1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên Đề 6 hàng nguy hiểm

32 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên Đề 6: Hàng Nguy Hiểm
Tác giả Phạm Quốc Bảo, Trình Thị Kiều Loan, Nguyễn Thị Như Trúc, Dương Thanh Huy, Nguyễn Hoàng Khánh, Nguyễn Lê Anh Thư, Huỳnh Thị Như Quỳnh, Nguyễn Thu Thảo
Người hướng dẫn THS. Nguyễn Thị Hồng Thu
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Hàng Hóa Vận Tải
Thể loại chuyên đề
Năm xuất bản 2024
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 15,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa: Hàng nguy hiểm là loại hàng trong quá trình vận chuyển, bảo quản, xếp dỡ có thể sinh ra cháy nổ, ăn mòn, ngộ độc, sinh ra tia phóng xạ, gây nguyhiểm cho con người, tài sản hà

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH - -

CHUYÊN ĐỀ 6:

HÀNG NGUY HIỂM

Giảng viên: THS NGUYỄN THỊ HỒNG THU

Môn: HÀNG HÓA VẬN TẢI

NGUYỄN LÊ ANH THƯ

HUỲNH THỊ NHƯ QUỲNH

NGUYỄN THU THẢO

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, THÁNG 6/2024

Trang 2

MỤC LỤC

GIỚI THIỆU VỀ HÀNG NGUY HIỂM: 3

Định nghĩa:

Tính chất lý hóa:

Phân loại

BAO BÌ ĐÓNG GÓI, KÝ MÃ HIỆU HÀNG NGUY HIỂM: 7

Bao bì và đóng gói:

Kí hiệu hàng nguy hiểm

YÊU CẦU XẾP DỠ, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN HÀNG NGUY HIÊM 14

Yêu cầu xếp dỡ:

Vận chuyển hàng nguy hiểm:

Bảo quản hàng nguy hiểm:

CÁCH THỨC XẾP DỞ HÀNG NGUY HIỂM TRÊN PHƯƠNG TIỆN XẾP DỠ VÀ CÔNG CỤ VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM: 18

Cách thức xếp dở

An toàn lao động:

GIỚI THIỆU VỀ PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN, PHƯƠNG TIỆN XẾP DỠ VÀ CÔNG CỤ VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM: 22

Phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm:

Phương tiện xếp dỡ hàng nguy hiểm:

Công cụ xếp dỡ hàng nguy hiểm:

KẾT LUẬN: 31

TÀI LIỆU THAM KHẢO 32

Trang 3

I.GIỚI THIỆU VỀ HÀNG NGUY HIỂM:

1 Định nghĩa: Hàng nguy hiểm là loại hàng trong quá trình vận chuyển, bảo quản,

xếp dỡ có thể sinh ra cháy nổ, ăn mòn, ngộ độc, sinh ra tia phóng xạ, gây nguyhiểm cho con người, tài sản (hàng hóa, trang thiết bị vận chuyển xếp dỡ), và môitrường

2.Tính chất lý hóa:

- Độ hòa tan: Một số chất nguy hiểm có khả năng hòa tan trong nước hoặc các

dung môi khác Điều này có thể tạo ra các dung dịch nguy hiểm nếu không được

- Dạng vật lý: Các chất nguy hiểm có thể tồn tại dưới nhiều dạng vật lý khác nhau như hơi, chất lỏng hoặc rắn, tùy thuộc vào điều kiện nhiệt độ và áp suất.

- Độ bền và ổn định: Một số chất nguy hiểm có thể trở nên không ổn định và dễ phân hủy dưới tác động của nhiệt độ, áp suất hoặc ánh sáng, tạo ra nguy cơ

mất kiểm soát.

3.Phân loại

- Loại 1: Chất nổ

Hình I.1 Ký hiệu chất nổ

Trang 4

• Là những chất có mức độ phân giải chậm nhiệt độ bình thường nhưng khi gặp ma sát, chấn động hoặc thay đổi nhiệt độ thì tốc độ phân giải rất nhanh

lớn dẫn đến áp suất tăng đột ngột, sinh nổ

• Biểu tượng có nền màu cam

• Chất nổ 1.1, 1.2, 1.3: nền màu cam, có biểu tượng bùng nổ explosive phía dưới có số 1: mức công phá mạnh

• 1.4, 1.5, 1.6: sức công phá nhẹ

- Loại 2: Chất khí dễ cháy nổ:

Hình I.2 Ký hiệu chất dễ cháy nổ

• Là những chất khí hữu cơ và vô cơ để thuận tiện cho quá trình vận chuyển, bảo quản, xếp dỡ người ta thường nén chúng trong bình cao áp hoặc hóa lỏng Vì vậy, khi gặp chấn động, nhiệt độ thay đổi, áp suất thay đổi sinh ra cháy nổ nguy hiểm, đặc biệt một số chất sinh ra khí độc

• Loại 2.1; chất khí dễ cháy nổ (flammable gases)

• Loại 2.2: chất khí được nén, khó cháy nổ (do được nén trong bình cao áp) khi gặp chấn động mạnh sinh ra cháy nổ (non flammable, compressed gases)

• Loại 2.3: chất khí dễ cháy nổ sinh ra khí độc (poisonous gases)

- Loại 3: Chất lỏng dễ cháy nổ:

Hình I.3 Ký hiệu chất lỏng dễ cháy nổ

Trang 5

• Là những chất lỏng có nhiệt độ bất lửa nhỏ hơn 65 C Khi gặp cháy nổ đôi khi sinh ra khí độc.

• Loại 3.1: nhiệt độ bắt lửa nhỏ hơn -18 Co

• Loại 3.2: Nhiệt độ bắt lửa tử -18°C đến 23°C

• Loại 3.3: Nhiệt độ bắt lửa tử 23°C đến 61°C

- Loại 4: Chất rắn dễ cháy:

Hình I.4 Ký hiệu chất rắn dễ cháy nổ

• Chất rắn tự động cháy 4.1: (spontancously combustible substances): là những chất rắn có nhiệt độ tự cháy rất thấp

• Chất rắn dễ cháy 4.2: (flammable solids): là những chất rắn khi gặp ma sát, chấn động thì bùng cháy, tốc độ cháy rất mạnh

• Chất rắn gặp nước bùng cháy 4.3: (dangerous when wet): là những chất rắn khi gặp nước sinh ra các chất khí dễ cháy (kim loại kiềm, kiềm thổ, ) hóa

- Loại 5: chất oxy hóa (oxidizer):

Hình I.5 Ký hiệu chất oxy hóa

• Là những chất trong nguyên tử chứa nhiều oxy => kém ổn định, rất dễ bị oxy hóa

• Chất oxy hóa vô cơ: (oxidizing agent 5.1): mức độ phản ứng mạnh hơn, nguy hiểm hơn

• Chất oxy hóa hữu cơ: (organic peroxide 5.2): mức độ phản ứng chậm hơn5.1nhưng khi cháy sinh ra khí độc đặc biệt là những chất của phenol

Trang 6

- Loại 6: chất độc hại và chất truyền nhiễm:

Hình I.6 Ký hiệu độc hại

• Là những chất có thể gây ngộ độc cho con người qua đường hô hấp hoặc tiêu hóa

• Loại 6.1: có tính độc (poisonous substances)

• Loại 6.2: có khả năng lây nhiễm (infectious substance )

• Là những chứa đựng mầm bệnh như vi khuẩn; vi rút; vi sinh gây ra một sốbệnh; Kí sinh trùng và các loại nấm Đó là nguyên nhân gây bệnh cho conngười và động vật

• Theo mức độ nguy hiểm nó được chia làm hai loại:

o Categorie A: Nguy cơ truyền nhiễm cao

o Categorie B: Nguy cơ truyền nhiễm thấp

- Loại 7: chất phóng xạ (Radioactiye Materials):

Hình I.7 Ký hiệu chất phóng xạ

• Là những chất có khả năng sinh ra tia α, β, γ => có khả năng đâm xuyênhoặc ion hóa rất mạnh gây nguy hiểm cho con người trong thời gian dài

• Các chất phóng xạ được hiểu là bất cứ vật liệu nào có chứa phương xạ mắt

cả độ phóng xạ đã làm giàu hoặc độ phóng xạ tuyệt đối thể hiện trong khaibáo gửi hàng đều vượt quả giá trị đã ấn định theo IMDG Code

- Loại 8: chất ăn mỗn (Corrosives):

Trang 7

• Là những chất khi tiếp xúc với da người, da động vật tạo thành những vật thương khó chữa Khi tiếp xúc với vật hữu cơ thì phá hủy.

- Loại 9: chất nguy hiểm khác (Miscellaneous Dangerous Substances and Articles):

Hình I.9 Ký hiệu các chất độc hại khác

• Là những chất nguy hiểm khác ngoài 8 loại trên

II.BAO BÌ ĐÓNG GÓI, KÝ MÃ HIỆU HÀNG NGUY HIỂM: 1.Bao bì và đóng gói:

- Đóng gói, bao bì, thùng chứa, nhãn hàng, biểu trưng hàng nguy hiểm và báo hiệu nguy hiểm

• Hàng nguy hiểm thuộc loại bắt buộc đóng gói phải được đóng gói trướckhi vận tải trên đường sắt Việc đóng gói hàng nguy hiểm phải thực hiệntheo tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và quyđịnh của pháp luật về đóng gói hàng nguy hiểm và quy định của cơ quannhà nước có thẩm quyền

• Bao bì, thùng chứa hàng nguy hiểm phải thực hiện theo tiêu chuẩn quốcgia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, quy định của pháp luật vềđóng gói hàng nguy hiểm và phải được dán biểu trưng hàng nguy hiểm.Kích thước, ký hiệu, màu sắc biểu trưng hàng nguy hiểm thực hiện theoquy định tại Mục 1 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này

• Việc ghi nhãn hàng nguy hiểm thực hiện theo quy định về ghi nhãn hànghóa lưu thông trong nước và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

• Trên hai bên thành phương tiện vận tải hàng nguy hiểm phải dán biểutrưng hàng nguy hiểm Nếu trên một phương tiện có nhiều loại hàng nguyhiểm khác nhau thì phải dán đủ các biểu trưng của các loại hàng nguy hiểm

đó Trường hợp trên phương tiện có chở container hoặc xi-téc có chứa hàngnguy hiểm thì biểu trưng hàng nguy hiểm còn phải được dán trực tiếp lêncontainer hoặc xi-téc đó

Liên hợp quốc (mã số UN); kích thước báo hiệu nguy hiểm thực hiện theo

8

Trang 8

quy định tại Mục 2 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này; vị trí dánbáo hiệu nguy hiểm ở bên dưới biểu trưng hàng nguy hiểm.

và báo hiệu nguy hiểm đối với việc vận tải chất phóng xạ còn phải thựchiện theo quy định của pháp luật về an toàn và kiểm soát bức xạ

Hình II.10 Đóng gói hàng nguy hiểm

- Đối với phương tiện giao thông đường sắt phải đáp ứng điều kiện:

• Có đủ điều kiện tham gia giao thông theo quy định của pháp luật về giaothông đường sắt

• Đáp ứng các quy phạm, quy chuẩn, tiêu chuẩn về vận chuyển hóa chấtnguy hiểm hoặc hàng nguy hiểm tương ứng theo quy định của Bộ Giaothông vận tải

Trang 9

• Đáp ứng các điều kiện về an toàn phòng cháy, chữa cháy và thực hiện chế

độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo quy định của pháp luật

Hình II.11 Yêu cầu đóng gói hàng nguy hiểm khi vận chuyển

- Đối với người tham gia vận tải hàng nguy hiểm cần thỏa mãn những điều kiện sau:

• Người điều khiển phương tiện vận chuyển phải có Giấy phép điều khiểnphương tiện còn hiệu lực, phù hợp với loại phương tiện ghi trong Giấy phépvận chuyển hàng nguy hiểm

• Người điều khiển phương tiện vận chuyển và người áp tải hàng nguy hiểmphải có Giấy chứng nhận được huấn luyện về vận chuyển hàng nguy hiểm

do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định hoặc phải đáp ứng một trong cácđiều kiện sau:

o Tốt nghiệp từ trung cấp trở lên chuyên ngành hóa chất;

o Có Giấy chứng nhận kỹ thuật an toàn vận chuyển hàng công nghiệp nguyhiểm còn hiệu lực do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;

Trang 10

o Có Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy còn hiệu lực do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

2.Kí hiệu hàng nguy hiểm

Hình II.12 Tham gia vận tải hàng nguy hiểm

- Loại 1: Chất nổ (Explosive Substances or Articles):

Hình II.13 Hàng nguy hiểm loại 1

- Loại 2: Các chất khí (Gases)

• Chia thành 3 loại cơ bản như sau :

o Các chất khí dễ cháy (Flammable Gases)

Trang 11

o Các chất khí không dễ cháy, không độc (Non-Flammable, Non-Toxic Gases)

o Các chất khí độc (Toxic Gases)

- Loại 3: Chất lỏng dễ cháy (Flammable Liquids):

Hình II.15 Hàng nguy hiểm loại 3

- Loại 4: Chất rắn nguy hiểm (Dangerous Solid):

• Các chất rắn dễ cháy (Flammable Solids)

• Các chất rắn dễ cháy và tự cháy (Substances liable to spontaneous Combustion)

Hình II.14 Hàng nguy hiểm loại 2

Trang 12

• Các chất rắn khi tiếp xúc với nước có thể sinh ra khí dễ cháy (Substances which, in contact with water, emit flammable gases)

Hình II.16 Hàng nguy hiểm loại 4

- Loại 5: Các chất oxit và peroxit hữu cơ (Oxidizing Substances and Organic Peroxides)

• Các chất oxit dễ cháy

• Các peroxit dễ cháy

Hình II.17 Hàng nguy hiểm loại 5

- Loại 6: các chất độc hoặc chất gây nhiễm bệnh (Toxic Substances or Infectious)

Hình II.18 Hàng nguy hiểm loại 6

Trang 13

Loại 7: Các chất phóng xạ (Radioactive Materials

Hình II.19 Hàng nguy hiểm loại 7 Loại 8 Chất ăn mòn ( Corrosive Substances ):

Hình II.19 Hàng nguy hiểm loại 8

Trang 14

- Loại 9: Các chất và vật phẩm nguy hiểm khác (Miscellenious Dangerous

Substances and Article):

Hình II.21 Hàng nguy hiểm loại 9

III.YÊU CẦU XẾP DỠ, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN HÀNG

NGUY HIÊM1.Yêu cầu xếp dỡ:

-Khi xếp dỡ phải mắc lưới an toàn giữa mạn tàu và cầu hay giữa mạn tàu với

nhau, đối với hàng độc phải dùng lưới dày.

- Không được phép cẩu quá 50% sức cẩu của thiết bị.

- Không dùng xe bánh xích, bánh bọc sắt

Hình III.26 Không dùng xe bánh xích

- Không được xếp dỡ các loại hàng kỵ nhau cùng lúc.

- Ngừng xếp dỡ khi trời mưa.

2.Vận chuyển hàng nguy hiểm:

Trang 15

- Xác định loại hàng nguy hiểm: xác định và phân loại chính xác hàng hóa nguy

hiểm sẽ vận chuyển.

Hình III.27 Các loại hàng nguy hiểm

- Chuẩn bị tài liệu: chuẩn bị các tài liệu cần thiết như giấy tờ vận chuyển, biểu mẫu khai báo hàng hóa,

- Đóng gói an toàn: đảm bảo hàng hóa được đóng gói an toàn và tuân thủ các quy

tắc về đóng gói của hàng hóa nguy hiểm.

Hình III.28 : Chứng từ

Trang 16

Chọn nhà vận chuyển chuyên nghiệp: chọn công ty vận chuyển hàng nguy hiểm có kinh

nghiệm, có chứng chỉ, và có uy tín trên thị trường.

Hình III.30 Hợp tác vận chuyển

- Chất lượng nhân viên:

• Đào tạo nhân viên tham gia vận chuyển được đào tạo về an toàn và biết cách xử lý tình huống khẩn cấp

• Khi tuyển nhân viên, cần xem xét kĩ kĩ thuật của nhân viên, đảm bảo rằng đủcác kỹ năng để quản lý công việc

• Đảm bảo độ an toàn: mua bảo hiểm phù hợp để đảm bảo an toàn và bồi thường đúng mức trong trường hợp xảy ra sự cố ngoài ý muốn

• Liên lạc liên tục: đảm bảo rằng sự liên lạc liên tục giữa người vận chuyển, người gửi và người nhận hàng

3.Bảo quản hàng nguy hiểm:

- Hàng phải được đóng gói kỹ, bao bì tốt, không bị hợp chất trong bao bì pháhủy, phải chịu đựng được những nguy hiểm thông thường do vận tải biển gây ra

Trang 17

- Nếu dùng các vật liệu có khả năng thẩm hàng lỏng để đệm lót các loại hàng đóthì những vật liệu này phải hạn chế đến mức thấp nhất những nguy hiểm do chấtlỏng gây ra Khi đóng chất lỏng trong các bình phải trừ ra một thể tích phòng nổ.

- Bao bì có khả năng chống sự ăn mòn, không phản ứng hóa học với các chấtchứa bên trong, không bị hoen gỉ; chống thấm, kín đáo và chắc chắn để tránhtrường hợp rò rỉ hàng nguy hiểm ra môi trường khi vận chuyển trong điều kiệnbình thường hoặc xảy ra sự cố

- Nếu cá nhân hoặc tổ chức tự đóng gói hàng nguy hiểm, phải tiến hành thựcnghiệm và kiểm tra chất lượng bao bì trước khi đưa vào sử dụng để hạn chế rơilọt, rò rỉ chất độc hại khi chuyên chở bằng đường biển

- Các loại bao bì, vật chứa sau khi dùng xong cần bảo quản riêng nhằm đáp ứngcác quy định của nhà nước

- Ngoài ra, bao bì phải phù hợp với hàng chứa bên trong và miễn nhiễm với cácloại hóa chất hoặc tác động của hàng nguy hiểm

Hình III.32 Phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm

IV CÁCH THỨC XẾP DỞ HÀNG NGUY HIỂM TRÊN PHƯƠNG

Trang 18

TIỆN XẾP DỠ VÀ CÔNG CỤ VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM:

1.Cách thức xếp dở

- Trên phương tiện vận chuyển

Hình IV.33 Các loại hàng nguy hiểm

• Xếp dở hàng nguy hiểm trên phương tiện vận chuyển đòi hỏi sự cẩn thận vàtuân thủcác quy định an toàn Dưới đây là các bước cơ bản để xếp dở hàngnguy hiểm:

••••• Tìm hiểu về quy định vận chuyển: Trước khi bắt đầu xếp dở hàng nguyhiểm,hãy tìm hiểu và hiểu rõ các quy định vận chuyển của địa phương,quốc gia hoặc quốc tế Các quy định này có thể liên quan đến loại hànghóa, phương tiện vận chuyển, biểu đồ xếp dở, quy trình và tài liệu liên quankhác

• Chuẩn bị vật liệu bảo vệ: Đảm bảo rằng bạn có đủ vật liệu bảo vệ như bọc

và giữ hàng, găng tay, mặt nạ hoặc bình khí, nếu cần thiết Điều này giúpđảm bảo an toàn cho người xếp hàng và giảm thiểu nguy cơ gây hại từ cácvật liệu nguy hiểm

• Kiểm tra phương tiện vận chuyển: Trước khi xếp dở hàng, hãy kiểmtraphương tiện vận chuyển để đảm bảo nó đáp ứng các yêu cầu an toàn.Kiểm tra tìnhtrạng của xe, hệ thống hỏa tiễn, hệ thống quạt thông gió và cácthiết bị bảo vệ khác.Nếu phát hiện bất kỳ vấn đề nào, hãy báo cáo cho ngườiquản lý hoặc bộ phận liên quan

Trang 19

• Sắp xếp hàng hóa: Xếp hàng hóa nguy hiểm theo cách đảm bảo an toàn tốiđa.Sử dụng các tấm chắn, giá đỡ hoặc ngăn cách để ngăn chặn sự di chuyểncủa hàngtrong quá trình vận chuyển Đảm bảo rằng hàng hóa được xếp dởmột cách cân đối vàổn định.

• Các trường hợp cần lưu ý khi sắp xếp hàng hóa

o Những hàng hóa nhạy cảm và dễ vở thì phải được xếp có thanh bảo vệ vàbuộc chặtđể hàng không tiếp xúc với những hàng khác

o Xilanh phải đặt ngược theo hướng chuyển động hoặc hướng vào thành trongcủa xe

o Trường hợp hàng hóa, thùng đóng pallet phải sử dụng pallet buộc chặt vàđệm hơi.Đệm không khí được đặt giữa các pallet và sau đó được lấp đầybằng không khí

o Trong trường hợp các vật phẩm đơn lẻ, có thể sử dụng nút buộc hoặc dây đaithay vìbuộc chặt các pallet hoặc đệm khí

o Nếu hàng hóa có khả năng trượt lên hàng hóa khác trong quá trình vậnchuyển thì cóthể sử dụng dải phân cách thích hợp giữa các hàng hóa này (dảiphân cách được sửdụng trong trường hợp có kích thước hoặc số lượng tảikhác nhau) hoặc chàng buộcbằng dây đai dây thừng,

• Ghi chú và nhãn hàng hóa: Đảm bảo rằng tất cả các hàng hóa nguy hiểmđượcghi chú và nhãn đúng cách Điều này giúp những người liên quan biếtđược tính chấtvà các biện pháp an toàn cần thiết khi xử lý hàng hóa

• Huấn luyện và giám sát: Đảm bảo rằng những người tham gia xếp dởhàngnguy hiểm đã được đào tạo và hiểu rõ các quy định an toàn Giám sátquá trình xếpdở hàng hóa để đảm bảo tuân thủ đúng quy trình và tăngcường an toàn

• Báo cáo sự cố: Nếu xảy ra bất kỳ sự cố nào trong quá trình xếp dở hànghóanguy hiểm, hãy báo cáo ngay lập tức cho người quản lý hoặc cơ quanliên quan Điềunày giúp đảm bảo rằng các biện pháp sửa chữa hoặc phòngngừa có thể được thựchiện để tránh lại xảy ra sự cố tương tự trong tươnglai

- Trong kho:

• Chuẩn bị khu vực xếp dở (kho): Xác định một khu vực trong kho dành riêngcho việc xếp dở hàng nguy hiểm Khu vực này nên được phân cách và đánhdấu rõrang, cũng như được dọn dẹp sạch sẽ, trang bị thiết bị như bình chữacháy, chuôngbáo cháy,

Ngày đăng: 24/12/2024, 16:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình II.10 Đóng gói hàng nguy hiểm - Chuyên Đề 6  hàng nguy hiểm
nh II.10 Đóng gói hàng nguy hiểm (Trang 8)
Hình II.12 Tham gia vận tải hàng nguy hiểm - Chuyên Đề 6  hàng nguy hiểm
nh II.12 Tham gia vận tải hàng nguy hiểm (Trang 10)
Hình III.27 Các loại hàng nguy hiểm - Chuyên Đề 6  hàng nguy hiểm
nh III.27 Các loại hàng nguy hiểm (Trang 15)
Hình III.30 Hợp tác vận chuyển - Chuyên Đề 6  hàng nguy hiểm
nh III.30 Hợp tác vận chuyển (Trang 16)
Hình III.29 Đóng gói chỉnh chu hàng nguy hiểm - Chuyên Đề 6  hàng nguy hiểm
nh III.29 Đóng gói chỉnh chu hàng nguy hiểm (Trang 16)
Hình III.32 Phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm - Chuyên Đề 6  hàng nguy hiểm
nh III.32 Phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm (Trang 17)
Hình IV.35 Các thiết bị bảo hộ lao động - Chuyên Đề 6  hàng nguy hiểm
nh IV.35 Các thiết bị bảo hộ lao động (Trang 22)
Hình IV.34 Bảng MSDS - Chuyên Đề 6  hàng nguy hiểm
nh IV.34 Bảng MSDS (Trang 22)
Hình V.40 Máy bay chở hàng nguy hiểm - Chuyên Đề 6  hàng nguy hiểm
nh V.40 Máy bay chở hàng nguy hiểm (Trang 25)
Hình V.41 Tàu chở hàng nguy hiểm - Chuyên Đề 6  hàng nguy hiểm
nh V.41 Tàu chở hàng nguy hiểm (Trang 25)
Hình V.47 Cầu trục và cảng - Chuyên Đề 6  hàng nguy hiểm
nh V.47 Cầu trục và cảng (Trang 28)
Hình V.48 Kích thuỷ lực - Chuyên Đề 6  hàng nguy hiểm
nh V.48 Kích thuỷ lực (Trang 29)
Hình V.51 Kệ sắt để pallet trong kho hoá chất - Chuyên Đề 6  hàng nguy hiểm
nh V.51 Kệ sắt để pallet trong kho hoá chất (Trang 30)
Hình V.50 Đồ bảo hộ cá nhân - Chuyên Đề 6  hàng nguy hiểm
nh V.50 Đồ bảo hộ cá nhân (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm