Trong hai thập kỹ qua, không chỉ có những thay đổi đáng kể trong thải độ của cộng đồng đối với người đẳng tỉnh mà còn cỗ sự xuất hiện của các nghiên cứu ừ nhiều lĩnh vite da dang da tg0
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỎ CHÍ MINH
Nguyễn Giang Linh
BIEU HIEN TRAM CAM, LO AU CUA SINH VIEN DONG TINH NU’
LUAN VAN THAC Si TAM LY HOC
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2023
Trang 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỎ CHÍ MINH
Nguyễn Giang Linh
BIEU HIEN TRAM CAM, LO AU CỦA SINH VIÊN ĐÒNG TÍNH NỮ
Chuyên ngành: TÂM LÝ HỌC
Mã số: 8310401
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS LE MINH CONG
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2023
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nghiên cứu được trình bày trong khóa luận là trung thực và chưa từng được công bổ trong bắt kì công trình nảo khác
Tác giả Nguyễn Giang Linh
Trang 4Tôi xin bảy tỏ lòng cảm ơn chân thành đến quý thầy, cô của Khoa Tâm lý học và
các thầy, cô giảng dạy lớp Cao học Tâm lý học K32 đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi
trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến TS Lê Minh Công, người hướng dẫn của tôi, ThS Nguyễn Thủy Tiên, người đã giúp đờ tôi tận tình và chị Nguyễn Thị Kiểm Diễm,
bạn học cùng lớp Cao học đã hỗ trợ tỉnh thần của tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã luôn động viên, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thực hign dé tai,
Tác giả
Nguyễn Giang Linh
Trang 5Trang Lời cam đoan
Khách thê và đối tượng nghiên cứu
Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Giả thuyết nghiên cứu
7 Nguyên tắc tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE TRAM CAM, LO AU CUA SINH VIÊN
DONG TINH NU
1.1 Một số nghiên cứu trên thế giới về trầm cảm, lo âu của người đồng tính nữ.7 1.2 Một số nghiên cứu về trằm cảm, lo âu của người đồng tính nữ ở Việt Nam
13
1.3 Lý luận về trằm cảm, lo âu của sinh viên đồng tính nữ 1.3.1 Một số vấn đẻ lý luận về trầm cam
1.3.2 Mội
1.3.3 Sinh viên đồng tính nữ
1.3.4 Đặc điểm tâm lý của sinh viên đồng tính nữ
1.3.5 Trầm cảm của sinh viên đồng tính nữ
1.3.6 Lo âu của sinh viên đồng tính nữ
1.4 Lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến trằm cảm, lo âu của sinh tính nữ
n để lý luận vẻ lo âu
Trang 6
1.4.3 Công khai xu hướng tính dục -
Cc ‘ONG 2: KET QUA NGHIÊN bul BIEU HIE TRAM CAM, LO AU CUA
2.1 Khái quát chung về tổ chức và phương pháp nghiên cứu 31 2.2 Kết quả nghiên cứu biểu hiện trằm cảm, lo âu của sinh viên đồng tính nị 2.2.1 Kết quả sàng lọc phiếu khảo sát
2.2.2 Kết quả khảo sát trầm cảm của sinh viên đồng tính nữ 2.2.2 Kết quả khảo sát lo âu của sinh viên đồng tính nữ
2.2.3 Mối liên hệ giữa các yếu tố nhân khẩu học với trằm cảm, lo âu
KET LUAN VA KIEN NGHỊ
Trang 7
American Psychological Association
(Hiệp hội Tâm lý Hoa Kỳ)
và Thống kê Rồi loan Tam thin)
ĐTB Điểm trung bình
Eysenek's Personality Inventory (thang
Trang 8
General Anxiety Disorder — 7 (Thang đo
GAD-7
đánh giá lo âu)
Human Immunodeficiency Virus/
(hội chứng suy giảm miễn dịch) The Institute for Studies of Society,
cứu Xã hội, Kinh tế và Môi trường) Lesbian, Gay, Bisexual, Transgender
(Kiểm kê căng thẳng nghề nghiệp)
Patient Health Questionnaire-9 (Thang do PHQ-9 đánh giá trằm cảm trong cộng đồng) "
‘The State ~ Trait Anxiety Inventory (Ban
STAI kiểm kê lo âu về đặc điểm trạng thái) y sự
Trang 9
The Symptoms Checklist — 90 — Revised
§CL -90—R (Danh sách kiểm tra triệu chứng của
Derogatis — 90)
SB Soft Butch (Người đông tính nữ thê hiện
sự cá tính)
World Health Organization (To chite Y té
‘Thé giới)
Youth Risk Behavior Surveillance YRBSS System (Khao sit Hanh vi Rui ro Thanh niên)
Trang 121 Lý đo chọn đề tài
Nghiên cửu về sức khỏe tâm thần của cộng đồng người đồng tỉnh đã trở nên phức
tạp bởi cuộc tranh luận về việc phân loại đồng tính luyến ái là một chứng rối loạn tâm
thần trong những năm 1960 và đầu những năm 1970 Mãi đến năm 1973 với việc loại bỏ Tam thin (Di Statistical Manual of Mental Di Hiệp hội Tâm thần Hoa Kỳ, 1973), đã tạo ra nhiều nghiên cứu liên quan đến cộng đồng người đồng
tỉnh nói chung vả người đồng tính nữ nói riêng, tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế về mặt
có những thay đổi đáng kể trong thải độ của cộng đồng đối với người đồng tính mà còn
có sự xuất hiện của các nghiên cứu từ nhiều lĩnh vực đa dạng đã tạo ra nền tảng kiến
thức vững chắc vẻ sức khỏe tâm thắn ngày nay trong cộng đồng ngưởi đồng tỉnh Điển hình là nghiên cứu ở Hoa Kỳ và các nước phương Tây khác chỉ ra rằng người đồng tính nữ có nguy cơ trắm cảm cao hơn, lo lắng, tự tử và sử dụng chất gây tính (LGBT) có tỷ lệ đau khổ tâm lý, trằm cảm và tự từ cao hơn so với những người dị nước giảu tải nguyên (Đài Loan, Thái Lan, Hồng Kông dựa trên các phân tích tổng hợp
vả trằm cảm cao hơn, chất sử dụng và tự tử ở đồng tính nữ (Hidaka et al 200§; Kuang
& Nojima, 2003, 2005; Van Griensven et al, 2004)
Nghiên cửu được thực hiện với LGBT ở Việt Nam cho đến nay chủ yếu tập trung
vào HIV nguy cơ ở nam quan hệ tinh dục đồng gisi (MSM), it cha ý đến sức khỏe tâm thần và kỷ thị tình dục, Với khả năng hiển thị ngảy cảng tăng của các nhóm dân số
số tính dục ở Việt Nam (Nguyễn Quỳnh Trang nnk 2014), các nhà nghiên cứu đã bắt
thiểu
Trang 13dục đồng giới, sự kỳ
một yếu tổ dự báo hành vi nguy cơ tình dục (Huy Hà nnk., 2015) Ở phụ nữ thuộc nhóm dục, đặc biệt lả trong môi trưởng gia đình, lả phổ biển và dưởng như gây ra sự đau khổ
của các vấn đề sức khỏe tâm thân như trằm cám vả lo âu ở phụ nữ hoặc nam giới thuộc
¡ liên quan đến đông tính luyễn ái gần đây đã được xem xét như
nhóm thiểu số tình dục ở Việt Nam Tuy nhiên, trong một cuộc khảo sát gần đây đối với
nửa trong nhóm nảy cho biết đã có nhiều lần tự tử (Nguyễn Quỳnh Trang, 2014)
Có thể thấy, nghiên cứu các chiều cạnh vẻ trầm cảm lo äu đối với người đỗng tính tuy không còn là vẫn để mới trên thể giới Củng với sự phát triển của xã hội ở Việt Nam,
mà cỏn cả ở cộng đồng người đồng tỉnh Tuy nhiên nghiên cửu về sức khỏe tâm thằn của đông tỉnh nữ đều mang tính chất lý thuyết vả các nghiên cửu có quy mô nhỏ Không
phát triển một định nghĩa rộng về sức khỏe tâm thần của đồng tính nữ Hơn thể nữa,
nghiên cửu được khảo sắt trên sinh viên đồng tỉnh nữ - đổi tượng có trình độ học vấn
so với đối tượng là người đồng tỉnh nữ thông thường
Vì vấn để thực tiễn và lý luận đó, tác giá cho rằng việc tìm hiểu thực trạng trằm cảm, lo âu của sinh viên đồng tỉnh nữ là cần thiết, chính vì vậy đề tải “Biểu hiện trầm
cảm, lo âu của sinh viên đằng tính nữ” được xác lập
2 Mục đích nghiên cứu
Xác định mức độ, biểu hiện của rối loạn trằm cảm, lo âu của sinh viên đồng tính nữ tại thành phố Hồ Chí Minh, từ đó có một số kiến nghị với nhà trường, giảng viên, gia
Trang 14nữ
sau đi
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
'Với mục đích nghiên cứu được xác định như trên, để tài thực hiện những nhiệm vụ
'Tổng quan các công trình nghiên cứu trong vả ngoải nước vẻ trằm cảm, lo âu nói chung và trầm cảm lo âu của sinh viên đồng tính nữ nói riêng
Hệ thông hóa cơ sở lý luận liên quan đến để tài bao gốm biểu hiện trằm cảm lo
âu, một số đặc điểm tâm lý của sinh viên đồng tính nữ
~_ Xác định mức độ, biểu hiện của rồi loạn trằm cảm, lo âu của sinh viên đồng tính
nữ
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
~ Đối tượng nghiên cứu: Trằm cảm, lo âu của sinh viên đồng tính nữ
- _ Khách thể nghiên cứu: Sinh viên đồng tính nữ
5 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
~_ Giới hạn nội dung nghiên cứu: Mức độ, biểu hiện của trằm cảm, lo âu của sinh viên đồng tính nữ
~ _ Giới hạn địa bàn nghiễn cửu: Những người nhận thức mình là đồng tỉnh nữ hiện đang sinh sống, học tập ở các trường đại học ở thành phó Hỗ Chí Minh
~_ Số lượng mẫu nghiên cứu khảo sắt: 300 người
Giả thuyết nghiên cứu
~ _ Mức độ trằm cảm, lo âu của sinh viên đồng tính nữ ở mức cao Biểu hiện của trằm cám, lo âu của sinh viên đồng tính nữ được biểu hiện ở nhiều
khía cạnh cảm xúc, hành vi, nhận thức
Trang 157.1 - Nguyên tắc tiếp cận
Để tài tiến hành dựa trên cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu theo hướng tiếp cận biện
chứng hệ thống - cấu trúc và thực tiễn
7.1.1 Hướng tiếp cận biện chứng
‘Tram cảm, lo âu của sinh viên đồng tính nữ tại thành phổ Hỗ Chỉ Minh được phân
tích dưới góc độ duy vật biện chứng
7.1.2 Hướng tiếp cận hệ thống - cấu trúc
Quan điểm hệ thông - cầu trúc định hướ hiên cứ ét vấn đề trên
nhiều khía cạnh khác nhau
7.1.3 Hướng tiếp cận thực tiễn
“Thực tiễn là nguyên nhân cũng như điều kiện để thực hiện nghiên cứu nguy cơ trằm cảm, lo âu của sinh viên đồng tính nữ ở một số trường đại học tại thành phố Hồ Chí
Minh Chính vì thế, việc nghiên cứu để tài sẽ sử dụng các điều kiện thực tiễn về nhân lực, về khả năng và điều kiện thực hiện để tiến hành
7.2 Phương pháp nghiên cứu
7.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
~_ Mục đích: Nhằm xây dựng để cương nghiên cứu và cơ sở lý luận của đề tài; lựa
chọn phương pháp lảm cơ sở cho việc tiến hành sàng lọc thực trạng mức độ trằm
cảm, lo âu của sinh viên đồng tính nờ ở một số trưởng đại học tại thành phd HO chí Minh
Nội dung: Nghiên cứu những vấn để lý luận có liên quan đến trằm cảm, lo âu, trằm cảm lo âu của sinh viên đồng tính nữ
Cách thức nghiên cửu: Phân tích tông hợp, khái quát hóa, hệ thông hóa lý thuyết
để làm rõ cơ sở lý luận của vấn để nghiên cứu
Trang 16Phương pháp nghiên cứu điều tra băng hỏi
~_ Mục đích: Làm rõ thực trạng mức độ trầm cảm, lo âu của sinh viên đông tính nữ Công cụ:
'Thang đo đánh giá trầm cảm trong cộng đồng (Patient Health Questionnaire ~
“Thang đánh giá trằm cảm trong cộng đồng (PHQ - 9) được xây dựng bởi bác sĩ
§Spitzer Williams và Kroenke với mục đích sàng lọc cơ bản về nguy cơ mắc phải chứng
rồi loạn tâm thân phô biên này PHQ - 9 cỏ thê áp dụng được cho nhiễu đổi tượng khác
nhau và có thẻ thực hiện liên tục mỗi tháng để kiểm soát tốt nguy cơ trằm cảm Người
thực hiện sẽ phải hoản thành 9 câu hỏi đựa trên các cảm xúc, hoạt động trong 2 tuần gần
nhất bằng các câu trả lời có sẵn, được tính toán bằng cách gắn điểm số tử 0, I, 2, và 3, sau đó tính tông điểm đề đối chiểu với kết quả (Williams N., 2014)
‘Thang do danh gia lo Au (General Anxiety Disorder ~7)
‘Thang do GAD —7 la thang danh giá lo âu của Spitzer vả cộng sự được Nhóm nghiên cứu của bệnh viện Tâm thắn Đả Nẵng dịch, hiệu đính, chuân hỏa GAD ~ 7 dựa trên các
bằng cách gắn điểm số từ 0, I, 2, và 3 với yêu cầu người làm trả lời về mức độ thường
gặp phải vẫn đề trong hai tuần vừa qua, sau đó êm để đối chiều với kết qua (Williams N., 2014)
Trang 17vào biểu hiện trầm cảm, lo âu của sinh viên đông tỉnh nữ để làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến trằm cảm, lo âu của sinh viên đồng tính nữ
- Mẫu: Gồm 10 sinh viên đồng tính nữ đồng ý tham gia phỏng vấn Phương pháp xử lý số liệu
~ Aục đích: Xử lý các thông tin thu được từ các phương pháp nghiên cứu thực tế ở trên
~_ Nội dung: Sử dụng phần mềm SPSS xử lý các thông tin thu được từ các phương pháp trên, đồng thời kiểm định tính khách quan, độ tin cậy của các kết quả nghiên
cứu Cụ thẻ: sử dụng một số phép tính như: tần suất (%), trung bình cộng, độ
lệch chuẩn, sử dụng phép kiểm định Chỉ — square
~ Cách thức tiến hành: Thông kê số liệu, nhập số liệu và xử lý số liệu theo phần
mềm đã lựa chọn
Trang 18DONG TINH NU
1,1 Một số nghiên cứu trên thế giới về trầm cảm, lo âu của người đồng tính nữ:
1.1.1 Một số nghiên cứu trên thế giới về trầm cảm của người đồng tính nữ:
Cé rit it nghiên cứu vẻ tram cm va phy nit dong tinh nif Điều này thật đáng ngạc nhiên vì một số lượng lớn phụ nữ trải qua các giai đoạn trằm cảm và đặc biệt là đồng hướng tình dục của họ Các nghiên cứu về đồng tính nữ vả tram cảm được thực hiện cho
được cho là nguyên nhân dẫn đến trằm cám ở đông tính nữ, Trong hai thập ký qua,
nghiên cửu về trằm cảm ở những người đồng tỉnh nữ hầu như không cỏ Năm 1970, một
và 43 phụ nữ dị tỉnh chưa lập gia đình với kết quả cho thấy 44% đồng tính nữ và 35% phụ nữ dị tính đã từng bị trằm cảm (Saghir, Robins, Walbran & Gentry, 1970) Bradford (1994) đã khảo sát 1,925 người đồng tính nữ trong một cuộc Khảo sát Chăm sóc Sức khỏe Quốc gia và cung cấp một trong những cái nhỉn bao quát nhất về đồng tính nữ da trắng (88%), với 6% mẫu được xác định lả người Mỹ gốc Phi và 4% là hồi là 42% khiến tác giả phải băn khoăn về các đặc điểm nhân khẩu học và mỗi quan phần ba phụ nữ trong Khảo sát Chăm sóc Sức khỏe Quốc gia cho biết trước day họ đã
11% phụ nữ đồng tính đang điều trị trằm cam (Bradford et al., 1994)
Cùng năm, một nghiên cứu về phụ nữ dị tính vả đồng tính nữ, sử dụng CES - D (Center for Epidemiologic Studies Depression Scale) (Trung tim Nghién ciru Dich t8
Trang 19đối với phụ nữ đồng tính nữ và song tính người Mỹ gốc Phi trong mẫu của họ cao hơn lưỡng tính người Mỹ gốc Phi đạt điểm cao hơn điểm ngưỡng CES — D xác định các cá nhân có nguy cơ mắc chứng trằm cảm lâm sảng Các tác giả chỉ ra rằng tỷ lệ này cao hơn phân loại là có nguy cơ mắc chứng trằm cảm lâm sang (Cochran, Susan D & Mays, Vickie M., 1994)
Năm 1998, một nghiên cứu khác bao gồm một mẫu gồm 53 người đồng tính nữ, trong đó 49% cho biết họ đã từng bị trằm cảm nghiêm trọng hoặc lâm sảng trong quá trim cam (Eliason, Michele J & Morgan, Kris, S., 1998) Những người đồng tính nữ, từ
trằm cảm giảm dẫn theo độ tuôi (Bradford et al., 1994)
n hành đánh giá trằm cảm đối với 223 phụ nữ
Một nghiên cứu năm 2003 đi
đồng tỉnh nữ vả song tỉnh đến để nhận các dich vy tại một phỏng khám sức khỏe ở lâm sảng về các vấn để của khách hàng Kết quả cho thấy 85% phụ nữ cỏ các triệu chứng
chẩn đoán mắc chứng rối loạn trằm cám Sự khác biệt trong cách xác định và đo lường
So sánh tỷ lệ trâm cảm giữa phụ nữ đông tỉnh nữ vả phụ nữ dị tính mang lại nhiều kết quá khác nhau (Rogers, Tracey L Emanuel, Kristen & Bradford, Judith, 2003) Cùng năm đó, Cochran, Sullivan va Mays đã phân tích dữ liệu từ Kháo sát quốc gia về phát triển tuổi trung niên của Quỹ MacArthur ở Hoa Kỷ và không tìm thấy sự tính sơ với dị tính) trong việc đáp ứng các tiêu chuẩn chấn đoán trằm cảm (Cochran,
Trang 20quả nghiên cứu của Bradford (1994) khi cho rằng những người đồng tính nữ có tỷ lệ trim cảm tương đương với các nghiên cứu vẻ phụ nữ dị tinh (Bradford et al., 1994) Năm 2009, Barard đã cỏ một phát hiện đảng chú ý khác là những người đồng tính nữ có tỷ lệ tự tử cao hơn (51%) so với phụ nữ dị tỉnh (38%) (Barnard, 2009) Tương
29 tuôi có khả năng tự tử cao gắp đôi so với phụ nữ đị tính (Matthews et al 2002) Tác
tính Điều dẫn đến tỷ lệ tự tử của thanh thiểu niên LGBT cao gap 4 — 5 lan (Ahuja, 2016)
Tác giả Kem vả Emerson (2014) cho thấy tỷ lệ trằm cảm được bảo cáo ở những, người đồng tính nữ đao động từ 33% đến 66%, tùy thuộc vào phương pháp nghiên cứu
sử dụng nhiều câu hỏi mở và chủ quan hơn, chẳng hạn như hỏi liệu những người tham
gia đã từng trải qua “sự buồn bã hoặc trầm cảm kéo dai” (Bradford et al., 1994), ligu ho
đã từng “trằm cảm nghiêm trọng hay lâm sảng” trong quá khứ (Leltmann, Lehmann, & McGrath et al (1990) chỉ ra rằng các triệu chứng trằm cảm cận lâm sảng có tương quan
dc đo Bồn sătuÃbiáv đáo xà tên một danh: sách kiểu tra thực sự đâp ứng các tiêu chí chắn đoán rồi loạn trằm cảm
Năm 2014 Vries cho rằng những người đồng tỉnh nữ lớn tuổi thường xuyên bị trằm cảm hơn những phụ nữ dị tính lin tdi (Vries, 2014) Một phát hiện đáng chủ ÿ (38%) Dồng tính nữ từ 15 đến 29 tuổi có khả năng tự tử cao gấp đôi so với phụ nữ dị
tỉnh, đồng kết quá nghiên cứu vào năm 2002 của Matthews (Matthews et al., 2002)
Nhóm tác giả ở Úc và New Zealand đã gợi ý rằng những người trẻ thuộc nhóm thiểu số tình dục có nhiều khá năng mắc các triệu chứng trằm cảm hoặc rối loạn tram cảm hơn vào năm 2017, Kết qua cho thấy tỷ lệ thanh niên thiểu số tình dục trong các
Trang 21cáo tỷ lệ mắc các triệu chứng trầm cảm vả rỗi loạn trằm cảm cao hơn so với thanh niên
'hứng trải hơn so với hanh hie inh dye (Puckett et al
thần Thông thường (Common Mental Disorder Questionnaire) (CMDQ) Mẫu tự chọn
bao gim 499 người được hỏi, trong đó 33% là phụ nữ song tính và 67% là phụ nữ đồng
tỉnh Tắt cả phụ nữ báo cáo mức độ căng thăng thiêu số thấp, mức độ vừa phải và hấu
E., & Traeen, B., 2018)
Nhimg phat hign gin day tir Khao st Hanh vi Rui ro Thanh nién (Youth Risk Behavior Surveillance System) (YRBSS) chimg minh ring 60% thanh nién LGBT cam
thấy buồn hoặc tuyệt vọng hâu như mỗi ngảy trong ít nhất 2 tuần trong năm qua, so với
26% thanh niên dị tính do Kann vả cộng sự thực hiện vào năm 2016 Hơn nữa, so với
gắp ba lần (15% so với 43%) và có kế hoạch tự tử (12% so với 38%) và khoảng năm lần
có nhiều khả năng đã cố gắng tự tử hơn (6% so với 29%) (Kem etal., 2016) Nhìn chung, phụ nữ đồng tỉnh luyễn ải cho thay tỷ lệ rỗi loạn tâm thẫn chung cao hơn nam giới đồng tính luyến ải So sánh phụ nữ vả nam giới đồng tỉnh luyễn ải về các mức Họ cố gắng tự tử thường xuyên hơn đáng kể so với nam giới
Trang 22Tai ligu liên quan đến lo âu của người đồng tỉnh nữ rất hiểm hoi Do đó, rất khó
để đưa ra nhiều kết luận về mức độ mà những người đồng tính nữ trải qua mức độ căng, thẳng đáng kẻ hoặc có các triệu chứng của chẵn đoán lo âu DSM, Một số nhả nghiên cứu yêu cầu những người tham gia xác định xem họ có qua “lo âu hoặc sợ hãi thường xuyên” hay "lo âu và hỗi hộp” (Bradford et al 1994)
quan đến một số mục duge ligt ké (Bemhard, Linda A & Applegate, Julia M., 1999)
Các công cụ được sử dụng bao gằm mẫu ngắn phỏng vấn chẩn đoán quốc tế tổng hợp (Short Form for assessing mental disorders) (CIDI - SE) (Cochran, Susan D Greer, J Sullivan, & Mays, Vickie M., 2003), thang đo mức độ lo âu đã được tiêu chuẩn hóa Anxiety Inventory) (STAI) (Jordan va Deluty, 1998), cde mục liên quan đến căng thing
Revised) (SCL — 90 — R; Derogatis) (Tait, 1997), và Kiểm kê căng thẳng nghề nghiệp
(Occupational Stress Inventory Revised) (OSI — R) (Driscoll, Kelley, & Fassinger, 1996) Một nghiên cứu ban đâu đã sử dụng thang đo loạn thần kinh trên Kho nhân cách senek (Eysenck's Personality Inventory) (EPI) (Miranda & Storms, 1989) Bradford (1994) đã thực hiện một nghiên cứu quy mô lớn trên 1900 người đồng tính nữ cho thấy
rằng 11% phần trăm những người tham gia nghiên cứu này đã bảo cáo về *lo âu hoặc sợ
hãi thường xuyên” trước đây, 7% cho biết hiện tại “lo âu hoặc sợ hãi liên tục” và 7% người tham gia "lo âu hoặc căng thăng” đến mức họ không thê làm “những việc cẩn
từ 55 tuổi trở lên it có khả năng bảo cáo “lo âu hoặc sợ hãi thường xuyên”, nhưng họ cỏ tuổi (Bradford et al., 1994)
Trang 23
nữ và song tính ở Boston cũng phát hiện ra rằng một tỷ lệ lớn (79%) mẫu của họ cho biết báo cáo và chẵn đoán của bác sĩ lâm sảng, với ít hơn 4% mẫu có biểu hiện rồi loạn lo âu
thương C¡ a ột trong số 44% mẫu đi hi án chứng rồi loạn
điều chỉnh cũng bao gồm những phụ nữ báo cáo các triệu chứng lo âu (Rogers, Tracey
vả lo âu giữa phụ nữ đồng tỉnh nữ vả phụ nữ dị tính cho kết quả khác nhau Phân tích dữ
Cochran, Sullivan va Mays (2003) đã phát hiện ra rằng tỷ lệ đồng tính nữ cao hơn ding
kế so với phụ nữ đị tính đáp ứng tiêu chuân chân đoán rồi loạn lo âu tông quát (Cochran, Susan D., Greer, J Sullivan, & Mays, Vickie M., 2003)
Tait (1997) nhận thấy những người đồng tính nữ và dị tính nữ tham gia nghiên cứu của mình có mức độ căng thẳng tương tự nhau Sử dụng phương pháp lấy mẫu quá
sử dụng 25 mục từ Danh sách kiểm tra triệu chứng của Derogatis - 90 Hai nhóm đường
như tương đối giống nhau về trình độ học vấn, thu nhập cá nhân và độ tuổi Phần lớn cúa
cả hai nhóm lả người đa trắng (97% đồng tỉnh nữ, 80% phụ nữ dị tính) Điểm trung bình
thẳng” trong sảu tháng trước đó, không có sự khác biệt đáng kể giữa các nhóm Cuối
cùng, Tait đã phân tích ba cụm triệu chứng (trằm cảm và lo âu, bệnh cơ thể và các vấn
đề giữa các cá nhân) và thấy rằng những người tham gia đồng tỉnh nữ có tắt cả các triệu giữa các cả nhân thường xuyên hơn so với những người tham gia là nữ đị tính (Tait, 1997)
Bembhard va Applegate (1999) đã khảo sát một mẫu thuận tiện gồm 179 người đồng tính nữ và 79 phụ nữ dị tỉnh ở một thành phế lớn miền Trung Tây Phần lớn mẫu
Trang 24gốc Phi Đây là một mẫu có trình độ học vẫn cao, với 43% người tham gia có trình độ một thước đo chung về sức khỏe tâm thần và không tìm thấy sự khác biệt giữa những
gia được phát hiện là có sức khỏe tỉnh thần nói chung tốt Họ cũng không tìm thấy sự những người tham gia đánh giá 18 mục trên thang đo Likert 4 điểm theo mức độ căng năng báo cáo vẻ căng thắng liên quan đến bản sắc tình dục và các vấn đẻ tỉnh cảm hơn những người đồng tính khác giới của ho (Bernhard, Linda A & Applegate, Julia M., 1999)
Tom lại, các nghiên cứu lo âu của người đồng tính nữ trên thế giới đến bây giờ còn mang tính lý thuyết và thường đi đôi với trắm cảm hoặc liên quan đến các yếu tố thấy người đồng tính nữ có tỷ lệ lo âu cao hơn so với người đồng tỉnh nam hoặc với
những người khác trong cộng đồng người đông tính, khi so sảnh với người đị tính nữ thì
không thấy cỏ sự khác biệt quả nhiều
1.2 Một số nghiên cứu về trầm cảm, lo âu của người đồng tính nữ ở Việt Nam
G Việt Nam, một quốc gia châu Á có thu nhập trung bình thấp, nghiên cứu sức khỏe với người đồng tính chủ yếu được thực hiện với nam quan hệ tình dục đồng giới và tập dục, Nhóm người đồng tính ngày cảng tăng ở Việt Nam (Viện Nghiên cứu Kinh tế Xã
bắt đầu chủ ÿ đến sức khỏe vả hạnh phúc của người đồng tỉnh ở phạm vi rộng hơn vả bồi
Trang 25mức độ phố biến của các vấn để sức khỏe tâm thần như trằm cảm và lo âu ở đồng tính
nữ ở Việt Nam
Nghiên cứu vẻ trằm cảm, lo âu trên nhóm khách thẻ sinh viên khá nhiễu, cụ thể
nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 113 sinh viên cử nhân điều dưỡng năm 4 tại Trường Dại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch sử dụng thang Depression Anxiety Stress Scale - 21 (DASS-~21) Kết quả cho thấy sinh viên cứ nhân điều dưỡng năm 4 có tỷ lệ căng thắng, đến rất nặng dao động từ 1,8% đến 15,9%, tỷ lệ lo âu từ nhẹ đến rắt nặng dao động tử Một nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 828 sinh viên điều dưỡng chính quy từ năm 1 đến
lệ sinh viên điều dưỡng, trưởng Đại học Y Dược Huế có các biểu hiện của stress, lo âu,
trằm cảm lần lượt là 16,2%, 14,6%, 3%, Các yếu tố ảnh hưởng đến các biểu hiện của
stress, lo âu, trằm cảm của sinh ôn giáo tỉnh trạng hôn nhân của gia đỉnh, thư nhập gia đình, mỗi quan hệ các thành viên trong gia đình, chỗ ở của sinh viên, sinh viên
có điện thoại di động, sử dụng internet, tình trạng hút thuốc, tình trạng sử đụng rượu bia,
tỉnh trạng yêu đương của sinh viên, mức độ tự tin của sinh viên (Nguyễn Thị Thanh Tình, Pham Thị Mỹ Châu, 2022; Nguyễn Thị Minh Thành nnk, 2022) Tác giả Nguyễn Quỳnh Trang và các cộng sự đã sử dụng Bảng câu hỏi về sức khỏe bệnh nhân (PHQ - 9) cho nghiên cứu “Công cự nghiên cửu sức khỏe tâm thân của
đo mức độ nghiêm trọng của triệu chửng trằm cảm đối với phụ nữ thiểu số tính đực ở Việt Nam ” (2016) cho thấy gần 1⁄4 mẫu (23,5%) cho biết mắt khoái cảm: một tỷ lệ tương
tự (23.9%) cho biết họ cảm thấy buồn/vô vọng với cùng tần suất; 32,5%, 25,8% và 22,5% cho biết lần lượt gặp vấn đẻ vẻ giắc ngủ, vắn để ăn uống và cảm thấy mệt mỏi/suy giảm
Trang 26họ thả chết gần như hàng ngày và 21,9% khác nghỉ như vậy vào một số ngày trong hai tuần qua (Nguyễn Quỳnh Trang nnk., 2016)
Nim 2020, Thang do trim cảm của Trung tâm Nghiên cứu Dịch tễ học (The Center for Epidemiological Studies Depression Seale) (CES ~ D) đã được sử dụng trong
i tinh (N=
302, Mean = 21,23) tự nhận mình là đồng tính nữ (4,7%), song tinh (42,2%) vả khác
iệc bộc lộ bản thân, chứng sợ đồng tính trong nội tâm và các triệu chứng trầm cảm Chủ đẻ này chưa từng
được nghiên cứu trước đây Ở Việt Nam Kết quả cho thấy 10 - 15% những người tham
sắt trực tuyến đối với mẫu đông tính nữ ở Việt Nam thuộc nhóm thiêu số
(8.9%) Mục đích của nghiên cứu lả kiểm tra mỗi quan hệ giữa
gia bao cdo rang ho da trai qua tram cảm các triệu chứng gần như hảng ngày trong tuần thấy cô đơn trong 5 — 7 ngày và 19% hiểm khi cảm thấy hạnh phúc trong tuần qua (Trằn
“Thị Minh Đức nnk 2020)
Nam 2021, nghỉ động của việc công khai đổi của học sinh LGBT” cia tic giả Nguyễn Thị Thu Hằng, Lai Thị Hoa và Ngô Thị Mai
Dương sử đụng bảng hỏi Liên tục về Sức khỏe Tâm thắn - Mẫu Ngắn (Mental Health
Continuum — Short Form) (MHC ~ SF) (Lamers et al., 2011) để khảo sắt mẫu đại diện
Trang 27hoạt động nghiên cứu vả can thiệp về sức khỏe
1.3 Lý luận về trầm cảm, lo âu của sinh viên đồng tính nữ
1.3.1 Một số vấn đề lý luận về trằm cám
a Khái niệm trằm cảm
“Theo nhiều quan niệm khác nhau thì trằm cảm cũng được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau Nhìn chung không có sự khác biệt đáng kể giữa các khái niệm với nhau Trà được định nghĩa là một trạng thái da dang (Craighead, 1980) xudt pha
từ nhận thức trước vẻ một mắt mát quan trọng hoặc mỗi đe dọa của một mắt mát như
vdy (Beck 1976; Costello, 1976, 1980; Lloyd, 1980)
Trong tâm lý học lâm sảng, khái niệm trằm cảm thường được sử dụng để chỉ #rẩm cảm chủ yếu trong các rỗi nhiều khí sắc, trong đó có rối loạn trẫm cảm chủ yếu và + loạn lường cực (Weiner & Craighead, 2010)
Định nghĩa của WHO (2013) về trằm cảm: “rằm cam là một rối loạn tâm thần
i sur buon bã, mắt đi hửng thú hoặc khoái cảm, cám thấy tội hoặc tự hạ thấp giả trị bản thân bị rồi loạn giắc ngủ hoặc ăn uông và kẻm tập trưng ”
(World Health Organization, 2013)
'Theo nhóm tắc gid Joseph M Rey, Tolulope T Bella — Awusah & Jing Liu (2015) thì cho rằng #rẩm cảm điển hình là một rồi loan mang tính chất giai đoạn, tái phát đặc trừng bởi buồn bã hay bắt hạnh dai đẳng, mắt hứng thú với các hoạt động hàng ngà
Tram cam là một trạng thải được đặc trung boi su buén chan, thiéu nang ligng,
cảm giác tội lôi và giả trị bản thân thấp (Cornacchio eLal 2016)
“Theo tác giả Nguyễn Khắc Viện (2001) thi ông cho rằng: "7z cảm là tẩm trạng
lo buồn, kết hợp với ức chế vận động và tâm trí Dễ có cảm tưởng tội lỗi, bản thân suy
Trang 28xuất hiện những cơn trằm cảm muộn: mặt mũi đò đần, vại rụt xuống, nét mặt đau khô,
*êu ca là không còn cảm giác gì nữa, thờ ơ, đau khổ vì thầy cuộc sông và bản thân không nghĩ quanh quản với những đề tài đau ôm tội lỗi tai ương suy sup, có cảm tưởng bị
thể và tâm trí bị ức chẻ nghiêm trọn" (Nguyễn Khắc Viện, 2001)
“Theo tác giả Nguyễn Minh Tuấn (2002); “?rẩm cảm là một trạng thái rồi loạn cảm xúc, có những đặc điểm sau: một nồi buôn sinh thể (đau khổ tình thân võ biên) ức
chế tư dụ! và hoạt động (chậm chạp, mắt ý chí), rỗi loạn giắc ngủ và các chức năng sinh
hoc" (Nguyén Minh Tuắn, 2002),
Theo Từ điển Tâm lý học do Vũ Dũng chủ biên (2008): “Tram cam ld trang thai xúc cảm mạnh đặc trưng bởi bồi cảnh cảm xúc âm tính, bởi những thay đổi của môi chưng ” (Vũ Dũng, 2008)
Nguyễn Đăng Dung và Nguyễn Văn Siêm (1991) đã định nghĩa về trầm cảm như sau: “rằm cảm là trạng thái giảm khí sắc, giảm năng lượng và giám hoạt động Trong
các cơn điển hình, có biểu hiện ức chế toàn bộ hoạt động tâm thân Bệnh nhân có khí
sắc buẳn râu, ủ rũ, giảm luừng thú và quan tâm, cắm thầy tương lai ảm đạm, tứ duy chậm
Đăng Dung & Nguyễn Văn Siêm, 2008)
“Trong khuôn khổ để tải, tác giả đồng thuận và sử dụng khái niệm trim cảm theo Câm nang Chẩn đoán và Thông kê Rồi loạn Tâm thần (DSM - 5) (Diagnostic and
“Trâm cảm, ở đây là rồi loạn trẫm cảm nặng, là một nhỏm các triệu chứng bao gồm
thay đổi chức năng tâm thần vận động, giảm cân, ngủ quên hoặc ngủ không sâu, chán
ăn, một mỏi, khó tập trưng, cảm giác tội lỗi hoặc võ dụng cùng cực và § dink te te”.
Trang 29Thang do PHQ — 9 bao gồm 9 mục, 9 mục đó là biểu hiện của trằm cảm được đánh giá theo Cẩm nang chắn đoán và Thống kê Rồi loạn Tâm thần (DSM - IV) (Điagnostic
mục đã được phát triển để hỏi bệnh nhân vẻ tần suất họ cảm thấy khó chịu với từng triệu chứng trong 2 tuần qua, 9 biểu hiện được đánh giá lả có nguy cơ trầ cảm như sau;
Ít quan tâm hoặc thích thú trong công việc
v Cảm thấy thất vọng, chán nản hoặc tuyệt vọng
Khó ngủ hoặc khó ngủ lâu, hoặc ngủ quá nhiều
Cam thay mệt mỏi hoặc gần như kiệt sức
Chắn ăn hoặc ăn quá nhiều
Cảm thấy chán bản thân - hoặc cảm thay minh v6 dung bay da lam bản thân hoặc
gia đình thất vọng
¬ Khó tập trung vào việc gì đó, chẳng hạn như đọc báo hoặc xem tỉ ví
Di chuyên hoặc nói chậm đến mức người khác có thể nhận thấy? Hoặc ngược lại
~ quá bổn chỗn hoặc bứt rứt đến nỗi chuyến động nhiễu hơn bình thường
- Nghĩ rằng mình nên chết quách đi cho xong hay muốn tự làm mnh2 tổn thương
theo cách nào đó
1.3.2 Một số vần đề lý luận về lo âu
sa Khái niệm lo âu
Lo âu được định nghĩa theo nhiều khía cạnh và nhiều tác giả khác nhau
Năm 1621, tác giả Robert Burton đã mỏ tả các triệu chứng lo âu ở những người
lo lắng về xã hội: “Mỗi sợ là nguyên nhân gây ra một số hiệu ứng đáng phản nàn ở con người, vỉ dụ như đỏ mặt, xanh xao, run rẩy, đồ mỏ hỏi; nó còn làm lạnh và nóng đột
(Gowland, 2019) Theo Pierre Janet (1903) thi cho rằng cảm xúc bên dưới sự tức giận, sợ hãi và yêu
ngội khắp cơ thể, đánh trồng ngực, ngất xi
thương, có một cảm xúc không cụ thể nữa, đỏ là là tổng cộng cúa những lời phan ndn
Trang 30tdm than (Raymond & Janet, 1903)
Lo âu đã được định nghĩa khác nhau, nhưng nói chung nỏ dường như được coi
là một trạng thải tình cảm, sinh lý, nhận thức vả hành ví (Spielberger, 1975; Beck, Laude Bohnert, 1974),
Be:k (1919) đã phận biệt pits a BAT vio Bi, doh ghia: “Sp Mãi lä khận đức
và đánh giá về mỗi
còn lo âu là trạng thái cảm giác khó chịu và phản ứng
sinh lỷ xảy ra khi nỗi sợ hãi bi kich dong” (Beck, 1979),
Theo Nguyễn Văn Nuôi (2005) thi Jo du là một cảm xúc đặc trưng bởi cảm giác
lo sợ lanh toàn, khó thở mơ hỗ kèm theo triệu chứng thần kinh tự chủ nhự đau, và mỏ
ên hay đứng yên một chỗ, Lo âu là một hiện tượng phản ứng của con người trước những
tỉnh huống khó khăn vả các mỗi đe dọa của tự nhiên, xã hội mả con người phải tìm cách
vượt qua, tổn tại và vươn tới Lo âu là một tín hiệu báo động, báo trước một nguy hiểm
xem ¡ phủ hợp với tỉnh huồng và mắt đi
Nhưng khi lo âu không có nguyên nhân rõ rệt hoặc quá mức so với mong đợi, các triệu trở thành một tình trạng bệnh tật (Nguyễn Văn Nuồi, 2005)
lới những mối đc dọa trong tương lai được
ko âu là một trạng thải cảm xúc
đặc trưng bởi cảm giác e ngại, lo lắng, thiểu kiểm soát đổi với các phản từng xúc cảm
của bản thân và cũng thường đi kèm với những cảm nhận như hồ thẹn, t
ˆưng phần, tức giận hay buôn chản Bên cạnh đỏ, lo âu cũng thưởng xuất hiện củng với
sợ hài và được biểu hiện ra với các triệu chứng cơ thể như cảng cơ, khỗ miệng, tim dip kéo dài và cản trở đối với các chức năng sống khác của cá nhân thì nó có thể trở thành
Trang 31tùy theo đối tượng hay tình huống của sự sợ hãi, lo âu, và hành vi né tránh cùng với những suy nghĩ có liên quan, các rồi loạn nảy thường được đặc trưng bởi sự sợ hãi Theo Hiệp hội Tâm lý Hoa Kỳ, fo âu được đặc trưng bởi cảm giác căng thang, suy nghĩ lo lắng và thay đổi về thể chất Các rồi loạn lo âu như rồi loạn hoảng loạn và
triệu chứng vẻ thẻ chất như đồ mỏ hôi, run zí
Psychological Association — APA, 2007)
Theo cắm nang Sức khỏe tâm thắn dành cho sinh vién (2020): “Lo du là sự lo sợ
quá mức trước một tình huống xảy ra, cỏ tính chất vô lý, lặp đi lặp lại và kéo dải gây
chóng mặt, nhịp tìm nhanh (American
ảnh hưởng đến sự thich nghỉ cuộc sông " (Trần Thành Nam & Nguyễn Phương Hồng Ngọc, 2020)
Từ những định nghĩa trên, tác giả sử dụng định nghĩa lo âu theo Cẩm nang Chan
đoản và Thông kế Rối loạn Tam thin (DSM — 5) (Diagnostic and Statistical Manual of
Mental Disorders, Fifth Edition) cia Higp hoi Tam thin Hoa Ky: “Lo du, & day dé cap đến Rồi loạn lo âu tổng quát, được đặc trưng trong DSM ~ Š bởi sự sợ hãi và lo lang
kéo dài và quả mức trong ít nhất sáu tháng, với ba hoặc nhiễu hơn ba triệu chứng sau:
ban chôn, mệt mỏi, các vẫn đê vẻ tập trung, khó chịu, căng cơ và các vẫn để về giác ngủ”,
Trang 32Thang đo GAD ~ 7 bao gồm 7 mục 7 mục đó lả biéu hiện của lo âu được đánh giá theo Cam nang chắn đoán và Thống kê Rồi loạn Tâm thin (DSM ~ IV) (Diagnostic and
đã được phát triển để hỏi bệnh nhân vẻ tần suất họ cảm thấy khó chịu với từng triệu chứng trong 2 tuần qua, 7 biểu hiện được đánh giá lả có nguy cơ lo äu như sau:
Cảm thấy căng thắng, lo lắng hoặc bat an
Không thể ngưng hoặc kiểm soát lo lắng
Lo lắng quá mức về nhiều thứ
Khó thư giãn
Bứt rứt đến mức khó ngỗ
'Trở nên dễ bực bội hoặc cầu kinh
Cảm thấy lo lắng như thể điều gì khủng khiếp có thể xảy ra 1.3.3 Sinh viên đồng tính nữ
a, Khái niệm sinh viên
Sinh viên thường được xem như một nhóm xã hội lứa tuổi hoặc một chu kỳ của
Trang 33'Từ “đồng tính luyễn ải " được sử dụng vảo thể kỷ I9 đẻ mô tả hảnh vi của những
li Mua
người đản ông tim kid hệ tỉnh dục với khá dé dad
mở rộng cho phụ nữ trong thế kỷ 20, từ “déng tinh nie” sau nay xudt hign trong ngon
ngữ học thuật vả khá phổ biến
Có rất nhiều khái niệm về đồng tính nữ được đưa ra từ nhiều tác giả khác nhau, tủy theo mục đích nghiên cứu của tác giả mà họ đưa ra khái niệm phủ hợp Tuy nhiền nhìn chung thì các khái niệm đều mang một sự khái quát và thông nhất với nhau Theo quan diém của Hiệp hội tâm lý học Hoa Kỳ đồng tink luyén ái (hay côn gọi tất là đẳng tính) là thuật ngữ chỉ việc bị hấp dẫn trên phương diện tỉnh cảm thê chất đốt với những người có cùng giới tỉnh
Aột người đẳng tỉnh nữ là một phụ nữ có các hoạt động chính vẻ tình đục, tâm
lý, tình cảm và xã hội quan tâm đến các thành viên cùng giới tính của mình, mặc đù sự quan tâm đỏ có thể không công khai bày tỏ (Martin & Lyon, 1972, tr Ix) Một người đẳng tính nữ là một người phụ nữ nói rằng cô ấy là đồng tỉnh nữ (Abbott & Love, 1972, tr 27)
Người phụ nữ đẳng tính nữ, được xác định là phụ nữ nhưng chủ yếu là yêu phụ
nữ (Myron & Charlotte, 1975, tr 29 - 37)
Đông tỉnh nữ, được định nghĩa là một phụ nữ được xác định là phụ nữ bao gầm một khía cạnh tình cảm, cá nhân cam kết với phụ nữ, cũng nh khuynh hướng tình dục
6 Brown, Take a Lesbian to Lunch, A Plain Brown Rapper 79 — 95 (1976) Phu nit duege goi là đồng tỉnh nữ là những phụ nữ chọn phụ nữ khác làm đổi tác
tình yêu và tình dục với họ, những phụ nữ cỏ quan niệm vẻ bản thân đặc lập với mới
tới những người phụ nữ khác (Darty & Potter, 1984, tr.1 — 2),
chủ yếu trôn trào đổi
Trang 34hút về mặt tỉnh cảm, trí tuệ và tình dục với những phụ nữ khác " Trong trường hợp này,
“đẳng tính nữ” là bắt Kỳ ai tự nhận mình là người như vậy (Tate, 3012) Tác giả Lê Thị Mai Trang (2014) người đồng tính nữ được định nghĩa lả “Những người phụ nữ chỉ yêu và có hắp dẫn vẻ thể xác, cỏ ham muốn tình đục với người phụ nữ khác ” (Lê Thị Mai trang, 2014)
Theo Steever va cic cộng sự (2014) định nghĩa đồng tỉnh nữ là “Ngưởi phự nữ
xác định những mỗi quan hệ tình đục và yêu thương chính của mình chủ yếu là phụ nữ"
(Steever et al., 2014)
Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng định nghĩa người đồng tỉnh nữ của Viện nghiên cứu Xã hội, Kinh tế và Môi trường (iSEE) là: “Người mang giới tỉnh mữ chí bị hap dan bởi tình cảm, cảm xúc hoặc tỉnh dục với người cùng giới tính nữ"
Từ những cơ sở ở trên, như vậy khái niệm sinh viên đồng tính nữ được định nghĩa
ân bởi tỉnh cảm,
như sau: *'Sinh viễn đồng tính nữ là người mang giới tính nữ chỉ bị hdp cảm xúc hoặc tình dục với người cùng giới tỉnh nữ, đang học tập và nghiên cửu khoa dao tao dai hoc”
1.3.4 Đặc điểm tâm lý của sinh viên đẳng tính nie
a Đặc điểm tâm lý của sinh viên
Sinh viên thuộc nhóm lứa tuổi tử 18 đến 2S tuổi Thế chất đã phát triển một cách toản điện, do đỏ khả năng hoạt động trí tuệ của sinh viên vượt xa hoạt động trỉ tuệ của lập luận logic, tưởng tượng sự hình thành ÿ tưởng trừu tượng phán đoán được nâng cao Đặc điểm của sinh viên bao gồm:
~_ Đã tốt nghiệp trung học phổ thông, bổ túc trung học hoặc trung cấp chuyên nghiệp, thuộc nhiễu tẳng lớp xã hội khác nhau;
~_ Là lớp người năng động, nhạy cảm và sẵn sing tiếp thu cái mới;
Trang 35năng sáng tạo, là nguồn lao động có học vấn cao, có chuyên sâu và sẽ tr thành người trí thức của đất nước;
~_ Lã lớp người đang hình thành và khẳng định nhân cách, còn thiếu kinh nghiệm sống;
Có tính tự lập, độc lập vả nhu cầu tự kháng định phát triển khá cao;
~_ Là một nhóm xã hội được quan tâm là một nhóm xã hội trong phạm vi nhất định được xã hội hoặc gia đình bảo trợ trong quả trình học tập
Đặc điểm tâm lý cơ bản của sinh viê
Hoạt động nhận thức và sự phát triển trỉ tuệ: Đi sâu tìm hiểu những môn học, những chuyên ngành khoa học cy thể để nắm được nội dung, phương pháp, quy luật của những Nét đặc trưng trong hoạt động nhận thức là động trí tuệ tập trung, tư duy độc lập với nhiều thao tác như phân tích, tông hợp, khái quát hoá, trửu tượng hoả Sự phát triển trí tỉnh nhạy bén, khá năng phân tích nhờ vào kinh nghiệm đã có vả những kiến thức khoa
học được tiếp thu trong quá trình học đại học;
Đặc điểm tự ý thức: Tự ý thức của sinh viên được hình thành trong quá trình xã hội hoá vả liên quan đến tính tích cực nhận thức của sinh viên: giúp cho sinh viên cỏ những
cầu của xã hị
Xu hướng phát triển nhân cách: Trên quan điểm tiếp cận hoạt động ~ giá trị - nhân cách, sự phát triển nhân cách sinh viên trong quá trình học tập ở đại học, được diễn ra theo các hướng cơ bản sau:
~ _ Niễm tin, xu hướng nghẺ nghiệp vả các năng lực cần thiết của người chuyên gia tương lai được hình thành, củng cỗ vả phát triển:
~ Mức độ kỳ vọng đối với nghề nghiệp tương lai được tăng lên ở mức cao hơn;
~ _ Quá trình nhận thức được phát triển và có tính nghề nghiệp:
Trang 36được được nâng cao và bộc lộ rồ nét;
~ _ Sự trưởng thành về mặt xã hội đạo đức, khả năng tự giáo dục được nâng cao;
nghiệp tương lai được củng cố
Từ những đặc điểm trên, ta thấy đây là giai đoạn hình thành và ồn định tính cách
b Đặc điểm của người đồng tính nữ
Trong phân lớn các tài liệu nghiên cứu về đông tính nữ trong 20 năm qua, người
ta đã đánh giả cao tương tự về vige tach biệt vai trò giới và tự phân loại giới Các nhãn
được hiểu theo truyền thống thông qua cách cư xử, hành vi vả phong cách quần áo mả những người đồng tính nữ chấp nhận (Singh, Vidaurri, Zambarano, & Dabbs, 1999) Nhăn giới tính của đồng tỉnh nữ cũng bao gồm sự chồng chéo cúa các biểu hiện gidi bam sinh đổi với đông tính nữ vả các tương tác xã hội giữa những người đồng tính Levy — Warren, 2009)
Tác giả Lê Thị Mai Trang (2014) thì có một số thuật ngữ được dùng để chỉ người đẳng tính nữ như; lesbian, người nữ yêu nữ hoặc les, ô mỗi (cách nói ít thiện cảm) Có những kiểu đông tính nữ như sau:
- B~—Butch: La người đồng tính nữ nhưng cỏ cách ăn mặc, vé bề ngoài nam tính (cất tóc ngắn, mặc quần âu/bỏ áo sơ mĩ) vả chiếm quyền chủ động trong một mỗi
trò trụ cột trong mối quan hệ đồng tính
- FEM — Femme: La ngudi dong tính nữ nhưng trái ngược hoàn toàn với Butch, có
xu hướng “phái yêu” trong mồi quan hệ giữa les — les Femme bị động, địu dàng Butch hoặc Soft - Butch nhưng Fem hoản toàn không bị thu hút bởi đản ông
Trang 37không quá mạnh mẽ vả nam tính như B, có thể có một sổ phẩm chất nữ tính Thông thường, SB sẽ là người yêu của Fem, nhưng cũng có một số cập đôi SB
B hoặc hai SB thành một cặp
~ _ Không phân loại: Là những người tự nhận minh lả đồng tính nữ nhưng họ không
tự phân loại mình vào nhóm nào Đối với họ, sự phân loại là không cần thiết và không quan trọng
Như vậy có thể thấy được rằng, sinh viên đồng tính nữ cũng mang những đặc
điểm, tỉnh cách đặc thù ở lứa tuôi sinh viên
1.3.5 Trầm cảm của sinh viên đồng tính nữ
'Từ khái niệm về trằm cảm vả sinh viên đồng tính nữ, trong nghiên cứu nảy trằm
cảm của sinh viên đồng tỉnh nữ được định nghĩa “/d một nhỏm các hut a
thay déi chức năng tâm thần vận động, giảm cân, ngủ quên hoặc ngủ không sâu, chắm
:, cao đẳng chỉ yêu và có hắp dẫn về thể xác
những người đang học ở các trưởng đại họ
có ham muốn tình dục với người phụ nữ khác ”
1.3.6 Lo âu của sinh viên đồng tính nữ
Từ khái niệm về lo âu và sinh viên đồng tính nữ, trong nghiên cửu nảy lo âu của sinh viên đồng tính nữ được định nghĩa *!à một nhỏm các triệu chứng bao gẳm sự sợ
nó ham muốn tình đục với người phụ nữ
Trang 38Drotar, 2006 ; Shortt & Spence, 2006) Trải nghiệm tôn giáo tiêu cực bao gồm cảm giác tiêu cực vẻ đức tin của một người, liên kết với một tổ chức tôn giáo phản đối quyển tram cảm, lo âu Tôn giáo thường gây tranh cãi đối với người LGBTQ vì nhiều tôn giáo Anderson, 2014; Trung tâm nghiên cứu Pew 2013a; Siker, 2007) Việc bị cộng đồng tôn
giáo từ chỗi và xung đột nội bộ liên quan đến niễm tin tôn giáo tiêu cực vẻ việc là người
LGBTQ có thể góp phần gây ra các cuộc đấu tranh về bản sắc và các vấn đề sức khóc tâm thần trong giới trẻ LGBQ (Page, Lindahl, & Malik, 201
2005) Những người hành nghề sức khỏe tâm thần có thể cần giúp thanh thiểu niên LGBQ, đánh giá ưu và nhược điểm của việc tiếp tục tham gia các tổ chức tồn giáo không
; Ream & Savin ~ William,
xác nhận, xử lý lạm dụng tôn giáo, xác định các cộng đồng tôn giáo khẳng định và khám (Bowland, Foster, & Vosler, 2013; Bozard & Sanders, 2011; Kocet, Sanabria, & Smith, 2011: Kubicek và cộng sự, 2009; Schuck & Liddle, 2001; Super & Jacobson, 2011)
Sinh viên đẳng tính đễ bị tổn thương trước tỷ lệ đau khổ và quấy rồi tâm lý ngay
cảng tăng đo bị kỳ thị và các hình thức bị gạt ra ngoài lẻ xã hội khác trong môi trưởng
của nhóm này theo học tại các trường đại học Công giáo và Tìn lành Kết quả chỉ ra rằng trong việc chấp nhận xu hướng tính dục cúa họ so với những học sinh theo học tai các
nhiễu sự không thống nhất giữa xu hướng tính dục và niềm tin tôn giáo của họ so với
các nhóm tôn giáo khác
Tại Hoa Kỳ, đổi với những người đẳng tính nữ, đồng tính nam và lưỡng tính (LGB), ảnh hưởng của tôn giáo đổi với sức khỏe tỉnh thân va thé chat phan lớn chưa
Trang 39thiệp dành cho các bậc cha mẹ đang gặp khỏ khăn với xu hướng tính dục của con mình
được khuyến khích tập trung vảo tằm quan trọng của việc cha mẹ thẻ hiện sự chấp nhận
và hỗ trợ, điều này có thể ánh hưởng trực tiếp đến việc giám nguy cơ trằm cảm và lo âu
ở người đồng tỉnh
Khi biết con gái hoặc con trai của họ là người đồng tính, các bậc cha mẹ thường phản ửng khá tiêu cực (D"Augelli 1998), Các thảnh viên trong gia đình trải qua sự xung thành kiến tiêu cực của họ đối với đồng tỉnh luyến ái và mong muốn được xã hội chấp
“lam digu này” với họ - như thể đó lả một sự lựa chọn Họ có thể tự trách mình, tự hỏi
mình đã sai ở đầu vả như thế nảo Họ cỏ thể lo lắng cho sức khỏe xã hội, cả nhân vả thể
chất của con họ cũng như những gì có thể xảy ra với con họ Họ có thể lo lắng bạn bẻ, người thân và hàng xóm sẽ nghĩ gỉ nếu biết được điều này
Những người đồng tính nữ, đẳng tính nam và lưỡng tỉnh (LGB) thường tìm kiểm
sự hỗ trợ tử bạn bè đồng trang lứa nễu họ thiểu sự hỗ trợ từ gia đình gốc của họ Các nhà
ia đỉnh và sự điều chính tâm lý xã bội, chẳng hạn như rằ éi
Trang 40người trong đó bao gồm 27 nữ LGB (độ tuổi 17 ~ 27, M = 21,34 tuổi, SD = 2,65) đã bảo đãi, hỗ trợ xã hội ngang hảng, các triệu chứng lo âu va trim cam, IH va long tu trong gia đình và sự lo lắng đông thời cũng làm địu đi mỗi n hệ giữa sự trở thành nạn nhân
tác động kiểm duyệt cho thấy rằng việc có một
của gia đình và chứng trằm cảm
người trưởng thành mới nỗi LGB thiểu sự hỗ trợ tử gia đình gốc của họ
Nghiên cứu của tác giá Nguyễn Quỳnh Trang vào năm 2016 với để tải “Sự đối xử
tiêu cực của gia đình lả yêu tổ dự báo các triệu chứng trằm cảm, sự hài lòng trong cuộc
ở Việt nam" Nhin chung, các nhóm sống với sự đồ xử tiêu cực của gia đỉnh cho thấy có (Nguyén Quynh Trang nnk., 2016)
1.4.3 Công khai xu hướng tính dục
Công khai xu hướng tính dục chi sự lựa chọn của một người đồng tỉnh nữ để thừa nhận đanh tính đồng tỉnh nữ của mình Các nhà nghiên cứu đưa ra giả thuyết rằng sẽ tôn đồng tính nữ cởi mở hơn về xu hưởng tỉnh dục của minh sẽ ít có khả năng bị trằm cảm 1994), 27% trong số 1.925 người đẳng tính nữ đã công khai xu hướng tính dục với tắt
cả các thành viên trong gia đình họ vả 28% đã công khai xu hướng tính dục với tắt cả đến sự cô lập, gia tăng căng thẳng, lo lắng vẻ việc bị phát hiện, v.v.