1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

lớp 5 tuần 26

31 276 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 221 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh chú ý phát âm chính xác các từ ngữ hay lẫn lôïn có âm tr, âm a, âm gi … - Học sinh cả lớp đọc thầm, suy nghĩ phát biểu Dự kiến: Các môn sinh đến nhà cụ giáo Chu để mừng thọ t

Trang 1

BÁO GIẢNG TUẦN 26

BA

10/03

1 Chính tả 26 Lịch sử ngày Quốc tế Lao động

11/03

1 Tập đọc 52 Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân

SÁU

13/03

1 LT&C 52 Luyện tập thay thế từ ngữ để

liên kết câu

Trang 2

Soạn : 4/3/2009 Thứ hai ngày 9 tháng 3 năm 2009

NGHĨA THẦY TRÒ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:- Đọc lưu loát toàn bài đọc dùng các từ ngữ, câu, đoạn, bài.

- Hiểu các từ ngữ, câu, đoạn, bài, diễn biến câu chuyện

2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng chậm rãi

thể hiện cảm xúc về tình thầy trò của người kể chuyện Đọc lời đối thoại thể hiện đúng gọng nói của từng nhân vật

3 Thái độ: - Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng

đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó của dân tộc

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh hoa bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc

+ HS: SGK

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Cửa sông

- Giáo viên gọi 2 – 3 học sinh đọc thuộc

lòng 2 – 3 khổ thơ và cả bài thơ trả lời

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

“Nghĩa thầy trò.”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài

- Gọi 1 học sinh đọc các từ ngữ chú giải

trong bài

- Gọi 1 học sinh đọc các từ ngữ chú giải

trong bài

- Giáo viên giúp các em hiểu nghĩa các

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh trả lời

-1 học sinh khá, giỏi đọc bài, cả lớp đọc thầm

- Cả lớp đọc thầm từ ngữ chú gải,

1 học sinh đọc to cho các bạn nghe

Trang 3

từ này.

- Giáo viên chia bài thành 3 đoạn để

học sinh luyện đọc

Đoạn 1: “Từ đầu … rất nặng”

Đoạn 2: “Tiếp theo … tạ ơn thầy”

Đoạn 3: phần còn lại.

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, hướng

dẫn cách đọc các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn

đo phát âm địa phương

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài,

giọng nhẹ nhàng, chậm rãi trang trọng

thể hiện cảm xúc về tình thầy trò

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc,

trao đổi, trả lời câu hỏi

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1 và

trả lời câu hỏi

 Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà

thầy để làm gì?

 Tìm chi tiết cho trong bài cho thấy học

trò rất tôn kính cụ giáo Chu?

 Tình cảm cụ giáo Chu đối với người

thầy đã dạy cụ thế nào?

 Chi tiết nào biểu hiện tình cảm đó

- Em hãy tìm thành ngữ, tục ngữ nói lên

bài học mà các môn sinh nhận được

trong ngày mừng thọ cụ giáo Chu

- Giáo viên chốt: Nhấn mạnh thêm

truyền thống tôn sư trọng đạo không

những được mọi thế hệ người Việt Nam

giữ gìn, bảo vệ mà còn được phát huy,

bồi đắp và nâng cao

- Học sinh tìm thêm những từ ngữ chưa hiểu trong bài

-Nhiều học sinh tiếp nối nhau luyện đọc theo từng đoạn

- Học sinh chú ý phát âm chính xác các từ ngữ hay lẫn lôïn có âm

tr, âm a, âm gi …

- Học sinh cả lớp đọc thầm, suy nghĩ phát biểu

Dự kiến: Các môn sinh đến nhà cụ

giáo Chu để mừng thọ thầy; thể hiện lòng yêu quý, kính mến, tôn trọng thầy, người đã dìu dắc dạy dỗ mình trưởng thành

 Chi tiết “Từ sáng sớm … và cùng theo sau thầy”

Ông cung kính, yêu quý tôn trọng

thầy đã mang hết tất cả học trò của mình đến tạ ơn thầy

 Chi tiết: “Mời học trò … đến tạ ơn thầy”

- Học sinh suy nghĩ và phát biểu

Dự kiến:

Uốn nước nhớ nguồn

Tôn sư trọng đạoNhất tự vi sư, bán tự vi sư …Kính thầy yêu bạn …

Trang 4

- Người thầy giáo và nghề dạy học luôn

được xã hội tôn vinh

Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm

giọng đọc diễn cảm bài văn, xác lập kĩ

thuật đọc, giọng đọc, cách nhấn giọng,

ngắt giọng

VD: Thầy / cảm ơn các anh.//

Bây giờ / nhân có đủ môn sinh, / thầy /

muốn mời tất cả các anh / theo thầy / tới

thăm một người / mà thầy / mang ơn rất

nặng.// Các môn sinh / đều đồng thanh dạ

ran.//

- Giáo viên cho học sinh các nhóm thi

đua đọc diễn cảm

Hoạt động 4: Củng cố.

- Yêu cầu học sinh các nhóm thảo luận,

trao đổi nội dung chính của bài

- Giáo viên nhận xét

- Giáo viên giáo dục

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Hội thổi cơm thi ở Đồng

Vân.”

- Nhận xét tiết học

- Nhiều học sinh luyện đọc đoạn văn

-Học sinh các nhóm thảo luận và trình bày

Dự kiến: Bài văn ca ngợi truyền

thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc

-Tiết 2 :TOÁN NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:- Bước đầu biết cách tính và đặt tính nhân số đo thời gian

với 1 số

2 Kĩ năng: - Thực hiện đúng phép nhân số đo thời gian với 1 số, vận

dụng giải các bài toán

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học

II Chuẩn bị:

+ GV: SGK, phấn màu, ghi sẵn ví dụ ở bảng, giấy cứng

Trang 5

+ HS: SGK, VBT.

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

-Giáo viên nhận xét _ cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

→ Giáo viên ghi bảng

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

thực hiện phép nhân số đo thời gian với

một số

* Ví dụ: 2 phút 12 giây × 4

- Giáo viên chốt lại

- Nhân từng cột

- Kết quả nhỏ hơn số qui định

* Ví dụ: 1 người thợ làm 1 sản phẩm hết 5

phút 28 giây Hỏi làm 9 sản phẩm mất

bao nhiêu thời gian?

- Giáo viên chốt lại bằng bài làm đúng

- Đặt tính

- Thực hiện nhân riêng từng cột

- Kết quả bằng hay lớn hơn → đổi ra đơn

vị lớn hơn liền trước

- Học sinh lần lượt sửa bài 2, 3

- Cả lớp nhận xét

Hoạt động nhóm đôi.

- Học sinh lần lượt tính.

- Nêu cách tính trên bảng

- Các nhóm khác nhận xét

- Dán bài làm lên bảng

- Trình bày cách làm 2

- Các nhóm nhận xét và chọn cách lam,2 đúng – Giải thích phần sai

Trang 6

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm

- Giáo viên chốt bằng lưu ý học sinh nhìn

kết quả lớn hơn hoặc bằng phải đổi

Hoạt động 3: Củng cố.

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Ôn lại quy tắc

- Chuẩn bị: Chia số đo thời gian

- Nhận xét tiết học

- Học sinh lần lượt nêu cách nhân số đo thời gian

- Học sinh đọc đề – làm bài

- Sửa bài

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

1 Kiến thức:- Nắm 1 số đặc điểm chính của kinh tế châu Phi, một số nét

tiêu biểu về Ai Cập

- Hiểu: Dân cư Châu Phi chủ yếu là người da đen

2 Kĩ năng: - Nêu được một số đặc điểm kinh tế Châu Phi.

- Xác định trên bản đồ một số quốc gia: Ai Cập, An-giê-ri, Cộng Hoà Nam Phi

3 Thái độ: - Yêu thích học tập bộ môn.

II Chuẩn bị:

+ GV: Bản đồ kinh tế Châu Phi

-Một số tranh ảnh về dân cư, hoạt động sản xuất của người dân Châu Phi

+ HS: SGK

Trang 7

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA G HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: “Châu Phi”.

- Nhận xét, đánh giá

3 Giới thiệu bài mới:

“Châu Phi (tt)”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Dân cư Châu Phi

- Dân cư Châu Phi thuộc chủng tộc nào?

- Chủng tộc nào có số dân đông nhất?

Hoạt động 2: Hoạt động kinh tế.

+ Nhận xét

Hoạt động 3: Tìm hiểu kĩ hơn về đặc

điểm kinh tế

+ Kinh tế Châu Phi có đặc điểm gì khác

so với các Châu Lục đã học?

- Đời sống người dân Châu Phi còn có

những khó khăn gì? Vì sao?

+ Chốt

Hoạt động 4: Ai Cập.

Kết luận :

+ Ai Cập nằm ở Bắc Phi, cầu nối giữa 3

châu Á, Aâu, Phi

+ Thiên nhiên : có sông Nin chảy qua, là

- Đọc ghi nhớ

- TLCH trong SGK

- Da đen → đông nhất

- Da trắng

- Lai giữa da đen và da trắng

+ Quan sát hình 1 và TLCH/ SGK

+ Làm bài tập mục 4/ SGK

+ Trình bày kết quả, chỉ bản đồ treo tường các vùng khai thác khoáng sản, các cây trồng và vật nuôi chủ yếu của Châu Phi

+ Kinh tế chậm phát triển, chỉ tập trung vào trồng cây công nghiệp nhiệt đới và khai thác khoáng sản để xuất khẩu

- Khó khăn: thiếu ăn, thiếu mặc, bệnh dịch nguy hiểm

- Vì kinh tế chậm phát triển, ít chú

ý trồng cây lương thực

+ Kể tên và chỉ trên bản đồ các nước có nền kinh tế phát triển hơn cả ở Châu Phi

Hoạt động nhóm 4

+ Làm câu hỏi mục 5/ SGK

+ Trình bày kết quả, chỉ bản đồ treo tường dòng sông Nin, vị trí,

Trang 8

nguồn cung cấp nước quan trọng, có

đồng bằng châu thổ màu mỡ

+ Kinh tế- xã hội : từ cổ xưa có nền văn

minh sông Nin, nổi tiếng về công trình

kiến trúc cổ; là nước có nền kinh tế phát

triển ở châu Phi, nổi tiếng về du lịch,

sản xuất bông và khai thác khoáng sản

Hoạt động 5: Củng cố.

- Cho HS đọc lại ghi nhớ

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị: “Châu Mĩ”

- Nhận xét tiết học

giới hạn của Ai Cập

+ Đọc ghi nhớ

-Soạn :4/3/2009 Thứ ba ngày 10 tháng 3 năm 2009

Dạy : 10/3/2009 Tiết 1: CHÍNH TẢ

LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Ôn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý nước ngoài.

2 Kĩ năng: - Viết đúng chính tả bài: Lịch sử ngày Quốc tế lao động.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.

II Chuẩn bị:

+ GV: Giấy khổ to viết sẵn quy tắc viết hoa tên người tên địa lý ngoài Bảng phụ để học sinh làm bài tập 2

+ HS: SGK, vở

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA G HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

-Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

Tiết chính tả hôm nay các em sẽ nghe

viết bài “Lịch sử ngày Quốc tế Lao động”

và ôn tập củng cố quy tắc viết hoa, tên

người tên địa lý nước ngoài (tt)

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

- 1 học sinh nêu quy tắc viết hoa

Trang 9

nghe, viết.

- Giáo viên đọc toàn bài chính tả

- Giáo viên gọi 2 học sinh lên viết bảng,

đọc cho học sinh viết các tên riêng trong

bài chính tả như: Chi-ca-gô, Mĩ,

NiuY-ooc, Ban-ti-mo, Pít-sbơ-nơ…

- Giáo viên nhân xét, sửa chữa yêu cầu

cả lớp tự kiểm tra và sửa bài

- Giáo viên lưu ý nhắc nhở học sinh :

giữa dấu gạch nối và các tiếng trong một

bộ phận của tên riêng phải viết liền nhau,

không viết rời

- Giáo viên gọi 2 học sinh nhắc lại quy

tắc, viết hoa tên người, tên địa lý nước

ngoài

* Giáo viên giải thích thêm: Ngày Quốc

tế Lao động là tên riêng chỉ sự vật, ta viết

hoa chữ cái đầu tiên của từ ngữ biểu thị

thuộc tính sự vật đó

- Giáo viên dán giấy đã viết sẵn quy tắc

- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ

phận trong câu học sinh viết

- Giáo viên đọc lại toàn bài chính tả

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm

Hoạt động cá nhân.

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh cả lớp đọc thầm lại bài chính tả, chú ý đến những tiếng mình viết còn lẫn lộn, chú ý cách viết tên người, tên địa lý nước

- Cảø lớp viết nháp

- Học sinh nhận xét bài viết của

2 học sinh trên bài

- 2 học sinh nhắc lại

- Ví dụ: Viết hoa chữ cái đầu của bộ phận tạo thành tên riêng đó

- Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa tiếng có gạch nối

- Ví dụ: Chi-ca-gô, Niu Y-ooc, Ban-ti-mo Đối với những tên riêng đọc theo âm Hán – Việt thì viết hoa như đối với tên người Việt, địa danh Việt

- Ví dụ: Mĩ

- Học sinh đọc lại quy tắc

- Học sinh viết bài

- Học sinh soát lại bài

- Từng cặp học sinh đổi vơ cho nhau để soát lỗi còn lẫn lộn, chú

ý cách viết tên người, tên địa lý nước ngoài

Trang 10

bài tập.

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài

- Giáo viên nhận xét, chỉnh lại

- Giải thích thêm: Quốc tế ca thuộc nhóm

tên tác phẩm, viết hoa chữ cái đầu tiên

- Công xã Pa - ri thuộc nhóm tên riêng

chỉ sự vật

Hoạt động 3: Củng cố.

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: bài tuần 27

- Nhận xét tiết học

Hoạt động cá nhân.

-1 học sinh đọc bài tập

- Cả lớp đọc thầm – suy nghĩ làm bài cá nhân, các em dùng bút chì gạch dưới các tên riêng tìm được và giải thích cách viết tên riêng đó

- Học sinh phát biểu

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

- Dãy cho ví dụ, dãy viết ( ngược lại)

-Tiết 2 :TOÁN

CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN CHO MỘT SỐ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:- Biết cách đặt tính và tính phép chia số đo thời gian.

2 Kĩ năng: - Biết thực hiện đúng phép chia số đo thời gian với một số

Vận dụng giải các bài toán thực tiễn

3 Thái độ: - Tính chính xác, có ý thức độc lập khi làm bài.

II Chuẩn bị:

+ GV: 2 ví dụ in sẵn

+ HS: Vở bài tập, bài soạn

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên nhận xét – cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

“Chia số đo thời gian cho một số”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Thực hiện phép chia số

đo thời gian với motä số

Ví dụ 1 : Hải thi đấu 3 ván cờ hết 42

phút 30 giây Hỏi trung bình Hải thi

- Học sinh lượt sửa bài 1

- Cả lớp nhận xét

Trang 11

đấu mỗi ván cờ hết bao lâu ?

- Yêu cầu học sinh nêu phép tính tương

ứng

- Giáo viên chốt lại

- Chia từng cột thời gian

Ví dụ 2 : Một vệ tinh nhân tạo quay

xung quanh Trái Đất 4 vòng hết 7 giờ

40 phút Hỏi vệ tinh đó quay xung

quanh Trái Đất 1 vòng hết bao lâu ?

Chọn cách làm tiêu biểu của 2 nhóm nêu

trên

- Yêu cầu cả lớp nhận xét

- Giáo viên chốt

- Chia từng cột đơn vị cho số chia

- Trường hợp có dư ta đổi sang đơn vị nhỏ

hơn liền kề

- Cộng với số đo có sẵn

- Chia tiếp tục

Hoạt động 2: Thực hành.

- Giáo viên chốt

- Tìm t làm việc = giờ kết thúc – giờ bắt

đầu

- Học sinh đọc đề

- Nêu cách tính của đại diện từng nhóm

- 42 phút 30 giây 3

12

0 30 giây 14 phút 10 giây

0

- Các nhóm khác nhận xét

- Chia từng cột

- Học sinh đọc đề

- Giải phép tính tương ứng (bàn bạc trong nhóm)

- 7 giờ 40 phút 8

3 giờ = 180 phút 1 giờ 55 phút

220 phút 20 0

- Học sinh nhận xét và giải thích bài làm đúng

- Lần lượt học sinh nêu lại

- Học sinh thực hiện.

- Sửa bài (thi đua)

- Học sinh làm bài

Trang 12

Hoạt động 3: Củng cố.

- GV hỏi lại cách chia số đo thời gian cho

một số

5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài 1/ 136

- Chuẩn bị: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

- HS nêu lại cách chia

-Soạn : 4/3/2009 Thứ tư ngày 11 tháng 3 năm 2009

Dạy : 11/3/2009 Tiết 2 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUYỀN THỐNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về bảo vệ và phát huy bản

sắc truyền thống dân tộc

2 Kĩ năng: - Tích cực hoá vốn từ về truyền thống dân tộc bằng cách sử

dụng được chúng để đặt câu

3 Thái độ: - Giáo dục thái độ bảo vệ và phát huy bản sắc truyền thống

dân tộc

II Chuẩn bị:

+ GV: Giấy khổ to kẻ sẵn bảng để học sinh làm BT2 – BT3 Từ điển TV+ HS:

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Liên kết các câu trong bài

bằng phép thế

- Giáo viên kiểm tra 2 – 3 học sinh đọc

lại BT3 Vết 2 – 3 câu nói về ý nghĩa của

bài thơ “Cửa sông” Trong đó có sử dụng

phép thế

- Học sinh đọc đoạn văn và chỉ rõ phép

thế đã được sử dụng

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới: Mở rộng vốn từ –

truyền thống

Tiết học hôm nay các em sẽ tiếp

tục học mở rộng , hệ thống vốn từ vềø

- HS thực hiện

Trang 13

truyền thống dân tộc và biết đặt câu, viết

đoạn văn nói về việc bảo vệ và phát huy

bản sắc của truyền thống dân tộc

→ Ghi bảng

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm

bài tập

Bài 1

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Giáo viên nhắc nhở học sinh đọc kĩ đề

bài để tìm đúng nghĩa của từ truyền

thống

- Giáo viên nhận xét và gải thích thêm

cho học sinh hiểu ở đáp án (a) và (b) chưa

nêu được đúng nghĩa của từ truyền thống

- Truyền thống là từ ghép Hán – Việt,

gồm 2 tiếng lập nghĩa nhau, tiếng truyền

có nghĩa là trao lại để lại cho người đời

sau

- Tiếng thống có nghĩa là nối tiếp nhau

không dứt

* Bài 2

- Giáo viên phát giấy cho các nhóm trao

đổi làm bài

- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng

+ Truyền có nghĩa là trao lại cho người

khác, truyền nghề, truyền ngôi, truyềng

thống

+ Truyền có nghĩa là lan rộng: truyền bá,

- 1 học sinh đọc

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh trao đổi theo cặp và thực hiện theo yêu cầu đề bài

- Học sinh phát biểu ý kiến

- VD: Đáp án (c) là đúng

- Cả lớp nhận xét

- Hoạt động nhóm

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Cả lớp đọc theo

- Học sinh làm bài theo nhóm, các em có thể sử dụng từ điển TV để tìm hiểu nghĩa của từ

- Nhóm nào làm xong dán kết quả làm bài lên bảng lớp

- Đại diện mỗi nhóm đọc kết quả

Trang 14

truyền hình, truyền tin.

+ Truyền là nhập, đưa vào cơ thể, truyền

máu, truyền nhiễm

- Giáo viên nhận xét, chốt lại

Bài 3

- Giáo viên nhắc nhở học sinh tìm đúng

các từ ngữ chỉ người và vật gợi nhớ

truyền thống lịch sử dân tộc

- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng

các từ ngữ chỉ người gợi nhớ lịch sử và

truyền thống dân tộc, các vua Hùng, cậu

bé làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh

Giản

- Các từ chỉ sự vật là: di tích của tổ tiên

để lại, di vật

Hoạt động 2: Củng cố.

- Hãy nêu các từ ngữ thuộc chủ đề

“truyền thống”

- Giáo viên nhận xét + tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Luyện tập thay thế từ ngữ

để liên kết câu ”

- Nhận xét tiết học

- 1 học sinh đọc toàn văn yêu cầu bài tập

- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ cá nhân dùng bút chì gạch dưới các từ ngữ chỉ người, vật gợi nhớ lịch

sư và truyền thống dân tộc

- Học sinh phát biểu ý kiến

- Học sinh sửa bài theo lời giải đúng

- Hai dãy thi đua tìm từ → đặt câu

-Tiết 3 :TOÁN

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Ôn tập, củng cố cách nhân, chia số đo thời gian.

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng nhân, chia số đo thời gian Vận dụng tính giá

trị biểu thức và giải các bài tập thực tiễn

3 Thái độ: Giáo dục tính chính xác, khoa học.

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phu, SGKï

+ HS: SGK, VBT

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: “ Chia số đo thời gian cho một

Trang 15

→ Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

“Luyện tập.”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Củng cố cách nhân,

chia số đo thời gian

- Giáo viên cho học sinh thi đua nêu cách

thực hiện phép nhân, phép chia số đo thời

gian

→ Giáo viên nhận xét

Hoạt động 2: Luyện tập.

- Giáo viên chốt cách giải

- Giáo viên nhận xét bài làm

Bài 4 :

- Nêu cách so sánh?

→ Giáo viên nhận xét

Hoạt động 3: Củng cố.

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.

- Thi đua giải bài

- Học sinh lần lượt sửa bài 1/136

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh thi đua nêu liên tiếp trong 2 phút ( xen kẽ 2 dãy)

-Học sinh làm bài vào vở

- Học sinh đổi vở kiểm tra kêt quả

- HS đọc đề

- Học sinh nêu

- Học sinh làm bài vào vở

- Thi đua sửa bài bảng lớp

- Học sinh sửa bài

Học sinh đọc đề

- 1 học sinh tóm tắt

- Học sinh nêu cách giải bài

- Học sinh làm bài vào vở

- 4 em làm bảng phụ

- Học sinh nhận xét bài làm → sửa bài

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- 2 dãy thi đua (3 em 1 dãy)

Ngày đăng: 30/06/2014, 13:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w