Công nghệ sinh thái được xem là phương pháp tối ưu nhất trong việc xử lí chất thải chăn nuôi, tối đa hóa lợi nhuận cho người chăn nuôi và là “công nghệxanh” hướng tới phát triển bền vững
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
Báo cáo chuyên đề:
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH THÁI TRONG XỬ LÝ CHẤT THẢI
GVHD: TS Lê Quốc Tuấn
Tp.HCM, tháng 11/2012
Trang 2MỤC LỤC
1 ĐẶT VẤN ĐỀ 2
2 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI 3
2.1 Nguồn phát sinh chất thải chăn nuôi 3
2.2 Đặc điểm của chất thải chăn nuôi 4
2.2.1 Chất thải rắn: 4
2.2.2 Chất thải lỏng (nước thải) 4
2.2.3 Chất thải khí (khí độc và mùi hôi) 5
2.3 Các chỉ tiêu ô nhiễm đặc trưng 5
2.3.1 Chất rắn tổng cộng (Total Solid) 5
2.3.2 Nitrogen tổng cộng (Total Nitrogen) 6
2.3.3 Phosphate tổng cộng (Total Phosphate) 6
2.3.4 Nhu cầu oxi sinh hóa (BOD_ Biochemical Oxyen Demand) 6
2.3.5 Nhu cầu oxi hóa học (COD_ Chemical Oxyen Demand) 6
2.3.6 Vi sinh vật gây bệnh 6
2.4 Tác động của chất thải chăn nuôi đến môi trường 7
2.4.1 Ô nhiễm môi trường nước 8
2.4.2 Ô nhiễm môi trường không khí 10
2.3.3 Ô nhiễm môi trường đất 11
2.4 Xử lý chất thải chăn nuôi bằng phương pháp sinh học 12
2.4.1 Xử lý phân gia súc 12
2.4.2 Xử lý nước thải chăn nuôi 15
2.4.3 Xử lý mùi hôi 18
3 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH THÁI TRONG XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI
18
3.1 Khái niệm 18
3.2 Ứng dụng công nghệ sinh thái vào xử lí chất thải chăn nuôi 18
3.2.1 Xử lý chất thải rắn 18
3.2.2 Xử lý chất thải lỏng 19
3.2.3 Chăn nuôi dùng đệm lót sinh thái 23
3.2.4 Mô hình VAC 24
4 Kết luận 25
5 Tài liệu tham khảo 26
Trang 1
Trang 3ng d ng công ngh sinh thái trong x lý ch t th i chăn nuôi
Ứng dụng công nghệ sinh thái trong xử lý chất thải chăn nuôi ụng công nghệ sinh thái trong xử lý chất thải chăn nuôi ệ sinh thái trong xử lý chất thải chăn nuôi ử lý chất thải chăn nuôi ất thải chăn nuôi ải chăn nuôi
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Kinh tế - xã hội ngày càng phát triển cùng với việc bùng nổ dân số thì nhu cầu
về thực phẩm của con người cũng ngày càng tăng.Để đáp ứng nhu cầu này, ngànhchăn nuôi thế giới đã phát triển rất nhanh và đạt được nhiều thành tựu đáng kể.Ngành chăn nuôi thế giới hiện chiếm 70% diện tích đất nông nghiệp và 30% diệntích đất tự nhiên (không kể diện tích đất bị băng bao phủ) và đóng góp khoảng 40%tổng GDP nông nghiệp toàn cầu Tuy nhiên, bên cạnh việc sản xuất và cung cấpmột lượng lớn sản phẩm quan trọng cho nhu cầu của con người, ngành chăn nuôicũng đã gây ra nhiều tác động tiêu cực đến môi trường.Ngoài chất thải rắn và chấtthải lỏng, với các khí thải gây hiệu ứng nhà kính như: CO2, CH4, N2O…ngành chănnuôi hiện đang đóng góp tới 18% hiện tượng nóng lên của trái đất, và theo dự đoáncác loại chất thải này sẽ tăng lên trong thời gian tới
Ở nước ta, chất thải chăn nuôi cũng đã trở thành vấn nạn.Theo thống kê, hàng
năm đàn vật nuôi Việt Nam thải ra khoảng 73 triệu tấn chất thải rắn và 25-30 triệukhối chất thải lỏng và hàng trăm triệu tấn chất thải khí Trong đó, khoảng 50% chấtthải rắn và 80% chất thải lỏng bị xả thẳng ra môi trường mà không qua xử lý.(Nguyễn Kim Đường, 2011).Việc tìm giải pháp phù hợp để xử lý nước thải sauchăn nuôi trước khi xả ra môi trường là hết sức cần thiết cho sự phát triển nôngnghiệp bền vững Do vậy chúng ta phải hướng tới một ngành chăn nuôi chất lượngcao, không chỉ giúp đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của con người mà cònđảmbảovề mặt môi trường và xã hội
Trong những năm qua nhà nước ta đã có nhiều cơ chế chính sách nhằm hỗ trợcho bà con nông dân ứng dụng các tiến bộ khoa học và kỹ thuật trong trồng trọt vàchăn nuôi Công nghệ sinh thái được xem là phương pháp tối ưu nhất trong việc xử
lí chất thải chăn nuôi, tối đa hóa lợi nhuận cho người chăn nuôi và là “công nghệxanh” hướng tới phát triển bền vữngbằng việc kết hợp các quy luật sinh thái vàcông nghệ để giải quyết các vấn đề môi trường Tuy nhiên, công nghệ sinh thái chỉmới được biết đến trong thời gian gần đây, nên việc ứng dụng vẫn chưa được nhân
rộng và mang lại hiệu quả cao Đó là lí do chúng tôi chọn đề tài “Ứng dụng công
nghệ sinh thái trong xử lí chất thải chăn nuôi” nhằm mang lại cái nhìn đầy đủ hơn
về công nghệ mới này
Trang 4Chất hữu cơ
Chăn nuôi phát triển
Lượng chất thải tăng
Chất vô cơ Nhiều mầm bệnh
Ô nhiễm môi trường
Đời sống và sản xuất
Xử lý và sử dụng chất thải chăn nuôi
2 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI
2.1 Nguồn phát sinh chất thải chăn nuôi
Trong quá trình chăn nuôi,chất thải chăn nuôi phát sinh bao gồm:
- Chất thải do bản thân vật nuôi: phân, nước tiểu, lông, vẩy da…
- Nước: từ quá trình tắm rửa gia súc, vệ sinh chuồng trại, vệ sinh vật dụng
trong chăn nuôi
- Thức ăn thừa, thức ăn rơi vãi, vật dụng chăn nuôi, vật phẩm thú y, vỏ bao
đựng thức ăn …
- Xác vật nuôi chết.
- Khí thải từ chuồng nuôi, từ hố chứa phân, nước thải; nơi chế biến thức
ăncho gia súc
- Tiếng ồn phát sinh chủ yếu từ chuồng nuôi gia súc.
Tất cả chất thải chăn nuôi ảnh hưởng ít nhiều đến sức khỏe vật nuôi và conngười.Vì vậy, cần biết rõ thành phần, tính chất của chất thải để có phương hướng
Trang 3
Trang 5ng d ng công ngh sinh thái trong x lý ch t th i chăn nuôi
Ứng dụng công nghệ sinh thái trong xử lý chất thải chăn nuôi ụng công nghệ sinh thái trong xử lý chất thải chăn nuôi ệ sinh thái trong xử lý chất thải chăn nuôi ử lý chất thải chăn nuôi ất thải chăn nuôi ải chăn nuôi
giải quyết, quản lý phù hợp nhằm giảm thiểu ô nhiễm và tái sử dụng chất thải.(TrầnThị Anh Phương, 2011)
2.2 Đặc điểm của chất thải chăn nuôi
2.2.1 Chất thải rắn:
Phân:
Phân là sản phẩm thừa của quá trình tiêu hóa thức ăncủa gia súc Phân gồmnhững thành phần:
- Là những dưỡng chất không tiêu hóa được hoặc những dưỡng chất thoát khỏi
sự tiêu hóa vi sinh hay các men tiêu hóa (protein không tiêu hóa được, …), axitamin thoát khỏi sự hấp thu (được thải qua nước tiểu: axit uric (ở gia cầm), urea (giasúc)), các khoáng chất dư thừa cơ thể không sử dụng như P2O5, K2O, CaO, MgO, …phần lớn xuất hiện trong phân
- Các thức ăn bổ sung, thuốc kích thích (thường chứa đồng, kẽm), các kháng
sinh hay các men
- Các chất cặn bã trong dịch tiêu hóa (trypsin, pepsin…).
- Các mô tróc ra từ các niêm mạc của ống tiêu hóa và chất nhờn theo phân ra
ngoài
- Vật dính vào thức ăn: bụi, tro…
- Các loại vi sinh vật bị nhiễm trong thức ăn, trong ruột bị tống ra ngoài.
Chất thải rắn:
Ngoài phân trong quá trình chăn nuôi còn sinh ra một lượng lớn thức ăn thừacủa gia súc rơi vãi, vật liệu lót chuồng và xác súc vật chết, nhau thai… Chúng cóthành phần đa dạng hầu hết là các chất hữu cơ dễ phân hủy như cám, ngũ cốc, bột
cá, bột tôm…(Trần Thị Anh Phương, 2011)
2.2.2 Chất thải lỏng (nước thải)
Nước thải từ chăn nuôi bao gồm hỗn hợp nước tiểu, nước rửa chuồng, nướctắm vật nuôi và khối lượng nước thải rất lớn Nước thải chăn nuôi chứa chất rắn lơlửng, chất hữu cơ, nitơ, photpho, và các thành phần khác, đặc biệt là vi sinh vật gâybệnh (loại vi trùng, virut và trứng ấu trùng giun sán gây bệnh)
Trong thành phần chất rắn của nước thải thì hợp chất hữu cơ chiếm 70 - 80%gồm các hợp chất hydratcarbon, protit, axit amin, chất béo và các dẫn xuất của
Trang 6chúng có trong phân và thức ăn thừa Hầu hết các chất hữu cơ dễ bị phân hủy.Cácchất vô cơ chiếm 20-30% gồm cát, đất, muối, urê, omonium, muối clorua, SO4…Các hợp chất trong phân và nước thải dễ dàng bị phân hủy.
Nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải phụ thuộc vào lượng thức ăn rơi vãi,mức độ thu gom phân, phương thức thu gom chất thải trong chuồng hay lượng nước
sử dụng khi vệ sinh chuồng trại hoặc tắm rửa vật nuôi.(Trần Thị Anh Phương,2011)
2.2.3 Chất thải khí (khí độc và mùi hôi)
Mùi hôi chuồng nuôi là hỗn hợp khí được tạo ra bởi quá trình phân hủy kị khí
và hiếu khí của các chất thải chăn nuôi, quá trình thối rữa của các chất hữu cơ trongphân, nước thải, nước tiểu vật nuôi hay thức ăn dư thừa Mùi hôi phát sinh nhiềuhay ít phụ thuộc vào mật độ vật nuôi, mức độ thông thoáng của chuồng nuôi, nhiệt
độ và độ ẩm của không khí
Thành phần các khí phát sinh phụ thuộc vào từng giai đoạn phân hủy chất hữu
cơ, tùy thành phần của thức ăn, hệ thống vi sinh vật và tình trạng sức khỏe của vậtnuôi Các khí này bao gồm: SO2, NH3, CO2, H2S, CH4… Sự có mặt của các khí này
là nguyên nhân chính làm ô nhiễm không khí và gây ảnh hưởng đến sức khỏe conngười và vật nuôi
Khí NH3 và H2S được hình thành chủ yếu trong quá trình thối rữa của phân docác vi sinh vật gây thối Ngoài ra, còn được hình thành từ sự phân giải urea củanước tiểu.(Trần Thị Anh Phương, 2011)
2.3 Các chỉ tiêu ô nhiễm đặc trưng
Khi nói đến ô nhiễm môi trường do chất thải chăn nuôi, vấn đề được quan tâmhàng đầu là nguồn chất thải bao gồm phân và nước tiểu Để đánh giá được mức độ ônhiễm của nguồn thải trong hoạt động chăn nuôi ta phải xét đến các chỉ tiêu ô nhiễmđặc trưng sau
2.3.1 Chất rắn tổng cộng (Total Solid)
Chất rắn tổng cộng trong chất thải chăn nuôi bao gồm chất rắn lơ lửng và chấtrắn hòa tan, chúng được tạo ra do hàng loạt nguyên nhân khác nhau, lượng chất rắnnày sẽ làm ảnh hưởng tới chất lượng nước khi sử dụng cho sinh hoạt, sản xuất, tiêutốn nhiều hóa chất trong quá trình xử lý
Trang 5
Trang 7ng d ng công ngh sinh thái trong x lý ch t th i chăn nuôi
Ứng dụng công nghệ sinh thái trong xử lý chất thải chăn nuôi ụng công nghệ sinh thái trong xử lý chất thải chăn nuôi ệ sinh thái trong xử lý chất thải chăn nuôi ử lý chất thải chăn nuôi ất thải chăn nuôi ải chăn nuôi
2.3.2 Nitrogen tổng cộng (Total Nitrogen)
Nitrogen trong nước thải bao gồm hai dạng vô cơ và hữu cơ (tồn tại ở dạng
NH4+, NO2−, NO3−là các sản phẩm phân hủy cuối cùng của các hợp chất chứa nitơ)chúng làm tăng sự phát triển của tảo, thực vật nước
2.3.3 Phosphate tổng cộng (Total Phosphate)
Trong nước thải photpho hầu hết ở dạng muối phosphate, phosphate là chỉ tiêugiám sát mức độ chuyển hóa chất ô nhiễm các công trình xử lý bằng hồ sinh học,thực vật thủy sinh Phosphate thường tồn tại ở hai dạng vô cơ và hữu cơ, có nhiềutrong nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nông nghiệp… Ở nồng độ thíchhợp, phosphate sẽ được cây trồng, tảo, rong rêu hấp thụ nhưng khi vượt quá yêu cầu
sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng hóa
2.3.4 Nhu cầu oxi sinh hóa (BOD_ Biochemical Oxyen Demand)
BOD là chỉ tiêu quan trọng xác định mức độ ô nhiễm của nguồn nước thảithông qua chỉ số oxi để khoáng hóa các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học Ngoài ra,BOD còn là một trong những chỉ tiêu đặc trưng để kiểm soát ô nhiễm dòng chảycũng như từ chỉ số BOD có thể đánh giá hiệu quả công trình xử lý qua lượng oxi do
vi sinh vật phân hủy chất hữu cơ trong nước thải
2.3.5 Nhu cầu oxi hóa học (COD_ Chemical Oxyen Demand)
COD là một trong những chỉ tiêu ô nhiễm đặc trưng dùng để kiểm tra mức độ
ô nhiễm của nguồn nước thải, nước mặt cũng như các công trình xử lý nướcthải.Chỉ số COD càng cao chứng tỏ các hợp chất hữu cơ trong nước thải càng lớngây mất khả năng tự làm sạch của nguồn nước
2.3.6 Vi sinh vật gây bệnh
Trong phân và nước thải chăn nuôi thường chứa các vi sinh vật gây bệnh, cácloại trứng giun sán, virus gây bệnh cho người và gia súc Theo quan trắc và kiểmsoát ô nhiễm môi trường nước của Lê Trình (1997), thống kê các loại vi khuẩn gâybệnh trong phân gia súc, gia cầm (Bảng 2.3.6)
Bảng 2.3.6 Các loại vi khuẩn có trong phân
Trang 8Thải vào nguồn nước
Chất thải chăn nuôi Thải vào đất
Khí sinh ra trong quá trình phân hủy
Ô nhiễm không khí
Tên vi sinh vật Khả năng gây bệnh Điều kiện bị diệt
Nhi t ệt độ độ ( o C)
Thời gian (phút)
Salmonella Typhi Sốt thương hàn 60 30
Salmonella Typhi A&B Phó thương hàn 55 30
Corynerbacterium Bại liệt 65 30
Giardia lamblia Tiêu chảy 60 30
Tricluris trichiura Giun tóc 60 30
Nguồn: Lê Trình, 1997
2.4 Tác động của chất thải chăn nuôi đến môi trường
Chất thải chăn nuôi với hàm lượng các chất ô nhiễm cao như các chất hữu cơ
dễ phân hủy sinh học, chất dinh dưỡng như nitơ, photpho, các khoáng chất … kèmtheo còn có các vi sinh vật mang mầm bệnh Lượng chất thải này không được xử lýhợp lý sẽ gây tác động mạnh mẽ đến môi trường nước, môi trường không khí, môitrường đất Từ đó, sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe người dân sống gần khu vực chănnuôi, người chăn nuôi và vật nuôi, đặc biệt là lan bệnh cho người và vật nuôi
Trang 7
Trang 9Chất thải chăn nuôi
ng d ng công ngh sinh thái trong x lý ch t th i chăn nuôi
Ứng dụng công nghệ sinh thái trong xử lý chất thải chăn nuôi ụng công nghệ sinh thái trong xử lý chất thải chăn nuôi ệ sinh thái trong xử lý chất thải chăn nuôi ử lý chất thải chăn nuôi ất thải chăn nuôi ải chăn nuôi
2.4.1 Ô nhiễm môi trường nước
Chất thải chăn nuôi xử lý chưa hợp lý hay thải trực tiếp vào môi trường nước
sẽ làm suy giảm lượng oxy hòa tan do cơ chế tự làm sạch nhờ vi sinh vật hiếu khí,các vi sinh vật sử dụng oxy để phân hủy các hợp chất hữu cơ từ phân và chất thảichăn nuôi Thêm vào đó, trong chất thải chăn nuôi hàm lượng chất dinh dưỡng nitơ,photpho cao gây hiện tượng phú dưỡng hóa ảnh hưởngtrực tiếp đến đời sống thủysinh vật trong nguồn tiếp nhận Đồng thời, nước là môi trường hội đầy đủ các điềukiện thuận lợi cho quá trình sinh sôi phát triển lan truyền các vi sinh vật gây bệnhvốn hiện diện trong phân vật nuôi rất nhiều Bên cạnh ô nhiễm nguồn nước mặt,chất thải chăn nuôi thấm xuống đất đi vào mạch nước ngầm, nhất là các giếng mạchnông gần chuồng nuôi gia súc hay gần hố chứa chất thải không có hệ thống thoátnước an toàn
Ảnh hưởng của một số chất ô nhiễm chính đến môi trường nước như sau:
Chất hữu cơ:
Trong thức ăn, một số chất chưa được gia súc, gia cầm đồng hóa và hấp thụnên bài tiết ra ngoài theo phân, nước tiểu cùng các sản phẩm trao đổi chất Đây lànhững chất dễ bị phân huỷ sinh học, giàu Nitơ, Photpho và một số thành phần khác
Sự phân hủy các chất này trải qua nhiều giai đoạn, tạo ra các hợp chất như: axitamin, axit béo, các chất khí gây mùi hôi khó chịu và độc hại
Trang 10Cacbonhydrate,
chất béo
Đường đơn, protein Axit amin, chất béo Axit béo mạch ngắn
Ngoài việc gây mùi, việc phân huỷ các chất béo trong nước còn làm thay đổi
pH, gây điều kiện bất lợi cho quá trình phân hủy sinh học các chất ô nhiễm.Một số
hợp chất Cacbonhydrate, chất béo trong nước thải có phân tử lớn, không thể thấm
qua màng sinh vật Để chuyển hóa các phân tử này, vi sinh vật thủy phân các hợp
chất phức tạp thành những chất đơn giản
Sơ đồ 2.3.1.Quá trình biến đổi hợp chất cacbonhydrate và chất béo.
Quá trình chuyển hóa các chất này sẽ tạo ra các sản phẩm trung gian tùy theo
điều kiện tồn tại của O2 có trong nước: CO2, CH4, H2S, NH3… gây độc cho hệ sinh
thái sống dưới nước
Nitơ, phot pho
Khả năng hấp thụ Nitơ, Phosphore của gia súc, gia cầm tương đối thấp nên
phần lớn động vật ăn vào sẽ được bài tiết ra ngoài, nên hàm lượng của chúng trong
nước thải cao, góp phần hình thành hiện tượng phú dưỡng hóa nguồn nước, ảnh
hưởng đến hệ sinh thái nước Tùy theo thời gian và sự có mặt của Oxi mà Nitơ
trong nước thải tồn tại ở các dạng khác nhau: NH4+, NO2-, NO3-…
NH3 là sản phẩm của quá trình chuyển hóa ure trong nước tiểu gia súc.Nồng
độ amonia tạo ra phụ thuộc vào nồng độ ure, pH, điều kiện lưu giữ chất thải
Amonia sẽ được chuyển hóa nhờ vi khuẩn Nitrate hóa trong điều kiện hiếu khí, sau
đó Nitrat sẽ được biến đổi thành Nitơ tự do qua quá trình khử Nitrate
(NH2)2CO2 + H2O NH4 +OH−+CO2NH3+H2O+CO2
Trang 11NH3 Indole, schatole, phenole
H2S Axit hữu cơ mạch ngắn Alcohol Aldehdes và Ketones
H2O, CO2 và các hidrocacbon mạch ngắn Các Axit hữu cơ
ng d ng công ngh sinh thái trong x lý ch t th i chăn nuôi
Ứng dụng công nghệ sinh thái trong xử lý chất thải chăn nuôi ụng công nghệ sinh thái trong xử lý chất thải chăn nuôi ệ sinh thái trong xử lý chất thải chăn nuôi ử lý chất thải chăn nuôi ất thải chăn nuôi ải chăn nuôi
Trong nồng độ NO3−cao, có thể gây độc hại cho con người Do trong hệ tiêu
hóa, ở điều kiện thích hợp NO3− chuyển thành NO2 có thể hấp thu vào máu kết hợp
với hồng cầu, ức chế chức năng vận chuyển oxi của hồng cầu
Ô nhiễm do vi sinh vật
Trong phân có chứa nhiều loại vi trùng, vius, trứng giun sán gây bệnh như
E.coli gây bệnh đường ruột; Diphyllobothrium latum, Taenia saginata: gây bệnh
giun sán; Rotavirus: gây bệnh tiêu chảy… chúng lan truyền qua nguồn nước mặt,
nước ngầm, đất hoặc rau quả nếu sử dụng nước ô nhiễm vi sinh để tưới tiêu (Lê Thị
Lan Thảo, 2005)
2.4.2 Ô nhiễm môi trường không khí
Có rất nhiều loại khí sinh ra trong chuồng nuôi gia súc và bãi chứa chất thải
chăn nuôi, do quá trình phân hủy hiếu khí và kị khí chất thải chăn nuôi (chủ yếu là
phân và nước tiểu) và quá trình hô hấp của vật nuôi Thành phần chất thải chăn nuôi
có thể chia thành 3 nhóm: protein, carbonhydrate và mỡ Quá trình phân hủy kị khí
chất thải chăn nuôi tạo nhiều sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối khác nhau
Theo kết quả nghiên cứu của Trần Thị Ngọc Diệu, 2001; tùy điều kiện nhiệt
độ môi trường bên ngoài, phương thức thu gom, lưu trữ và xử lý chất thải mà các
loại khí sinh ra ở nồng độ khác nhau
Sơ đồ 2.3.2.Các sản phẩm của quá trình phân hủy kỵ khí hỗn hợp chất thải
chăn nuôi.Nguồn: Trương Thanh Cảnh (1999) Trích Nguyễn Vũ Nam (2001).
Trang 12Khí thường gặp trong chăn nuôi là khí CO2, CH4, H2S, NH3.Nhữngkhí này tạonên mùi hôi thối trong hầu hết khu vực chăn nuôi, đã ảnh hưởng rất lớn tới sinhtrưởng và kháng bệnh của động vật, ngoài ra còn ảnh hưởng tới môi trường khu vựcxung quanh (Lê Thị Lan Thảo, 2005).
2.3.3 Ô nhiễm môi trường đất
Chất thải chăn nuôi chứa lượng lớn chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, chủ yếu
là các chất dinh dưỡng giàu nitơ, photpho Đây là nguồn phân bón giàu dinh dưỡngnếu bón vào đất sẽ tăng độ phì nhiêu nhưng nếu bón phân không hợp lý hoặc phântươi, cây trồng không hấp thu hết, chúng sẽ tích tụ lại làm bão hòa hay quá bão hòachất dinh dưỡng trong đất, gây mất cân bằng sinh thái đất, thoái hóa đất Hơn nữa,nitrat và photphat dư thừa sẽ chảy theo nước mặt và làm ô nhiễm các mực thủy cấp.Ngoài ra, nếu trong đất chứa một lượng lớn nitơ, photpho sẽ gây hiện tượngphú dưỡng hóa hay lượng nitơ thừa chuyển hóa thành nitrat làm cho nồng độ nitrattrong đất tăng cao, sẽ gây độc cho hệ sinh vật đất cũng như cây trồng Đồng thời tạođiều kiện thuận lợi cho vi sinh vật ưa nitơ, photpho phát triển, hạn chế chủng loại visinh vật khác, gây mất cân bằng hệ sinh thái đất
Bên cạnh đó, phân tươi gia súc chứa nhiều vi sinh vật gây bệnh, chúng có thểtồn tại và phát triển trong đất, nên dùng phân tươi bón cây không đúng kỹ thuật sẽlàm vi sinh vật phát tán đi khắp nơi tạo nguy cơ nhiễm bệnh cho người và vật nuôi.Photpho trong môi trường đất có khả năng kết hợp với các nguyên tố Ca, Cu,Al… thành các chất phức tạp, khó có thể phân giải, làm cho đất cằn cỗi, ảnh hưởngđến sự sinh trưởng và phát triển của thực vật
Thêm vào đó, việc bổ sung chất kích thích tăng trưởng (một số kim loại nặng)trong thành phần thức ăn vật nuôi, khi các chất này được thải ra cùng phân và nướctiểu, dần dần đất trồng trọt được bón loại phân này có thể dẫn tới tích tụ một lượnglớn các kim loại này trong đất Nếu kéo dài các kim loại sẽ tích lũy, làm thay đổitính chất hóa lý, phá hoại kết cấu đất, làm đất nghèo nàn hạn chế sự phát triển củacây trồng Mặt khác, nếu các kim loại này được cây trồng hấp thu thì chúng có thểtích tụ trong quả, thân, lá… và cuối cùng ảnh hưởng trực tiếp đến con người thôngqua đường ăn uống
Trang 11
Trang 13ng d ng công ngh sinh thái trong x lý ch t th i chăn nuôi
Ứng dụng công nghệ sinh thái trong xử lý chất thải chăn nuôi ụng công nghệ sinh thái trong xử lý chất thải chăn nuôi ệ sinh thái trong xử lý chất thải chăn nuôi ử lý chất thải chăn nuôi ất thải chăn nuôi ải chăn nuôi
Chất thải chăn nuôi thải trực tiếp ra đất, các chất hữu cơ, kimloại… theo mưa,nước chảy tràn thấm qua đất vào mạch nước ngầm, làm ô nhiễm mạch nước ngầm
2.4 Xử lý chất thải chăn nuôi bằng phương pháp sinh học
Về mặt lý thuyết, có rất nhiều phương pháp xử lý chất thải chăn nuôi.Trong
đó, xử lý sinh học là quá trình được sử dụng rộng rãi và hiệu quả nhất
2.4.1 Xử lý phân gia súc
Phương pháp sinh học trong xử lý phân gia súc là dùng các vi sinh vật để phânhủy chất hữu cơ có trong phân Bao gồm:
a) Bón phân tươi: phương pháp này đặc biệt gây ô nhiễm đất, nước, không khí,
đồng thời còn tạo điều kiện cho dịch bệnh lây lan
b) Làm thức ăn:cho các sinh vật khác như cá, giun đất.
c) Ủ phân: phân được hốt lại, có thể trộn thêm một số nguyên liệu khác rồi để
phân hủy trong một thời gian, tạo thành các chất hữu cơ đơn giản và các chất vô cơ,thích hợp để bón các loại cây trồng
Hiện nay, có các công nghệ ủ phân như: Ủ phân truyền thống (ủ nóng, ủnguội, ủ nóng trước và ủ nguội sau), ủ với đất men, ủ với EMC, ủ Compost, ủ vớigiun (giun đỏ, giun đất)
Ủ phân truyền thống
- Ủ nóng: đây là phương pháp có thời gian ủ tương đối ngắn Chỉ 30-40 ngày
là ủ xong, phân ủ có thể đem sử dụng Ưu điểm của ủ nóng là diệt được một sốmầm bệnh, hạt cỏ dại Nhược điểm của cách ủ này là làm mất đi một lượng đạm
- Ủ nguội: theo phương pháp này, thời gian ủ phải kéo dài 5-6 tháng phân ủ
mới dùng được Nhưng phân có chất lượng tốt hơn ủ nóng Ưu điểm là ít mất đạm,chất lượng phân tốt.Tuy nhiên, cỏ dại và nấm bệnh không diệt được triệt để như ủnóng, do chưa đạt được nhiệt độ trên 650C Ủ nguội thì ít mất đạm hơn nhưng lạichậm phân hủy
- Ủ nóng trước nguội sau: Ủ phân theo cách này có thể rút ngắn được thời gian
so với cách ủ nguội Nhưng thời gian ủ dài hơn cách ủ nóng
Tùy thời gian cần sử dụng phân mà chọn cách ủ phù hợp để vừa đảm bảo cóphân dùng đúng lúc vừa đảm bảo được chất lượng phân
Ủ với đất men