1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bài báo cáo cây thuốc lá

30 907 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài báo cáo cây thuốc lá
Trường học Trường Đại Học
Thể loại báo cáo
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 881,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lịch sử chính thức của việc sản xuất thuốc lá được đánh dấu vào ngày 12/11/1492 do chuyến thám hiểm tìm ra châu Mỹ của Christopher Columbus, ông đã phát hiện thấy người bản xứ ở quần đảo

Trang 1

Bài báo cáo Cây

thuốc lá

Trang 2

MỤC LỤC

Cây thuốc lá ( Nicotiana) 3

I Lịch sử phát triển và giá trị kinh tế của thuốc lá 3

1 Lịch sử phát triển 3

2 Giá trị kinh tế và tình hình sản xuất 5

IV Kết luận: 29

V Tài liệu tham khảo: 30

Trang 3

Cây thuốc lá ( Nicotiana)

I Lịch sử phát triển và giá trị kinh tế của thuốc lá

1 Lịch sử phát triển

Cây thuốc lá hoang dại dã có cách nay khoảng 4.000 năm, trùng với văn minh của người da đỏ vùng Trung và Nam Mỹ Lịch sử chính thức của việc sản xuất thuốc lá được đánh dấu vào ngày 12/11/1492 do chuyến thám hiểm tìm ra châu Mỹ của Christopher Columbus, ông đã phát hiện thấy người bản xứ ở quần đảo Antil vừa nhảy múa, vừa hút một loại lá cuộn tròn gọi là Tabaccos

Hàng ngàn năm trước Công nguyên, người da đỏ đã trồng thuốc lá trên vùng đất mênh mông ở Nam Mỹ, Trung Mỹ, quần đảo Antil và một số nơi khác

Thuốc lá được đưa vào châu Âu khoảng năm 1496-1498 do Romam Pano (nhà truyền đạo Tây Ban Nha) sau khi đi châu Mỹ về Năm 1556, Andre Teve cũng lấy hạt thuốc lá từ Brazil đem về trồng ở Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha Jean Nicot, Đại sứ Pháp ở Lisbon đã dâng lên nữ hoàng Pháp Featerina Mechssi những cây thuốc lá đầu tiên Theo ông thuốc lá có thể xua đuổi bệnh đau đâu, bằng cách cho người bệnh ngửi

bột thuốc.

Thuốc lá được trồng tại Nga vào năm 1697 do Petro Valeski sau cuộc viếng thăm Anh và một số quốc gia khác đem về Vua Sulemam cho trồng thuốc lá ở Bungari vào khoảng năm 1687 Tại Đức

từ năm 1964 đã có nhà máy sản xuất thuốc lá điếu

ở Nordeburg và vào năm 1788 đã có xưởng sản xuất xì gà tại Hamburg.Tại các nước châu Á, Thái Bình Dương, thuốc lá được trồng vào thế kỷ 18

Ngành kỹ thuật trồng trọt, công nghệ sinh học đã phát triển nhanh chóng để sản xuất đa dạng các loại nguyên liệu thuốc lá đáp ứng cho công nghiệp chế biến, nhu cầu thị hiếu đa dạng về thuốc điếu và đặc biệt để xuất khẩu

Trong thời gian dài, thuốclá được gọi rất nhiều tên như La Herba Sanema (cây làm thuốc), Herba Panacea (cây thuốc trị mọi bệnh), L’Herba etrange (cây làm thuốc dị thường), L’Herba d’Ambassadeur (cây kỷ niệm tên Đại sứ ở Lisbon) Sau đó các tên mất dần chỉ còn lại tên gọi Nicotiana để kỷ niệm tên Jean Nicot, người có công

Hình 1: xì gà

Trang 4

truyền bá trồng thuốc lá ở châu Âu Ngày nay nhiều nước có tên gọi thuốc lá giống nhau là Tabacco (Anh, Mỹ), Tabak (Đức, Nga), Trutrun (Thổ Nhĩ Kỳ, Bungari), Tutun (Rumamia)… Còn tên khoa học của cây thuốc lá vàng là Nicotiana Tabacum.Thuốc lá được trồng rộng rãi ở các điều kiện tự nhiên khác nhau, tiêu chí khác hẳn thời nguyên thủy Phạm vi phân bố vùng trồng từ 40 vĩ độ Nam đến 60 vĩ độ Bắc, nhưng tập trung nhiều ở vĩ độ Bắc Thuốc lá có tính di truyền phong phú, tính thích ứng rộng rãi, dưới sự tác động trự tiếp của con người, ngày nay thuốc lá có nhiều đặc trưng phẩm chất, ngoại hình khác nhau Có thể kể đến loại hình thuốc lá vàng sấy có hương vị độc đáo và Virgina (Mỹ, Zimbabwe,…), thuốc lá Oriental – đặc sản của vùng Địa Trung Hải, xì gà nổi tiếng của Cuba và Sumatra (Indonesia).Việc hút thuốc

lá lan nhanh sang các nước châu Âu, Năm 1561, Jean Nicot, đại sứ Pháp ở Lisbon đã giới thiệu bột thuốc lá với bà hoàng Catherine de Medici, người bị chứng đau nửa đầu Bột thuốc lá gây ra hắt hơi, cơn đau của bà hoàng dịu đi Điều đó làm cho giới quý tộc Pháp ngạc nhiên, nhưng lại khởi đầu cho việc dùng thuốc lá như một cách sống hợp thời trang thú vị trong giới quý tộc Để tỏ lòng ngưỡng mộ Nicot, thuốc lá còn được gọi là Nicotine Người Tây Ban Nhà, và Bồ Đào Nha đã mở đường cho cuộc “Phát kiến địa lý”, dẫn đến sự mở rộng phạm vi buôn bán thế giới và sự phát triển nhanh chóng của thương nghiệp và công nghiệp Các nước Hà Lan, Anhm Pháp,

Bỉ cũng đua nhau đi tìm kiếm thị trường buôn bán trên thế giới Thuốc lá là một trong những hàng hoá quan trọng được các nước châu Âu mang tới châu Á, châu Phi Đến năm 1592, một thế kỷ sau khi Colombus phát hiện ra châu Mỹ, thuốc lá đã được trồng ở Bỉ, Tây Ban Nha, Thụy Sĩ và Anh Sau đó lan ra Philipine, An Độ, Java, Nhật, Tây Phi, Trung Quốc và các lái buôn đã mang thuốc lá đến tận Mông Cổ và Sibêri.Bước sang thế kỷ XVII, thuốc lá đã gây ra tranh cãi ở châu Âu Thuốc lá đã phân chia quan điểm xã hội, nhưng chính phủ các nước châu Âu không thể ngăn cấm

vì những khoản tiền khổng lồ thu được từ thuế thuốc lá cho ngân sách quốc gia

Đến thế kỷ XVIII, XIX các nước Âu-Mỹ hoàn thành cách mạng công nghiệp Các phát minh khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy sản xuất công nghiệp Ngành công nghiệp thuốc lá ra đời và thu được lợi nhuận to lớn hơn trước

Năm 1881, James Bonsack, một người Virginia (Mỹ), phát minh ra chiếc máy có thể sản xuất 120.000 điếu thuốc/ngày

Trang 5

James “Buck” Duke, người mà 21 năm sau trở thành chủ tịch đầu tiên của công ty B.A.T (Công ty thuốc lá Anh – Mỹ), đã mua 2 máy

và công ty sản xuất thuốc lá sợi của gia đình ông đã chuyển sang sản xuất thuốc lá điếu Thuốc lá điếu dần dần thay thế cho các loại thuốc lá dùng tẩu, loại nhai và thuốc lá bột để hít Cuối thế kỷ XIX, suốt thế kỷ XX, chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn độc quyền Các công ty nhỏ lần lượt phá sản hoặc bị hút vào các công ty lớn – các tập đoàn sản xuất độc quyền – có nhiều vốn, áp dụng khoa học, kỹ thuật tiên tiến, năng suất cao, chất lượng sản phẩm cao, để dần dần chiếm lĩnh thị trường thế giới Ngành công nghiệp thuốc lá diễn ra quá trình tập trung hoá như các ngành sản xuất khác Các tập đoàn thuốc lá đa quốc gia như B.A.T, Philip Morris (Mỹ), Japan Tobacco International (Nhật), Imperial và Gallaher (Anh), Tập đoàn Altadis Franco – Spanish (Pháp – Tây Ban Nha)… hiện đang chi phối thị trường thế giới về trồng thuốc lá, phối chế, sản xuất thuốc sợi, thuốc điếu, các máy móc chuyên dùng và tất cả các phụ liệu cho sản xuất thuốc lá

Sau chiến tranh thế giới thứ II, các quốc gia dành được độc lập cũng chú ý phát triển ngành công nghiệp thuốc lá như Trung Quốc, Indonesia, Triều Tiên, Ấn Độ, Philippines, Ai Cập, Pakistan, Việt Nam…

2 Giá trị kinh tế và tình hình sản xuất

a Giá trị kinh tế:

- Cây thuốc lá có nguồn gốc Nam Mỹ và có lịch sử trồng trọt cách đây khoảng

4000 năm, từ Nam Mỹ cây thuốc lá được đem đi trồng khắp nơi trên thế giới thuộc châu Á, châu Âu, châu Phi

Trang 6

+ Trong y học người ta chiết suất từ thuốc lá chất Hemoglobin được sử dụng làm thuốc chữa bệnh.

b Tình hình sản xuất

* Tình hình sản xuất trên thế giới:

- Diện tích thuốc lá tập trung chủ yếu ở Châu Á 2.500.000 ha, Châu Mỹ 1.600.000

ha, Châu Phi 326.000 ha với nhiều loại thuốc khác nhau trong đó chủ yếu là giống thuốc lá sợi vàng

- Chất lượng thuốc lá tốt tập trung ở một số bang của nước Mỹ, CuBa và Ấn Độ

* Tình hình sản xuất thuốc lá tại Việt Nam

- Thực dân pháp đã đưa cây thuốc lá vào trồng ở Việt nam năm 1935 ở Bình Thuận, 1940 thuốc lá mới được trồng ở miền Bắc

Ở miền Bắc thuốc lá sợi vàng được trồng từ năm 1940 ở Cao Bằng, Lạng Sơn với giống thuốc lá sợi vàng

Nhìn chung năng suất thuốc lá của Việt Nam còn thấp do:

+ Chưa có giống thuốc lá cho năng suất cao mà chủ yếu là giống cũ

+ Do kỹ thuật thâm canh còn nhiều hạn chế: mật độ, phân bón, thời vụ

Phân bố các vùng sản xuất thuốc lá ở nước ta (ở các vùng đất bạc màu)

Các tỉnh miền núi: Cao Bằng, Lạng Sơn, Thanh Hoá là vùng có diện tích thuốc lá lớn của cả nước đất đai có thể mở rộng diện tích, đất hơi chua, dinh dưỡng trung bình + Vùng thuốc lá Đông Nam Bộ (Đồng Nai, Tây Ninh…) có khí hậu nhiệt độ cao, đất đai tốt, có thể mở rộng được diện tích

Trang 7

II Quy trình sản xuất thuốc lá

1 Quy trình công nghệ:

Trang 8

Hình 4: Quy trình sản xuất thuốc lá

2 Thuyết minh quy trình:

Trang 9

- Thu thập nguyên liệu theo các vùng, cấp khác nhau theo các nhãn gắn ở bao bì Chất lượng các vùng như nhau:

- Cách li tốt nhất môi trường xung quanh

- Xếp thuốc theo từng lô xấu, tốt, riêng và đặt trên các bục kê cách đất 30 cm

- Có lịch kiêm r tra thường xuyên để phất hiện kịp thời sâu, mốc… 15 ngày/lần

2.2 Phối chế:

a Mục đích: Định ra các loại nguyên liệu thích hợp cho 1 loại sản phẩm nào đó

nhằm đảm bảo giá thành của mặt hàng và cân đối việc sử dụng nguyên liệu

Trang 10

* Mục đích: Làm tăng độ ẩm (W) lá thuốc đến giá trị tương đối với đọ bền lá thuốc là lớn nhất thuận lợi cho quá trình gia công chế biến tiếp theo, nhằm tăng sợi dài giảm vụn bụi

Wlá thuốc = 15.8% + 16% là tương ứng với độ bền lá là lớn nhất

Các phương pháp làm ẩm:

-Làm ẩm thủ công: Trải thuốc lá trên nền nhà, tuối trực tiếp bằng odoa, hoa sen → trộn đều→ ủ từ 18-24h

Phương pháp này dùng trong dân gian hoặc cơ sở sản xuất nhỏ

- Làm ẩm công nghiệp: Làm ẩm thuốc trong thiết bị chân không bằng không khí điều tiết

Sau khi tách cuộng:

- 2/3 lá thuốc (từ ngọn trở về phần cuống) được tách ra → đưa đi thái sợi

- 1/3 lá thuốc (phía cuộng) đưa đi dập cuộng → đưa qua bộ phân li để tách riêng.+ Lá → đưa đi thái sợi

+ Cuộng → ép cuộng → thái cuộng → sấy sợi cuộng → phối trộn vào sợi lá theo tỉ

lệ 20% → phun hương → cuốn điếu

Quá trình phân li, đập cuống được sử dụng với thuốc lá lá to vì lá này tỉ lệ cuộn trong lá chiếm 19-33.5% Nếu không tách thì quá trình thái sợi lẫn cuộn to vào phần mềm làm cho thuốc lá khi hút Dễ tắt lửa

Trang 11

Tính chất hút bị thay đổi

Độ Thẩm mĩ kémTách đập cuộng làm: Tăng lượng sợi dài

Giảm lượng vụn bụi

* Tách cuộng bằng máy: Lá thuốc được đưa qua máy

- Trước tiên lá thuốc được cắt ra 2/3 lá kể từ ngọn trở về phần cuống → được đưa

đi làm ẩm và thái sợi luôn

1/3 cuộng còn lại → qua bộ phận đập cuộng để bứt phần mềm lá ra khỏi cuộng Sau khi đập rối, cả hỗn hợp này được đưa qua bộ phận phân li Tai đây các lá được phân tách riêng ra → đi làm ẩm → thái sợi

Phần cuống thu được → Bộ phận ép cuống tại đây cuộng được được ép đưa đến

độ ẩm Wcuộng = 28-30% và độ mỏng 0.6-0.7 mm Sau đó → thái cuộng → sấy cuộng (dạng sợi cuộng) Phần sợi này sẽ được phối trộn vào sợi của lá thái ra Tỉ lệ bao nhiêu là tùy thuộc vào mác thuốc Toàn bộ máy cắt lá, tước đập cuộng, bộ phân li đều thuộc 1 hệ thống tước đập cuộng

2.6 Thái sợi

a Mục đích: tạo ra các cở sợi khác nhau phù hợp vơi đặc điểm của từng sản phẩm

Wlá thuốc đưa vào thái = 16%

b Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thái sợi (có liên quan đến tỉ lệ sợi dài,

Trang 12

+ Thuốc xấu (thuốc cấp thấp, từ cấp 4→7 cho ít sợi dài, vụn, bụi tăng)

2) Cách sắp xếp thuốc vào thùng máy: Xếp thuốc theo từng lớp tốt hơn xếp lộn xộn

3) Vị trí lá trong thùng chứa lá của máy thái

- Lá nằm ⊥ trục máy → cho ít sợi dài

- Lá nằm // trục máy → cho nhiều sợi dài

4) Độ lành lặn của lá thuốc

Lá thuốc ít rách nát → nhiều sợi dài

5) Góc mài của dao thái

Góc mài của dao = 12-150 → cho sợi dài

6) Tốc độ quay của đầu dao:

Tốc độ quay càng tăng → sợi dài giảm, vụn bụi tăng

7) Quỹ đạo chuyển động của dao thái

Dao chuyển động thẳng (lên – xuống) → nhiều sợi dài

Dao chuyển động quay tròn → sợi dài giảm

8) Kích thước sợi thuốc:

Kích thước càng nhỏ → sợi dài càng ít

+ Lớp sợi được giữ lại trên lưới sàng có φlỗ = 3mm → được coi là sợi dài

+ Lớp sợi lọt qua mắt sàng trên và được giữ lại trên lưới sàng có kichs thước mắt lưới φlỗ = 0.33 mm → được coi la sợi vụn

+ Lớp sợi qua sàng có φlỗ = 0.33 mm → coi là vụn thuốc

2.7 Sấy sợi và phun hương

Trang 13

Wcuộng : 27- 29%

Wsợi sau sấy: 11-13%

Wcuộng : 21-23%

Dùng phương pháp này sấy gián tiếp hoặc trực tiếp trong máy sấy thùng quay

- Sấy trực tiếp: Thùng quay được chuyển động dưới tác nhân đốt nóng trực tiếp là than, củi đun ở phía dưới (ít dùng vì nó ảnh hưởng đến mùi hương của sợi thuốc)

- Sấy gián tiếp: Máy sấy thùng quay được quay tròn với tác nhân sấy gián tiếp nằm ngay phía trong thùng Sấy bằng hơi nước

Tác nhân sây có t0 = 95-980C

τsấy : 5 phút – 7 phút

10Tốc độ quay của thùng quay n (v/phút) 12

14Nhiệt độ khi đi ra khỏi thùng sấy sợi: t0 =500C ± 50C

Cuộng: t0 =590C ± 20C

b) Mục đích phun hương:

Làm tăng phẩm chất thuốc sợi về mặt hương liệu

- Quy cách mang sợi đến:

W = 12% ± 1%

t0 = 400C ± 500CNồng độ hương pha thường 80/00

- Sợi ra khỏi máy được đưa qua

2.8 Trữ sợi

* Mục đích:

- Để độ ẩm và hương khuyết tán đều khói thuốc

- Làm nguội thuốc sợi đến nhiệt độ phân xưởng cuốn điếu

* Yêu cầu kỉ thuật:

τ trử sợi 8 – 10h

Trang 14

Đây là quá trình gia công cơ học đơn thuần nhằm tạo hình cho điếu thuốc.

Tùy từng loại máy mà yêu cầu kỉ thuật của nó có khác nhau (theo quy cách sợi mang vào như độ ẩm, nhiệt độ, trọng lượng 20 điếu, vị trí chữ, Mác, số, chiều dài diếu thuốc, đường kính điếu, màu mực in, hồ gián…)

2.13 Kho bảo quản:

Sau khi đóng tút, đóng thùng xong, thuốc được nhập kho để lưu hành

- Kho bảo quản phải ở tầng cao ( từ tầng 2 trở lên)

Trang 15

- Cách li tốt với môi trường bên ngoài (cách ẩm và nhiệt)

- Cách xa các phân xưởng phụ (tránh gây mùi vị lạ)

- Bảo quản ở nhiệt độ, độ ẩm không khí bình thường

III Thành phần hóa học và tác hại của thuốc lá

1 Thành phần hóa học của thuốc lá

Trong lá có nhiều acid hữu cơ, quan trọng nhất là acid L-malic, và một acid riêng

là acid nicotinic Còn có asparagin, betain, isoamylamin, một pectin, một tanin, một chất gồm, caroten, các chất nhựa, một hỗn hợp parafin, tinh dầu, các chất thơm Tro của lá khô giàu K và Ca Alkaloid chính trong thuốc lá là nicotin

- Các hợp chất có Nitơ (NICOTINE, PROTEINE)

- Glucid

- Tro (các hợp chất khoáng)

- Nhựa và tinh dầu

- Acid hữu cơ

NICOTINE là một loại alkaloid bay hơi mạnh,khi tiếp xúc với HCl tạo khói trắng có công thức là: C10H14N2 Nicotine là một chất lỏng, sánh như dầu, không màu,

có mùi hắc, vị cay nóng, chuyển thành màu nâu khi cháy và có mùi thuốc khi tiếp xúc với không khí

Khói thuốc cấu tạo từ một hỗn hợp khí và bụi Theo Tổ chức Y tế Quốc tế (WHO), trong khói thuốc có khoảng 4000 chất hóa học, trong đó có 40 được xếp vào loại gây ung thư [1] gồm những chất như nicotin, oxide carbon, hắc ín và benzene, formaldehyde, ammonia, acetone, arsenic, hydrogen cyanide ảnh hưởng đến toàn bộ

hệ thần kinh, mạch máu và nội tiết gây ra những bệnh tim mạch, giảm trí nhớ và các bệnh ung thư

Con đường xâm nhập

- Nicotine được hấp thụ qua da, miệng và niêm mạc mũi hoặc hít vào phổi Ngoài

ra con xâm nhập qua mắt

2 Tác hại của thuốc lá

a Tác hại của thuốc lá đối với người tiếp xúc với thuốc lá:

Một nghiên cứu tiến hành tại 4 nhà máy sản suất thuốc lá Việt Nam chỉ ra rằng tỷ

lệ công nhân bị các bệnh liên quan đến thuốc lá ở 4 nhà máy này cao hơn so với nhóm chứng (công nhân của nhà máy dệt may) Những bệnh đó bao gồm: Những

Trang 16

bệnh về hệ thống hô hấp, tim mạch, đau dạ dày, đau mắt, và các ảnh hưởng về thần kinh.

- Những người làm trong ngành thuốc lá cũng phải chịu những tác hại rất lớn về sức khoẻ

- Người công nhân sản xuất thuốc lá có khả năng chịu ảnh hưởng của các chất hoá học trong quá trình trồng thuốc lá gây ảnh hưởng cho mắt, các bộ phận bên trong

cơ thể đặc biệt là nguy cơ mắc ung thư

- Với những người hái thuốc chịu hậu quả của hội chứng thuốc lá xanh (GTS) do nhiễm độc nicotin tiếp xúc qua da gây buồn nôn, khó thở…

- Với những người trực tiếp sản xuất thuốc lá có nguy cơ mắc bệnh ngoài da cao với biểu hiện ngứa chân tay, lở loét…

b Những tác động gián tiếp của thuốc lá hoặc từ khói thuốc bao gồm:

Rát mắt, đau đầu, ho, đau họng, chóng mặt, buồn nôn

3 Cơ chế gây độc:

Ảnh hưởng của thuốc lá trên da

a Tác hại của nicotine:

Nicotin là một chất rất độc, có thể gây nhiễm độc nghiêm trọng hoặc gây tử vong

- Liều độc:liều chết cho người lớn 0,06 gram nicotin

- Nhiễm độc cấp tính:

+ Triệu chứng: cảm giác cháy bỏng ở thực quản, dạ dày, buồn nôn, chóng mặt, ứa nước bọt, mồ hôi lạnh, run tay, nhức đầu dữ dội, rối loạn thị giác,tim đập mạnh

- Nhiễm độc mãn tính:

+ Triệu chứng: cảm giác cháy bỏng đương thực quản,dạ dày ,buồn nôn,chóng mặt,

vã mồ hôi, run tay, đau bụng ,rối loạn thị giác, tim đập mạnh, huyết áp tăng, suy nhược cơ thể, rối loạn cục bộ

- Ngoài ra nicotin còn có tác hại khác như:

- Tăng tác dụng của tuyến thượng thận trong thời gian đầu

- Giảm sự sản xuất histamine

- Thay đổi sự tổng hợp proteine và dự trữ serotonine

- Giảm sự sản xuất kích thích tố nữ (oestrogene)

- Gia tăng sự tập hợp tiểu cầu, gây hư hại tế bào biểu mô, gây biến đổi ở chuyển hóa prostacyclin và thromboxane

Ngày đăng: 29/06/2014, 07:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4: Quy trình sản xuất thuốc lá - bài báo cáo cây thuốc lá
Hình 4 Quy trình sản xuất thuốc lá (Trang 8)
Hình 6: Những bệnh do thuốc lá mang lại - bài báo cáo cây thuốc lá
Hình 6 Những bệnh do thuốc lá mang lại (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w