Trang 1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG NGUYỄN PHƯƠNG ANH THỰC TRẠNG TRẦM CẢM, LO ÂU CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHENIKAA NĂM 2023 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN LUẬN VĂN T
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
Sinh viên chính quy đang học tập tại Trường Đại học Phenikaa năm học 2022-2023
Tiêu chuẩn lựa chọn: sinh viên đang học năm thứ nhất và năm cuối (sinh viên năm thứ năm đối với chuyên ngành Dược và sinh viên năm thứ tư với chuyên ngành khác) tại Trường Đại học Phenikaa tình nguyện tham gia nghiên cứu
Trong tổng số 9000 sinh viên phân bổ theo 19 ngành học đang theo học tại Trường, nhóm nghiên cứu lựa chọn chủ đích 4 chuyên ngành (Điều dưỡng, Dược, Tiếng Anh, và Công nghệ thông tin) để có đủ sinh viên từ năm nhất và năm cuối tham gia vào nghiên cứu Sinh viên năm nhất vừa trải qua áp lực của kỳ thi Trung học phổ thông Quốc Gia, có thể chưa quen với môi trường sống và phương pháp học tập mới của Đại học Sinh viên năm cuối sẽ có thể đối mặt với áp lực bởi kỳ tốt nghiệp và tâm lý lo lắng về lựa chọn công việc, dự định nghề nghiệp trong tương lai Nghiên cứu lựa chọn sinh viên năm nhất và sinh viên năm cuối để có thêm dữ liệu thông tin so sánh về thực trạng trầm cảm, lo âu ở các nhóm đối tượng này
Sinh viên năm hai, năm ba và sinh viên năm 4 chuyên ngành Dược Trường Đại học Phenikaa, sinh viên đã bỏ học, nghỉ học, từ chối tham gia nghiên cứu
Do trường Đại học Phenikaa có nhiều khoa mới tuyển sinh nên chưa có sinh viên năm 4 Nghiên cứu sẽ loại trừ sinh viên đến từ các khoa này
Nghiên cứu được tiến hành tại Trường Đại học Phenikaa - Đường Nguyễn Trác, phường Yên Nghĩa, Quận Hà Đông, thành phố Hà Nội
Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 4/2023 đến tháng 7/2023.
Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu Áp dụng phương pháp nghiên cứu dịch tễ học với thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích
Cỡ mẫu được tính theo công thức tính ước lượng một tỷ lệ trong nghiên cứu mô tả:
𝑑 2 Trong đó: n: cỡ mẫu tối thiểu cần điều tra p: ước đoán tỷ lệ trầm cảm, lo âu của sinh viên Theo nghiên cứu của Phan Thị
Mỹ Linh ở sinh viên y khoa khoá 2018-2024 Trường Đại học Y dược Huế cho thấy tỷ lệ sinh viên có triệu chứng trầm cảm là 55,1%, lo âu 50,4%, [22]
Z: hệ số tin cậy, ứng với độ tin cậy 95% thì Z(1-a/2) = 1,96 α: mức ý nghĩa thống kê, lấy α = 5% d: sai số tuyệt đối cho phép, lấy d = 0,05
- Tỷ lệ trầm cảm 55,1%, ta lấy p1= 0,55 Thay các hệ số vào công thức trên ta có cỡ mẫu là n1= 380
- Tỷ lệ lo âu 50,4%, ta lấy p2 = 0,50 Thay các hệ số vào công thức trên ta có số mẫu cần thiết cho nghiên cứu là n2 = 384 sinh viên
Do n2 > n1, nên chúng tôi chọn cỡ mẫu tối thiểu cần nghiên cứu lớn hơn để đảm bảo tính đại diện cho cả 2 biến số: chọn mẫu theo n2 Tăng 10% cỡ mẫu để dự trù cho những số liệu bị bỏ sót và những trường hợp từ chối tham gia nghiên cứu Tổng cỡ mẫu cho nghiên cứu là 422 sinh viên
2.2.3 Chọn mẫu Để tính cỡ mẫu cần thiết, đề tài sử dụng công thức tính mẫu theo cách chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng (phân theo khoa) như dưới đây: ni = n x Ni/N
Thư viện ĐH Thăng Long ni: là cỡ mẫu của tầng i n: Cỡ mẫu tổng các tầng (nB2)
N = Kích thước tổng các tầng (N1 = 1044; N4 = 283)
Cỡ mẫu cần thu thập được trình bày chi tiết trong bảng 2.1
Bảng 2.1 Phân bố mẫu nghiên cứu (nB2)
TT Khoa SV năm nhất
Cỡ mẫu Thực tế thu thập
Cỡ mẫu Thực tế thu thập
4 Khoa công nghệ thông tin
Cách chọn mẫu : Chọn mẫu phân tầng 211 sinh viên năm nhất và 211 sinh viên năm cuối đang học tập tại Trường Đại học Phenikaa trong năm học 2022-
2023 Nhóm nghiên cứu sẽ lập danh sách các lớp sinh viên năm thứ nhất và sinh viên năm cuối đang học tập trong Học kỳ II năm học 2022-2023 tại Trường Đại học Phenikaa Tại mỗi lớp, tiến hành chọn chủ đích sinh viên tình nguyện tham gia nghiên cứu đến khi đủ số lượng 211 sinh viên cho từng nhóm sinh viên.
Các biến số, chỉ số nghiên cứu và cách đánh giá
2.3.1 Biến số và chỉ số nghiên cứu
Biến số, chỉ số nghiên cứu, phương pháp thu thập, đánh giá được trình bày trong Bảng 2.2
Bảng 2.2 Biến số, chỉ số nghiên cứu
STT Biến số Phân loại biến Chỉ số nghiên cứu Phương pháp thu thập, đánh giá
A Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu
1 Ngành học Danh mục Tỷ lệ % ngành học của đối tượng nghiên cứu Phát vấn
2 Niên khoá của sinh viên
Nhị phân Tỷ lệ % sinh viên năm nhất, năm tư, hoặc năm thứ năm đối với khoa Dược
3 Giới tính Nhị phân Tỷ lệ % giới tính của đối tượng nghiên cứu Phát vấn
4 Dân tộc Nhị phân Tỷ lệ % dân tộc của đối tượng nghiên cứu Phát vấn
5 Tuổi Liên tục Tỷ lệ % tuổi của đối tượng nghiên cứu Phát vấn
6 Chiều cao Liên tục Trung bình, độ lệch chuẩn, min – max Phát vấn
7 Cân nặng Liên tục Trung bình, độ lệch chuẩn, min – max Phát vấn
8 Xếp loại học tập ở học kỳ trước Danh mục Tỷ lệ % xếp loại học tập của đối tượng nghiên cứu Phát vấn
Nhị phân Tỷ lệ % tình trạng học lại/thi lại của đối tượng nghiên cứu Phát vấn
10 Áp lực học tập Thứ bậc Tỷ lệ % áp lực, không áp lực học tập của đối tượng nghiên cứu Phát vấn
11 Nơi ở trước khi học Đại học
Nhị phân Tỷ lệ % nơi ở của đối tượng nghiên cứu trước khi học ĐH Phát vấn
12 Nơi ở hiện nay Danh mục Tỷ lệ % % nơi ở hiện nay của đối tượng nghiên cứu Phát vấn
13 Tình trạng hôn nhân của cha/mẹ Danh mục Tỷ lệ % tình trạng hôn nhân của cha mẹ của đối tượng nghiên cứu Phát vấn
14 Mối quan hệ với các thành viên trong gia đình
Nhị phân Tỷ lệ % mức độ mối quan hệ với thành viên trong gia đình của đối tượng nghiên cứu Phát vấn
15 Chia sẻ các vấn đề gặp phải với người thân
Nhị phân Tỷ lệ % đối tượng nghiên cứu chia sẻ các vấn đề gặp phải với người thân
16 Mức độ nhận được sự hỗ trợ vật chất, tinh thần từ người thân
Thứ bậc Tỷ lệ % theo mức độ nhận được sự hỗ trợ vật chất, tinh thần từ người thân của đối tượng nghiên cứu
17 Bạn thân Nhị phân Tỷ lệ % có bạn thân của đối tượng nghiên cứu Phát vấn
Thư viện ĐH Thăng Long
STT Biến số Phân loại biến Chỉ số nghiên cứu Phương pháp thu thập, đánh giá
18 Mối quan hệ với bạn thân Nhị phân Tỷ lệ % mức độ mối quan hệ với bạn thân của đối tượng nghiên cứu Phát vấn
19 Người yêu Nhị phân Tỷ lệ % có người yêu của đối tượng nghiên cứu Phát vấn
20 Mối quan hệ với người yêu
Nhị phân Tỷ lệ % các mức độ mối quan hệ với người yêu của đối tượng nghiên cứu Phát vấn
21 Tham gia câu lạc bộ
Nhị phân Tỷ lệ % đối tượng tham gia câu lạc bộ của đối tượng nghiên cứu Phát vấn
22 Sự giúp đỡ từ thầy cô, cán bộ trong Trường
Nhị phân Tỷ lệ % nhận được sự hỗ trợ từ thầy cô, cán bộ trường của đối tượng nghiên cứu
23 Đối tượng gia đình chính sách Danh mục Tỷ lệ % đối tượng gia đình chính sách của đối tượng nghiên cứu Phát vấn
24 Nguồn tài chính chi tiêu
Danh mục Tỷ lệ % nguồn tài chính chi tiêu của đối tượng nghiên cứu Phát vấn
25 Tổng thu nhập từ các nguồn Nhị phân Trung bình, độ lệch chuẩn, min – max Phát vấn
26 Tình hình tài chính hiện nay Nhị phân Tỷ lệ % tình hình tài chính hiện nay của đối tượng nghiên cứu Phát vấn
27 Tình hình mắc bệnh mạn tính
Nhị phân Tỷ lệ % mắc bệnh mạn tính của đối tượng nghiên cứu Phát vấn
28 Tình trạng bị ốm/tai nạn trong
Nhị phân Tỷ lệ % bị ốm/tai nạn trong 4 tuần qua của đối tượng nghiên cứu Phát vấn
29 Tiền sử gia đình có người từng mắc các bệnh
Danh mục Tỷ lệ % từng mắc các bệnh RLTT của người thân của đối tượng nghiên cứu Phát vấn
30 Sự kiện gây ra căng thẳng trong
Nhị phân Tỷ lệ % gặp sự kiện gây ra căng thẳng trong 6 tháng gần đây của đối tượng nghiên cứu Phát vấn
Danh mục Tỷ lệ % các mức độ ảnh hưởng của COVID-19 đến cuộc sống của đối tượng nghiên cứu Phát vấn
32 Ảnh hưởng của thảm họa/thiên tai đến cuộc sống
Danh mục Tỷ lệ % các mức độ ảnh hưởng của thảm họa/thiên tai đến đối tượng nghiên cứu Phát vấn
Nhị phân Tỷ lệ % hoạt động thể thao của đối tượng nghiên cứu Phát vấn
34 Thức khuya Thứ bậc Tỷ lệ % thức khuya của đối tượng nghiên cứu Phát vấn
STT Biến số Phân loại biến Chỉ số nghiên cứu Phương pháp thu thập, đánh giá
35 Chơi game online Thứ bậc Tỷ lệ % chơi game online của đối tượng nghiên cứu Phát vấn
36 Hút thuốc lá Nhị phân Tỷ lệ % hút thuốc lá của đối tượng nghiên cứu Phát vấn
37 Sử dụng rượu/bia Nhị phân Tỷ lệ % sử dụng rượu/bia của đối tượng nghiên cứu Phát vấn
B Mục tiêu 1 - Thực trạng trầm cảm, lo âu của đối tượng nghiên cứu
Tỷ lệ % có/không trầm cảm của đối tượng nghiên cứu
Tỷ lệ % các mức độ trầm cảm của đối tượng nghiên cứu
Tỷ lệ % trầm cảm theo các đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Tỷ lệ % có/không lo âu của đối tượng nghiên cứu
Tỷ lệ % các mức độ lo âu của đối tượng nghiên cứu
Tỷ lệ % lo âu theo các đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
C Mục tiêu 2 - Mối liên quan giữa thực trạng trầm cảm, lo âu của đối tượng nghiên cứu và một số yếu tố
40 Biến độc lập: Thông tin chung (giới tính, tuổi, ngành học, nơi ở,…), hành vi sức khoẻ của đối tượng nghiên cứu
41 Biến phụ thuộc: Thực trạng trầm cảm, lo âu
42 Mối liên quan giữa thực trạng trầm cảm, lo âu và giới tính
Tỷ lệ %, OR, CI 95%, p giữa thực trạng trầm cảm, lo âu và giới tính
43 Mối liên quan giữa thực trạng trầm cảm, lo âu và chỉ số khối cơ thể (BMI)
Tỷ lệ %, OR, CI 95%, p giữa thực trạng trầm cảm, lo âu và chỉ số khối cơ thể (BMI)
44 Mối liên quan giữa thực trạng trầm cảm, lo âu và ngành học Tỷ lệ %, OR, CI 95%, p giữa thực trạng trầm cảm, lo âu và ngành học
45 Mối liên quan giữa thực trạng trầm cảm, lo âu và học lực Tỷ lệ %, OR, CI 95%, p giữa thực trạng trầm cảm, lo âu và học lực Thống kê phân tích
46 Mối liên quan giữa thực trạng trầm cảm, lo âu và tình hình tài chính
Tỷ lệ %, OR, CI 95%, p giữa thực trạng trầm cảm, lo âu và tình hình tài chính
47 Mối liên quan giữa thực trạng trầm cảm, lo âu và tình trạng hôn nhân của bố mẹ
Tỷ lệ %, OR, CI 95%, p giữa thực trạng trầm cảm, lo âu và tình trạng hôn nhân của bố mẹ
Thư viện ĐH Thăng Long
STT Biến số Phân loại biến Chỉ số nghiên cứu Phương pháp thu thập, đánh giá
48 Mối liên quan giữa thực trạng trầm cảm, lo âu và mối quan hệ với bạn thân
Tỷ lệ %, OR, CI 95%, p giữa thực trạng trầm cảm, lo âu và tình trạng mối quan hệ với bạn thân
49 Mối liên quan giữa thực trạng trầm cảm, lo âu và mối quan hệ với người yêu
Tỷ lệ %, OR, CI 95%, p giữa thực trạng trầm cảm, lo âu và tình trạng mối quan hệ với người yêu
50 Mối liên quan giữa thực trạng trầm cảm, lo âu và nơi ở
Tỷ lệ %, OR, CI 95%, p giữa thực trạng trầm cảm, lo âu và nơi ở
51 Mối liên quan giữa thực trạng trầm cảm, lo âu và đối tượng gia đình
Tỷ lệ %, OR, CI 95%, p giữa thực trạng trầm cảm, lo âu và đối tượng gia đình
52 Mối liên quan giữa thực trạng trầm cảm, lo âu và ảnh hưởng của COVID-19
Tỷ lệ %, OR, CI 95%, p giữa thực trạng trầm cảm, lo âu và COVID-
53 Mối liên quan giữa thực trạng trầm cảm, lo âu và thảm họa/thiên tai
Tỷ lệ %, OR, CI 95%, p giữa thực trạng trầm cảm, lo âu và thảm họa, thiên tai
54 Mối liên quan giữa thực trạng trầm cảm, lo âu và hành vi sức khoẻ
Tỷ lệ %, OR, CI 95%, p giữa thực trạng trầm cảm, lo âu và hành vi sức khoẻ
55 Tương quan giữa trầm cảm và lo âu
Hệ số tương quan R, hàm tương quan Y= a + bx; p
2.3.2 Phương pháp đánh giá trầm cảm, lo âu
2.3.2.1 Đánh giá trầm cảm theo thang đo PHQ-9
Thực trạng trầm cảm của sinh viên được đánh giá bằng thang đo PHQ-9, được phát triển bởi bác sỹ Spitzer, Williams và Kroenke, là công cụ đảm bảo độ giá trị và độ tin cậy để sàng lọc các dấu hiệu trầm cảm ở cộng đồng[52] Thang đo này được chuẩn hoá và sử dụng rộng rãi tại Việt Nam [23], [28] Thang đo gồm 9 câu hỏi, mỗi câu trả lời chia thành 4 mức đánh giá từ 0 (Không có) đến 3 (Hầu như mọi ngày) Điểm trầm cảm bằng điểm trung bình cộng tất cả câu trả lời của đối tượng nghiên cứu với thang điểm tổng từ 0 đến 27 điểm Điểm cut off 10 có độ nhạy và độ đặc hiệu 88% để phát hiện các rối loạn trầm cảm điển hình[52],
[55], đã được khuyến nghị là điểm giới hạn để chẩn đoán trầm cảm, được sử dụng trong nhiều nghiên cứu trước đây ở Việt Nam và trên thế giới [23], [28] Do đó, trong phân tích mối liên quan giữa trầm cảm và một số yếu tố ở nghiên cứu này, điểm cut off 10 được sử dụng để xác định có/không mắc trầm cảm của sinh viên
Cụ thể, trầm cảm của sinh viên được phân thành 2 nhóm bằng cách gộp nhóm như sau: Không mắc trầm cảm (bao gồm không trầm cảm đến trầm cảm nhẹ; điểm trầm cảm < 10) và Có mắc trầm cảm (bao gồm trầm cảm mức độ trung bình đến rất nặng; điểm trầm cảm ≥ 10)
2.3.2.2 Đánh giá lo âu theo thang đo GAD-7
Thực trạng lo âu được đánh giá bằng thang đo 7-item Generalized Anxiety
Disorder Scale (GAD-7), có độ nhạy 80% và độ đặc hiệu là 82% Thang đo đánh giá rối loạn lo âu được phát triển bởi Robert L Spitzer và cộng sự, là công cụ có giá trị và đáng tin cậy để sàng lọc, đánh giá các dấu hiệu rối loạn lo âu ở cộng đồng [53] Thang đo này được dịch, hiệu đính, chuẩn hoá và được sử dụng rộng rãi tại Việt Nam [6] Bộ công cụ gồm 7 câu hỏi, mỗi câu trả lời chia thành 4 mức đánh giá từ 0 (Không có) – 3 (Hầu như mọi ngày) Điểm lo âu bằng điểm trung bình cộng tất cả các câu trả lời của đối tượng nghiên cứu với thang điểm tổng từ
0 – 21 Tại các điểm cut off 5, 10, 15 dùng để xác định các mức độ lo âu nhẹ, trung bình và nặng
Trong phân tích mối liên quan giữa lo âu và một số yếu tố, lo âu được phân thành 2 nhóm [50]:
• Có lo âu: Khi tổng điểm ≥ 5
• Không lo âu: Khi tổng điểm < 5
2.3.2.3 Tiêu chuẩn đánh giá chỉ số khối cơ thể
Gọi W là khối lượng của một người (tính bằng kg) và H là chiều cao của người đó (tính bằng m), chỉ số khối cơ thể được tính theo công thức:
BMI (kg/m 2 ) = W/H 2 Theo WHO, phân loại BMI cho người Châu Á là [76]:
Thư viện ĐH Thăng Long
Bảng 2 3 Phân loại chỉ số khối cơ thể
Nguồn: (Theo đánh giá phân loại chỉ số khối cơ thể cho người Châu Á – Thái
Bình Dương) WHO - Western Pacific Region.
Phương pháp thu thập thông tin
2.4.1 Công cụ thu thập thông tin
Bộ công cụ điều tra gồm 3 phần:
Phần A: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu: gồm 34 câu hỏi về một số thông tin nhân khẩu học, thông tin cơ bản về tình trạng sức khoẻ; Hành vi: gồm
5 câu hỏi về hoạt động thể thao, tình trạng hút thuốc, sử dụng rượu bia của đối tượng nghiên cứu
Phần B Đánh giá trầm cảm (bộ công cụ PHQ-9)
Phần C Đánh giá lo âu (bộ công cụ GAD -7)
2.4.2 Các kỹ thuật thu thập thông tin
Số liệu nghiên cứu sẽ được thu thập tại từng lớp học của Trường theo hình thức phát vấn Đại diện nhóm nghiên cứu là người thực hiện điều hành phỏng vấn và hướng dẫn cho sinh viên trả lời để thuận lợi cho việc kiểm soát chất lượng bộ câu hỏi, tránh sự nhầm lẫn và thiếu thông tin
2.4.3 Quy trình thu thập thông tin, sơ đồ nghiên cứu
Quy trình thu thập thông tin:
Giai đoạn 1: Xây dựng, thử nghiệm, và hoàn thiện bộ câu hỏi nghiên cứu
- Xây dựng Bộ câu hỏi dựa trên mục tiêu, nội dung nghiên cứu của đề tài
- Tiến hành thử nghiệm Bộ câu hỏi trên 30 sinh viên để hiệu chỉnh sai sót, bổ sung, sửa đổi nội dung câu hỏi Chúng tôi tiến hành chạy kiểm định Cronbach alpha trên kết quả của 30 phiếu điều tra này Độ tin cậy của thang đo PHQ-9
(Cronbach’s α =0,84), thang đo GAD-7 (Cronbach’s α =0,91) là rất tốt để đánh giá thực trạng trầm cảm, lo âu ở sinh viên trong nghiên cứu này
- Xin ý kiến của 03 chuyên gia y tế công cộng để đánh giá độ giá trị của Bộ câu hỏi Kết quả 2/3 chuyên gia nhất trí giữ nguyên nội dung bộ câu hỏi và 1 chuyên gia cân nhắc bỏ 2 câu hỏi về chiều cao, cân nặng của đối tượng nghiên cứu Điểm item-objective congruence (IOC) trung bình của 3 chuyên gia 0,94, cho thấy độ giá trị của bộ câu hỏi đạt yêu cầu (chi tiết tại phụ lục 3)
- Dựa trên sự góp ý của 3 chuyên gia và tham khảo kết quả của các nghiên cứu khác, bộ công cụ đã được chỉnh sửa và hoàn thiện để phù hợp với nghiên cứu (chi tiết tại phụ lục 1)
Giai đoạn 2: Tiến hành thu thập thông tin ở sinh viên năm thứ nhất, năm thứ 4, (năm thứ nhất và năm thứ 5 đối với sinh viên khoa Dược) của trường năm học 2022-2023
Thư viện ĐH Thăng Long
Hình 2.1 Sơ đồ nghiên cứu
Xử lý và phân tích số liệu
Việc xử lý số liệu điều tra được thực hiện theo các bước sau:
- Kiểm tra lại toàn bộ các phiếu điều tra thu thập được
- Toàn bộ số liệu thu thập được nhập liệu bằng phần mềm Epidata 3.1
- Sau khi hoàn tất nhập liệu, các số liệu được làm sạch bằng cách xem xét lại toàn bộ và hiệu chỉnh các sai sót trong quá trình nhập liệu
- Các số liệu được tổng hợp và xử lý bằng phần mềm SPSS 26.0
• Phép thống kê mô tả được sử dụng để xác định số lượng, tỷ lệ (biến định tính), giá trị trung bình, trung vị, độ lệch chuẩn (biến định lượng) của các thông
Tổng số sinh viên toàn trường năm học 2022-2023
Lập danh sách các lớp sinh viên năm nhất Lập danh sách các lớp sinh viên năm cuối
211 sinh viên năm nhất 211 sinh viên năm cuối
Trả lời phát vấn qua bộ câu hỏi tự điền
Số liệu được làm sạch, nhập bằng Epidata và xử lý bằng SPSS 26.0
Viết báo cáo luận văn tin cá nhân, thông tin về gia đình, tình trạng kinh tế, hành vi cá nhân, thông tin về sức khỏe cá nhân, mức độ trầm cảm, lo âu
• Kiểm định mối liên quan giữa thực trạng trầm cảm, lo âu và một số yếu tố thông qua tỷ suất chênh OR, khoảng tin cậy CI 95%, khi bình phương (χ2) Giá trị p < 0,05 được xem xét để đánh giá mối liên quan có ý nghĩa thống kê
• Phân tích hồi quy đa biến logistic giữa thực trạng trầm cảm, lo âu và một số yếu tố
• Kiểm định mối tương quan giữa thực trạng trầm cảm và lo âu thông qua hệ số tương quan r.
Sai số và biện pháp khống chế sai số
Bảng 2.4 Sai số và biện pháp khắc phục
Sai số nghiên cứu Biện pháp khắc phục
Sai số trong thiết kế bộ câu hỏi nghiên cứu
Thử nghiệm bộ câu hỏi nghiên cứu trước khi tiền hành nghiên cứu để chuẩn hóa các nội dung
Sai số nhớ lại Hạn chế các câu hỏi nhớ lại, thông tin cần hỏi không quá xa so với hiện tại
Sai số trong nội dung câu hỏi, số lượng câu hỏi nhiều, không rõ ràng
Thử nghiệm bộ câu hỏi trước khi tiến hành nghiên cứu để chuẩn hóa các nội dung
Sai số do cán bộ hỗ trợ thu thập thông tin
Cần tập huấn kỹ năng thu thập thông tin cho cán bộ hỗ trợ
Sai số trong quá trình nhập liệu, xử lý số liệu
Kiểm tra và làm sạch phiếu trước khi nhập liệu Xây dựng bộ nhập liệu rõ ràng
Rút ngẫu nhiên 10% phiếu để kiểm tra tính chính xác của số liệu.
Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu đảm bảo mọi nguyên tắc đạo đức trong nghiên cứu y sinh học Nghiên cứu được thẩm định khía cạnh khoa học và đạo đức trong nghiên cứu bởi Hội đồng thẩm định đề cương luận văn thạc sĩ ngành Y tế công cộng theo Quyết định số 23031002/QĐ-ĐHTL ngày 10 tháng 3 năm 2023 Đề cương nghiên cứu được phê duyệt theo Quyết định số 23042104/QĐ-ĐHTL ngày 21 tháng 04 năm
Thư viện ĐH Thăng Long
Sự tham gia của các sinh viên là hoàn toàn tự nguyện Sinh viên có thể rút lui khỏi nghiên cứu vào bất cứ thời điểm nào không cần đưa ra bất kỳ lý do nào
Các đối tượng tham gia nghiên cứu được giải thích rõ ràng về mục đích nghiên cứu và tự nguyện tham gia Các thông tin chỉ phục vụ cho nghiên cứu, không phục vụ cho mục đích khác.
Hạn chế nghiên cứu
Nghiên cứu tồn tại một số hạn chế Đây là nghiên cứu cắt ngang trên đối tượng sinh viên năm thứ nhất và năm cuối trong năm học 2022-2023 nên chưa đánh giá được sự thay đổi về thực trạng trầm cảm, lo âu của sinh viên trong suốt quá trình học tập tại trường và không thể kết luận về mối quan hệ nhân quả Nghiên cứu chưa đánh giá trầm cảm, lo âu của nhóm sinh viên năm thứ hai, thứ ba và năm thứ tư đối với chuyên ngành Dược nên có thể chưa đánh giá được toàn diện về vấn đề này của sinh viên theo từng năm học, hoặc theo từng thời điểm đầu
Bộ công cụ sử dụng trong nghiên cứu là PHQ-9 và GAD-7 có giá trị cho những nghiên cứu khảo sát, sàng lọc ban đầu về tỷ lệ trầm cảm, lo âu trong cộng đồng, không có giá trị trong chẩn đoán lâm sàng trầm cảm, lo âu Đối tượng nghiên cứu của chúng tôi là sinh viên đa ngành, trong khi phần lớn các nghiên cứu về trầm cảm, lo âu được tiến hành trên sinh viên khối ngành
Y, Dược Vì vậy, chưa thể đánh giá được sự khác nhau về tỷ lệ trầm cảm, lo âu giữa các nghiên cứu Bên cạnh đó, có một số khó khăn nhất định trong quá trình chọn mẫu, nghiên cứu chưa bao phủ được toàn bộ các chuyên ngành của Trường, tỷ lệ số lượng sinh viên theo từng chuyên ngành chưa mang tính đại diện cao.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu
3.1.1 Thông tin nhân khẩu học
Bảng 3 1 Một số đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu (nB2) Đặc điểm
Nơi ở hiện tại Nhà riêng 65 30,8 56 26,5 121 28,7
Bảng 3.1 cho thấy, tuổi trung bình của 422 sinh viên tham gia nghiên cứu là 20,92 ± 1,86, phần lớn sinh viên là dân tộc Kinh chiếm 93,3% Nữ giới có tỷ lệ tham gia nghiên cứu cao hơn nam giới (63,3% so với 36,7%) Sinh viên từ nông thôn cao hơn so với thành thị (60,4% so với 39,6%) Có 55,0% sinh viên tham gia nghiên cứu đang phải thuê trọ, 28,7% sinh viên đang ở nhà riêng, 15,4% sinh viên đang ở ký túc xá Trường, một tỷ lệ nhỏ 0,9% sinh viên ở tại nhà cô, dì, chú, bác,
Thư viện ĐH Thăng Long
Bảng 3.2 Một số đặc điểm về học tập của đối tượng nghiên cứu (nB2) Đặc điểm
Học lại/thi lại Có 83 39,3 115 54,5 198 46,9
Không 128 60,7 96 45,5 224 53,1 Áp lực với việc học tập Áp lực nhiều 70 33,2 65 30,8 135 32,0 Áp lực ít 112 53,1 108 51,2 220 52,1
Ghi chú: SL: Số lượng
Theo Bảng 3.2, sinh viên ngành Dược tham gia nghiên cứu với tỷ lệ cao nhất (42,4%) và thấp nhất là sinh viên chuyên ngành Điều Dưỡng (12,6%) Sinh viên có xếp loại học lực khá chiếm tỷ lệ cao nhất với 62,6%; học lực trung bình chiếm 27,3%; 8,3% sinh viên xếp loại giỏi; tỷ lệ sinh viên xếp loại xuất sắc và yếu chiếm bằng nhau, chỉ 0,9%
Trong 422 sinh viên tham gia nghiên cứu, có đến 46,9% sinh viên từng học lại/thi lại Tỷ lệ sinh viên năm cuối thi lại cao hơn so với sinh viên năm nhất (54,5% so với 39,3%) Có 85,1% sinh viên tham gia nghiên cứu cảm thấy áp lực với việc học tập, trong đó 32,0% sinh viên cảm thấy áp lực nhiều và 52,1% sinh viên cảm thấy áp lực ít Tỷ lệ sinh viên năm cuối áp lực nhiều với học tập cao hơn năm nhất (33,2% so với 30,8%)
Bảng 3.3 Đặc điểm gia đình của đối tượng nghiên cứu (n B2) Đặc điểm
Tình trạng hôn nhân của cha mẹ
Mối quan hệ với các thành viên gia đình
Chia sẻ với gia đình
Sự hỗ trợ từ gia đình
Hỗ trợ nhiều 145 68,7 129 61,1 274 64,9 Đối tượng gia đình Hộ nghèo 4 1,9 4 1,9 8 1,9
Gia đình có công với cách mạng
Tiền sử RLTT của người thân
*Khác: Xã vùng III đặc biệt khó khăn
Theo Bảng 3.3, tình trạng hôn nhân của bố mẹ ở trạng thái bình thường chiếm tỷ lệ cao nhất (87,2%), tiếp đến là tình trạng ly hôn (5,7%), đơn thân (4,0%) và góa (3,1%) Về mối quan hệ với các thành viên trong gia đình, 92,4% sinh viên có mối quan hệ tốt với người thân trong gia đình Có 64,2% tỷ lệ sinh viên cho biết bản thân có chia sẻ thông tin về cuộc sống với gia đình Theo đó, có tới 64,9% sinh viên cho biết bản thân nhận được nhiều sự hỗ trợ từ gia đình; 33,4% ít nhận được sự hỗ trợ từ gia đình và chỉ có 1,7% tỷ lệ sinh viên không nhận được sự hỗ trợ từ gia đình
Thư viện ĐH Thăng Long
Bên cạnh đó, đa số sinh viên tham gia nghiên cứu thuộc đối tượng gia đình bình thường (84,5%) Trong khi đó, gia đình nghèo chiếm tỷ lệ thấp (1,9%) và gia đình cận nghèo chiếm 2,8%, gia đình có công với cách mạng chiếm (6,2%), tỷ lệ sinh viên mồ côi cha/mẹ/cả hai chiếm (2,8%), gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng chiếm tỷ lệ thấp (0,5%)
Về tiền sử mắc rối loạn tâm thần của người thân, tỷ lệ sinh viên cho biết gia đình không có người thân có tiền sử mắc rối loạn tâm thần chiếm 95,0%
Bảng 3.4 Đặc điểm mối quan hệ xã hội của đối tượng nghiên cứu Đặc điểm
Mối quan hệ với bạn thân
Sự hỗ trợ từ bạn thân
Mối quan hệ với người yêu
Sự hỗ trợ từ người yêu
Tham gia câu lạc bộ (nB2)
Sự hỗ trợ từ thầy cô, cán bộ trường
Kết quả thể hiện trong Bảng 3.4 cho thấy, phần lớn sinh viên tham gia nghiên cứu đều có bạn thân (84,4%) Trong tổng số sinh viên có bạn thân, có 97,2% có mối quan hệ tốt với bạn thân Bên cạnh đó, 55,6% sinh viên cho biết nhận được nhiều sự hỗ trợ từ bạn thân; 41,0% ít nhận được sự hỗ trợ từ bạn thân và 3,4% không nhận được sự hỗ trợ từ bạn thân
Cũng theo kết quả của Bảng 3.4, tỷ lệ sinh viên có người yêu chiếm 35,5%
Trong tổng số sinh viên có người yêu, có 90,7% cho biết có mối quan hệ tốt với người yêu, 66,0% tỷ lệ sinh viên nhận được nhiều sự hỗ trợ từ người, 30,0% ít nhận được sự hỗ trợ từ người yêu và 4,0% không nhận được sự hỗ trợ từ người yêu
Có 65,9% sinh viên có tham gia CLB Tỷ lệ sinh viên nhận được sự hỗ trợ từ thầy cô trong trường chiếm 87,7%
Bảng 3.5 Tình trạng kinh tế của đối tượng nghiên cứu (nB2) Đặc điểm Sinh viên năm nhất (n1!1)
Nguồn tài chính chi tiêu
Tổng thu nhập hàng tháng đến từ các nguồn
Thư viện ĐH Thăng Long
Theo Bảng 3.5, có 66,3% sinh viên được gia đình chu cấp; 46,4% sinh viên đi làm thêm để tự kiếm tiền; 6,4% sinh viên có nguồn thu nhập đến từ học bổng khuyến khích học tập và tỷ lệ nhỏ 0,2% sinh viên có nguồn thu nhập khác đến từ việc được người yêu chu cấp
Về tổng thu nhập, phần lớn sinh viên có tổng thu nhập dưới 3 triệu đồng chiếm 60,9% và 69,2% sinh viên gặp khó khăn về tài chính
Bảng 3.6 Thông tin về ảnh hưởng của COVID-19 và thiên tai (n B2) Đặc điểm Sinh viên năm nhất (n1!1)
SL (%) SL (%) SL (%) Ảnh hưởng của
20 9,5 17 8,0 37 8,8 Ảnh hưởng của thiên tai (bão, lũ lụt, hỏa hoạn, …) đến cuộc sống của sinh viên Ảnh hưởng nhiều
Bảng 3.6 cho thấy, có 31,0% tỷ lệ sinh viên chịu ảnh hưởng nhiều của đại dịch COVID-19; 60,2% sinh viên chịu ảnh hưởng ít từ COVID-19 và chỉ 8,8% sinh viên không chịu ảnh hưởng của COVID-19
Về ảnh hưởng của thiên tai/thảm họa, có 20,9% sinh viên chịu nhiều ảnh hưởng; 47,4% chịu ảnh hưởng ít và 31,8% sinh viên không bị ảnh hưởng
Bảng 3.7 Hành vi sức khỏe của đối tượng nghiên cứu (nB2) Đặc điểm Sinh viên năm nhất (n1!1) Sinh viên năm cuối (n2= 211)
Luyện tập thể dục thể thao
Có, thường xuyên (2-3 lần/tuần)
Có, thỉnh thoảng (