1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 4 Tiet 1(10)

5 250 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết khái niệm bài toán và thuật toán, các tính chất của thuật toán.. - Xây dựng thuật toán giải một số bài toán đơn giản bằng liệt kê các b ớc và bằng sơ đồ khối.. Nội dung Hoạt động

Trang 1

Ngời soạn: Hà Trung Hòa Lớp: SP Tin 40

Giáo viên hớng dẫn: Lê Thị Bích Liên

Ngày soạn : 30/09/2008

Ngày giảng : / /2008

Bài 4: Bài toán và thuật toán (tiết 1)

I Mục đích yêu cầu.

1 Kiến thức.

- Biết khái niệm bài toán và thuật toán, các tính chất của thuật toán

- Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng liệt kê các bớc và bằng sơ đồ khối

- Hiểu một số thuật toán thông dụng

2 Kỹ năng.

- Xây dựng thuật toán giải một số bài toán đơn giản bằng liệt kê các b ớc và bằng sơ đồ khối

- Biết phân tích bài toán

3 Phát triển t duy tin học.

Giúp phát triển t duy logic, tu duy thuật giải của học sinh

II Phơng pháp, phơng tiện giảng bài.

Phơng pháp: Thuyết trình, giảng giải

Phơng tiện: SGK, SGV

III Tiến trình bài giảng.

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

 Nội dung: Hãy nêu các bộ phận chính trong máy tính

 Câu hỏi thêm: Các nguyên lý hoạt động của máy tính

 Đáp án: SGK Tin học 10 – Bài 3

3 Triển khai bài mới

Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh

Bài 4

GV: Trong toán học ta nhắc nhiều đến

khái niệm “Bài toán” và hiểu đó là những

việc mà con ngời cần phải thực hiện sao cho từ những dữ kiện ban đầu phải tìm hay chứng minh một kết quả nào đó.Vậy

khái niệm “Bài toán” trong tin học có

Trang 2

Bài toán và

thuật toán

1 Bài toán.

- Khái niệm: Là những việc mà con

ngời muốn máy tính thực hiện

Vi dụ: Giải phơng trình, quản lý

thông tin về HS, là bài toán

- Khi máy tính giải bài toán cần quan

tâm đến 2 yếu tố:

+ Input ( thông tin đa vào máy)

+ Output (thông tin muốn lấy từ máy)

Ví dụ 1: Tìm UCLN của hai số M, N

- Input: M, N là 2 số nguyên dơng

- Output: UCLN(M, N)

Ví dụ 2: Bài toán giải phơng trình bặc

hai ax2+bx+c=0

- Input: a, b, c là các số thực

- Output: nghiệm x của phơng trình

2 Thuật toán.

- Khái niệm: Là một dãy hữu hạn các

thao tác đợc xắp xếp theo một trình tự

xác định sao cho sau khi thực hiện

dãy thao tác đó, từ input của bài toán

này ta nhận đợc output cần tìm

- Tác dụng của thuật toán: Dùng để

giải một bài toán

Ví dụ:

Thuật toán tìm UCLN của hai số M,

N

Input: M, N

Output: UCLN(M, N)

B1: Nhập M, N

B2: Nếu M=N thì UCLN=M

B3: Nếu M>N thì thay M=M-N

quay lại bớc 2

khác gì không?Chúng ta đi vào tìm hiểu bài hôm nay Bài 4: Bài toán và thuật toán

GV: Mời 1 em đọc khái niệm bài toán

SGK

HS: Đọc khái niệm

GV:

Lớp mở SGK trang 30( với mỗi ví dụ) Ghi ví dụ lên bảng

Input?

Output?

HS: Đứng tại chỗ trả lời câu hỏi

Ghi câu trả lời lên bảng và giải thích thêm

Muốn máy tính đa ra đợc Output từ Input

đã cho thì cần phải có chơng trình, mà muốn viết đợc chơng trình thì cần phải có thuật toán

Vậy thuật toán là gì?

Giải thích thêm về các khái niệm nh: dãy hữu hạn các lệnh, sắp xếp theo một trình

tự nhất định

Trang 3

B4: Thay N=N-M quay lại B2.

B5: Gán UCLN là M Kết thúc

Ngoài ra thuật toán còn đợc diễn tả

bằng sơ đồ khối với các quy định

- Elip: Các thao tác nhập xuất dữ

liệu

- Hình thoi: Thao tác so sánh

- Hình chữ nhật: Các phép toán

- Mũi tên: quy đình trình tự các

thao tác

Đ

S

Đ

S

Đa ra bài toán UCLN Ghi thuật toán lên bảng Lấy ví dụ cụ thể với 2 số (12, 8) Giải thích thuật toán theo từng bớc

Cách viết thuật toán theo từng bớc nh trên gọi là cách liệt kê, còn có cách làm khác đó là dùng sơ đồ khối

Lấy ví dụ tìm UCLN của hai số M, N

Vẽ sơ đồ thuật toán lên bảng Chỉ cho

HS thấy các bớc thực hiện thuật toán đợc mô tả trong sơ đồ

Xoá các ghi chú Đ và S trên sơ đồ, yêu cầu 1 HS viết lại và giải thích vì sao?

HS: HS ghi lại sơ đồ thuật toán và hình

dung ra các bớc giải của thuật toán Lên bảng điền lại các ghi chú và giải thích vì sao lại điền thế?

IV Củng cố

- Bài toán là việc mà bạn muốn máy tính thực hiện

- Muốn giải một bài toán trớc tiên phải xác định đợc Input và Output

+ Input: thông tin đa vào máy

+ Output: thông tin muốn lấy từ máy

- Thuật toán là một dãy hữu hạn các thao tác đợc sắp xếp tuần tự mà khi thực hiện

nó thì từ Input đa vào ta sẽ lấy đợc Output

- Thuật toán có 2 dạng: Liệt kê và sơ đồ khối

Nhập M, N

M=

N

N= N-M

Kết thúc

M>

N M= M - N

Trang 4

V Dặn dò

Về nhà đọc lại lý thuyết và đọc trớc nội dung tiếp theo của bài

Trang 5

NhËn xÐt cña gi¸o viªn híng dÉn

Ngµy th¸ng n¨m 2008

Gi¸o viªn híng dÉn

Ngày đăng: 29/06/2014, 15:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w