“ nền KTTT định hướng XHCN ở VN là kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, dưới sự lãnh đạo của ĐCS, vừa vận động theo những quy lu
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP XÂY DỰNG ĐẢNG Câu 1: Ý nghĩa của học thuyết Mác-Lê nin – TTHCM đối với Đảng Cộng sản?
Câu2 Phân tích nội dung Luận cương chính trị 10-1930 của Đảng
Câu 3 Vị trí vai trò tầm quan trọng của miền Bắc XHCN đối với CM cả nước giai đoạn 1954-1975.
Câu 4 :Trình bày hoàn cảnh lịch sử và nội dung đường lối đổi mới do Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng đề ra ý nghĩa lịch sử của của Đại hội VI (12/1986)?
Câu 5 Khái niệm KTTT Bản chất đặc thù KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam.
Câu 6 Thực trạng về giáo dục – khoa học công nghệ Liên hệ thực tế địa phương, cơ sở.
Câu 7: Tại sao nói thực hiện chính sách XH là bản chất của XH XHCN Liên hệ thực tế?
Câu 8.Mục tiêu, tư tưởng, và chiến lược giải pháp phát triển giáo dục trong giai đoạn CNH- HĐH?
Câu 9 Phân tích vai trò của cán bộ và công tác tổ chức cán bộ ở tổ chức cơ
sở Đảng
Câu 10 Nội dung công tác quản lý Đảng viên của tổ chức cơ sở Đảng? liên
hệ thực tiễn.
Câu 11 Phân tích tiêu chuẩn cán bộ cơ sở hiện nay? liên hệ thực tiễn
Câu 12 Nội dung, ý nghĩa của việc thực hiện các thủ tục chuyển sinh hoạt đảng của đảng viên?
ĐÁP ÁN Câu 1: Ý nghĩa của học thuyết Mác-Leenin – TTHCM đối với Đảng Cộng sản?
Trang 2trở thành một hệ thống hùng mạnh, đối lập và song song tồn tại với hệ thống tư bảnchủ nghĩa, đạt thành tựu to lớn về phát triển toàn diện, nhiều mặt đứng đầu thế giới.
Mặc dù gần đây, một số Đảng CS cầm quyền ở các nước XHCN Liên Xô vàĐông Âu tan rã, mất chính quyền, chế độ XHCN theo mô hình hành chính, tập trung,bao cấp sụp đổ, song không vì thế mà học thuyết Mác- Leenin về ĐCS giảm vai trò
và ý nghĩa Học thuyết ấy, đòi hỏi nghiêm ngặt ở sự vận dụng và vận dụng sáng tạo.Các ĐCS không tuân thủ điều này sẽ khó tránh khỏi tan rã Sự tan rã của các ĐCScầm quyền ở các nước XHCN Liên Xô và Đông Âu trong thế kỉ
trước là sự minh chứng điển hinh cho điều này Học thuyết Mác –Leenin về ĐCS vẫncòn nguyên giá trị và có ý nghĩa lớn, tiếp tục là cơ sở lý luận cho sự phát triển của cácĐCS trên thế giới trong thời đại ngày nay Các ĐCS sẽ vượt qua khủng hoảng tạmthời, ngày càng vững mạnh, CNXH hiện thực sẽ tiếp tục phát triển
2/HCM vận dụng sáng tạo học thuyết Mác-Leenin về Đảng CS, xây dụngthành công một đảng kiểu mới ở VN
Vận dụng sáng tạo học thuyết Mác-Leenin về ĐCS phù hợp với nước ta, HCM
đã xây dựng thành công một đảng kiểu mới ở VN đưa cách mạng nước ta đi từ thắnglợi này đến thắng lợi khác
Sự ra đời của ĐCS VN là sự sáng tạo độc đáo của HCM về vận dụng họcthuyết M-L về ĐCS CN mác-Leenin về ĐCS đã chỉ ra quy luật ra đời, tồn tại, pháttriển của Đảng là CNXH khoa học kết hợp với phong trào công nhân ĐỐi với nước
ta một nước thuộc địa nửa phong kiến, kinh tế nông nghiệp lạc hậu, giai cấp côngnhân còn nhỏ bé, phong trào công nhân đã phát triển, phong trào yêu nước rất mạnh
mẽ, đồng chí Nguyễn Ái Quốc (HCM ) thấy rất rõ: Để thành lập Đảng phải làm chophong trào công nhân và phong trào yêu nước chuyển biến về chất và phải được chủnghĩa Mác-Leenin soi sáng, các yếu tố đó phải được kết hợp với nhau Trong suốtqúa trình chuẩn bị thành lập Đảng Người đã tích cực thực hiện và thực hiện thànhcông điều đó, dẫn tới sự ra đời của ĐCS VN vào ngày 3/2/1930
HCM đã vận dụng sáng tạo học thuyết đó vào xây dựng Đảng ta vững mạnh vềchính trị, thể hiện ở việc xác định cương linh chính trị, đường lối cách mạng đúngđắn của Đảng, xây dựng Đảng vững mạnh về tư tưởng, luôn trung thành tuyệt đối vớichủ nghĩa Mác-Lênin; về giữ vững và tăng cường bản chất giai cấp công nhân củaĐảng
Học thuyết Mác-Leenin về ĐCS có vai trò, ý nghĩa to lớn đối với xây dựngĐảng ta vững mạnh về tổ chức trong các thời kỳ cach mạng
3/Ý nghĩa của học thuyết Mác-Leenin, tư tưởng HCM về ĐCS đối với việc xâydựng, chinh đốn Đảng ta hiện nay
Trong công cuộc đổi mới hiện nay, Đảng ta luôn xác định phát triển kinh tế lànhiệm vụ trọng tâm, xây dựng Đảng là nhiệm vụ then chốt, phats triển văn hóa nềntảng tinh thần của xã hội, song suy đến cùng xây dựng Đảng có vai trò quyết định
Trang 3nhất Học thuyết Mác-Leenin về Đảng CS vẫn là cẩm nang có giá trị nhất, là ngọnđuốc soi đường để Đảng và nhân dân Việt Nam tiến hành công tác xây dựng Đảng đểĐảng có đủ năng lực lãnh đạo thắng lợi công cuộc đổi mới, đưa đất nước VN đếnmục tiêu dân giàu nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, xây dựng thành côngCNXH.
Câu2 Phân tích nội dung Luận cương chính trị 10-1930 của Đảng
* Hoàn cảnh triệu tập Hội nghị BCHTW lần thứ nhất (10/1930):
Từ ngày 12 đến ngày 27-10-1930, BCHTW họp Hội nghị lần thứ nhất tại HươngCảng (Trung Quốc) do Trần Phú chủ trì Hội nghị quyết định một số vấn đề sau:
- Thông qua Nghị quyết về “tình hình hiện tại ở Đông Dương và nhiệm vụ cần kípcủa Đảng”
- Thảo luận bản Luận cương chính trị và Điều lệ của Đảng, điều lệ các tổ chức quầnchúng
- Đổi tên Đảng: Đảng Cộng sản Đông Dương
- Cử BCHTW chính thức và cử Trần Phú làm Tổng bí thư
* Nội dung của Luận cương chính trị:
+ Luận cương chính trị đã phân tích đặc điểm, tình hình xã hội thuộc địa nửaphong kiến và nêu lên những vấn đề cơ bản của cách mạng tư sản dân quyền ở ĐôngDương do giai cấp công nhân lãnh đạo Mâu thuẫn giai cấp đang diễn ra gay gắt ởĐông Dương giữa một bên là thợ thuyền, dân cày và các phần tử lao khổ với một bên
là địa chủ phong kiến và tư bản đế quốc
Về mâu thuẫn giai cấp: Luận cương khẳng định mâu thuẫn chính của ĐôngDương lúc này là “một bên là thợ thuyền, dân cày và phần tử lao khổ, một bên làphong kiến, đế quốc”
+Về tính chất cách mạng ĐD: cách mạng Đông Dương lúc đầu là một cuộc
“cách mạng tư sản dân quyền”, “có tính chất thổ địa và phản đế” lấy đây làm thời kỳ
dự bị để làm cách mạng xã hội, sau khi cách mạng tư sản dần quyền thắng lợi sẽ tiếptục phát triển bỏ qua thời kỳ tư bản mà đấu tranh thẳng lên con đường xã hội chủnghĩa
+ Nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền là đánh đổ phong kiến, tiến hànhcách mạng ruộng đất triệt để và đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp, làm cho ĐôngDương hoàn toàn độc lập Hai nhiệm vụ chiến lược đó có quan hệ khăng khít vớinhau Trong đó, “vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền”, là cơ sở
để Đảng giành quyền lãnh đạo dân cày
+ Lực lượng cách mạng : giai cấp vô sản vừa là động lực chính của cách mạng
tư sản dân quyền vừa là giai cấp lãnh đạo cách mạng Dân cày là lực lượng đông đảonhất và là động lực mạnh của cách mạng Tư sản thương nghiệp đứng về phe đế quốc
và địa chủ chống lại cách mạng, còn tư sản công nghiệp thì đứng về phía quốc gia cải
Trang 4lương và khi cách mạng phát triển cao thì họ sẽ theo đế quốc Trong giai cấp tiểu tưsản, bộ phận thủ công nghiệp có thái độ do dự; tiểu tư sản thương gia thì không tánthành cách mạng, tiểu tư sản trí thức thì có xu hướng quốc gia chủ nghĩa và chỉ có thểhăng hái tham gia chống đế quốc trong thời kỳ đầu Chỉ có các phần tử lao khổ ở đôthị như những người bán hàng rong, thợ thủ công nhỏ và tri thức thất nghiệp mới đitheo cách mạng mà thôi.
+Về phương pháp cách mạng: ra sức chuẩn bị cho quần chúng về con đường
vũ trang bạo động theo nghệ thuật quân sự
+ Về vai trò lãnh đạo của Đảng: sự lãnh đạo của đảng cộng sản là điều kiện cốtyếu cho thắng lợi của cách mạng
+ Đoàn kết quốc tế: Cách mạng Đông Dương có mối quan hệ khăng khít với
Cm thế giới Giai cấp vô sản Đông Dương phải đoàn kết gắn bó với giai cấp vô sảnthế giới, trước hết là giai cấp vô sản Pháp, và phải mật thiết liên hệ với phong tràocách mạng ở các nước thuộc địa và nửa thuộc địa nhằm mở rộng và tăng cường lựclượng cho cuộc đấu tranh cách mạng ở Đông Dương
Những hạn chế của Luận cương có thể thấy là:
- Thứ nhất, về phạm vi của cách mạng: Luận cương xác định là phạm vi banước Đông Dương, điều này đúng với quan điểm của Chủ nghĩa mác- Lê nin nhưngkhông hoàn toàn hợp lý với tình hình các nước thuộc địa phương Đông lúc đó nhưViệt Nam, Lào và Campuchia Điều này dẫn tới sự không phù hợp về việc xác địnhđảng lãnh đạo là Đảng Cộng sản Đông Dương thay vì là Đảng Cộng Sản Vn nhưNguyễn Ái Quốc vạch ra
- Thứ hai, về việc xác định lực lượng cách mạng: LC không đánh giá hết đượckhả năng cách mạng của các giai cấp tầng lớp khác nhau trong XH VN lúc đó Nếunhư rập khuôn theo chủ nghĩa mác- Leenin thì lực lượng cách mạng là hai giai cấpcông nhân và nông dân, nhưng trên thực tế, xã hội Vn lúc này có những đặc điểm làgiai cấp địa chủ, giai cấp tư sản, tiểu tư sản có những bộ phận có tinh thần yêu nước
Đó là các bộ phận trung tiểu địa chủ, tư sản dân tộc và tiểu tư sản Đây vừa là truyềnthống của nước ta, vừa là một đặc thù khác biệt của các nước phương Đông chưa trảiqua giai đoạn phát triển TBCN Chính vì việc không đánh giá đúng lực lượng cáchmạng nên trong phong trào 1930- 1931 Đảng ta đã không phân hóa chính xác được
kẻ thù cách mạng
Trang 5- Thứ ba, LC xác định kẻ thù của nước ta lúc đó là phong kiến và thực dân,nhiệm vụ cách mạng tương ứng là: trước hết, đánh đổ giai cấp PK sau là đánh đuổithực dân Pháp, điều này không thực tế với tình hình nước ta lúc đó là nên đặt nhiệm
vụ dân tộc lên trước nhiệm vụ dân chủ
Nguyên nhân của những hạn chế trên:
Trần Phú và một số Đảng viên lúc đó đã áp dụng một cách máy móc lý luậnMác- Leenin vào tình hình nước ta Đây chính là điểm chưa thực sự kiện toàn của chủnghĩa Mác –Lenin, vì chính các vị sáng lập ra CNXHKH cũng khẳng định chưanghiên cứu sâu sắc về các nước thuộc địa phương Đông Những hạn chế này củaLuận cương là những hạn chế mang tính lịch sử, khách quan Mặc dù vậy, những hạnchế này cũng không thể phủ nhận ý nghĩa của một văn kiện đảng
Câu 3 V trí vai trò t m quan tr ng c a mi n B c XHCN đ i v i CM c ị ầ ọ ủ ề ắ ố ớ ả
n ướ c giai đo n 1954-1975 ạ
*B i c nh l ch s c a cách m ng Vi t Nam sau tháng 7-1954ố ả ị ử ủ ạ ệ
Sau H i ngh Gi nev , cách m ng Vi t Nam v a có nh ng thu n l i m i,ộ ị ơ ơ ạ ệ ừ ữ ậ ợ ớ
v a đ ng trừ ứ ước nhi u khó khăn, ph c t p.ề ứ ạ
Thu n l i ậ ợ : H th ng xã h i ch nghĩa ti p t c l n m nh c v kinh t ,ệ ố ộ ủ ế ụ ớ ạ ả ề ểquân s , khoa h c — kỹ thu t, nh t là c a Liên Xô; phong trào gi i phóng dânự ọ ậ ấ ủ ả
t c ti p t c phát tri n châu Á, châu Phi v khu v c Mỹ latinh; phong trào hòaộ ế ụ ể ở ả ựbình, dân ch lên cao các nủ ở ướ ư ảc t b n ch nghĩa; mi n B c đủ ề ắ ược hoàn toàn
gi i phóng, làm căn c đ a v ng ch c cho c nả ứ ị ữ ắ ả ước; th và l c c a cách m ng đãế ự ủ ạ
l n m nh h n sau chín năm kháng chi n; có ý chí đ c l p th ng nh t T qu cớ ạ ơ ế ộ ậ ố ấ ổ ố
c a nhân dân t B c chí Nam.ủ ừ ắ
Khó khăn: Đ qu c Mỹ có ti m l c kinh t , quân s hùng m nh, âm m uế ố ề ự ế ự ạ ưlàm bá ch th gi i v i các chi n lủ ế ớ ớ ế ược toàn c u ph n cách m ng; th gi i bu cầ ả ạ ế ớ ớvào th i kỳ chi n tranh l nh, ch y đua vũ trang gi a hai phe xã h i ch nghĩa vàờ ế ạ ạ ữ ộ ủ
t b n ch nghĩa; xu t hi n s b t đ ng trong h th ng xã h i ch nghĩa, nh tư ả ủ ấ ệ ự ấ ồ ệ ố ộ ủ ấ
là gi a Liên Xô và Trung Qu c; đ t nữ ố ấ ước ta b chia làm hai mi n, kinh t mi nị ề ế ề
B c nghèo nàn, l c h u, mi n Nam tr thành thu c đ a ki u m i c a Mỹ và đắ ạ ậ ề ờ ộ ị ể ớ ủ ế
qu c Mỹ tr thành k thù tr c ti p c a nhân dân ta.ố ở ẻ ự ế ủ
M t Đ ng lãnh đ o hai cu c cách m ng khác nhau, hai mi n d t mr c cóộ ả ạ ộ ạ ở ề ấ ớ
ch đ chính tr khác nhau là đ c đi m l n nh t c a cách m ng Vi t Nam sauế ộ ị ặ ể ớ ấ ủ ạ ệtháng 7-1954 Đ c đi m bao trùm và các thu n l i, khó khăn nêu trên là c sặ ể ậ ợ ơ ở
đ Đ ng ta phân tích, ho ch đ nh để ả ạ ị ường l i chi n lố ế ược chung cho cách m ng cạ ả
nước trong giai đo n m i.ạ ớ
Trong th i gian 20 năm, th c ch t mi n B c ch có 7 năm hòa bình làmờ ự ấ ề ắ ỉnhi m v CMXHCN (1958 - 1964) và sau đó l i b 2 cu c chi n tranh pháệ ụ ạ ị ộ ế
ho i tàn phá n ng n Nhân dân mi n B c đã đ t nh ng thành t u r t đángạ ặ ề ề ắ ạ ữ ự ấ
t hào, m c dù nh ng thành t u đó còn r t nh bé so v i m c tiêu nh ng cóự ặ ữ ự ấ ỏ ớ ụ ư
Trang 6ý nghĩa r t quan vì nh ng thành t u y mà mi n B c đ ng v ng trongấ ư ự ấ ề ắ ứ ữ
nh ng th thách c a chi n tranh và hoàn thành xu t s c vai trò c a mìnhữ ử ủ ế ấ ắ ủtrong ch ng Mỹ Trong đó vai trò là h u phố ậ ương l n đ i v i tuy n tuy nớ ố ớ ề ếmiên Nam là r t quan tr ng.ấ ọ
* Tr ướ c h t mi n B c đã hoàn thành nghĩa v c a h u ph ế ề ắ ụ ủ ậ ươ ng đ i ố
v i ti n tuy n mi n nam ớ ề ế ề
- Theo lý lu n c a CN Mác-Lênin "ậ ủ h u ph ậ ươ ng v ng m nh là m t trong ữ ạ ộ
nh ng y u t th ữ ế ố ườ ng xuyên quy t đ nh th ng l i c a chi n tranh Đó là n i ế ị ắ ợ ủ ế ơ cung c p ngu n nhân l c, tài l c, v t l c cho ti n tuy n M t quân đ i sẽ ấ ồ ự ự ậ ự ề ế ộ ộ không th giành th ng l i v ng ch c n u không có h u ph ể ắ ợ ữ ắ ế ậ ươ ng đáng tin c y ậ ".
- Chính vì th t i H i ngh Trung ế ạ ộ ị Ương l n 15 (1/1959), Đ ng ta đã xác đ nhấ ả ịđúng đ n phắ ương pháp cách m ng mi n Nam, đ ng th i ch rõ ph i : “ ạ ề ồ ờ ỉ ả ra s c ứ
c ng c Mi n B c đ a Mi n B c ti n lên Xã h i ch nghĩa ủ ố ề ắ ư ề ắ ế ộ ủ ”; “ Mi n B c ti n ề ắ ế lên XHCN m t m t là theo quy lu t phát tri n khách quan c a xã h i Mi n ộ ặ ậ ể ủ ộ ề
B c vì m c đích nâng cao không ng ng đ i s ng c a nhân dân mi n B c M t ắ ụ ừ ờ ố ủ ề ắ ặ
kh c là tích c c là tích c c gánh vào ph n trách nhi m đ i v i s nghi p cách ắ ự ự ầ ệ ố ớ ự ệ
m ng c a c n ạ ủ ả ướ ” Đ n đ i h i III, đã xác đ nh rõ vai trò c a Mi n B c: c ế ạ ộ ị ủ ề ắ
“làm cho mi n b c ngày càng v ng m nh v m i m t thì càng có l i cho cách ề ắ ữ ạ ề ọ ặ ợ
m ng gi i phóng mi n Nam, cho s phát tri n cách m ng trong c n ạ ả ề ự ể ạ ả ướ ” Do c
v y trong s nghi p ch ng Mỹ, mi n B c là h u phậ ự ệ ố ề ắ ậ ương chi n lế ược Tinh
th n chi vi n c a nhân dân MB: "T t c cho ti n tuy n", "t t c đ đánhầ ệ ủ ấ ả ề ế ấ ả ể
th ng gi c Mỹ xâm lắ ặ ược", "thóc không thi u m t cân, quân khong thi u 1ế ộ ế
người", "Ti n tuy n g i, h u phề ế ọ ậ ương tr l i", "Mi n nam g i, mi n B c s nả ờ ề ọ ề ắ ẵsàng"
- 1954- 1960 là giai đo n khôi ph c và c i t o kinh t m đạ ụ ả ạ ế ở ường chi vi nệcho mi n Nam Dề ướ ựi s lãnh đ o c a Đ ng ta nh s giúp đ t n tình c aạ ủ ả ờ ự ỡ ậ ủLiên Xô và Trung Qu c và các nố ước anh em khác, nhân dân mi n B c đã hoànề ắthành c i cách ru ng đ t và khôi ph c kinh t , đ tăng thêm s c m nh h uả ộ ấ ụ ế ể ứ ạ ậ
phương c a mình Đ n cu i năm 1960, mi n B c đã chi vi n cho mi n Namủ ế ố ề ắ ệ ề
được 337 t n hàng và 1217 ngấ ười m đở ường b d c Trộ ọ ường S nơ
- 1961- 1965, toàn mi n B c d y lên phong trào thi đua “ ề ắ ấ m i ng ỗ ườ i làm
vi c b ng hai vì mi n Nam ru t th t ệ ằ ề ộ ị ” T ng s b đ i mi n B c vào mi nổ ố ộ ộ ề Ắ ềNam chi n đ u tăng 14 l n so v i 1960, vũ khí và phế ấ ầ ớ ương ti n chi n tranhệ ếchuy n vào Nam là 3.435 t n tăng 10 l n so v i năm 1960 V i nh ng thànhể ấ ầ ớ ớ ữ
t u to l n trong XD CNXH đã t o đi u ki n cho mi n B c ti p t c chi vi nự ớ ạ ề ệ ề ắ ế ụ ệcho Mi n Nam v i qui mô và m c đ ngày càng tăng Mi n B c Chi Vi n choề ớ ứ ộ ề ắ ệmiên Nam v i m t quy t tâm l n : “ ớ ộ ế ớ C m nh d ng đi, đi ch a ch c nó bi t, ứ ạ ạ ư ắ ế
bi t ch a ch c nó b n, b n ch a ch c đã trúng và trúng ch a ch c đã ch t ế ư ắ ắ ắ ư ắ ư ắ ế ”
ho c là “ ặ Đi không d u, n u không khoi, nói không ti ng ấ ấ ế ” T đ ng viên nhauự ộ
đi c a b đ i mi n B c cho th y s hy sinh h t mình vì chi n trủ ộ ộ ề ắ ấ ự ế ế ường mi nềNam, không m t m i,không s hy sinh, c g ng đ t đ n m c đích cu i cùngệ ỏ ợ ố ắ ạ ế ụ ố
là anh em m t nhà, đ t nộ ấ ước thu v m t m i, đ c l p t do cho dân t cề ộ ố ộ ậ ự ộ
Trang 7- 1965- 1968, quá n a l c lử ự ượng và g n 80% vũ khí, đ n dầ ạ ược và phương
ti n kỹ thu t s d ng trên chi n trệ ậ ử ụ ế ường mi n Nam là do đ a t h u phề ư ừ ậ ương
l n mi n B c vào T năm 1965 – 1968 có 888.641 thanh niên mi n B c vàoớ ề ắ ừ ề ắ
b đ i Riêng năm 1968, đ đ m b o quân s cho ba d t t ng ti n công vàộ ộ ể ả ả ố ợ ổ ế
n i d y toàn mi n Nam, Mi n B c đã đ a vào 14 v n quân g p ba l n nămổ ậ ề ề ắ ư ạ ấ ầ
1965, 7 v n t n hàng hóa g p 8 l n 1965ạ ấ ấ ầ
- 1969- 1973 mi n B c b đ qu c Mỹ gây ra hai cu c chi n tranh phá ho i.ề Ắ ị ế ố ộ ế ạ
Nh ng Hai cu c chi n tranh phá ho i này đ u không gi m đi ý chí h t lòngư ộ ế ạ ề ả ế
vì Mi n Nam, nh b trề ư ộ ượng b Qu c Phòng Mỹ Mc Namara nh n đ nh “ ộ ố ậ ị V n ẫ không có d u hi u là chi n d ch ném bom làm suy gi m ý trí kháng c ho c ấ ệ ế ị ả ự ặ
kh năng v n chuy n hàng hóa ti p t cho mi n Nam ả ậ ể ế ế ề ” Sau Chi n tranh pháế
ho i, Mi n B c b t tay khôi ph c kinh t , m c dù còn nhi u khó khăn,ạ ề ắ ắ ụ ế ặ ề
nh ng đã có nh ng đi u ki n m i đ tăng ti m l c c a h u phư ữ ề ệ ờ ể ề ự ủ ậ ương, tăng
kh năng chi vi n c a Mi n B c cho tuy n tuy n Mi n Nam Trong 3 nămả ệ ủ ề ắ ề ế ề(1969-1973) hàng ch c v n thanh niên đụ ạ ược g i nh p ngũ, 60% trong s đóọ ậ ố
được b sung cho các chi n trổ ế ường mi n Nam, Lào, Camphuchia Kh i lề ố ượng
v t ch t đ a vào các chi n trậ ấ ư ế ường trong 3 năm tăng 1.6 l n so v i 3 nămầ ớ
trước đó
- 1973- 1975, Sau hi p đ nh Pa ri, Mi n B c tr l i hòa bình, Mi n B c cóệ ị ề ắ ở ạ ề ắthêm đi u ki n đ chi vi n cho mI n Nam MI n B c hoàn thành xu t s cề ệ ể ệ ề ề ắ ấ ắnhi m v c a m t h u phệ ụ ủ ộ ậ ương l n Đã có g n n a tri u thành niên mi nớ ầ ử ệ ề
B c nh p ngũ và xẽ d c Trắ ậ ọ ường S n vào Nam chi n đ u Riêng hai nămƠ ế ấ1973- 1974, qua đường Trường S n trên 2 tri u cán b chi n s vào ti nƠ ệ ộ ế ỉ ềtuy n và 413.450 t n hàng đế ấ ược đ a vào các chi n trư ế ường H n 30.000ơ
người đã được đi u đ ng vào Trề ộ ường S n tham gia m đƠ ở ường và nâng c pấ
đường Chi u dài c a h th ng đế ủ ệ ố ường v n t i và hành quân d c dãy Trậ ả ọ ường
S n lên t i 16.790 Km, cùng v i h th ng đơ ớ ớ ệ ố ường ng d n d u dài 5000km vàố ẫ ầ
h th ng thông tin liên l c đã ph c v đ c l c nhi m v Mi n Nam gópệ ố ạ ụ ụ ắ ự ệ ụ ề
ph n tích c c vào quá trình chu n b ti n t i t ng ti n công và n i d y xuânầ ự ẩ ị ế ớ ổ ế ổ ậ1975
Nh v y s v ng m nh c a Ch nghĩa xã h i Mi n B c đã c vũ toư ậ ự ữ ạ ủ ủ ộ ở ề ắ ổ
l n tinh th n chi n đ u c a nhân dân mi n Nam S c ngớ ầ ế ấ ủ ề ứ ườ ứ ủ ừi S c c a t mi nề
B c chi vi n cho Mi n Nam ph i h p v i cu c chi n đ u ngoan cắ ệ ề ố ợ ớ ộ ế ấ ường c aủnhân dân mi n Nam đã làm nên th ng l i t ng bề ắ ợ ừ ước c a cu c kháng chi nủ ộ ế
ch ng Mĩ c u nố ứ ước mà đ nh cao là Chi n d ch H Chí Minh l ch s Mi n B cỉ ế ị ồ ị ử ề ắ
x ng đáng là m t pháo đài vô d ch c a CHXN, x ng đáng v i v trí quy t đ nhứ ộ ị ủ ứ ớ ị ế ị
nh t trong s nghi p ch ng Mỹ c u nấ ự ệ ố ứ ước
* Mi n B c không ch là h u ph ề ắ ỉ ậ ươ ng mà còn là chi n tr ế ườ ng đánh
Mỹ
- Quân và dân mi n b c đã tri n khai m nh mẽ cu c chi n tranh nhân dân:ề ắ ể ạ ộ ế
đ t đ i không, k t h p ch t chẽ 3 th quân, k t h p ch t chẽ các binhấ ố ế ợ ặ ứ ế ợ ặ
ch ng và quân ch ng, hình thành 1 lủ ủ ướ ửi l a phòng không dày đ c, nhi uặ ề
Trang 8t m, nhi u hầ ề ướng, đánh th ng 2 cu c chi n tranh phá ho i c a ĐQ Mỹ, đ cắ ộ ế ạ ủ ặ
bi t là đ p tan cu c t p kích chi n lệ ậ ộ ậ ế ược b ng máy bay B52 c a Mỹ vào thằ ủ ủ
đô Hà N i và thành ph c ng HP Quân và dân mi n B c đã b n r i g n 4200ộ ố ả ề ắ ắ ơ ầmáy bay và b t s ng nhi u gi c lái, chia l a cùng d ng bào và chi n sĩ mi nắ ố ề ặ ử ồ ế ềnam, góp ph n bu c ĐQ Mỹ ph i xu ng thang chi n tranh, ng i vào bàn đàmầ ộ ả ố ế ồphán và ký hi p đ nh Paris, rút quân vi n chinh kh i mi n nam.ệ ị ễ ỏ ề
- Mi n B c làm tròn nghĩa v qu c t cao c đ i v i cách m ng Lào vàề ắ ụ ố ế ả ố ớ ạCampuchia, thường xuyên chi vi n s c ngệ ứ ười, s c c a cho đứ ủ ường 2 nước
b n, góp ph n c ng c và tăng cạ ầ ủ ố ường kh i đoàn k t Đông Dố ế ương, kh i liênốminh gi a 3 dân t c, t o m t nhân t chi n lữ ộ ạ ộ ố ế ược đ đ m b o th ng l i c aể ả ả ắ ợ ủ
CM m i nỗ ước
- Mi n B c còn là n i ti p nh n b o qu n, c i ti n và v n chuy n các lo i vũề ắ ơ ế ậ ả ả ả ế ậ ể ạkhí và các phương ti n, v t ch t đệ ậ ấ ược chi vi n t các nệ ừ ước anh em t i chi nớ ế
trường mi n Nam Là n i đ ng chân c a các c quan đ u não trong chi nề ơ ứ ủ ơ ầ ếtranh, mi n B c ph i thề ắ ả ường xuyên đ m b o h th ng giao thông v n t i vàả ả ệ ố ậ ảthông tin liên l c, đ m b o nh ng yêu c u v chi vi n và thông tin liên l cạ ả ả ữ ầ ề ệ ạthông su t t i t ng chi n trố ớ ừ ế ường
Tóm l i,h u phạ ậ ương l n mi n B c xã h i ch nghĩa là nhân t có ý nghĩaớ ề ắ ộ ủ ốquy t đ nh đ i v i th ng l i c a cu c kháng chi n ch ng Mỹ c u nế ị ố ớ ắ ợ ủ ộ ế ố ứ ước, đ nhỉcao là T ng ti n công và n i d y mùa Xuân 1975 Vì th , trên m t góc đ nàoổ ế ổ ậ ế ộ ộ
đó, cũng có th nói th ng l i c a cu c kháng chi n ch ng Mỹ, c u nể ắ ợ ủ ộ ế ố ứ ước nóichung, c a T ng ti n công và n i d y mùa Xuân 1975 nói riêng là th ng l i c aủ ổ ế ổ ậ ắ ợ ủ
ch đ xã h i ch nghĩa Nhân t th ng l i và nh ng kinh nghi m xây d ng vàế ộ ộ ủ ố ắ ợ ữ ệ ự
b o v h u phả ệ ậ ương, chi vi n ti n tuy n nói trên v n có ý nghĩa th i s đ i v iệ ề ế ẫ ờ ự ố ớcông cu c xây d ng và b o v T qu c trong giai đo n hi nộ ự ả ệ ổ ố ạ ệnay
*Liên h : ệ
M t là, Giộ ương cao ng n c ĐLDT và CNXH phát huy s c m nh toàn dânọ ờ ứ ạđánh Mỹ, c nả ước đánh Mỹ
Hai là, tin tưởng vào s c m nh c a dân tôc ta, kiên đ nh t tứ ạ ủ ị ư ưởng chi nế
lược ti n công, quy t đánh và quy t th ng đ qu c Mỹ.ế ế ế ắ ế ố
Ba là, th c hi n chi n tranh nhân dân, tìm ra bi n pháp chi n đ u đúngự ệ ế ệ ế ấ
Trang 9Câu4:Trình bày hoàn cảnh lịch sử và nội dung đường lối đổi mới do Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng đề ra ý nghĩa lịch sử của của Đại hội VI (12/1986)?
-Đại hội VI đã đánh giá đúng mức những thành tựu đã đạt được trong 20 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc; đồng thời với tinh thần nhìn thẳng vào, đánh giá đúng sự thật, Đại hội đã chỉ ra những mặt yếu kém, những khó khăn gay gắt của kinh tế –xã hội nước ta
-Đại hội rút ra những bài học kinh nghiệm lớn có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động chỉ đạo sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
+Trong toàn bộ hoạt động của mình, Đảng phải quán triệt tư tưởng “lấy dân làm gốc”, phát huy quyền làm chủ của nhân dân
Đảng phải xuất phát từ thực tiễn, tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan.+Kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại trong điều kiện lịch sử mới
-Đại hội khẳng định hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng nước ta là xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
-Đại hội lần thứ VI của Đảng đã đề ra đường lối đổi mới toàn diện , trong đó trọng tâm là đổi mới kinh tế :
-Vấn đề quan trọng trước tiên là phải xác định lại mục tiêu sát hợp với quy luật đi lên chủ nghĩa xã hội từ sản xuất nhỏ Đại hội xác định rằng, công cuộc xây dựng xã hội
xã hội chủ nghĩa ở nước ta phải trải qua nhiều chặng đường: “Nhiệm vụ bao trùm , mục tiêu tổng quát của những năm còn lại của chặng đường đầu tiên là ổn định mọi mặt tình hình kinh tế – xã hội , tiếp tục xây dựng những tiền đề cần thiết cho việc đẩymạnh công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa trong chặng đường tiếp theo”
-Đại hội đề ra 5 mục tiêu cụ thể trong những năm còn lại của chặng đường đầu tiên là:
+Sản xuất đủ tiêu dùng và có tích luỹ
+Bước đầu tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lý nhằm phát triển sản xuất
Trang 10+Xây dựng và hoàn thiện một bước quan hệ sản xuất mới phù hợp với tính chất và trình độ phát triển sản xuất
+Tạo ra chuyển biến tốt về mặt xã hội
-Đại hội đã đề ra một hệ thống giải pháp để thực hiện các mục tiêu nói trên:
+Bố trí lại cơ cấu sản xuất , cơ cấu đầu tư về xây dựng và củng cố quan hệ sản xuất mới, sử dụng và cải tạo đúng đắn các thành phần kinh tế Đại hội nhấn mạnh giải pháp tập trung sức người, sức của vào việc thực hiện ba chương trình mục tiêu: lươngthực-thực phẩm; hàng tiêu dùng; hàng xuất khẩu
Đại hội nhấn mạnh ba chương trình mục tiêu đó là sự cụ thể hoá nội dung chính của công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa trong chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ.+Đại hội khẳng định cần có chính sách sử dụng và cải tạo đúng đắn các thành phần kinh tế,coi nền kinh tế có nhiều thành phần là một đặc trưng của thời kỳ quá độ Đó
là một giải pháp có ý nghĩa chiến lược, góp phần giải phóng và khai thác mọi khả năng để phát triển lực lượng sản xuất , từng bước xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý.+Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế Đại hội khẳng định dứt khoát xoá bỏ cơ chế tập trung, quan liêu bao cấp , chuyển sang cơ chế kế hoạch hoá theo phương thức hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa, đúng nguyên tắc tập trung dân chủ
Những quan điểm về vấn đề kinh tế quan trọng nói trên là một sự đổi mới rất cơ bản trong tư duy kinh tế của Đảng
Câu 5 Khái niệm KTTT Bản chất đặc thù KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam.
Trả lời:
Khái niệm: KTTT là nền kinh tế hoạt động theo cơ chế thị trường Đó là cơ chế điều tiết nền kinh tế bởi các quy luật thị trường trong môi trường cạnh tranh, nhằm mục tiêu lợi nhuận
KTTT là giai đoạn phát triển cao của kinh tế hàng hóa, trong đó yếu tố đầu vào,đầu ra đều thông qua thị trường; các chủ thể trong nền kinh tế chịu tác động củacác quy luật của thị trường và thái độ ứng xử của họ hướng vào tìm kiếm lợi íchthông qua sự điều tiết của giá cả thị trường
Nền KTTT định hướng XHCN ở nước ta là nên kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước dưới sự lãnh đạo của ĐCS Đây là hình thái kinh tế thị trường vừa tuân theo những quy luật kinh tế thị trường, vừa dựa trên cơ sở và được dẫn dắt chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất của CNXH
BẢN CHẤT
Trang 11“ nền KTTT định hướng XHCN ở VN là kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, dưới sự lãnh đạo của ĐCS, vừa vận động theo những quy luật của kinh tế thị trường, vừa được dẫn dắt, chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất của CNXH, trong đó, cơ chế thị trường được vận dụng đầy đủ, linh hoạt để phát huy mạnh mẽ, có hiệu quả nguồn lực nhằm phát triển nhanh và bền vững nền kinh tế, khuyến khích làm giàu hợp pháp đi đôi với xóa đói, giảm nghèo, thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.
Nền KTTT định hướng XHCN ở VN là nền kinh tế “phát triển đa dạng các hình thức sở hữu, các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp”, và “ mọithành phần kinh tế, các chủ thể tham gia thị trường đều được coi trọng, cùng phát triển lâu dài, hợp tác cạnh tranh bình thẳng, lành mạnh và văn minh, trong
đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo” để góp phần định hướng nền kinh tế phát triển theo định hướng XHCN
Về chế độ phân phối trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN là “ công bằng trong phân phối các yếu tố của SX, tiếp cận và sử dụng các cơ hội, điều kiện phát triển
Phân phối kết quả làm ra chủ yếu theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, đồng thời theo mức đóng góp vốn cùng các nguồn lực khác và phân phối thông qua hệ thống an sinh xã hội, phúc lợi xã hội Như vậy, phân phối trong nền kinh
tế thị trường định hướng XHCN ở VN là chú ý đến lợi ích của người lao động điều này thể hiện rõ bản chất của chủ nghĩa xã hội vì con người
Sự điều tiết của nhà nước trong nền KTTT ở nước ta phải định hướng XHCN trong sự phát triển của nền kinh tế thị trường thông qua xây dựng và thực hiện quy hoạch, chiến lược, kế hoạch và chính sách phát triển kinh tế - xã hội để từng bước xây dựng những tiền đề vật chất cho CNXH
Ngoài ra vai trò của nhà nước trong nền kinnh tế thị trường định hướng XHCN là sự điều tiêt của nhà nước vào nền kinh tế nhằm bảo vệ lợi ích quốc
Trang 12gia: khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên quốc gia, bảo vệ tài nguyên môi trường, phát triển kinh tế bền vững bảo vệ lợi ích của dân, lợi ích của ngườilao động, thực hiện các chính sách xã hội như xóa đói, giảm nghèo, an sinh xã hội.
C6 Thực trạng về giáo dục – khoa học công nghệ Liên hệ thực tế địa phương, cơ sở.
I THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO VÀ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ NƯỚC TA
1 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
1.1 Những thành tựu chủ yếu của đổi mới và phát triển giáo dục
- Hệ thống giáo dục quốc dân được hoàn thiện hơn với các cấp, bậc học, trình độ đào tạo, các loại hình và phương thức giáo dục.
Hệ thống giáo dục đã bước đầu được đa dạng hóa cả về loại hình, phươngthức và nguồn lực, từng bước hội nhập với xu thế chung của giáo dục thế giới Từmột hệ thống giáo dục chỉ có các trường công lập và chủ yếu là loại hình chính quyđến nay đã có các trường ngoài công lập, có nhiều loại hình không chính quy, có cáctrường mở, có phương thức đào tạo từ xa, phương thức liên kết đào tạo với nướcngoài
Số trường lớp được xây dựng mới theo chuẩn quốc gia ngày càng tăng Đàotạo sau đại học được hình thành và phát triển vững chắc đang dần dần đảm đươngtrách nhiệm đào tạo cán bộ khoa học trình độ cao ở trong nước
- Quy mô giáo dục tăng nhanh, nhất là ở bậc đại học và đào tạo nghề, bước đầu đáp ứng nhu cầu của xã hội
Quy mô phát triển giáo dục trước hết thể hiện ở số lượng người học Cùng với
số lượng người học, quy mô giáo dục còn được đánh giá qua mạng lưới trường họctheo địa bàn dân cư, số lượng nhà giáo, trang thiết bị dạy học Phát triển quy môtrong giáo dục ở nước ta vừa tăng số lượng người học vừa đảm bảo cân đối về cơ cấungười học theo địa bàn dân cư, hoàn cảnh xã hội, làm cho tỷ lệ người học trong dân
cư toàn cộng đồng cũng như trong từng nhóm người ngày càng cao, làm cho giáo dụcđến với mọi người, làm cho cả xã hội trở thành một xã hội học tập
- Công bằng xã hội trong giáo dục về cơ bản được đảm bảo
Hệ thống giáo dục quốc dân đã tạo điều kiện cho đại bộ phận nhân dân trong
độ tuổi đi học đạt trình độ xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập trunghọc cơ sở,tiến tới phổ cập trung học phổ thông, tạo cơ hội và những điều kiện cơ bản
Trang 13để một bộ phận nhân dân được học ở các cấp bậc học cao hơn theo nhu cầu và khảnăng, chú ý các khu vực đặc biệt khó khăn (vùng cao, vùng sâu, vùng xa), đối tượng
là người dân tộc thiểu số, người nghèo và đối tượng chính sách xã hội
- Công tác xã hội hóa giáo dục đã đem lại kết quả bước đầu
Các lực lượng xã hội tham gia ngày càng tích cực vào việc huy động trẻ đếntrường, xây dựng cơ sở vật chất của trường học, đóng góp kinh phí cho giáo dục dướinhiều hình thức khác nhau Nhận thức của nhân dân về sự nghiệp giáo dục có nhữngchuyển biến tích cực Các cấp ủy đảng, chính quyền, đoàn thể đã quan tâm hơn đến
sự nghiệp giáo dục, có biện pháp huy động các lực lượng xã hội tham gia phát triểngiáo dục - đào tạo Nhận thức về ý nghĩa của việc kết hợp giáo dục giữa gia đình, nhàtrường và xã hội không ngừng được nâng cao
Các nguồn lực đầu tư cho giáo dục được đa dạng hóa với hình thức huy độnglinh hoạt, phù hợp với khả năng kinh tế và điều kiện của từng địa phương, từng giaiđoạn và cá nhân
- Các điều kiện đảm bảo phát triển giáo dục được cải thiện
Trong những năm qua, kết hợp nhiều nguồn vốn, ngành Giáo dục và các địaphương đã cố gắng tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật nhà trường, thực hiện chuẩnhóa, hiện đại hóa một bước cơ sở vật chất kỹ thuật của các nhà trường ở các cấp bậchọc, tạo điều kiện để bảo đảm nâng cao chất lượng dạy và học
Đội ngũ giáo viên là nhân tố quyết định sự nghiệp và chất lượng giáo dục.Trong những năm gần đây, điều kiện giáo dục và đời sống giáo viên được cải thiện,những đổi mới trong chính sách đối với giáo sinh đã thu hút ngày càng nhiều học sinhgiỏi vào các trường sư phạm, mức sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nânglên là những yếu tố tác động tích cực đến chất lượng đội ngũ nhà giáo
1.2 Những yếu kém của giáo dục nước ta
- Chất lượng và hiệu quả giáo dục nói chung còn thấp
Nhìn chung chất lượng giáo dục còn thấp Chất lượng giáo dục thấp và khôngđồng đều giữa các vùng, miền; quan tâm đến phát triển số lượng nhiều hơn chấtlượng Những năm gần đây, việc cho phép thành lập mới các trường cao đẳng, đạihọc có phần dễ dãi, trong khi các điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật và đội ngũgiảng viên không đảm bảo, dẫn đến chất lượng đào tạo thấp, nhất là các trường ngoàicông lập và các trường của địa phương Hệ thống giáo dục thiếu đồng bộ, chưa liênthông, mất cân đối giữa các cấp học, ngành học, cơ cấu, trình độ, ngành nghề, vùng,miền Việc giáo dục tư tưởng đạo đức, lối sống, về truyền thống văn hóa, lịch sử dântộc, về Đảng, về quyền lợi và nghĩa vụ công dân cho học sinh, sinh viên chưa đượcchú ý đúng mức cả về nội dung và phương pháp; giáo dục phổ thông mới chỉ quan tâmnhiều đến "dạy chữ", chưa quan tâm đúng mức đến "dạy người", kỹ năng sống và "dạy
Trang 14nghề" cho thanh thiếu niên
Chất lượng nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu của sản xuất Nhà trường chưaquan tâm đúng mức hoặc chưa có biện pháp hữu hiệu giáo dục trách nhiệm ngườicông dân, người lao động chân chính cho học sinh, sinh viên.Văn kiện Đại hội XI củaĐảng đã chỉ rõ: " Chất lượng giáo dục và đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu phát triển,nhất là đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao vẫn còn hạn chế; chưa chuyển mạnh sangđào tạo theo nhu cầu của xã hội Chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng số lượng,quy mô với nâng cao chất lượng, giữa dạy chữ và dạy người Chương trình, nội dung,phương pháp dạy và học lạc hậu, đổi mới chậm; cơ cấu giáo dục không hợp lý giữacác lĩnh vực, ngành nghề đào tạo; chất lượng giáo dục toàn diện giảm sút, chưa đápứng được yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa Quản lý nhà nước vềgiáo dục còn bất cập
- Đội ngũ giáo viên vừa yếu vừa thiếu và không đồng bộ, phương pháp giảng dạy còn lạc hậu
Người thầy đóng vai trò quyết định chất lượng giáo dục và đào tạo, nhưngthực tế khi quy mô học sinh, sinh viên tăng nhanh đã gây nên sự bất cập giữa quy môphát triển giáo dục với đội ngũ giáo viên, nhất là ở bậc mầm non và bậc đại học
Có hiện tượng vừa thiếu, vừa thừa giáo viên do không có sự đồng bộ về loạihình Rất nhiều địa phương có tổng biên chế giáo viên đủ, thậm chí thừa, nhưng lạithiếu những loại hình giáo viên như ngoại ngữ, âm nhạc, kỹ thuật Sự hẫng hụt vềgiáo viên trình độ cao ở các trường đại học ngày càng gia tăng, tuổi trung bình củagiáo viên cao
Phương pháp giảng dạy chưa được cải tiến, phổ biến vẫn là lối dạy thầytruyền đạt, trò tiếp thu thụ động Điều đó diễn ra không chỉ ở giáo dục phổ thông màngay cả ở đại học và sau đại học
- Quản lý giáo dục còn nhiều yếu kém, bất cập
Công tác quản lý giáo dục còn nhiều yếu kém và là nguyên nhân chủ yếu củanhiều yếu kém khác Cơ chế quản lý giáo dục chậm đổi mới, chưa theo kịp sự đổimới trên các lĩnh vực của đất nước Đạo đức và năng lực của một bộ phận cán bộquản lý giáo dục còn thấp Công tác xây dựng đội ngũ nhà giáo chưa đáp ứng đượcyêu cầu Các cơ quan chức năng chậm cụ thể hoá những quan điểm của Ðảng thành
cơ chế, chính sách của Nhà nước; thiếu nhạy bén trong việc tham mưu với Ðảng vềnhững vấn đề phức tạp mới nảy sinh; thiếu những quyết sách đồng bộ, hợp lý ở tầm
vĩ mô để thúc đẩy phát triển giáo dục; một số chính sách về giáo dục còn chủ quan,duy ý chí, xa thực tế, thiếu sự đồng thuận của xã hội Tư duy giáo dục chậm đổi mới,chưa theo kịp yêu cầu đổi mới, phát triển đất nước, trong bối cảnh hội nhập quốc tế.Những tác động mặt trái của cơ chế thị trường và những khó khăn của đất nước đãảnh hưởng nhiều đến sự nghiệp phát triển giáo dục
Trang 15- Cơ sở vật chất trường lớp còn gặp nhiều khó khăn, thiếu thốn Nội dung giáo dục còn thiếu thiết thực.
Nhìn chung, cơ sở vật chất của ngành Giáo dục vẫn còn trong tình trạngnghèo nàn, lạc hậu Trang thiết bị, phòng thí nghiệp phục vụ giảng dạy và học tập cònthiếu thốn, tình trạng dạy chay còn phổ biến Số lượng máy tính còn ít, ở các vùngkhó khăn, nhiều học sinh không có đủ sách giáo khoa
Điều kiện phục vụ việc dạy và học của các trường học còn kém, rất ít trườngđạt chuẩn so với yêu cầu của một nhà trường Cơ sở vật chất nhằm đáp ứng yêu cầuđảm bảo chất lượng đào tạo còn nhiều bức xúc và cần có chương trình mục tiêu đầu
tư để giải quyết
Chương trình giáo dục còn nặng nề, chưa bám sát yêu cầu của cuộc sống năngđộng Nhiều phần trong chương trình đào tạo đại học và chuyên nghiệp đã lạc hậu.Phương tiện giảng dạy, thí nghiệm, thực tập, nghiên cứu thiếu thốn và cũ kỹ
2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KHOA HỌC- CÔNG NGHỆ
2.1 Những thành tựu chủ yếu của phát triển khoa học công nghệ
- Cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoạch định các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước
Thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 ( khóa VIII), nhiều chương trình, đề tàikhoa học xã hội đã được triển khai nghiên cứu Kết quả nghiên cứu của các chươngtrình, đề tài đã cung cấp những luận cứ khoa học cho việc tiếp tục khẳng định, vậndụng, bổ sung và phát triển chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh trong giaiđoạn hiện nay Những luận cứ khoa học được đề xuất đã góp phần quan trọng vàoviệc lý giải ngày càng sáng tỏ hơn các vấn đề về chủ nghĩa xã hội và con đường đilên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Nhiều kiến nghị của các chương trình, đề tài đã được tiếp nhận chuyển thànhnội dung trong các nghị quyết của Đảng, Quốc hội, các quyết định của Chính phủ,các biện pháp, chính sách của bộ, ngành và các địa phương
- Đổi mới và phát triển khoa học và công nghệ
+ Đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ
Một số công trình khoa học cơ bản đã xây dựng cơ sở khoa học cho đổi mới
và nâng cao trình độ công nghệ Những kết quả nổi bật trong lĩnh vực: toán học, vật
lý, tin học, cơ học, hóa học, khoa học sự sống, khoa học trái đất đã tạo tiền đề choviệc tiếp thu công nghệ hiện đại, định hướng cho việc bảo vệ và sử dụng hợp lý tàinguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường sinh thái, phòng chống những tác hại củathiên tai
Khoa học và công nghệ đã góp phần tạo ra sự chuyển biến rõ rệt về năng suất,
Trang 16chất lượng và hiệu quả trong sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩmhàng hóa Những đổi mới công nghệ trong các ngành công nghiệp, đặc biệt là sảnxuất cơ khí chế tạo kết cấu thép chuyên dụng, đóng tàu, viễn thông, điện lực, dầu khí,khai thác tài nguyên khoáng sản đã làm cho sản xuất công nghiệp tăng trưởng caoliên tục trong những năm qua.
+ Ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ
Trên cơ sở liên kết với khu vực doanh nghiệp, các viện nghiên cứu, trường đạihọc bước đầu đã thiết kế, chế tạo ra một số công nghệ, thiết bị, máy móc có trình độcông nghệ tiên tiến, với chi phí thấp Nhiều công nghệ được đưa vào ứng dụng, pháttriển sản xuất trong các ngành dệt, may, cơ khí, nông nghiệp, điện tử - viễn thông,công nghệ thông tin, v.v và đã chiếm lĩnh được thị trường, cạnh tranh được với côngnghệ, sản phẩm tương tự nhập ngoại
+ Phát triển các ngành công nghệ cao
Việc ứng dụng và phát triển công nghệ cao ở nước ta được thực hiện theo hainhóm: nhóm các công nghệ cao được ưu tiên (công nghệ thông tin, công nghệ sinhhọc, công nghệ vật liệu, công nghệ tự động hóa và nhóm các công nghệ cao đặc thù
là một thành tố trong các công nghệ truyền thống hoặc các công nghệ phụ trợ
- Đổi mới cơ chế và chính sách khoa học và công nghệ
+ Đổi mới tổ chức và cơ chế quản lý khoa học và công nghệ
Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về khoa học và công nghệ đã đượcquan tâm xây dựng và hoàn thiện Gần như tất cả các lĩnh vực khoa học và công nghệđều được chú ý xây dựng, bổ sung cơ sở pháp lý Các quy định pháp lý về cơ chế,chính sách tài chính đã được thể hiện trong nhiều văn bản như: Nghị định115/2005/NĐ-CP là văn bản quan trọng về cơ chế tự chủ tự chịu trách nhiệm của các
tổ chức khoa học và công nghệ công lập; Nghị định số 122/2003/NĐ-CP về Quỹ pháttriển khoa học và công nghệ Quốc gia; Nghị định 117/2005/NĐ-CP về Quỹ phát triểnkhoa học và công nghệ của bộ, cơ quan ngang bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương;
+ Phát triển thị trường khoa học và công nghệ
Đề án Phát triển thị trường công nghệ được Chính phủ phê duyệt theo Quyếtđịnh số 214/2005/QĐ-TTg ngày 30-8-2005 đã hoàn thiện các thể chế cơ bản của thịtrường công nghệ, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, đồng thời góp phần thúc đẩy
và hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ, tăng nhanh số lượng và chất lượngcác giao dịch mua bán công nghệ, phấn đấu mức tăng trưởng giá trị giao dịch muabán công nghệ tăng bình quân 10% năm, giai đoạn 2006-2010
- Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ
Trang 17Trình độ cán bộ khoa học và công nghệ được nâng lên một bước đáng kểthông qua các chương trình đào tạo ở trong và ngoài nước, các hoạt động nghiên cứukhoa học và phục vụ sản xuất Năng lực của lớp cán bộ ở độ tuổi 30-40 và độ tuổi 40-
50 tại các viện, trường đã được nâng lên Tình trạng hụt hẫng về cán bộ đã được khắcphục một phần
- Hợp tác và hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ
Thông qua các dự án hợp tác nghiên cứu, trình diễn và chuyển giao công nghệvới các đối tác nước ngoài, nhiều công nghệ tiên tiến đã được chuyển giao vào ViệtNam, góp phần nâng cao trình độ nghiên cứu cho các nhà khoa học Việt Nam Nhờ
đó, chúng ta rút ngắn hơn thời gian nghiên cứu và giải quyết một số vấn đề khoa học
và công nghệ trong nước đang gặp khó khăn Đã bước đầu hình thành mạng lưới đạidiện khoa học và công nghệ ở các nước khoa học và công nghệ tiên tiến để đẩy mạnhcác hoạt động hợp tác quốc tế
2.2 Những yếu kém
- Khoa học và công nghệ phát triển còn chưa tương xứng, chưa đáp ứng được yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa chưa trở thành động lực phát triển kinh tế - xã hội, chưa khắc phục được tình trạng tụt hậu so với các nước phát triển trong khu vực
- Hạn chế, bất cập về tiềm lực khoa học và công nghệ
- Cơ chế, chính sách hoạt động khoa học và công nghệ chưa theo kịp quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
II LIÊN HỆ THỰC TIỄN Ở CƠ SỞ
I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN KHOÁI CHÂU
1 Những thuận lợi cơ bản
Ngành GD&ĐT huyện Khoái Châu luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo củaHuyện ủy, HĐND-UBND huyện, sự ủng hộ của các cấp chính quyền địa phương;Công tác xã hội hóa giáo dục được đẩy mạnh tạo động lực thúc đẩy phát triển sựnghiệp giáo dục Mạng lưới trường, lớp tiếp tục được kiện toàn Tỷ lệ huy động họcsinh đến trường cao Chất lượng giáo dục được giữ vững Kỷ cương nền nếp giáo dụcđảm bảo…
Việc thực hiện quy chế dân chủ trong trường học được toàn ngành thực hiệntốt, Cán bộ quản lý, giáo viên tâm huyết gắn bó với nghề Học sinh chăm ngoan, cónhiều cố gắng vươn lên trong học tập và rèn luyện
Thành tích giáo dục Khoái Châu nhiều năm là đơn vị dẫn đầu trong phong tràogiáo dục của tỉnh đã tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động giáo dục
2 Khó khăn
Trang 18Huyện lớn, điều kiện cơ sở vật chất ở một số trường còn khó khăn, chưa đápứng được yêu cầu giảng dạy và học tập Tỷ lệ trường đạt chuẩn Quốc gia tăng chậm,chưa đồng đều giữa các bậc học
Đội ngũ giáo viên chất lượng chưa thật đồng đều Tỷ lệ giáo viên có trình độtrên chuẩn ở Mầm non, THCS và GDTX còn thấp
3 ĐÁNH GIÁ CHUNG
3.1 Kết quả
- Tích cực tham mưu với UBND huyện Đề án phát triển sự nghiệp giáo dục,
Kế hoạch phát triển giáo dục giai đoạn 2010-2015 và chương trình xây dựng trườngchuẩn Quốc gia
- Hệ thống trường, lớp, quy mô học sinh tương đối ổn định Huy động tối đahọc sinh trong độ tuổi ra lớp Tỷ lệ học sinh bỏ học thấp chủ yếu do học lực yếu
- Công tác bồi dưỡng CBQL, giáo viên được trú trọng Tăng cường các giảipháp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
- Hưởng ứng thực hiện tốt các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành
- Duy trì tốt kết quả phổ cập giáo dục và việc thực hiện chương trình sách giáokhoa Có kế hoạch thực hiện tốt công tác phụ đạo bồi dưỡng học sinh yếu, kém vàhọc sinh giỏi Chất lượng giáo dục đại trà ổn định
- Công tác thanh tra, kiểm tra được tiến hành thường xuyên đúng kế hoạch, cótác động tích cực trong việc giữ vững kỷ cương, nền nếp và nâng cao chất lượng giáodục trong các nhà trường
3.2 Tồn tại yếu kém.
- Tỷ lệ học sinh ăn bán trú còn thấp ở các trường mầm non
- Tiến độ xây dựng trường chuẩn Quốc gia chậm (MN, THCS)
- Cơ sở vật chất còn khó khăn nhất là đối với bậc học Mầm non
3.3 Giải pháp
1 Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục
1.1 Đẩy mạnh việc thực hiện chủ trương đường lối của Đảng, các cuộc vậnđộng và phong trào thi đua của ngành
1.2 Tiếp tục triển khai thực hiện nghị quyết trung ương 8(Khóa XI) về đổi mớicăn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóatrong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế và
Kế hoạch số 63/KH-UBND ngày 19/5/2014 của UBND tỉnh thực hiện Chương trìnhhành động số 30-CTr/TU ngày 20/3/2014 của Tỉnh ủy Hưng Yên
1.3 Tiếp tục đẩy mạnh học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minhtheo chỉ thị số 03/CT-TƯ ngày 14/5/2011 của Bộ Chính trị; thực hiện cuộc vận động
Trang 19“ Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo” và phong trào thiđua “xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực”.
1.4 Thực hiện đổi mới công tác thông tin hai chiều, giải quyết kịp thời các vấn
đề bức xúc của ngành
1.5 Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; thực hiện 3 công khai trong các cơ
sở giáo dục; đẩy mạnh dân chủ trong trường học; tăng cường tự chủ tự chịu tráchnhiệm của các cơ sở giáo dục
1.6 Thông tin, truyền thông kịp thời các chủ trương, giải pháp trong quản lý vàđổi mới giáo dục Đổi mới công tác thi đua khen thưởng gắn với hiệu quả tổ chức cáchoạt động giáo dục
1.7 Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác quản lý và giảng dạy
1.8 Tăng cường và nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luậtcho cán bộ công chức, viên chức và học sinh toàn ngành trong huyện Đẩy mạnh cảicách hành chính, phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
2 Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục
2.1 Tiếp tục triển khai có hiệu quả, sáng tạo, việc học tập và làm theo tấmgương đạo đức Hồ Chí Minh và các cuộc vận động, phong trào thi đua của ngành
2.2 Tiếp tục củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non chotrẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục đúng độ tuổi mức độ 2 và phổ cập giáo dục trung học cơ
sở, thực hiện xóa mù chữ, nâng cao chất lượng giáo dục phổ cập theo chỉ thị số10/CT/TW ngày 5/12/2011 của Bộ Chình trị và Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày24/3/2014 của Chính phủ
2.3 Phối hợp các ban ngành đoàn thể tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dụckiến thức Pháp luật, rèn kĩ năng sống Giáo dục ATGT, đảm bảo an ninh trật tựtrường học, phòng chống tội phạm, bạo lực, tệ nạn xã hội; Đẩy mạnh công tác giáodục văn hóa, tư tưởng; Giáo dục thể chất cho HS
2.4 Tiếp tục triển khai mở rộng mô hình trường học mới Việt Nam(VNEN)cấp tiểu học, triển khai thí điểm mô hình trường học mới Việt Nam cấp THCS; ápdụng dạy học Tiếng Việt lớp 1 theo tài liệu Công nghệ giáo dục theo từng mức độkhác nhau
2.5 Tiếp tục triển khai đổi mới phương pháp dạy và học gắn với đổi mới hìnhthức, phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục theo hướng đánh giánăng lực người học; kết hợp đánh giá trong quá trình với đánh giá cuối kỳ, cuối năm
2.6 Củng cố mô hình hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng, đa dạnghóa phương thức học tập đáp ứng nhu cầu nâng cao hiểu biết và tạo cơ hội học tậpsuốt đời cho người dân và xây dựng xã hội học tập
3 Công tác phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục