Thông qua môn học, sinh viên sẽ được tiếp cận những kiến thức liên quan đến hàng hóa vận tải, các phương pháp và yêu cầu vận chuyền, xép dỡ và bảo quản các loại hàng hóa thường gặp trong
Trang 1
TRUONG DAI HOC GIAO THONG VAN TAI TP HO CHi MINH
VIEN DAO TAO CHAT LUQNG CAO
-popo LY] epoy -
OF TRANSPORT HOCHIMINH CITY
CHUYEN DE 2
HANG LUONG THUC
e
Ằ VIÊN ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
Họ và tên giảng viên THS NGUYÊN THỊ HỎNG THU
QC2307CLCD Nhóm thực hiện NHÓM 7
Thành phó Hà Chí Minh, tháng 5 năm 2024
Trang 2
LOI NOI DAU
Hàng hóa vận tái trong hoạt động Logistics đóng vai trò vô cùng quan trọng trong điều kiện hiện đại ngày nay, là một trong những lĩnh vực chuyên môn quan trọng của ngành
Kinh té vận tái biên Thông qua môn học, sinh viên sẽ được tiếp cận những kiến thức liên quan đến hàng hóa vận tải, các phương pháp và yêu cầu vận chuyền, xép dỡ và bảo quản các loại hàng hóa thường gặp trong vận tải
Trong đó, chuyên đề hàng lương thực giúp sinh viên hiểu được những khái niệm, đặc
điểm, tính chất lý hóa của hàng lương thực trong vận tái, tiếp cận cách thức bao gói, các loại bao gói, xếp dỡ hàng trên tàu và kho, bảo quản hàng lương thực Hiểu rõ yêu cầu của việc an toàn lao động, xép dỡ, vận chuyên và lưu trữ hàng hóa trong quá trình vận tải Ngoài ra, sinh viên lựa chọn được phương tiện vận chuyên, xép dỡ và công cụ xếp dỡ hàng hóa, các vật liệu chèn lót trong vận tái Tạo nên táng kiến thức bỏ sung cho mét so
môn học chuyên ngành như khai thác cảng, thương mại hàng hải, tổ chức quản lý đội tàu Cuốn bài giáng gồm 6 chương:
Chương I Giới thiệu về hàng lương thực
Chương 2 Tìm hiểu cách thức bao gói, các loại bao gói, xép dỡ, bảo quản hàng lương thực
Chương 3 Cách thức xếp dỡ hàng trên tàu và kho
Chương 4 An toàn lao động trong vận chuyền và lưu trữ
Chương 5 Giới thiệu về phương tiện vận chuyên và phương tiện xép dỡ và công cụ xép
dỡ hàng hóa
Chương 6 Kết luận
Hy vọng cuón bài giảng này sẽ giúp cho sinh viên các ngành Logistics và những sinh
viên quan tâm đến lĩnh vực này có thêm một tài liệu hữu ích để học tập
Mặc dù các tác giá đã có rất nhiều có gắng trong quá trình biên soạn nhưng không thể tránh khỏi những khiếm khuyét Rất mong có thể nhận được sự góp ý của Quý Thây,
Cô và các bạn sinh viên để có thê sửa chữa, bỏ sung hoàn chinh hơn, đáp ứng được yêu cầu của môn học
Trang 3Tac gid bién sogn: Lé Quéc Viét
Võ Tran Tri Béo
Dao Treng Cao
Nguyén Trung Thanh
Nguyễn Th¿ Diểm Tuyển
Trần Bùi Thuý W
Nguyễn Th/ Ánh Nhung
Lê Thuy Thanh Thuy Doan Thi Thanh Trúc
Trang 4MUC LUC
LỜI NÓI ĐẦU cá tk nh n1 H111 1g rêu 2
MỤC LỤC 2c c2 1 22111711221112TT1 1111 11121 nh hành ng eg 4
J/0I90899ãaIIìia8.)) 1 ———- 7 CHƯƠNG I1: GIỚI THIỆU VẺ HÀNG LƯƠNG THỰC -. - 11
1.2 PHAN lOais osc ceccecccsccscscesssesssecssssesseessssessseessvesssvesssessitessssssessetessisessvesssssseesssnsssees 11
1.2.1 Theo loại các cây tr6Ng CHINN! c.cceccccccscesssstecececscsesescsesecesecstscscsesesesesaees 11
1.2.2 Theo mục đích sử dụng: c SH HH Hy 13 1.2.3 Phân loại theo vùng địa lý: nh HH khe 15 1.3 Tính chất lý hóa của hàng lương thựC: 2c: St St teteeerrrrrrerrke 15 1.4 Một số hình minh họa hàng lương thực: .- S5: Series 16
CHƯƠNG 2: TÌM HIẾU CÁCH THỨC BAO GÓI, CÁC LOẠI BAO GÓI, XÉP
DO, BAO QUAN HANG LUONG THUG . 2S: S5 s+xexsxcvsecrrrererea 18
2.1 Cách thức bao gói hàng lương thựC: Ác nh nhe 18 2.2 Các loại bao gói hàng lương thựcC: nh ke 22 2.3 Xếp dỡ hàng lương thựcC: St xSv 21211 x1 Hx21811111 1 He 23 2.4 Bảo quản hàng lương thựcC: chip 27
CHƯƠNG 3: CÁCH THỨC XÉP DỠ HÀNG TRÊN TÀU VÀO KHO 29
3.1 Quy trình sắp xếp hàng trên tàu vào kho: - -:-:-¿-¿5:++s+x+x+x+xsvzxesesa 29 3.1.1 Quy trình xếp dỡ hàng lương thực trên tàu bao gồm các bước Sau: 29 3.1.2 Quy trình xếp dỡ hàng rời: ¿55t St 32v v2 2111 EExxeEErerrrree 30
Trang 53.1.3 Quy trinh Xp NANG DAO! oc ececcscccsesesssesetecececsesssesesesesecatecssscsesesesatecasseseees 34
3.1.4 Giải pháp nâng cao hiệu QUả: L nhe 35
3.2 Yêu cầu xếp dỡ hàng trên tàu và kho: -. ccsct cà vvvEixiErErkrsrrrrrerrrrreo 35
3.2.1 Các yêu cầu xếp dỡ hàng trên tàu và kho: ¿5c ccscxexsxsxsesee 35 3.2.2 Phương pháp chất hàng: .- :- 22c t3 St S32 #221211 18111111 eEkrei 36
3.3 An toàn lao động: - cành ng ng KH kh TH kh 36
CHUONG 4: AN TOAN LAO DONG TRONG VAN CHUYEN VA LUU TRU
4.1 Các yếu tố nguy hiểm trong vận chuyền và lưu trữ hàng lương thực: 38
4.1.1 Nguy cơ xếp dỡ và lưu trữ:: - ¿c2 v22 xxx errdec 38
4.1.2 Nguy cơ hóa chất và Ô nhiễm: .-¿-¿- 5: 22222 2t St xEsexsrkerrerrreee 38
4.1.3 Nguy cơ nhiệt độ và điều kiện môi trườnG: -¿- ¿55c se ca 38 4.1.4 Nguy cơ cháy nỗ và an toàn điện: .- ¿óc cc St cecrkeerereree 38 4.1.5 Nguy cơ vận chuyển quá trình biến động: . - ¿55:52 5c5+52 38 4.2 An toàn lao động trong vận chuyền và lưu trữ: .- ¿5c ccccxscsxsess2 39 4.2.1 An toàn lao động trong vận chUYỂn: . - c cccccccxccxecvxexexsrrrseree 39
4.2.2 An toàn lao động trong khi lưu (rữ: - c SSSS nhe 42
CHƯƠNG 5: GIỚI THIỆU VẺ PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN VÀ PHƯƠNG
TIỆN XÉP DỠ VÀ CÔNG CỤ XÉP DỠ VÀ CÔNG CỤ XÉP DỠ HÀNG HÓA
HH SE TK Ki TK KT KT KT TK TK KT TK KT TK KT kh 51
5.1 Phương tiện vận ChUYỀP: - c2 2c 2 2v 2121111 1511112111102 81011111111 11k re 51
5.1.2 Đường biẾỄn: - cc tt tt t1 nh HH H111 1H He 53
Trang 6bà 9c: n oi ctẩiiiidtOtdidaầẳẩ{ẮĂẢẦK 54 5.1.3 Đường hàng khÔng: - - ch nh kg kkt 55
5.1.4 Đường SấT: tt nh H111 rà 56
bà 0 ai 57
5.2 Phương tiện xếp dỡ và công cụ xếp dỡ hàng hóa: .-. - +55: 58
9.2.1 Xe nâng lạ: Tnhh HH TT Ert 59
5.2.3 Ban mang di€M: 0 rrr i nn i rrr i HE kh 60
5.2.4 Cầu GIÀN: tt tt H111 11 HH H111 tre 61
5.2.5 CAU SAP XE số an 61
5.2.6 Câu chân để: HS TT TH TT Hà TT HH Hà HT Hà HH HH 62 5.2.7 Pallet và slib sh@e†: HH TH kệ 62
MỤC TÀI LIEU THAM KHAO 5:22 S222 S222 Exexrkekerrrrkrrrrrrrree 64
“4808870117 66
Trang 7MUC LUC HINH ANH
Hình 1.7: Một số các loại hạt c2 22120111 1511141211111 82181011111 re 15
Hình 1.8: Một số mặt hàng lương thựC - cv tt tre 16 Hình 1.9: Hàng lương thực hàng rời - - - ác SH khe 17
Hình 1.10: Lúa mì được vận chuyền lên tàu cảng biến ở Ấn Độ 17
Hình 2.3: Túi Đố ¿c1 1111211111 1 111111 TH HT HH TH HT HH TH HH Hư 19 Hình 2.4: Túi hút ẩm - ¿S121 111121 1111k Hàng HT HH HH ng ưết 20 Hình 2.5: Máy hút chân không . - reece sees ten TH khe 20
Hình 2.6: Máy đóng gói khí quyỀn ¿2S St v2 2 Sxxxskesrrrrkrrersre 21
Hình 2.7: Bao bì in thông tin đầy đủ c c St St Sen rreerreerke 21 Hình 2.8: Hình ảnh minh họa HH HH kh kết 22
Hình 2.10: Bao thân thiện với môi trườnQ - - - nhe 23 Hình 2.11: Kê gạo trên palÌ©† nghệ 24
Trang 8Hình 2.12: Thời gian xếp dỡ hàng tt SE E1 24 Hình 2.13: Không gian lưu trữ er nner eee khi 25 Hình 2.14: Hàng hóa theo ngày nh nh kk nhi ki 25 Hình 2.15: Thông tin hàng hóa . LH Tnhh HH kết 26 Hình 2.16: Thông tin NSX và HSD L LH HH kệ 26 Hinh 2.17: H@ thOng FIFO 26 Hình 2.18: Vệ sinh Kho luru rit oo cee cece TH HH khe 27 Hình 2.19: Ký hiệu hàng hóa tránh MT - nén khe 28 Hình 2.20: Túi hút âm bảo vệ hàng hóa ¿2-2252 S2 S2 +xex+tzvsrerrresrrea 28 Hinh 3.1: H@ th6ng FIFO .Ả 30
Hình 3.2: Sơ đồ minh họa hàng rời đồ đồng -¿-c:c:Scststsistsrrsrsrererses 32 Hình 3.3: Sơ đồ minh họa hàng rời đóng bao - cccc:ScSscrerstrrersrsrereo 33
Hình 3.4: Xếp hàng bằng băng chuyỀN ¿2S 2S 2t Sv 2S xeErxeexerrerree 34 Hình 3.5: Xếp hàng lương thực .-.- c2 2v 2S H21 1 re 36 Hình 3.6: Minh họa an toàn lao động . - nn nhe 37 Hình 4.1: Tổng hợp các nguy cơ trong vận chuyền và lưu trữ hàng hóa 39
Hình 4.2: Đồ bảo hộ lao động tiêu chuẩn trong kho hàng -:-.-:-:: 40
Hình 4.3: Phao cứu sinh và đèn tín hiệU - ÁS nhe 41
Hình 4.4: cơ quan kiểm tra chất lượng kho hàng -:-:-:c:c:sscscsccvsvsveo 41 Hình 4.5: Những thiết bị an toàn -:-: tt t tt H11 rêu 42 Hình 4.6 Các biến báo nguy hiểm ¿St t tt nhe 43
Hình 4.7: Nhân viên kiểm tra hàng hoá -¿- :S: St Si EtEstsrerersrrrerrrrye 43
Trang 9Hình 4.8: Xe nâng hạ hàng hóa . - TS Tnhh nhe 44
Hình 4.9: Nhân viên kiểm tra các nguy hiểm trong kho hàng - - 45
Hình 4.10: Tập huấn an toàn cho nhân viên .-.-¿- 5+ 222222 S+cxecvxsxexsez 46
Hình 4.11: Hàng hoá được sắp xếp hợp lÍ -¿- 5: ccx sex xcxerexeexsrrerei 47
Hình 4.12: Hàng được xếp trên pallet -:-¿- ¿2+ Sc +23 +3 3t Exexexsexsrrsrreei 47
Hình 4.13: Hàng hóa sắp xếp an toàn tiết kiệm không gian -. 48
Hình 4.14: Hàng hóa trong kho điều hÒa -.- (5c 2 225222 xxexsrsvsvserrsera 49 Hình 4.15: Nhân viên vệ sinh kho hàng . - c nh nghe 49 Hình 4.16: Phân chia kệ chứa hàng - Tnhh nhe 50 Hình 5.1: Xe tải chở hàng LH ng ng tk thiện 51 Hình 5.2: Shipper giao hàng bằng xe máy .-¿-:cc tt tt neterkrirrrrrerrre 52
Hình 5.13: Bàn nâng điện - HH Tnhh He kkk kh 60
Trang 10Hinh 5.14: Cau Qian .c.cccccccsceseseccscsnecstesnesssessssseesssscscscsescssesesaneaessseseesasanesssesasenesass 61
Hinh 5.15: CaU Sap X€D occ ccccccccecscscsesesesecececsesesesssesasesasecsesesesesesececsssessseseeasecassnseess 61
Hình 5.16: Cầu chân để - SE nhờn 62
Hinh 5.18: Slip sheet - LL LH HT kh KH 63
10
Trang 11CHUONG 1: GIOI THIEU VE HANG LUONG THUC
1.1 Dinh nghia:
"Hàng lương thực" là một thuật ngữ được sử dụng để chi các sản phẩm nông nghiệp lương thực bao gòm các loại ngũ cóc (lúa mì, gạo, ngô), đậu (đậu nành, đậu phụ), hạt (hạt điều, hạt óc chó), và các cây tròng khác (khoai tây, cà chua)
Hình 1.1: Hàng lương thực
1.2 Phân loại:
1.2.1 Theo loại các cây trồng chính:
Lúa gạo: Lúa gạo là nguòn chính của thức ăn cho hơn một nửa dân só thé giới, đặc biệt
là ở các quốc gia châu Á như Trung Quốc, Ấn Độ, và Indonesia
T1
Trang 12
Ngô: Hạt ngô là nguồn tỉnh bột và năng lượng quan trọng cho con người được Sử dụng
rộng rãi trong ché biên thực phẩm cho con người, bao gòm nhiều sản phẩm như bún ngô,
bánh ngô, và snack
Hình 1.3: Ngô Lúa mì: Chủ yếu được sử dụng để sản xuất bánh mì,bánh quy, và nhiều loại bánh ngọt
khác
12
Trang 13
_- 2.2 Theo mực đích sử dụng:
Thức ăn cho cơn người: Những cây lương thực được sán xuất đề ăn
Thức ăn cho gia súc, gia cam: Cung cấp thức ăn cho gia súc và gia cảm
Ché biên công nghiệp: Một só lúa mạch và ngô có thẻ được sử dụng làm nguyên liệu để
sản xuất đường và các sản phẩm ché biến công nghiệp khác
Ché biến nông nghiệp: Các loại cây lương thực như cây lanh và cây lanh mỡ thường
được sử dụng để Sản xuất dâu và các sản phẩm hóa chất từ cây mà có thẻ sử dụng trong
nông nghiệp
Thực phẩm chức năng và y học: Một số lương thực có thể được sử dụng trong việc sản
xuất thực phâm chức năng và trong lĩnh vực y học
13
Trang 14
Hình 1.6: Các loại hạt và lúa
14
Trang 15
Hình 1.7: Một số các loại hạt
1.2.3 Phan logi theo vung dia ly:
Lương thực nhiệt đới:
Gạo: Được tròng chủ yếu ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, nơi có nhiệt độ và
lượng mưa cao
_ Cây ngũ cóc: Nhiều loại ngũ cốc như ngô và sắn được tròng rộng rãi trong các khu
vực có khí hậu nóng am
Lương thực ôn đới:
Lúa mạch: Được tròng chủ yếu ở các vùng ôn đới, nơi có mùa đông lạnh và mùa hè
am
» Ng6: Cay nay thich hợp với nhiều loại khí hậu và thường được tròng ở cả vùng ôn
đới và nhiệt đới
1.3 Tính chất lý hóa của hàng lương thực:
Trang 16+ Lợi dụng tính chát này, khi đóng bao, người ta lắc nhiều lân dé dén chat hang,
giảm thê tích
_ Tính dẫn nhiệt:
+ Dãn nhiệt chậm nên ít ảnh hưởng bởi nhiệt độ từ bên ngoài
+ Nếu ta ép lương thực chặt, trong quá trình hô hấp nhiệt dễ bị tích tụ, nhiệt không
thoát ra được làm hàng hóa âm móc hư hỏng
+ Tính hút âm, hút mùi vị: Nhiệt độ, độ âm của lương thực không cân băng với độ
âm của không khí
1.4 Một số hình minh họa hàng lương thực:
Hình 1.8: Một số mặt hàng lương thực
16
Trang 17Hình 1.10: Lúa mì được vận chuyến lên tàu cảng biến ở Ấn Độ
17
Trang 18CHUONG 2: TIM HIEU CACH THUC BAO GOI, CAC LOAI BAO GOI,
XEP DO, BAO QUAN HANG LUONG THUC
2.1 Cách thức bao gói hàng lương thực:
Chọn vật liệu bao gói phù hợp: Sử dụng vật liệu bao gói chát lượng cao, không gây ô nhiễm cho lương thực và có khả năng chống lại ánh sáng, hơi nước và các yếu tố bên
ngoài khác Ví dụ: Vật liệu thông dụng như túi giây, túi nhựa, túi bó, hộp carton, hộp thiéc,
Hình 2.1:Túi giấy
18
Trang 19
Hinh 2.3: Tui bé Bao quan đúng nhiệt độ và độ âm: Đám bảo lương thực được bảo quán trong điều kiện
nhiệt độ và độ âm phù hợp để tránh sự phân rã, âm móc hoặc hư hỏng Nếu cần thiết có thể sử dụng túi chóng âm hoặc túi hút âm
19
Trang 20
Hinh 2.4: Tai hut 4m Đóng gói hút chân không: Phương pháp này loại bỏ không khí từ bao bì để giảm oxy và ngăn chặn các quá trình oxy hóa, giúp lương thực giữ được độ tươi ngon và kéo dài tuổi thọ Máy hút chân không thường được sử dụng để thực hiện quá trình này
Hình 2.5: Máy hút chân không Đóng gói khí quyên bảo vệ: Sử dụng khí quyền bảo vệ (MAP Modified Atmosphere Packaging) bang cách thay thé không khí trong bao bì băng một hỗn hợp khí tùy chinh Điều này giúp giảm quá trình oxy hóa và kéo dài tuổi thọ của sản phẩm
20
Trang 21
Hình 2.6: Máy đóng gói khí quyền Đánh dấu và gắn nhãn: Đảm bảo gắn nhãn thông tin quan trọng như tên sản phẩm, ngày sản xuất, hạn sử dụng, thành phản, thông tin dinh dưỡng và quy định an toàn thực phẩm Điều này giúp người tiêu dùng nhận biết và sử dụng sản phẩm một cách chính xác
Hình 2.7: Bao bì in thông tin đầy đủ
Kiểm tra chất lượng: Thực hiện kiểm tra chất lượng kỹ lưỡng trước khi đóng gói để
đám báo chí các sản phẩm lương thực chất lượng cao được đóng gói và phân phối
21
Trang 22KIEMILRATAIKIE MISOATECHATELUULONGISANIREAM
SAN PRAM CHÁT LƯỢNG
@vms
Hinh 2.8: Hinh anh minh hea
2.2 Các loại bao gói hàng lương thục:
Theo chat liệu: Bao gói có thẻ được phân loại dựa trên chát liệu chúng được làm từ Ví
dụ: bao PP (polypropylene), bao giay, bao nhya, bao goni (Soi goni),
Theo công dụng: Việc này sẽ chia bao bì thành từng nhóm tùy vào tính năng sử dụng, trong đó có bao bì trong và bao bì vận chuyên
Theo độ chịu nén, độ bèn: Với đặc tính này sẽ có bao bì cứng, bao bì mèm và bao bì
nửa cứng
Dung tích: Bao gói có thế được phân loại dựa trên dung tích của chúng, tức là khói
lượng hoặc thẻ tích mà bao có thê chứa Ví dụ: Bao jumbo (lớn), bao 25kg, bao 5kg,
$A?
Hinh 2.9: Bao jumbo
22
Trang 23Tính chất chóng thám: Bao gói có thẻ được phân loại dựa trên khả năng chóng thám của
chúng Ví dụ: Bao nhựa chóng thám, bao giấy háp thụ nước,
Mục đích sử dụng: Bao gói có thẻ được phân loại dựa trên mục đích sử dụng cụ thê Ví
dụ: Bao gói lương thực, bao gói sản pham hữu cơ, bao gói hạt điều,
Tính năng bảo quản: Bao gói có thê được phân loại dựa trên tính năng bảo quản của
chúng, bao gỏm khả năng chóng âm, chóng oxy hóa và báo vệ khỏi ánh sáng mặt trời
Thân thiện với môi trường: Bao gói có thẻ được phân loại dựa trên tính thân thiện với
môi trường Ví dụ: Bao tái ché, bao hữu cơ, bao sinh học
Trang 24
Thời gian xép dỡ hàng cần diễn ra nhanh chóng nhăm tiết kiệm thời gian tối đa , tranh
được những hư hại về tài sán và đồ đạc khi bóc dỡ
Hình 2.12: Thời gian xếp dỡ hàng Chuẩn bị không gian: Dam bảo răng không gian lưu trữ lương thực đã được làm sạch và
san sang dé tiếp nhận hàng hóa mới Xác định các khu vực lưu trữ khác nhau cho các loại lương thực khác nhau ( ví dụ: Ngũ cóc, hạt, gạo) để tạo sự tổ chức
24
Trang 25từng mục
25
Trang 27Dac biét trong qua trinh xép dỡ hàng rời tốt nhất nên phân bó trọng lượng đều trên xe nên sử dụng các phương pháp gia có hàng hóa, chăng buộc cân thận để tránh việc hàng
hóa di chuyền rơi vỡ trong xe
Khi xép hang, xép hàng có tính chất tương đồng với nhau để tiện cho việc kiêm kê, quản lý cũng như bảo quản hàng hóa khi vận chuyên vận tái
2.4 Bảo quản hàng lương thực:
Làm khô sạch hàng lương thực:
Trước khi đóng gói và vận chuyên, đảm báo rằng hàng lương thực đã được làm khô
sạch Nếu độ âm vượt quá mức cho phép hoặc chứa nhiều tạp chất, vi sinh vat va sâu bọ có thể phát triển
Ham tàu, kho bãi và các công cụ xếp dỡ, vật liệu che đậy cần phải sạch sẽ, khô ráo
và không có mùi hôi
Kho can được quét dọn và diệt chuột đê đảm bảo an toàn cho hàng lương thực
Hình 2.18: Vệ sinh kho lưu trữ
Bảo quản trong kho chuyên dụng hoặc kho thông thường:
Đặt hàng lương thực cách xa với hàng khác, đặc biệt là hàng bay bụi, tỏa mùi hoặc
dễ cháy nỏ
Kho chuyên dụng hoặc kho thông thường cần tuân theo độ cao đóng hàng và thời
gian bảo quản theo quy định
Tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời: Ánh sáng mặt trời có thê làm giảm chất lượng
của lương thực va gây ra quá trình oxy hóa Hãy lưu trữ lương thực ở nơi tối và
tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời
27
Trang 28Sử dụng hóa chất bảo quản: Có một só hóa chat bao quan ty nhiên và hóa chát có thẻ được sử dụng đề bảo quản lương thực Ví dụ, bạn có thê sử dụng túi hút ấm đề giảm độ am trong bao bì hoặc sử dụng chát chóng oxy hóa để ngăn chặn quá trình oxy hóa
Hình 2.20: Túi hút ấm bảo vệ hàng hóa
28
Trang 29CHUONG 3: CACH THUC XEP DO HANG TREN TAU VAO KHO
Xép dé hang lương thực trên tàu là một công viéc quan trong, cần được thực hiện một
cách cần thận và chuyên nghiệp đề đảm bảo chất lượng và an toàn của hàng hóa
3.1 Quy trình sắp xếp hàng trên tàu vào kho:
3.1.1 Quy trình xếp dỡ hàng lương thực trên tàu bao gồm các bước Sau:
Kiểm tra hàng hóa: Hàng hóa lương thực cần được kiêm tra kỹ lưỡng trước khi xếp dỡ
dé dam bao hang hóa không bị hư hỏng hoặc nhiễm bản
Chuẩn bị thiết bị: Các thiết bị cân thiết để xép dỡ hàng lương thực trên tàu bao gòm xe nâng, pallet, dây chăng, và các thiết bị nâng hạ chuyên dụng như cấu, tời
Xếp hàng hóa: Hàng lương thực cân được xép theo các nguyên tắc sau:
“_ Hàng nặng xếp dưới, hàng nhẹ xếp trên dé dam bao sy cân bằng và ổn định của hàng hóa trong quá trình vận chuyển
“ Hàng dạng rắn xếp dưới, hàng lỏng xếp trên để tránh hàng hóa lỏng bị tràn ra ngoài trong quá trình vận chuyên
“ Hàng ướt xếp dưới, hàng khô xếp trên để tránh hàng hóa khô bị âm ướt trong quá trình vận chuyến
=" Hang hoa dễ vỡ được xếp ở vị trí an toàn và được chèn lót cân thận đề tránh bị va
đập
“_ Chăng buộc hàng hóa: Sau khi xếp hàng hóa, cần chăng buộc cần thận để đảm bao hàng hóa không bị xê dịch trong quá trình vận chuyển Cách chẳng buộc hàng lương thực phổ biến là sử dụng dây chẳng hoặc vật liệu mềm để quần quanh hàng hóa
“_ Vận chuyên hàng hóa: Hàng lương thực được vận chuyển trên tàu bằng các phương tiện nâng hạ như câu, tời hoặc can cau
« Su dung hé thong FIFO: FIFO (First-In, First- -Out) la phuong phap sắp xếp hàng hóa theo thứ tự đến trước đi trước Đảm bảo răng hàng hóa mới nhất sẽ được xếp phía sau hàng hóa cũ hơn Khi lây hàng, hãy lấy từ phần trước nhất của hàng hóa để đảm bảo sử dụng theo nguyên tắc FIFO
29
Trang 30First In, First Out (FIFO) Method
được sắp xếp vị trí làm việc như sau:
“1 công nhân điều khiển cầu ngoạm
“1 công nhân điều khiến tín hiệu
“1 công nhân điều khién nang
“2 công nhân xếp hàng vào hầm tàu
“2 công nhân lắp, tháo dây cáp
“2 công nhân dỡ hàng xuống xe tải
Tại vị trí dưới hàm câu, quy trình sẽ diễn ra như sau:
= Cần trục móc vào cửa hầm tàu, mở nắp hầm tàu theo tín hiệu của người công nhân điều khiên
30
Trang 31“ Cầu trục cầu tàu di chuyển dây cáp, móc chuyên dụng đến khu vực sân hầm tàu dé lay hàng, 03 công nhân gắn các móc chuyên dụng vào hai đầu của tâm cao bản sao, căn chỉnh số lượng hàng xêp cho phù hợp với trọng lượng và sức nâng của cân trục
"Khi người công nhân đã nói xong cáp vào cao bán thì cần trục sẽ nâng hàng lên, đạt
đến chiều cao tầm 2-2.5m thì dừng lại để kiểm tra độ an toàn
“ Kiểm tra xong, công nhân tiếp tục di chuyên cần trục theo yêu cầu của công nhân
truyền tín hiệu Đến lúc hàng rời khỏi miệng hầm thì công nhân ở hầm tài mới được lập xếp lô hàng kế tiếp
Trong khi thực hiện các thao tác xép hàng ở hàm tàu cân tuân thủ đúng yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo an toàn lao động:
= Hang lay từ trên xuống dưới không lấy một bên
“_ Đối với hàng định hình hoặc có kế câu kiện dài, nặng thì thao tác luồn dây cáp phải
dùng cáp nét hoặc xà beng nâng hàng
“ Nếu nắp hầm tàu không mở hết thì lấy hàng từ trên xuống theo bậc thang đến khu vực sân hầm, hàng phía trong dùng xe nâng để nâng hàng đưa ra khu vực san ham lập mã hàng
Trên cần tàu:
“ Khi hàng được cân trực đưa đến vị trí dỡ tái thì công nhân cần đúng mốc đáp dé
điều chính cho hàng vào đúng vị trí đã bố trí các vật liệu chèn lót có sẵn từ trước
Sau khi hàng được hạ xuống thì công nhân mới tiến hành tháo mốc cáp ra khỏi cao
bản để cần trục tiếp tục lập mã hàng mới
“_ Hàng tại cần tàu sẽ được xe nâng vận chuyên đưa về bãi hoặc xếp dỡ lên các phương tiện vận tải, tùy theo Sức tải của phương tiện mà xếp số lượng hàng phù hợp
“ _ Xếp hàng lên xe móc hoặc xe tải, Bồ trí 2 công nhân đứng hai đầu cao bản chứa
hàng khi còn cách sàn xe 2cm thì yêu cầu dừng lại để kiểm tra độ an toàn và điều
chính và về đúng vi trí kê lót Chí tháo mốc cáp ra khỏi hàng khi hàng đã được chèn lót chặt
Đối với các thao tác cầu tàu cần tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật sau và an toàn lao động
Sau:
« Hang duoc chén lot mét cach 6n dinh va chac chan mới được thay móc cáp ra khỏi cao ban chira hang
“ Công nhân cần giữ khoáng cách thích hợp với cao bán hàng, tránh tình trạng không
an toàn khi hàng bị rơi, rot
31
Trang 32Trén bai, kho:
" Xe nâng xếp hàng thành đống: Xe nâng đưa hàng đến vị trí bãi, theo sự hướng dẫn của quản lý phụ trách tại kho, bãi thành từng lô Hàng được xếp song song, hoặc xếp đan xen chồng lên nhau dọc ,ngang, Chiều cao mỗi đồng không quá 1,5m và khoảng cách giữa các đống là 5m để cho xe thuận tiện ra vào, cần chăng chống, có định, chèn lót tránh tình trạng lăn, đỗ Kỹ thuật này cũng có thể áp dụng được tương
Trang 33Gearh hing wit oes Gay
đựng sa nông táng vệ they berg