cử nhân 0904785937
II Cơ sở vật chất, thư viện, tài chính
1 Cơ sở vật chất, thư viện của trường thông 4 năm gần đây
Năm học Năm học Năm học Năm học
Trang 8- Khu vệ sinh cho cán bộ,
- Khu để xe cho giáo viên và
- Thiết bị khác:
7 Các thông tin khác:
Trang 92 Tổng kinh phí từ các nguồn thu của trường trong 4 năm gần đây:
Năm học2005-2006
Năm học2006-2007
Năm học2007-2008
Năm học2008-2009Tổng kinh phí được cấp
từ ngân sách Nhà nước 1.700.964.000 2.411.484.000 2.640.268.000 2.844.293.000Tổng kinh phí được chi
trong năm 1.700.964.000 2.411.484.000 2.640.268.000 2.844.293.000Tổng kinh phí huy
động được từ các tổ
chức xác hội, danh
nghiệp, cá nhân:
Các thông tin khác:
Trang 10PHẦN 2: TỰ ĐÁNH GIÁ
I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Khái quát về nhà trường
Để đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh bậc THPT tăng nhanh trên địa bàn huyện Thường Xuân, ngày 23 tháng 7 năm 2003 chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá ra quyết định số 2367/QĐ-UB chính thức thành lập trường THPT Thường Xuân 2
Buổi đầu thành lập, trường Thường Xuân 2 phải đối mặt với muôn vàn khó khăn Nằm trên địa bàn gồm những xã phía Nam của huyện Thường Xuân (chủ yếu là những xã thuộc vùng 135), xã Luận Thành- nơi trường được xây dựng cũng là một xã nghèo của huyện Nơi đây chưa có điện lưới, chưa
có điện thoại, đường sá đi lại khó khăn, cả xã chỉ có một trạm Bưu điện văn hoá dùng điện thoại, mọi thông tin thời sự nắm bắt thông qua báo chí và rađiô nên đời sống của những thầy cô giáo, các em học sinh đầu tiên của trường - những người khai sơn phá thạch bấy giờ vô cùng gian nan vất vả Trong năm học 2003-2004 trường chỉ có 3 dãy nhà cấp 4 lợp tấm Fibrô xi măng (một dãy nhà 6 phòng làm phòng học, một dãy nhà 5 phòng làm văn phòng và khu hiệu bộ, dãy nhà còn lại dành làm khu tập thể cho giáo viên), 100 bộ bàn ghế cho giáo viên và học sinh, và công trình phụ với một giếng đào, một gian nhà bảo vệ lợp tôn, 2 nhà vệ sinh bán tự hoại và 50 mét tường rào Mặt khác trình
độ dân trí nơi đây thấp, chất lượng đầu vào không cao Điều này đã đặt ra một bài toán khó cho đội ngũ cán bộ giáo viên trong việc nâng cao dân trí và nâng cao chất lượng dạy- học để đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đổi mới đất nước Trong khi đó, trường còn gặp phải một trở ngại lớn: đội ngũ cán bộ nhân viên thiếu trầm trọng Năm mới thành lập, trường có 29 cán bộ nhân viên: 2 cán bộ quản lý với thầy Nguyễn Văn Mưu làm hiệu trưởng, 24 giáo viên và 3 nhân viên hành chính
Trải qua chặng đường 6 năm gian nan vất vả, với những đóng góp lớn lao của biết bao thế hệ thầy cô giáo cùng các em học sinh, trường Thường Xuân 2 giờ đây đã lớn mạnh không ngừng Những bài toán khó giờ đây đã có lời giải,
Trang 11nhiều giải pháp đưa ra để khắc phục khó khăn giờ đã thực hiện thành công, trường Thường Xuân 2 thực sự đã lập nên những kỳ tích mới
Bước chuyển mình rõ nét nhất phải kể đến những năm học 2007-2008, 2008-2009 và năm học 2009-2010 đây là thời kỳ trường xây dựng và hoàn thiện 3 dãy nhà cao tầng, 2 dãy nhà tập thể cho cán bộ giáo viên cùng khuôn viên nhà trường Thay thế những dãy nhà tạm cấp 4 giờ đây đã là những dãy nhà cao tầng khang trang.Với 30 phòng học kiên cố, 6 phòng học bộ môn và các phòng chức năng (phòng vi tính, phòng thư viện, phòng thiết bị, phòng họp) đảm bảo cho dạy và học chính khoá một ca/ngày Trường cũng đầu thêm
về trang thiết bị dạy học nhất là những thiết bị dạy học mới cho tất cả các môn như thiết bị thí nghiệm, hoá chất, máy vi tính, máy chiếu hắt,máy Projecter, đầu tư nối mạng Internet để giáo viên và học sinh có điều kiện nâng cao kiến thức của mình
Hiện nay, trường đã có 25 lớp với 1133 học sinh (Khối 10: 500 học sinh, Khối 11: 398 học sinh, Khối 12: 257 học sinh) Qua 6 năm phấn đấu không ngừng trường đã có 76 em đạt học sinh giỏi cấp tỉnh các môn văn hoá và thể dục quốc phòng, nhiều học sinh sau khi tốt nghiệp đã đỗ vào các trường đại học, cao đẳng, các trường trung học chuyên nghiệp
Năm học 2009-2010, nhà trường với tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên là 55 người trong đó có 3 cán bộ quản lý (thầy giáo Lê Khả Long làm hiệu trưởng), 50 giáo viên trực tiếp giảng dạy, 2 nhân viên hành chính trường
đã đảm bảo được số lượng giáo viên các môn theo quy chế của Bộ giáo dục
và Đào tạo Không chỉ vậy, trình độ quản lý và trình độ chuyên môn của đội ngũ công nhân viên cũng được nhà trường quan tâm đầu tư chuẩn hoá và nâng cao Đến năm học 2009-2010 tất cả cán bộ nhân viên trong nhà trường đều đạt trình độ chuẩn trong đó đã có 3 đồng chí có trình độ cao học (2 đồng chí
là cán bộ quản lý), 4 CBGV đang theo học chương trình sau đại học Liên tiếp trong các năm học 2007-2008, 2008-2009, 2009-2010 nhà trường có nhiều
GV đạt GV giỏi trong kỳ thi chọn GV giỏi cấp tỉnh, nhiều CBGV được nhận bằng khen, giấy khen của các cấp
Trang 12Bởi những thành tích lớn đó, trường THPT Thường Xuân 2 đã được các cấp các ngành ghi nhận: Trường được UBND tỉnh tặng bằng khen, liên tục được nhận giấy khen của giám đốc Sở giáo dục và đào tạo Thanh Hoá Công đoàn trường THPT Thường Xuân 2 nhiều năm được công nhận là Công đoàn vững mạnh Năm học 2007-2008 Công đoàn nhà trường được Công đoàn giáo dục Việt Nam tặng bằng khen, năm học 2008-2009 Công đoàn trường nhận bằng khen của Liên đoàn lao động tỉnh Thanh Hoá Chi bộ Đảng luôn đạt Chi
bộ trong sạch vững mạnh, hàng năm được huyện uỷ tặng giấy khen Đây là niềm vinh dự to lớn của trường, của những con người đang lao động và phấn đấu trên mảnh đất “Quế Ngọc Châu Thường”
Với những thành tích đã đạt được, trường THPT Thường Xuân 2 đã có những đóng góp lớn cho sự nghiệp phát triển giáo dục của vùng phía Nam huyện Thường Xuân nói riêng và cho tỉnh Thanh Hoá nói chung Đó là một bước tiến dài trên con đường khai trí của đất nước
Để gặt hái được những thành công trên nhà trường luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ của Sở giáo dục đào tạo Thanh Hoá, các cấp uỷ Đảng, HĐND, UBND của huyện và xã, các bậc phụ huynh học sinh và đặc biệt là những cán bộ giáo viên ngày đêm miệt mài cùng công việc - những người không quản ngại vất vả chia khó cùng nhân dân 6 xã vùng cao của huyện Thường Xuân Thời gian chưa nhiều nhưng con đường phía trước đã mở, sự trưởng thành và phát triển để có một trường THPT Thường Xuân 2 có nhiều thành tích sánh vai với các trường THPT trong huyện và trong tỉnh còn đòi hỏi nhiều sự cống hiến về trí tuệ và công sức của các thế hệ cán bộ nhân viên
và học sinh, các tổ chức trị trong những năm tiếp theo
Dưới sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, cán bộ giáo viên và học sinh trường Thường Xuân 2 hôm nay quyết tâm giữ vững và phát huy truyền thống trường nhà, nguyện đoàn kết một lòng thực hiện tốt các cuộc vận động: “Hai không” của Bộ giáo dục và Đào tạo, “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, và “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức của Hồ Chí Minh”, thi đua “Dạy tốt- Học tốt”, nỗ lực không ngừng để đưa sự nghiệp trồng người của trường có những bước chuyển biến nhanh, mạnh và vững
Trang 13chắc Xây dựng nhà trường có một môi trường giáo dục lành mạnh đúng với tiêu chí “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”, đạt tiêu chuẩn cơ quan có nếp sống văn hoá và từng bước đạt được các tiêu chí của trường chuẩn quốc gia.
2 Mục đích, lý do tự đánh giá, quy trình tự đánh giá, phương pháp và công cụ đánh giá
Thực hiện Quyết định số 83/2008/QĐ-BGDĐT ngày 31/12/2008 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường phổ thông và Hướng dẫn số 7880/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 08 tháng 9 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trường THPT Thường Xuân 2 đã tiến hành tự đánh giá chất lượng giáo dục theo quy định
Mục đích tự đánh giá là nhằm không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng để đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và để đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục
Trường THPT Thường Xuân 2 tiến hành tự đánh giá theo quy trình:
1 Thành lập Hội đồng tự đánh giá.
2 Xác định mục đích, phạm vi tự đánh giá.
3 Xây dựng kế hoạch tự đánh giá.
4 Thu thập, xử lý và phân tích các thông tin, minh chứng.
5 Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí.
6 Viết báo cáo tự đánh giá.
7 Công bố báo cáo tự đánh giá.
Hội đồng tự đánh giá của nhà trường tiến hành theo phương pháp phổ biến quy trình tự đánh giá và yêu cầu các bộ phận, cá nhân của trường phối hợp thực hiện:
- Xây dựng kế hoạch tự đánh giá; thu thập thông tin, minh chứng; rà soát các hoạt động giáo dục, đối chiếu, so sánh kết quả tự đánh giá với các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; đánh giá mức độ nhà trường đạt được theo từng chỉ số của tiêu chí
- Viết báo cáo tự đánh giá; tổ chức thực hiện việc duy trì cơ sở dữ liệu về
Trang 14chất lượng giáo dục gồm các thông tin chung, kết quả về điều tra thực trạng và các vấn đề khác nhằm hỗ trợ việc duy trì, nâng cao chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông.
- Yêu cầu lãnh đạo, giáo viên, nhân viên và học sinh thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng phát huy các điểm mạnh, khắc phục điểm yếu đã đề ra trong báo cáo tự đánh giá
- Hội đồng tự đánh giá làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ và thảo luận để đi đến thống nhất; mọi quyết định có giá trị khi ít nhất 2/3 số thành viên trong Hội đồng tự đánh giá nhất trí
Công cụ đánh giá là Bộ tiêu chí gồm 7 Tiêu chuẩn, 46 Tiêu chí và 138 Chỉ số theo Quyết định số 80/2008/QĐ-BGDĐT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Quy định tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học phổ thông
Trong quá trình triển khai kế hoạch tự đánh giá, nhà trường nhận thấy rằng, mục đích tự đánh giá là nhà trường tự xem xét, tự kiểm tra, chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu của từng hoạt động giáo dục Từ đó, nhà trường cần xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và các biện pháp thực hiện để đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành nhằm không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục và để đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục trong nhà trường
Trong báo cáo tự đánh giá, nhà trường đã sử dụng bộ tiêu chí như một công cụ để cải tiến chất lượng giáo dục của nhà trường:
- Tạo điều kiện để nhà trường xác định rõ tầm nhìn, điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và thách thức để từ đó xây dựng kế hoạch, đề xuất các chiến lược, biện pháp cụ thể nhằm từng bước nâng cao chất lượng giáo dục để nhà trường liên tục phát triển
- Đồng thời kiến nghị với các cơ quan có trách nhiệm và thẩm quyền như lãnh đạo Sở, chính quyền địa phương có biện pháp hỗ trợ cho nhà trường để nâng cao chất lượng và đạt hiệu quả cao trong hoạt động giáo dục của nhà trường
Mục đích của hoạt động kiểm định chất lượng nhằm:
Trang 15- Tăng cường nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên về công tác kiểm định chất lượng giáo dục.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về sự cần thiết và hiệu quả của việc kiểm định chất lượng giáo dục
- Tạo động lực cho công tác kiểm định chất lượng giáo dục trên cơ sở đảm bảo sự hài hoà giữa các lợi ích: Nhà nước, nhà trường, xã hội, người học
II TỰ ĐÁNH GIÁ
1 Tiêu chuẩn 1 Chiến lược phát triển của trường trung học phổ thông
Để nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ của mình đối với xã hội, cần nghiên cứu kỹ lưỡng thực lực sẵn có và tiềm năng để vạch ra chiến lược phát triển trong thời gian sắp tới
1.1.Tiêu chí 1 : Chiến lược phát triển của nhà trường được xác định rõ ràng, phù hợp mục tiêu giáo dục phổ thông được quy định tại Luật Giáo dục và được công bố công khai.
1 Mô tả thực trạng:
a Được xác định bằng văn bản [H1.1.01.01]
b Phù hợp với mục tiêu giáo dục [H1.1.01.02]
c Được công bố rộng bằng văn bản gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo và niêm yến công khai tại trường
2 Điểm mạnh:
Chiến lược phát triển của trường THPT Thường Xuân 2 được soạn thảo đầy đủ, phù hợp với mục tiêu giáo dục phổ thông
3 Điểm yếu: Văn bản có đôi chỗ chưa gọn.
4 Kế hoạch cải tiến chất lượng: Điều chỉnh ở lần sau
Trang 161.2.Tiêu chí 2: Chiến lược phát triển phù hợp với các nguồn lực của nhà trường, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và định kỳ được rà soát, bổ sung, điều chỉnh.
- Kế hoạch phù hợp với nguồn lực nhà trường và tình hình phát triển kinh
tế - xã hội địa phương
3 Điểm yếu:
- Kế hoạch chưa thật phù hợp nếu dân số địa phương tăng nhanh
4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:
- Chú trọng hướng nghiệp theo nhu cầu nguồn nhân lực địa phương và định hướng kế hoạch giảng dạy của nhà trường phù hợp với đặc điểm kinh tế-
xã hội của đất nước
- Bám sát tình hình phát triển kinh tế - xã hội địa phương để có định hướng cho học sinh chọn ngành, nghề phù hợp
Trang 172 Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý nhà trường
2.1.Tiêu chí 1: Nhà trường có cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định tại điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có cấp học
Chỉ số a.
Có Hội đồng trường đối với trường công lập, Hội đồng quản trị đối với trường tự thục, Hội đồng thi đua khen thưởng; Hội đồng kỷ luật; Hội đồng tư vấn; các tổ chuyên môn và tổ văn phòng
Nhà trường đã có quyết định thành lập các tổ chuyên môn trường THPT Thường Xuân 2 trong 5 năm (Từ năm 2005-2010) [H2.2.01.04 ]
Nhà trường đã có quyết định thành lập Hội đồng tư vấn trường THPT Thường Xuân 2 trong 5 năm (Từ năm 2005-2010) [H2.2.01.05 ]
Nhà trường đã thông qua các quyết định thành lập Ban chấp hành Công đoàn trường THPT Thường Xuân 2 trong 5 năm (Từ năm 2005-2010) [H2.2.01.06];
Trang 18Nhà trường đã có quyết định thành lập Ban quản lý học sinh (ban nề nếp) trường THPT Thường Xuân 2 trong 5 năm (Từ năm 2005-2010)[H2.2.01.07 ]
Nhà trường đã triển khai quyết định thành lập Hội chữ thập đỏ trường THPT Thường Xuân 2 trong 5 năm (Từ năm 2005-2010) [H2.2.01.10 ]
Chỉ số c
Nhà trường có đầy đủ các khối 10, 11, 12 biên chế số lượng học sinh mỗi lớp theo quy định.Có bảng danh sách lớp, mỗi lớp có sổ gọi tên ghi điểm của mỗi lớp trường THPT Thường Xuân 2 trong 5 năm (Từ năm 2005-2010) [H2.2.01.11 ]
Nhà trường đã có sổ chủ nhiệm của mỗi lớp trường THPT Thường Xuân 2 trong 5 năm (Từ năm 2005-2010) [H2.2.01.12 ]
Nhà trường đã có sổ đầu bài của mỗi lớp trường THPT Thường Xuân 2 trong 5 năm (Từ năm 2005-2010) [H2.2.01.13 ]
Các tổ chức có sự thống nhất và liên hệ chặt chẽ với nhau, có cơ chế phối hợp trong hoạt động
Thực hiện đúng quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo
Trang 19Có kế hoạch cụ thể trang bị tương đối đầy đủ cơ sở vật chất cho hoạt động dạy, học.
Lựa chọn đội ngũ giáo viên chủ nhiệm có kinh nghiệm, năng lực
3 Điểm yếu.
Vẫn còn tồn tại một số lớp có sĩ số quá 45 học sinh
4 Kế hoạch cải tiến chất lượng.
Tiếp tục làm tốt công tác quán triệt các quy định của các tổ chức chính trị trong nhà trường
Xây dựng kế hoạch cụ thể, sát thực tế cho từng năm học
Việc ban hành các quyết định và kiện toàn các Hội đồng, các tổ chức khác phải thực hiện một cách chặt chẽ, triển khai và quán triệt đến từng cán
bộ giáo viên, công nhân viên và học sinh trong trường
Chỉ số a.
Thủ tục thành lập, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Hội đồng trường đối với trường công lập được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và 3 điều 20 của Điều lệ trường trung học
Trang 201 Mô tả hiện trạng
Chỉ số a
Nhà trường đã có quyết định thành lập Hội đồng trường theo quy định tại Điều lệ trường trung học (Từ năm 2008-2013) [H2.2.02.01 ]
Hội đồng trường đã đưa ra các quyết nghị vê mục tiêu, các dự án, các
kế hoạch và phương hướng phát triền trường THPT Thường Xuân 2 trong 5 năm (Từ năm 2008-20103[H2.2.02.02 ]
Hội đồng trường đã đưa ra nghị quyết về việc huy động nguồn lực cho nhà trường trong 5 năm (Từ năm 2008-2013) [H2.2.02.03 ]
Hội đồng trường đã đưa ra nghị quyết về những vấn đề về tài chính và tại sản của trường THPT Thường Xuân 2 (Từ năm 2005-2010) [H2.2.02.04 ]
Hội đồng trường đã đưa ra quyết nghị về tổ chức nhân sự theo quy định (Từ năm 2005-2010) [H2.2.02.05 ]
Có các biên bản giám sát các nghị quyết của Hội đồng trường THPT Thường Xuân 2 (Từ năm 2005-2010).[H2.2.02.06 ]
Chỉ số b
Hội đồng trường đã có các văn bản phân công trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên giám sát các hoạt động của Nhà trường, giám sát các nghị quyết của Hội đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ của Hội đồng trường (Từ năm 2005-2010).[H2.2.02.07 ]
Hội đồng trường đã có các biên bản họp thường kỳ (Từ năm 2008) [H2.2.02.08 ]
Chỉ số c
Mỗi học kỳ Hội đồng trường đều có biên bản về việc rà soát, đánh giá các hoạt động của Hội đồng trường (Từ năm 2008) [H2.2.02.09 ]
2 Điểm mạnh.
Hội đồng đã thực hiện các quyết định theo đúng theo quy đình
Hội đồng đã hoạt động đúng quy định, thực hiện tốt quy chế dân chủ
Có sự thống nhất cao giữa các thành viên
Có biên bản ghi chép đầy đủ, rõ ràng
Trang 213 Điểm yếu.
Khi trưởng ban đại diện cha mẹ học sinh hết nhiệm kỳ, việc kiện toàn Hội đồng trường còn chưa kịp thời
4 Kế hoạch cải tiến chất lượng.
Hội đồng trường cần phải kiểm tra, đôn đốc các hoạt động của Nhà trường
Tư vấn, đề xuất, tham mưu các đề án chương trình xây dựng và phát triển nhà trường
Chỉ số a.
Hội đồng thi đua và khen thưởng có nhiệm vụ tư vấn, xét thi đua khen thưởng, có thành phần và hoạt động theo quy định của pháp luật về thi đua và khen thưởng
Trang 22Có các biên bản thể hiện sự hoạt động của Hội đồng kỷ luật trường THPT Thường Xuân 2 (Từ năm 2005-2010) [H2.2.03.04 ]
Chỉ số c
Mỗi kỳ học, năm học có biên bản tổ chức rà soát, đánh giá công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật trường THPT Thường Xuân 2 trong 5 năm (Từ năm 2005-2010) [H2.2.03.05]
Đôi khi còn chưa giải quyết triệt để các trường hợp học sinh vi phạm
4 Kế hoạch cải tiến chất lượng
- Giải quyết triệt để các trường hợp học sinh theo đúng quy trình và quy định
- Xây dựng quy chế đánh giá thi đua phù hợp với điều kiện của Nhà trường
- Trong đánh giá thi đua phải thực hiện đúng theo quy chế đã xây dựng
5 Tự đánh giá
Trang 235.1 Xác định nhà trường đạt hay chưa đạt được yêu cầu từng chỉ số của tiêu chí.
Chỉ số c
Có biên bản rà soát, đánh giá các hoạt động của Hội đồng tư vấn trong
5 năm (Từ năm 2005-2010) [H2.2.04.05]
Trang 242 Điểm mạnh
Hội đồng tư vấn đã xây dựng kế hoạch, tích cực trong hoạt động tham mưu cho Hiệu trưởng thực hiện tốt nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của mình
3 Điểm yếu.
Mộ số thành viên trong Hội đồng chưa thực sự tích cực trong công tác tham mưu cho Hiệu trưởng
4 Kế hoạch cải tiến chất lượng.
Tiếp tục xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể, có tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm
Chỉ số a. Hoàn thành các nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 điều
16 của Điều lệ trường trung học
Chỉ số b. Sinh hoạt ít nhất hai tuần một lần về hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ và các hoạt động giáo dục khác
Chỉ số c Hàng tháng, rà soát, đánh giá để cải tiến các biện pháp thực hiện nhiệm vụ được giao
1 Thực trạng
Chỉ số a.
Các tổ chuyên môn có kế hoạch hoạt động chung của các tổ theo tuần, tháng, kỳ nhằm thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học và các hoạt động khác (Từ năm 2005-2010) [H2.2.05.01]
Trang 25Có kế hoạch cụ thể cho việc dạy các chuyên đề, dạy tự chọn, dạy phụ đạo học sinh yếu kém, ôn thi tốt nghiệp, bồi dưỡng học sinh giỏi (Từ năm 2005-2010) [H2.2.05.02]
Có kế hoạch cụ thể về việc sử dụng đồ dụng dạy học, thiết bị dạy học đúng đủ theo phân phối chương (Từ năm 2005-2010) [H2.2.05.03]
Có các văn bản lãnh chỉ đạo của Nhà trường về việc nhận xét thực hiện nhiệm vụ năm học của các tổ chuyên môn (Từ năm 2005-2010) [H2.2.05.04]
Có biên bản rà soát đánh giá để cải tiến các biện pháp thực hiện nhiệm
vụ được giao của tổ chuyên trong 5 năm (Từ năm 2005-2010) [H2.2.05.09]
Có biên bản họp điều chỉnh, bổ sung các nội dung mới, các biện pháp mới và kế hoạch tiếp trong 5 năm (Từ năm 2005-2010)[H2.2.05.10]
2 Mặt mạnh
Các tổ có đầy đủ các loại hồ sơ, kế hoạch, biên bản sinh hoạt tổ chuyên môn
Sinh hoạt của tổ chuyên môn được tiến hành có chất lượng
Thường xuyên rà soát, điều chỉnh, bổ sung các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy và học
3 Mặt yếu.
Hoạt động giữa các tổ chuyên môn chưa thực sự đồng đều
Trang 264 Kế hoạch cải tiến chất lượng.
Tiếp tục xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể, có tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm
Chỉ số b. Hoàn thành các nhiệm vụ được giao
Chỉ số c. Mỗi học kỳ phải rà soát, đánh giá để cải tiến các biện pháp thực hiện kế hoạch công tác
1 Thực trạng.
Chỉ số a
Có kế hoạch hoạt động chung cho tổ Văn phòng cho tuần, tháng, kỳ, năm học được lãnh đạo trường phê duyệt trong 5 năm (Từ năm 2005-2010) [H2.2.06.01]
Có biên bản sinh hoạt tổ văn phòng trong 5 năm (Từ năm 2005-2010) [H2.2.06.02]
Trang 27Một số hồ sơ sổ sách lưu trữ chưa tốt
4 Kế hoạch cải tiến chất lượng.
Tiếp tục xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể, có tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm
Chỉ số a. Phổ biến công khai đầy đủ kế hoạch giảng dạy và học tập các môn học và các văn bản quy định về hoạt động giáo dục theo quy định
Chỉ số b. Có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch giảng dạy và học tập, dự giờ, thi giáo viên dạy giỏi các cấp, sinh hoạt chuyên đề, nội dung giáo dục địa phương và hoạt động giáo dục nghề phổ thông - hướng nghiệp
Trang 28Chỉ số c. Hằng tháng rà soát, đánh giá để cải tiến các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trên lớp và hoạt động giáo dục nghề phổ thông - hướng nghiệp.
Trang 29Hằng tuần, tháng, kỳ, năm học Hiệu trưởng đã rà soát, đánh giá các hoạt động giáo dục trên lớp và nghề phổ thông, nhận xét vào sổ đầu bài, sổ gọi tên ghi điểm (Từ năm 2005-2010) [H2.2.07.12]
4 Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tiếp tục thực hiện nhiệm vụ năm học đã được xây dựng từ đầu năm học
Tăng cường chỉ đạo, rà soát, đánh giá thường xuyên để nâng cao chất lượng dạy và học
Trang 30Có thời khoá biểu dạy thêm (Từ năm 2005-2010) [H2.2.08.05]
Có danh sách học sinh đăng ký và tham gia học thêm trong 5 năm (Từ năm 2005-2010) [H2.2.08.06]
Có sổ thu – chi tiền dạy thêm, học thêm (Từ năm 2005-2010) [H2.2.08.07]
Chỉ số c
Có biên bản rà soát, đánh giá để cải tiến các biện pháp thực hiện nhiệm
vụ quản lý hoạt động dạy thêm và học thêm trường THPT Thường Xuân 2 trong 5 năm (Từ năm 2005-2010) [H2.2.08.08]
3 Điểm yếu
- Đội ngũ GV có nhiều biến động ảnh hưởng đến việc thực hiện kế hoạch
Trang 31- Cơ sở vật chất chưa đáp ứng được yêu cầu.
4 Kế hoạch cải tiến chất lượng.
Tiếp tục tăng cường quản lý, rà soát, đánh giá công tác dạy thêm và học thêm
Bổ sung, hoàn thiện phân phối chương trình và kế hoạch dạy thêm, học thêm
2.9 Tiêu chí 9: Nhà trường đánh giá, xếp loại hạnh kiểm của học
sinh theo quy chế đánh giá, xếp loại học sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Chỉ số a. Đánh giá xếp loại hạnh kiểm của học sinh theo quy chế
Chỉ số b. Sử dụng kết quả đánh giá, xếp loại hạnh kiểm của học sinh theo quy chế
Chỉ số c. Hằng học kỳ rà soát, đánh giá hoạt động xếp loại hạnh kiểm của học sinh
Trang 324 Kế hoạch cải tiến chất lượng.
Tiếp tục thực hiện việc đánh giá xếp loại hạnh kiểm của học sinh theo đúng quy chế
Xây dựng nội quy Nhà trường và thực hiện đánh giá theo nội quy
Tăng cường công tác quản lý, giám sát, rà soát đánh giá việc xếp loại học lực của học sinh
5 Tự đánh giá
5.1 Xác định nhà trường đạt hay chưa đạt được yêu cầu từng chỉ số của tiêu chí.
Trang 33Chỉ số a. Đánh giá xếp loại học lực của học sinh theo quy chế.
Chỉ số b. Sử dụng kết quả đánh giá, xếp loại học lực của học sinh theo quy chế
Chỉ số c. Hằng học kỳ rà soát, đánh giá hoạt động xếp loại học lực của học sinh
2 Điểm mạnh
Nhà trường thực hiện đúng theo quy chế, đánh giá đúng quy trình
Thực hiện dân chủ và khách quan trong đánh giá
Có biên bản đầy đủ cho cả lần xếp loại
Trang 34Có hồ sơ lưu các kết quả đánh giá.
3 Điểm yếu.
4 Kế hoạch cải tiến chất lượng.
Tiếp tục tăng cường công tác quản lý, quán triệt đến từng cán bộ, giáo viên, học sinh quy định về đánh giá xếp loại học lực của học sinh
Xây dựng, hoàn thiện kế hoạch kiểm tra đánh giá cho cả năm
Tăng cường rà soát, đánh giá hoạt động xếp loại học lực của học sinh
Chỉ số a. Có kế hoạch từng năm và dài hạn việc bồi dưỡng, chuẩn hoá, nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý và giáo viên
Chỉ số b. Phấn đấu đến năm 2012 để 100% giáo viên đạt chuẩn trình
độ đào tạo trở lên và có ít nhất 10% đến 15% giáo viên trong tổng số giáo viên của trường, 50% tổ trưởng chuyên môn có trình độ từ thạc sĩ trở lên
Chỉ số c. Hằng năm, rà soát đánh giá các biện pháp thực hiện bồi dưỡng, chuẩn hoá, nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý và giáo viên
Trang 35Nhà trường đã có kế hoạch từng năm và kế hoạch 5 năm về việc bồi dưỡng, chuẩn hoá, nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý, giáo viên trường THPT Thường Xuân 2 (Từ năm 2005-2010) [H2.2.11.03]
Nhà trường đã có bảng danh sách các cán bộ, giáo viên được cử đi học chuẩn hoá và sau đại học trong 5 năm liền kề và những năm tới của trường THPT Thường Xuân 2 [H2.2.11.04]
Chỉ số c
Hằng năm trong mỗi cuộc họp của Nhà trường có biên bản rà soát, đánh giá các biện pháp thực hiện bồi dưỡng, chuẩn hoá, nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý (Từ năm 2005-2010) [H2.2.1.05]
2 Điểm mạnh.
Kế hoạch được xây dựng có tính khả thi
100% giáo viên nhà trường đạt chuẩn trình độ đào tạo trở lên
Kịp thời điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện kế hoạch cho từng năm học
3 Điểm yếu.
Đa số GV của trường là nữ đang trong độ tuổi sinh đẻ khó khăn trong việc học tập trên chuẩn
4 Kế hoạch cải tiến chất lượng.
Nhà trường làm tốt hơn nữa công tác quy hoạch tạo nguồn cán bộ
Tiếp tục tăng cường công tác đôn đốc, rà soát, kiểm tra việc thực hiện
kế hoạch của từng cán bộ, giáo viên trong trường nhằm thực hiện tốt kế hoạch
Trang 362.12 Tiêu chí 12: Đảm bảo an ninh, chính trị, trật tự an toàn xác hội trong nhà trường theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Chỉ số a. Có kế hoạch cụ thể về đảm bảo an ninh, chính trị, trật tự,
an toàn xã hội trong nhà trường
Chỉ số b. An ninh, chính trị, trật tự, an toàn xã hội trong Nhà trường được đảm bảo
Chỉ số c. Cuối mỗi học kỳ tổ chức rà soát Đánh giá các hoạt động đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong nhà trường
Trong mỗi phiên họp đều có biên bản cụ thể ghi về các hoạt động và các biện pháp điều chỉnh bổ sung sau rà soát các hoạt động đảm bảo an ninh, chính trị an toàn xã hội (Từ năm 2005-2010) [H2.2.12.08]
2 Điểm mạnh.
Thực hiện đúng theo các quy định
Trang 37Đảm bảo tốt an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong Nhà trường
Đã xây dựng được các phương án dự kiến giải quyết khi có sự cố
Kịp thời phát hiện, bổ sung kế hoạch hoạt động
3 Điểm yếu.
Đôi khi còn cứng nhắc trong hoạt động
4 Kế hoạch cải tiến chất lượng.
Tiếp tục làm tốt công tác quán triệt, thực hiện tốt nhiệm vụ đã đề ra.Kiện toàn các tổ chức đảm bảo đủ mạnh để duy trì tình hình ổn định về chính trị, trật tự an toàn xã hội trong Nhà trường
Trang 38Có đủ số đầu bài cho từng lớp trong từng học kỳ trong 5 năm (Từ năm 2005-2010) [H2.2.13.03]
Có sổ học bạ cho mỗi học sinh trong từng khoá học, được cập nhật thông tin theo quy định trong 3 năm (Từ năm 2007-2010) [H2.2.13.04]
Có số cấp phát văn bằng, chứng chỉ trong 5 năm (Từ năm 2005-2010) [H2.2.13.05]
Có sổ theo dõi học sinh di chuyển đến và đi trong 5 năm (Từ năm 2005-2010) [H2.2.13.06]
Có sổ ghi nghị quyết của trường và nghị quyết của Hội đồng trường trong 5 năm (Từ năm 2005-2010) [H2.2.13.07]
Hồ sơ thi đua của Nhà trường được lập và lưu trữ theo quy định (Từ năm 2005-2010) [H2.2.13.08]
Có hồ sơ kiểm tra, đánh giá giáo viên và nhân viên trong 5 năm (Từ năm 2005-2010) [H2.2.13.09]
Có hồ sơ khen thưởng và kỷ luật học sinh trong 5 năm (Từ năm 2010) [H2.2.13.10]
2005-Có sổ lưu trữ và quản lý các văn bản và công văn trong 5 năm (Từ năm 2005-2010) [H2.2.13.11]
Có sổ quản lý tài sản trong 5 năm (Từ năm 2005-2010) [H2.2.13.12]
Có sổ quản lý tài chính trong 5 năm (Từ năm 2005-2010) [H2.2.13.13]
Có sổ quản lý thiết bị dạy học và đồ dùng thí trong 5 năm (Từ năm 2005-2010) [H2.2.13.14]
Có hồ sơ quản lý thư viện trong 5 năm (Từ năm 2005-2010) [H2.2.13.15]
Có hồ sơ theo dõi sức khoẻ học sinh trong 5 năm (Từ năm 2005-2010) [H2.2.13.16]
Có hồ sơ theo dõi cÊp ph¸t thuèc cho học sinh trong 5 năm (Từ năm 2005-2010) [H2.2.13.17]
Trang 39Chỉ số b
Có các biên bản báo cáo định kỳ và đột xuất về các hoạt động giáo dục với các cơ quan chức năng có thẩm quyền theo quy trong 5 năm (Từ năm 2005-2010) [H2.2.13.18]
Có các v¨n bản báo cáo về việc thực hiện nhiệm vụ năm học trường THPT Thường Xuân 2 trong 5 năm (Từ năm 2005-2010) [H2.2.13.19]
Có các v¨n bản báo cáo về sơ kết học trong 5 năm (Từ năm 2005-2010) [H2.2.13.20]
Có các v¨n bản báo cáo về việc tổng kết năm học năm trong 5 năm (Từ năm 2005-2010) [H2.2.13.21]
Có các v¨n bản báo cáo về việc dạy tự chọn của trường trong 5 năm (Từ năm 2005-2010) [H2.2.13.22]
Có các v¨n bản báo cáo về việc thực hiện chuyên môn của trường trong
5 năm (Từ năm 2005-2010) [H2.2.13.23]
Chỉ số c
Nhà trường có biªn bản tiến hành rà soát, kiểm tra việc thực hiện quản
lý hành chính, có đầy đủ các biên bản của từng cuộc trong 5 năm (Từ năm 2005-2010) [H2.2.13.24]
3 Điểm yếu.
Vẫn còn tồn tại một số sổ đầu bài của các lớp chưa được bản quản tốt
4 Kế hoạch cải tiến chất lượng.
Tăng cường hơn nữa công tác kiểm tra, nhắc nhở, quản triệt việc thực hiện tốt công tác quản lý hành chính
5 Tự đánh giá
Trang 405.1 Xác định nhà trường đạt hay chưa đạt được yêu cầu từng chỉ số của tiêu chí.
Chỉ số b. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh được tạo điều kiện khai thác thông tin để phục vụ các hoạt động giáo dục;
Chỉ số c. Mỗi học kỳ rà soát, đánh giá các thông tin nhà trường
1 Mô tả thực trạng.
Chỉ số a
Nhà trường đã có văn bản quy định về hình thức trao đổi thông tin trong nội bộ nhà trường, giữa nhà trường với cha mẹ học sinh và giữa nhà trường với địa trong 5 năm (Từ năm 2005-2010) [H2.2.14.01]
Nhà trường có sổ trực trong 5 năm (Từ năm 2005-2010) [H2.2.14.02]
Có sổ liên lạc giữa nhà trường và gia đình học sinh, được cập nhật thông tin và liên hệ thường xuyên (Từ năm 2005-2010) [H2.2.14.03]
Có sổ lưu các thông tin liên hệ giữa nội bộ nhà trường và giữa nhà trường – cha mẹ học sinh, giữa nhà trường với địa phương (Từ năm 2005-2010) [H2.2.14.04]