C- Các hoạt động dạy học chủ yếu- Chỉ vào tâm của hình tròn và GT: Điểm này gọi là tâm của hình tròn tên là O - Đoạn thẳng đi qua tâm O và cắt hình tròn ở hai điểm A và B gọi là đường kí
Trang 1Ngày dạy: / /
Tuần 22
Tiết 106 : Tháng - năm (Tiếp)
A- Mục tiêu
- Biết tên gọi các tháng trong năm, số ngày trong từng tháng
- Biết xem lịch (tờ lịch tháng, năm…)
- Dạng bài tạp 1, 2 không nêu tháng 1 là tháng giêng, tháng 12 là tháng chạp
B- Đồ dùng
GV : Tờ lịch năm 2009 và lịch tháng 1, 2, 3 năm 2009
HS : SGK
C- Các hoạt động dạy học chủ yếu
- Treo tờ lịch tháng 1, 2, 3 của năm 2009
a)- Ngày 3 tháng 2 là ngày thứ mấy?
- Ngày 8 tháng 3 là ngày thứ mấy?
- Ngày đầu tiên của tháng Ba là ngày thứ
- Tháng Hai có mấy thứ bảy?
c)Tháng hai năm 2009có bao nhiêu
+ HS 2: Kể những tháng có 31 ngày(tháng 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12)
- Hoạt động nhóm
Trang 2* Bài 4:
- Phát phiếu HT
- Chia 6 nhóm thảo luận
- Gọi đại diện nhóm trình bày KQ
4/ Củng cố:
- Ngày 15 tháng 5 vào thứ tư Vậy ngày
22 tháng 5 là ngày thứ mấy?
- Dặn dò: Thực hành xem lịch ở nhà
- Nhận phiếu thảo luận
- Cử đại diện nhóm nêu KQ: Khoanh
tròn vào phương án C Thứ Tư.
- Ngày 22 tháng 5 vào thứ tư, vì từ ngày 15 đến ngày 22 cách nhau 7 ngày(
1 tuần lễ) Thứ tư tuần trước là ngày 15thì thứ tư tuần này là ngày 22
Trang 3C- Các hoạt động dạy học chủ yếu
- Chỉ vào tâm của hình tròn và GT: Điểm
này gọi là tâm của hình tròn( tên là O)
- Đoạn thẳng đi qua tâm O và cắt hình
tròn ở hai điểm A và B gọi là đường kính
Trang 4cắt hình tròn ở điểm m gọi là bán kính
OM của hình tròn tâm O
c) HĐ 3: Cách vẽ hình tròn bằng compa.
- GT chiếc compa
+ Xác định độ dài bán kính trên compa
Đặt đầu nhọn của compa trùng điểm O
trên thước, mở dần compa cho đến khi
bút chì chạm vào vạch số 2cm
+ Đặt đầu nhọn của com pa và chỗ muốn
đặt tâm hình tròn, giữ chặt đầu nhọn và
quay đầu bút chì 1 vòng, ta dược hình
tròn tâm O bán kính 2cm
d) HĐ 4: Luyện tập
* Bài 1:
- Vẽ hình như SGK
- Gọi HS vừa chỉ vừa trả lời câu hỏi
- Vì sao CD không gọi là đường kính của
phần mấy độ dài đường kính của HT?
- Độ dài đường kính gấp mấy lần độ dài
- Quan sát và trả lời:
a) Hình tròn tâm O, ĐK là MN, PQ, các BK là: OM, ON, OP, OQ.
b) Hình tròn tâm O, ĐK là AB, bán kính là OA, OB.
- CD không là đường kính vì CD không đi qua tâm O.
OM đều là bán kính) + Độ dài đoạn thẳng OC bằng một phần hai độ dài đoạn thẳng
CD(Đúng Vì và bán kính có độ dài bằng 1/2 dường kính)
- Bằng 1/2
- Gấp 2 lần
Trang 5+ Dặn dò: Ôn lại bài.
C- Các hoạt động dạy học chủ yếu
- Nhận xét
Trang 6A B
D C
Trang 7Ngày dạy: / /
Tiết 109 : Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số.
A- Mục tiêu
Trang 8- HS biết thực hiện phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số( Có nhớ một lần)
- Giải được bài toán có gắn với phép nhân
- Làm BT 1, 2 (cột a), 3, 4 (cột a)
B- Đồ dùng
GV : Bảng phụ- Phiếu HT
HS : SGK
C- Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/ Tổ chức:
2/ Bài mới:
a) HĐ 1: HD thực hiện phép nhân
1034 x 2:
- Ghi bảng phép nhân 1034 x 2
- Yêu cầu HS đặt tính ra nháp
- Gọi 2 HS làm trên bảng
- Thực hiện tính?
- Yêu cầu HS thực hiện tính?
- Nhận xét và kết luận KQ đúng
1034 x 2 = 2068
+ Phép nhân 2125 x 3( HD tương tự)
b) HĐ 2: Thực hành
* Bài 1; 2:- Đọc đề?
- Nêu cách đặt tính và tính?
- Gọi 3 HS làm trên bảng
- Nhận xét, chữa bài
* Bài 3:- Đọc đề?
- BT cho biết gì? hỏi gì?
- Muốn tìm số gạch xây 4 bức tường ta
làm ntn?
- Gọi 1 HS chữa bài
- Chấm bài, nhận xét
* Bài 4:- đọc đề?
- Nêu cách nhẩm?
- Hát
- HS đặt tính
- lớp làm nháp
1034
2
2068
- Tính - HS nêu - lớp làm phiếu HT 1234 4013 1072
2 2 4
2468 8026 4288
- Đọc đề
- HS nêu
- Ta lấy số gạch xây 1 bức tường nhân 4
- Lớp làm vở
Bài giải
Số gạch xây bốn bức tường là:
1015 x 4 = 40609 (viên gạch) Đáp số: 4060 viên
gạch
×
Trang 9Vậy 2000 x 3 = 6000
2000 x 2 = 4000 3000 x 2 = 6000
4000 x 2 = 8000
- HS nêu
Trang 10
- Lớp làm phiếu HT
4129 + 4129 = 4129 x 2 = 8258
1052 + 1052 + 1052 = 1052 x 3 = 3156
2007 + 2007 + 2007 + 2007 = 2007 x 4 = 8028
Trang 11- Chữa bài, nhận xét.
* Bài 3:- Đọc đề?
- BT cho biết gì? hỏi gì?
- Muốn tìm số dầu còn lại ta làm ntn?
- Làm thế nào tìm được số dầu ở hai
1009Thêm 6
đơn vị
119 102
1
111 3
101 5 Gấp 6 lần 678 609
0
664 2 605 4
Trang 12C- Các hoạt động dạy học chủ yếu
Trang 13* Bài 3: - Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Đặt tính rồi tính
- HS nêu
- Lớp làm phiếu HT
2318 1092 1371 1218
x x x x
2 3 4 5
4636 3276 5484 6090
- 1 xe chở 1425kg gạo
- 3 xe chở bao nhiêu kg gạo
- Lấy số gạo 1 xe nhân 3
- Lớp làm vở
Bài giải
Số gạo ba xe chở được là:
1425 x 3 = 4275kg Đáp số: 4275kg
- Tính chu vi hình vuông có cạnh 1508m
- Lấy độ dài 1 cạnh nhân 4
- Lớp làm vở
Bài giải
Chu vi khu đất hình vuông đó là:
1508 x 4 = 6032( m) Đáp số: 6032 m
Trang 14
Ngày dạy: / /
Trang 15
Tiết 112 : Luyện tập A- Mục tiêu - Biết nhân số có 4 chữ số với số có 1 chữ số( có nhớ hai lần không liền nhau) - Biết tìm số bị chia, giải bài toán có hai phép tính - Làm BT 1, 2, 3, 4 (cột a) B- Đồ dùng GV : Bảng phụ, viết phiếu bài tập HS : SGK C- Các hoạt động dạy học chủ yếu TG Hoạt động dạy Hoạt động học 1/ Tổ chức: 2/ Luyện tập- thực hành: * Bài 1: - Bt yêu cầu gì? - Gọi 3 HS làm trên bảng - Chấm bài, nhận xét * Bài 2: - Đọc đề? - BT cho biết gì? hỏi gì? - Gọi 1 HS giải trên bảng Tóm tắt Mua : 3 bút, 1 bút: 2500đ Đưa : 8000đ Trả lại: đồng? - Chấm bài, nhận xét * Bài 3: - Đọc đề? - X là thành phần nào của phép tính? - Muốn tìm X ta làm ntn? - Nhận xét, cho điểm * Bài 4: - Đọc đề? - Hát - Đặt tính rồi tính - Lớp làm phiếu HT 1324 1719 2308
x x x
2 4 3
2648 6876 6924
- Đọc
- HS nêu
- Lớp làm vở
Bài giải
Số tiền An mua3 cái bút là:
2500 x 3 = 7500( đồng)
Số tiền cô bán hàng trả lại cho An
là:
8000 - 7500 = 500( đồng) Đáp số: 500 đồng
- X là số bị chia
- Ta lấy thương nhân số chia
- Làm nháp, nêu KQ
a) x : 3 = 1527 b) x : 4 = 1823
x = 1527 x3 x = 1823 x
4
x = 4581 x = 7292
Trang 16- Giao việc:- Đếm số ô vuông?
- Đã tô màu mấy ô vuông?
- Cần tô màu mấy ô vuông nữa?
- Có 7 ô vuông đã tô màu
- Cần tô màu thêm 5 ô nữa
- HS điền vào vở BTT
- Nêu KQ
Trang 17
C- Các hoạt động dạy học chủ yếu
6369 3 1276 4
03 07
06 2123 36 319
09 0 0
02 09 0
Trang 18- Một thùng có bao nhiêu gói bánh?
- Lấy số bánh chia cho số thùng
- lớp làm vở
Bài giải Mỗi thùng có số bánh là:
1648 : 4 = 412( gói bánh) Đáp số: 412 gói bánh.
- Tìm X
- Là thừa số chưa biết
- Lấy tích chia cho thừa số đã biết
- Lớp làm phiếu HT
a) x x 2 = 1846 b) 3 x x = 1578 x= 1846 : 2 x = 1578 : 3
x = 923 x = 526
- HS nêu
Trang 19
C- Các hoạt động dạy học chủ yếu
Trang 22- GD HS chăm học toán.
B- Đồ dùng Bảng phụ- phiếu HT
C- Các hoạt động dạy học chủ yếu
- Có bao nhiêu mét đường?
- Đã sửa bao nhiêu?
- Muốn tìm quãng đường còn phải sửa
- Ta thực hiện phép chia sau đó đối chiếu với phép chia
- KQ: a) Đúng; b) Sai; c) Sai
Trang 23- Tổng kết giờ học
- Dặn dò: Ôn lại bài
Trang 24
C- Các hoạt động dạy học chủ yếu
- Chữa bài, đánh giá
* Bài 3:- BT cho biết gì?
00 402 03 407 0 703
08 35 18
0 0 0
- Tìm X
- thừa số chưa biết
- Lấy tích chia cho thừa số đã biết
- Lớp làm nháp
a) x x 7 = 2107 b) 8 x x = 1640
x = 2107 : 7 x = 1640 : 8
x = 301 x = 205
- HS nêu
- HS nêu
- Lấy số gạo có trừ số gạo đã bán
- Tìm số gạo đã bán.( lấy số gạo đã có chia 4)
Trang 25- Hệ thống nội dung bài ôn.
- Dặn dò: Ôn lại bài
- Lớp làm vở
Bài giải
S kg gạo đã bán là:
2024 : 4 = 506 kg) Cửa hàng còn lại số gạo là:
2024 - 506 = 1518( kg) Đáp số: 1518 kg gạo
- Tính nhẩm
- Nêu miệng
6000 : 3 = Nhẩm : 6 nghìn : 3 = 2 nghìn Vậy : 6000 : 3 = 2000
…
Trang 26Ngày dạy: / /
Tiết 117 : Luyện tập chung
A- Mục tiêu:
- Biết nhân, chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số.
- Vận dụng giải bài toán có hai phép tính
- Làm BT 1, 2, 3, 4
B- Đồ dùng
GV : Bảng phụ- Phiếu HT
HS : SGK
C- Các hoạt động dạy học chủ yếu
- Chữa bài, đánh giá
* Bài 3:- BT cho biết gì?- BT hỏi gì?
06 2345 03 410 00 401
09 00 07
11 0 3
1
Trang 27- Muốn tìm số sách một thư viện ta làm
3/ Củng cố:- Hệ thống nội dung bài ôn
- Dặn dò: Ôn lại bài
- Có 5 thùng sách,1thùng 306 quyển, chia 9 thư viện
- Số sách của 1 thư viện?
- Lấy số sách 5 thùng chia 9
- Tìm số sách 5 thùng bằng cách Lấy sốsách 1 thùng nhân 5
- lớp làm vở
Bài giải
Số sách của năm thùng là:
306 x 5 =1530( quyển)Mỗi thư viện có số sách là:
1530 : 9 = 170( quyển) Đáp số: 170 quyển
( 285 + 95 ) x 2 =760(m) Đáp số: 760 m
Trang 28Ngày dạy: / /
Tiết 118 : Làm quen với chữ số la mã
A- Mục tiêu
- Bước đầu HS làm quen với chữ số La mã Nhận biết được các chữ số La Mã từ
I đến XII (để xem được đồng hồ), số XX, XXI (đọc và viết “thế kỉ XX, thế kỉ XXI”)
C- Các hoạt động dạy học chủ yếu
Trang 29- Ghép hai chữ số I với nhau ta được chữ
- Ghép vào bên phải chữ số V một chữ số
I, ta được số lớn hơn V một đơn vị, đó là
số sáu, đọc là sáu, viết là VI
- tương tự GT chữ số VII, VIII, I X, XI
- Ghi bảng số XX, viết hai chữ số X liền
nhau ta được chữ số XX( hai mươi)
- Viết vào bên phải số XX một chữ số I,
ta được số lớn hơn XX là số XXI
- Viết II vào nháp và đọc : hai
- Viết III vào nháp và đọc : ba
- Viết IV vào nháp và đọc : bốn
- Viết VI vào nháp và đọc : sáu
- HS lần lượt viết và đọc các số theo
HD của GV
- Viết XX và đọc : Hai mươi
- Viết XXI và đọc : Hai mươi mốt
- đọc: một, ba, năm, bảy, chín, mười một, hai mươi mốt, hai,
- Đọc: sáu giờ, mười hai giờ, ba giờ
Trang 31HS : SGK
C- Các hoạt động dạy học chủ yếu
- HS làm bài vào phiếu
- Đúng ghi Đ, sai ghi SIII: ba Đ VII: bảy Đ
VI: sáu Đ VIIII: chín S
IIII: bốn S I X: chín Đ
IV: bốn Đ XII: mười hai
Đ
- Thực hành xếp
; ; ;
Trang 32C- Các hoạt động dạy học chủ yếu
- Kim giờ và kim phút đang ở vị trí nào?
+ GV: Kim phút đi từ vạch nhỏ này đến
vạch nhỏ liền sau là được 1 phút
- Vậy còn thiếu mấy phút thì đến 7 giờ?
- Vậy ta đọc cách hai là 7 giờ kém 4 phút
- Nhẩm miệng 5, 10( đến vạch số 2) tính tiếp 11, 12, 13, vậy kim phút đi được 13 phút
- Còn thiếu 4 phút nữa thì đến 7 giờ
- Đọc: 7 giờ kém 4 phút
- Đọc+ HS 1: Đồng hồ chỉ mấy giờ?
+ HS 2: Nêu số giờ của từng đồng hồ
Trang 34TUẦN 25 Ngày soạn: 4 / 3 / 2010
Ngày giảng : Thứ 2 ngày 8 tháng 3 năm 2010
TOÁN THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ ( Tiếp )
I Yêu cầu :
- Nhận biết được về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian).
- Biết xem đồng hồ, chính xác đến từng phút (cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi chữ số
La Mã)
- Biết thời điểm làm công việc của HS - Làm BT 1, 2, 3
II Chuẩn bị : GV : Mô hình đồng hồ có ghi số bằng chữ số La Mã HS : SGK
III.Các hoạt động dạy học
- Vậy ta nối đồng hồ A với đồng hồ nào?
- Yêu cầu HS tiếp tục làm bài theo nhóm
đôi Nêu KQ?
- Nhận xét, sửa sai
* Bài 3: - Đọc đề?
- Quan sát 2 tranh trong phần a)
- Hà bắt đầu đánh răng và rửa mặt lúc
- Em ăn cơm trưa trong bao lâu?
- Em tự học vào buổi tối trong bao lâu?
- HS nêu
- HS nêu
Trang 35Ngày soạn: 5 / 3 /2010
Ngày giảng: Thứ 3 ngày 9 tháng 3 năm 2010
TOÁN: BÀI TOÁN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ
I Yêu cầu - HS biết giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị - Làm BT 1, 2,
- Rèn KN giải toán cho HS - GD HS chăm học toán
II Chuẩn bị GV: Phiếu BT HS : SGK
III Các hoạt động dạy học
1/ Bài cũ:
2/ Bài mới:
a) HĐ 1: HD giải bài toán liên quan đến
rút về đơn vị.
* Bài toán 1: - Đọc bài toán.
- BT cho biết gì? hỏi gì?
- Muốn tính số mật ong trong 1 can ta
làm phép tính gì?
Tóm tắt: 7 can : 35l
1 can : l?
+ Bước tìm số mật ong trong một can là
bước rút về đơn vị.(Tìm giá trịcủa1phần)
*KL: Các bài toán liên quan đến rút về
đơn vị giải bằng hai bước:
+ Bước 1: Tìm giá trị của 1 phần trong
- Đọc
- 7 can chứa 35 lít mật ong
- Số mật ong ở hai can
- Bước tìm số mật ong có trong 1 can
- Đọc kết luận
Trang 36- Bước rút về đơn vị là bước nào?
* Bài 2:- BT yêu cầu gì?
- Bài toán thuộc dạng toán nào?
- Để giải bài toán liên quan đến rút về
đơn vị ta phải qua mấy bước? Đó là
Một vỉ thuốc có số viên là:
24 : 4 =6( viên)
Ba vỉ thuốc có số viên là:
6 x 3 = 18( viên ) Đáp số : 18 viên thuốc
- Tìm số viên thuốc của 1 vỉ
- HS xếp
- HS nêu
Trang 37
II Chuẩn bị phiếu bài tập HS : SGK
III Các hoạt động dạy học
1/ Bài cũ: Muốn tìm bài toán dạng rút về
đơn vị ta làm như thế nào?
- Lập đề toán theo tóm tắt rồi giải
Có bốn xe ôtô chở được 8520 viên gạch Hỏi 3 xe như vậy chở được bao nhiêu viên gạch?
- Bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- 1 HS giải trên bảng- Lớp làm phiếu
Bài giải Số viên gạch 1 xe chở được là:
8520 : 4 = 2130( viên)
Ba xe chở được số gạch là:
2130 x 3 = 6390 (viên) Đáp số : 6390 viên gạch
( 25 + 17) x 2 = 84(m)
Đáp số: 84 m.
- HS nêu
Trang 38Ngày soạn: 7 / 3 /2010
Ngày giảng : Thứ 5 ngày 11 tháng 3 năm 2010
TOÁN : LUYỆN TẬP
I Yêu cầu : - Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
- Viết và tính được giá trị của biểu thức
- Làm BT 1, 2, 3, 4a,b
II Chuẩn bị : GV: phiếu bài tập HS : SGK
III Các hoạt động dạy học
Trang 39Ngày soạn: 8/ 3 /2010
Ngày giảng: Thứ sáu ngày 12 tháng 3 năm 2010
TOÁN: TIỀN VIỆT NAM
I Yêu cầu: - Nhận biết tiền Việt Nam loại: 2000 đồng, 5000 đồng, 10000 đồng.
- Bước đầu biết chuyển đổi tiền - Biết công, trừ trên các số với đơn vị là đồng
- Làm BT 1a,b; 2a,b,c;
II Chuẩn bị: GV : Các tờ giấy bạc loại 200 đồng, 5000 đồng, 10 000 đồng.
HS : SGK
III Các hoạt động dạy học
1/ Bài cũ:
2/ Bài mới: a) HĐ 1: GT các tờ giấy bạc
: 2000 đồng, 5000 đồng, 10 000 đồng.
- Cho HS quan sát từng tờ giấy bạc và
nhận biết giá trị các tờ giấy bac bằng
dòng chữ và con số ghi giá trị trên tờ giấy
bạc
b) HĐ 2: Thực hành ; Bài 1:
- Chia HS thành các nhóm đôi, làm BT
- Chú lợn a có bao nhiêu tiền? Em làm
thế nào để biết được?
- Tương tự HS thực hành với các phần b
và c
Bài 2: - BT yêu cầu gì?
a)- Làm thế nào để lấy được 2000 đồng?
b) Làm thế nào để lấy được 10 000đồng?
+ Tương tự HS tự làm phần c
* Bài 3:
- Cho HS chơi trò chơi: Đi siêu thị
- Gọi 1 HS sắm vai người bán hàng
- Các HS khác sắm vai người mua hàng
- Lấy các tờ giấy bạc để được số tiền bên phải
-Ta phải lấy 2 tờ giấy bạc loại 1000 đồng
- Ta phải lấy 2 tờ giấy bạc loại 5000 đồng
- Ta phải lấy 5 tờ giấy bạc loại 2000đồng
+ Người bán hàng: 2500 đồng.
+ Người mua hàng: Chọn loại giấy bạc
và trả cho người bán hàng.
- Mua xong các đồ vật , xếp các đồ vật theo thứ tự từ rẻ đến đắt và ngược lại
Trang 41- Biết cách sử dụng tiền Việt Nam với các mệnh giá đã học.
- Biết cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng
- Biết giải bài toán có liên quan đến tiền tệ
- Làm BT 1; 2a,b; 3; 4
B- Đồ dùng: - các tờ giấy bạc loại 500 đồng, 5000 đồng, 10 000 đồng.
C-Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Giao việc: Tìm xem mỗi chiếc ví có
bao nhiêu tiền?
- Vậy chiếc ví nào có nhiều tiền nhất? ít
- Có mấy cách lấy số tiền đó?
*Bài 3: Thực hành trả lời theo nhóm
+HS 1: Nêu câu hỏi
- Chiếc ví c có nhiều tiền nhất Chiếc ví
b có ít tiền nhất
- Xếp theo thứ tự: b, a, d, c
- HS đọc
- Ta làm phép cộnga)Lấy 3 tờ loại 20000 và 1 tờ loại 500 ,
1 tờ loại 100 thì được 3600 đồngb)Lấy 1 tờ 5000, 1 tờ 2000, 1 tờ 500 thìđược 7500 đồng
- Lời giải:
a)Mai có3000 đồng thì mua được1cái kéo
b)Nam có thể mua được 1 đôi dép hoặc
1 cái bút hoặc 1 hộp màu
- HS đọc