Một trăm nắm cơm nếp ,một trăm tệp bánh chưng ,voi chín ngà ,gà chín cựa, ngựa chín hồng mao.. Một trăm cơm nếp ,một trăm tệp bánh chưng ,voi chín ngà ,gà rừng chín cựa ,ngựa chín hồng m
Trang 1I/ Phần trắc nghiệm:( 3đ ): Hs Đọc kĩ và khoanh tròn vào chữ cái có ý trả lời đúng nhất.
A- Giải thích sự ra đời của các dân tộc Việt Nam
B- Ca ngợi sự hình thành nhà nước Văn Lang
C- Tình yêu đất nước và lòng tự hào dân tộc
D- Mỗi người, mỗi dân tộc Việt Nam phải yêu thương đoàn kết như anh em một nhà
Câu 2: Nhân vật Lang Liêu gắn với lĩnh vực hoạt động nào của người Lạc Việt thời kì
Vua Hùng dựng nước?
Câu 3: Truyền thuyết Thánh Gióng không nhằm giải thích hiện tượng nào sau đây:
Câu 4: Nguyên nhân chính nào dẫn đến cuộc đánh nhau giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh?
C Sơn Tinh tài giỏi hơn Thủy Tinh D Thủy Tinh không lấy được Mị Nương làm vợ
Câu 5: Ai là người cho Nghĩa Quân Lam Sơn mượn gươm thần?
A Muốn cuộc sống thanh bình cho đất nước
B Không muốn nợ nần
C Không cần đến thanh gươm nữa
D Lê Lợi đã tìm được chủ nhân đích thực của thanh gươm thần
II/ Phần tự luận:(7đ)
Câu 1: Nguồn gốc ra đời của Thạch Sanh có gì đặc biệt ?
Câu 2: Viết một đoạn văn kể lại một chiến công của Thạch Sanh?
Trang 2Câu 1: ( 2đ ) Hs cần trả lời những ý cơ bản sau:
Sự ra đời của Thạch Sanh có ba nét khác thường:
+ Do Ngọc Hoàng sai thái tử xuống đầu thai
+ Người mẹ mang thai một thời gian dài mới sinh ra Thạch Sanh
+ Được thiên thần dạy cho các phép thần thông, võ nghệ
Câu 2 ( 5 đ) -Trong truyện, Thạch Sanh có nhiều chiến công, học sinh cần lựa chọn chiến công mà mình có
ấn tượng nhất ( đánh chằn tinh, giết đại bàng cứu công chúa, đẩy lùi quân 18 nước chư hầu…)
- Đoạn văn cần sáng rõ, đảm bảo sự mạch lạc, có tính liên kết và có câu chủ đề
Trang 3PHÒNG GD & ÐT LỤC NGẠN ĐỀ KIỂM TRA
TRƯỜNG THCS NAM DƯƠNG Môn: NGỮ VĂN 6
Tiết 28 ; tuần 7
Năm học 2009-2010
M 0 2
I/ Trắc nghiệm( 3đ ): Khoanh tròn vào đáp án mà em cho là đúng:
Câu 1 Truyền thuyết :"Bánh chưng ,bánh giày " giải thích :
A Ai làm ra hai thứ bánh đó B Nguồn gốc bánh chưng ,bánh giày
C Đề cao phong tục thờ cúng tổ tiên D Vì sao Lang Liêu lên làm vua
Câu 2 Lễ vật Hùng Vương đưa ra gồm :
A Một trăm nắm cơm nếp ,một trăm tệp bánh chưng ,voi chín ngà ,gà chín cựa, ngựa chín hồng mao.
B Một trăm cơm nếp ,một trăm tệp bánh chưng ,voi chín ngà ,gà rừng chín cựa ,ngựa chín hồng mao.
C Một trăm ván cơm nếp ,một trăm tệp bánh chưng ,voi chín ngà, gà chín cựa ,ngựa chín hồng mao.
D Một trăm ván cơm nếp ,một trăm nệp bánh chưng ,voi chín ngà, gà chín cựa ,ngựa chín hồng mao Câu 3 Truyền thuyết "Con Rồng Cháu Tiên" thể hiện điều gì của dân tộc ta :
Câu 4 Truyện cổ tích kể về cuộc đời một số kiểu nhân vật :
A Nhân vật thần thông B Nhân vật con nhà giàu
C Nhân vật dũng sĩ và nhân vật có tài năng kì lạ D.Nhân vật là cây cối
Câu 5 Truyện truyền thuyết mang đặc điểm nào sau đây:
A Kể về những người bất hạnh
B Kể về cuộc đời 1 số kiểu nhân vật quen thuộc
C Kể về nhân vật ,sự kiện có liên quan đến lịch sử quá khứ
D Kể về chiến thắng cuối cùng của cái thiện trước cái ác ,cái tốt trước cái xấu
Câu 6 : Trong các chi tiết sau, chi tiết nào không phải là chi tiết tưởng tượng kì ảo?
A Lạc Long Quân thuộc nòi rồng, sức khoẻ vô địch, có nhiều phép lạ
B Người con trưởng lấy hiệu là Hùng Vương,đóng đô ở đất Phong Châu, lấy tên nước là Văn Lang
C Đàn con không cần bú mớm, tự lớn nhanh như thổi, mặt mũi khôi ngô, khoẻ mạnh như thần
D Âu Cơ sinh một bọc trăm trứng, trăm trứng nở ra trăm con trai
II/Tự luận :
Câu 1: Nguồn gốc ra đời của Thạch Sanh có gì đặc biệt ?
Câu 2: Nêu ý nghĩa của chi tiết tiếng đàn và niêu cơm thần kì trong truyện Thạch Sanh.
Trang 4Câu 1: ( 2đ ) Hs cần trả lời những ý cơ bản sau:
Sự ra đời của Thạch Sanh có ba nét khác thường:
+ Do Ngọc Hoàng sai thái tử xuống đầu thai
+ Người mẹ mang thai một thời gian dài mới sinh ra Thạch Sanh
+ Được thiên thần dạy cho các phép thần thông, võ nghệ
Câu 2: Đây là những chi tiết giàu ý nghĩa:
- Tiếng đàn:
+ Đây là một vũ khí kì diệu góp phần bộc lộ vẻ đẹp của nhân vật và thể hiện thái độ của nhân dân.+ Có 4 lớp nghĩa chính: tiếng đàn giải oan, tiếng đàn tình yêu, tiếng đàn vạch trần tội ác, tiếng đàn hoà bình
- Niêu cơm:
+ Đây là niêu cơm kì lạ đồng nghĩa với sự vô tận
+ Đó là niêu cơm hoà bình, thấm đẫm tinh thần nhân đạo
Trang 5PHÒNG GD & ÐT LỤC NGẠN ĐỀ KIỂM TRA
TRƯỜNG THCS NAM DƯƠNG Môn: NGỮ VĂN 6
Tiết 28 ; tuần 7
Năm học 2009-2010
M 0 3
I/ Trắc nghiệm( 3đ ): Khoanh tròn vào đáp án mà em cho là đúng:
Câu 1 Thánh Gióng được vua phong làm :
Câu 2: Vì sao Lang Liêu làm vừa ý vua cha?
A Chàng là con út được cha chiều chuộng B Chàng vốn khéo léo được vua yêu quý
C Chàng làm nghề nông D Chàng được thần mách bảo vì chăm chỉ, thông minh, sáng tạo
Câu 3 Lê Lợi tìm thấy gươm ở đâu :
A Rùa vàng mang đến B Ngọn đa
Câu 4 Lang Liêu nằm mộng thấy :
A Bụt mách bảo B Thần mách bảo
Câu 5 Truyện "Sự Tích Hồ Gươm" ca ngợi :
A Tính nhân dân ,tính toàn dân B Ca ngợi Lê Lợi
C Ca ngợi khí thế của nghĩa quân D Ca ngợi tính trung thực
Câu 6 Hồ Gươm còn có tên gọi khác :
II/Tự luận :
Câu 1: Nguồn gốc ra đời của Thạch Sanh có gì đặc biệt ?
Câu 2: Nêu ý nghĩa tên gọi hồ Hoàn Kiếm?
Trang 6Câu 1: ( 2đ ) Hs cần trả lời những ý cơ bản sau:
Sự ra đời của Thạch Sanh có ba nét khác thường:
+ Do Ngọc Hoàng sai thái tử xuống đầu thai
+ Người mẹ mang thai một thời gian dài mới sinh ra Thạch Sanh
+ Được thiên thần dạy cho các phép thần thông, võ nghệ
Câu 2: Cần làm được những ý sau:
- Về tên hồ: Chuyện trả gươm diễn ra tại hồ và hồ mang tên dụ tích này ( Hoàn Kiếm = trả gươm)
- Thể hiện tư tưởng của nhân dân: khi hoà bình chúng ta không cần đến gươm giáo Dân tộc ta chỉ cầm gươm khi chống lại kẻ xâm lăng
- Hồ dược thiêng hoá: Gươm và Rùa đã chìm đáy nước, người ta vẫn thấy vật gì sáng le lói dưới mặt hồ xanh Đây là hình ảnh răn đe những kẻ muốn xâm lược nước ta
Trang 7PHÒNG GD & ÐT LỤC NGẠN ĐỀ KIỂM TRA
TRƯỜNG THCS NAM DƯƠNG Môn: NGỮ VĂN 6
Tiết 28 ; tuần 7
Năm học 2009-2010
M 0 4
I/ Phần trắc nghiệm:(3đ): Hs Đọc kĩ và khoanh tròn vào chữ cái có ý trả lời đúng nhất.
A- Giải thích sự ra đời của các dân tộc Việt Nam
B- Ca ngợi sự hình thành nhà nước Văn Lang
C- Tình yêu đất nước và lòng tự hào dân tộc
D- Mỗi người, mỗi dân tộc Việt Nam phải yêu thương đoàn kết như anh em một nhà
Câu 2: Nhân vật Lang Liêu gắn với lĩnh vực hoạt động nào của người Lạc Việt thời kì
Vua Hùng dựng nước?
C Lao động sản xuất và sáng tạo văn hoá D Giữ gìn ngôi vua
Câu 3 Truyện "Sự Tích Hồ Gươm" ca ngợi :
A Tính nhân dân ,tính toàn dân B Ca ngợi Lê Lợi
C Ca ngợi khí thế của nghĩa quân D Ca ngợi tính trung thực
Câu 4 Thánh Gióng được vua phong làm :
C Phù Đổng Thiện Vương D Phù Đống Thiên Vương
Câu 5 Truyện truyền thuyết mang đặc điểm nào sau đây:
A Kể về những người bất hạnh
B Kể về cuộc đời 1 số kiểu nhân vật quen thuộc
C Kể về nhân vật ,sự kiện có liên quan đến lịch sử quá khứ
D Kể về chiến thắng cuối cùng của cái thiện trước cái ác ,cái tốt trước cái xấu
Câu 6 Lễ vật Hùng Vương đưa ra gồm :
A Một trăm nắm cơm nếp ,một trăm tệp bánh chưng ,voi chín ngà ,gà chín cựa, ngựa chín hồng mao.
B Một trăm cơm nếp ,một trăm tệp bánh chưng ,voi chín ngà ,gà rừng chín cựa ,ngựa chín hồng mao.
C Một trăm ván cơm nếp ,một trăm tệp bánh chưng ,voi chín ngà, gà chín cựa ,ngựa chín hồng mao.
D Một trăm ván cơm nếp ,một trăm nệp bánh chưng ,voi chín ngà, gà chín cựa ,ngựa chín hồng mao II/Tự luận :
Câu 1: Nêu ý nghĩa của chi tiết tiếng đàn và niêu cơm thần kì trong truyện Thạch Sanh.
Câu 2: Ý nghĩa câu nói đầu tiên của Gióng:[….] Ta sẽ phá tan lũ giặc này ?
Trang 8+ Đây là một vũ khí kì diệu góp phần bộc lộ vẻ đẹp của nhân vật và thể hiện thái độ của nhân dân.
+ Có 4 lớp nghĩa chính: tiếng đàn giải oan, tiếng đàn tình yêu, tiếng đàn vạch trần tội ác, tiếng đàn hoà bình
- Niêu cơm:
+ Đây là niêu cơm kì lạ đồng nghĩa với sự vô tận
+ Đó là niêu cơm hoà bình, thấm đẫm tinh thần nhân đạo
Câu 2: Cần đưa ra những ý sau;
- Khi tổ quốc lâm nguy, nhiệm vụ đánh giặc cứu nước là quan trọng nhất, thiêng liêng nhất Câu nói đó nhằm ca ngợi tinh thần chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta được kết tinh trong một hình tượng mang đậm chất anh hùng
- Ý thức đánh giặc cứu nước khiến cho người anh hùng có những khả năng kì lạ
- Hình tượng Thánh Gióng tiêu biểu cho vẻ đẹp của nhân dân
Trang 9PHÒNG GD & ÐT LỤC NGẠN ĐỀ KIỂM TRA
TRƯỜNG THCS NAM DƯƠNG Môn: NGỮ VĂN 6
Tiết 28 ; tuần 7
Năm học 2009-2010
M 0 5
I/ Phần trắc nghiệm:(3đ): Hs Đọc kĩ và khoanh tròn vào chữ cái có ý trả lời đúng nhất.
Câu 1: Truyền thuyết Thánh Gióng không nhằm giải thích hiện tượng nào sau đây:
Câu 2: Nguyên nhân chính nào dẫn đến cuộc đánh nhau giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh?
C Sơn Tinh tài giỏi hơn Thủy Tinh D Thủy Tinh không lấy được Mị Nương làm vợ
Câu 3 : Trong các chi tiết sau, chi tiết nào không phải là chi tiết tưởng tượng kì ảo?
A Lạc Long Quân thuộc nòi rồng, sức khoẻ vô địch, có nhiều phép lạ
B Người con trưởng lấy hiệu là Hùng Vương,đóng đô ở đất Phong Châu, lấy tên nước là Văn Lang
C Đàn con không cần bú mớm, tự lớn nhanh như thổi, mặt mũi khôi ngô, khoẻ mạnh như thần
D Âu Cơ sinh một bọc trăm trứng, trăm trứng nở ra trăm con trai
Câu 4 Thánh Gióng được vua phong làm :
Câu 5 Lê Lợi tìm thấy gươm ở đâu :
A Rùa vàng mang đến B Ngọn đa
Câu 6 Lễ vật Hùng Vương đưa ra gồm :
A Một trăm nắm cơm nếp ,một trăm tệp bánh chưng ,voi chín ngà ,gà chín cựa, ngựa chín hồng mao.
B Một trăm cơm nếp ,một trăm tệp bánh chưng ,voi chín ngà ,gà rừng chín cựa ,ngựa chín hồng mao.
C Một trăm ván cơm nếp ,một trăm tệp bánh chưng ,voi chín ngà, gà chín cựa ,ngựa chín hồng mao.
D Một trăm ván cơm nếp ,một trăm nệp bánh chưng ,voi chín ngà, gà chín cựa ,ngựa chín hồng mao II/Tự luận :
Câu 1: Có ý kiến cho rằng, khi đưa ra yêu cầu lễ vật, vua Hùng đã “thiên vị” Sơn Tinh Em nghĩ như
thế nào về ý kiến này?
Câu 2: Ý nghĩa câu nói đầu tiên của Gióng:[….] Ta sẽ phá tan lũ giặc này ?
Trang 10Câu1: Sự thiên vị đó thể hiện ở 2 điểm:
- Vua Hùng đóng đô trên cạn, Sơn Tinh là Thần Núi nên quãng đường nộp lễ ngắn hơn so với quãng đườngcủa Thuỷ Tinh
- Lễ vật mà vua yêu cầu đều có trên cạn, Sơn Tinh vốn là Thần Núi nên chắc chắn tìm được nhanh hơn Vì thế phần thắng thuộc về Sơn Tinh là dễ hiểu Sự thiên vị này cho thấy nhân dân đứng về Sơn Tinh, một phúc thần có công trị thuỷ
Câu 2: Cần đưa ra những ý sau:
- Khi tổ quốc lâm nguy, nhiệm vụ đánh giặc cứu nước là quan trọng nhất, thiêng liêng nhất Câu nói đó nhằm ca ngợi tinh thần chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta được kết tinh trong một hình tượng mang đậm chất anh hùng
- Ý thức đánh giặc cứu nước khiến cho người anh hùng có những khả năng kì lạ
- Hình tượng Thánh Gióng tiêu biểu cho vẻ đẹp của nhân dân
Trang 11PHÒNG GD & ÐT LỤC NGẠN ĐỀ KIỂM TRA
TRƯỜNG THCS NAM DƯƠNG Môn: Tiếng Việt 6
Tiết 46 ; tuần 12
Năm học 2009-2010
M 0 1
I/ Phần trắc nghiệm:(3đ): Hs Đọc kĩ và khoanh tròn vào chữ cái có ý trả lời đúng nhất.
Câu 1 Danh từ có thể kết hợp với từ chỉ số lượng ở :
Câu 2 Hãy tìm danh từ viết sai quy tắc viết hoa trong câu :"Vua nhớ công ơn Tráng Sĩ , phong là Phù
Đổng Thiên Vương "
Câu 3 Trong đoạn trích sau có mấy từ láy :
"Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn Cánh cò bay lả rợp rờn
Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều"
(Trích "Bài thơ Hắc Hải" - Nguyễn Đình Thi )
C Hi n t ng chuy n ngh a c a tện tượng chuyển nghĩa của từ ượng chuyển nghĩa của từ ển nghĩa của từ ĩa của từ ủa từ ừ phức D Ngh a c a t ĩa của từ ủa từ ừ phức
Câu 6 Danh từ có chức vụ điển hình trong câu là gì ?
A Bổ ngữ B Trạng ngữ C Chủ ngữ D Vị ngữ
II / Ph n t lu n : ần tự luận : ự luận : ận :
Câu1: Hãy khoanh tròn vào nh ng t vi t úng chính t : ững từ viết đúng chính tả : ừ ết đúng chính tả : điền vào dấu ba chấm:" ả :
1a Nh m l n 1b Nh m l n ầm lẫn 1b Nhầm lẩn ẫn 1b Nhầm lẩn ầm lẫn 1b Nhầm lẩn ẩn 6a Đả đảo ả đảo đ o 6b ã đ o Đ ả đảo
Câu 2: Hãy k v ngôi tr ng c a em trong kho ng 10 – 15 câu , ch ra nh ng danh t trong đo n ển nghĩa của từ ư ủa từ ả đảo ỉ ra những danh từ trong đoạn ững danh từ trong đoạn ừ phức ạng
v n đó.ăn đó
Trang 12Môn: tiếng Việt
Câu 1: Khoanh được những từ viết đúng chính tả:
1a, 2a, 3b, 4a, 5a, 6a, 7b, 8b, 9b, 10b
Câu 2: Học sinh viết được đoạn văn từ 10-15 câu, trong đó kể được những đặc điểm về ngôi trường của
mình:
+ Đoạn văn phải có câu chủ đề, có mạch lạc và sự liên kết
+ Trong đó phải sử dụng một số danh từ và chỉ ra các danh từ đó
+ Chữ viết sạch, đẹp, trình bày rõ rang
Trang 13PHÒNG GD & ÐT LỤC NGẠN ĐỀ KIỂM TRA
TRƯỜNG THCS NAM DƯƠNG Môn: Tiếng Việt 6
Tiết 46 ; tuần 12
Năm học 2009-2010
M 0 2
I/ Phần trắc nghiệm:(3đ): Hs Đọc kĩ và khoanh tròn vào chữ cái có ý trả lời đúng nhất.
Câu1: Hãy sắp xếp cột A với nội dung ở cột B để có một khái niệm đúng.
Câu 2 T nào không ph i danh t chung trong câu sau: " Ngày x a mi n đ t L c Vi t".ừ phức ả đảo ừ phức ư ở miền đất Lạc Việt" ất Lạc Việt" ạng ện tượng chuyển nghĩa của từ
A Mi n B Đất Lạc Việt".t C Ngày x a ư D L c Vi tạng ện tượng chuyển nghĩa của từ
Câu 3 T nhi u ngh a có :ừ phức ĩa của từ
A Ngh a chuy n - ngh a cành ĩa của từ ển nghĩa của từ ĩa của từ B Ngh a g c - ngh a ng n ĩa của từ ốc - nghĩa ngọn ĩa của từ ọn
C Ngh a g c - ngh a chuy n ĩa của từ ốc - nghĩa ngọn ĩa của từ ển nghĩa của từ D Ngh a ng n - ngh a chuy n ĩa của từ ọn ĩa của từ ển nghĩa của từ
Câu 4 Ch n t đúng nh t đi n vào d u ( …) trong câu " Ngày mai, chúng em s đi …Vi n b o tàng” ọn ừ phức ất Lạc Việt" ất Lạc Việt" ẽ đi …Viện bảo tàng” ện tượng chuyển nghĩa của từ ả đảo
A Th m quan ăn đó B H i th m ỏi thăm ăn đó C Tham quan D Vi ngếng
Câu 5 “Bạn Lan là một "tay" bóng chuyền xuất sắc của lớp”, từ" tay" trong câu trên thuộc:
Câu 6 Gạch chân dưới từ không đúng trong những câu sau:
- Những yếu tố hoang đường tạo nên giá trị tản mạn trong truyện cổ tích
- Đô vật là những người có thân hình lực lượng
II / Phần tự luận :
Câu1: Vẽ sơ đồ cấu tạo từ tiếng Việt.
Câu 2: Hãy kể về ngôi trường của em trong khoảng 10 – 15 câu , chỉ ra những danh từ trong đoạn văn
đó
Trang 14Môn: tiếng Việt
+ Đoạn văn phải có câu chủ đề, có mạch lạc và sự liên kết
+ Trong đó phải sử dụng một số danh từ và chỉ ra các danh từ đó
+ Chữ viết sạch, đẹp, trình bày rõ rang
PHÒNG GD & ÐT LỤC NGẠN ĐỀ KIỂM TRA
Trang 15TRƯỜNG THCS NAM DƯƠNG Môn: Tiếng Việt 6
Tiết 46 ; tuần 12
Năm học 2009-2010
M 0 3
I/ Phần trắc nghiệm:(3đ): Hs Đọc kĩ và khoanh tròn vào chữ cái có ý trả lời đúng nhất.
Câu 1 Danh t khi làm v ng c n ph i có t gì đ ng tr c ?ừ phức ị ngữ cần phải có từ gì đứng trước ? ững danh từ trong đoạn ầm lẫn 1b Nhầm lẩn ả đảo ừ phức ức ước ?
Câu 2/ Từ có thể có một hay nhiều nghĩa
Câu3 : Trong các câu sau, câu nào từ “ăn” được dùng với nghĩa gốc?
A Mặt hàng này đang ăn khách
C Cả nhà đang ăn cơm
D Cô y r t ất Lạc Việt" ất Lạc Việt" ăn nh nả đảo
Câu 4 : T×m vµ ch÷a lçi dïng tõ trong c¸c c©u díi ®©y:
- Lªn líp 6, em thÊy viÖc häc thËt lµ nghiªm träng
Câu 5 : Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là :
Câu 6: Từ phức có bao nhiêu tiếng?
II / Phần tự luận :
Câu1: Hãy khoanh tròn vào nh ng t vi t úng chính t : ững từ viết đúng chính tả : ừ ết đúng chính tả : điền vào dấu ba chấm:" ả :
1a Nh m l n 1b Nh m l n ầm lẫn 1b Nhầm lẩn ẫn 1b Nhầm lẩn ầm lẫn 1b Nhầm lẩn ẩn 6a Đả đảo ả đảo đ o 6b ã đ o Đ ả đảo
Câu 2: Xác định danh từ chung và danh từ riêng trong câu văn sau:
" Ngày xưa, ở miền đất Lạc Việt, cứ như bây giờ là Bắc Bộ nước ta, có một vị thần thuộc nòi rồng, con trai thần Long Nữ, tên là Lạc Long Quân
Trang 16Môn: tiếng Việt
Câu 1: Khoanh được những từ viết đúng chính tả:
1a, 2a, 3b, 4a, 5a, 6a, 7b, 8b, 9b, 10b
Câu 2: Xác định các danh từ chung và riêng:
- Danh từ chung: Ngày xưa, miền, đất, bây giờ, nước, vị, thần, nòi, rồng, con trai, tên…
- Danh từ riêng: Lạc Việt, Bắc Bộ, Long Nữ, Lạc Long Quân
PHÒNG GD & ÐT LỤC NGẠN ĐỀ KIỂM TRA
Trang 17TRƯỜNG THCS NAM DƯƠNG Môn: Tiếng Việt 6
Tiết 46 ; tuần 12
Năm học 2009-2010
M 0 4
I/ Phần trắc nghiệm:(3đ): Hs Đọc kĩ và khoanh tròn vào chữ cái có ý trả lời đúng nhất.
Câu 1: Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là :
Câu 2: Từ phức có bao nhiêu tiếng?
Câu 3 “Bạn Lan là một "tay" bóng chuyền xuất sắc của lớp”, từ" tay" trong câu trên thuộc:
Câu 4 T nào không ph i danh t chung trong câu sau: " Ngày x a mi n đ t L c Vi t".ừ phức ả đảo ừ phức ư ở miền đất Lạc Việt" ất Lạc Việt" ạng ện tượng chuyển nghĩa của từ
A Mi n B Đất Lạc Việt".t C Ngày x a ư D L c Vi tạng ện tượng chuyển nghĩa của từ
Câu 5 Trong đoạn trích sau có mấy từ láy :
"Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn Cánh cò bay lả rợp rờn
Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều"
(Trích "Bài thơ Hắc Hải" - Nguyễn Đình Thi )
Câu 6 Trong đoạn trích trên có mấy danh từ riêng ?
II / Phần tự luận :
Câu1: Hãy khoanh tròn vào nh ng t vi t úng chính t : ững từ viết đúng chính tả : ừ ết đúng chính tả : điền vào dấu ba chấm:" ả :
1a Nh m l n 1b Nh m l n ầm lẫn 1b Nhầm lẩn ẫn 1b Nhầm lẩn ầm lẫn 1b Nhầm lẩn ẩn 6a Đả đảo ả đảo đ o 6b ã đ o Đ ả đảo
Câu 2: Chọn các từ: độc đáo, độc đoán, độc nhất, độc thân, độc quyền để điền vào chỗ trống.
- ( 1 ) có nghĩa là “ chỉ có một mà thôi ”
- ( 2 ) có nghĩa là “ nắm quyền một mình”
- ( 3 ) có nghĩa là “ quyết định mọi việc theo ý riêng, không dân chủ bàn bạc”
- ( 4 ) có nghĩa là “ đặc biệt, riêng mình đạt tới”
- ( 5 ) có nghĩa là “ sống một mình không lập gia đình”
Câu 3: Vẽ sơ đồ cấu tạo từ tiếng Việt?
Trang 18Môn: tiếng Việt
Câu 1: Khoanh được những từ viết đúng chính tả:
1a, 2a, 3b, 4a, 5a, 6a, 7b, 8b, 9b, 10b
Câu 2: Điền các từ vào chỗ trống thích hợp:
Trang 19PHÒNG GD & ÐT LỤC NGẠN ĐỀ KIỂM TRA
TRƯỜNG THCS NAM DƯƠNG Môn: Tiếng Việt 6
Tiết 46 ; tuần 12
Năm học 2009-2010
M 0 5
I/ Phần trắc nghiệm:(3đ): Hs Đọc kĩ và khoanh tròn vào chữ cái có ý trả lời đúng nhất.
Câu1: Hãy sắp xếp cột A với nội dung ở cột B để có một khái niệm đúng.
Câu 2 “Bạn Lan là một "tay" bóng chuyền xuất sắc của lớp”, từ" tay" trong câu trên thuộc:
Câu 3 Gạch chân dưới từ không đúng trong những câu sau:
- Những yếu tố hoang đường tạo nên giá trị tản mạn trong truyện cổ tích
- Đô vật là những người có thân hình lực lượng
Câu 4 : Trong các câu sau, câu nào từ “ăn” được dùng với nghĩa gốc?
A Mặt hàng này đang ăn khách
C Cả nhà đang ăn cơm
D Cô y r t ất Lạc Việt" ất Lạc Việt" ăn nh nả đảo
Câu 5 : Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là :
Câu 6 : Từ phức có bao nhiêu tiếng?
II / Phần tự luận :
Câu 1: Xác định danh từ chung và danh từ riêng trong câu văn sau:
" Ngày xưa, ở miền đất Lạc Việt, cứ như bây giờ là Bắc Bộ nước ta, có một vị thần thuộc nòi rồng, con trai thần Long Nữ, tên là Lạc Long Quân
Câu 2: Chọn các từ: độc đáo, độc đoán, độc nhất, độc thân, độc quyền để điền vào chỗ trống.
- ( 1 ) có nghĩa là “ chỉ có một mà thôi ”
- ( 2 ) có nghĩa là “ nắm quyền một mình”
- ( 3 ) có nghĩa là “ quyết định mọi việc theo ý riêng, không dân chủ bàn bạc”
- ( 4 ) có nghĩa là “ đặc biệt, riêng mình đạt tới”
- ( 5 ) có nghĩa là “ sống một mình không lập gia đình”
Trang 20Môn: tiếng Việt
Câu 1: Xác định các danh từ chung và riêng:
- Danh từ chung: Ngày xưa, miền, đất, bây giờ, nước, vị, thần, nòi, rồng, con trai, tên…
- Danh từ riêng: Lạc Việt, Bắc Bộ, Long Nữ, Lạc Long Quân
Câu 2: Điền các từ vào chỗ trống thích hợp: