1. Trang chủ
  2. » Tất cả

SÁCH bộ đề văn 6

194 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 194
Dung lượng 668,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KIỀU BẮC (Sưu tầm và biên soạn) ĐỀ KIỂM TRA VĂN 6 (THEO CHƯƠNG trình giáo dục phổ thông MƠI) NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI I NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI Hộc QUỐC GIA HÀ NỘI 16 Hàng Chuói Hai Bà Trưng Hà N[.]

Trang 4

KIỀU BẮC

(Sưu tầm và biên soạn)

ĐỀ KIỂM TRA VĂN

6

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

I

Trang 5

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI Hộc QUỐC GIA HÀ NỘI

16 Hàng Chuói - Hai Bà Trưng - Hà Nội

Điện thoại: Biên tập: (024) 39714896;

Quản lý xuất bản: (024) 39728806; Tổng biôn tập: (024) 39715011

Fax: (024) 39729436

* * *

Chịu trách nhiệm xuất bản:

Giám đốc - Tổng biên tập: PHẠM THỊ TRÂM Biên tập chuyên môn: BÙI THƯ TRANG

Đối tác liên kết xuất bản:

NHÀỄịẮCH HỒNG ÂN 20C Nguyễn Thị Minh Khai - Ql - TP Hồ Chí Minh

Nhà sách Hồng Ấn giữ bản quyền công bố tác phẩm

SÁCH LIÊN KẾT

TUYỂN TẬP ĐÊ KIỂM TRA MÔN NGỮ'VĂN 6

Mã số: 2L-14PT2021

In 1.500 bản, khổ 17x24cm tại Công tỉ TNHH in ấn DV TM Siêu Tốc

Địa chỉ: 7/3 Nguyễn Văn Quỷ, p Phu Thuận, Q 7, TP Hổ Chí Minh

SỐ xác nhận ĐKXB: 145-2021/CXB.1PH/27-05/ĐHQGHN, ngày 14/01/2021 Quyết định xuất bản số: 91LK-XH/QĐ - NXBĐHQGHN, ngày 28/Ọ1/2021.

Trang 6

Các thầy giáo, cô giảo cùng toàn thể cảc em học sình thân mếnĩ

Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lựchọc sinh là một chủ trương lớn củạ Đảng và Nhà nước ta Đổi mới phương pháp dạy học cầngắn liền với đổi mới về đánh giá quá trình dạy học cũng như đổi mới việc kiểm tra, đánh giáthành tích học tập của học sinh Theo quan điểm định hướng phát triển năng lực, việc đánhgiá kết quả học tập không lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâmcủa việc đánh giá mà chú trọng đến khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tìnhhuống ứng dụng thực tê khác nhau

Từ chủ trương trên nên tất cả các kì thi, kiểm tra môn Ngữ văn cũng thay đổi cách đánhgiá bằng cấu trúc đề thi mới Sau một thời gian tìm tòi, nghiên cứu và trực tiểp dạy ôn luyện

môn Ngữ văn, tác giả đã sưu tầm, tập hợp và biên soạn cuốn Tuyển tập đề kiểm tra môn Ngữ

văn 6 - Theo chương trình giáo đục phổ thông mởi, bầỉ dưỡng học sinh giỏi giúp các em

cũng như thầy cô giáo có trong tay những tư liệu cần thiết để dạy - học và ôn luyện học sinhgiỏi môn Ngữ văn 6 Cuốn sách được biên soạn bám sát theo chương trình sách giáo khoa

Ngữ văn 6.

Bố cục sách gồm các đề thi và hướng dẫn chấm - theo câu trúc mới của Bộ Giáo dục vàĐào tạo quy định Các ngữ liệu của đề thi được lấy trong hoặc ngoài chương trình sách giáokhoa giúp thầy, cô và các em được tiếp cận nhiều với những vấn đề thực tiễn để giải quyếtcác tình huống đa dạng trong cuộc sống Phần câu hỏi và đặp án bám sát kiến thức trongchương trình bậc THCS; có các câu hỏi gợi mở để đánh giá được tư duy sáng tạo của họcsinh Hướng dẫn chấm không rập khuôn máy móc mà khuyên khích phần sáng tạo cùa cácem

Đe sử dụng hiệu quả cuốn sách này, thầy cô và các em nên kết hợp chặt chẽ với sách giáokhoa Trong quá trình biên soạn, cuốn sách sẽ không tránh khỏi những thiếu sót nhất định.Tác giả rất mong nhận được nhũng ý kiến đóng góp chân thành của bạn đọc gần xa, đặc biệt

là quý thầy, cô và các em học sinh thân yêu để cuốn sách được hoàn thiện hơn trong lần insau

Mọi ý kiến đổng góp xin gửi về Nhà sách Hầng Ẳn:

20C Nguyễn Thi Minh Khai, p Đa Kao - Q.l - TP Hồ Chỉ Minh

Email: nhasachhongan@hotmail.com

Xin trân trọng cám ơnỉ

Trang 8

ĐỂ số 1

Thời gian làm bài ỉ 20 phút

I PHÀN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)* Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi: DốNG MÁU LẠC

Yêu lũy tre xanh, cổ con sông chảy quanh Nào ta hát, khúc hát Lạc Hồng, Là muộn cảnh chim bay rợp biển Đông Việt Nam ơỉỉ Hãy nắm chặt tay, Tiến bước đi lên viết thêm trang sử vàng Nào ta hát, khúc hát Việt Nam, Con cháu rồng tiên, con cháu Lạc Hồng, Tự hào hai tiêng Việt Nam.

(LỜI bài hát của Lô Quang)

Câu 1: (0,5 điểm) Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên.

Câu 2: (0,5 điểm) Em hiểu cụm từ “cơ« cháu rồng tiên” bắt nguồn từ truyền thuyết nào đã

học

Câu 3: (1,0 điểm) Qua lời bài hát: “Việt Nam ơiỉ Hãy nẳm chặt tay, tiến bước đi lên viết

thêm trang sử vàng ” đã thể hiện truyền thống quý báu gì của dân tộc ta? Em hãy giải

thích ngắn gọn ý nghĩa lời bài hát trên

Câu 4: (1,0 điềm) Từ ý nghĩa câu thơ "Nòi giống Lạc Hồng, giẻng rồng tiên Nguyện ôm bao

đời đất mẹ” Tác giả muốn gửi gắm tới chúng tà thông điệp gỉ?

II PHẢN TẠO LẬP VĂN BẢN(7,0 điểm)

Câu 1: (2,0 điểm) Từ hgữ liệu trên kết hợp với văn bản Con Rồng, cháu Tiên, em hãy viết

một đoạn văn (khoảng 150 chữ) nêú lên lòng tự hào của em về cội nguồn Tiên Rồng

Câu 2: (5,0 điểm) Em hãy kể lại bằng lời văn của em câu chuyện: Cọn Rồng cháu Tiên.

Trang 9

Phăn Câu Nội dung Điểm

I.

Đọc

hiểu

1 Phương thức biểu đạt chính cùa văn bản: biểu cảm 0.5

2 Cụm từ “con cháu rồng tiên” bắt nguồn từ truyền thuyết: Con rồng,

cháu Tien.

0.5

lên viết thêm trang sử vầng.” đã thể hiện truyền thống quý báu

của dân tộc ta: Tinh thần Đoàn kểt.,

kết để tiếp tục xây dựng và bảo yệ Tố quốc ngày càng đi lên,sánh vai với cường quốc năm châu, xứng đáng truyền thốngcon LạccháuHỒng

1.0

4 Câu thơ “Với giống Lặc Hồng, giồng Rồng Tiên Nguyện ôm bao đời

đất mẹ” Tác giả muốn gửi gắm tới chúng ta thông điệp: - Chúng ta tự

hào là con Lạc cháu Hồng Chúng ta hãy luôn luôn bảo vệ giữ gìntừng'tấc đất mà ông cha ta đã đổ bao mồ hôi, nước mắt và tính mạng đểlại cho con cháu đời sau

- Đất mẹ bao đời che^chở ôm ấp cho bao thế hệ người con đất Việt thìchúng ta hãy sống sao chơ xứng đáng với truyền thống tốt đẹp của ôngcha ta V

c Triển khaỉxhợp ỉi nội dung đoạn văn:

• Cổ thể viết đoạn văn theo định hựớng sau:

thống đoàn kểt, yêu nước,

Đoạn văn tham khảo: ■

Cọn Rồng, cháu Tiên là một truyền thuyết đặc sắc trong kho tẩng

truyện cổ dân gian Việt, Nam Nó thế hiện lộng tự hào, tự tônyề ngụồngốc cạo quý của dân Ịộ,c ta, đồng thời khặng định yà ca ngợi moi quan

hệ gắn bó thân thiết cung truyền, thống đoàn kết tốt đẹp có từ iâudời.cụa các dân tộc ạnh em sống trên đất nước Việt Nam Mỗi.ngườichúng ta dù sinh sống ở bất cứ nơi đậú cúng iuôn nhớ tới cộinguồn và tự hào là dòng gịống Tiên Rồng, là con cháu của các vuầHung Mỗi ngươi Việt khi đọc “Con Rồng cháu Tiên” đều cảm thấy tựhào ve nguồn gác cạo quý,'về truyền thông đốàn kết của dân tộc,' từ đócàng có ý thức ghi nhớ, lưu giữ và truyền lại cho đời sau kho tàngtruyền thuyết

1.0HƯỚNG DẪN LÀM BẦI

Trang 10

nói riêng vầ văn học dân gian dân tộc hói chung, bởi đó là một tài sản

tinh thần vô giá

d Sảng tạo: Cách diền đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng, suy nghĩ mới

mẻ, phù hợp với yêu cầu đề, với chúẩn mực đậõ đức, pháp luật , ,

e Chinh tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo’ chuẩn Ẳác chính tả, dùng từ,

Học sinh biết cách làm bài văn kể chuyện sáng tậó Bô cục rõ ràng,

mạch lạc Lựa chọn ngôi kể phù hợp, kết hộp yếu tố miêu tả, biệu cảm

trong bài

0.25 ỉ

c Triển khai các ván đề bằng hhiềù dách khảcnhảù

Học sình CÓ nhiều each xây dựng cốt truyện sáng tạo, Các sự việc

logic, ìời thoại hợp lý, câu chuyện kể thể hiện một y nghĩa, một bài học

Nữ, cai quản vùng Lạc Việt ; bày tỏ suy nghĩ về nguồn gốccủa mình: tự hào về nguồn gốc cao quý

nhà Rồng, có sức khỏe phi thữờhg, nhiều phép lạ,

+ Suy nghĩ trước tình cảnh dân chúng bị yêu quái nhũng nhiễu, phá

hoại: ta rất xót thương nhân dân, căhi giậh bọn yêù quái

+ Hành động cao đẹp; diệt Hồ Tinh, Mộc Tinh, Ngư Tính;

Long Quân về Âu Cơ (xinh đẹp, thùỳ mị, phúc hậu )

vùng núi cao phựờng Bắc; Lí do xuống vung đẩt Lạc Việt dạo

chơi: đây ìà vùng có nhiều hoa thơm cỏ lạ (Chi tiết nàycó thệ

để Lạc Long Quân giới thiệu.hoặc để Ầu Cơ nổi (Lạc Long

của Âu Cợ: sinh rạ cái bọc trăm trứng nợ ra tựặm cọp, con nàocon nấy hong hào khồe mạnh; cảm xúc cuại Lạc Long Quân: ta

vô cùng kỉnh ngạc và vui sướng

4.0

Trang 11

- Lạc Long Quân, Ẳu Cơ cùng đàn con chia nhau cai quản các

vùng đất

+ Lr dọ cuộc li biệt: sự khác nhau về điều kiện sinh sống, tập quán

của hai giọng Rồng-Tịên

+ Lạc Long Quân chia sè với Âu Cơ và đàn con những trăn trở của

mình, quyết định chia nhau cai quản các vùng đất

+ Cuộc chia li diễn ra ngậm ngùi, da diết

ngược, xây dựng chính quyền (Nhà nước Văn Lang và các vuaỊỉùụgrađời) ,

3 Két bài

của ta đã trưởng thành; nhớ đến nguồn gốc tồ tiên mà biết đoànkết, yêu thương nhau để cùng xây dựng và bảo vệ lãnh thổ

chung nhau haị tiểqg “đồng bào” thiêng liêng nên cần biết

đoàn icết, đùm bọc lẫh nhau

d Sảng tạo: Cách diến đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng, suy nghĩ mởỉ

e Chỉnh tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn xác chính tả, dùng từ, đặt

Đọc ngữ íiệụ sau và trả lời câu hỏi:

"Ông về trời đã mấy ngàn nặm Mà hằn thiêng trở thành bất tử Tre đằngn^à như Cồn bấc lửa ỉ)ân vẫn trồng gìn giữ nưởc non.”

(Võ Xuân Tửu - Thảnh Gỉộng)

Câu 1: (Of 5 điểm) Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên.

Câu 2 (0,5 điểm) Từ “ bat tâ' cổ nghĩa là gỉ?

Câu 3: (1,0 diễm) Chi ra chi tiết trong văn bản “Thánh Gióng” cổ liên quan đến tre đằngrigà Câu 4: (1,0 điểm) Em có suy nghĩ gì về ý nghĩa biểù tượng cây tre Việt Nam? (Viết đoạn văn

khoảng 5-7 dòng)

Trang 12

Phần Câu Nội dung ĐiểmI.

1.0

Nam: Trong lịch sử dựng nước và gỉữ nước, tre thường được

người dân sử dụng làm vũ khí chiến đấu, từ chông, gậy đếncung tên Đồng thời, những lũy cây tre xanh còn là “bức tườngngụy trang” giúp ngăn chặn sự săn đuổi ráo riết của quân xâmlược Tre còn được ví như “ngôi nhà” che nắng che mứa chongười dân Việt Nam trong những năm kháng chiên ác liệt

Cổ thể nói, tre chính là loại cây thể hiện sắc nét cốt cách của con người

Việt Nam: cần cù, chịu thương, chịu khỏ, đoàn kết, kiên cường, giàu

c, Triến khai hợp lỉ nội dung đoạn văn:

Có thể viết đoạn văn theo định hướng sau:

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từnẹ nói: "Dân ta cổ một lòng nồng nàn yêu

nước Đỏ là một truyền thống quỷ báu cùa ta, Từ xưa đên nay, moi khỉ

Tô quôc bị xâm lăng, thì tinh than ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn

sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khỏ khăn,

nó nhấn chìm tất cà lũ bản nước và lũ cướp nước" Tinh thần yêu nước

của nhân dân ta không những là một truyền thống quý báu mà còn là

một sức mạnh vô cùng to lớn, sức mạnh đó được thể hiện rất rõ khỉ Tổ

quốc lâm nguy “ khó khăn Sức mạnh đó chính là sự đoàn kết, đồng

lòng của toàn thể nhân dân Từ Bà Trưng Bà Triệu đén

1.0

II PHẦN TẠO LẬP VĂN BẢN (7,0 điểm)

Câu ỉ (2,0 điểm) Từ nội dung ngữ liệu trên, em hãy viết một đoạn, văn (khoảng 150 chữ) trình

bày suy nghĩ của mình về truyền thống yêu nước quý báu cùa nhân dân ta.

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

Trang 13

d sảng ỉạo\ Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng, suy nghĩ mói mẻ,

ạ \ Đảm bqo cau trúc, bài yắn tự sự kể bằng lời văn , ’ Mở bàỉí Giới

thiệu, dẫn dắt vào truyện í.fvrThân bậị: Tần lượt kể các sự việc

- Ket bài: Kể kết thúc câu chuyện

0.25

c Triển khai iCảc sự việc một cách trình tự, lình hớạt

Thí sinh có thể giải quyết theo hướng sau:

I Mở bầi: Dẫn dắt vàơ câu chuyện.

II Thân bài

T Gổc tỉèh lạ lùng cúa Thánh Gióng

r Thời gian và không gian xảy fầ cấu chuyện: Đời Hùng Vương thứ sáu,

ở làng Gióng

đi

2 Thanh Gióng nổi đưực và lốn nhanh như thểi

tài

đúc ngựa sắt, áo giáp sắt, roi sắt

" Chu bé lớn nhanh như thổi, ăn không đủ no Dân làng góp thóc gạo

Trang 14

- Ngựa xông vào giặc; tráng sĩ cầm roi đánh giặc, ngựa sắt phun

lửa thiêu giặc Giặc chết như rạ

ngựa bay lên trời

- Hiện nay ở làng Phù Đổng vẫn còn đền thờ Thánh Gióng,

những bụi tre đằng hgà, những hồ ao Ịiên tiếp lưu giữ đấu chân

ông cha trong việc dựng nước và giữ nước

những truyền thống (Ịuý báu trên

d Sảng tạo; Cẩch diễn đạt độc dáo, cố súy nghĩ riêng, suy nghĩ mới mè,

ÌĐọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:

Em nghe thây đọc bao ngày Tiểng thơ đỏ nắng xanh cây quê nhà Mải chèo nghe Vộng sông xa >■

Êm êm như tiếng cùa bà nắm xưa Nghe trăng thở động tàu dừa Rào rào nghe chuyển cơn mưa giữa trời Thêm yêu tìếng hảt mẹ cườỉ Yêu thơ em thây đât trời đệp ra.;.

ịTrân Đăng Khoa - Nghe thầy đọc thdị

Câu 1: (0,5 điểm) Phương thức biếu đạt chính của ngữ liệu trên.

Câu 2: (0,5 điểm) Tìm từ láy trong bài thơ trên.

Câu 3: (1,0 điểm) Câu thơ: Tiếng thơ đỏ nắng xanh cây quê nhà đã gợỉ lên trong em suy nghĩ

gì?

Câu 4: (1,0 điểm) Nội dung của bài thơ trên?

Trang 15

Phần Câu Nội dung Điểm

Ị đọc

hiểu

trong lớp học Cả không gian như tràn ngập những van thơ thầỵ giảng,

như đưà ta ve với tuồi thơ đầy kỉ niệm: Tiếng thơ nhừ tràn đầy sắc nắhg

vàng chiếu rọi vạn vật Tiếng thơ như ẩn chứa những hình ảnh quê

hương thân thương, dịu ngột; đưa người đọc trở về với sự ấm áp của

tình quê nồng hậu

1.0

trước những vần thơ chứa chan tình cảm của cậu học trò nhỏ đang say

sùá nghe bài giảng của thầy Bài thơ là lời nhắn gừi, lòng kính trọng của

tác giậ đến những người thầy, người cô của mình Đồng thời bày tỏ nỗi

nhớ thương và tình cảm biết ơn sâu sắc đến người lái đò ngày đêm đang

cần mẫn, hy sinh thầm lặng để chở những chuyến đò tri thức qua sông

c Triển khai hợp li nội dung đoạn văn:

Có thể viết đoạn văn theo định hướng sau:

Từ ngàn xưa, tỉnh cảm thầy trò vẫn luôn được tôn kính, được coi làmột trong những thứ tình cảm thiêng liêng, cao quý của con người Bởi

người thầy như cha mẹ ta, nuôi dưỡng ta nên người, giáo dục cho ta

nhũng điều hay lẽ phải Người thầy vô cùng quan trọng trong cuộc sống

của mỗi người Trong hành trình dài và rộng của mình, mỗi chúng ta

đều được gặp gỡ, gắn bó với nhiều người thầy, người thầy nào cũng đều

để lại một dấu ấn riêng chiếu rọi vào đời ta những thứ ánh sáng riêng

biệt Thầy là người đã dạy dỗ, truyền tải cho ta biết bao tri thức, văn

hóa, lẽ sống Không chỉ vậy, thầy còn là người chắp cho ta đôi cánh ước

mơ, hoài bão, lí tưởng cao đẹp để ta vững bước bay tới mọi phương trời

mới Mỗi một lời giảng của thầy là cả tâm huyết với nghề, chứa đựng

niềm khát khao được chia sẻ kinh nghiệm, vốn

1.0

II PHẰN TẠO LẬP VĂN BẢN (7,0 điểm)

Câu 1: (2,0 điểm) Từ nội dung của ngữ liệu trên, em hãy viết đoạn văn (khoảng 150) chữ viết

về ý nghĩa của truyền thong tôn sư trọng đạo của dân tộc ta?

Câu 2: (5,0 điểm)Kể về người thân của em.

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

Trang 16

sống của mình cho học trò Những lời |pảng ẩy không đơn thuẩn chỉ là

kiến thức học vấn mà còn đem đen niềm tin, tình yêu, ngh lực, lí trí và

có những thứ đã trở thành kim chỉ nam để ta theo đuổi trong cuộc đời

này Bên cạnh những học sinh chăm chỉ ngoan ngoãn, thực hiện đúng

đạo làm trò, kính yêu và tôn trọng thầy cô giáo, đã có không ít bạn trót

quên đi đạo nghĩa thầy trò Những học sính ấy đã vô tình hoặc cố ý vỉ

phạm đạo làm trò, làm đau lòng các thầy cô giáo Có không ít trường

hợp đã nhẫn tâm tước đi mạng sống của những người thầy của mình,

hay có những kẻ dùng lời lẽ để xúc phạm tới người thầy của mình

Thậm chí cổ những kẻ đấ hãm hại thầy cô của mình để đạt mục đích cá

nhân Đó là những việc làm đáng lên án, trái với đạo lí làm người

Chúng ta cần phải tố cáo để loại bỏ những hành động đó Qua đây, mỗi

chúng ta cần rút ra bài học cho mình bài học nhận thức sâu sắc: cần biết

yêu mến, quý trọng thầy cô và luôn dưỡng nuôi truyền thống “tôn sư

trọng đạo” Dù năm tháng có đôi thay, có thể lớp bụi thời gian che mở đi

phần nào cuộc sống nhưng tình cảm với thầy cô hãy giữ nguyên vẹn

trong tim sự kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất

d Sáng tạo' Cách điền đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng, suy nghĩ mới mẻ,

e Chỉnh tả, dùng từ, đặt câu: Đàm bảo chuẩn xác chính tà, dùng từ, đặt

2 Viết bài vãn tự sự kể về ngưòi thân của em (kể về mẹ) 5.0

a Đảm bào cẩu trủc bài văn:

Học sinh biểt cách làm bài văn kể chuyện sáng tạo Bố cục rõ ràng,

mạch lạc Lựa chọn ngôi kể phù hợp, kết hợp yếu tố miêu tả, biêu cảm

trong bài

0.25

c Triển khai bài văn tự sự bằng nhiều cách:

Học sinh có nhiều cách xây dựng cốt truyện sáng tạo, các sự việc logic,

lời thoại hợp lý, câu chuyện kể thể hiện một ý nghĩa, một ?ài học nào đó

trong cuộc sống

Thí sinh có thể giải quyết theo hướng sau:

I Mở bài: Giới thiệu chnug về mẹ cùa em

II Thâri bài:

1 Kể bao quát về mẹ của em

2 Kể chi tiết về mẹ của em

* Kê vê ngoại hình cùa mẹ em

• Dáng người

4.0

Trang 17

• Kể về những kỉ niệm gắn bó với mẹ đã đê lại trong em nhiều cảm xúc.

Qua các chi tiết ngoại hình, tính tình, hoạt động của mẹ để làm bật lên

được tỉnh yêu thương sậu sắc của em đối với mẹ

III.Kếtbài:

Nêụ cảm nghĩ của em về mẹ Lời hứa, ước mơ, hoài bão em muốn dành

cho mẹ

d Sáng tợó: Củch diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng, suy nghĩ mới mẻ,

e Chính tà, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn xác chính tả, dùng từ, đặt

I PHẦN ĐỌC HIẺƯ (3,0 điểm): Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi

BÀI HỌC TÙ LOÀI NGÔNG

Vào mùa thu, khi bạn thấy đàn ngỗng bay về phương Nam để tránh đông theo hình chữ V,bạn có tự hỏi những lý lẽ khoa học nào đó có thể rút ra từ đó? Mỗi khi một con ngỗng vỗ đôicánh của mình, nó tạo ra một lực đẩy cho con ngỗng bay sau nó Bằng cách bay theo hỉnh chữ

V, đàn ngỗng tiết kiệm được 71% sức lực so với khi chúng bay từng con một

(Khi là thành viên của một nhóm, ta cùng chia sẻ những mục tiêu chung, ta sẽ đi đến nói

ta muốn nhanh hơn và dễ dàng hơn, vì ta đang đi dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau).

Trang 18

Phần Câu Nội dung Điểm

1

Đọc

hiểu

1 Khi là thành viên của một nhỏm, ta cùng chìa sè những mục

tiêu chung, ta sẽ đi đen nói ta muốn nhanh hơn và dễ dàng hơn, vì ta đang đi dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau.

2 Chỉa sẻ vị trí lãnh đạo sẽ đem lại lợi ích cho tất cả và những

công việc khó khăn nên được thay phiên nhau đảm nhận.

3 Neu chủng ta có tỉnh thẩn của loài ngỗng, chúng ta sẽ sát cánh

bên nhau khỉ cỏ khó khăn.

b Xác định đủng vấn để: Đoàn kết, sẻ chia trong học tập và cuộc sống 0,25

Mỗi khi con ngỗng bay lạc hồi hình chữ V cùa đàn, nó nhanh chóng cảm thấy sức trì kéo

và những khó khăn cùa việc bay một mình Nó nhanh chóng trở lại đàn để bay theo hình chữ

V như cũ và được hưởng những ưu thế của sức mạnh bầy đàn Khi con ngỗng đầu đàn mệtmỏi, nó sẽ chuyển sang vị trí bên cạnh và một con hgỗng khác sẽ dẫn đầu

(Chia sẻ vị trỉ ỉănh đạo sẽ đem ỉại lợi ích cho tất cả và những công việc khó khăn nên được thay phiên nhau đàm nhận).

Cuối cùng khí một con ngỗnệ bị bệnh hay bị thương rơi xuống/hai con ngỗng khác sẽ rờikhỏi bầy để cùng xuống với con ngỗng bị thương vá bảo vệ nó Chúng sẽ ờ lại cho đên khínào con ngỗng bị thương có thê bay lại được hoặc là chết và khi đó chúng sẽ nhập vào mộtđàn khác và bay về phương Nam

(Neu chúng ta cỏ tinh thần của ỉoàỉ ngỗng, chúng ta sẽ sảt cánh bên nhau khi có khó khăn).

Câu 1: (0,5 điểm) Đoạn trích trên đã sử dụng phương thức biếu đạt chính nào? Câu 2: (0,5

điểm) Trong ngữ liệu trên có may bài học được rút ra từ loài ngỗng? Câu 3: (ỉ,ỡ điểm) Viết

các bài học được rút ra từ loài ngỗng mà em biết Câu 4/ (lịOđỉểm) Trong các bài hộc ấỳ, em

thấy bài học nào quan trọng nhất? Vì sao? II PHAN TẬP LÀM VẤNỲ7,ớ

Câu 1: (2,0 điểm) Hãy viết một đoạn văn (khoáng 150 chữ) nêu lên suy nghĩ của em về ý

nghĩa của tình thần đoàn kết, sè chia trong học tập và cuộc sổng hằng ngày.

Câu 2: (5,0 điểm) Trong vai Sơn Tinh kể lại câu chuyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh”.

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

Trang 19

Có thể viết đoạn vãn theo định hướng sau:

thức cần phải vượt qua Con người không thể một mình mà cổthể vượt qua tất cả Bởi thế, phải biết đoàn kết, chia sẻ, tươngtrợ, giúp đỡ lẫn nhau

- Khái nỉệm:

tình cảm, tâm hon với nhau; cả sự chia sẻ những khó khăn vềvật chất, giúp nhau trong hoạn nạn

+ Đoàn kết*, Là kết thành một khối thống nhất, cùng làm yỉệc yì mục

đích chung Tinh thần đoàn kết vốn là một truyền thống tốt đẹp củanhân dân ta Tinh thần ấy được thể hiện qua sự tương trợ, giúp đỡ lẫnnhau bằng nhũng hành độnẹ cụ thể Nhất là những khi gặp hoạn nạn,khó khăn Đoàn kểt sẽ tạo nên sức mạnh lớn đe đưa con người đếnthành công

- Ý nghĩa:

Khi ta học được cách đồng cảm và chia sẻ tức biết sống yì người kháccũng là lúc mình nhận được niềm vui; ta cảm thấy cuộc đời này thậttuyệt vời Nếu aỉ cũng biết "học cách đông cảm và sè chia", trái đất này

sẽ thật là "thiên đường"

- Bàn luận mờ rộng:

Phê phán lối sống ích kỉ, tách mình ra khỏi tập thể, cộng đồng Họ chỉnghĩ đến lợi ích bản thân, xa rời mọi người Thậm chí, họ không muốntham gia các hoạt động chung của tập thể

- Bài học nhận thức và hành độnẹ:

'7Vơj nào cỏ đoàn kết, nơi đỏ cô thẳng lợi” (Publilius Syrus) Bởi vậy,

để thành công trong cuộc sống, chúng ta phải rèn luyện và thực hànhtinh thần đoàn kết, tương trợ giúp đỡ lẫn nhau

d Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng, suy nghĩ mới mè,

e Chỉnh tả, dùng từ, đạt câu: Đảm bảo chuẩn xác chính tà, dùng từ, đặt

2 Trong vai Son Tinh ke lại Câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh 5.0

a Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự nhập vai nhân vật Mở bài: giới thiệu

được tác giả, tác phẩm

Thân bài: triển khai được vấn đề

Kết bài: khái quát được vấn đề

Trang 20

2 Thân bài

công chúa Mị Nương, con gái của mình

và Thủy Tinh:

+ Hai người cùng đến cầu hôn, một người ở vùng non cao, một người ờ

vừng biển

+ Vua tổ chức cuộc thi tài nhưng không tìm được ra người chiến thắng

+ Vua ban hành sính lễ cầu hôn, Sơn Tinh mang đầy đủ lễ vật đến

trước và được rước Mị Nương về

+ Cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh

+ Thủy Tinh không chịu khuất phục chiến thắng của Sơn Tinh, hằng

năm vẫn khiêu khích giao chiến nhưng cũng khôrig thể thay đổi được

kết cục

3 Kết bài

Nêu càm nghĩ cùa nhân vật Sơn Tinh và cuộc đọ sức chống lại thiên tai

của con người hằng năm

d Sảng tạo' Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng, suy nghĩ mới

e Chỉnh ta, dùng từ, đặt cầu: Đảm bảo chuẩn xác chính tả, dùng từ, đặt

BỂ số 5

Thời Sian làm bàỉ ỉ20 phút

I PHÀN ĐỌC - HIẺU (3,0 điểm) Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:

Trong lá thư gửi En-ri-cô, nhà văn A-mi-xi đã viết: “Trường học là bà mẹ hiền thứ hai

Trường học đã nhận con từ hai bàn tay mẹ lúc con vừa mởi biết nói, nay trả con lợi cho mẹ ngoan ngoãn chăm chi Mẹ cầu phủc cho nhà trường, còn con, con không bao giờ được quên nhà trường

(Trích Những tấm lòng cao cả, A-mi-xi)

Câu 1: (0,5 điểm) Đoạn văn đê trong phân ngoặc kép đã sử dụng phương thức biểu đạt chính

nào?

Câu 2: (0,5 điểm) Tìm từ láy trong ngữ liệu trên.

Câu 3: (1,0 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong câu văn sau: Trường học

ỉà bà mẹ hiền thứ hai.

Trang 21

Phần Câu Nội dung Điểm

Câu văn trên sử dụng biện pháp tu từ so sánh

và nuôi dưỡng con nên người Trường học như mẹ hiền che trở,chăm bẵm con từ khi con chập chững những nét chữ đầu đời

1.0

người Là nơi cho chúng, tạ biển trời tri thức để khám phá vàvận dụng trong cuộc sống Là nơi dạy cho chúng ta những bàihọc đạo đức có ý nghĩa trong cuộc sống Trường học là thế giới

kỉ diệu cho con khám phá tri thức và được hưởng tình yêuthương từ thầy cô bè bạn

nhớ công ơn của thầy cô, bạn bè và nhà trường

c Triển khai hợp li nội dung đoạn văn bằng nhiều cách.

Có thể viểt đoạn văn theo định hướng sau:

* Giải thỉch ỷ kiến

- Trường học là người mẹ, là nơi dạy dỗ, nuôi dưỡng con nên người

1.0

J

II TẠO LẶP VĂN BẢN (7,0diểm)

Câu 1: (2,0 điểm) Những dòng thư trên gợi cho em suy nghĩ gì về vai trỏ của nhà trường học

đối với mỗi ngựời?

Câu 2: (5,0 điểm) Dựa vào nội dung bài thơ sau, em hãy tả lại trận bão đi qua trên quê hương

em

BÃO

Như nanh vuốt hể ’ Bấu toạt đồi xanh

(Nguyễn Lãm Thắng)

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

Trang 22

- Mẹ luôn biềt ơn nhà trường và khuyên con không được quên nơi

đó

thức và kĩ năng trong cuộc đời mỗi con người

của trí tuệ

tảng đạo đức "trường học là bà mẹ hiền chăm chỉ"

con người

nhiệm nghĩa vụ của mỗi con người: "Mẹ cầu phúc cho nhà

trường, cỏn con con không bao giờ được quên nhà trường,.,"

-Đó là tình cảm thiêng liêng, sự gắn bó, biết ơn sâu sắc (Hên hệ

bản thân).

-nơi chắp cánh ước mơ Đó lạ truyền thống đạo lý: uổng nước

nhớ nguồn, Ăn quạ nhớ kẻ trồng cây.

hiện cụ thể).

nhà trường, với thầy cô

d Sáng tạo: Cách dỉễn dạt độc đáo, có suy nghĩ riêng, suy nghĩ mới mẻ,

e Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn xác chính tả, dùng từ, đặt

a Đảm bào cấu true bài văn:

- Học sinh viết được bài văn miêu tả có bố cục rõ ràng, lời văn chau

chuốt, mượt mà, giàu hình ảnh

0.25

b Xác định đủng vấn đề

- Xác định đúng đôi tượng miêu tả, trình tự miêu tả hợp lý, biết lựa chọn

chi tiết vẳ liên tưởng độc đáo, hợp lý

0.25

c Triển khai bàì văn bằng nhiều cách:

Thí sinh có thể giải quyết theo hướng sau:

Trang 23

2 Thân bài;

(Dựa văo nội đung bài thơ và thực tể trận bão đi qua trên quê hương để miêu tà)

- Tả khái quát cảnh vật trước khi cơn bão đi qua:

+ Nghe tin bão từ các thông tin đại chúng

+ Mọi người chuẩn bị chống đỡ với cơn bão: lo chèn chấn nhà cửa,chuẫn bj thực phẩm,

+ Thiên nhiên cảnh vật: trời oi nồng, vắng lặng,

- Tả chi tiết:

+ Cơn báo ập đến: bầu trời trở nên u tối đến lạ thường, bầu trời tối đennhư mực

+ Cơn bão hoành hành thiên nhiên, nhà cửa, con người,

+ Sau nhũng cơn gió là mưa đổ xuống, xối xả

+ Lượng mưa đồ xuống quá nhiều nước sông đang dâng lên và mỗi lúcngày càng nhiều hơn, màu nước đục ngâu và đôi khi có xoáy nước.Nước từ các con sông lớn tràn vào thôn xóm, ở đâu thấp nước ngậptrước tiên, nước lênh láng khắp xung quanh nhà, nhìn thật đáng sợ hệtnhư thiên nhiên đang nổi giận

+ Con người vẫn đang ra sức hạn chế thiệt hại, trong làng hàng chụcngười vẫn dùng bao đất và cọc tre hạn chế dòng sông dâng lên, ngăn đêlàng không bị vỡ

+ Tiếng gió, tiếng mưa hoài với tiếng hô hào của con người đang ra sứcchống chọi lại dòng nước dữ

- Thiệt hại: nhà cửa, cây cối, trâu bò, cả con người, chịu thiệt

hại nặng nề về tài sản, không còn nhận ra khung cảnh làng quêyên bình và thơ mộng chỉ còn lại sự ngổn ngang, bừa bộn vàhoang tàn

3 Kết bài:

bão, áp thấp nhiệt đới vào tàn phá, nhưng bằng sự kiên cường,kinh nghiệm chống chọi vớỉ thiên nhiên mà năm nào quê emđều không có thiệt hại về người Mọi người gây dựng lại cuộcsống bằng chính đôi tay của mình

của con người

cZ Sảng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng, suy nghĩ mới

e, Chinh tả, dừng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn xác chính tả, dùng từ, đặt

Trang 24

Đêm trăng sáng Sảng ra sợ Lá khéo thật

ĐỂ số 8

Thời gian làm bài ì 20 phút

I PHẦN ĐỌC - HIẺU (3,0 đỉểm): Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi: HƯƠNG

LÀNG

Làng tôi là một làng nghèo nên chẳng cổ nhà nào thừa đất để trồng hoa mà ngắm Tuy vậy, đi trong Ịàng, tôi luôn tháy những làn hương quen thuộc của đất quê Đỏ là những mùi thơm mộc mạc chân chất.

Chiều chiều hoa thiên li cứ thoảng nhẹ đâu đây, lọc qua không khi rồi bay nhẹ đến, rồi thoảng cải lại bay đì Tháng ba, tháng tư, hoa cau thơm lạ lùng Thảng tảm, thảng chỉn, hoa ngâu cứ nông nàn những viên trứng cua tỉ tẹo, ẩn sau tầng lả xanh rậm rạp Tưởng như có thể sờ được, nắm được những làn hương ấy.

Ngày mùa, mùi thơm từ đồng thơm vào, thơm trên đường làng, thơm ngoài sân đình, sân hợp tác, thơm trên các ngõ, đó là hương cốm, hương lúa, hương rơm rạ, cứ muốn căng lồng ngực ra mà hit thở đến no nê, giong như hương thơm từ nồi cơm gạo mới, mẹ bắc ra và gọi

cả nhà ngồi vào quanh mâm.

Mùa xuân, ngắt một cải lá chanh, lả bưởi, một lả xương xông, một chiếc lá lốt, một nhảnh hương nhu, nhảnh bạc hà haỉ tay mình như cũng đã biến thành lả, đượm mùi thơm mãi không thôi.

Nước hoa ư? Nước hoa chỉ ỉà một thứ hăng hằc giả tạo, làm sao bằnệ được mùi rơm rạ trong nắng, mùi hoa bưởi trong sương, mùi hoa ngâu trong chiều, mùi hoa sen trong gió Hương làng ơi, cử thơm mãi nhéỉ

(Theo Băng Sơn)

Câu 1: (0,5 điểm) Từ “làn hương” thuộc từ loại gì?

Câu 2: (0,5 điểm) Tìm chủ ngữ trong câu: “Thảng ba, tháng tư, hoa cau thơm lạ lùng ” Câủ 3: (1,0 điểm) Theo tác giả mùi thơm của làng được tỏa ra từ hương vị gì?

Câu 4: (1,0 điểm) Tại sao tác giá lại cho rằng những mùi thơm của làng là nhũng

TẠO LẬP yĂN BẢN(7,Ớ điểm)

Câu 1: (2,0 điểm) Em hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) tả lại cảnh đẹp quê

em vào moi buổi sáng sởm mùa xuân.

Câu 2: (5,0 điểm) Dựa vào bài thơ và trí tưởng tượng của em, hãy kể lại câu

chuyện của Giọt sương

GIỌT SƯƠNG

(Nguyễn Lâm Thắng)

Trang 25

Phần Câu Nội dung Đỉễm

qưê: mùi rơm rạ trong nắng, mùi hoa bưởi trong sương, mùi hoa ngâu

trong chiều, mùi hoa sen trong gió

1.0

rơm rạ, hương hoa bưởi, hoạ ngâu,

thức nơi làng quê Đổ là hương vị rất riêng nhưng rất quenthuộc gần gũi với mỗi người Hương vị mộc mạc, chân châtđậm chất quê hương

c Triển khai hợp ỉi nội dung đoạn văn:

Có the viết đoạn văn theo định hướng sau:

tràn đầy sức sống

xuống thấp, trong ra ngoài (hoặc ngược lại): mặt trói, gió, mây,cây cối, chim chóc, nhà cửa, con người

nhân hóa, ỉỉên tưởng và các yểu tô bộc ỉộ cảm xức.

Đoạn văn tham khảo:

Quê hương yêu mến của tôi luôn im đậm nơỉ sâu thẳm kí ức một vẻđẹp trỉu mến thân thương Nhưng đẹp hơn cả vẫn là buổi bình minh vàosáng đầu xuân ở làng quê tôi Chao ôi, cảnh buổi sáng đầu xuân thậttuyệt! Nó như bừng tĩnh sau một giấc ngủ dài Ông mặt trời lúc này vẫncòn sây ngủ trong chiếc chăn mỏng của màn mây ấy the mà mấy chúchim đã dậy từ bao giờ, hót líu lo trên cành hòa nhịp với loa phóngthanh của hợp tác xã tạo nên một bản nhạc du dương trầm bổng đónchào một ngày xuân mới Tôi tung tăng chạy nhảy như một con sáo nhỏ

ra đầu làng để tận hưởng bầu không khí trong lành, mát mẻ của làng

1.0

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

Trang 26

• ♦

quê Một lúc sau, phía đằng đông, ông mặt trời thức dậy, vứt bỏ chiếc

chăn mỏng, ông vươn vai, ban phát nhũng tỉa năng xuân vàng dịu

xuống vạn vật Tôi như nghe thấy tiếng cựa mình của cỏ cây, hoa lá

trước sắc xuân Cây nào cây ấy cũng đều chọn cho mình bộ quần áo

đẹp nhất để đón chào xuân mới Nhìn cảnh quê hương lúc này như một

lẵng hoa đầy màu sắc Chúng như đang lượn vòng trong các cành cây,

như đang nô đùa, nhảy nhót dưới ánh nắng cúa mùa xuân Bên lũy tre,

cạnh bờ ao, cô gió đánh nhịp cho lá cây vui hát rì rào Dưới mặt ao, ánh

nắng chênh chếch chiêu xuống làm mặt ao long la lóng lánh như người

ta vừa mới luyện vàng song Đứng giữa cánh đồng lúa, tôi như tưởng

tượng mình đang lạc vào một thế giới cổ tích Một mùa xuân đầy sức

sống đang về trên quê hương tôi Quê hương tôi thật đẹp phải không

các bạn? Tôi mong ước quê mình mãi đẹp dưới sắc xuân, ôi, quê mình

vào buổi sáng đầu xuân đẹp quá, đẹp quá đi! Tôi thật sung sướng và tự

hào khi được sinh ra và lớn lên trên mảnh đất yêu dấu này Tôi sẽ cố

gắng học thật giỏi để sau này xây dựng quê hương ngày càng tươi đẹp

hơn

{HS sử dụng linh hoạt các biện pháp so sảnh, nhân hỏa,.,, trong bài

d Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng, suy nghĩ mới

e Chính tả, dùng từ, đặt cẩu: Đảm bảo chuẩn xác chính tả, dùng từ, đặt

a Đảm bảo cẩu trúc bài văn:

Học sinh biết cách làm bài văn kể chuyện sáng tạo Bố cục rõ ràng,

mạch lạc Lựa chọn ngôi kể phù hợp, kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm

trong bài

0.25

b Xác định đủng vấn đề

Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có nhiều cách xây dựng cốt truyện sáng

tạo, các sự việc logic, lời thoại hợp lý, câu chuyện kể thể hiện một ý

nghĩa, một bài học nào đó trong cuộc sống

0.25

c Học sinh có thể triển khai câu chuyện bằng nhỉều cách

Thí sinh có thể giải quyết theo hướng sau:

1 Mỏ' bài: Giới thiệu được hoàn cảnh {không gian, địa điểm,

nhân vật) diễn ra câu chuyện.

2 Thân bài:

{Dựa vào nội dung bài thơ để xác định các nhân vật hoặc có thể thêm

các nhân vật khác tùy vào cot truyện mà học sinh xây dựng: Giọt

sương, Lá cây, Ông Mặt Trời, Đất mẹ, )

4.0

Trang 27

a Tình huống truyện:

b Diễn biến câu chuyện:

cuộc trò chuyện của hai nhân vật rất tinh cảm, xúc động: hỏihan về gia đình, cuộc sống, sở thích, tâm tư tình cảm của nhau

mai sẽ chiếu sáng nóng bỏng và mang Giọt Sương đi mât

giúp đỡ

’ La Cây đã cầu cứu Đất Mẹ

c Kết thúc Câu chuyện: Cảm nhận đưực sự ấm áp của tình yêu

thương, sẻ chia của Giọt Sương, Lá Cây và Đất Mẹ

{Khuyển khich các bài viết sảng tạo, xây dựng thêm các nhân vật để

thề hiện được chủ đề câu chuyện).

d Sáng tợo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng, suy nghĩ mới

e Chinh tả, dung từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn xác chính tả, dùng từ, đặt

ĐẾ số 7

II

Thời gỉan làm bài ỉ 20 phút

L PHÀN ĐỌC - HIỂU (3,0 điểm) Đọc ngữ liệu sau và trả lờỉ các câu hỏi:

“Cỡ 7? cò mà đi ăn đêm

Đậu phải cành mềm lộn cể xuồng ao Ong ơi ông vớt tôỉ nao

Tôỉ cổ lòng nào ông hãy sáo mẵng

Cỏ sảo thì sảo nước trong Đừng sảo nước đục đau lòng cò con ”

(Ca dao)

Câu 1: (0,5 điểm) Phương thức biểu đạt chính của ngữ liệu.

Câu 2: (0,5 điểm) Bài ca dao trên được viết theo thể thơ gì? Tìm một vài câu ca dao cũng viết

Trang 28

Phân Câu Nội dung Điễm

+ Cái cỏ cái vạc cái nông Sao mày giẫm ỉủa nhà ông hỡi cỏ Không không tổỉ đứng trên bờ

Mẹ con nhà nỏ đồ vờ cho tôi.

+ Con cò bay ỉả bay ỉa, Bay từ cổng phủ bay ra cảnh đồng.

0.5

+ Nhân hóa: Cò biết trò chuyện như con người.

+ Ần dụ:

hết mực thương con Kiếm ăn ban ngày không đủ phải kiêm ănban đêm

thường: chất phác, siêng năng, cấn cù, trải qua nhiều vất vả,gieo neo

1.0

người lao động xưa với phẩm chất vốn có của họ: chết vinh cònhơn sống nhục

thiện, giàu đức hy sinh học bài ca dao trên cho chúng ta lòngcảm phục yêu kính họ

1.0

II TẠO LẬP VĂN BẢN(7,Ớ điểm)

Câu 1: (2,0 điểm) Hinh ảnh con cò trong bài ca dao đã gợi lên cho em tinh cảm ấm áp thiêng

liêng của tình mẫu tử Em hãy viết một đoạn văn khoảng 150 nêu lên cảm nhận cùa em

về tình cảm ấm áp ấy

Câu 2: (5,ỡ điểm) Dựa vào nội dung bài thơ sau, em hãy tả lại trận mưa rào đầu hạ.

MÂY HAY KHÓC

cỏ đám mây mùữ hạ Hay khóc nhè ỉàm sao Đang

ở tuốt trên cao Mặt mày tươi hớn hở

Mẹ giỏ giận gào thét Làm nghiêng cà bờ tre Nhưng mây đâu chịu nghe Cứ vừa đi vừa khóc

Bỗng đỗi hờn mẹ gió Cái mặt buồn thiu thiu Cái mặt đen iu xìu Vội vàng bay xuồng thấp

Mây trấn vào nước mắt Thành mưa dông rào rào

(Nguyên Lãm Thắng)

HƯỚNG DÁN LÀM BÀI

Trang 29

C'Triển khai hợp ỉỉ nội dung đoạn văn:

CÓ thể viết đọạn văh theo định hướng sau:

+ Đan dắt vẩn đề: Đây là một tình cảm thiêng liêng cao quý giữa mẹ và

con

+ Tình mẫu tử lạ tình cảm thiêng liêng và cổ vai trò đặc biệt với mỗi con người:

chở của mẹ: mẹ mang thai, sinh chúng ta, chăm sóc nuôi nângchúng ta,.:

con vô điểu kiện,

-Tình mẫu tử là ngọn lửa sưởi ấm, soi sáng cho con trên mọi nẻođường cho chúng ta đi

bến đỗ an toàn khi chẳng may bị vấp ngậ trong cuộc sống

+ Trách nhiệm của chủng ta trước tình mẫu tử:

-Không ngừng học tập và báo đáp công ơn mẹ cha

Đoạn văn tham khảo:

Mỗi lần cất tiếng gọi mẹ là lòng ta lại dâng trào bao cảm xúc, mẹ - chimột từ thôi, sao mà thiêng liêng quá đỗi Mẹ như người thầy, người chịchia sẻ với ta những kinh nghiệm sống, động viên ta nhũng lúc ta buồn,thất bại trong học tập Mẹ là động lực để tá tin tưởng và có niềm tin vàocuộc đời, mẹ luôn là người dang tay đỡ ta khi ta vấp ngãi khi ta khó khăn.Con là áng mây trôi mềm mại bên mẹ, mẹ là vầng trăng tỏa sáng dịu mátphúc hậu chọ cuộc đời con Được ở bên mẹ thì cuộc sống sẽ đẹp hơn bất

cứ xứ sở thần tiên nào Mẹ là bến bờ kì lạ, bến bờ ấy dường như vô hìnhnhưng bất tận cho con neo đậu sau những chặng đường mệt mỏi.Con’được chở che ôm ấp được nương tựà suốt cuộc đời Mẹ không chỉ làvầng trăng dịu mát, phúc hậu; là bến bờ để con neo đậu mà mẹ còn chắpcho con đôi cánh ước mơ để bay thật xa, là cành hoa thơm ngát để con càilên ngực, là ánh sao sáng soi đường trong đêm tối cho con đi Không aị cóthể đong đếm được tình yêu thương của mẹ Mẹ vất vả, hi sinh cả cuộcđời mình cho ta mà không than thở diều gì cả, có những Ịúc ta cáu giận vô

cớ, nặng lời với mẹ, mẹ chỉ im lặng, mẹ lặng lẽ giấu nước mắt trong nụcười với ta Mẹ, tình mẹ cao cả và tuyệt vời biết bao Mọi chúng ta cần

1.0

Trang 30

phải biết trân trọng, yêu thương, chăm sóc, quan tâm đến mẹ nhiều hơn

nữa Có bao gỉờ chúng ta để ý đến tóc mẹ đã điểm những sợi bạc, có hay

những nếp nhăn hằn nơi khóe mắt? Vậy mà vẫn còn nhiều kẻ không biết

trân trọng, yêu quý mẹ của mình, có những người con bất hiếu đối xử tệ

bạc với mẹ mình, không làm tròn chữ hiếu, đạo làm con Hỡi những ai

đang còn có mẹ bên mình, hãy trân trọng từng giây từng phút quý báu bên

mẹ để khi ta không phải rơi những giọt nước mắt hối lỗi muộn màng khi

mẹ đã ra đi về bên kia cuộc đời

Ai còn mẹ xin đừng ỉàm mẹ khỏe

Đừng để buồn vương trên mắt mẹ nghe conỉ

d Sảng tạo' Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng, suy nghĩ mới mẻ,

- Học sinh tình viết được‘bài văn miêu tả có bố cực rõ ràng, lời văn trau

chuốt, mượt mà, giàu hỉnh ảnh

0.25

b Xảc định đúng vẩn đề:

Xác định đúng đối tượng miêu tả, trình tự miêu tả hợp lý, biết lựa chọn

0.25

Thí sinh có thể giải quyết theo hướhg sau:

(HS dựa vào nội dung bài thơ đê tả lại cơn mưa mùa hạ)

1 Mỏ* bài: Giới thiệu tình huống đám mây mùa hạ, hay khóc nhè,

hay giận rỗi, bay đi chơi lang thang

2 Thân bài: Tả các bộ phận của cảnh vật theo trình tự thời gian.

* Giới thỉệu khung cảnh trước cơn mưa: (nội dung khổ thơ 1)

bầu trời

rất to

+ Mây đen kéo đến đen kịt bầu trời

+ Gió nổi lên dữ dội, mỗi lúc một mạnh

+ Cây cối ngả nghiêng theo gió

+ Cát và bụi tung lên mù mịt, không còn nhìn rố lối

+ Mưa bắt đầu tuôn xối xả, mạnh mẽ xuống vạn vật

+ Cây cối hai bên đường ve vẩy tha hồ tắm mưa

4.0

Trang 31

+ Người đi đường vộỉ vã tìm chẵ trú mưa.

+ Hạt mưa to, trắng xóa Mưa như trút nước

+ Tiếng sấm ỉ ầm, chớp nhoang nhoáng loằng ngoằng trên bầu trời như

muốn xé toạc màn mây đen kịt

+ Nước chảy thành những dònẹ lớn trên mặt đât

+ Đường phố bỗng chốc vui mat với những chiếc áo mưa đủ màu

+ Ô tô lao nhanh trên phố làm nước bắn tung tóe

+ Có mưa khí trời mát mẻ hơn, ai cũng cảm thấy dễ chịu

* Lúc mưa tạnh’.

+ Hạt mưa nhỏ dần, thưa dần rồi ngớt hẳn

4- Cầu vòng hiện ra Bầu trời trở lại xanh trong, mát mè

+ Chim chóc rời chỗ nấp vỗ cánh hót vang,

+ Cây cối xanh tươi, đẫm nước long lanh dưới ánh mặt trời

+ Mọi người tiếp tục công việc của mình

3, Kết bài:

được trở về với đất mẹ

(HS phải linh hoạt sử dụng các biện pháp nhân hỏa, so sảnh, yếu tắ miêu

tả sinh động trong bàỉ vấn)

d Sảng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng, suy nghĩ mới mẻ,

e Chỉnh tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuấn xác chính tả, dùng từ, đặt

II Thời gian làm bài ỉ 20 phút II

I PHẰN ĐỌC - HIÈU (3,0 đìểtn): Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:

Trò chơi dân gian là một sinh hoạt văn hoả nhằm đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí cửa nhăn dân được truyền từ đời này sang đời khác Mỗi một trỏ chơi có cách thức, thể lệ chơi khác nhau, Cổ trỏ chơi người lởn, thường gắn với các lễ hội, tục thờ cúng thần lỉnh, các dịp

lễ tết, cỏ trồ chơi dành cho trẻ em phù hợp với từng; lứa tụểi Do đặc diêm đẩi tượng, loại này diên ra hằng ngày, đơn giàn, dê chơi, í phong phủ, đa dạng, ít tổn kém PGS TS Nguyễn Văn Huy, một nhà nghiên cứu\ dân tộc học nổi tiếng nhận xẻt: "Cuộc song đổi với trẻ em không thể thiếu các trò[ chơi Trỏ chơi dấn gian không đơn thuần là trồ chơi của trẻ con mà

nỏ chứa đựng cả một nền văn hoả dân tộc độc đáo, giàu bản sắc Trồ chơi dân gian không chỉ

Trang 32

Phần Câu Nội dung Điếm

ỉ.

Đọc

hiểu

cờ, kẻo co, mèo đuổi chuột, cưởp cờ, đánh chuyền, đá câu, nhảy dây

0.5

- Trò chơi dân gian không chỉ nâng cánh cho tâm hồn trẻ, giúp trẻ phát

huy khả năng tư duy, sáng tạo, sự khéo léo, mà còn giúp các em hiểu về

tình bạn, tỉnh yêu gia đỉnh, quê hương, đất nước - Các trò chơi đơn

giản, dễ chơi, phong phú, đa dạng, ít tốn kém

1.0

4 Vai trỏ của trỏ chơi dân gián trong việc giữ gìn nền văn hóa dân tộc:

- Cuộc sống đối với lứa tuổi trẻ em không thể thiếu các trò chơi Trò

chơi dân gian không đơn thuần là trò chơi của trẻ con mà nó chứa đựng

cả một nền vàn hoá dân tộc độc đáo, ẹiàu bản sắc

- Trò chơi dân gian là một sinh hoạt văn hoá nhăm đáp ứng nhu cầu vui

chơi, giải trí của nhân dân được truyền từ'đời này sang

1.0

nâng cánh cho tâm hồn trẻ, giúp trẻ phảt huy khả năng tư duy, sảng tạo, sự khẻo léo, mà còn giúp các em hiểu về tình bạn, tĩnh yêu gia đình, quê hương, đất nưởc" về quy mô, cỏ loại trò chơi ỉt người, cỏ loại trò chơi nhiều người, về tác dụng, cổ loại nhằm rèn tri tuệ (ô ăn quan, đánh cờ ); cổ loại rèn luyện sức khoẻ (kéo co, mèo đuổi chuột, cướp cờ ); có loại cần sự khéo léo (đánh chuyển, đá cầu, nhảy dây )

(Nguồn trích: Chương trình địa phương tĩnh Thanh Hóa)

Câu 1 (0,5 điểm) Đoạn văn trên bàn về vấn đề gì?

Câu 2 (0,5 điểm) Trò chơi dân gian dùng cho những lứa tuổi nào? Đó là những trò chơi gì? Câu 3 (1,0 điểm) Tác dụng của trò chơi dân gian đối với mỗi người.

Câu 4 (1,0 điểm) Vai trò của trò chơi dân gian trong việc giữ gìn nền văn hóa dân tộc.

II TẠO LẬP VĂN BẢNf7,ớ điểm)

Câu 1 (2,0 điểm) Em đã từng chơi các trò chơi dân gian nào? Hãy giới thiệu cho mọi người

một trò chơi dân gian và nêu lên tác dụng của trò chơi ấy?

Câu 2 (5,0 điểm) Dựa vào nội dung bầi thơ, và trí tưởng tượng của em hãy kể lại câu chuyện

Vì nắng đó thôi

Chiều nay giông về Đem mưa tam mát Lủa cửthoà thuê Reo vui ca hát

Rồi mai lúa lởn Lúa sẽ trổ đòng Lúa sẽ đơm bông Cho mùa gặt mới.

(Nguyễn Lãm Thắng)

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

Trang 33

đời khác, một số trò chơi thường gắn với các lề hội, tục thờ củng thần linh, các diplễtét.

c Triển khai hợp ỉi nội dưng đoạn văn:

Có thể viết đoạn vân theo đ|nh hưởng sau:

- Học sinh có thể kể một số trò chơi dân gian: kẻo co, mèo đuẩi chuột,

rồng rắn lên mây.

- Học sinh có thể giới thiệu trò chơi:

Trò chơi: RÒNG RẮN LÊN MÂY

Một người đứng ra làm thầy thuốc, những người còn lại sắp hàngmột, tay người sau nắm vạt áo người trước hoặc đặt trên vai củá ngườiphía trước Sau đó tất cả bắt đầu đi lượn qua lượn lại như con rắn, vừa

đi vừa hát:

Rong rắn lên mậy

Có cây lực ỉắc Hỏi thăm thầy thuốc cỏ nhà hay không? Người

đóng vai thầy thuốc trả lời: - Thầy thuốc đi chơi! (hay đi chợ, đi câucá, tùy ý mà viết ra) Đoàn người lại đi và hát tiếp cho đến khi thầythuốc trả lời: -Có!

Và bắt đầu đối thoại như sau: Thầy thuốc hỏi:

- Rồng rắn đi đâu?

Người đứng làm đầu của rồng rắn trả lơi:

- Rồrig rắn đi lấy thuốc để chữa bệnh cho con

-Con lên mấy?

- Con lên một

- Thuốc chẳng hay

-Con lên hai

- Thụổc chẳng hay /

Cụr thế cho den khi:

- Con len mười

- Thuốc hay vậy

.Kế đó, thi thầy thuốc đòi hỏi:

Trang 34

+ Xin khúc đuôi.

-Tha hà mà đuổi

Lúc đó thầy thuốc phải tìm cách làm sao mà bắt cho được người cuối

cùng trong hàng

Ngược lại thì ngừời đứng đầu phải dang tay chạy, cố ngăn càn không

cho người thầy thuôc bẫt được cái đuôi cùa mình, trong lúc đó cái đuôi

người cuối cùng thì người đó phải ra thay làm thầy thuốc

Nếu đang chơi dằng co giữa chừng, mà rồng rắn bị đứt ngang thì tạm

ngừng để nối lại và tiếp tục trờ chơi

Tácdụiíg:

a Đảm bảo cấu trúc bài văn:

Học sinh biết cách làm bài văn kể chuyện sáng tạo Bố cục rõ ràng,

mạch lạc Lựa chọn ngôi kể phù hợp, kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm

trong bài

0.25

c HS có thể triển khai bài văn bằng nhiều cách Học sinh có nhiều cách

xây dựng Cốt truyện sáng tạo, các sự việc logic, lời thoại hợp lý, câu

chuyện kể thể hiện một ý nghĩa, một bài học nào đó trong cuộc sống.'

Thí sinh có thể giải quyết theo hướng sau:

- Xây dựng các nhân vật có trong truyện: Mưa, Gỉó, Nắng,

Lúa, (HS có thể xây dựng thêm các nhân vật khác để câu

chuyện thêm sinh động).

- Tình huống truyện:

+ Mây Hồng và các bạn đang dong chơi trên bầu trời thật đẹp và lộng

lẫy Được thỏa thích thưởng thức thiên nhiên lung linh sắc màu và được

vui chọi với cấc bạn Mây xinh đẹp khác (tưởng tượng các lời thoại trồ

chuyện vui vẻ, thích thủ của Mây).

+ Bỗng đâu có chị Gió hung dữ cuốn Mâỷ và các bạn bay đi Mạnh đến

nỗi không thể chống đỡ nổi

4.0

Trang 35

- Diễn biến câu chuyện:

4- Mây Hồng và các bạn vùng vẫy, cầu cứu cố thoát khỏi chị gió hung dữ nhưng không được

5- Mây bị kéo đến chỗ các bạn mây đen xì, mù mịt

6- Không thể chống đỡ được nổi, cac đám mây đã kết lại với nhautọa ra những giọt nước nặng trìu và bắt đầu rơi xuống Đất Mẹ.+ Sấm, chớp được lúc thi nhau thể hiện sức mạnh và dọa nạt con người

và cây cối

+ Cánh đồng Lúa sợ hâi run lẩy bẩy trước sự hung dữ của Mưa Giông

và Sấm Chớp

4- Đất mẹ đã an ủi Lúa để lúa an tâm

5- Lúa sợ hãi bởi vì trưa nay Ông Mặt Trời đã ban chiếu ánh nắnggay gắt quá nên Lúa mới bị khó chịu

+ Mưa trút xuống: cây lá hả hê, Lúa cũng như được hồi sinh trở lại

+ Đất mẹ, Lúa, rối rít cảm ơn Mưa giông

6- Lúc này Mưa mới thấy mình thật hạnh phúc vì đem niềm vui đến cho vạn vật Vậy mà lúc trước, Mây chỉ thích ham chơi

- Kết thúc câu chuyện:

4- Rủt ra bài học: trong cuộc sống cần phải biết hy sinh để sẻ chia với

mọi người thì cuộc sống sẽ tuyệt vời biết bao

d Sảng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng, suy nghĩ mới

I PHẰN ĐỌC - HIẺU (3,0 điểm): Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:

CÂY DỪA

Cầy dừa xanh toả nhiều tàu Dang tay đón gịỏ, gật đầu gọi trăng Thân dừa bạc phếch thảng năm Quả dừa - đàn lợn con nằm trên cao Đêm hè hoa nở cùng sao Tàu dừa - chiếc lược chài vào mây xanh

Ai mang nưởc ngọt, nước lành

Trang 36

Phàn Câu Nội dung Điểm

- Dang tay đón giỏ, gật đầu gọi trăng

- Tiếng dừa làm dịu nắng trưa

- Gọi đàn gió đen cùng dừa múa reo

- Đứng canh trời đất bao la

Mà dừa đủng đinh như là dửng chơi Tác dụng: Phép nhân hoá được sử dụng trong các từ ngữ: Dang tay

đón gió; gật đầu gọi trăng Các từ ngữ này cổ tác dụng làm cho vật vồ

tri là cây dừa cũng có những biểu hiện tình cảm như con người Dừa

cũng mở rộng vòng tay đón gió, cung gật đầu mời gọi trăng lên Qua

cách nói nhân hoá, cảnh vật trở nên sống động, có đường nét, hỉnh

khối, có hồn và cổ sức gợi tả, gợi cảm cao

1.0 _

Tiếng dừa làm dịu nắng trưa Gọi đàn giỏ đến cùng dừa múa reo Trời trong đầy tiếng rì rào Đàn cỏ đảnh nhịp bay vào bay ra

Đứng canh trời đạt bao ỉa

Mà dừa dửng đỉnh như ỉà đứng chơi.

(Trán Đàng Khoa)

Câu 1: (0,5 điểm) Xác định phương ,thức biểu đạt chính của văn bàn trên.

Câu 2: (0,5 điểm) Tỉm một số danh từ, động từ, tính từ đã sử trong bài thơ trên.

(mỗi từ ỉoợi hai từ)

Câu 3: (1,0 điểm) Chỉ ra và phân tích các biện pháp tu từ em đẫ học được sử dụng

trong bài thơ trên

Câu 4: (1,0 điểm) Qua bài thơ tác giả muốn nhắn nhủ cho chúng ta điều gi?

II TẠO LẬP‘VĂNBẢN (7,0 điểm)

Câu 1: (2,0 điểm) Viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) miêu tả loài cây em yêu quý nhất Câu 2: (5,0 điểm) Dựa vào đoạn thơ sau kết hợp trí tưởng tượng, em hãy tà lại

cảnh đẹp quê hương em

Bên này là núi uy nghiêm Bên kia là cảnh đồng liền chân mây xỏm làng xanh mát bống cây Sông xa trắng cánh buồm bay lưng trời

(Ouô em, Trần Đăng Khoa)

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

Trang 37

, ■ Ị

+ So sảnh: Quả dừa - đồn ỉợn con nằm trên cao Tàu dừa - chiếc lược

chài vào mây xanh Tác dụng: Phép so sánh được thể hiện trong các từ n£ữ: quả dừa

(giống như) đàn lợn con\ tàu dừa (giống như) chiếc lược Cách so sánh

ở đây khá bất ngờ, thú vị, thê hiện sự liên tưởng, tưởng tượng phong

phú của tắc giả Cách so sánh này cũng có tác dụng làm cho cảnh' vật

trở nên sống động, có đường nét, có hình khối, có sức gợi tảj gợi cảm

cao

đẹp trở thành hiện thân cùa con người Việt Nam: nhân hậu, thân thiện,

thích kết giao bè bạn; lam lũ, chịu thương, chịu khó; cổ tình yêu quê

c Triển khai hợp ỉí nội dung đoạn văn:

HS có thể lựa chộn tùy thích một trong các loài cây để miêu tả Có thể

viết đoạn văn theo định hướng sau:

I Mở đoạn:

Giới thiệu về loài cây em yêụ:

gạo, )

II Thân đoạn:

ra sao? (Các loài cây ăn quả thường xum xuê tươi tot, dưới tán

cây thường ỉà nơỉ vui chơi ỉỉ tưởng của trẻ con; những loài hoa thường mảnh mai, duyên dáng đảng yêu, )

của cây như lá, hoa, (chú ỷ sử dụng các biện pháp so sảnh,

nhân hóa để biểu cảm giấn tiếp):

+ Các loài cây như đa, bưởi, xoài, ; tán lá rộng như một bầu trời tí

hon, hoa tỏa hương thơm dịu mát, quả lấp lổ trong vòm lá như chơi

trốn tỉm,

+ Các loài hoa: Thân manh mại như người thiếù nữ, hoa mang những ý

nghĩa tốt đẹp (nêu ý nghĩa của loài hoa: hoa đào, hoa mai bảọ hiệu

mùa xùân sang; hoa hướng dương thể hiện sự kiên ằịnh, giấu ỷ chỉ, ).

- Kể và tầ lại vài nét nổi bật trong quá trình sinh trưởng của cây

1.0

Trang 38

(Mỗi ỉoàỉ cây có giai đoạn phát triển với những độc điểm riêng.) *HỒỈ

tưởng một kỉ niệm sâu sắc cửa bản thần với loài cây VÀ qua đó bày tổ

câm xác.

Một loài cây khiến ta yêu quý nhiều khi không chỉ bời vẻ đẹp của loài

cây mà còn bởi những ki niệm đã có giữa ta và loài cây ấy Nên kể về

một vàỉ kỉ niệm như vậy để bài viết trở nên sâu sắc hơn Chẳng hạn,

loài cây ấy gắn với kỉ niệm về một người bạn thuở ấu thơ, hai người

thường chơi đùa dưới gốc cây; loài cây ấy gắn với tình yêu thương cùa

người thân: bà thường lựa trái ngon nhất là phần cháu, mẹ thường nấu

lả bưởi để gội đầu cho con,

m Kết đoạn

Nhắc đến ý nghĩa tốt đẹp của loài cây trong đời sống của gia đình, của

quê hương và khẳng định lại tỉnh cảm yêu quý của em với loài cây

d Sảng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng, suy nghĩ mới

e Chính tá, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn xác chính tả, dùng từ, đặt

a Đảm bảo cảu trúc bài vân:

Học sinh viết được bài văn miêu tả có bố cục rõ ràng, lời văn trau

chuốt, mượt mà, giàu hình ảnh

0.25

b Xác định đúng vẩn để

- Xác định đúng đối tượng miêu tả, trình tự miêu tả hợp lý, biết lựa

chọn chi tiết và liên tưởng độc đáo, hợp lý

0.25

c HS có thể triển khai bài văn bằng nhiều cách

Thí sinh có thể giải quyết theo hướng sau:

1 Mở bài: Gỉới thiệu cảnh đẹp mà em yêu thích: Cảnh gì? Ở

đâu? Em đển vào dịp nào? (Một buổi sáng đẹp trời, tôi rảo

bước trên đường làng quen thuộc và ngắm nhìn cánh đồng lúa chỉn vàng rộng mênh mông).

2 Thân bài:

a) Tả bao quát:

Màu săc, mùi vị chung của toàn cảnh (rộng, hẹp ) như thế nào? [Buổi

không khỉ trong lành, mát mè Mùi lúa chỉn thơm ngào ngạt làm tôi

sảng khoải hẳn lên Lúa trải dài mênh mông như tâm lụa vàng ).

b)Tảchitìết:

- Cảnh miêu tả cụ thể qua không gian, thời gian, màu sắc, hương vị

+ Nắng lên: Mặt trờỉ làm hồng bầu trời, rót nắng chan hoà mặt

4.0

Trang 39

đất Chim hỏt líu lo Màu mây, màu núi sậm hơn: núi xanh thẫm, mâyửng nắng hồng, vòm trời cao, xanh, rộng mênh mông Sương tan, giọtsương đọng lại trên cỏ, sáng lâp lánh.

+ Dãy núi uy nghiêm như vệ sĩ đứng đổ từ bao đời nay che chở bảo vệquê hương

+ Cánh đồnẹ làng tít tắp xanh mướt tràn đầy sức sống: Những thửaruộng nối tiêp nhau Giữa cánh đồng là những con kênh dẫn nước, lúachín vàng, hạt nào hạt nấy căng tròn, mình chắc mầy )

+ Xóm làng san sát những ngôi nhà ấm cúng

+ Dòng sông uốn lượn như dải lụa qua mỗi mùa nước: xuân, hạ, thu,đông

+ Dưới sông: các bác chài đang đánh băt cá,

- Sinh hoạt của con ngưởi:

+ Các bác nông dân ra đồng Trên vai quang gánh, tay cẩm liềm Cácbác vừa đi vừa trò chuyện vui vẻ

+ Triền đê: Trẻ con vui chơi thà diều, chăn trâu vui nhộn

d Sảng tạo' Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng, suy nghĩ mới

mẻ, phù họp với yêu cầu đề, với chuẩn mực đạo đức và pháp luật

Bầu trời rộng thênh thang

Là căn nhà của gió

Chân trời như cửa ngõ

Thả sức gió đi vê

Nghe ỉả cây rầm rì

Ấy là khi giỏ hảt

Mặt biển sổng lao xao

Là gió đang dạo nhạc

Những ngày hè oi bức

Cứ tưởng gió đi đâu Gió nép vào vành nón Quạt dịu trưa ve sâu Giỏ còn lượn lên cao Vượt sông dài biển rộng Cõng nước làm mưa rào

Trang 40

Phân Câu Nội dung Điểm

nhà, đi về, hát, dạo nhạc, đi đâu, nép, lượn, cõng, khô, đẩy, mệt".

Tác dụng: làm hình ảnh ngọri gió trở nên sinh động trong mắt bạn đọc,

như một con người biết hoạt động, tâm tư, tình càm

1.0

ảnh pó Qua bài thơ, gió được tự do thưởng ngoạn, được tự do bay bong

và cống hiến cho con người cũng như thiên nhiên, vũ trụ bao la Gió là

vật vô hình nhưng đem lại nhiều lợi ích Con người cũng như sự sống

muốn loài không thể thiếu giố được, - Ý nghĩa mà tác giả muốn gửi đến

là: mong mọi người hẫy yêu gió, yêu thiên nhiên, hòa nhập với thiên

nhiên Đồng thời bảo vệ môi trưởng để gió có thể hoạt động tốt công

(Đàm Thị Lam Luyến)

Câu 1: (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.

Câu 2: (0,5 điểm) Tìm các từ láy trong bài thơ trên và cho biết từ nào là tượng hình, từ nào ỉà

tượng thanh

Câu 3: (1,0 điểm) Tìm và phân tích cạc biện pháp tu từ đặc sắc được sử dụng trong bài thơ

ưên

Câu 4: (1,0 điểm) Nội dung cùa bài thơ.

II TẠO LẬP VAN BẢN (7,0 điểm)

Câu 1: (2,0 điểm) Qua nội dung của bài thơ, em hãy viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) tả lại

cành quê hương vào buổi sáng mùa hè dịu mát.

Câu 2: (5,0 điểm)

CHIẾC BÌNH NÚT

“Một người có hai chiếc bĩnh lởn để chuyển nước Một chiếc bình bị nứt nên khỉ gánh từ giếng về, nước trong bình chỉ còn một nửa Chiếc bình lành rất tự hào về sự hoàn hảo của mình, cồn chiếc bình nứt luôn thấy dằn vặt, cắn rứt vì khổng hoàn thành nhiệm vụ Một ngày

nọ, chiếc bình nứt nói với người chủ' ”

Em hãy tưởng tượng và viết tiếp câu chuyện trên

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

Ngày đăng: 24/11/2022, 15:54

w