Mục tiêu: - Hệ thống lại các kiến thức của chương, đặc biệt là các trường hợp đồng dạng của tam giác - Rèn kĩ năng chứng minh hai tam giác đồng dạng và từ đó tính độ dài các cạnh của ta
Trang 1Giáo án Hình Học 8 GV: Đỗ Thừa Trí
I.
Mục tiêu:
- Hệ thống lại các kiến thức của chương, đặc biệt là các trường hợp đồng dạng của tam giác
- Rèn kĩ năng chứng minh hai tam giác đồng dạng và từ đó tính độ dài các cạnh của tam giác
- Rèn khả năng tổng hợp kiến thức
II.
Chuẩn bị:
- GV: SGK, thước thẳng, thước đo góc
- HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc
- Phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề
III.
Tiến trình:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (15’)
GV yêu cầu HS phát biểu: định lý Talét thuận và đảo; tính chất của đường phân giác của tam giác; 3 trường hợp đdạng của tam giác thường và 3 trường hợp đdạng của tam giác vuông
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: (8’)
GV yêu cầu HS áp dụng
định lý Talét đảo để chứng
minh DE//BC
Hoạt động 2: (7’)
GV hướng dẫn HS áp
dụng tính chất đường phân giác
của tam giác và từ đó tính độ
dài đoạn thẳng DC
HS thực hiện theo sự hướng dẫn của GV
HS chú ý theo dõi và thực hiện theo sự hướng dẫn của GV
Bài 1: Chứng minh DE//BC
Ta có: AD 4,5 3
DB 1,5= = ; AE 6 3
EC 2= =
DB EC
Bài 2: Tính độ dài đoạn thẳng DC
AD là đường phân giác của góc A nên:
DC AC= ⇒DC 10=
4,5.10
7,5
Ngày Soạn: 16 – 03 – 2009
ÔN TẬP CHƯƠNG III
Tuần: 29
Tiết: 53
Trang 2Giáo án Hình Học 8 GV: Đỗ Thừa Trí
Hoạt động 2: (12’)
GV vẽ hình và giới
thiệu nội dung bài toán
GV yêu cầu HS lần lượt
chỉ ra các cặp tam giác vuông
đồng dạng
Muốn làm được câu ba
chúng ta cần tính BC GV
hướng dẫn HS áp dụng định lý
Pitago để tính
Từ (1) em hãy chỉ ra tỉ
lệ thức có chứa đoạn HB GV
lưu ý cặp tỉ lệ thức này chứa
HB là chưa biết, ba đoạn thẳng
còn lại đã biết
Tính HC
Từ (1) em hãy chỉ ra tỉ
lệ thức có chứa đoạn HA
HS chú ý theo dõi và vẽ hình vào trong vở
HS lần lượt chỉ ra và giải thích sự đồng dạng
HS tính cạnh BC
HS chỉ ra
HS tính HC khi đã tính được HB
HS chỉ ra và thay số vào rồi tính
Bài 3:
Giải:
a) Những t.giác vuông sau đây đồng dạng:
ABC : HBA (chung µB) (1)
ABC : HAC (chung µC ) (2)
Từ (1) và (2) ta suy ra:
HBA : HAC (bắc cầu) (3) b) Áp dụng định lý Pitago ta có:
BC= AB AC+
BC= 12,45 20,50+
BC 23,98cm=
Từ (1) ta suy ra: AB BC HB AB2
2
12,45
23,98
HC BC HB 23,98 6,46 17,52cm= − = − =
Từ (2) ta suy ra: HA ACAB BC= ⇒HA=AB.ACBC
12,45.20,50
23,98
4 Củng Cố:
- Xen vào lúc ôn tập.
5 Dặn Dò: (3’)
- Về nhà xem lại các dạng bài tập đã giải
- Tiết sau kiểm tra một tiết
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………