Sự quan trọng của nó được thể hiện ở phương diện: Địa lý dân cư làchiếc cầu nối giữa phần Địa lý tự nhiên với Địa lý kinh tế, đồng thời là nền tảngkhông thể thiếu được trong quá trình họ
Trang 1MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn chuyên đề 2
2 Mục đích của chuyên đề 2
3 Phạm vi 2
4 Giá trị của chuyên đề 2
NỘI DUNG A - CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DÂN SỐ CHƯƠNG I CÁC QUAN ĐIỂM CƠ BẢN VỀ DÂN SỐ 3
CHƯƠNG II DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ I Các khái niệm, công thức 5
II Dân số thế giới và tình hình phát triển dân số thế giới 9
CHƯƠNG III CƠ CẤU DÂN SỐ 1 Cơ cấu dân số 13
2 Các loại cơ cấu dân số 13
CHƯƠNG IV PHÂN BỐ DÂN CƯ 1 Khái niệm, tiêu chí đánh giá 17
2 Đặc điểm phân bố dân cư 17
B - MỘT SỐ DẠNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP PHẦN ĐỊA LÍ DÂN CƯ 1 Dạng câu hỏi trình bày, phân tích 20
2 Dạng câu hỏi giải thích 22
3 Dạng câu hỏi so sánh, phân biệt 23
4 Dạng câu hỏi tính toán 25
KẾT LUẬN 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Địa lý dân cư đại cương là một nội dung quan trọng trong chương trìnhĐịa lý Sự quan trọng của nó được thể hiện ở phương diện: Địa lý dân cư làchiếc cầu nối giữa phần Địa lý tự nhiên với Địa lý kinh tế, đồng thời là nền tảngkhông thể thiếu được trong quá trình học tập Địa lý dân cư của các nước trên thếgiới và Địa lý dân cư Việt Nam
Trong cấu trúc đề thi Học sinh giỏi, địa lý dân cư cũng là một trong nhữngnội dung quan trọng vì con người là vốn quý nhất trong quá trình phát triển kinh
tế - xã hội ở bất kỳ quốc gia nào Dân số của một quốc gia biểu hiện tiềm lực,phản ánh sức mạnh, là cơ sở để xem xét và phát triển nguồn nhân lực của quốcgia đó
Do vậy, trong khuôn khổ Hội thảo chuyên đề Địa lý, tôi chọn đề tài: “Một
số vấn đề của Địa lý dân cư” Đề tài đi vào khái quát một số nội dung chính củaĐịa lý dân cư: Sự biến động dân số, cơ cấu dân số, phân bố dân cư; sau đó đưa
ra một số câu hỏi, bài tập nhằm hiểu rõ hơn về nội dung kiến thức này Hy vọng
đề tài sẽ góp phần bổ sung thêm tư liệu học tập cho giáo viên và học sinh khi tìmhiểu nội dung Địa lý dân cư
Nội dung nghiên cứu của chuyên đề nằm trong chương trình địa lí lớp 10
và nội dung đề thi học sinh giỏi quốc gia những năm gần đây
4 Giá trị nghiên cứu
Chuyên đề này có thể làm tài liệu tham khảo cho giáo viên giảng dạy vàbồi dưỡng học sinh giỏi Địa lí Trung học phổ thông
Chuyên đề dùng làm tài liệu tham khảo cho học sinh các lớp chuyên vàhọc sinh tham gia thi học sinh giỏi Trung học phổ thông
Trang 3Nội dung cơ bản của thuyết như sau:
- Dân số tăng theo cấp số nhân (2,4,8,…); còn lương thực, thực phẩm,phương tiện sinh hoạt chỉ tăng theo cấp số cộng (1,2,3,4…)
- Sự gia tăng dân số diễn ra với nhịp độ không đổi, còn sự gia tăng vềlương thực, thực phẩm là có giới hạn bởi những điều kiện (diện tích, năngsuất…) khó có thể vượt qua
- Dân cư trên Trái Đất phát triển nhanh hơn khả năng nuôi sống nó Từ đó,đói khổ, đạo đức xuống cấp, tội ác tất yếu sẽ phát triển
Từ đó ông cho rằng thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh … là cứu cánh để giảiquyết vấn đề dân số mà ông gọi là các: "hạn chế mạnh"
Như vậy, Malthus có công đầu trong việc nêu lên và nghiên cứu vấn đềdân số, đặc biệt lên tiếng báo động cho nhân loại về nguy cơ của sự tăng dân số.Tuy nhiên, ông lại cho rằng quy luật phát triển dân số là quy luật tự nhiên, vĩnhviễn, nên ông đã đưa ra những giải pháp sai lệch, ấu trĩ để hạn chế nhịp độ tăngdân số
2 Thuyết quá độ dân số
Thuyết quá độ dân số là thuyết nghiên cứu sự biến đổi dân số qua các thời
kỳ, dựa vào những đặc trưng cơ bản của động lực dân số Thuyết này tập trungvào việc nghiên cứu và lý giải vấn đề phát triển dân số thông qua việc xem xétmức sinh, mức tử qua từng giai đoạn để hình thành một quy luật Những thayđổi về mức sinh và mức tử diễn ra khác nhau theo thời gian Căn cứ vào sự thayđổi đó, thuyết quá độ dân số phân biệt 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (hoặc giai đoạn trước quá độ dân số): mức sinh và mức tửđều cao, dân số tăng chậm
- Giai đoạn 2 (giai đoạn quá độ dân số): mức sinh và mức tử đều giảm,nhưng mức tử giảm nhanh hơn nhiều, dân số tăng nhanh Do lực lượng sản xuất
Trang 4sức khỏe tốt hơn nên tỉ suất tử vong giảm mạnh Sự chênh lệch giữa mức sinh vàmức tử rất lớn, dân số tăng nhanh, trong giai đoạn này đã xảy ra hiện tượng bùng
nổ dân số Giai đoạn quá độ dân số kéo dài hay rút ngắn phụ thuộc vào điều kiệnkinh tế – xã hội của từng nước (nhóm nước), con người có thể điều khiển quátrình quá độ dân số bằng những biện pháp khác nhau
- Giai đoạn 3 (giai đoạn sau quá độ dân số): mức sinh và mức tử đều thấp,dân số tăng chậm tiến tới sự ổn định về dân số
Như vậy, nội dung chủ yếu của thuyết quá độ dân số được thể hiện ở chỗ
sự gia tăng dân số thế giới là kết quả tác động qua lại giữa số người sinh ra và sốngười chết đi Thuyết quá độ dân số chỉ mới phát hiện được bản chất của quátrình dân số, nhưng chưa tìm ra các tác động để kiểm soát và đặc biệt, chưa chú
ý đến vai trò của các nhân tố kinh tế – xã hội đối với vấn đề dân số
3 Học thuyết Mác – Lênin với vấn đề dân số
Trong các tác phẩm kinh điển về duy vật lịch sử, Mác, Ăngghen, Lênin đã
đề cập nhiều tới vấn đề dân số Nội dung cơ bản của học thuyết này, có thể tómtắt ở những điểm chính sau:
- Mỗi hình thức kinh tế – xã hội có quy luật dân số tương ứng với nó.Phương thức sản xuất như thế nào thì sẽ có quy luật phát triển dân số như thế ấy.Đây là một trong những luận điểm hàng quan trọng hàng đầu của học thuyếtMác-Lênin
- Sản xuất vật chất và tái sản xuất dân cư suy cho cùng là nhân tố quyếtđịnh sự phát triển của xã hội loài người Sản xuất vật chất quyết định trực tiếp sựtồn tại của xã hội nói chung, của từng con người cụ thể nói riêng và là cơ sở choviệc tái sản xuất con người Đến lượt mình, tái sản xuất con người là tiền đề củasản xuất vật chất Rõ ràng không có con người thì không có bất kì một hình thứcsản xuất nào
Như vậy chỉ khi nào quá trình tái sx con người ở mức độ hợp lí, nghĩa là
số dân và nhịp độ gia tăng dân số phù hợp với nền sản xuất vật chất, thì xã hội
mới phát triển, chất lượng cuộc sống của con người mới nâng lên.
- Căn cứ vào những điều kiện cụ thể về tự nhiên, kinh tế, xã hội, mỗi quốcgia phải có trách nhiệm xác định số dân tối ưu để một mặt, có thể đảm bảo sựhưng thịnh của đất nước và mặt khác, nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗingười dân
- Con người có đủ khả năng để điều khiển các quá trình dân số theo mongmuốn của mình nhằm phục vụ cho sự phát triển của xã hội, cải thiện đời sốngvật chất và tinh thần của nhân dân
Trang 5Đúng như F.Ăngghen nhận xét, đến một lúc nào đó xã hội phải điều chỉnhmức sinh của con người Đây chính là học thuyết đúng đắn nhất đã chỉ rõ bảnchất của quá trình dân số, các tác động để kiểm soát, điều khiển quá trình dân số
để phù hợp với hoàn cảnh kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia
CHƯƠNG II DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ
I Các khái niệm, công thức
1 Quy mô dân số
Quy mô dân số là tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ tại thời điểmnhất định
Căn cứ vào số lượng dân cư của các nước trên thế giới, phân ra các nhómnước:
+ Nước có dân số rất đông: trên 100 triệu dân
+ Nước có dân số đông : 50 - 100 triệu dân
+ Nước có dân số TB : 10 - 50 triệu dân
+ Nước ít dân : dưới 10 triệu
+ Nước có dân số rất ít :< 0,1 triệu người
rp : tốc độ tăng dân số TB năm
P1, Pn: quy mô dân số năm đầu và năm cuối thời kỳ
t1, tn : mốc thời gian năm đầu và năm cuối
4 Gia tăng dân số
Dân số trên thế giới biến động là tác động tổng hợp của gia tăng dân số tựnhiên và gia tăng cơ học
4 1 Gia tăng tự nhiên
Trang 6Sự biến động dân số trên thế giới (tăng lên hay giảm đi) là do hai nhân tốchủ yếu quyết định: sinh đẻ và tử vong.
a Tỉ suất sinh
Để đo mức sinh, người ta sử dụng nhiều loại tỉ suất sinh Mỗi loại có một
ý nghĩa nhất định và được tính toán theo những cách riêng
- Tỉ suất sinh thô:
số TE sinh ra trong năm, còn sống (B)
tổng số dân trung bình của năm (P)
Tỉ suất sinh thô tuy chỉ phản ánh gần đúng mức sinh vì mẫu số bao gồmtoàn bộ dân số chứ không phải chỉ có phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ, song nó đơngiản, dễ tính toán, dễ so sánh nên được sử dụng rộng rãi để đánh giá mức sinh Phân loại tỉ suất sinh thô: <16 ‰ : mức sinh thấp
16 - 24 ‰ : trung bình
25 - 29 ‰ : tương đối cao
30 - 39 ‰ : cao > 40 ‰ : rất cao
- Tỉ suất sinh chung: là tương quan giữa số trẻ em sinh ra trong năm còn sống so
với số phụ nữ trung bình ở lứa tuổi sinh đẻ trong cùng thời điểm, đơn vị tínhbằng ‰
Thước đo này phải ánh mức sinh chính xác hơn tỉ suất sinh thô, bởi vì nó
đã loại bỏ hầu hết những nười không tham gia vào quá trình sinh đẻ
- Tỉ suất sinh đặc trưng theo tuổi: là tương quan giữa số trẻ em do các bà mẹ ở
từng độ tuổi sinh ra trong năm còn sống so với số bà mẹ trung bình ở từng độtuổi trong cùng thời điểm, đơn vị tính ‰
Tỉ suất sinh đặc trưng theo tuổi là thước đo mức sinh chính xác hơn tỉ suấtsinh thô và tỉ suất sinh chung nhưng cách tính cần số liệu cụ thể hơn nên chỉđược sử dụng trong những trường hợp nhất định
- Tổng tỉ suất sinh: là số con trung bình mà một phụ nữ có thể sinh ra trong suốt
cuộc đời mình, nếu như người phụ nữ trải qua tất cả các tỉ suất sinh đặc trưngtheo tuổi của năm đó
Thước đo này được sử dụng rộng rãi trong Dân số học vì cho biết trungbình một phụ nữ sinh bao nhiêu con
Trang 7b Tỉ suất tử
Để đo mức tử vong, người ta sử dụng nhiều thước đo với những ý nghĩa
và cách tính khác nhau
- Tỉ suất tử thô là tương quan giữa số người chết trong năm so với dân số trung
bình ở cùng thời điểm, đơn vị tính ‰
Số người chết đi trong năm (D)
Dân trung bình trong cả năm (P)
Tỉ suất tử thô chưa phản ánh được đầy đủ, chính xác mức độ tử của dân cư
vì nó còn phụ thuộc vào cơ cấu dân số, đặc biệt là cơ cấu dân số theo tuổi Songđây vẫn là chỉ tiêu quan trọng, được sử dụng rộng rãi vì đơn giản, dễ tính toán,
tử của dân cư, vì nó phản ánh điều kiện sống, trình độ nuôi dưỡng, chăm sóc sứckhỏe của trẻ em và có ảnh hưởng rất lớn đến mức tử chung và tuổi thọ trungbình của dân cư
Tỉ suất tử của trẻ em dưới 1 tuổi là tương quan giữa số trẻ em dưới 1 tuổi
bị chết trong năm so với số trẻ em sinh ra còn sống ở cùng thời điểm, đơn vị tính
‰
c Tuổi thọ trung bình (triển vọng sống trung bình)
Tuổi thọ trung bình là ước tính số năm trung bình mà một người sinh ra cóthể sống được
Tuổi thọ trung bình liên quan chặt chẽ và phụ thuộc vào mức tử của dân
cư Tuổi thọ trung bình tỉ lệ nghịch với tử suất tử thô, đặc biệt là tỉ suất tử đặcthù Nếu tỉ suất tử càng thấp thì tuổi thọ trung bình càng cao Đây là một thước
Trang 8đo quan trọng của dân số, phản ánh trình độ phát triển kinh tế - xã hội, chấtlượng cuộc sống của quốc gia.
d Tỉ suất gia tăng tự nhiên
Gia tăng dân số tự nhiên được xác định bằng hiệu số giữa tỉ suất sinh thô
và tỉ suấ tử thô trong một khoảng thời gian xác định trên một đơn vị lãnh thổnhất định
Như vậy trong bất cứ thời gian nào, mức sinh và mức tử có ảnh hưởngmạnh mẽ đến gia tăng dân số tự nhiên Tỉ suất gia tăng tự nhiên có ảnh hưởnglớn đến tình hình biến động dân số và được coi là động lực phát triển dân số
4 2 Gia tăng cơ học (NMR)
Sự biến động dân số không chỉ do gia tăng tự nhiên, liên quan trực tiếpvới quá trình sinh ra và chết đi của con người mà còn do tác động của gia tăng
cơ học, gắn với sự thay đổi dân số theo không gian lãnh thổ
Gia tăng cơ học là sự di chuyển của dân cư từ một đơn vị lãnh thổ này đếnmột đơn vị lãnh thổ khác nhằm thiết lập một nơi cư trú mới trong một khoảngthời gian nhất định (Định nghĩa của Liên Hợp Quốc)
Có hai bộ phận cấu thành của một quá trình di dân: xuất cư và nhập cư
Do vậy, tỉ suất gia tăng cơ học được xác định bằng hiệu số giữa tỉ suất nhập cư
và tỉ suất xuất cư
Những nguyên nhân chính gân nên các luồng di chuyển của dân cư là do
“lực hút”, “lực đẩy” tại vùng xuất và nhập cư và các nguyên nhân khác (như hợp
lí hóa gia đình, nơi ở cũ bị giải toả để xây dựng các công trình )
4 3 Gia tăng dân số
Gia tăng dân số được xác định bằng tổng số giữa tỉ suất gia tăng tự nhiên
và gia tăng cơ học, đơn vị tính %
Đây là thước đo phản ánh trung thực, đầy đủ tình hình biến động dân sốcủa một quốc gia, một vùng lãnh thổ Trên phạm vi toàn thế giới, tỉ suất gia tăngdân số chủ yếu phụ thuộc vào tỉ suất gia tăng tự nhiên Trong từng nước, từngvùng và ở những thời kỳ nhất định, tỉ suất gia tăng dân số phụ thuộc vào cả giatăng tự nhiên và gia tăng cơ học
II Dân số thế giới và tình hình phát triển dân số thế giới
1 Quy mô dân số thế giới ngày càng lớn, tốc độ gia tăng còn nhanh
Trang 9Đầu Công nguyên, số dân trên thế giới có khoảng 270 – 300 triệu người.Lịch sử dân số nhân loại phải trải qua hàng triệu năm mới xuất hiện một tỉ ngườiđầu tiên Sau đó dân số thế giới tăng khá nhanh, đặc biệt là thời kỳ nửa sau củathế kỉ XX Thời gian dân số tăng thêm một tỉ người và thời gian dân số tăng gấpđôi ngày càng rút ngắn lại Dự báo đến năm 2025 dân số thế giới sẽ đạt khoảng 8
Số dân trên thế giới
2 Dân số thế giới tập trung chủ yếu ở các nước đang phát triển
Sự chênh lệch về quy mô dân số giữa các nhóm nước trên thế giới vẫnngày càng tăng Phần lớn dân số thế giới tập trung ở các nước đang phát triển.Hiện nay nhóm các nước đang phát triển chiếm tới 95% số dân gia tăng hàngnăm
Bảng: Cơ cấu dân số thế giới phân theo hai nhóm nước (đơn vị: %)
Phân bố dân số giữa hai nhóm nước tác động mạnh đến quá trình pháttriển kinh tế - xã hội, giáo dục, y tế, lao động – việc làm , đặc biệt ở các nướcđang phát triển và chậm phát triển
3 Xu hướng biến động mức sinh, các nhân tố ảnh hưởng
* Xu hướng biến động mức sinh
Mức sinh chịu sự tác động của nhiều nhân tố khác nhau, nhưng nó vẫndiễn ra theo một xu hướng nhất định, có tính quy luật
Trong cùng một thời kỳ, đối với các nước, các vùng khác nhau, sự biếnđộng các mức sinh cũng khác nhau
Trang 10Chỉ số về tỉ suất sinh có xu hướng giảm mạnh Có sự khác nhau giữa cácnước và các khu vực trên thế giới Năm 1995, tỉ suất sinh thô của các nước trênthế giới là 26 ‰, năm 2001 là 22 ‰, trong đó Châu Âu là 11 ‰, Châu Phi là38‰, Mĩ la tinh 24 ‰
Chỉ số về mức sinh ở các nước đang phát triển thường cao hơn ở các nướcphát triển Hiện nay, mặc dù các chỉ số này ở tất cả các nước đều có xu hướnggiảm mạnh nhưng khoảng cách giữa hai nhóm nước trên vẫn chưa thu hẹp đượcnhiều
* Những nhân tố tác động đến mức sinh
Mức sinh chịu tác động của nhiều nhân tố, có thể phân thành các nhómnhân tố tự nhiên – sinh học, nhóm kinh tế - xã hội, phong tục tập quán và tâm lí,
và các chính sách dân số
- Nhóm nhân tố tự nhiên - sinh học: Sinh sản là hiện tượng tự nhiên nhằm duy trì
nòi giống nên mức sinh chịu ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên – sinh học
+ Cơ cấu tuổi và giới Không phải ai và độ tuổi nào cũng có khả năng sinh đẻ.Nếu số người trong độ tuổi sinh đẻ càng lớn, nhất là nhóm tuổi 19 – 29 thì mứcsinh càng cao và ngược lại
+ Tuổi kết hôn có ảnh hưởng đến việc sinh đẻ của phụ nữ Nhìn chung, nếukhông có biện pháp kiểm soán sinh đẻ thì tuổi kết hôn càng sớm, số con càngđông
+ Mức chết cũng ảnh hưởng đến mức sinh Các kết quả nghiên cứu tại nhiềunước đang phát triển cho thấy, ở đâu có mức chết cao thì hầu như ở đấy có mứcsinh cao
+ Điều kiện tự nhiên và môi trường sống Khu vực nào có điều kiện thuận lợicho sự sinh sản, phát triển sự sống của con người thì mức sinh cao và ngược lại
- Phong tục tập quán và tâm lý xã hội có tác động lớn đến mức sinh như muốn
có nhiều con, trọng nam khinh nữ
- Nhân tố kinh tế - xã hội
+ Điều kiện sống và mức sống Mức sinh đẻ tỉ lệ nghịch với qui mô của cải màcon người có Dường như của cải càng nhiều, nhu cầu vật chất và tinh thần càngcao, con người vàng cảm nhận gánh nặng đông con càng lớn Ngược lại, nhữngnước nghèo nhất thường là những nước có tỉ suất sinh cao
+ Trình độ công nghiệp hóa, đô thị hóa có vai trò đáng kể trong việc giảm mứcsinh do môi trường công nghiệp hóa và đô thị hóa đòi hỏi lao động có chất lượng
Trang 11và trình độ kĩ thuật cao , trong khi việc đầu tư nuôi dưỡng cho con cái tốn kémnên các gia đình không muốn có nhiều con để có điều kiện chăm sóc con cáiđược tốt hơn.
+ Điều kiện xã hội: con người có trinh độ hiểu biết sẽ có khả năng điều chỉnhhành vi đẻ đến mức sinh hợp lí tối ưu
- Chính sách dân số là những quy định của các cơ quan nhà nước nhằm thay thế
hoặc sửa đổi xu hướng phát triển dân số sao chu phù hợp với nhu cầu và khẳnăng phát triển của đất nước trong mỗi thời kỳ Chính sách dân số có thể làkhuyến khích hoặc hạn chế mức sinh tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng nước,từng thời kì
4 Xu hướng biến động mức tử, các nhân tố ảnh hưởng
* Xu hướng biến động mức tử.
Trong giai đoạn đầu của xã hội loài người, tỉ suất tử rất cao và duy trì trongmột thời gian dài Hiện nay, tỉ suất tử giảm dần nhờ những biến đổi sâu sắc trongkinh tế xã hội và cả trong mức sinh Tỉ suất tử có sự phân hoá giữa các nước,các khu vực
Đối với các nước phát triển, mức tử giảm nhanh sau đó chững lại và đang
có xu hướng tăng do cơ cấu dân số già
Đối với các nước đang phát triển, mức tử giảm chậm hơn, nhưng hiện nayđạt mức thấp hơn so với các nước phát triển do cơ cấu dân số trẻ
Khi đánh giá mức tử, người ta quan tâm đến tỉ suất tử của trẻ em dưới 1tuổi Tỉ suất này còn chênh lệch khá lớn giữa các nước phát triển và đang pháttriển Đối với các nướ phát triển, tỉ suất tử vong trẻ em đã giảm thấp, nhưng đốivới các nước đang phát triển, mức tử của trẻ em cao
Mức tử, đặc biệt là mức tử của trẻ em, có ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọtrung bình Xu hướng chung cho thấy, tuổi thọ trung bình ngày càng được nângcao, tuy nhiên vẫn có sự khác biệt giữa các nước phát triển và nước đang pháttriển
*Những nhân tố tác động đến mức tử
- Nhân tố tự nhiên sinh học là một trong những nhân tố tự nhiên quan trọng Sự
khác biệt về mức tử có thể là do những khác biệt sinh học giữa nam và nữ, cơcấu giới và tuổi, tình trạng sức khỏe
- Nhân tố môi trường sống tác động không nhỏ đến mức sinh Nhìn chung, sống
trong môi trường trong sạch, bền vững, tuổi thọ trung bình của người dân được
Trang 12nâng cao Môi trường bị ô nhiễm, suy thoái sẽ gây ra nhiều bệnh tật, ảnh hưởngđến sức khỏe người dân, làm tăng mức chết.
- Nhân tố kinh tế - xã hội:
+ Mức sống của dân cư: mức sống càng được cải thiện và nâng cao, thể lựccon người ngày càng được tăng cường, con người càng có khả năng chống lạicác loại bệnh tật, mức chết càng thấp Ngược lại, mức sống thấp, thiếu ăn, suydinh dưỡng, bệnh tật là những nguyên nhân chính gây mức chết cao ở các nướcđang phát triển
+ Trình độ phát triển của y học, mạng lưới y tế, vệ sinh phòng bệnh đều gópphần làm giảm dịch bệnh, giảm mức tử Nhìn chung, y học càng phát triển thìmức tử càng giảm nhanh chóng
+ Trình độ văn hoá cũng làm ảnh hưởng tới mức tử Con người có trình độ vănhóa cao, được tiếp nhận các thông tin về y học, biết áp dụng kiến thức vào cuộcsống mức tử càng thấp Trình độ văn hóa tỉ lệ nghịch với mức tử
- Các nhân tố khác: chiến tranh, tai nạn, thiên tai….
5 Xu hướng biến động tự nhiên của dân số
Biến động tự nhiên của dân số cũng diễn ra theo một xu hướng nhất định.Trong giai đoạn đầu của xã hội loài người, mức sinh khá cao nhưng mức tử rấtlớn nên dân số tăng chậm Đến cuối thế kỷ XVIII, đầu thế kỷ XIX, do sự pháttriển về kinh tế - xã hội và y học, tỉ suất tử giảm nhanh Trong khi đó mức sinhgiảm chậm hoặc có nơi vẫn tiếp tục tăng Kết quả là dân số tăng nhanh và hìnhthành kiểu tái sản xuất dân số mở rộng Khi mức tử đã thấp, không còn tiếp tụcgiảm được nữa, còn mức sinh lại giảm nhanh thì dân số tăng chậm Đó là tínhquy luật của sự biến động tự nhiên về dân số Tuy nhiên, trong cùng một thời kỳ,giữa các nước có trình độ phát triển khác nhau sẽ có xu hướng biến động tựnhiên khác nhau
6 Hậu quả của gia tăng dân số không hợp lý
+ Kinh tế: - Lao động và việc làm
- Tốc độ p.t kinh tế
- Tiêu dùng và tích luỹ + Xã hội: - Giáo dục
- Y tế và chăm sóc sức khoẻ
- Thu nhập, mức sống
+ Môi trường: - Suy thoái, cạn kiệt tài nguyên
Trang 13- Ô nhiễm môi trường.
Ngược lại, một số nước phát triển có tỉ suất gia tăng tự nhiên bằng khônghoặc âm, không đủ mức sinh thay thế, đang vấp phải nhiều khó khăn do không
đủ lao động cho phát triên sản xuất và chăm sóc sức khỏe cho người già Ở cácnước này, Nhà nước cần phải có chính sách khuyến khích sinh đẻ, có các biệnpháp ưu đãi cho gia đình đông con, động viên về vật chất và tinh thần
CHƯƠNG III CƠ CẤU DÂN SỐ
1 Cơ cấu dân số
Là tập hợp những nhóm người khác nhau về giới tính (giới nam và giớinữ), độ tuổi (trẻ, trưởng thành, già), về lao động và trình độ văn hoá
Trong dân số học, người ta phân chia tổng số dân thành các nhóm dân sốkhác nhau theo một số tiêu chí nhất định tạo nên cơ cấu dân số
Cơ cấu dân số có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc xác định đặc trưng
cơ bản của dân số, đến tình hình phát triển kinh tế – xã hội
2 Các loại cơ cấu dân số
a Cơ cấu sinh học
* Cơ cấu dân số theo giới:
Trên cùng một lãnh thổ , bao giờ cũng có cả giới nam và giới nữ cùngchung sống với nhau Số lượng dân số nam, nữ, tương quan giữa giới này vớigiới kia hoặc so với tổng số dân được gọi là cơ cấu theo giới
- Tỉ số giới tính: tương quan giữa giới nam so với giới nữ, đơn vị tính là %