BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH QUẢN TRỊ DỊCH VỤ DU LỊCH VÀ LỮ HÀNH TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC Theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG
BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
NGÀNH QUẢN TRỊ DỊCH VỤ DU LỊCH VÀ LỮ HÀNH
TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC Theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo
của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Tp Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2020
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC CÁC BẢNG 10
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ 12
PHẦN I KHÁI QUÁT 13
1.1 Đặt vấn đề 13
1.2 Tổng quan chung 17
PHẦN II TỰ ĐÁNH GIÁ THEO CÁC TIÊU CHUẨN, TIÊU CHÍ 23
Tiêu chuẩn 1 Mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo 23
Tiêu chí 1.1 23
Tiêu chí 1.2 25
Tiêu chí 1.3 29
Tiêu chuẩn 2 Bản mô tả chương trình đào tạo 36
Tiêu chí 2.1 37
Tiêu chí 2.2 39
Tiêu chí 2.3 41
Tiêu chuẩn 3 Cấu trúc và nội dung chương trình dạy học 43
Tiêu chí 3.1 43
Tiêu chí 3.2 46
Tiêu chí 3.3 49
Tiêu chuẩn 4 Phương pháp tiếp cận trong dạy và học 54
Tiêu chí 4.1 55
Tiêu chí 4.2 57
Tiêu chí 4.3 60
Tiêu chuẩn 5: Đánh giá kết quả học tập của NH 66
Tiêu chí 5.1 66
Tiêu chí 5.2 69
Tiêu chí 5.3 71
Tiêu chí 5.4 74
Trang 4Tiêu chí 5.5 76
Tiêu chuẩn 6 Đội ngũ GV, nghiên cứu viên 78
Tiêu chí 6.1 78
Tiêu chí 6.2 80
Tiêu chí 6.3 83
Tiêu chí 6.4 84
Tiêu chí 6.5 86
Tiêu chí 6.6 88
Tiêu chí 6.7 91
Tiêu chuẩn 7 Đội ngũ nhân viên 94
Tiêu chí 7.1 95
Tiêu chí 7.2 99
Tiêu chí 7.3 101
Tiêu chí 7.4 102
Tiêu chí 7.5 104
Tiêu chuẩn 8: Người học và hoạt động hỗ trợ người học 107
Tiêu chí 8.1: 107
Tiêu chí 8.2: 110
Tiêu chí 8.3: 112
Tiêu chí 8.4: 114
Tiêu chí 8.5: 118
Tiêu chuẩn 9 Cơ sở vật chất và trang thiết bị 121
Tiêu chí 9.1 122
Tiêu chí 9.2 124
Tiêu chí 9.3 127
Tiêu chí 9.4 129
Tiêu chí 9.5 133
Tiêu chuẩn 10 Nâng cao chất lượng 136
Trang 5Tiêu chí 10.1 137
Tiêu chí 10.2 139
Tiêu chí 10.3 143
Tiêu chí 10.4 145
Tiêu chí 10.5 149
Tiêu chí 10.6 152
Tiêu chuẩn 11 Kết quả đầu ra 154
PHẦN III KẾT LUẬN 176
3.1 Tóm tắt những điểm mạnh và những điểm cần phát huy của CTĐT ngành QTDVDL&LH 176
3.2 Tóm tắt những điểm tồn tại của CTĐT ngành QTDVDL&LH 181
3.3 Kế hoạch cải tiến CTĐT ngành QTDVDL&LH 185
3.4 Tổng hợp kết quả tự đánh giá CTĐT ngành QTDVDL&LH 189
PHỤ LỤC 192
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 7CSVC Cơ sở vật chất
ĐHQG-Tp HCM Đại học Quốc gia - thành phố Hồ Chí Minh
Trang 8GVCN Giáo viên chủ nhiệm
HTQT&NCKH Hợp tác quốc tế và Nghiên cứu khoa học
Trang 9QTDVDL&LH Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành
Trang 10TSKH Tiến sỹ Khoa học
TS&TT Tuyển sinh và Truyền thông
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Sự đáp ứng của CĐR với mục tiêu của CTĐT 26
Bảng 1.2 Yêu cầu của nhà sử dụng LĐ về năng lực đối với NH tốt nghiệp ngành Cử nhân ngành QTDVDL&LH năm học 2019-2020 30
Bảng 1.3 CĐR đáp ứng yêu cầu các bên liên quan 31
Bảng 4.1 Các hoạt động trang bị các năng lực chủ yếu của việc học suốt đời cho NH ngành QTDVDL&LH 62
Bảng 6.1 Thống kê công trình NCKH của Khoa Du lịch từ 2016-2020 92
Bảng 7.1 Thống kê trình độ chuyên viên của nhân viên 97
Bảng 10.1 Một số bài báo được ứng dụng vào các HP 145
Bảng 11.1 Tỷ lệ tốt nghiệp đúng hạn của ngành QTDVDL&LH 156
Bảng 11.2 Tỉ lệ thôi học của ngành QTDVDL&LH 157
Bảng 11.3 Thời gian tốt nghiệp trung bình của ngành QTDVDL&LH 158
Bảng 11.4 Thống kê số lượng NH tham gia trả lời khảo sát của ngành QTDVDL&LH 162
Bảng 11.5 Đối sánh tỉ lệ NH có việc làm sau 01 năm tốt nghiệp 163
giữa các ngành trong cùng Trường đại học Văn Lang 163
Bảng 11.6 Số lượng đề tài NCKH của NH ngành QTDVDL&LH 168
từ 2015– 2020 168
Bảng 11.7 Các hoạt động nghiên cứu của NH ngành QTDVDL&LH giữa các Trường từ 2015-2020 169
Bảng 11.8 Mức độ hài lòng của người học ngành QTDVDL&LH 171
về chất lượng đào tạo 171
Trang 12Bảng 11.9 Mức độ hài lòng của NH về CSVC 171 Bảng 11.10 Mức độ hài lòng của CB, GV về CSVC 172
Trang 13DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1 Trình tự HP của CTDH ngành QTDVDL&LH – Khóa 25 50
Sơ đồ 3.2 Mối quan hệ của các HP trong CTDH – Khóa 25 52
Sơ đồ 10.1 Quy trình xây dựng CTĐT 140
Sơ đồ 10.2 Quy trình đánh giá, rà soát, cập nhật CTĐT 141
Trang 14PHẦN I KHÁI QUÁT 1.1 Đặt vấn đề
a) Tóm tắt báo cáo tự đánh giá chương trình đào tạo ngành Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành
Cấu trúc của báo cáo tự đánh giá CTĐT ngành Quản trị Dịch vụ Du lịch
và Lữ hành bao gồm 04 phần:
+ Phần I Khái quát, mô tả tóm tắt báo cáo tự đánh giá CTĐT, các tiêu chí được đánh giá theo các tiêu chuẩn cụ thể Giới thiệu chung về trường ĐHVL và
các đơn vị thực hiện tự đánh giá
+ Phần II Tự đánh giá theo các tiêu chuẩn, tiêu chí với các tiểu mục là: (1)
Mô tả - phân tích chung về toàn bộ tiêu chuẩn và chỉ ra các minh chứng cụ thể; (2) Nêu những điểm mạnh của CTĐT; (3) Điểm tồn tại; (4) Kế hoạch cải tiến chất
lượng và (5) Tự đánh giá
+ Phần III Các vấn đề về tự đánh giá CTĐT ngành QTDVDL&LH tổng hợp các điểm mạnh, điểm tồn tại, các giải pháp, kế hoạch hành động khắc phục tồn tại ngành QTDVDL&LH theo các tiêu chuẩn; Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá
CTĐT của ngành
+ Phụ lục: bao gồm cơ sở dữ liệu gồm kiểm định chất lượng CTĐT, các
quyết định văn bản liên quan khác và danh mục minh chứng
Nội dung chính của Báo cáo tự đánh giá
Nội dung chính của Báo cáo tự đánh giá CTĐT ngành QTDVDL&LH được đánh giá dựa trên 11 tiêu chuẩn, với 50 tiêu chí theo bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng CTĐT do BGDĐT ban hành Trong đó, các tiêu chuẩn 1, 2, 3, 4, 5 tập trung vào mục tiêu, CĐR, bản mô tả CTĐT, cấu trúc, nội dung CTDH và phương pháp tiếp cận trong dạy - học, đánh giá về kết quả học tập của NH; tiểu chuẩn 6, 7 hướng đến việc tự đánh giá về đội ngũ cán bộ GV, nghiên cứu viên và đội ngũ NV; tiêu chuẩn 8 tập trung đánh giá các yếu tố liên quan đến NH và hoạt động hỗ
Trang 15trợ NH; tiêu chuẩn 9 gắn với các vấn đề về CSVC và TTB; tiêu chuẩn 10 đưa ra những nhận định trong nâng cao chất lượng CTĐT và NCKH; tiêu chuẩn 11 đưa
ra các đánh giá về kết quả đầu ra của cả CTĐT ngành QTDVDL&LH
Giải thích cách mã hóa các minh chứng trong báo cáo tự đánh giá:
Mã thông tin và minh chứng (Mã MC) được ký hiệu bằng chuỗi có ít nhất 9
ký tự, bao gồm 1 chữ cái, hai dấu chấm và 6 chữ số; 2 chữ số đầu có 1 dấu chấm (.) và 1 chữ số tiếp theo có 1 dấu chấm (.) để phân cách theo công thức: Hab.c.deg Trong đó:
- H: viết tắt “Hộp minh chứng” (Minh chứng của mỗi tiêu chí được tập hợp trong 1 hộp hoặc một số hộp)
- ab: số thứ tự của tiêu chuẩn (tiêu chuẩn 1 viết 01, tiêu chuẩn 10 viết 10, tiêu chuẩn 11 viết 11)
- c: số thứ tự của tiêu chí (tiêu chí 1 viết 1, tiêu chí 7 viết 7)
- deg: số thứ tự của minh chứng theo từng tiêu chí (thông tin và minh chứng thứ nhất viết 001, thứ 15 viết 015, thứ 105 viết 105 )
Ví dụ:
H01.1.001: là minh chứng thứ nhất của tiêu chí 1 thuộc tiêu chuẩn 1
b) Mục đích, phạm vi và quy trình tự đánh giá
Mục đích: Tự đánh giá CTĐT giúp ngành QTDVDL&LH, Khoa DL và
Trường ĐHVL nhận diện một cách rõ ràng, cụ thể về thực trạng chất lượng giáo dục, hiệu quả hoạt động ĐT, NCKH, nhân lực, CVSC, cũng như các vấn đề liên quan đến công tác tổ chức ĐT của Khoa và Trường trong năm năm qua Đây là
cơ sở để Khoa và Trường điều chỉnh các nguồn lực, hoàn thiện công tác tổ chức quản lý, xây dựng kế hoạch và triển khai các hành động cụ thể nhằm cải tiến và nâng cao chất lượng các mặt hoạt động của Khoa DL, ngành QTDVDL&LH nhằm đáp ứng yêu cầu của NH, đảm bảo cung cấp nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của
Trang 16người sử dụng LĐ và xã hội, phù hợp với mục tiêu phát triển của Trường trong những giai đoạn tiếp theo
Phạm vi tự đánh giá: Hoạt động tự đánh giá CTĐT ngành QTDVDL&LH
– Khoa Du lịch của Trường ĐHVL
Quy trình tự đánh giá chương trình đào tạo (CTĐT) ngành QTDVDL&LH được thực hiện theo các bước như sau:
Bước 1: Thành lập Hội đồng tự đánh giá chất lượng CTĐT ngành Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành
Ngày 29/11/2019, Hiệu trưởng Trường ĐHVL ban hành Quyết định số 1013/QĐ-ĐHVL thành lập Hội đồng tự đánh giá chương trình đào tạo Đến tháng 09/2020 do có sự thay đổi về nhân sự, Trường đã ban hành Quyết định số 1058/QĐ-ĐHVL Ngày 21 tháng 9 năm 2020 về việc thành Hội đồng tự đánh giá CTĐT bậc Đại học, ngành QTDVDL&LH Hội đồng tự đánh giá gồm 13 thành viên; Ban thư ký giúp việc cho Hội đồng gồm 06 thành viên, là CB-GV-NV Khoa
DL và chuyên viên Phòng ĐBCLĐT; 4 nhóm công tác chuyên trách gồm 23 thành viên là CB, GV, chuyên viên đại diện BGH, Khoa DL, các Phòng chức năng, Đảng ủy và các tổ chức đoàn thể của Trường Mỗi nhóm công tác có 6-9 thành viên và phụ trách 1-2 tiêu chuẩn, do một thành viên Hội đồng tự đánh giá làm Trưởng nhóm Hội đồng tự đánh giá được thành lập theo hướng dẫn tại Điều 7, Thông tư số 38/2013/TT-BGDĐT ngày 29/11/2013
Bước 2: Lập kế hoạch tự đánh giá chất lượng CTĐT ngành QTDVDL&LH
Hội đồng tự đánh giá đã lập Kế hoạch tự đánh giá theo hướng dẫn tại khoản
2, Điều 9, Thông tư số 38/2013/TT-BGDĐT ngày 29/11/2013
Bước 3: Phân tích tiêu chí, thu thập thông tin và minh chứng
Trường phân công các nhóm công tác chuyên trách phối hợp với các Tổ Đảm bảo chất lượng (ĐBCL) của Khoa DL và các phòng chức năng thu thập thông tin
và minh chứng
Trang 17Bước 4: Xử lý, phân tích các thông tin và minh chứng
Các nhóm công tác chuyên trách tiến hành xử lý, phân tích, tổng hợp sao cho
có thể đưa ra những nhận định phù hợp trong Báo cáo tự đánh giá
Bước 5: Viết báo cáo tự đánh giá
Trên cơ sở hướng dẫn của Bộ, Hội đồng tự đánh giá tổ chức đánh giá theo từng tiêu chuẩn, tiêu chí và hoàn thiện văn bản gửi về Cục Quản lý Chất lượng
Công cụ đánh giá và phương pháp tự đánh giá: (1) Tài liệu hướng dẫn chung về
sử dụng tiêu chuẩn đánh giá chất lượng CTĐT các trình độ của GDĐH được ban hành theo Công văn số 1074/KTKĐCLGD-KĐĐH ngày 28/6/2016; (2) Hướng dẫn tự đánh giá CTĐT được ban hành theo Công văn số 1075/KTKĐCLGD-KĐĐH ngày 28/6/2016 và (3) Tài liệu hướng dẫn đánh giá theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng CTĐT các trình độ của GDĐH ban hành theo Công văn số 1669/QLCL-KĐCLGD ngày 31/12/2019 của Cục Quản lý chất lượng, thay thế Tài liệu hướng dẫn đánh giá chất lượng CTĐT các trình độ của GDĐH ban hành kèm theo Công văn số 769/QLCL-KĐCLGD ngày 20/4/2018 của Cục Quản lý chất lượng, Hội đồng tự đánh giá và các nhóm công tác chuyên trách thu thập minh chứng làm căn cứ để đánh giá chất lượng CTĐT ngành QTDVDL&LH theo các chỉ báo, mốc chuẩn tham chiếu tối thiểu để đánh giá mức độ đạt của từng tiêu chí
Sự tham gia của các bên liên quan trong quá trình tự đánh giá
Để Báo cáo tự đánh giá CTĐT ngành QTDVDL&LH hoàn thành đúng tiến
độ, khách quan và đạt chất lượng, Trường đã huy động sự tham gia của nhiều bên liên quan bao gồm: Hội đồng tự đánh giá, Ban thư ký, các nhóm chuyên trách, Khoa DL, Phòng ĐBCLĐT cùng các phòng chức năng, trung tâm và các tổ chức đoàn thể trong Trường, NH, cựu NH, NTD và các thành phần khác Nhiệm vụ của các bên liên quan tham gia quá trình tự đánh giá CTĐT ngành QTDVDL&LH được phân công cụ thể đến từng đối tượng
Trang 181.2 Tổng quan chung
a) Giới thiệu chung về Trường Đại học Văn Lang
Trường ĐH Dân lập Văn Lang được thành lập theo quyết định số 71/TTg ngày 27/01/1995 của Thủ tướng Chính phủ, được chính thức hoạt động theo Quyết định số 1216/GD-ĐT ngày 05/4/1995 của BGDĐT Khi thành lập, vốn chủ sở hữu của trường là hơn 2 tỉ đồng được huy động từ 253 nhà đầu tư Năm học 1995-
1996 trường có 7 khoa đào tạo, 6 phòng chức năng và là năm đầu tiên Trường thực hiện đào tạo 12 ngành với 4.700 sinh viên Hiện nay, Trường đào tạo 50 ngành bậc đại học và 07 ngành bậc cao học thuộc 22 khoa đào tạo Quy mô đào tạo của Trường nhiều năm này ổn định ở mức trên 10 nghìn sinh viên/học viên Trường chỉ đào tạo hệ chính quy tập trung Tính đến 31/12/2019, Trường đã cung cấp cho xã hội 41.629 cử nhân, kỹ sư, kiến trúc sư và 74 thạc sĩ
Trước khi chuyển sang tư thục, sứ mệnh của Trường ĐH Dân lập Văn Lang
có nội dung cụ thể như sau: “Trường Đại học Dân lập Văn Lang là một cơ sở giáo dục đại học đa ngành, không thuộc sở hữu Nhà nước, đào tạo nhân lực và nghiên cứu khoa học, một mặt đảm bảo cung cấp và chăm lo những điều kiện học tập có chất lượng cho NH, một mặt đảm bảo cung cấp cho thị trường lao động nguồn nhân lực có hiểu biết về chính trị, có đạo đức, có khả năng tự học và sáng tạo, có năng lực chuyên môn, có phẩm chất nhân văn và có ý chí” Sứ mạng này hoàn toàn phù hợp với chức năng của một trường đại học theo định hướng ứng dụng và nhiệm vụ chính của Trường là đào tạo và nghiên cứu khoa học Sau khi được Thủ tướng Chính phủ có Quyết định chuyển đổi từ loại hình trường đại học dân lập sang loại hình trường đại học tư thục, trong chu trình rà soát, bổ sung, chỉnh sửa
sứ mạng của Trường, ngày 31/7/2017, Trường đã công bố sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu mới: “Trường Đại học Văn Lang là cơ sở đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động và đóng góp tích cực vào sự thay đổi lối sống, cách suy nghĩ và làm việc của con người thông qua giáo dục, nghiên cứu và phục vụ cộng đồng” với tầm nhìn “Đến năm 2025, Trường Đại học
Trang 19Văn Lang trở thành trường đại học có vị thế cao trong hệ thống các trường đại học theo định hướng ứng dụng của Việt Nam; ngang tầm với các trường đại học trong khu vực về môi trường học tập, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ” Đến tháng 3/2020, Trường đã công bố sứ mạng của Trường Đại học Văn Lang là “THÔNG QUA HỌC TẬP TRẢI NGHIỆM, ĐÀO TẠO CON NGƯỜI TOÀN DIỆN, CÓ KHẢ NĂNG HỌC TẬP SUỐT ĐỜI, CÓ ĐẠO ĐỨC, CÓ SỨC ẢNH HƯỞNG VÀ MANG LẠI THAY ĐỔI TÍCH CỰC CHO CỘNG ĐỒNG” Nhà trường đào tạo những tài năng trở thành phiên bản giỏi nhất của chính họ, trở thành NH suốt đời, luôn sống với tất cả tiềm năng của bản thân Nhà trường nuôi dưỡng những tài năng để nắm lấy vai trò là những nhà lãnh đạo tương lai tại Việt Nam và trong cộng đồng toàn cầu Nhà trường tạo điều kiện cho NH, học giả và doanh nghiệp kết nối, học hỏi và chung tay tạo ra các giải pháp đột phá cho một tương lai tốt đẹp hơn Thông qua đó, Nhà trường phục vụ cho đất nước và mang lại tác động tích cực truyền cảm hứng cho xã hội trên diện rộng” Nhà trường xác định tầm nhìn đến năm 2030 sẽ trở thành trường đại học trẻ được ngưỡng mộ nhất Châu Á
Hoạt động kiểm định chất lượng của Trường Đại học Văn Lang
Thực hiện chủ trương của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tự đánh giá chất lượng trường đại học, năm 2006, Trường đã triển khai công tác tự đánh giá lần thứ nhất và đã được BGDĐT công nhận trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục (2009)
Nhận thức rõ vai trò của công tác kiểm định chất lượng và luôn coi đây là nhiệm vụ trọng tâm của mỗi năm học, năm 2016, Trường tiếp tục triển khai công tác tự đánh giá lần 2 với mục đích: xem xét, đánh giá về chất lượng và hiệu quả các hoạt động của Trường, từ đó, có các biện pháp để điều chỉnh các nguồn lực
và quá trình thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra Công tác tự đánh giá giúp Trường xác định được những điểm mạnh, những điểm tồn tại cần khắc phục
và trên cơ sở đó, Trường đề ra những giải pháp, kế hoạch hành động phù hợp
Trang 20nhằm không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo của trường Ngày 31/5/2018, lần thứ 2, Trường được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ trưởng BGDĐT ban hành
Từ năm học 2018-2019 trở đi, bên cạnh việc hoàn thiện các hoạt động đảm bảo chất lượng của Trường, Trường triển khai công tác tự đánh giá chất lượng các CTĐT
Chính sách chất lượng của Trường Đại học Văn Lang
Cam kết tổ chức đào tạo khoa học trong môi trường học tập tiên tiến, gắn kết chặt chẽ với doanh nghiệp, nhà tuyển dụng và thực tế nhằm kiến tạo cho NH niềm đam mê nghề nghiệp, giúp họ tự hoàn thiện nhân cách và năng lực chuyên môn, trở thành những con người tự tin và có ý chí, năng động và sáng tạo, chủ động thích nghi và nhanh chóng hội nhập thị trường lao động trong và ngoài nước, có hoài bão vươn lên và khát khao học tập suốt đời
b) Giới thiệu chung về Khoa Du lịch
Khoa DL được thành lập cùng với thành lập ĐH Dân lập Văn Lang 1995, thành lập lại theo quyết định Số 108/QĐ-HĐQT của Hiệu trưởng Trường ĐHVL
ký ngày 05/07/2016 Tại thời điểm thành lập, Khoa đào tạo cử nhân kinh tế cho hai chuyên ngành Quản trị Du lịch và Hướng dẫn viên Du lịch Đến năm 2010, BGDĐT quyết định công nhận bộ mã ngành mới cho hệ Đại học và Cao đẳng, từ
đó, Khoa DL trường ĐHVL đào tạo hệ Đại học theo hai ngành Quản trị Khách sạn, Quản trị Dịch vụ Du lịch & Lữ hành
Khoa DL có 51 GV cơ hữu, trong đó gồm có 01 Phó Giáo sư, 04 Tiến sỹ, 45 Thạc sỹ, 01 trình độ đại học và 21 GV là những chuyên gia đến từ các doanh nghiệp du lịch có uy tín, có thâm niên kinh nghiệm và tay nghề cao tại Tp HCM Khoa DL phụ trách đào tạo 3 ngành bậc ĐH chính quy gồm: Quản trị khách sạn, Quản trị Dịch vụ Du lịch & Lữ hành, Quản trị nhà hàng và Dịch vụ ăn uống Tính đến tháng 7 năm 2020, ngành QTDVDL&LH đã đào tạo được 2959 Cử nhân,
Trang 21trong đó có những cựu NH giữ các vị trí cao trong cơ quan nhà nước , trong các
cơ sở đào tạo về DL, điều hành trong các DNDL Trong giai đoạn từ 2015 đến tháng 09 năm 2020, Khoa đã tổ chức 2 Hội thảo quốc tế về DL vào năm 2015 và
2019, 1 toạ đàm về phương pháp nghiên cứu trong DL vào tháng 5/2020 và có 22 bài báo khoa học, công trình, nghiên cứu
Khoa DL có tổ đảm bảo chất lượng được thành lập vào năm 2016 theo Quyết định 483/QĐ-VL ngày 15/11/2016, trong đó có 4 thành viên Các thành viên có nhiệm vụ tổ chức, triển khai các hoạt động phục vụ công tác đảm bảo chất lượng tại khoa
Được sự tin tưởng và tín nhiệm của phụ huynh, quy mô NH hiện nay tại khoa
là 2.500 NH, tăng hơn 8 lần so với con số ban đầu chỉ có 200 NH Khoa DL đã xây dựng và đưa vào sử dụng hệ thống cơ sở phòng thực hành gồm nhà hàng, bếp, bar, buồng/phòng khách sạn, lễ tân… đạt chuẩn 4 sao với các thiết bị hiện đại đáp ứng nhu cầu giảng dạy và học tập cho NH; bên cạnh đó, cũng đang triển khai xây dựng các phòng mô phỏng thực hành hướng dẫn DL, tour leader và doanh nghiệp
DL cho ngành QTDVDL&LH
Với mục tiêu tạo lập môi trường học tập trải nghiệm thực tiễn nghề nghiệp cho NH, kết nối với DN là một chiến lược trọng tâm của Khoa Nhận thức được tầm quan trọng này, Khoa đã đẩy mạnh các hoạt động kết nối với DN ngay từ những ngày đầu thành lập Đến nay, Khoa đã kết nối với khoảng 150 DN có uy tín trong và ngoài nước phục vụ NH trong thực tập, tạo cơ hội việc làm cũng như hợp tác ĐT và xây dựng hệ thống đội ngũ GV đến từ DN
Sau hơn 25 năm hình thành và phát triển, Khoa DL đã đạt được những kết quả bước đầu trong công tác ĐT, trở thành một trong những Khoa vững mạnh của trường ĐHVL, nhận được sự đánh giá tốt về chất lượng ĐT của các DN trong và ngoài nước
Để phát triển theo định hướng trở thành trường ĐH có vị thế cao trong hệ thống các trường ĐH theo định hướng ứng dụng của Việt Nam, với tư cách là một
Trang 22bộ phận đào tạo của trường, Khoa DL đã xây dựng chiến lược phát triển giai đoạn 2020-2025 và tầm nhìn 2030 với những sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu như sau:
Sứ mạng
Khoa DL là đơn vị đào tạo, cung ứng nguồn nhân lực DL chất lượng cao trong lĩnh vực DL, Khách sạn, Nhà hàng, Quản trị sự kiện Cung cấp các chương trình đại học và sau đại học được công nhận trong khu vực và trên thế giới trong môi trường học tập hiện đại, kết nối với thế giới, tạo sự nổi bật với mô hình giảng dạy tích hợp, trung tâm nghiên cứu ứng dụng và đổi mới sáng tạo, dịch vụ hỗ trợ hiệu quả và những trải nghiệm ngoại khoá phong phú
Trang bị cho NH khả năng học tập suốt đời trong thời đại mới để trở thành những chuyên gia, nhà quản lý có thể đóng góp tìm ra các giải pháp đột phá cho ngành DL, những người có thể tạo ảnh hưởng trong sự nghiệp của mình bằng phẩm chất đạo đức, ý chí không ngừng vươn lên, sức sáng tạo mạnh mẽ
Trang bị cho NH năng lực chuyển đổi cần thiết để trở thành phiên bản công dân toàn cầu tốt nhất của họ với lộ trình công danh sớm đạt đến các vị trí có trách nhiệm cao trong doanh nghiệp và ngoài xã hội, với tầm nhìn của các nhà lãnh đạo tương lai
Tầm nhìn
Trở thành Trường đào tạo Du lịch, Khách sạn, Nhà hàng, Quản trị Sự kiện phát triển toàn diện trong hệ thống giáo dục Văn Lang và được ngưỡng mộ nhất Đông Nam Á Đưa ra các giải pháp phát triển hiệu quả gắn với những nền tảng sáng tạo và các mô hình kinh doanh DL hiện đại trong môi trường DL trong nước, khu vực và trên thế giới
Mục tiêu
Tăng cường Thực hành – Thực tập – Trải nghiệm thực tế: Các chương trình học được tăng cường thông qua các phòng thực hành kỹ năng nghề nghiệp, tích hợp công nghệ tiên tiến và các chương trình trải nghiệm thực tế đa dạng, phong
Trang 23phú trong và ngoài nước Truyền cảm hứng học tập với niềm đam mê thông qua quá trình khám phá năng lực bản thân bằng trải nghiệm thực tế
Trang bị năng lực học tập suốt đời: Trang bị cho NH khả năng hội nhập toàn diện, thích ứng với sự thay đổi; trang bị năng lực chuyển đổi kỹ thuật số, giao tiếp hiệu quả bằng nhiều ngôn ngữ trong các nền văn hoá, vận hành các mô hình DL theo chuẩn quốc tế
Trang 24PHẦN II TỰ ĐÁNH GIÁ THEO CÁC TIÊU CHUẨN, TIÊU CHÍ Tiêu chuẩn 1 Mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo
và đặc thù hóa qua CTĐT của ngành QTDVDL&LH Ngành học cung cấp cho
NH kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ của một hướng dẫn viên DL, điều hành tour, kinh doanh và quản lý DNDL Ngoài ra, chương trình học cũng chú trọng phát triển các kỹ năng bổ trợ: giao tiếp, xử lý tình huống, thu thập và xử lý thông tin,
… Ngành học luôn hướng đến việc xây dựng CĐR của CTĐT phù hợp với nhu cầu thực tế của DN và góp phần định hình ở NH tư duy phản biện, sáng tạo và ý thức học tập suốt đời
Tiêu chí 1.1 Mục tiêu của chương trình đào tạo được xác định rõ ràng, phù hợp với sứ mạng và tầm nhìn của cơ sở giáo dục đại học, phù hợp với mục tiêu của giáo dục đại học quy định tại Luật giáo dục đại học
1 Mô tả
Mục tiêu của CTĐT cử nhân ngành QTDVDL&LH gồm các mục tiêu chung
và mục tiêu cụ thể được thể hiện trong CTĐT các Khoá [H01.1.001], [H01.1.002], [H01.1.003], [H01.1.004], [H01.1.005] Mục tiêu chung của CTĐT ngành là ĐT nguồn nhân lực có chất lượng cao trong lĩnh vực DL đáp ứng nhu cầu của thị trường NH cũng đạt được những yêu cầu về phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị và sức khoẻ tốt nhằm phục vụ xã hội trong thời kỳ hội nhập quốc tế Lấy mục tiêu của CTĐT ngành QTDVDL&LH ban hành vào năm 2019 làm ví dụ sẽ thấy
rõ mục tiêu được phân thành 3 nhóm cụ thể bao gồm: 3 nhóm mục tiêu kiến thức (kiến thức đại cương, kiến thức ngành, kiến thức về nghiệp vụ chuyên môn trong
Trang 25hoạt động DNDL, kiến thức ngoại ngữ), 2 nhóm mục tiêu kỹ năng (kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng mềm), 1 nhóm mục tiêu thái độ [H01.1.005]
Mục tiêu của CTĐT cử nhân ngành QTDVDL&LH hướng đến ĐT nguồn nhân lực có chất lượng cao trong lĩnh vực DL đáp ứng nhu cầu của thị trường
NH được trang bị kiến thức về quản trị kinh doanh dịch vụ lữ hành theo định hướng phát triển bền vững; kỹ năng để có thể thực hiện hiệu quả công việc, nghề nghiệp chuyên môn với thái độ tích cực; khả năng thích ứng; tư duy phản biện; năng lực tự học – tự nghiên cứu cao nhằm giải quyết những vấn đề của ngành Những mục tiêu trên của ngành nhằm hướng đến đạt được sứ mạng “đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động” và tầm nhìn “có vị thế cao trong hệ thống các trường Đại học theo định hướng ứng dụng” [H01.1.006] Tuy nhiên, mục tiêu của CTĐT ngành QTDVDL&LH chưa hướng đến đạt được tầm nhìn về nghiên cứu khoa học của Trường ĐHVL [H01.1.001], [H01.1.002], [H01.1.003], [H01.1.004], [H01.1.005], [H01.1.006] Mục tiêu của CTĐT cử nhân ngành QTDVDL&LH chú trọng trang bị cho
NH kiến thức về quản trị kinh doanh dịch vụ lữ hành theo định hướng phát triển bền vững; kỹ năng để có thể thực hiện hiệu quả công việc, nghề nghiệp chuyên môn với thái độ tích cực; khả năng thích ứng; tư duy phản biện; năng lực tự học – tự nghiên cứu cao nhằm giải quyết những vấn đề của ngành Bên cạnh đó, NH cũng đạt được những yêu cầu về phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị và sức khoẻ tốt nhằm phục vụ xã hội trong thời kỳ hội nhập quốc tế [H01.1.001], [H01.1.002], [H01.1.003], [H01.1.004], [H01.1.005] Mục tiêu này phù hợp với mục tiêu chung của Luật giáo dục ĐH quy định tại mục b khoản 1 điều 5: “Đào tạo NH có phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu và phát triển ứng dụng khoa học và công nghệ tương xứng với trình độ đào tạo; có sức khỏe; có khả năng sáng tạo và trách nhiệm nghề nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc; có ý thức phục vụ nhân dân” [H01.1.007]
Trang 262 Điểm mạnh
Mục tiêu của CTĐT ngành QTDVDL&LH được xây dựng nhấn mạnh khả năng thích ứng và giải quyết những vấn đề liên quan đến ngành, mục tiêu này hoàn toàn phù hợp với mục tiêu của giáo dục ĐH
3 Điểm tồn tại
Mục tiêu của CTĐT ngành QTDVDL&LH chưa hướng đến đạt được hoàn toàn tầm nhìn của Trường ĐHVL, cụ thể ở việc nghiên cứu khoa học
4 Kế hoạch hành động
Trong năm học 2020 – 2021, Khoa DL cập nhật mục tiêu đào tạo của ngành
về các hoạt động nghiên cứu khoa học nhằm hướng đến việc đạt được tầm nhìn của Trường ĐHVL
5 Tự đánh giá
Mức đạt được của tiêu chí: 5/7
Tiêu chí 1.2 Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo được xác định rõ ràng, bao quát được cả các yêu cầu chung và yêu cầu chuyên biệt mà người học cần đạt được sau khi hoàn thành chương trình đào tạo
1 Mô tả
CĐR của CTĐT ngành QTDVDL&LH được xác định rõ ràng với các nội dung về KT, KN, TĐ phản ánh được mục tiêu CTĐT [H01.1.001], [H01.1.002], [H01.1.003], [H01.1.004], [H01.1.005] Cụ thể, CTĐT năm 2019 được ban hành với 10 CĐR, trong đó 4 chuẩn về KT, 4 chuẩn về KN và 2 chuẩn về TĐ [H01.1.005] CĐR của CTĐT của ngành QTDVDL&LH đã phản ánh được mục tiêu của CTĐT với những nội dung tương ứng được thể hiện trong bảng 1.1
Trang 27Bảng 1.1 Sự đáp ứng của CĐR với mục tiêu của CTĐT
CĐR 1: Áp dụng kiến thức về toán,
kinh tế, chính trị, văn hoá, luật pháp,
quản lý và con người vào lĩnh kinh
doanh, quản lý và nghiên cứu du lịch
Đào tạo nguồn nhân lực có những kiến thức về lý luận chính trị, pháp luật, kinh tế, xã hội và quản trị kinh doanh
CĐR 2: Thử nghiệm các phương thức
quản trị dịch vụ du lịch & lữ hành theo
hướng phát triển bền vững cho các bên
liên quan
Đào tạo nguồn nhân lực có những kiến thức chuyên ngành ngành về hoạt động quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành; tài chính; marketing; hướng dẫn viên du lịch; điều hàng; kinh doanh du lịch; các
bộ phận khác trong doanh nghiệp du lịch; quản trị các điểm đến du lịch theo hướng bền vững
CĐR 3: Vận dụng những kiến thức
chuyên môn nghiệp vụ trong kinh
doanh lữ hành để tối đa hóa lợi ích cho
doanh nghiệp và điểm đến theo hướng
có trách nhiệm
CĐR 4: Xác định và đánh giá các vấn
đề liên quan đến phát triển du lịch
nhằm nâng cao hiệu quả trong kinh
doanh lữ hành
CĐR 5: Thực hiện thành thạo các thao
tác nghiệp vụ trong hoạt động kinh
doanh lữ hành
Đào tạo nguồn nhân lực có những kiến thức về nghiệp vụ hướng dẫn du lịch; nghiệp vụ tư vấn, bán chương trình du lịch; nghiệp vụ điều hành
CĐR 6: Phối hợp với nhóm trong
cương vị của một lãnh đạo và của một
Rèn luyện cho NH các kỹ năng thực hành nghề nghiệp chuyên môn và kỹ
Trang 28CĐR của CTĐT Mục tiêu CTĐT
thành viên trong nhóm nhằm thực hiện
hiệu quả mục tiêu công việc
năng mềm như khả năng làm việc nhóm, kỹ năng hội nhập, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng đàm phán
CĐR 7: Vận dụng thành thạo tư duy
phản biện và sáng tạo trong giải quyết
vấn đề và ra quyết định một cách hiệu
quả
Rèn luyện cho NH kỹ năng xử lý tình huống, kỹ năng sơ cấp cứu, kỹ năng tìm kiếm và quản lý dữ liệu
CĐR 8: Giao tiếp hiệu quả bằng lời
nói, văn bản, đa phương tiện với các
bên liên quan trong môi trường đa
dạng, đa văn hoá và sử dụng thành
thạo tiếng Anh/Pháp
Rèn luyện cho NH kỹ năng giao tiếp,
kỹ năng nói chuyện trước đám đông,
kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin,
kỹ năng hội nhập
Đạt chuẩn ngoại ngữ trình độ 3/6 (tương đương B1) của khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc theo Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT
CĐR 9: Tuân thủ pháp luật và giữ gìn
đạo đức nghề nghiệp
Trang bị cho NH thái độ tích cực, phẩm chất đạo đức tốt, ứng xử văn minh CĐR 10: Định hướng tương lai rõ ràng
và ý thức học tập suốt đời
Trang bị cho NH tinh thần học hỏi và cầu tiến, sự tự tin vào bản thân và thích ứng nhanh với môi trường làm việc, phong cách tác phong chuyên nghiệp, năng động và sáng tạo
Trang 29Theo bảng 1.1, NH cần đạt được khi tốt nghiệp 4 chuẩn về kiến thức để có thể áp dụng các kiến thức đại cương và chuyên ngành vào kinh doanh, quản lý và nghiên cứu theo định hướng bền vững trong DL; 4 chuẩn về kỹ năng chuyên môn nghề nghiệp trong kinh doanh lữ hành và kỹ năng mềm như làm việc nhóm, giao tiếp, tư duy phản biện; 2 chuẩn thái độ thể hiện mức độ tự chủ và trách nhiệm Khi đạt được CĐR này, NH có thể công tác ở nhiều vị trí nghề nghiệp khác tại các đơn vị khác nhau: hướng dẫn viên, nhân viên điều hành tour, nhân viên kinh doanh trong DNDL; chuyên viên nghiên cứu thị trường, xúc tiến DL tại các điểm đến DL, các cơ quan/đoàn thể/tổ chức xã hội về DL; hoặc có thể tham gia giảng dạy tại các trường trung cấp, cao đẳng về DL; hoặc có thể tiếp tục học tập nghiên cứu ở bậc cao hơn; và có thể đảm trách các vị trí quản lý tại DN, cơ quan Nhà nước về DL trong tương lai [H01.1.005]
2 Điểm mạnh
CĐR của CTĐT ngành QTDVDL&LH không chỉ nhắm đến việc đảm bảo
NH tốt nghiệp có thể làm việc ở các vị trí khác nhau trong DNDL mà còn đáp ứng được vị trí trong các cơ quan/đoàn thể/tổ chức xã hội về DL
3 Điểm tồn tại
CĐR về mức độ tự chủ - tự chịu trách nhiệm chưa được trình bày rõ ràng, còn lồng ghép trong CĐR về thái độ
4 Kế hoạch hành động
Các lần rà soát CĐR từ năm học 2020 - 2021 ngành sẽ xác định CĐR riêng
về mức tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với NH
5 Tự đánh giá
Mức đạt được của tiêu chí: 5/7
Trang 30Tiêu chí 1.3 Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo phản ánh được yêu cầu của các bên liên quan, được định kỳ rà soát, điều chỉnh và được công bố công khai
1 Mô tả
Qua các khảo sát, ngành QTDV&LH đã có bộ năng lực mà nhà sử dụng LĐ yêu cầu đối với người tốt nghiệp được trình bày trong bảng 1.2 [H01.3.001] Bên cạnh đó, theo Luật Giáo dục ĐH, NH ra trường phải có: kiến thức chuyên môn toàn diện (L1); nắm vững nguyên lý, quy luật tự nhiên - xã hội (L2); phải có kỹ năng thực hành cơ bản (L3) và có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc ngành được đào tạo (L4) [H01.1.007] Nhất quán với Luật giáo dục ĐH, Khung trình độ quốc gia Việt Nam (2016) đưa ra các yêu cầu đối với trình độ ĐH (bậc 6) như sau [H01.3.002]:
- Kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, chính trị và pháp luật (K1)
- Kiến thức lý thuyết toàn diện và chuyên sâu (K2)
- Kiến thức thực tế vững chắc (K3)
- Kỹ năng nhận thức liên quan đến phản biện, phân tích, tổng hợp (K4)
- Kỹ năng thực hành nghề nghiệp (K5)
- Kỹ năng giao tiếp ứng xử cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ phức tạp (K6)
- Làm việc độc lập, làm việc nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi (K7)
- Tinh thần tự chủ và ý thức trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm với nhóm trong việc hướng dẫn, truyền bá, phổ biến kiến thức, thuộc ngành đào tạo, giám sát người khác thực hiện nhiệm vụ (K8)
CĐR của CTĐT ngành QTDVDL&LH được xây dựng dựa trên yêu cầu của thị trường LĐ, Luật giáo dục ĐH, Bậc 6 Khung trình độ quốc gia Việt Nam và sau đó được sự đóng góp ý kiến của cựu NH, NTD, nhà khoa học, chuyên gia trong lĩnh vực DL, tuy nhiên quy mô khảo sát DNDL chưa cao [H01.3.001], [H01.3.003], [H01.3.004], [H01.3.005], [H01.3.006], [H01.3.007] Các yêu cầu
Trang 31nói trên được chuyển tải đầy đủ vào CĐR của CTĐT Khóa 25 được tóm tắt trong bảng 1.2 và bảng 1.3 [H01.3.007]
Bảng 1.2 Yêu cầu của nhà sử dụng LĐ về năng lực đối với NH tốt nghiệp ngành
Cử nhân ngành QTDVDL&LH năm học 2019-2020
NL nghề nghiệp
A Quản trị các yếu tố (vĩ mô) ảnh hưởng đến hoạt
động du lịch và quản trị rủi ro
B Lập kế hoạch tài chính, marketing du lịch
C Thiết kế và kinh doanh sản phẩm du lịch
D Quản trị nguồn nhân lực
E Quản trị sự kiện
F Quản trị kinh doanh Lữ hành
G Thực hiện các thao tác nghiệp vụ du lịch
L Sử dụng công nghệ thông tin
M Thuyết minh, thuyết trình trước đám đông
N Vận dụng tư duy phân tích, đánh giá, phản biện
và giải quyết vấn đề
Trang 32NL cá nhân
O Tự học, tự nghiên cứu
P Khả năng thích ứng với môi trường công việc
áp lực, luôn thay đổi
Q Tinh thần làm việc chuyên nghiệp và luôn cầu
ứng xử nhã nhặn, lễ độ trong công việc
Bảng 1.3 CĐR đáp ứng yêu cầu các bên liên quan
Kết quả học tập mong đợi
Sự đáp ứng Luật Giáo dục đại học
Sự đáp ứng Khung trình
độ quốc gia
Sự đóng góp cho năng lực
CĐR 1
Áp dụng kiến thức về
toán, kinh tế, chính
trị, văn hoá, luật
pháp, quản lý và con
người vào lĩnh kinh
Trang 33Kết quả học tập mong đợi
Sự đáp ứng Luật Giáo dục đại học
Sự đáp ứng Khung trình
độ quốc gia
Sự đóng góp cho năng lực
nhằm nâng cao hiệu
quả trong kinh doanh
lữ hành
L2 K2, K3, K4,
K5 A, F, M, S
Trang 34Kết quả học tập mong đợi
Sự đáp ứng Luật Giáo dục đại học
Sự đáp ứng Khung trình
độ quốc gia
Sự đóng góp cho năng lực
tư duy phản biện và
sáng tạo trong giải
Giao tiếp hiệu quả
bằng lời nói, văn bản,
đa phương tiện với
các bên liên quan
trong môi trường đa
dạng, đa văn hoá và
L3, L4 K5, K6, K7 H, I, K, L, M,
U
Trang 35Kết quả học tập mong đợi
Sự đáp ứng Luật Giáo dục đại học
Sự đáp ứng Khung trình
độ quốc gia
Sự đóng góp cho năng lực
2016, CĐR về trình độ ngoại ngữ của K22 đã được điều chỉnh là tương đương với TOEIC 550; từ năm 2017, chuẩn ngoại ngữ của K23, K24 và K25 được điều chỉnh phải đạt trình độ 3/6 (tương đương B1) theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc theo Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT được áp dụng cho mọi đối tượng NH; chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT đến mô-đun 06 theo Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ban hành ngày 11/03/2014 của Bộ TT&TT về chuẩn kỹ năng CNTT Ngoài ra, các CĐR khác về KT, KN và TĐ kể từ năm 2017 cũng có nhiều điều chỉnh với sự góp
Trang 36ý của các bên liên quan, cụ thể K23 gồm 5 chuẩn KT, 5 chuẩn KN và 4 chuẩn TĐ, K24 gồm 10 chuẩn KT, 5 chuẩn KN và 3 chuẩn TĐ; K25 gồm 4 chuẩn KT, 4 chuẩn KN và 2 chuẩn TĐ [H01.3.010], [H01.3.011], [H01.3.012] So với CTĐT của các Khóa K21, K22, K23, K24, CĐR của CTĐT K25 có một số nội dung mới như sau: tăng cường giảng dạy nội dung các HP gắn liền với thực tế nghề nghiệp;
tổ chức thêm các chuyên đề nghề nghiệp để bổ sung kiến thức, kinh nghiệm thực
tế cho NH; tổ chức tour thực tập nước ngoài cho NH [H01.1.001], [H01.1.002], [H01.1.003], [H01.1.004], [H01.1.005]
CĐR của CTĐT ngành QTDVDL&LH được công bố công khai, rộng rãi bằng các hình thức và phương tiện khác nhau để các bên liên quan như NH, GV, chuyên gia, nhà sử dụng LĐ, … có thể dễ dàng tiếp cận được Đối với GV, CĐR được thông báo qua các hồ sơ chứa bản in được đặt tại Văn phòng Khoa DL [H01.3.013] Đối với NH, CĐR được công bố trong buổi sinh hoạt đầu năm với Khoa DL và các buổi sinh hoạt của CVHT ngành QTDVDL&LH [H01.3.014], [H01.3.015], [H01.3.016], [H01.3.017], [H01.3.018], [H01.3.019] Đối với tất cả các bên liên quan, có thể tiếp cận thông tin về CĐR thông qua cổng thông tin của Trường và Khoa [H01.3.020], [H01.3.021]
Trang 375 Tự đánh giá
Mức đạt được của tiêu chí: 5/7
Kết luận về Tiêu chuẩn 1:
Ngành QTDLDL&LH của Khoa Du lịch luôn xây dựng các CĐR (kiến thức,
kỹ năng, thái độ) phù hợp với sứ mạng, tầm nhìn chiến lược của Trường; phù hợp với đường lối, chính sách của Đảng, Nhà Nước và nhu cầu xã hội Dựa trên kết quả khảo sát, lấy ý kiến của DN, các bên liên quan, CĐR của CTĐT ngành QTDVDL&LH được xây dựng, rà soát, bổ sung, chỉnh sửa định kỳ nhằm đảo bảo chất lượng ĐT và đáp ứng nhu cầu của thị trường LĐ Tuy nhiên, trong quá trình hoàn thiện CĐR của CTĐT vẫn còn vài vấn đề mà Khoa DL đã và đang lên kế hoạch chi tiết để khắc phục, cụ thể như: Mục tiêu của CTĐT ngành QTDVDL&LH chưa hướng đến đạt được hoàn toàn tầm nhìn của Trường ĐHVL, cụ thể ở việc chuyển giao công nghệ; CĐR về mức độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm còn lồng ghép trong CĐR về thái độ; quy mô khảo sát để lấy kiến đóng góp về CĐR của CTĐT ngành QTDVDL&LH còn hạn chế
Tiêu chuẩn 1 có 03 chí và cả 03 tiêu chí đều đạt 5/7 điểm
Tiêu chuẩn 2 Bản mô tả chương trình đào tạo
Mở đầu
Bản mô tả CTĐT ngành QTDVDL&LH là tài liệu cung cấp đầy đủ một cách súc tích các thông tin về CTĐT của ngành QTDVDL&LH; được rà soát và cập nhật hàng năm theo quy định của trường ĐHVL, hai năm một lần theo Thông tư 07/2015/TT-BGDĐT của BGDĐT và được sự góp ý của GV, cựu NH, nhà khoa học, NTD Từ đó, toàn bộ ĐCCT các HP của ngành QTDVDL&LH được rà soát
và cập nhật để đảm bảo việc đáp ứng những nội dung mới của Bản mô tả CTĐT Bản mô tả CTĐT kèm theo toàn bộ ĐCCT của ngành được công bố công khai cho
NH, cựu NH, GV, nhà sử dụng LĐ, nhà khoa học, cơ quan quản lý có liên quan
Trang 38thông qua cổng thông tin và của trang học trực tuyến của Trường, sổ tay học tập của ngành QTDVDL&LH và tại văn phòng Khoa DL
Tiêu chí 2.1 Bản mô tả chương trình đào tạo đầy đủ thông tin và cập nhật
1 Mô tả
Trước năm 2018, ngành QTDVDL&LH chỉ có bản CTĐT, đến năm 2018, Trường ĐHVL đã ra quyết định ban hành mẫu bản mô tả CTĐT áp dụng cho hai Khoá 24 và 25 [H01.1.001], [H01.1.002], [H01.1.003], [H02.1.001] Trên cơ sở
đó, Khoa DL đã tiến hành xây dựng bản mô tả CTĐT ngành QTDVDL&LH cho Khoá 24 và 25 với đầy đủ các nội dung: (1) Cơ sở giáo dục: Trường Đại Học Văn Lang; (2) Người học tốt nghiệp được cấp bằng Cử nhân QTDVDL&LH; (3) Tên CTĐT: Chương trình đào tạo cử nhân ngành QTDVDL&LH; (4) Thời gian đào tạo 4 năm; (5) Mục tiêu của CTĐT bao gồm mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể về kiến thức, kỹ năng, thái độ; (6) Chuẩn đầu ra của CTĐT được xác định rõ ràng từ 10 – 18 CĐR, có sự thay đổi theo các khoá và phù hợp với Thông tư 07/2015/TT-BGDĐT của BGDĐT; (7) Điều kiện tuyển sinh là tất cả công dân Việt Nam đã tốt nghiệp trung học phổ thông và đạt các yêu cầu theo Quy chế tuyển sinh hàng năm của Trường ĐHVL; (8) Cấu trúc CTDH gồm có 33% - 37% kiến thức giáo dục đại cương và 63% - 67% kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (kiến thức cơ sở ngành, kiến thức ngành và kiến thức chuyên ngành) được phân
bổ vào 8 học kỳ; (9) Ma trận kỹ năng thể hiện sự đóng góp của 66 – 78 HP (bắt buộc và tự chọn) vào việc đạt 10 – 18 CĐR của CTĐT đã được xây dựng; (10)
Đề cương của các HP cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết như: trình độ đào tạo, tên HP, số tín chỉ, … ; (11) Thời điểm thiết kế bản mô tả CTĐT được thể hiện rõ trong bản mô tả CTĐT [H01.1.004], [H01.1.005] Ngoài những thông tin trên, bản mô tả CTĐT ngành QTDVDL&LH còn cung cấp thêm môt số thông tin khác như CTĐT được đối sánh với các trường và có các chương trình trải nghiệm cho
NH
Trang 39Mỗi năm một lần theo quy định của trường ĐHVL và hai năm một lần theo quy định của Thông tư 07/2015/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT, Khoa DL đề nghị thành lập tổ rà soát [H02.1.002], [H02.1.003], [H01.3.008], [H01.3.009], tiến hành đối sánh CTĐT với các trường ĐH; CTĐT của Khoá 24 được đối sánh với
5 trường trong nước gồm Trường ĐH Hà Nội, Trường ĐH Văn Hoá Tp.HCM, Trường ĐH KHXH&NV thuộc ĐHQG-Tp HCM, Trường ĐH Văn Hiến, Trường
ĐH Kinh tế - Tài chính và 5 trường nước ngoài gồm IUBH - International University of Applied Sciences Bad Honnef – Bonn (Đức); EU Business School (EU Montreux, Thuỵ Sĩ); UE-University of Surrey (Anh); GU-Griffith University (Úc); RMIT (Úc); CTĐT của Khoá 25 được đối sánh với 3 trường trong nước như Trường ĐH Kinh tế Tp.HCM, Trường ĐH Văn Hiến, Trường ĐH Ngoại ngữ - Tin học và 3 trường nước ngoài như ĐH SongKlan, Phuket (Thái Lan), ĐH Bilkent, Ankar (Thổ Nhĩ Kỳ), EU Business School (EU Montreux, Thuỵ Sĩ); từ
đó, tổ rà soát đã đề nghị cập nhật những xu thế đào tạo tiên tiến phù hợp với nhu cầu của thị trường LĐ [H01.1.004], [H01.1.005] HĐK Khoa DL tổ chức họp HĐK mở rộng để cập nhật những nội dung mới cho bản mô tả CTĐT trên cơ sở tiếp thu ý kiến của các thành viên là nhà khoa học, nhà sử dụng LĐ, GV, cựu NH, cán bộ quản lý; tuy nhiên, còn thiếu ý kiến đóng góp của GV trong ngành đến từ các trường khác Những cập nhật thay đổi cụ thể đối với Khoá 25 như điều chỉnh CĐR của CTĐT về KN mềm và KN nghề, từ đó điều chỉnh và bổ sung một số HP
để đáp ứng sự điều chỉnh của CĐR như tour thực tập nước ngoài, tour thực tập Miền Bắc, Seminar về Tour leader; đặc biệt là các HP về KN mềm như Kỹ năng quản lý thời gian, Kỹ năng tư duy sáng tạo, Kỹ năng viết CV và phỏng vấn [H01.3.003], [H01.3.004], [H01.3.005], [H01.3.006], [H01.3.007], [H01.1.004], [H01.1.005]
2 Điểm mạnh
Bản mô tả CTĐT ngành QTDVDL&LH được rà soát mỗi năm một lần
Trang 403 Điểm tồn tại
Các ý kiến đóng góp về CTĐT từ phía GV ngành chủ yếu là GV trong Khoa
4 Kế hoạch hành động
Trong năm học 2020 – 2021, ngành QTDVDL&LH sẽ mở rộng quy mô lấy
ý kiến đóng góp về CTĐT của các GV đến từ ngành QTDVDL&LH của các trường khác
5 Tự đánh giá:
Mức đạt được của tiêu chí: 5/7
Tiêu chí 2.2 Đề cương các học phần đầy đủ thông tin và cập nhật
1 Mô tả
Dựa trên cơ sở bản mô tả CTĐT, ngành QTDVDL&LH đã xây dựng ĐCCT cho các HP có trong CTĐT theo quy định của BGDĐT và quy định của Trường ĐHVL Trước năm 2017, ĐCCT của các HP chưa có nội dung tích hợp giữa ma trận CĐR của HP với CĐR của CTĐT [H02.2.001], [H02.2.002] Năm 2017, Trường ban hành mẫu ĐCCT mới có nội dung ma trận tích hợp này [H02.2.003] nhưng chưa có đầy đủ các nội dung như mẫu ĐCCT được ban hành năm 2018
Từ năm 2018, ĐCCT của các HP đều cung cấp đầy đủ thông tin, bao gồm: (1) Tên đơn vị: Khoa Du lịch, tên và thông tin liên hệ của GV phụ trách học phần; (2) Tên học phần; (3) Số tín chỉ của học phần; (4) Mục tiêu và CĐR của HP thể hiện các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, thái độ; (5) Lịch trình giảng dạy gồm nội dung giảng dạy, bài đọc bắt buộc, bài đọc tham khảo trong từng buổi học và thể hiện được sự đóng góp của từng nội dung học phần vào CĐR của học phần; (6) Các yêu cầu của học phần được thể hiện qua mục “Nhiệm vụ của người học” và mục “Yêu cầu của giảng viên đối với học phần”; (7) Cấu trúc và nội dung học phần được mô tả vắn tắt; (8) Phương pháp dạy - học dành cho GV và NH được trình bày rõ ràng; (9) Phương thức kiểm tra/đánh giá được thể hiện bằng cách công bố thang điểm đánh giá 10, bảng “Ma trận đánh giá kết quả học tập mong