1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Hê thống ngân hàng VN pptx

78 177 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Thống Ngân Hàng Việt Nam
Tác giả Đỗ Minh Tiến, Phạm Trần Quý, Lê Huy Bình, Nguyễn Văn Toàn, Lều Trọng Quỳnh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Hệ Thống Ngân Hàng Việt Nam
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 7,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Ngân hàng Quốc gia Việt Nam của chính quyền Việt Nam cộng hoà ở miền Nam đã được quốc hữu hoá và sáp nhập vào hệ thống Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Năm 1978, thực hiện nhiệm vụ thống n

Trang 3

A NGUỒN GỐC HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

B HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM

I Sơ lược hệ thống ngân hàng việt nam hiện nay

II Những thành tựu đạt được

III Thực trạng của hệ thống ngân hàng hiện nay

IV Một số hạn chế của hệ thống Ngân Hàng Việt Nam

V Giải pháp cho các vấn đề tồn tại

Trang 4

Giữ đồ vật quý Giữ tiền Cho vay tiền Huy động + cho 

vay vốn

Trang 5

‐ Trước CM  tháng 8: chính sách tiền tệ tín dụng do  Pháp bảo hộ thông qua Ngân Hàng Đông Dương

Trang 6

2 Quá trình phát triển

Trước CM tháng 8,hệ thống tiền tệ, tín dụng ngân hàng được Pháp bảo hộ thông qua ngân hàng Đông Dương

Trang 7

Quá trình phát triển của hệ thống Ngân hàng Việt Nam được chia làm 4 thời kỳ

 Thời kỳ 1951 – 1954

 Thời kỳ 1955 – 1975

 Thời kỳ 1975 – 1985

 Thời kỳ 1986 đến nay

Trang 8

Ngày 6 tháng 5 năm 1951, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh

số 15/SL thành lập Ngân hàng Quốc Gia Việt Nam - Ngân hàng của Nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở Đông Nam Á

Trang 9

Phát hành giấy bạc ngân hàng, thu hồi giấy bạc tài chính

Thực hiện quản lý kho bạc nhà nước

Phát triển tín dụng ngân hàng

NHIỆM

VỤ

Trang 10

Đây là thời kỳ cả nước kháng chiến chống Mỹ, miền Bắc xây dựng và chiến đấu, vừa ra sức chi viện cho cách mạng giải phóng miền Nam; mọi hoạt động kinh tế

xã hội phải chuyển hướng theo yêu cầu mới

Trang 11

giá, tạo điều kiện

thuận lợi cho công

cuộc khôi phục

kinh tế

Phát triển công táctín dụng nhằm pháttriển sản xuất lươngthực, đẩy mạnh khôiphục và phát triểnnông, công, thươngnghiệp, góp phầnthực hiện hai nhiệm

vụ chiến lược

Trang 12

Là giai đoạn 10 năm khôi phục kinh tế sau chiến tranh giải phóng vàthống nhất nước nhà, là thời kỳ xây dựng hệ thống ngân hàng mới củachính quyền cách mạng; tiến hành thiết lập hệ thống ngân hàng thốngnhất trong cả nước và thanh lý hệ thống ngân hàng của chế độ cũ ởmiền Nam

Trang 13

 Ngân hàng Quốc gia Việt Nam của chính quyền Việt Nam cộng hoà (ở miền Nam) đã được quốc hữu hoá và sáp nhập vào hệ thống Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

 Năm 1978, thực hiện nhiệm vụ thống nhất tiền tệ trong cả nước, phát hành các loại tiền mới của nước CHXHCN Việt Nam, thu hồi các loại tiền cũ ở cả hai miền Nam - Bắc

 Cuối những năm 80, hệ thống Ngân hàng Nhà nước về cơ bản vẫn hoạt động như là một công cụ ngân sách, chưa thực hiện các hoạt động kinh doanh tiền tệ theo nguyên tắc thị trường

Trang 14

a, Từ năm 1986 đến năm 1990

 Thực hiện tách dần chức năng quản lý Nhà nước ra khỏi chức năng kinh doanh tiền tệ, tín dụng, chuyển hoạt động ngân hàng sang hạch toán, kinh doanh xã hội chủ nghĩa

 Tháng 5/1990, với hai pháp lệnh Ngân hàng ra đời đã chính thức chuyển cơ chế hoạt động của hệ thống Ngân hàng Việt Nam từ 1 cấp sang 2 cấp

Trang 15

Trong thời gian này, 4 ngân hàng thương mại quốc doanh lớn đã được thành lập

Trang 16

b, Từ năm 1991 đến nay

 Năm 1993: Bình thường hoá các mối quan hệ với các tổ chức tài chính tiền

tệ quốc tế (IMF, WB, ADB)

 Năm 1995: Quốc hội thông qua nghị quyết bỏ thuế doanh thu đối với hoạtđộng ngân hàng; thành lập ngân hàng phục vụ người nghèo

 Năm 1997: Thành lập Ngân hàng phát triển Nhà Đồng bằng Sông cửu long(Quyết định số 769/TTg, ngày 18/9/1997)

 Năm 1999: Thành lập Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (ngày 9/11/1999)

Trang 17

 Năm 2000 : Cơ cấu lại tài chính và hoạt động của các NHTMNN và cơ cấu lại tài chính và hoạt động của các NHTMCP

 Năm 2002: Tự do hoá lãi suất cho vay VND của các tổ chức tín dụng

 Năm 2003: Tiến hành cơ cấu lại theo chiều sâu hoạt động phù hợp với chuẩn quốc tế đối với các Ngân hàng thương mại

 Hiện nay, Ngân hàng Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số 86/2002/NĐ - CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 và Nghị định 52/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ

Trang 18

I.Sơ lược về hệ thống ngân hàng việt nam

Trang 19

1. Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam

a. Đôi nét về NHNNVN

Trang 20

Được thành lập ngày 6/5/1951.

Thống đốc Ngân Hàng hiện nay là Ông Nguyễn Văn Bình Trụ sở chính: 49 Lý Thái Tổ- Hoàn Kiếm- Hà Nội

Trang 21

1. Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam

Trang 22

Là Ngân Hàng độc quyền phát hành tiền

Trang 23

Là chủ Ngân Hàng của hệ thống các ngân hàng Trung

gian.

Trang 24

Là trung tâm của thanh toán, chuyển nhượng,

bù trừ của các NHTG.

Trang 25

Cứu cánh cho vay cuối cùng của hệ thông NHTG.

‐ Với mức lãi suất do NHTW quyết định điều tiết được lượng tiền cung ứng của NHTG giúp chính phủ quản lý nên kinh tế một cách vĩ mô.

Trang 27

2. Ngân hàng thương mại

Ngân hàng Thương mại (NHTM) là tổ chức tài chính trung gian có vị trí quan trọng nhất trong nền kinh tế, nó là một loại hình doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ - tín dụng Theo pháp lệnh ngân hàng ngày 23-5-1990 của Hội đồng Nhà nước xác định: "Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ

mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên

là nhận tiền gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu

và làm phương tiện thanh toán".

Trang 28

2. Ngân hàng thương mại

Trang 29

Chức năng trung gian tín dụng được xem

là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi

và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay.

Trang 31

nghiệp hoặc các đơn vị sản xuất vay, hay tiền sử dụng vào mục đích đầu tư

sẽ được quay vòng để tạo

ra lợi nhuận.

Trang 32

2. Ngân hàng thương mại

Nghiệp vụ

Huy động vốn

Tín dụng

Thanh toán và ngân quỹ

Nghiệp vụ khác

Trang 33

Ngân hàng liên doanh

Trang 34

 Là ngân hàng thương mại do nhà nước thành lập, vốn của nhà nước

 Bộ máy quản trị của NHTM quốc doanh do thống đốc ngân hàng nhà nước Việt Nam bổ nhiệm.

Trang 35

Ngân hàng thương mại cổ phần

 Là NHTM được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần

 Vốn của các cổ đông (doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, cá nhân)

Trang 36

Ngân hàng liên doanh

 Là ngân hàng được thành lập bằng vốn góp của các quốc gia khác nhau trên cơ sở hợp đồng liên doanh.

Trang 37

 Là tổ chức đại diện phụ thuộc của ngân hàng nước ngoài được phép mở tại Việt Nam.

 Ngân hàng mẹ tại nước ngoài đầu tư vốn

Trang 38

vụ như các NHTM trong nước

Trang 39

1 NHTM VN đã huy động nguồn vốn đáng kể cả nội và ngoại tệ, tăng tiết kiệm của nền kinh tế.

ll. Những thành tựu đạt được

Từ những năm 90, lượng vốn huy động qua hệ thống NHTM tăng trưởng khôngngừng với tốc độ nhanh và vững chắc Do sự ổn định giá trị đồng Việt Nam cùngvới việc giảm mức lạm phát từ phi mã xuống còn 1 con số, các NHTM Việt Nam

đã phát huy được hiệu quả trong chiến lược huy động vốn từ dân chúng Lượngvốn huy động của toàn hệ thống qua các năm đều tăng với mức trung bình từ 25‐30%/năm

Trang 40

2 Các NHTM đã góp phần tăng trưởng đầu tư cho vay đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế Giúp cho các doanh nghiệp duy trì ổn định sản xuất, đầu tư công nghệ, thay đổi máy móc, nhờ đó nâng cao năng lực sản xuất của nền kinh tế.

ll. Những thành tựu đạt được

Trang 41

2 Các NHTM đã góp phần tăng trưởng đầu tư cho vay đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế Giúp cho các doanh nghiệp duy trì ổn định sản xuất, đầu tư công nghệ, thay đổi máy móc, nhờ đó nâng cao năng lực sản xuất của nền kinh tế.

Trang 42

3 Các NHTM đã đóng góp lớn đến tổng thu nhập kinh tế quốc dân.

ll. Những thành tựu đạt được

Trang 43

4 Với vai trò trung tâm thanh toán của nền kinh tế, NHTM

VN góp phần quan trọng đẩy nhanh tốc độ chu chuyển thanh toán, chu chuyển vốn.

ll. Những thành tựu đạt được

 Nền kinh tế càng phát triển, chu chuyển thanh toán không dùng tiền mặtngày càng tăng vai trò của NHTM trong thanh toán ngày càng mạnh hơn.Với việc áp dụng công nghệ kỹ thuật, tốc độ thanh toán qua ngân hàng đãtăng nhanh Hiện có 5 chi nhánh NHNN, 23 NHTM với 159 đơn vị tham gia

hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng, bình quân mỗi ngày xử lý7.000 chứng từ với số tiền 3.000 tỷ đồng, ngày cao điểm 12.000 chứng từvới 5.500 tỷ đồng Mỗi thanh toán thực hiện chỉ dưới 10 giây (Trước kiachuyển tiền từ Hà Nội đi TP Hồ Chí Minh phải mất trung bình từ 3 đến 5ngày)

 Sự phát triển của các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt đã gópphần giảm tỉ lệ thanh toán bằng tiền mặt trong tổng phương tiện thanhtoán

Trang 44

5 Các NHTM VN từng bước mở rộng nghiệp vụ ngân hàng hiện đi phục vụ n hu cầu của nền kinh tế, đời sống.

ll. Những thành tựu đạt được

 Mấy năm trở lại đây, đã mở rộng các nghiệp vụ ngân hàng mới của ngânhàng thương mại hiện đại: dịch vụ ngân hàng tại nhà, Internet Banking,

hệ thống thanh toán thẻ, ATM

 Đội ngũ khách hàng của NHTM VN khá đông đảo

Trang 45

6 NHTM VN đã thiết lập được nhiều chi nhánh trên tất cả các tỉnh thành trong cả nước.

ll. Những thành tựu đạt được

Mở rộng 

chi  nhánh

Tiếp cận  vùng  tiềm  năng

Huy động  được  nhiều vốn

Trang 46

7 Hệ thống NHTM đã nâng cao vai trò quan trọng trong chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước, từ đó tác động đến nền kinh tế.

Trang 47

1 Số lượng các ngân hàng thương mại.

lll Thực trạng của hệ thống ngân hàng hiện nay

Trang 48

1 Số lượng các ngân hàng thương mại.

lll Thực trạng của hệ thống ngân hàng hiện nay

Đến tháng 6-2011:

 5 ngân hàng thương mại nhà nước

 37 ngân hàng thương mại cổ phần

 5 ngân hàng liên doanh

 5 ngân hàng 100% vốn nước ngoài,

 48 chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam.

Tổng số lượng ngân hàng tăng ít,xét về ngân hàng thương mại nhà nước vẫn không thay đổi mặc dù đã có 2 trong 5 ngân hàng thương mại nhà nước đã cổ phần hóa Các ngân hàng thương mại cổ phần thì con số vẫn ít thay đổi, nhưng từ

2008 đến nay cũng đã có một số ngân hàng mới được thành lập.

Trang 49

2 Vốn điều lệ của các ngân hàng thương mại còn thấp.

lll Thực trạng của hệ thống ngân hàng hiện nay

Cuối năm 2008: 28 NHTM vượt chỉ tiêu về vốn điều lệ.

Quy mô vốn điều lệ còn thấp so với các nước trong khu vực.

Ngân hàng Băng Cốc Thái Lan: hơn 3 tỷ USD, Ngân hàng DBS của Singapore: hơn 9 tỷ USD, Ngân hàng Mandiri của Indonesia hơn 2 tỷ USD, Ngân hàng Maybank của Malaysia hơn 4 tỷ USD và Ngân hàng Philippines hơn 900 triệu USD

Trang 50

3 Sản phẩm ngân hàng

lll Thực trạng của hệ thống ngân hàng hiện nay

Các loại sản phẩm ngân hàng hiện nay tại thị trường Việt Nam rất đa dạng gồm có:

 Tín dụng như cho vay mua nhà, cho vay mua xe, cho vay vốn lưu động, cho vay vốn dự án…;

 Thanh toán quốc tế;

 Thanh toán trong nước;

 Các loại thẻ như ATM, thẻ tín dụng, thẻ VISA, VISA Debit;

 Internet banking như tra cứu thông tin tài khoản, ATM,chuyển tiền trên mạng, mua hàng qua mạng, …

 Dịch vụ gia tăng như mua vé máy bay, nạp tiền điện thoại,

 Giao dịch thị trường liên ngân hàng về nguồn vốn

Trang 51

4 Lãi suất.

lll Thực trạng của hệ thống ngân hàng hiện nay

Lãi suất huy động của các ngân hàng công bố

là 14%

Lãi suất trần cho vay là 17-19%,

Thực tế: LS cho vay 20-22%

Lạm phát cao lãi suất tăng

doanh nghiệp ngại vay vốn DN cầm

chừng, hoặc ngừng hoạt động.

Với lãi suất cho vay hiện nay quá cao Điều này đang tạo gánh nặngcho doanh nghiệp, tiềm ẩn nguy cơ dẫn đến nợ quá hạn, gây rủi rocho ngân hàng Trong bối cảnh lãi suất cao như hiện nay, trên thực

tế, ngân hàng không dễ tìm được doanh nghiệp tốt để cho vay

Trang 52

5 Năng lực hoạt động và lợi nhuận thu được.

lll Thực trạng của hệ thống ngân hàng hiện nay

 Sự lớn mạnh dần của quy mô vốn, tài sản và tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn dần đáp ứng được tốc độ tăng trưởng của tài sản đã góp phần cải thiện tỷ lệ

an toàn vốn qua từng năm.

 Tín dụng chiếm tỉ trọng lớn nhưng chất lượng còn thấp trong khu vực.

 Nợ xấu: 2008: 2,1%

2009: 2,2%

2010: 2,19%

2011: 2,91%

Trang 53

5 Năng lực hoạt động và lợi nhuận thu được.

lll Thực trạng của hệ thống ngân hàng hiện nay

Lợi nhuận 2 quý đầu của năm 2011:

Trang 54

6 Kết luận

Thứ nhất, tốc độ phát triển hệ thống ngân hàng và thị trường tài chính của Việt Nam là tương đối nhanh, qua đó cải thiện đáng kể của độ sâu tài chính Tuy nhiên,

sự tăng trưởng về số lượng không tương đồng với chất lượng tăng trưởng.

Thứ hai, số lượng ngân hàng lớn, nhưng quy mô của hầu hết các NHTM Việt Nam là nhỏ hơn so với các ngân hàng có quy mô trung bình của khu vực Hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lời của hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện là thấp hơn so với mức bình quân của khu vực ngân hàng các quốc gia dẫn đầu của khu vực.

Thứ ba, mức độ an toàn của hệ thống ngân hàng Việt Nam còn thấp so với hệ thống ngân hàng trong khu vực, xét trên 2 chỉ số: Tỷ lệ an toàn vốn thấp, tỷ lệ nợ xấu còn nhiều vấn đề đáng lo ngại.

lll Thực trạng của hệ thống ngân hàng hiện nay

Trang 55

1. Những thách thức trước tình trạng tăng trưởng tín dụng quá  nhanh gây ra bởi cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng.

 Yếu tố cạnh tranh không bình đẳng

 Tăng trưởng tín dụng khi các yếu tố đầu vào chưa đáp ứng (như nguồn vốn đầu vào, trình độ công nghệ, trình độ quản lý, khả năng kiểm soát rủi ro…)

 Không bền vững

 Rủi ro cao

lV Một số hạn chế của hệ thống Ngân hàng Việt Nam

Trang 56

2. Thiếu trình độ quản lý cao và thiếu hoạt động quản lý rủi ro  vững chắc để hỗ trợ tăng trưởng. 

lV Một số hạn chế của hệ thống Ngân hàng Việt Nam

 Số lượng và chất lượng quản lý cấp cao còn hết sức hạn chế.

 Kiến thức, kỹ năng quản lý rủi ro thì vẫn còn rất yếu

Trang 57

và không đạt tiêu chuẩn an toàn vốn

lV Một số hạn chế của hệ thống Ngân hàng Việt Nam

 Vốn thấp so với tiêu chuẩn của thế giới.

 Vốn chưa tương xứng

Vốn tự có của các NHTM mới chiếm 5,4% tổng nguồn vốn của các tổ chứctín dụng(TCTD); trong đó vốn điều lệ chiếm 3,4% Ngân hàng có vốn tự cócao nhất là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NHNNo),khoảng 250 triệu USD và thấp nhất là các NHTM cổ phần nông thôn,khoảng 5 triệu USD Trong khi đó, ngân hàng trung bình trong khu vực cómức vốn tự có xấp xỉ 1 tỷ USD

Theo tiêu chuẩn hiện hành, tỷ lệ an toàn vốn của các ngân hàngphải là 8%, nhưng tỷ lệ hiện có của các ngân hàng Nhà nước trung bìnhchỉ có 4,6%, trong đó 4/5 NHTM Nhà nước đạt tỷ lệ an toàn vốn dưới 4%,

13 NHTM cổ phần đạt dưới 7%

Trang 58

4 Nguy cơ khủng hoảng tín dụng cao tập trung trong một số lĩnh vực làm gia tăng nguy cơ của hệ thống ngân hàng, khiến rủi ro thua lỗ và giảm vốn ngân hàng trở nên khó dự báo

lV Một số hạn chế của hệ thống Ngân hàng Việt Nam

 Việc tập trung tín dụng quá lớn vào một số ngành, một số Tập đoàn, Tổng công ty là yếu tố rủi ro rất lớn với các NHTM.

 Nợ tín dung đến 31.12.2008 của 7 tập đoàn lớn:

Trang 59

1. Đối với ngân hàng nhà nước

2. Đối với các tổ chức tín dụng

V Giải pháp cho các vấn đề còn tồn tại

Trang 60

1 Đối với ngân hàng nhà nước

V Giải pháp cho các vấn đề còn tồn tại

Cơ cấu lại căn bản, toàn diện tổ chức và hoạt động của NHNN để

có đủ năng lực xây dựng, thực thi chính sách tiền tệ theo nguyêntắc thị trường và công nghệ tiến tiến, thực hiện các thông lệ vàchuẩn mực quốc tế về vai trò, chức năng của ngân hàng trungương nhằm thực hiện có hiệu quả chức năng quản lý nhà nướctrong lĩnh vực tiền tệ – ngân hàng, làm cơ sở để phát triển NHNNthành ngân hàng trung ương hiện đại

Trang 61

1 Đối với ngân hàng nhà nước

V Giải pháp cho các vấn đề còn tồn tại

Đảm bảo cho NHNN được độc lập tự chủ trong việc xây dựng, điềuhành chính sách tiền tệ, lãi suất và tỉ giá hối đoái, thực hiện chứcnăng của ngân hàng trung ương thực sự, là ngân hàng phát hànhtiền, ngân hàng của các ngân hàng, là trung tâm thanh toán quốcgia, điều hành thị trường tiền tệ;

Trang 62

1 Đối với ngân hàng nhà nước

V Giải pháp cho các vấn đề còn tồn tại

Đổi mới cơ cấu tổ chức của NHNN từ trung ương đến chi nhánhtheo hướng tinh gọn và hiện đại, đảm bảo cho NHNN gánh váctrọng trách trong việc tạo lập môi trường hoạt động thông thoáng

và thuận lợi cho các tổ chức tài chính hoạt động trên lãnh thổ ViệtNam;

Ngày đăng: 29/06/2014, 04:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w