1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tom Tat Ảnh Hưởng Của Khẩu Phần Phối Trộn Hoàn Toàn (Tmr) Và Mỡ Cá Tra Đến Sự Phát Thải Khí Gây Hiệu Ứng Nhà Kính Và Sinh Trưởng Của Gia Súc Nhai Lại.pdf

27 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh Hưởng Của Khẩu Phần Phối Trộn Hoàn Toàn (Tmr) Và Mỡ Cá Tra Đến Sự Phát Thải Khí Gây Hiệu Ứng Nhà Kính Và Sinh Trưởng Của Gia Súc Nhai Lại
Tác giả Lê Văn Phong
Người hướng dẫn GS.TS. Nguyễn Văn Thu
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Chăn nuôi
Thể loại Luận án
Năm xuất bản 2025
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 443,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ảnh hưởng các mức độ thức ăn hỗn hợp trong khẩu phần đến sản sinh khí CH4, CO2 và tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ ở in vitro.. Ảnh hưởng của mỡ cá Tra trong khẩu phần phối trộn hoàn toàn To

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Chuyên ngành: Chăn nuôi

Mã ngành: 62620105

LÊ VĂN PHONG

ẢNH HƯỞNG CỦA KHẨU PHẦN PHỐI TRỘN HOÀN TOÀN (TMR) VÀ MỠ CÁ TRA ĐẾN SỰ PHÁT THẢI KHÍ GÂY HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH VÀ SINH TRƯỞNG CỦA GIA SÚC NHAI LẠI

Cần Thơ, 2025

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

Người hướng dẫn chính: GS.TS Nguyễn Văn Thu Luận án được bảo vệ trước hội đồng chấm luận án tiến

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:

Trung tâm Học liệu, Trường Đại học Cần Thơ

Thư viện Quốc gia Việt Nam

Trang 3

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ Tạp chí Khoa học trong nước

1 Lê Van Phong và Nguyễn Văn Thu (2023) Ảnh hưởng các mức độ

thức ăn hỗn hợp trong khẩu phần đến sản sinh khí CH4, CO2 và tỷ lệ tiêu

hóa chất hữu cơ ở in vitro Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi, Số

141 tháng 10/2023, trang: 57-69

2 Lê Văn Phong và Nguyễn Văn Thu (2023) Ảnh hưởng sự bổ sung

mỡ cá Tra (Pangasianodon hypophthalmus) vào cỏ Voi và thức ăn hỗn

hợp làm chất nền đến sự thải khí nhà kính và tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ ở

in vitro Tạp chí khoa học công nghệ Chăn nuôi, Số 1140, tháng

08/2023, trang: 44-54

3 Lê Văn Phong và Nguyễn Văn Thu (2024) Ảnh hưởng của mỡ cá

Tra trong khẩu phần phối trộn hoàn toàn (Total Mixed Ration - TMR) đến lượng dưỡng chất tiêu thụ và tiêu hóa, tích lũy nitơ và khí thải nhà kính của bò lai Sind Tạp chí Khoa học Kỹ thật Chăn nuôi, Số 299, tháng 6/2024, trang: 38-43

4 Lê Văn Phong và Nguyễn Văn Thu (2024) Ảnh hưởng của mỡ cá

Tra trong khẩu phần phối trộn hoàn toàn (Total Mixed Ration - TMR) đến lượng dưỡng chất tiêu thụ và tiêu hóa, tích lũy nitơ và khí thải nhà kính của dê Bách Thảo Tạp chí Khoa học Kỹ thật Chăn nuôi, Số 300, tháng 7/2024, trang: 38-43

Trang 4

có chú trọng đến sản xuất nông nghiệp và mục tiêu nước ta đạt phát thải carbon ròng bằng 0 vào năm 2050 Chăn nuôi gia súc nhai lại (GSNL) gồm bò, trâu và dê cứu là định hướng quan trọng trong chương trình tái

cơ cấu ngành nông nghiệp và hướng tới phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam Tuy nhiên chăn nuôi GSNL có ảnh hưởng đến phát thải GHG

do sản sinh các loại khí CH4, CO2, N2O, v v… từ quá trình lên men thức ăn trong dạ cỏ và chất thải Sự phát thải khí CH4 rất quan trọng của GSNL đóng góp khoảng 6% tổng lượng khí nhà kính (GHG) toàn cầu

do con người tạo ra (Beauchemin et al., 2020) Sự nghiên cứu các giải

pháp khoa học công nghệ nói chung và cải tiến khẩu phần ăn nói riêng

để giảm phát thải khí CH4 trong chăn nuôi GSNL ở Việt Nam còn thiếu tính hệ thống và hiệu quả chưa rõ ràng Hầu hết các công trình nghiên cứu tập trung theo hướng điều tra, tính toán ước lượng khí thải dựa vào

sự mô hình hóa và bổ sung các chất bổ trợ như tanin tự nhiên của thực vật trong khẩu phần để giảm sự sinh khí CH4

Sự bổ sung thức ăn hỗn hợp (TAHH) được thông báo là có giảm phát thải khí CH4 ở GSNL (Al-Galbi & Majeed, 2022) Tuy nhiên, một

số kết quả thí nghiệm khác cho thấy là bổ sung TAHH làm tăng sự sinh khí CH4 ở in vitro (Dong & Thu, 2018b); chưa tìm thấy sự giảm sự sinh

khí CH4 ở in vitro (Nagadi, 2019) và sự phát thải CH4 của cừu khi tiêu

thụ khẩu phần có và không có TAHH là tương tự nhau (Wang et al

2018) Ứng dụng khẩu phần TMR giúp cân đối các thành phần dinh dưỡng trong khẩu phần cho GSNL, tăng tỷ lệ tiêu hóa, tăng khối lượng

và có khả năng làm giảm sinh khí CH4 ở bò thịt (Sakai et al., 2015) Tuy nhiên, theo Bharanidharan et al (2018) kết luận là khẩu phần TMR

Trang 5

Những nguồn chất béo bổ sung vào khẩu phần làm giảm CH4

trong dạ cỏ và việc đưa chúng vào khẩu phần của GSNL được xem là một trong những chiến lược giảm thiểu khí nhà kính là khả thi (Hristov

et al., 2013) Theo Candyrine et al (2019) bổ sung dầu không ảnh

hưởng xấu và trên thực tế ở một số trường hợp còn tăng cường khả năng tiêu hóa dưỡng chất Theo NASATI (2024) mỗi năm, tại ĐBSCL sản xuất được khoảng 150.000 tấn mỡ cá Tra (MCT) Sử dụng MCT trong khẩu nuôi dưỡng gia súc sẽ đảm bảo nhu cầu axit béo thiết yếu, là nguồn cung cấp năng lượng và có khả năng giảm GHG

Sự kết hợp TMR có bổ sung MCT để nâng cao giá trị dinh dưỡng khẩu phần, sự tăng trưởng của GSNL và có triển vọng giảm phát thải GHG mang lại lợi ích về kinh tế và môi trường Do vậy, luận án này được thực hiện nhằm khẳng định kết quả và ứng dụng trong nghiên cứu trên chăn nuôi GSNL ở ĐBSCL và Việt Nam

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Xác định được sự tiêu hóa dưỡng chất và sự sinh khí ở in vitro

của khẩu phần được sử dụng TAHH và MCT nhằm tìm ra mức TAHH

và MCT thích hợp để áp dụng cho các thí nghiệm ở in vivo (i); Xác định

được sự tận dụng dưỡng chất của thức ăn, tích lũy đạm, môi trường dịch

dạ cỏ và sự sinh khí CH4 và CO2 của bò, dê và cừu khi sử dụng TMR có

bổ sung MCT (ii); Đánh giá được khả năng tăng khối lượng, chuyển hóa

thức ăn và hiệu quả kinh tế của bò, dê và cừu khi sử dụng TMR có bổ

sung MCT (iii)

1.3 Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu của luận án có 3 nội dung chính:

Trang 6

3

Nội dung 1: Nghiên cứu sự sinh khí ở in vitro với TAHH, cỏ Voi

và MCT nhằm định hướng cho các thí nghiệm ở in vivo

Nội dung 2: Nghiên cứu sự tiêu hóa dưỡng chất, môi trường dịch dạ

cỏ, tích lũy ni-tơ và sinh khí CH4 và CO2 ở in vivo trên gia súc nhai lại

được bổ sung MCT vào TMR

Nội dung 3: Nghiên cứu ứng dụng bổ sung MCT trong TMR để

thực hiện thí nghiệm nhằm đánh giá sự tăng khối lượng, chuyển hóa thức ăn và hiệu quả kinh tế của GSNL

1.4 Ý nghĩa của luận án

1.4.1 Ý nghĩa khoa học

Cung cấp được một hệ thống số liệu khoa học liên quan đến phát thải khí CH4 và CO2, đặc điểm tiêu hóa dưỡng chất và khả năng tăng khối lượng của bò, dê và cừu khi sử dụng TMR có bổ sung MCT Đóng góp vào kết quả nghiên cứu khoa học về dinh dưỡng và thức ăn của gia súc nhai lại thích ứng với biến đổi khí hậu

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn

Cung cấp thông tin về các khẩu phần được bổ sung TAHH, MCT

để cải thiện năng suất, hiệu quả kinh tế và giảm sự thải khí GHG của GSNL Đồng thời giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất lương thực thực phẩm và đời sống con người

1.5 Điểm mới của luận án

Đây là công trình khoa học đầu tiên tại Việt Nam nghiên cứu một

cách có hệ thống từ thí nghiệm in vitro, in vivo và tăng trưởng về việc

bổ sung MCT và TAHH trong TMR cho GSNL để giảm phát thải GHG

và gia tăng hiệu quả chăn nuôi

Góp phần sử dụng có hiệu quả hơn nguồn phụ phẩm chăn nuôi thủy sản là MCT vào chăn nuôi gia súc nhai lại theo định hướng kinh tế tuần hoàn

Trang 7

Nội dung 1 bao gồm 2 TN là TN 1 và 2

3.1.1.1 Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng các mức độ thức ăn hỗn hợp trong khẩu phần đến sản sinh khí CH 4 , CO 2 và tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ

ở in vitro

Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên (HTNT) với 5 nghiệm thức và 3 lần lặp lại Năm nghiệm thức là HH0, HH10, HH20, HH30 và HH40 tương ứng với 5 tỷ lệ bổ sung TAHH ở mức 0, 10, 20, 30 và 40% vào chất nền là cỏ Voi (tính trên DM) Công thức (%DM) của TAHH gồm

có lúa mì 27,8%, cám 27,2%, bánh dầu dừa 29,0%, đậu nành ly trích 11,0%, muối ăn 1,0%, dicalcium phosphate 1,0%, urê 2,0% và premix khoáng-vitamin 1,0%

Kỹ thuật sinh khí ở in vitro được thực hiện theo quy trình mô tả của

Menke & Steingass (1988) Nồng độ khí CH4 và khí CO2 qua các thời điểm 12, 24 và 48 giờ được xác định bằng máy đo khí Biogas500, Geotechhnical Instruments (UK) Ltd, England

3.1.1.2 Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng sự bổ sung mỡ cá Tra

(pangasianodon hypophthalmus) trong khẩu phần đến sự thải khí nhà kính và tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ ở in vitro

Thí nghiệm 2 được bố trí HTNT với 5 nghiệm thức và 3 lần lặp lại Năm nghiệm thức là MCT0; MCT1.5; MCT3; MCT4.5 và MCT6, tương ứng với tỷ lệ bổ sung mỡ cá Tra ở mức 0; 1,5; 3; 4,5 và 6% vào chất nền gồm có cỏ Voi và 20% TAHH (tất cả được tính trên DM) Thức ăn hỗn hợp được phối trộn theo công thức như ở TN 1 Thành phần axit béo của MCT được phân tích theo phương pháp GC-ISO/CD 5509:94 của Trung

Trang 8

6

tâm dịch vụ phân tích thí nghiệm TPHCM Kỹ thuật sinh khí in vitro và

xác định khí CO2 và CH4 được thực hiện tương tự như TN 1

3.1.2 Nội dung 2: Nghiên cứu sự tiêu hóa dưỡng chất, môi trường dịch dạ cỏ, tích lũy ni-tơ và sinh khí CH 4 và CO 2 trên gia súc nhai lại được bổ sung mỡ cá Tra vào TMR

Nội dung 2 có gồm có 3 TN bao gồm TN 3, 4 và 5

3.1.2.1 Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của mỡ cá Tra trong khẩu phần phối trộn hoàn toàn (total mixed ration - TMR) đến lượng dưỡng chất tiêu thụ và tiêu hóa, tích lũy nitơ và khí thải nhà kính của bò lai Sind

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hình vuông Latin (4 x 4), với 4 nghiệm thức, 4 giai đoạn và được thực hiện trên 4 bò đực lai Sind (14 tháng tuổi, 223 ± 0,629 kg) Bốn nghiệm thức (%DM) là (1) 0BS: 100% cỏ Voi; (2) TAHH: 80% cỏ Voi và 20% thức ăn hỗn hợp cho ăn riêng, (3) TMR: 80% cỏ Voi và 20% thức ăn hỗn hợp được phối trộn hoàn toàn và (4) TMR+MC: TMR+ 3% mỡ cá Tra Thành phần dưỡng chất của khẩu phần được trình bày lần lượt tại Bảng 3.1 Mỗi giai đoạn TN kéo dài 14 ngày gồm 7 ngày cho ăn thích nghi và 7 ngày TN tiêu hóa và đo khí thở của bò

Bò được đo khí thở liên tục vào 2 ngày đầu bằng hệ thống buồng head chamber thiết kế bởi tổ chức JIRCAS Phân tích nồng độ khí thải CH4 và

CO2 từ bò được đo tự động bằng máy (IR200, Công ty Yokogawa, Nhật Bản)

Bảng 3.1: Thành phần dưỡng chất và năng lượng trao đổi (ME) của các khẩu phần trong thí nghiệm 3

Trang 9

7

3.1.2.2 Thí nghiệm 4: Ảnh hưởng của mỡ cá Tra trong khẩu phần phối trộn hoàn toàn (total mixed ration - TMR) đến lượng dưỡng chất tiêu thụ và tiêu hóa, tích lũy nitơ và khí thải nhà kính của dê Bách Thảo

Bốn dê đực Bách Thảo (4-5 tháng tuổi; 18,6±0,152 kg) được bố hình vuông Latin với 4 giai đoạn và 4 nghiệm thức Bốn nghiệm thức (% DM) là 0BS: 50% cỏ lông tây và 50% bắp cải phụ phẩm; TAHH: 40% cỏ lông tây, 40% bắp cải phụ phẩm và 20% thức ăn hỗn hợp; TMR: phối trộn hoàn toàn gồm 40% cỏ lông tây, 40% bắp cải phụ phẩm, 20% thức ăn hỗn hợp và TMR+MC: TMR + 3% mỡ cá Tra Urê được thêm vào tất cả các khẩu phần đạt mức CP là 5,5 gCP/kg KL (Dong & Thu, 2018a) Mỗi giai đoạn TN kéo dài 15 ngày, gồm 7 ngày đầu tập ăn cho dê thích ứng với khẩu phần TN và 8 ngày cuối thu thập mẫu để theo dõi các chỉ tiêu Khí CH4 và CO2 sản sinh của dê được đo trên từng cá thể trong 2 ngày liên tục, dê được nhốt trong buồng hô hấp (Champer) theo phương pháp mô tả bởi Li (2010) Nồng độ khí CH4 và

CO2 sẽ được phân tích bằng Greenhouse Gas Analyzer, Model Number 908-0011, USA Thành phần dưỡng chất và năng lượng trao đổi của các khẩu phần dùng trong TN 4 được trình bày trong Bảng 3.2

Bảng 3.2: Thành phần dưỡng chất và năng lượng tro đổi của các khẩu phần trong thí nghiệm 4

DM: vật chất khô, CP: protein thô, EE: béo thô, NDF: xơ a xít; ME: Năng lượng trao đổi

3.1.2.3 Thí nghiệm 5: Ảnh hưởng của mỡ cá Tra trong khẩu phần phối trộn hoàn toàn (total mixed ration - TMR) đến lượng dưỡng

Trang 10

Nội dung 3 có 3 thí nghiệm là thí nghiệm 6, 7 và 8

3.1.3.1 Thí nghiệm 6: Ảnh hưởng của các khẩu phần khác nhau đến

sự tiêu thụ thức ăn và dưỡng chất, tăng khối lượng và hiệu quả kinh

kg Ba nghiệm thức là 3 khẩu phần (%DM) 45% cỏ Voi + 25% rơm + 10% thân cây chuối + 20% thức ăn hỗn hợp (TAHH); trộn hoàn toàn 45% cỏ Voi + 25% rơm + 10% thân cây chuối +20% thức ăn hỗn hợp (TMR) và TMR+ 3% mỡ cá Tra (TMR+MC) Thời gian TN là 100 ngày trong đó 10 ngày đầu cho bò tập ăn quen với khẩu phần TN và 90 ngày sau là TN nuôi dưỡng và thu thập các chỉ tiêu của TN

3.1.3.2 Thí nghiệm 7: Ảnh hưởng của các khẩu phần khác nhau đến

sự tiêu thụ thức ăn và dưỡng chất, tăng khối lượng và hiệu quả kinh

tế của dê

Thí nghiệm được tiến hành trên 16 dê đực lai F1(Saanen x Bách Thảo) 3-5 tháng tuổi được bố trí khối hoàn toàn ngẫu nhiên với 4 nghiệm thức và 4 khối Khối 1, 2, 3 và 4 là các nhóm dê lần lượt có

Trang 11

9

KLTB là 9,46±0,650 kg; 12,1±0,351 kg; 13,2 ±0,670 kg và 16,3±0,556

kg Bốn nghiệm thức (% DM) là 0BS: 50% cỏ lông tây và 50% bắp cải phụ phẩm; TAHH: 40% cỏ lông tây, 40% bắp cải phụ phẩm và 20% thức ăn hỗn hợp; TMR: phối trộn hoàn toàn gồm 40% cỏ lông tây, 40% bắp cải phụ phẩm, 20% thức ăn hỗn hợp và TMR+MC: TMR + 3% mỡ

cá Tra Urê được thêm vào các nghiệm thức để đạt mức CP là 6,0 gCP/kg khối lượng (Đông & Thu, 2018a) Thời gian TN là 160 ngày trong đó 10 ngày đầu cho tập ăn, 150 ngày sau thu thập các chỉ tiêu của

TN

3.1.3.3 Thí nghiệm 8: Ảnh hưởng của các khẩu phần khác nhau đến

sự tiêu thụ thức ăn và dưỡng chất, tăng khối lượng và hiệu quả kinh

tế của cừu Phan Rang

Thí nghiệm được tiến hành trên 16 con cừu đực Phan Rang từ

3-5 tháng tuổi có KLTB là 19,2±0,277 kg Khối 1, 2, 3 và 4 là các nhóm cừu lần lượt có khối lượng trung bình là 18,4±0,519 kg; 18,6±0,526 kg; 19,0 ±0,404 kg và 20,1±1,02kg Bố trí và nghiệm thức của TN 8 tương

tự như TN 7 Tuy nhiên, Urê được bổ sung vào tất các nghiệm thức đạt mức CP là 5,50 g CP/kg khối lượng (Hải, 2008) và thời gian TN là 130 ngày với 10 ngày đầu tập ăn và 120 ngày theo dõi chỉ tiêu TN

3.3.3.8 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu thô được tính sơ bộ bằng bảng tính Microsoft Excel 2016 Sau đó được xử lý thống kê bằng phương pháp phân tích phương sai (ANOVA) theo mô hình tuyến tính tổng quát (General Linear Model) trên phần mềm Minitab 18.1 (Minitab, 2017) Nội dung 1, 2 và 3 lần lượt được xử lý theo mô hình thí nghiệm hoàn toàn ngẫu nhiên, hình vuông Latin và khối hoàn toàn ngẫu nhiên Khi có sự khác biệt giữa các nghiệm thức sẽ dùng phép thử Tukey để tìm sự khác biệt từng cặp nghiệm thức với α = 0,05

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Trang 12

4.1.1.1 Thành phần hóa học của các thực liệu trong thí nghiệm

Bảng 4.1 Thành phần hóa học của thức ăn dùng trong thí nghiệm 1

*Trạng thái mẫu khi tiến hành thí TN in vitro

4.1.1.2 Tỷ lệ tiêu hóa DM, OM, lượng khí CH 4 và CO 2 in vitro ở 48

giờ trong thí nghiệm 1

Bảng 4.2: Tỷ lệ tiêu hóa DM và OM, lượng khí CH 4 và CO 2 in vitro sinh ra 48

sự cải thiện tiêu hóa OM tốt và duy trì sự sinh khí CH4 (ml/gOM) thấp nhất thì mức bổ sung 20% TAHH sẽ tối ưu

Trang 13

11

4.1.2 Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng sự bổ sung mỡ cá Tra

(pangasianodon hypophthalmus) trong khẩu phần đến sự thải khí nhà kính và tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ ở in vitro

4.1.2.1 Hàm lượng axit béo của mỡ cá Tra trong thí nghiệm

Mỡ cá Tra có hàm lượng axit béo no là 42,3% và axit béo chưa no

là 53,7%, hàm lượng axit oleic (C18:1) là cao nhất (40,3%), kế đến là axit palmitic (C16:0) đạt 29,3%

4.1.2.2 Lượng khí tổng số, CH 4 , CO 2, tỷ lệ tiêu hóa OM in vitro 72

OM giảm dần tỉ lệ nghịch với mức độ bổ sung MCT tăng dần (P<0,05) Lượng khí tổng số, CO2 và CH4 ở in vitro sinh ra ở nghiệm thức MCT3

thấp hơn có ý nghĩa thống kê (P<0,05) so với nghiệm thức MCT1.5 tuy nhiên về tỷ lệ tiêu hóa DM và OM giữa hai nghiệm thức này thì khác biệt không có ý nghĩa thống kê (P>0,05) Vì vậy, để hạn chế sự lãng phí thức ăn

mà vẫn giảm lượng khí thải nên sử dụng mức bổ sung mỡ cá Tra ở mức 3%

4.2 Nội dung 2: Nghiên cứu sự tiêu hóa dưỡng chất, môi trường dịch

dạ cỏ, tích lũy ni-tơ và sinh khí CH 4 và CO 2 trên gia súc nhai lại được bổ sung mỡ cá Tra vào TMR

Ngày đăng: 14/03/2025, 00:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Thành phần dưỡng chất và năng lượng trao đổi (ME) của các  khẩu phần trong thí nghiệm 3 - Tom Tat  Ảnh Hưởng Của Khẩu Phần Phối Trộn Hoàn Toàn (Tmr) Và Mỡ Cá Tra Đến Sự Phát Thải Khí Gây Hiệu Ứng Nhà Kính Và Sinh Trưởng Của Gia Súc Nhai Lại.pdf
Bảng 3.1 Thành phần dưỡng chất và năng lượng trao đổi (ME) của các khẩu phần trong thí nghiệm 3 (Trang 9)
Bảng  3.2:  Thành  phần  dưỡng  chất  và  năng  lượng  tro  đổi  của  các  khẩu  phần  trong thí nghiệm 4 - Tom Tat  Ảnh Hưởng Của Khẩu Phần Phối Trộn Hoàn Toàn (Tmr) Và Mỡ Cá Tra Đến Sự Phát Thải Khí Gây Hiệu Ứng Nhà Kính Và Sinh Trưởng Của Gia Súc Nhai Lại.pdf
ng 3.2: Thành phần dưỡng chất và năng lượng tro đổi của các khẩu phần trong thí nghiệm 4 (Trang 10)
Bảng 4.2: Tỷ lệ tiêu hóa DM và OM, lượng khí CH 4  và CO 2  in vitro sinh ra 48  giờ ở thí nghiệm 1 - Tom Tat  Ảnh Hưởng Của Khẩu Phần Phối Trộn Hoàn Toàn (Tmr) Và Mỡ Cá Tra Đến Sự Phát Thải Khí Gây Hiệu Ứng Nhà Kính Và Sinh Trưởng Của Gia Súc Nhai Lại.pdf
Bảng 4.2 Tỷ lệ tiêu hóa DM và OM, lượng khí CH 4 và CO 2 in vitro sinh ra 48 giờ ở thí nghiệm 1 (Trang 13)
Bảng 4.3: Khí tổng số, CH 4 , CO 2  và tỷ lệ tiêu hóa OM in vitro 72 giờ TN2   Chỉ tiêu - Tom Tat  Ảnh Hưởng Của Khẩu Phần Phối Trộn Hoàn Toàn (Tmr) Và Mỡ Cá Tra Đến Sự Phát Thải Khí Gây Hiệu Ứng Nhà Kính Và Sinh Trưởng Của Gia Súc Nhai Lại.pdf
Bảng 4.3 Khí tổng số, CH 4 , CO 2 và tỷ lệ tiêu hóa OM in vitro 72 giờ TN2 Chỉ tiêu (Trang 14)
Bảng 4.5: Tỷ lệ tiêu hóa, Ni-tơ tích lũy và tăng khối lượng của bò TN 3 - Tom Tat  Ảnh Hưởng Của Khẩu Phần Phối Trộn Hoàn Toàn (Tmr) Và Mỡ Cá Tra Đến Sự Phát Thải Khí Gây Hiệu Ứng Nhà Kính Và Sinh Trưởng Của Gia Súc Nhai Lại.pdf
Bảng 4.5 Tỷ lệ tiêu hóa, Ni-tơ tích lũy và tăng khối lượng của bò TN 3 (Trang 15)
Bảng 4.4: Lượng dưỡng chất (kg/con/ngày) và ME tiêu thụ của bò TN3 - Tom Tat  Ảnh Hưởng Của Khẩu Phần Phối Trộn Hoàn Toàn (Tmr) Và Mỡ Cá Tra Đến Sự Phát Thải Khí Gây Hiệu Ứng Nhà Kính Và Sinh Trưởng Của Gia Súc Nhai Lại.pdf
Bảng 4.4 Lượng dưỡng chất (kg/con/ngày) và ME tiêu thụ của bò TN3 (Trang 15)
Bảng 4.4 và 4.5 cho thấy khẩu phần TMR+MC cải thiện được sự  tiêu thụ và tiêu hóa dưỡng chất, N tích lũy và tăng khối lượng của của - Tom Tat  Ảnh Hưởng Của Khẩu Phần Phối Trộn Hoàn Toàn (Tmr) Và Mỡ Cá Tra Đến Sự Phát Thải Khí Gây Hiệu Ứng Nhà Kính Và Sinh Trưởng Của Gia Súc Nhai Lại.pdf
Bảng 4.4 và 4.5 cho thấy khẩu phần TMR+MC cải thiện được sự tiêu thụ và tiêu hóa dưỡng chất, N tích lũy và tăng khối lượng của của (Trang 16)
Bảng 4.10: Giỏ trị pH, N-NH 3  (mg/100mL) và ABBH (àmol/mL) của dịch dạ - Tom Tat  Ảnh Hưởng Của Khẩu Phần Phối Trộn Hoàn Toàn (Tmr) Và Mỡ Cá Tra Đến Sự Phát Thải Khí Gây Hiệu Ứng Nhà Kính Và Sinh Trưởng Của Gia Súc Nhai Lại.pdf
Bảng 4.10 Giỏ trị pH, N-NH 3 (mg/100mL) và ABBH (àmol/mL) của dịch dạ (Trang 18)
Bảng 4.12 lượng dưỡng chất  (g/con/ngày), năng lượng trao đổi (ME)  tiêu thụ  của cừu trong thí nghiệm 5 - Tom Tat  Ảnh Hưởng Của Khẩu Phần Phối Trộn Hoàn Toàn (Tmr) Và Mỡ Cá Tra Đến Sự Phát Thải Khí Gây Hiệu Ứng Nhà Kính Và Sinh Trưởng Của Gia Súc Nhai Lại.pdf
Bảng 4.12 lượng dưỡng chất (g/con/ngày), năng lượng trao đổi (ME) tiêu thụ của cừu trong thí nghiệm 5 (Trang 19)
Bảng 4.11: Sự thải khí  CO 2 , CH 4  và CO 2 eq của dê trong thí nghiệm 4 - Tom Tat  Ảnh Hưởng Của Khẩu Phần Phối Trộn Hoàn Toàn (Tmr) Và Mỡ Cá Tra Đến Sự Phát Thải Khí Gây Hiệu Ứng Nhà Kính Và Sinh Trưởng Của Gia Súc Nhai Lại.pdf
Bảng 4.11 Sự thải khí CO 2 , CH 4 và CO 2 eq của dê trong thí nghiệm 4 (Trang 19)
Bảng  4.14  cho  thấy  nồng  độ  N-NH 3   dịch  dạ  cỏ  cừu  qua  các  nghiệm thức là tương đương nhau, trong khi nồng đồ ABBH thì cao hơn - Tom Tat  Ảnh Hưởng Của Khẩu Phần Phối Trộn Hoàn Toàn (Tmr) Và Mỡ Cá Tra Đến Sự Phát Thải Khí Gây Hiệu Ứng Nhà Kính Và Sinh Trưởng Của Gia Súc Nhai Lại.pdf
ng 4.14 cho thấy nồng độ N-NH 3 dịch dạ cỏ cừu qua các nghiệm thức là tương đương nhau, trong khi nồng đồ ABBH thì cao hơn (Trang 21)
Bảng  4.16:  Dưỡng  chất  tiêu  thụ  (kg/con/ngày)  và  năng  lượng  trao  đổi  (ME),  tăng khối lượng và hệ số chuyển hóa thức ăn của bò ở TN 6 - Tom Tat  Ảnh Hưởng Của Khẩu Phần Phối Trộn Hoàn Toàn (Tmr) Và Mỡ Cá Tra Đến Sự Phát Thải Khí Gây Hiệu Ứng Nhà Kính Và Sinh Trưởng Của Gia Súc Nhai Lại.pdf
ng 4.16: Dưỡng chất tiêu thụ (kg/con/ngày) và năng lượng trao đổi (ME), tăng khối lượng và hệ số chuyển hóa thức ăn của bò ở TN 6 (Trang 22)
Bảng 4.17: Hiệu quả kinh tế  (đ/con/90 ngày) của bò trong thí nghiệm 6 - Tom Tat  Ảnh Hưởng Của Khẩu Phần Phối Trộn Hoàn Toàn (Tmr) Và Mỡ Cá Tra Đến Sự Phát Thải Khí Gây Hiệu Ứng Nhà Kính Và Sinh Trưởng Của Gia Súc Nhai Lại.pdf
Bảng 4.17 Hiệu quả kinh tế (đ/con/90 ngày) của bò trong thí nghiệm 6 (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w