Tính cấp thiết của đề tài Với tình hình phát thải các khí nhà kính do các hoạt động của các nước trên thế giới trong nhiều năm qua đã gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính t
Trang 1ĐỒ ÁN TÔT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH TRONG LĨNH VỰC SỬ DỤNG MÔI CHẤT LẠNH Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU
Trang 2
PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN/ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
(Phiếu này được dán ở trang đầu tiên của quyển báo cáo ĐA/KLTN)
1 Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên được giao đề tài (sĩ số trong nhóm……):
(1) MSSV: ……… Lớp:
(2) MSSV: ……… Lớp:
(3) MSSV: ……… Lớp:
Ngành :
Chuyên ngành :
2 Tên đề tài :
3 Các dữ liệu ban đầu :
4 Các yêu cầu chủ yếu :
5 Kết quả tối thiểu phải có: 1)
2)
3)
4)
Ngày giao đề tài: ……./…… /……… Ngày nộp báo cáo: ……./…… /………
Chủ nhiệm ngành (Ký và ghi rõ họ tên) TP HCM, ngày … tháng … năm ………
Giảng viên hướng dẫn chính
(Ký và ghi rõ họ tên)
Giảng viên hướng dẫn phụ
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 3KHOA: MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
1 Đầu đề Đồ án tốt nghiệp:
“Đánh giá hiê ̣n tra ̣ng phát thải khí nhà kính trong lĩnh v ực sử dụng môi chất lạnh ở thành phố hồ chí minh và đề xuất giải pháp giảm thiểu ”
2 Nhiệm vụ
- Thu thập dữ liệu, báo cáo thống kê các đề tài nghiên cứu có liên quan trong va ̀ ngoài nước , các phương pháp đã đạt được hiệu quả
- Thu thâ ̣p thông tin, tài liệu liên quan đến hiê ̣n tra ̣ng sử du ̣ng môi chất la ̣nh ta ̣i thành phố Hồ Chí Minh
- Thu thâ ̣p số liê ̣u phu ̣ vu ̣ thống kê phát thải khí nhà kính ở đối tượng nghiên cứu
- Xư ̉ lý các thông tin dữ liê ̣u phu ̣c vu ̣ cho công tác đánh giá hiê ̣n tra ̣ng phát thải khí nhà kính do hoạt động sử dụng môi chất lạnh ở TP HCM
- Đưa ra phương pháp tính toán phù hợp với hiện trạng sử dụng và phát thải ở TP.HCM trên đối tượng nghiên cứu điển hình , quy đổi sang tải lượng CO 2 tương đương phu ̀ hợp với yêu cầu nghị định Kyoto
3 Ngày giao Đồ án tốt nghiệp: 01/04/2011
4 Ngày hoàn thành Đồ án tốt nghiệp: 30/06/2011
5 Giáo viên hướng dẫn:
Họ và tên: PGS.TS Lê Thanh Hải Phần hướng dẫn: toàn bộ
Nội dung và yêu cầu Đồ án tốt nghiệp đã được thông qua chủ nhiệm bô ̣ môn
Tp Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 07 năm 2011
Chủ nhiệm Khoa
(Ký và ghi rõ họ tên)
Giáo viên hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
PHẦN DÀNH CHO KHOA
Người duyệt (chấm sơ bộ):
Đơn vị:
Ngày bảo vệ:
Điểm tổng kết
Nơi lưu trữ Đồ án tốt nghiệp
Trang 4Em xin cam đoan toàn bộ kết quả của đồ án tốt nghiệp là do kết quả tính toán từ số liê ̣u được cung cấp bởi các cơ quan thu thâ ̣p mà có và các số liê ̣u trích dẫn mô ̣t cách trung thực
Em xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về nội dung cam đoan trên
Trang 5Lời đầu tiên em xin cảm ơn các thầy cô trong Khoa Môi Trườ ng Và Công Nghê ̣ Sinh Ho ̣c trường Đa ̣i Ho ̣c Kỹ Thuâ ̣t Công Nghê ̣ TP HCM đã tâ ̣n tâm chỉ da ̣y và truyền đa ̣t kinh nghiê ̣m sống, kiến thức chuyên môn quý giá trong suốt khóa ho ̣c giúp em có đủ hành trang vững tin bước vào công việc mới , cuô ̣c sống mới khi ra trường, hòa nhập với xã hội
Em xin gửi lời cảm ơn đến thầy Lê Thanh H ải đã hướng dẫn em thực hiê ̣n đề tài này và em xin cảm ơn các anh chị trong phòng Quản Lý Môi Trường – Viê ̣n Môi Trường và Tài Nguyên TP HCM đã tâ ̣n tình chỉ bảo em trong suốt thời gian làm đề tài Tiếp theo em xin cảm ơn các anh chị trong phòng quản lý môi trường đã nhiệt tình giúp đỡ, truyền đạt kiến thức cho em trong suốt quá trình em thực tập tại phòng
Em xin cảm ơn của mình đến các anh chi ̣ Công Ty Điê ̣n La ̣nh REETECH đã tư vấn, hỗ trơ ̣ kiến thức chuyên môn giúp em hoàn thành đề tài này
Cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân luôn ủng hô ̣, đô ̣ng viên và là đi ểm tựa giúp đỡ em vượt qua khó khăn trong những năm học tại thành phố Hồ Chí Minh
Em xin chân thành cảm ơn!
TP.HCM, ngày 01 tháng 07 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Thi ̣nh
Trang 6-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Điểm ghi bằng số -Điểm ghi bằng chữ -
TP.HCM, ngày … tháng 07 năm 2011
Giáo viên hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 7MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT - v
DANH MỤC BẢNG - vi
DANH MỤC HÌNH - vii
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU - 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài - 1
1.2 Tình hình nghiên cứ u - 1
1.3 Mục tiêu đề tài - 2
1.4 Phạm vi đề tài - 2
1.5 Nội dung nghiên cứu - 2
1.6 Phương pháp luâ ̣n của đề tài - 3
1.6.1 Giao thông công công - 4
1.6.2 Trung tâm thương mại – siêu thi ̣ - 5
1.7 Ý nghĩa của đề tài - 7
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 8
2.1 Điều kiện tự nhiên - 8
2.1.1 Vị trí địa lý - 8
2.1.2 Địa hình - 8
2.1.3 Khí hậu - 9
2.2 Điều kiện kinh tế – xã hội - 10
2.2.1 Kinh tế - 10
2.2.2 Xã hội - 11
2.2.3 Hệ thống giao thông công cô ̣ng - 12
2.2.4 Trung tâm thương mại – siêu thi ̣ - 16
Trang 8CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC - 19
3.1 Tổng quan về khí nhà kính - 19
3.1.1 Khái niệm - 19
3.1.2 Tác động của hiệu ứng nhà kính đến môi trường - 19
3.1.3 Các khí gây hiệu ứng nhà kính - 21
3.1.4 Công ướ c, nghị định pháp lý liên quan - 22
3.1.5 Các nghiên cứu, thống kê khí nhà kính trên thế giới - 24
3.1.6 Các nghiên cứu, thống kê khí nhà kính ở TP.HCM - 27
3.2 Tổng quan về môi chất lạnh - 28
3.2.1 Khái niệm - 28
3.2.2 Nguồn phát thải - 29
3.2.3 Phân loại - 32
3.3 Hiện tra ̣ng sử du ̣ng môi chất la ̣nh trên thế giới - 36
3.3.1 HFC-134a - 36
3.3.2 HFC hỗn hợp - 37
3.4 Hiện tra ̣ng sử du ̣ng môi chất la ̣nh ở TP.HCM - 38
3.4.1 Xuất xứ - 38
3.4.2 Các loại môi chất lạnh chính - 38
3.4.3 Hệ thống điều hòa không khí ô tô - 40
3.4.4 Hệ thống la ̣nh trung tâm thương ma ̣i – siêu thi ̣ - 42
CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH TRONG LĨNH VỰC SỬ DỤNG MÔI CHẤT LẠNH TP HCM - 43
4.1 Phương pháp tính toán phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực sử du ̣ng môi chất la ̣nh ta ̣i TP.HCM - 43
Trang 94.1.1 Giao thông công cộng - 43
4.1.2 Trung tâm thương mại – siêu thi ̣ - 45
4.2 Ứng dụng công thức tính toán phát thải - 48
4.2.1 Xe buýt - 48
4.2.2 Taxi - 53
4.2.3 Trung tâm thương mại – siêu thi ̣ - 57
4.3 Dự báo phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực sử du ̣ng môi chất la ̣nh - 59
4.3.1 Giao thông công cộng - 59
4.3.2 Trung tâm thương mại – siêu thi ̣ - 63
CHƯƠNG 5 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH TRONG LĨNH VỰC SỬ DỤNG MÔI CHẤT LẠNH TẠI TP.HCM - 64
5.1 Tổng quan các phương pháp giảm phát thải khí nhà kính ở nước ngoài - 64
5.1.1 Các giải pháp chung - 64
5.1.2 Lĩnh vực sản suất môi chất lạnh HCFC-22 - 65
5.1.3 Điều hòa không khí ô tô - 66
5.1.4 Trung tâm thương mại – siêu thi ̣ - 67
5.2 Đề xuất các giải pháp ngăn ngừa , giảm thiểu phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực sử dụng môi chất lạnh tại TP.HCM - 68
5.2.1 Giao thông công cộng - 68
5.2.2 Trung tâm thương mại - siêu thi ̣ - 69
5.3 Đánh giá tiềm năng giảm thiểu phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực sử dụng môi chất lạnh tại TP.HCM - 69
5.3.1 Giao thông công cộng - 69
5.3.2 Trung tâm thương mại – siêu thi ̣ - 70
Trang 105.4 Đề xuất phương pháp thu thâ ̣p /câ ̣p nhâ ̣t số liê ̣u phu ̣c vu ̣ thống kê phát thải
khí nhà kính trong lĩnh vực sử du ̣ng môi chất la ̣nh - 71
5.4.1 Giao thông công cộng - 71
5.4.2 Trung tâm thương mại – siêu thi ̣ - 72
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN – KIẾN NGHI ̣ - 73
6.1 Kết luận - 73
6.2 Kiến nghị - 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO - 76
PHỤ LỤC A - 78
PHỤ LỤC B - 85
PHỤ LỤC C - 92
Trang 11DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BTNMT Bô ̣ Tài Nguyên Môi Trường
CH4 Mêtan
ĐHKK Điều hòa không khí
GTVT Giao thông vâ ̣n tải
GWP Tiềm năng làm nóng toàn cầu
IPCC Ủy ban liên chính phủ vể biến đổi khí hâ ̣u
KNK Khí nhà kính
MAC Hê ̣ thống điều hòa không khí ô tô
MDI Thuốc hen dạng hít định liều
NH3 Ammoniac
ODP Tiềm năng làm suy giảm tầng ô zôn
TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
TTTM Trung tâm thương mại
UNFCCC Công ước khung của Liên hợp quốc tế về Biến đổi khí hậu VTCC Vận tải công cộng
Trang 12
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Số lươ ̣ng xe buýt thành phố Hồ Chí Minh từ 2002 - 2007 - 13
Bảng 2.2: Dự báo phân bổ sản lượng theo loa ̣i buýt năm 2015 - 2025 - 14
Bảng 2.3 Kết quả dự báo số lượng xe taxi - 16
Bảng 3.1: Các doanh nghiệp sản xuất tủ lạnh ở Việt Nam - 30
Bảng 3.2: Các hệ số GWP và ODP của các môi chất lạnh nhóm CFC - 34
Bảng 3.3: Thành phần và chỉ số GWP của các môi chất lạnh pha trộn - 37
Bảng 3.4: Lươ ̣ng môi chất la ̣nh CFC-12 nạp cho ô tô[2] - 41
Bảng 3.5: Lươ ̣ng môi chất la ̣nh HFC-134a nạp cho ô tô - 41
Bảng 4.1: Tải lượng khí nhà kính (E1) của xe buýt từ 2008 – 2011 - 48
Bảng 4.2: Tải lượng khí nhà kính (E2)của xe buýt từ 2008 – 2011 - 50
Bảng 4.3: Tải lượng khí nhà kính (E1) của xe Taxi từ 2007 - 2011 - 53
Bảng 4.4: Tải lượng khí nhà kính (E2) của xe Taxi từ 2007 - 2011 - 55
Bảng 4.5: Tải lượng khí nhà kính phát thải từ TTTM – siêu thị năm 2011 - 57
Bảng 4.6: Số lượng các loại xe buýt từ 2015 - 2025 - 60
Bảng 4.7: Kết quả dự báo tải lươ ̣ng khí nhà kính(E2)của xe buýt từ 2015 - 2025 61
Trang 13DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ phương pháp tính toán phát thải chung của IPCC - 3
Hình 1.2: Sơ đồ các bước thực hiện đánh giá phát thải KNK từ giao thông - 5
Hình 1.3: Sơ đồ thực hiê ̣n đánh giá phát thải KNK từ hê ̣ thống la ̣nh - 6
Hình 2.1: Biểu đồ tăng trưởng số lượng xe buýt năm 2002 – 2007 - 13
Hình 2.2: Biểu đổ quy hoạch lượng xe buýt năm 2015 - 2025 - 15
Hình 2.3: Biểu đồ tăng trưởng số lượng xe Taxi từ 2007 -2010 - 16
Hình 2.4: Biểu đồ so sánh số lượng trung tâm thương mại – siêu thị ở các quận huyện thành phố Hồ Chí Minh - 17
Hình 2.5: Biểu đồ thể hiện diện tích TTTM – siêu thị các quận huyện ở TP.HCM 18 Hình 3.1: Lô ̣ trình sử du ̣ng môi chất la ̣nh trên thế giời - 29
Hình 3.2: Sơ đồ phân loa ̣i môi chất la ̣nh theo nguồn gốc và tính chất - 32
Hình 4.1: Biểu đồ Tải lượng KNK do rò rỉ của xe buýt ở TP.HCM từ 2008 - 2011 49 Hình 4.2: Biểu đồ Tải lượng toàn bộ KNK của xe buýt ở TP.HCM từ 2008 - 2011 51 Hình 4.3: Biểu đồ so sánh tải lượng KNK c ủa xe buýt ở TP.HCM từ 2008 – 2011 bằng hai phương pháp tính E1 và E2 - 52
Hình 4.4: Biểu đồ tải lượng khí nhà kính (E1) của Taxi ở TP.HCM từ 2007 – 2011 Hình 4.5: Biểu đồ tải lượng khí nhà kính (E2)của Taxi ở TP.HCM từ 2007 - 2011 56 Hình 4.6: Biểu đồ so sánh thải lượng KNK c ủa xe Taxi ở TP.HCM từ 2008 – 2011 bằng hai phương pháp tính - 56
Hình 4.7: Biểu đồ so sánh tải lượng khí nhà kính của xe buýt và taxi năm 2008 - 2011 - 57
Hình 4.8: Biểu đồ so sánh tải lượng phát th ải khí nhà kính ở các quận/huyện ở TP.HCM - 59
Hình 4.9: Biểu đồ quy hoạch số lượng xe buýt từ 2015 – 2025 - 60
Hình 4.10: Biểu đồ dự báo tải lươ ̣ng khí nhà kính (E2)của xe buýt từ 2015 – 202562 Hình 5.1: Biểu đồ giảm tải lượng quy hoa ̣ch thay thế R-134a bằng R-290 - 70
Trang 14Hình 5.2: Sơ đồ cập nhật số liệu thống kê phát thải khí nhà kính - 71
Trang 15CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Với tình hình phát thải các khí nhà kính do các hoạt động của các nước trên thế giới trong nhiều năm qua đã gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính trên toàn cầu và lớn hơn nữa là làm cho khí hậu trài đất thay đổi, nước biển dâng, thiên tai ngày càng nhiều hơn
Trong số đó Việt Nam là một trong 5 quốc gia bị tác động nhiều nhất của hiện tượng nước biển dâng cao, là hậu quả tăng nhiệt độ làm bề mặt trái đất nóng lên do phát thải khí nhà kính Theo cảnh báo của Uỷ ban Liên chính phủ về BĐKH (IPCC) đến năm 2100, nếu mực nước biển dâng cao 1m sẽ ảnh hưởng đến 5% đất đai của
VN, 10% dân số, tác động đến 7% sản xuất nông nghiệp, giảm 10% GDP (Nguồn: Dagupta.et.al.2007), riêng sản xuất kinh tế biển sẽ suy giảm 1/3 (nguồn UNDP) Nhận thấy được hậu quả đó đã có nhiều nghiên cứu nhằm giảm lượng phát sinh khí nhà kính tại các quốc gia cũng như ở Việt Nam nhưng trong đó một hợp chất dung môi lạnh HFC, HCFC hiện được sử dụng rộng rãi hiện nay với khối lượng không lớn nhưng có tác động rất lơn gây ra hiệu ứng nhà kính Nắm bắt được tình hình đó
đề tài “Đánh giá hiên trạng phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực sử dụng Môi Chất
Lạnh tại thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất giải pháp giảm thiểu ” cần phải thực hiện trong giai đoạn hiện nay, giải quyết được phần nhỏ trong chương trình nghiên cứu ứng phó với biến đổi khí hậu của Việt Nam
1.2 Tình hình nghiên cứu
Dựa trên các thông tin dữ liê ̣u về các đề tài nghiên cứu về KNK cũng như các dự án về biến đổi khí hâ ̣u từ các tồ chức nghiên cứu , trường đa ̣i ho ̣c ở Viê ̣t Nam cho thấy vấn đề nghiên cứu về ả nh hưởng của khí nhà kính ở Viê ̣t Nam hiê ̣n là đề tài khá mới mẻ Vì vậy đề tài “nghiên cứu đánh giá về phát thải khí nhà kính“ hiện đang là vấn đề mới la ̣ không những ở thành phố Hồ Chí Minh mà còn ở Viê ̣t Nam Đặc biê ̣t là trong lĩnh vực sử dụng môi chất lạnh càng ít được quan tâm chú ý hiện nay ở nước ta
Trang 161.3 Mục tiêu đề tài
- Đưa ra cái nhìn tổng quan về hi ện trạng phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực sử dụng môi chất lạnh trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- Xây dựng phương pháp tính toán thải lượng khí nhà kính trong hoa ̣t đô ̣ng sử dụng môi chất lạnh tại thành phố Hồ Chí Minh trên mô ̣t số đối tươ ̣ng điển hình
- Tính toán lượng phát thải khí nhà kính quy đổi CO2 tương đương
- Đánh giá lượng phát thải khí nhà kính dựa trên kết quả tính toán
- Đưa ra các giải pháp giảm thiểu, thay thế cho hệ thống la ̣nh của đối tượng nghiên cứu
- Làm tiền đề cho các hoạt động nghiên cứu tiếp theo
1.4 Phạm vi đề tài
- Đề tài tâ ̣p tru ng nghiên cứu về tiềm năng phát thải KNK trong lĩnh vực sử du ̣ng môi chất la ̣nh ta ̣i thành phố Hồ Chí Minh với đối tượng điển hình:
- Giao thông công cộng (xe buýt và taxi) đang hoa ̣t đô ̣ng
- Hệ thống la ̣nh ta ̣i các trung tâm thương ma ̣i – siêu thi ̣ đang hoa ̣t đô ̣ng
1.5 Nô ̣i dung nghiên cứu
- Thu thập dữ liệu, báo cáo thống kê các đề tài nghiên cứu có liên quan trong và ngoài nước, các phương pháp đã đạt được hiệu quả.(Ủy Ban Liên Chính phủ về biến đổi Khí hậu (IPCC)
- Thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến hiện trạng sản xuất và sử dụng môi chất lạnh tại thành phố Hồ Chí Minh
- Thu thập số liê ̣u phu ̣ vu ̣ thống kê phát thải khí nhà kính ở đối tượng nghiên cứu
- Xử lý các thông tin dữ liê ̣u phu ̣c vu ̣ cho công tác đánh giá hiê ̣n tra ̣ng phát thải khí nhà kính do hoa ̣t đô ̣ng sử du ̣ng môi chất la ̣nh phát thải
- Đưa ra phương pháp tính toán phù hợp với hiện trạng sử dụng và phát thải ở thành phố Hồ Chí Minh trên đối tượng nghiên cứu cụ thể dựa trên hệ số phát thải
mă ̣c đi ̣nh, quy đổi thành tải lượng CO2 tương đương phù hợp với yêu cầu trong nghị định Kyoto
Trang 17- Đưa ra nhận định tổng quan về lượng phát thải khí HFC, HCFC tại thành phố Hồ Chí Minh
Từ những kết quả thống kê khảo sát: đưa ra các biện pháp khắc phục các nhược điểm trong quản lý, đề xuất các giải pháp kỹ thuật thay thế môi chất la ̣nh , hạn chế sinh ra khí nhà kính
1.6 Phương pha ́ p luâ ̣n của đề tài
Được xây dựng trên cơ sở nghiên cứu về phương pháp tính phát thải khí nhà kí nh của ủy ban liên chính ph ủ về biến đổi khí hậu (IPCC) năm 2006 đươ ̣c thế giới công nhâ ̣n và sử du ̣ng làm phương pháp tính toán phát thải trong hoa ̣t đô ̣ng kiểm kê khí nhà kính cho đến nay
Các khí nhà kính trên có tiềm năng làm nó ng toàn cầu GWPs được đưa ra bởi tổ chức IPCC năm 2006 cho tất cả các ngành , bao gồm cả các chất gây suy giảm tầng
ô zôn, tác nhân lạnh trong hệ thống điều hòa
Với công thức tính phát thải cơ bản:
Q = AD × EF
Trong đó:
AD = Đầu vào sử dụng của đối tương nghiên cứu
EF = Hệ số phát thải của đối tượng, bao gồm hê ̣ số quy đổi
Tùy thuộc vào hiện trang của từng đối tượng mà thành phần trong công thức bao gồm các tri ̣ số khác nhau
Hình 1.1: Sơ đồ phương pháp tính toán phát thải chung của IPCC
EF Quốc Tế
Hiê ̣n tra ̣ng
EF Viê ̣t Nam
Trang 18Trong đó:
Bâ ̣c 1 là phương pháp cơ bản cho tất cả cho các dữ liệu có sẵn ở các quốc gia , đối tươ ̣ng, bâ ̣c 2 là phương pháp trung cấp , bâ ̣c 3 là phương pháp phức tạp y êu cầu nhiều dữ liê ̣u và mô hình tính toán phát thải nên bâ ̣c 2 và 3 được go ̣i là phương pháp cao cấp, có độ tin cậy và chính xác hơn
Dữ liê ̣u mă ̣c đi ̣nh ở bâ ̣c 1 phương pháp được sử du ̣ng chung cho các đối tượng có dữ liê ̣u ở quốc gia hoặc số liệu thống kê quốc tế và hệ số phát thải mặc định đã được nghiên cứu, bổ sung Do đó nên có tính khả thi cho tất cả các nước
1.6.1 Giao thông công công
1.6.1.1 Nghiên cứu phương pháp luâ ̣n
Từ các tài liê ̣u nghiên cứu , thống kê của các dự án , tổ chức trong và ngoài nước trong lĩnh vực môi trường , kỹ thuật điện lạnh công nghiệp , ô tô, ĐHKK là tiền đề nghiên cứu cho đề tài , là cơ sở khoa học cho các nghiên cứu trong lĩnh vực giảm phát thải KNK, cũng như của đề tài
Dựa trên đă ̣c điểm về hiê ̣n tra ̣ng phát triển giao thông đô thi ̣ của thành phố Hồ Chí Minh và hiê ̣n tra ̣ng sử du ̣ng môi chất la ̣nh trong hê ̣ thống làm la ̣nh ô tô thu thâ ̣p từ các tổ chức , cá nhân hoạ t đông chuyên môn trong lĩnh vực làm điê ̣n la ̣nh ô tô ta ̣i thành phố Hồ Chí Minh Nhằm đưa ra phương pháp đánh giá hiê ̣n tra ̣ng sử du ̣ng và đành giá hiê ̣n tra ̣ng phát thải KNK trong lĩnh vực nghiên cứu ta ̣i khu vực thành phố Hồ Chí Minh
Trang 19Hình 1.2: Sơ đồ các bước thực hiê ̣n đánh giá phát thải KNK từ giao thông
1.6.1.2 Số liê ̣u cần khảo sát – thu thâ ̣p thông tin
- Số lượng từng loa ̣i xe buýt đang hoa ̣t đô ̣ng (23, 26, 27, 39 chổ ngồi) của các hãng sản xuất
- Số lượng xe taxi đang hoa ̣t đô ̣ng 7 và 4 chổ ngồi
- Lượng môi chất la ̣nh cần na ̣p cho từng loa ̣i xe
- Thờ i gian bảo trì, bổ sung và thay thế môi chất la ̣nh của xe
- Hệ số rò rỉ của các hê ̣ thống la ̣nh trên xe
- Khả năng thu hồi lượng môi chất la ̣nh khi hê ̣ thống la ̣nh bi ̣ loa ̣i bỏ
1.6.2 Trung tâm thương ma ̣i – siêu thi ̣
1.6.2.1 Nghiên cứu phương pháp luâ ̣n
Trên cơ sở của các nghiên cứu của các công ty hoa ̣t đô ̣ng trong lĩnh vực lắp đă ̣t hê ̣ thống la ̣nh tâm ta ̣i các trung tâm thương ma ̣i – siêu thi ̣ và các nghiên cứu của các tổ chức trên thế giới về khả năng phát thải KNK từ hoa ̣t đô ̣ng sử du ̣ng môi chất la ̣nh
Khảo sát – thu thâ ̣p thông tin Nghiên cứu phương
pháp luận IPCC
Hiê ̣n trạng sử dụng loại môi chất lạnh Xây dựng công thức
tính toán
Đánh giá hiện trạng phát thải trong hệ
thống giao thông cô ̣ng cô ̣ng
Dự báo phát thải trong
ngành giao thông công cộng
Đề xuất biê ̣n pháp giảm thiểu
Quy hoa ̣ch giao thông
Nghiên cứu giải giải pháp giảm thiểu
Trang 20trong hê ̣ thống la ̣nh trung tâm như hê ̣ số rò rỉ , khối lượng, loại môi chất lạnh sử dụng và chế đô ̣ bảo dưỡng của hê ̣ thống Kết hợp với số đã được thu thâ ̣p , xử lý và
hê ̣ số tiềm năng làm nóng toàn cầu là các nhân tố để tính toán lượng KNK do hê ̣ thống phát thải ra môi trường
Hình 1.3: Sơ đồ thực hiê ̣n đánh giá phát thải KNK từ hê ̣ thống lạnh
Khảo sát – thu thâ ̣p thông
tin hê ̣ thống la ̣nh trung tâm
thương ma ̣i – siêu thi ̣
Hiê ̣n trạng sử dụng của
hê ̣ thống la ̣nh trung tâm
Đánh giá hiê ̣n tra ̣ng phát
thải KNK trong hệ thống
làm lạnh
Dự báo lượng phát thải
KNK trên hê ̣ thống
TTTM – siêu thị
Đề xuất biê ̣n pháp giảm
thiểu cho trung tâm
thương mai – siêu thi ̣
Nghiên cứu phương pháp luận IPCC
Thiết lâ ̣p công thức tính toán
Chiến lươ ̣c kinh doanh và mở rô ̣ng của ban quản lý trung tâm thương ma ̣i – siêu thi ̣
Đề xuất biê ̣n pháp
giảm phát thải
Nghiên cứu các giải pháp giảm phát thải
Trang 211.6.2.2 Số liê ̣u cần khảo sát – thu thâ ̣p thông tin
- Diện tích sàn sử dụng của các trung tâm thương mai – siêu thị
- Công suất lạnh trên đơn vị diện tích sử dụng
- Hệ số rò rỉ của hệ thống lạnh
- Lượng môi chất lạnh cần dù ng trung bình/đơn vi ̣ công suất
- Loại môi chất lạnh sử dụng
- Hệ số GWP của môi chất la ̣nh
1.7 Ý nghĩa của đề tài
Hỗ trơ ̣ cho dự án nghiên cứu đánh giá hiê ̣n tra ̣ng và dự báo phát thải khí nhà kính tại thành phố Hồ Chí Minh
Hổ trơ ̣ công tác quản lý về bảo vê ̣ môi trường và phát triển bền vững khu vực thành phố Hồ Chí Minh
Là cơ sở cho công tác quy hoạch phát triển công nghiệp , thương ma ̣i mang tính bền vững và thân thiê ̣n với môi trường
Trang 22CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2.1 Điều kiê ̣n tự nhiên
2.1.1 Vị trí địa lý
Thành phố Hồ Chí Minh có tọa độ 10°10' – 10°38' Bắc và 106°22' – 106°54' Đông, phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương, Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh, Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây và Tây Nam giáp tỉnh Long An và Tiền Giang Nằm ở miền Nam Việt Nam, Thành phố Hồ Chí Minh cách Hà Nội 1.730 km theo đường bộ, trung tâm thành phố cách cách bờ biển Đông
50 km theo đường chim bay Với vị trí tâm điểm của khu vực Đông Nam Á, Thành phố Hồ Chí Minh là một đầu mối giao thông quan trọng về cả đường bộ, đường thủy và đường không, nối liền các tỉnh trong vùng và còn là một cửa ngõ quốc tế nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long, địa hình thành phố thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây Vùng cao nằm ở phía Bắc - Đông Bắc và một phần Tây Bắc, trung bình 10 đến 25 mét Xen kẽ có một số gò đồi, cao nhất lên tới 32 mét như đồi Long Bình ở quận 9 Ngược lại, vùng trũng nằm ở phía Nam - Tây Nam và Ðông Nam thành phố, có độ cao trung bình trên dưới 1 mét, nơi thấp nhất 0,5 mét Các khu vực trung tâm, một phần các quận Thủ Đức, quận 2, toàn bộ huyện Hóc Môn và quận 12 có độ cao trung bình, khoảng 5 tới 10 mét
2.1.2 Đi ̣a hình
Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Ðông Nam bộ và đồng bằng sông Cửu Long Ðịa hình tổng quát có dạng thấp dần từ Bắc xuống Nam
và từ Ðông sang Tây Nó có thể chia thành 3 tiểu vùng địa hình
Vùng cao nằm ở phía Bắc - Ðông Bắc và một phần Tây Bắc (thuộc bắc huyện Củ Chi, đông bắc quận Thủ Ðức và quận 9), với dạng địa hình lượn sóng, độ cao trung
Trang 23bình 10-25 m và xen kẽ có những đồi gò độ cao cao nhất tới 32m, như đồi Long Bình (quận 9)
Vùng thấp trũng ở phía Nam-Tây Nam và Ðông Nam thành phố (thuộc các quận 9, 8,7 và các huyện Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ) Vùng này có độ cao trung bình trên dưới 1m và cao nhất 2m, thấp nhất 0,5m
Vùng trung bình, phân bố ở khu vực Trung tâm Thành phố, gồm phần lớn nội thành
cũ, một phần các quận 2, Thủ Ðức, toàn bộ quận 12 và huyện Hóc Môn Vùng này
có độ cao trung bình 5-10m
Nhìn chung, địa hình Thành phố Hồ Chí Minh không phức tạp, song cũng khá đa
dạng, có điều kiện để phát triển nhiều mặt
Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính là gió mùa Tây – Tây Nam và Bắc – Ðông Bắc Gió Tây – Tây Nam từ Ấn Độ Dương t ốc độ trung bình 3,6 m/s, vào mùa mưa Gió Gió Bắc – Ðông Bắc từ Biển Đông, tốc độ trung bình 2,4 m/s, vào mùa khô Ngoài ra còn có gió tín phong theo hướng Nam – Đông Nam vào khoảng tháng 3 tới tháng 5 trung bình 3,7 m/s Có thể nói Thành phố Hồ Chí Minh thuộc vùng không có gió bão Cũng như lượng mưa, độ ẩm không khí ở
Trang 24thành phố lên cao vào mùa mưa, 80%, và xuống thấp vào mùa không, 74,5% Trung
bình, độ ẩm không khí đạt bình quân/năm 79,5%
2.2 Điều kiê ̣n kinh tế – xã hội
2.2.1 Kinh tế
Thành phố Hồ Chí Minh giữ vai trò đầu tàu kinh tế của cả Việt Nam Thành phố chiếm 0,6% diện tích và 8,34% dân số của Việt Nam nhưng chiếm tới 20,2% tổng sản phẩm, 27,9% giá trị sản xuất công nghiệp và 34,9% dự án nước ngoài Vào năm
2005, Thành phố Hồ Chí Minh có 4.344.000 lao động, trong đó 139 nghìn người ngoài độ tuổi lao động nhưng vẫn đang tham gia làm việcNăm 2010 thu nhập bình quân đầu người ở thành phố đạt 2.800 USD /năm, cao hơn nhiều so với trung bình cả nước, 1168 USD/năm Tổng GDP cả năm 2010 đạt 418.053 tỷ đồng (tính theo gía thực tế khoảng 20,902 tỷ USD), tốc độ tăng trưởng đạt 11.8%
Nền kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh đa dạng về lĩnh vực, từ khai thác mỏ thủy sản, nông nghiê ̣p , công nghiê ̣p chế biến xây dựng đến du li ̣ch, tài chính… Cơ c ấu kinh tế của thành phố, khu vực nhà nước chiếm 33,3%, ngoài quốc doanh chiếm 44,6%, phần còn lại là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài Về các ngành kinh tế, dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất: 51,1% Phần còn lại, công nghiệp và xây dựng chiếm 47,7%, nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chỉ chiếm 1,2%
Tính đến giữa năm 2006 3 khu chế xuất và 12 khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đã thu hút được 1.092 dự án đầu tư, trong đó có 452 dự án có vốn đầu tư nước ngoài với tổng vốn đầu tư hơn 1,9 tỉ USDvà 19,5 nghìn tỉ VNĐ Thành phố cũng đứng đầu Việt Nam tổng lượng vốn dầu tư trực tiếp nước ngoài với 2.530 dự án FDI, tổng vốn 16,6 tỷ USD vào cuối năm 2007 Riêng trong năm 2007, thành phố thu hút hơn 400 dự án với gần 3 tỷ USD
Về thương mại, Thành phố Hồ Chí Minh có một hệ thống trung tâm mua sắm, siêu thị, chợ đa dạng Chợ bến thành là biểu tượng về giao lưu thương mại từ xa xưa của thành phố, hiện nay vẫn giữ một vai trò quan trọng Những thập niên gần đây, nhiều trung tâm thương mại hiện đại xuất hiện như Saigon Trade Centre, Diamond Plaza
Trang 25Mức tiêu thụ của thành phố Hồ Chí Minh cũng cao hơn nhiều so với các tỉnh khác của Việt Nam và gấp 1,5 lần thủ đô Hà Nội
2.2.2 Xã hội
Dân số Thành phố Hồ Chí Minh theo các kết quả điều tra dân số như sau:
Ngày 1/10/1979 (Điều tra toàn quốc): 3.419.977 người
Ngày 1/4/1989 (Điều tra toàn quốc): 3.988.124 người
Ngày 1/4/1999 (Điều tra toàn quốc): 5.037.155 người
Ngày 1/10/2004 (Điều tra của thành phố): 6.117.251 người
Ngày 1/4/2009 (Điều tra toàn quốc): 7.162.864 người
Theo kết quả điều tra dân số ngày 01/04/2009 Thành phố Hồ Chí Minh có dân số 7.162.864 người , gồm 1.824.822 hộ dân trong đó: 1.509.930 hộ tại thành thị và 314.892 hộ tại nông thôn, bình quân 3,93 người/hộ Phân theo giới tính: Nam có 3.435.734 người chiếm 47,97%, nữ có 3.727.130 người chiếm 52,03% Những năm gần đây dân số thành phố tăng nhanh; trong 10 năm từ 1999-2009 dân số thành phố tăng thêm 2.125.709 người, bính quân tăng hơn 212.000 người/năm, tốc độ tăng 3,54%/năm, chiếm 22,32% số dân tăng thêm của cả nước trong vòng 10 năm Với 572.132 người, tương đương với dân số một số tỉnh như: Quảng Trị, Ninh Thuận, quận Bình Tân có dân số lớn nhất trong số các quận cả nước Tương tự, huyện Bình Chánh với 420.109 dân là huyện có dân số lớn nhất trong số các huyện cả nước Trong khi đó huyện Cần Giờ với 68.846 người, có dân số thấp nhất trong số các quận, huyện của thành phố Không chỉ là thành phố đông dân nhất Việt Nam, quy
mô dân số của Thành phố Hồ Chí Minh còn hơn phần lớn các thủ đô ở Châu
Âu ngoại trừ Moscow và London Theo số liệu thống kê năm 2009, 83,32% dân cư sống trong khu vực thành thị Thành phố Hồ Chí Minh có gần một phần ba là dân nhập cư từ các tỉnh khác Cơ cấu dân tộc, ngườ i kinh 6.699.124 người chiếm 93,52% dân số thành phố, tiếp theo tới ngườ i hoa với 414.045 người chiếm 5,78%, còn lại là các dân tộc Chăm 7.819 người Khmer.268 người
Trang 26Sự phân bố dân cư ở Thành phố Hồ Chí Minh không đồng đều, nmôi chất lạnhy cả các quận nội ô Trong khi các quận 3,4,4 hay 10,11 có mật độ lên tới trên 40.000 người/km² thì các quận 2 9, 12 chỉ khoảng 2.000 tới 6.000 người/km² Ở các huyện ngoại thành, mật độ dân số rất thấp, như Cần Giờ chỉ có 96 người/km Về mức độ gia tăng dân số, trong khi tỷ lệ tăng tự nhiên 1,07% thì tỷ lệ tăng cơ học lên tới 1,9% Theo ước tính năm 2005, trung bình mỗi ngày có khoảng 1 triệu khách vãng lai tại Thành phố Hồ Chí Minh Đến năm 2010 có số này còn có thể tăng lên tới 2 triệu
2.2.3 Hê ̣ thống giao thông công cô ̣ng
2.2.3.1 Xe buy ́t
Mạng lưới giao thông thông đường bộ ở thành phố Hồ Chí Minh với tổng chiều dài các loại đừơng kể cả hẻm là 5100 Km, phân bố không đồng đều, chất lượng đường thấp Tỉ lệ đất dành cho giao thông chỉ đạt 13,42% chỉ bằng 50-70% so với tiêu chuẩn là 20 – 25% Số lượng đường có bề rộng nhỏ hơn 7m chiếm tới 64,4% và chiếm 46% tổng diện tích đường toàn thành phố điều này gây khó khăn trong việc
tổ chức giao thông trong đó có tổ chức vận tải hành khách công cộng Có khoảng 30% đường bị xuống cấp nặng nề và chưa sửa chữa được
Phần lớn các đường đều hẹp, chỉ có khoảng 19% diện tích đường có chiều rộng trên
12 m có thể tổ chức vận chuyển bằng xe buýt thuận lợi; 35% diện tích đường có chiều rộng 7 đến 12m có thể cho các loại xe buýt nhỏ lưu thông còn lại 46% diện tích đường còn lại chỉ có thể dùng cho các phương tiện xe 2-3 bánh lưu thông Hiện
có 120 tuyến xe buýt trong đó có 89 tuyến xe buýt mẫu (trợ giá), mạng lưới tuyến
xe buýt hoạt động trên 370 con đường chiếm 14% tổng số đường, có chiều dài dài
1470 Km và 58,1% tổng chiều dài đường và 66,54% diện tích đường trên toàn thành phố
Trong 5 năm, 2002 – 2007 chương trình xe buýt mẫu đã tăng số hành khách đi xe buýt lên 6 lần, từ 57 triệu lượt hành khách năm 2002 lên 380 triệu/năm Nhưng với sự gia tăng dân số thành phố ứng với số lượt hành khách bình quân thì tỉ trọng hành khách đi xe buýt ở thành phố chỉ tăng từ 2 đến khoảng 5%
Trang 27Bảng 2.1: Số lượng xe buýt thành phố Hồ Chí Minh từ 2002 - 2007
Giai đoạn 2011-2013 bắt đầu tƣ thay mới khoảng 1300 xe buýt, trong đó mở thêm
10 tuyến xe buýt mới với 164 xe
Trang 28Giai đoa ̣n 2020 một hệ thống vận chuyển hành khách công cộng bao gồm vận chuyển hàng khối (Metro, tàu điện và đường sắt nội ô), vận chuyển xe buýt và các loại xe công cộng cỡ nhỏ khác Hệ thống này nhằm đáp ứng cho 60% nhu cầu đi lại của thành phố (vào khoảng 5 tỉ lượt người/năm Ngoài 6 tuyến tàu điện ngầm nội ô,
3 tuyến đường sắt nhẹ ngoại ô, dự án còn đưa ra con số khoảng 20.000 xe buýt các loại Vấn đề cần nghiên cứu, trong khuôn khổ đề tài liên quan đến xe buýt là xây dựng mạng lưới tuyến xe buýt phù hợp và có khả năng nối kết có hiệu quả với các tuyến tàu điện ngầm và đường sắt nhẹ
Năm 2003, thành phố Hồ Chí Minh bắt đầu chương trình phục hồi và phát triển vận tải hành khách công cộng bằng dự án đầu tư 1318 xe, tiếp sau đó là các dự án đầu tư khác và quá trình xã hội hóa trong vận tải hành khách công cộng với sự tham gia của lực lượng vận tải tư nhân Vì vậy, năm 2014 là điểm mốc bắt đầu tiến hành thay thế đoàn phương tiện 1318 xe và sau đó đến các số phương tiện của các dự án tiếp theo Căn cứ trên sự phân cấp tuyến và quy hoạch mạng lưới, nhóm nghiên cứu
đề xuất kế hoạch đầu tư phương tiện cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại thành phố Hồ Chí Minh
Do đó, số lượng buýt sẽ tăng lên thành 3554 xe vào năm 2015 và 6087 xe, 7985 xe tương ứng vào năm 2020 và 2025.1
Bảng 2.2: Dự báo phân bổ sản lượng theo loại buýt năm 2015 - 2025 2
Xe buýt (80 chổ) 62% 65% 68%
Xe buýt (45 - 60 chổ) 28% 26% 24%
Xe buýt nhỏ (17 - 30 chổ) 10% 9% 8%
(Ghi chú: bao gồm chổ ngồi và chổ đứng)
Trang 29Hình 2.2: Biểu đổ quy hoạch lượng xe buýt năm 2015 - 2025
Trang 30Hình 2.3: Biểu đồ tăng trưởng số lượng xe Taxi từ 2007 -2010
Nguồn: Sở GTVT TP.HCM, 2010
Chính vậy, Sở GTVT đã đề nghị thành phố tạm ngừng cho phát triển thêm số xe taxi trên địa bàn TPHCM; trong khi chờ đợi chủ trương mới, số xe taxi đầu tư mới (nếu có) chỉ nhằm thay thế taxi cũ đã hết niên hạn đã sử du ̣ng 12 năm
Bảng 2.3 Kết quả dự báo số lượng xe taxi
Nghiên cứu đi lại bằng VTCC (triệu
chuyến/ngày) 5.62 9 13.87 Thị phần taxi trong VTCC 7% 4% 3%
Đi lại bằng taxi (triệu chuyến/ngày) 0.39 0.36 0.32
Số xe taxi (xe) 13.103 12.000 10.634
Nguồn: Sở GTVT TP.HCM, 2011
2.2.4 Trung tâm thương ma ̣i – siêu thi ̣
Tính đến 2008 TP.HCM có 15 khu TTTM ra đời, tập trung chủ yếu tại các quận trung tâm Một số khu TTTM trên địa bàn Q.1 như Diamond Plaza, tổng diện tích
12 nghìn m2, Tax Plaza hơn 14 nghìn m2
, Parkson 17 nghìn m2; ở Q.5 có An Đông Plaza diện tích sàn 18 nghìn m2, Thuận Kiều Plaza hơn 21 nghìn m2, Parkson Hùng Vương 24 nghìn m2
Trang 31Một số các TTTM mới đang triển khai trên khắp các quận, huyện như khu đô thị mới Phú Mỹ Hưng xây TTTM Saigon Paragon với tổng diện tích sàn 8 nghìn m2
; Royal Centre trên đường Nguyễn Văn Cừ (Q.5) quy mô 10 nghìn m2
sàn, dự kiến hoàn thành vào cuối năm 2008 Một số dự án TTTM khác là Saigon Palace trên đường Lê Đại Hành (Q.11) diện tích sàn 25 nghìn m2; The Everich trên đường 3/2 (Q.11) diện tích sàn 24 nghìn m2; rồi còn khu TTTM cấp vùng như The Canary (xây tại Bình Dương) với diện tích sàn 82 nghìn m2; Platinum Plaza (huyện Bình Chánh) quy mô 140 nghìn m2, Saigon Financial Centre trên đường Lê Hồng Phong (Q.10) hơn 186 nghìn m2
, trong tương lai khu đô thị mới Th ủ Thiêm có TTTM Metropolis với quy mô tới 600 nghìn m2…
Với hệ thống trung tâm thương mại - siêu thị hoạt động khắp các quận, huyện trên
đi ̣a bàn thành phố với trên 71 trung tâm thương ma ̣i - siêu thị hoạt động liên tục, là nơi buôn bán kinh doanh các mă ̣t hàng gia du ̣ng , nhất là mă ̣t hàng thực phẩm tiêu dùng, là nơi luôn sử dụng hệ thống làm lạnh có công suất và s ố lượng lớn Danh sách trung tâm thương mai – siêu thị Chi tiết được nêu ở bảng 12 phụ lục C
Hình 2.4: Biểu đồ so sánh số lượng trung tâm thương mại – siêu thị ở các quận huyện thành phố Hồ Chí Minh
Nguồn: Sở Công Thương TP.HCM năm 2010
Trang 32Hình 2.5: Biểu đồ thể hiện diện tích TTTM – siêu thị các quận huyện ở TP.HCM
Trang 33CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
3.1 Tổng quan về khi ́ nhà kính
3.1.1 Khái niệm
Khí nhà kính là những khí tự nhiên và nhâ tạo có khả năng giữ lại các bực xạ nh iê ̣t từ năng lượng mă ̣t trời và tỏa bầu khí quyển trở nên thấp hơn ngay cả khi là ban đêm không có ánh nắng mă ̣t trời
3.1.2 Tác động của hiệu ứng nhà kính đến môi trường
3.1.2.1 Tác động tích cực
Năng lượng của Mặt trời có thể thay đổi, tuy rất ít, nhưng cũng có khả năng ảnh hưởng đến khí hậu trên Trái đất Nhờ có tầng khí quyển chứa sẵn những khí gây ra hiệu ứng nhà kính bẫy một phần năng lượng Mặt trời, mà nhiệt độ trên Trái đất mới trở nên vừa phải để sinh vật sinh sôi nảy nở và sinh sống thoải mái
Ở nhiệt độ 2550
K, Trái Đất ở trạng thái đóng băng Tuy nhiên các phép đo thực tế chỉ ra rằng nhiệt độ trung bình của khí quyển và bề mặt Trái Đất trong cả năm ở tất cả các khu vực là 2990K( tương ứng với 160C), lớn hơn 1550K Sự khác biệt này là
do sự tồn tại của Hiệu ứng nhà kính mà ta chưa tính đến
Nếu giả sử không có hiệu ứng nhà kính thiên nhiên thì nhiệt độ trung bình trên Trái đất, hiện nay khoảng 160C, đã giảm xuống chỉ còn khoảng -180
C
Hiệu ứng nhà kính hạn chế sự thay đổi nhiệt độ bề mặt giữa ban ngày và ban đêm, giữa các mùa trong năm, cũng như các vùng khí hậu khác nhau trên Trái Đất Những tác động đó của Hiệu ứng nhà kính đã làm cho môi trường bề mặt trái đất là nơi lý tưởng cho sự tồn tại và phát triển của sinh vật, con người trong hàng triệu năm qua
Trang 343.1.2.2 Tác động tiêu cực
Phần lớn các nhà khoa học ủng hộ giả thuyết cho rằng việc tăng nồng độ các khí nhà kính do loài người gây ra, hiệu ứng nhà kính nhân loại, sẽ làm tăng nhiệt độ trên toàn cầu (sự nóng lên của khí hậu toàn cầu) và như vậy sẽ làm thay đổi khí hậu trong các thập kỷ và thập niên kế đến
Các nguồn nước: Chất lượng và số lượng của nước uống, nước tưới tiêu, nước cho
kỹ nghệ và cho các máy phát điện, và sức khỏe của các loài thủy sản có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi sự thay đổi của các trận mưa rào và bởi sự tăng khí bốc hơi Mưa tăng có thể gây lụt lội thường xuyên hơn Khí hậu thay đổi có thể làm đầy các lòng chảo nối với sông ngòi trên thế giới
Các tài nguyên bờ biển: Chỉ tại riêng Hoa Kỳ, mực nước biển dự đoán tăng 50 cm vào năm 2100, có thể làm mất đi 5.000 dặm vuông đất khô ráo và 4.000 dặm vuông đất ướt
Sức khỏe: Số người chết vì nóng có thể tăng do nhiệt độ cao trong những chu kì dài hơn trước Sự thay đổi lượng mưa và nhiệt độ có thể đẩy mạnh các bệnh truyền nhiễm
Nhiệt độ tăng lên làm tăng các quá trình chuyển hóa sinh học cũng như hóa học trong cơ thể sống, gây nên sự mất cân bằng
Lâm nghiệp: Nhiệt độ cao hơn tạo điều kiện cho nạn cháy rừng dễ xảy ra hơn Năng lượng và vận chuyển: Nhiệt độ ấm hơn tăng nhu cầu làm lạnh và giảm nhu cầu làm nóng Sẽ có ít sự hư hại do vận chuyển trong mùa đông hơn, nhưng vận chuyển đường thủy có thể bị ảnh hưởng bởi số trận lụt tăng hay bởi sự giảm mực nước sông
Xa hơn nữa nếu nhiệt độ của quả đất đủ cao thì có thể làm tan nhanh băng tuyết ở Bắc Cực và Nam Cực và do đó mực nước biển sẽ tăng quá cao, có thể dẫn đến nạn hồng thủy
Trang 353.1.3 Các khí gây hiệu ứng nhà kính
Khí nhà kính được tạo thành từ các nguyên tử cacbon, hydro, oxy Các khí thực sự gây nên hiệu ứng nhà kính là: hơi nước, cacbon dioxit Mêtan, oxit nitơ và các khí nhân tạo(CFCs, HFCs, PFCs, SF6)
được sinh ra trong quá trình khai thác, vận chuyển than, khí đốt thiên nhiên, dầu mỏ
và sinh ra tronng quá trình phân hủy chất hữu cơ trong điều kiện yếm khí
Tuy với lượng không nhiều như CO2 nhưng khả năng gây hiệu ứng nhà kính gấp 21
Trang 363.1.3.5 Khí nhân tạo(CFCs, HFCs, PFCs, SF 6 )
được con người chế tạo ra với niều mục đích như chất làm lạnh, chất tẩy rửa, chất bán dẫn trong các ngành công nghiệp lạnh, chế tạo vi mạch và vật liệu…
Tùy vào bản chất của từng loại mà khả năng bẻ gảy liên kết phân tử Ozôn trên tầng bình lưu gây thủng tầng Ozôn và khả năng giữ nhiệt gây hiệu ứng nhà kính cũng khác nhau
Tuy là khí nhân tạo với lượng phát thải nhỏ hơn nhiều so với các chất gây hiệu ứng nhà kính khác nhưng mức độ gây hiệu ứng nhà kính lại rất lớn gấp hằng ngàn lần so
với cacbon dioxit
3.1.4 Công ươ ́ c, nghị định pháp lý liên quan
- Công ước khung Liên Hiệp Quốc về Biến đổi khí hậu (UNFCCC): ra đời, Tháng 5/1992 có hiệu lực từ 21/3/1994 – Đây là luật quốc tế chính, điều chỉnh các vấn
đề Biến đổi Khí Hậu Có hiệu lực từ những năm 1990, UNFCCC đưa ra quá trình thương thảo về nhiều mặt của việc giảm thiểu và thích ứng đối với vấn đề biến đổi khí hậu, đòi hỏi sự hợp tác mang tính quốc tế Các nước “Thành Viên” kí cam kết đối với các thỏa thuận này – và hầu hết các nước trên thế giới (192 nước) đều là thành viên của UNFCCC Việt Nam ký Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (UNFCCC) ngày 11/6/1992 và phê chuẩn UNFCCC ngày 16/11/1994
- Nghị định thư Kyoto : được kí kết vào ngày 11 tháng 12 năm 1997 tại Kyoto, được các bên của UNFCCC thông qua và chính thức có hiệu lực vào ngày 16 tháng 2 năm 2005
Đưa ra chỉ tiêu giảm phát thải khí nhà kính có tính ràng buộc pháp lý đối với các nước phát triển công nghiệp giảm phát thải 6 loại khí nhà kính 5% vào nằm 2012 mức độ cắt giảm theo đó đến năm 2010 phải đạt được thì chỉ tiêu này là khoảng 29%
Hơn thế nữa là đặt ra một mục tiêu cụ thể cho mỗi loại khí, các mục tiêu tổng thể đối với tất cả 6 loại khí (CO2, CH4, N2O, HFCs, PFCs, SF6)sẽ được qui đổi "tương đương với CO2" để chỉ còn một đơn vi ̣ chung
Trang 37Kể từ tháng 11/2007 đã có khoảng 175 nước kí kết tham gia chương trình này Trong đó có khoảng 36 nước phát triển
Trong đó:
Cắt giảm 8% phát thải của các nước Thụy sĩ, phần lớn các quốc gia Trung và Ðông Âu, và EU (sẽ đạt mục tiêu của nó bằng cách phân bổ các mức độ cắt giảm khác nhau trong số các nước thành viên); EU đã cam kết giảm các kênh khí thải xuống 20% trong năm 2020 so với mức của năm 1990
(www.cpv.org.vn/cpv/ Modules/News/NewsDetail.as )
Giảm 7% phát thải của Mỹ
Giảm 6% phát thải của Canada, Hungary, Nhật và Ba lan
Các nước đang phát triển không phải cam kết giảm phát thải nhưng phải báo cáo định kỳ lượng phát thải của nước mình
Việt Nam đã tham gia ký kết Nghị định thư Kyoto vào ngày 25/9/2002
- Việt Nam đã phê chuẩn UNFCCC (1992-1994) và Nghị định thư Kyoto - KP(1998-2002):
- Chỉ thị số 35/2005/CT-TTg ngày 17/10/2005 về việc tổ chức thực hiện nghi định thư kyoto thuộc UNFCCC;
- Quyết định số 15/2006/QĐ-BTNMTngày 08 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)về Ban hành danh mục các thiết bị làm lạnh sử dung môi chất lạnh cấm nhập khẩu
- Quyết định số 47/2007/QĐ-TTg ngày 06/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ V/v Phê duyệt Kế hoạch tổ chức thực hiện Nghị định thư Kyoto thuộc Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu
- Quyết định số 130/2007/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng chính phủ về một số cơ chế, chính sách tài chính đối với dự án đầu tư theo cơ chế phát triển sạch
Các môi chất lạnh chuyển tiếp (được sử dụng tạm thời, phải loại trừ vào năm 2030 với các nước đang phát triển và Việt Nam thời hạn này là năm 2040 – theo phụ lục
C Nghị định thư Montreal): Các HCFC (R22, R123, R141b, R225, R225ca,…) và
Trang 38các HBFC (có Br, không có Cl) như R22B1,…,R134a (MCL HFC không làm suy
giảm tầng ôzôn nhưng có GWP cao)
3.1.5 Các nghiên cứu, thống kê khi ́ nhà kính trên thế giới
2006, IPCC Guidelines for National Greenhouse Gas Inventories (Hướng dẫn về kiểm kê khí nhà kính quốc gia:[16]
Tập 1 hướng dẫn Phương pháp thực hiện và báo cáo
Bao gồm: phương pháp tiếp cận thu thập dữ liệu, đô ̣ không chắc chắn trong phương pháp, phương pháp xác định các vấn đề, hạng mục chính.nhất quán về thời gian, đảm bảo tính chính xác về số liệu thu thập, tiền chất và khí phát sinh, hướng dẫn lập bảng báo cáo
Tập 2: Nhóm sử dụng năng lượng
Hướng dẫn phát thải khí nhà kính trong các hoạt động : lò đốt nhiên liệu cố định, nguồn thải di động, đốt than, giao thông
Tập 3: Hoạt động công nghiệp và sử dụng sản phẩm
Hướng dẫn tính phát thải khí nhà kính trong các hoạt động : khai khoáng, hóa chất, luyện kim, Điện tử, Sản xuất môi chất lạnh (hướng dẫn tính toán phát thải môi chất lạnh từ hoạt động sản xuất dựa trên phần mềm tính toán phát thải đã được mặc định
hê ̣ số phát thải theo dây chuyền sản xuất và đưa ra bảng hê ̣ số tiềm năng làm nóng toàn cầu của các chất khí nhà kính cũng như môi chất lạnh trên thế giới ) và hoạt
đô ̣ng sử dụng sản phẩm
Tập 4: Nông nghiệp, lâm nghiệp và đất chuyển mục đích sử dụng
Hướng dẫn tính phát thải khí nhà kính trong các đối tượng : lâm nghiệpcanh tác, đồng cỏ, đất ngập nước khu dân cư, đất cho hoạt động khác, chăn nuôi
Trang 39Theo báo cáo tháng 11/2006 của , các phương tiện cơ giới tại Mỹ thải ra 50,800 tấn gas R134a vào bầu khí quyển tương đương với 66,000,000 tấn “khí nhà kính”, cao hơn 7% so với năm 2004 và tăng 273% so với năm 1995
Khối EU kiểm kê khí nhà kính 1990 – 2007 và báo cáo kiểm kê hàng năm cho ban thư ký UNFCCC )Annual European Community greenhouse môi chất la ̣nh inventory 1990–2007 and inventory report 2009 Submission to the UNFCCC Secretariat[15]
Các lĩnh vực/ngành thực hiện kiểm kê khí nhà kính:
Năng lượng: 3907 Tg CO2 tương đương
Công nghiệp: 410 Tg CO2 tương đương
Dung môi và sử dụng sản phẩm: 12 Tg CO2 tương đương Trong đó HFCs : 70
Tg CO2 tương đương
Nông nghiệp: 472 Tg CO2 tương đương
Các mục đích sử dụng đất khác và lâm nghiệp: 410 triệu tấn CO2 tương đương
Thải bỏ: 139 triệu tấn CO2 tương đương
Báo cáo đánh giá kiểm kê khí nhà kính của Mỹ năm 2009(Report of the individual review of the greenhouse môi chất lạnh inventory of the United States
National greenhouse factors june-2009 của Australia[21]
hướng dẫn chi tiết các công thức tính toán phát thải khí nhà kính ở 5 lĩnh vực
Năng lượng, sử dụng nhiên liệu
Công nghiệp và sử dụng khí tổng hợp
Trang 40 Đưa ra bảng hệ số rò rỉ khí HFCs trong các thiết bị sử dụng
Chất thải
Nông nghiệp
sử dụng đất và lâm nghiệp
Báo cáo kiểm kê khí nhà kính của Nam Phi năm 2009 (Greenhouse Gas Inventory South Africa 1990 – 2000 năm 2009[22]
Các lĩnh vực/ngành thực hiện kiểm kê khí nhà kính:
Năng lượng: 435.461,62 Gg CO2 tương đương
Công nghiệp và sử dụng sản phẩm: 61.469,09 Gg CO2 tương đương
Nông nghiêp, lâm nghiệp và hoạt động sử dụng đất khác: 20.493,51 Gg CO2tương đương
Thải bỏ: 9.392,80 Gg CO2 tương đương
National Greenhouse Gas Inventory Report of Japan 2010[20]
Các lĩnh vực/ngành thực hiện kiểm kê khí nhà kính:
Năng lượng: 1.160,5 triệu tấn CO2
Công nghiệp: 75,3 triệu tấn CO2
Dung môi và sử dụng sản phẩm: 0,2 triệu tấn CO2 Trong đó HFCs là 15,265 ngàn tấn CO2 tương đương
Nông nghiệp: 25,8 triệu tấn CO2
Đất dùng, đất chuyển đổi và lâm nghiệp: 78.8 triệu tấn CO2
Thải bỏ: 20,1 triệu tấn CO2
Indonesia: The First National Communication on Climate Change Convention[19]
Các lĩnh vực/ngành thực hiện kiểm kê khí nhà kính:
Năng lượng, vận tải, phát thải:170.016,31 Gg CO2, 2.395,73 Gg CH4, 8.421,50
Gg CO2, 5,72 Gg N2O, 818,30 Gg NOx
Công nghiệp: 19.120 Gg CH4, 0.51 Gg N2O, 0,01 Gg NOx
Nông nghiệp: 3.243,84 Gt CH4, 330,73 Gg CO, 52,86 Gg N2O, 18,77 Gg NOx