1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tác Động của viết biểu cảm Đến lo Âu thi cử của sinh viên

159 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tác Động Của Viết Biểu Cảm Đến Lo Âu Thi Cử Của Sinh Viên
Tác giả Nguyễn Thị Thùy Dung
Người hướng dẫn TS. Huỳnh Mai Trang
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tâm lý học
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2024
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 159
Dung lượng 8,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác động tích cực của can thiệp iết biểu cảm đối với những sinh viên lo âu thỉ cử đã được ghỉ lận thông qua nhiều nghiên cứu, Viết biểu cảm về những trải nghiệm đáng lo ngại và đề cập

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG DAI HOC SU PHAM THANH PHO HO CHi MINH

Nguyễn Thị Thùy Dung

TAC DONG CUA VIET BIEU CAM DEN LO AU THI CU CUA SINH VIEN

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC

'Thành phố Hồ Chí Minh - 2024

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG DAI HOC SU PHAM THANH PHO HO CHi MINH

Nguyễn Thị Thùy Dung

TAC DONG CUA VIET BIEU CAM DEN LO AU THI CU CUA SINH VIEN Chuyên ngành: Tâm lý học

Mã số: 8310401

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DÁN KHOA HỌC:

TS HUỲNH MAI TRANG

Thanh phé Hồ Chí Minh - 2024

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện Các số liệu, kết quả nghiên cứu trình bảy trong luận văn là trung thực và chưa từng ai công

bố trong bắt kì công trình nào khác

Túc giả luận vẫn

“Nguyễn Thị Thủy Dung.

Trang 4

ết ơn sâu sắc khi hoàn thảnh luận văn nảy Trong

“Tôi vô cùng hạnh phúc và

cquá trình thực hiện luận văn, tôi đã nhận sự hỗ tr, giúp đỡ từ rất nhiều phía Vì vệ tôi muốn gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến tắt cả mọi người! Nhờ có những sự giúp đỡ Ấy, tôi mới có thể hoàn thành được luận văn này

Đầu tiên, tôi xin gửi sy biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến giảng viên hướng,

dẫn của tôi - TS Huỳnh Mai Trang

‘Em ci thấy vô cùng may mẫn, bắt em và tự hào Khi được trổ thành mối

người học trò của Cô! Cảm ơm Cõ đã luôn ân củn và tận tâm hướng dẫn em trên

để nhìn thấy được những điểm mù mà trước đó em đã không nhận ra! Cảm on CO

đã luôn yêu thương và tin tưởng vào cô học trò nhỏ, là em! Em cảm thấy được xúc động và muỗn bùy 16 lng bide om dén Cô, vỉ tắ cá!

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Hiệu trường Đại học Sư phạm TP Hồ

Chí Minh, cùng lời cảm ơn đến các quý Thầy Cô đã giảng dạy tôi chương trình

Thạc sĩ và quý Thầy Cô phòng Sau Đại học đã hỗ trợ và tạo điều kiện rất nhiều luận văn này

Tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn đến các bạn sinh viên trường Đại học Sư phạm

TP Hỗ Chí Minh và Đại học KHXH & NV ~ Đại học Quốc gia TP, Hẻ Chỉ Minh

nghiên cứu thực nghiệm Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các bạn!

Chỗi cùng tôi xin được lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình” “Cúm ơn bơ mẹ và

anh chị đã luôn ủng hộ và là hậu phương vững chắc cho con/em trên hành trình

Trang 5

Lời cam đoạn

“Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CUA DE TAL

1.1 Tổng quan nghiên cứu về biện pháp dự phòng lo âu thí cử 1.1.1, Mgt s6 vin đề nghiên cứu về viết biểu cảm trên thể giới 1.1.2 Mé sé công trình nghiên cứu về

cử của sinh viên

1.2, Cos luận về tác động của vết biểu cảm đến lo âu thị cử của nh viêm 1.2.1 Lí luận về viết biểu cảm,

1.2.2, Lí luận về lo âu thi cử

1.2.3 Lí luận về sinh viên

1-24, Lí luận về tác động của VBC đến LATC của SV

1.2.5 Binh hướng thực nghiệm vỀ tc động của VBC đến LATC của SV

“Tiêu kết chương Ì

“Chương 2 TÔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚ

‘TAC DONG CUA VIET BIE

.2.1 Mẫu nghiên cứu

10

"

CAM DEN LO ÂU THỊ CỬ CỦA SINH VIÊN44

Trang 6

24 Tiến trình nghiên cứu “

Chuong 3 KET QUA THY NGHIEM TAC DONG CUA VIET BIEU CAM

3.2.1 Kết quả tác động của VBC đến LATC của SV xét theo V-AEQ 6 3.2.2, Kết quả tác động của VBC đến LATC của SV xét theo 3 phiên VBC 74

Trang 7

Viễ tắt

CBCKT

Vier day dis

| Chuin bi cho ki thi

Cam xúc

ir ching Đau khô lâm lý Điểm trung bình

Hỗ trợ xã hội

Lo âu thi Linguistic Inquiry and Word Count Quản lý thời gian Sau thực nghiệm Sinh viên

Trang 8

Bảng 2.1 Tôm tắt iến tình nghiên cứu TN Tác động của VBC đến LATC của SV56 Bảng 3.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu (N = 34) về các biển số giới tỉnh, năm thứ,

Bang 3.6, Sé lượng từ của các nhóm từ chỉ CX tích cực và CX tiêu cực trong các

Bang 3.7 Một số nguyên nhân gay CX LATC ở SV được để cập trong bài VBC 63, Bảng 3.8, Một số biểu hiện của CX LATC ở §V được đề cập trong bai VBC 64 Bảng 3.9, Đặc điểm mẫu nghiên cứu của nhóm TN và nhóm ĐC vẻ giới tính,

Bảng 3.12 Chênh lệch ĐTB CX LATC giữa 2 nhôm nghiên cứu theo từng câu hỏi

Bang 3.13 ĐTB (ĐLC) CX LATC giữa hai nhóm nghiên cứu xết theo mức độ

Bảng 3.14 Tân số của các mục CBCKT của SV hai nhóm nghiên cứu qua các bài

Bảng 3.15, Số lượng từ của các nhóm từ chỉ CX qua các phiên viết 1 Bảng 3.16 Số lượng từ của các nhốm từ chỉ CX tong các bài VBC của SV xéttheo

Trang 9

Bảng 3.17 Một số nguyên nhân gây CX LATC ở SV được đề cập trong bài VBC,

Bảng 3.18, Một số biểu hiện của CX LATC ở SV được để cập trong bài VBC qua các phiên

Trang 10

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đô 1.1 Mô hình điều chỉnh của Tác động của VBC đổi với sức khỏe

(Lepore, Greenberg, Bruno, et al, 2002)

Sơ đồ L2 Mô hình ấu trúc thanh phn cia CX (Theo Pekrun eta, 2011)

Sơ đồ 2.1 Chương trình thực nghiệm VBC làm giảm LATC trên SV

Sơ độ 22, Cấu trúc bảng hôi AEQ (Petrunetnl, 2005)

Trang 11

1, Lí đo chọn đề tài

Hoạt động học tập là phương thức cơ bản nhất để trang bị những tị thức, thái độ,

kỹ năng cần thiết cho sinh viên, giúp họ dễ đăng hòa nhập vào thị trường lao động, trong tương lai và trở thành chuyên gia trong các lĩnh vực nghề nghiệp Hoạt động

học tập vừa là cơ hội nhưng cũng mang những thách thức nhất định Một số nại

cứu cho thấy bên cạnh những cảm xúc dương tính, hoạt động học tập côn có thể gây

ra những cảm xúc âm tính đối với người học, đặc biệt là lo âu thỉ cử ở sinh viên

Lo âu thí cử không chỉ gây ra những suy nghĩ tiêu cực và phân ứng sinh lý

(Zeidner, 1998; trích dẫn trong Myers et al., 2021) mà còn gây ảnh hưởng đến kết

quả học tập của sinh viên rong các tỉnh huống đánh giá Nhiều nghiên cầu rên thể giới về đề tài này đã cho thấy những sinh viên lo âu thỉ cử có điểm số thấp hơn tong các bài kiểm tra năng khiếu và tí thông mính được tiêu chuỗn ha (AIpcrt &

(Chapell & et al., 2005, trích dẫn trong Myers et al., 2021), mặc dù họ dành nhiều

thời gian hơn cho việc học so với nhóm sinh viên không lo âu thỉ cử (Culler &

Hollahan, 1980; Hembree, 1988; trich din trong Myers et al., 2021) Bae bigt 18, những sinh viên lo âu thí cử thường lâm kém hơn so với khả năng thực sự của họ,

hơn những sinh viên lo âu thí cử thấp khi áp lực của một tình huồng đánh giá được

giảm bớt (Beilock, 2008; Deffenbacher, 1978; Ganzer, 1968; Hancock, 2001;

Sarason, 1972 , 1973; trich din trong Myers et al., 2021)

Một số nghiên cứu gần đây ở Việt Nam cho thấy, lo âu là một trong những

cảm xúc âm tính thường gặp nhất và cũng diễn ra thường xuyên nhất ở nhóm học đầu dẫn đến thực trạng này (Quách Thị Phương Thảo & Nguyễn Thị Nhân Ái,

2021) Một nghiên cứu về lo âu thi cử ở Việt Nam năm 2021 của Quách Thị

Phương Thảo & Nguyễn Thị Nhân Ái đã ghỉ nhận

nam hay nữ và có phải đối mặt với kỷ thi hay không thi

kể là sinh viên năm nào, dù là

xinh viên có mức LATC

trung bình và lo âu thí cử cao đều chiếm tỷ lệ lớn Kết qui my da phn nao cho thi

Trang 12

ở nước tạ lo âu thỉ cử đã và đang tồn tại trong một thời gian đài mà chưa nhận được học chưa thực sự được giải quyết trong bỗi cảnh học đường Một số sự kiện quan trọng có th thay đổi cuộc đời (như đậu đại học, học bồng

du học hay cơ hội nghề nghiệp ) vẫn bị ảnh hưởng bởi kết quả đánh giá từ các kì

cứu của nhiều tác giả trên thể giới Trong nhiều năm qua, nghiên cửu về tác động

của viết biểu cảm rất được giới học thuật quan tâm, đặc biệt là các nghiên cứu trong

mmỗi quan hệ với sức khỏe tình thần của người học Tác động tích cực của can thiệp iết biểu cảm đối với những sinh viên lo âu thỉ cử đã được ghỉ

lận thông qua nhiều nghiên cứu, Viết biểu cảm về những trải nghiệm đáng lo ngại và đề cập đến cảm xúc giúp làm giảm các vấn đỀ về sức khỏe và giúp sinh viên cảm thấy tốt hơn về

mặt cảm xúc (Pennebaker & Beall, 1986) Một số nghiên cứu cũng đã phát hiện ra

ring viết biểu cảm có thể làm giảm lo lắng về bài kiém ta (Allen, 2017: Argudo, 2021; Klein & Boals, 2001; Shen et al., 2018); cái thiện thành tích (Pennebaker &

Francis, 1996; Frataroli et al.,

1011; Ramirez & Beilock, 2011); cũng như một số

vực hoạt động nhận thức, chẳng bạn như trí nhé lam vige (Klein & Boals, 2001;

`Yogo & Fujihara, 2008)

Ở Việt Nam, viết biểu cảm vẫn còn là một chủ

khá mới mẻ Hiện nay vẫn những nghiên cứu tam, trong bối cảnh chủ đỄ này đã được ìm hiểu sâu rộng chưa có nhỉ

công trình nghiên cứu về chủ để này Việc hạn chỉ

về viết biểu cảm ở Việt N

trên thể giới, đã gây khó khăn trong việc thực hiện những đề tải nghiên cứu liên biểu cảm đến lo âu thị cử ở Việt Nam không chỉ có ý nghĩa m hiểu bồi cảnh trong

Trang 13

nước, đ chiếu hả những kết quả nghiền cứu vỀ chủ đỀ này trên th giới, mã còn tạo tiễn để cho các nghiên cứu về sau liên quan đến chủ để này ở nước ta Trong bổi cảnh giáo dục Việt Nam, một biện pháp can thiệp ngắn gọn, hiệu quả

về chỉ phí như viết biểu cảm chính là một trong những lựa chọn ốt nhất để âm giảm thiểu tác động tiêu cực của lo âu th cử đến sinh viên

XNhữ vậy, một nghiên cứu về tác động của viết biểu cảm đến lo âu thí cử của sinh vign là hoàn toàn cắp thiết Nghiên cứu này sẽ cung cấp một cái nhìn khoa học cảm đến lo âu thi cử Đồng thời, đây sẽ là nễn tảng cho những nghiên cứu sâu rộng

hơn liên quan đến tác động của viết biểu cảm Xuất phát từ những lí do trên, để tải

“Tác động của viết biểu cảm đến lo âu tỉ cử của sinh viên” được xác lập

3 Mục tiêu nghiên cứu

XXác định tác động của việc viết biểu cảm đến cảm xúc lo âu th cử của sinh viên tại một số trường đại học tại thành phố Hồ Chí Minh

3 Đối tượng nghiên cứu

31 Đối tượng nghiên cứu là tác động của viết biểu cảm đến cảm xúc lo âu thì

sử của sinh viên

3.2 Khách thể nghiên cứu là sinh viên của một số trường đại học tại thẳnh phổ

Hồ Chí Minh (cụ th là trường Đại học Sư phạm Thành phố Hỗ Chí Minh và trường Minh)

4 Giả thuyết nghiên cứu

Viết biển cảm về cảm xúc đối với kì thi làm giảm cảm xúc lo âu thì cử của sinh

5, Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1, Nghiên cứu những lí luận liên quan đến để tài như khái niệm viết biểu cảm,

buyết viết in cảm, ác động của viết iễu cảm, ; khá niệm lo âu tí cũ, yến tổ

ảnh hưởng đến lo âu thi cử, thang đo lo âu thi cir,

5.2, Khảo sắt cảm xúc lo âu thí cử thông qua bảng hỏi V-AEQ.

Trang 14

3.3 Tổ chức triển khai cho người tham gia nghiên cứu viết biểu cảm về Cảm xúc đối với kì thí

sả âm hiễu tác động của viết biểu cảm về Cảm xúc đối với kỉ th đến lo âu thi cử của sinh viên một số trường Đại học tại thành phổ Hồ Chí Minh,

6 Gigi hạn phạm vỉ nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của đ ti giới hạn ở nội đụng và khách thể nghiên cứu, 6.1 Giới hạn nội đang nghiền cứu

Lo âu thỉ cử được nghiên cứu trong đề tải này là cảm xúc lo âu thỉ cử trước lẻ thí của sinh viên Để tài tập trung vào tìm hiểu thực trạng lo âu tỉ cử của sinh viên theo kết quá từ thang đo Cảm xúc liên quan đến thì cử (Trước kì thỉ) của bảng hỏi

cảm về Đồng thời, nghiên cứu nảy cũng xác định tác động của hoạt động viết bi: vik thì rong việ lâm giảm cảm xúc lo âu th cử ở sinh

3 Giới hạn khách thể nghiên cứu

Đề ti tiến hành khảo át thực rạng viếtbiêu cảm và m hiễu tác động củ viết biểu cảm đến cảm xúc lo âu thỉ cử của sinh viên một số trường Bai hoc tai than

phố Hồ Chí Minh (bao gồm Đại học Sư phạm Thành phố Hỏ Chí Minh và Đại học

Khoa Học Xã Hội Nhân Văn - Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh) dang

đối diện với thí cử (1 tuần trước kì thi)

1 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu lí luận, phương pháp nghiên cứu thực tiễn và phương

pháp xử lí số liệu là ba nhôm phương pháp nghiên cứu của đề 7.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

"Phân tích, tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa các vấn đ lí luận cũng như các sông tình nghiễn cứu của cc tác giá trong và ngoài nước được đăng tải trên cắc tạp

sác vấn đề liên quan

chí, sách báo chuyên ngành, dé tai nghiên cứu khoa học,

đế biểu cảm và lo âu th cử

2 Phương pháp nghiên cửu thực tiễn

Phương pháp điề ra bing bảng hỏi, phương pháp thực nghiệm và phương pháp xử lí số liệ là các phương pháp nghiên cứu thực tiễn của đề tải

Trang 15

2.31 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi được tiến hành nhằm tìm hiễu thực trạng lo

âu thí cử của sinh viên Thang đo Cảm xúc liên quan đến thi cử - Trước kì thi của

Bảng hỏi Cảm xúc trong học tập (V-AEQ) là công cụ dược sử dụng để đo lường

Cảm xúc lo âu thi cử của sinh viên

2.12 Phương pháp thực nghiện

Phương pháp thực nghiệm được tiền hành với hai nhóm nghiên cứu và làm tiền kiểm, hậu kiểm nhằm xác định tác động của viết biểu cảm về chủ đề Cám xức hiện Cảm xúc liên quan đến th cử Trước kh th (của bảng hỏi APQ) là công cụ dũng,

để đo lường lo âu thi cử của sinh viên trước và sau thực nghiệm, 2.23 Phương pháp xử lỉsổ lim

SPSS 22.0 để xác định các tham, Phương pháp xử lï số liệu sử dụng phần

số thống kế (điểm trung bình, hệ số tin cậy) và thực hiện các kiểm nghiệm (kiếm nghiệm phân phối chuẩn, kiểm nghiệm sự khác bit trung bÌnh)

Phân ích so sinh mức độ cảm xú lo âu thỉ cử của nhóm thực nghiệm trước và

sau thực nghiệm (1) Phân tích so sánh mức độ cảm xúc lo âu thi cử của nhóm đối

chứng trước và sau thực nghiệm (2, Từ đó, rít ra kế luận xem có sự tác động của viết

biểu cảm đến lo âu thi cử của sinh viên (trong việc làm giám mức độ cảm xúc lo âu thi

cử) hy không

Trang 16

“Chương 1 CO SO Li LUAN CUA DE TAL 1.1 Tổng quan nghiên cứu v biện pháp dự phòng lo âu th cứ Phần này trình bảy một số công trình nghiên cứu về viết biểu cảm (VBC) trên

thể giới và một số nghiên cứu về tác động của VBC đến lo âu thi cit (LATC) của sinh viên (SV)

LLL Mot sé vin đề nghiên cứu về viễ biểu cảm trên thể giới 'VBC - một phương thức bộc lộ cảm xúc (CX) bằng văn bản được ghi nhận

xẳng có thể cải thiện kết quả sức khỏe thể chất và tâm lý của con người (Pennebaker

& Beall, 1986 ; Smyth, 1998 ; Lepore , Greenberg Bruno, etal, 2002 ) Pennebaker

này khi tìm hiểu mối quan hệ giữa VBC và báo cáo sức khỏe của người tham gia

Đây được xem là công tình nghiên cứu VBC đu tiên trên thể giới Kệ từ khi được

công bổ trên tạp chí “Journal of Abnormal Psychology”, nghiên cứu này đã tạo

để cho một số khám phả cổ ý nghĩa về cả mặt lỉ huyết và lâm sàng Đóng gốp to lớn của nghiên cứu này được ghỉ nhận là việc khởi xướng một chương trình VBC

của các học giả khác

Kế từ đó đến nay, nhiễu nghiên cứu iếp theo đã khám phá tác động của VBC cho nhiều nghiên cứu về sau

đối với con người về mặt thể chất hoặc tâm lý VBC được xem là một phương pháp

hữu hiệu để chữa lành những tôn thương và biển động CX Phương pháp can thiệp nhiều cấp độ như nhận thúc, CX, xi hoi va sinh ge (Pennebaker, 2004)

“Theo nhận định của Gao (2022), bài báo của Pennebaker (1997) + “Writing about Emotional Experiences as a Therapeutic Process ” đã thảo luận về một số yêu

tổ ảnh hưởng đến tác động “ết lộ”, chẳng hạn như tác động của iệc nói về các sự phiên vi, phân hồi của người tham gia, sư khác bit cổ nhân (giới tính, mỗi tác

mức độ lo lắng, các yếu tố ngôn ngữ hoặc văn hóa, ) Thông qua các kết quả phân

tích ngôn ngữ trung VBC, Penncbsker đã phát hiện rà rằng những người được

Trang 17

những mô tả được tổ chức kêm và phát triển thành những câu chuyện mạch trén Psychological Bulletin da cho thay ring ly thuyết tiếp xúc tỏ ra hiệu quá nhất tong số các lý thuyết khác nhau nỗ lực trong vi giải thích các kết quả h ewe ve

sức khỏe của VBC Một số lý thuyết khác như lý thuyết giải ức chế, lý thuyết xử lý

nhận thức, lý thuyết tự diễu chính, lý thuyết hội nhập được xem là góp phần vào hỗ trợ giải tích tác động của VBC đến sức khỏe

Hướng nghiên cứu v8 tie dong cia VBC với sức khóc thể chất Những nghiên cứu đầu tiên về VBC của Pennebaker vio dau những năm 1980 (Pennebaker, 1982) hit nht tip rung vào tác động VBC với đặc tính của các triệu chứng thực thể (Pennebaler, 2017)

Pennebaker dat giả thuyt ring vige che giấu hoặc kìm nén những CX và suy nghi đẫn đến căng thẳng VỀ lâu đi lo lắng ở mức độ t chức năng miễn dịch vị re khoe thé chất, Nếu việc giữ bí mật về một sang chắn là có thé ảnh hưởng không tốt cho sức khỏe, thì việc để con người tết lộ bí một ế giúp họ cải thiện sức khỏe, Tuy nhiên, theo Pennebaker việc mọi người nói bí mật của họ với một người hướng Pennebaker đến chương trình VBC Pennebaker 43 dé những người tham gia (Pennebaker, 2017)

Năm 1983, thử nghiệm VBC đầu tiên của Pennebaker cùng với học trở của ông,

là Sandy Beall được thực hiện Khi bài báo này (Pennebaker & Beall, 1986) được xuất bản, nó đã thu hút được sự quan tâm của đồng đảo những người trong ngành tâm lý học xã hội và lâm sing (Pennebaker, 2017),

Năm 1988, một nghiên cứu tương tự của Penncbaker và cộng sự đã được tiễn hành (Pennebaker, Kiecolt-Glaser, & Glaser, 1988; trích dẫn trong Pennebaker, 23017) Nghiên cứu đã cho thấy cả việc giảm số lần đến trung tâm y tẾ và những thay đổi về miễn dịch đều phù hợp về mặt lí thuyết với sức khỏe tốt hơn Trong những năm tiếp theo, đã cổ nhiễu nghiên cửu tương tự được thực hiện Những nghiên cứu về để ti này đã gây ra những tranh luận về cả phương pháp hạ

Trang 18

‘ali thuyết (Pennchaker, 2017),

Vâo giữa những năm 1990, mộ tả lêu nhất quán về sức khỏe, lâm sàng và

tâm lý học đã xuất hiện và chứng thực hiệu quả của VBC trong việc cải thiện sức

khỏe (Pennebaker, 2017)

Đến năm 1998, nghiên cứu phân tích tổng hợp đầu tiên của Smyth đã được

xuất bản Trong những năm qua đã có nhiều phân tích tổng hợp bỗ sung về hiện 2004; Harris, 2006; Smyth, 1998; Travagin, Margola, & Revenson, 2015; trích dẫn trong Pennebaker, 2017)

Theo nhận định của Gao (2022), nghién citu cia Smyth (1998) “Written

Emotional Expression: Effect Size, Outcome Types, and Moderating Variables”

được đăng tên tạp ch Journal of Consulting and Clinical Psychology 43 bio cdo vé

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra ring VBC vẺ các sự kiện đau thương trong cuộc

sống có liên quan việ cãi thiện chức năng niễn dịch (Estedins, Antoni, Fletcher, & Margulies, 1994; Pennebaker, Kiecolt-Glaser, & Glaser, 1988; Petie, Booth,

Pennebaker, Davison & Thomas, 1995), giảm các vấn đề sức khỏe (ví dụ,

Greenberg & Stone, 1992; Pennebaker & Beall, 1986), mức độ dẫn điện của da thấp hơn (Pennebaker, Hughes, & O'Heeron, 1987) và giảm wi người bị hen suyễn và viêm khớp dang thip (Smyth, Stone, Hurewitz, & Kaell,

chứng cho những 1999), Công trình phân tích tổng hợp của Smyth (1998) ủng hộ ý kiến rằng những tác động này là mạnh m và trơng tự như những tác động được tìm thấy trong các san thiệp tâm lý khác (Trích dẫn trong Baikie & Wilhelm, 20095)

Một số nghiên cứu khác đã tiếp tục tìm thấy nhũng bằng chúng về tác động tích cực của VBC đến sức khỏe thể chất như giảm huyết áp, cải thiện hoạt động của

Trang 19

nim vign hon, (Baikie Không chỉ viết về những suy nghĩ và CX tiêu cực mới mang lại những lợi ích & Wilhelm, 2005) sức khỏe, theo Lepore & Smyth (2002, iết về những khí cạnh ích cục cũng dẫn

tới những lợi ích về sức khỏe Trong những trường hợp người đang trong tình trạng

khủng hoàng hoặc có mức độ đau khổ cao, sử dụng phương pháp VBC tip trang

vào các khía cạnh tích cực cho phép người viết điều chỉnh và có thể mang lại nhiều

lợi ch sức khỏe hơn so với vige VBC về những suy nghĩ và CX tiêu cực (Lepore & Smyth, 2002)

Cñc công tình nghiên cứu VBC trên đã ghỉ nhận phương pháp can thiệp này mang đến nhiề lợ ích sức khỏe về mặt thể chất VBC đã đóng góp lớn vào việc cải mang lại những tác động mạnh mẽ như một phương pháp can thiệp tâm lý bởi những kết quả mà nó đã cho thấy

Hướng nghiên cứu về tác động của VEC đến các vẫn đề về sức khỏe tỉnh thần

nh stress, lo ling, trim cam, cam giác hài lòng và hạnh phúc,

"Nhiều nghiên cứu VBC đã ghi nhận rằng phương pháp can thiệp này giúp làm giảm căng thẳng (Ming-]i etal, 2014; Argudo, 2021)

VBC di duge chứng minh là làm giảm lo lắng nói chung (Alparone, Pagliaro

& Rizzo, 2015; Hines, Brown & Myran, 2016; Smyth & Pennebaker, 2008, Van Emmerik, Kamphuis & Emmelkamp, 2008), trim cim (Frattaoli, Thomas, &

Lyubomirsky, 2011; Lepore, 1997) va suy nghĩ nghiền ngẫm (Gortner, Rude, &

Đ

Bên cạnh tác động tích cục của VBC với lo lng và trầm cảm, trong những Penncbaker, 2006) (Trích dẫn trong Myers ct al

năm qua, cũng đã có nhiễu nghiên cứu về VBC đã cho thấy tác động của phương

pháp can thiệp này đối với cảm giác hài lòng và hạnh phúc Một số nghiên cứu về

chủ để này đã ghỉ nhân VBC dẫn đến mức độ hạnh phúc cao hơn đáng kể (Bhullar

et al., 2011); gia tăng trí tuệ CX và sự hài lòng trong cuộc sống (Wing et al., 2006);

cải thiện mức độ hạnh phúc và hải lòng cuộc sống (Cayubil, 2021)

Trang 20

Trong những năm gin diy, VBC ein được nghiên cứu trong mỗi quan hệ với một số vẫn đề tâm lý như cải thiện hồi phục sang chẩn (Glass et al, 2018), lam giảm đau khổ tâm lý trong bổi cảnh dai dich COVID-19 (Markovié et a1, 2020), lâm giảm CX tức giận của tù nhân vị thành niễn (Dewi et aL, 2020), làm giảm xung

đột và gay han trong mỗi quan hệ đại dich (Rodriguez et al., 2021), làm giảm rồi

loạn căng thẳng sau sung chấn tâm lý (PTSD) (ialu Qian et al, 2020; QIU Xiaoyan etal, 2022)

Không chỉ mang lại những lợi ích về súc khỏe thể chất, VBC côn được ghi nhận là mang lại nhiễu lợi ch đáng kể về súc khỏe tỉnh thẳn Các công rnh trên đã chi nhận nhiều lợi ích sức khỏe tỉnh thần mà VBC mang lại như giảm căng thing, giảm lo lắng, giảm các triệu chimg trim cảm, tăng cảm giấc bài lồng và hạnh phúc,

'VBC ngày càng được nghiên cứu nhiều hơn trong mồi liên hệ với các vấn để tâm lý ờ xét VBC bên cạnh các hình thức tị liệu tâm lý khác

112 Mi

Day có thé xem là một hưởng nghiên cứu đầy tiềm năng trong tương lai, khi xem

số công tình nghiên cứu về tác động của vất biểu câm dén lo thỉ cử cũa sinh viên

Nhiễu nghiên cứu về VBC đã được thực biện trên khách thé SV VBC được ghỉ nhận là giúp giảm bớt căng thẳng trong học tập, tăng cảm giác hài lông và hạnh

phúc cũng như cải thiện kết quả học tập của SV

Xột số nghiên cửu đã phát hiện ra rằng VBC cổ thể lâm giảm lo lắng về bai kiếm tra (Allen, 2017; Argudo, 2021; Shen et dl, 2018): cải thiện thành tích (Pennebaker & Erancis, 1996; Frataroli et al., 2011); cũng như mội h vực hoạt động nhận thức, chẳng hạn như bộ nhớ làm việc (Klein & Boals, 2001; Yogo & Tujihara, 2008)

Một chương trình can thiệp VBC điển hình (theo chương trình của Pennebaker)

có thể kéo đài trong vài tuẫn, vải tháng được gỉ nhận là tác động nhất định đến suy

1999, )

Bên cạnh chương trình can thiệp VBC kéo dài, một bài VBC ngắn ngay trước

i thi (Ramirez, & Beilock, 2011; Park, Ramirez, & Beilock, 2014) cũng có thể

Trang 21

mang lại những tác động đáng kể đến người viết Trong các nghiên cứu của mình, qua một bài VBC ngắn (khoảng 10 phút) có thể làm giảm lo lắng về bài kiểm ưa, cũng như cải thiện thành tích ở SV

“Tác động của VBC đến LATC vẫn đang là một chủ để thu hắt được nhiều sự quan tâm của giới học thuật và gây ra nhiều tranh luận Bên cạnh các nghiền cứu (Ramirez & Beilock, 2011; Park, Ramirez, & Beilock, 2014; Allen, 2017; Shen etal 2018), một số nghiên cứu lại không tìm thấy bằng chứng về những lợi íh này (Myers etal, 2021; Sefton, 2014; Spiclberger, 2015)

VBC được ghỉ nhận là mang lại một số lợi ch ích cục đến LATC của SV như làm giảm lo lắng, cải thiện thành tích và một số Tĩnh vực hoạt động nhận thức Một s nghiên cứu cho thấy rằng VBC có thể hiệu quả ở cả một chương trình can thiệp đài hạn vài tuần, vài tháng) hoặc một giai đoạn VBC ngắn trước kì th, Phương pháp làm mới, tiềm năng và hứa hẹn mở ra một không gian nghiên cứu rộng lớn, bởi sự tranh

luận sôi nỗi về tính hiệu quả của nó Đây lả một lĩnh vực nghiên cứu mang lại ý nghĩa

thiế thực đối với người học Vì vậy, cần có thêm nhiều nghiên cứu trong lĩnh vực này,

để chứng minh và ứng dụng tính hiệu quả của nó trong môi trường giáo dục

1-2 Cơ sở lí luận về tác động của viết biểu cảm đến lo âu thỉ cữ của sinh viên

Lí luận về VBC, lí luận về LATC, li n về 3V và lí luận về tác động của VBC đến LATC cöa SV lần lượt được trình bảy trong phần này để cho thấy một cái nhìn

hệ thông về cơ sở lí luận của đề tài nghiên cứu hiện ại

1.3.1 Lí luận về vit biểu cảm

a._ Định nghĩa viết biểu cảm

“Thuật ngữ VBC (expressive writing) lần đầu tiên được đưa ra boi Pennebaker

(Pennebaker & Beall, 1986)

Dinh nghĩa về VBC được công nhận rộng rải nhất là định nghĩa của Pennebaker (Pennebaker & Beall, 1986) Theo tác giá, VBC li một liệu pháp viết

Trang 22

mã các có nhân sử dụng để thể hiện CX một cách sâu sắc, thông qua việc viết v một trải nghiệm đau bun trong quá khứ

Thuật ngữ viết biểu cảm” (cxpressive win) được nhiễu tác giá sử dụng phổ biển trong các nghiên cứu tâm lý học về chủ để này trong suốt hơn bổn thập kỉ qua

như Pennebaker & Beall (1986); Lepore (1997); Klein & Boals (2001); Lepore &

Smynh (2002): Baikie & Wilhelm (2005): Pennebaker & Chung (2007); Frattaroli t

al, (2011); Ramirez & Beilock (2011); Tonarelli et al., (2017); Shen et al., (2018);

Russell (2019, 2021);

VBC đôi khi được gọi li van ban tigt 1p (written disclosure) hay viet tiết lộ cảm

xúc (writlen emotional disclosure), bởi vì người viết được hưởng dẫn để tiết 16

thông tin cả nhân, suy nghĩ và CX (Lepore & Kliewer, 2013) Mot s6 tae gi sir

dụng thuật ngừ này (writen đisclosure) trong nghiên cứu của mình nhy Frisina,

Borod & Lepore (2004)

Trong nghiên cứu này, thuật ngữ "Viết biểu cảm” mà người nghiên cứu sử dụng được hiểu theo cách định nghia cia Lepore & Kliewer (2013), 46 la me hin thức viết mang tính cá nhân, tự do thé hiện CX và thường không quan tâm đến văn phong, chỉnh tả dẫu câu hay ngữ pháp,

b Mật sổ thuy cơ bản về VBC

Lý thuyết giải ức chế (di mn theory)

Lý thuyết giải ức chế cho rằng sự ức chế CX là một tác nhân gây căng thẳng mãn

tính, có thể dẫn đến suy giảm sức khỏe thể chất và CX Việc tiết lộ được cho là hiệu

quả vì nó cho phép thể hiến CX và giải phóng căng thẳng bệnh lý (UIhich & Latgendorf, 2002)

CQuan niệm của Ereud đã đưa ra những lời giải thích ban đầu về lợi ch của viết

tiết lộ Việc thể hiện những suy nghĩ và CX ức chế từ một trải nghiệm khó chịu sẽ có

thể làm giảm căng thẳng và cải thiện các kết qua site khỏe thể chất và tâm lý rattaroti, 2006),

"Những sự kiện được giữ bí mật có nhiều nguy cơ n các vấn để sức khỏe

hơn là những vấn đề có thể đề cập một cách cởi mở (Pennebaker & Chung, 2007),

"Việc không tiết lộ những trải nghiệm riêng tư và đau thương cho người khác trong

Trang 23

“Theo Penncbaker (2017), việc che giẫu hoặc kim nên những suy nghĩ và CX sẽ đẫn

đến căng thẳng Căng thẳng kéo dải có thể ảnh hưởng đến chức năng miễn dịch và sức

thể dẫn đến suy giảm sinh lý và tâm lý

Trong bai béo “Writing about Emotional Experiences as a Therapeutic

Process”, Pennebaker 43 cho rằng hình thức tiết lộ thông qua VBC có thể được xem

như một tắc nhân ị liệu mạnh mẽ VBC được xem là một hình thức tị liệu bởi vì nó giống một liệu pháp ở chỗ, trong khi việc tham gia trị liệu giả định trước rằng cá nhân thừa nhận sự tồn tại của một vấn đề và thảo luận cởi mở với người khác, thì VBC cho

ủa chính mình (Pennebaker, 1997)

thong qua bai vi

Việc cho phép cúc cả nhân tết 6 vé cae srkign rgng tư hoặc sang chấn, hoặc cả bai, rong một môi trường lành mạnh có thể ác động tích cực đến việc giảm căng thẳng lầu đầi và các bệnh liên quan đến căng thẳng (Pennebaker & Beall, 1986) Eratiaroli (2006) cho rằng việc tiết lộ thông tin có thể dẫn đến những tác động có lợi

cho sức khỏe và hạnh phúc, nhở cho phép người viết giải phóng tâm trí khỏi những

suy nghĩ không mong muốn, hiểu hơn về các sự kiện khó chịu, điều chỉnh CX tốt hơn,

tập thỏi quen với những CX tiêu cực vả cải thiện các mối quan hệ xã hội Các cá nhân

trong quá trình VBC có th giải phóng căng thẳng CX, làm giảm lượng suy nghĩ xâm nhập dẫn đến mức độ hoạt động thể chất và sinh lý thấp (Lepore, 1997), Theo Russell

(2019), một lời giải thích có thể hợp lí cho eo el giải ác chế là việc giải phông những suy nghĩ tiêu cực bằng cách viết vỀ chúng có th giúp những người tham gia nhận ra mục tiê tích cực, do đó, cảm thấy nhẹ nhõm:

"Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng sự ức chế là điều kiện mang đến tính hiệu quả cho VBC, cũng như chương trình VBC sẽ mang lại lợi ích nhiều nhất cho những người tham gia chưa tiết lộ thông tín trước đó (Eratirol, 2006) Tuy nhiên, kết qua ir sắc nghiên cứu không cho thấy sự ủng hộ thống nhất đôi với nhận định này, Trong khi, một số nghiên cứu ghỉ nhận lại ích lớn hơn khi người tham gia viết về các chủ đề chưa

Trang 24

it lộ trước đó, thì một số nghiên ci ke (Greenberg Stone, 1992; Greenberg t al„ 1996) lại không tìm thấy kết quả như vậy Bén cạnh việc tiết lộ, tính hiệu quả của VBC có thể bị ảnh hưởng bởi một số yếu

tố khác như khía cạnh xử

thận thúc Nghiên cứu của Pennebaker & Benll (1986)

cho thấy trong số ba nhém thực nghiệm, chỉ có nhóm viết kết hợp (viết kết hợp sự thật

‘vi cim xúc) mới giảm số lần đến gặp bác sĩ Một nghiên cứu của Cameron & Nicholls nhiệm vụ viết tự điều chỉnh (vết về những suy nghĩ và CX đổi với việc học đại học,

từ đồ hình thành chiến lược ứng phó) mới trải quaí ảnh hướng tiêu cực hơn và thích

nghi tốt hơn với môi trường đại học so với những người tham gia nhiệm vụ viết kiểm

Một số nghiên cứu có thể cho thấy tính hiệu quả của VBC khi lí giải dựa trên lý

thuyết giải ức chế Tuy nhiên, chỉ riêng lý thuyết này không thể í giải một cách

ho thấy các ết quả lý thuyết giải ứ chế có tiể

Lý thuyết xử lý nhận thức (cognitive processing theory)

Xử lý nhận thức là một cách để xây dựng ý nghĩa từ các sự kiện dau buỗn và tổ

chức suy nghĩ và CX thành một đạng tường thuật (Klein & Boals, 2001)

Ki re về các sự kiện căng thẳng được tổ chức ở cắp độ tr giác, đưới dạng các cảm giác rời rae và võ tổ chức, Việc chuyển đổi những kí ức ở cấp độ trì giác thành

chấn hoặc căng thẳng về nh nghiệm qui khir (Russell, 2019) Radcliffe al, (2010)

cũng cho rằng việc nội tâm hóa thông qua cơ chế bộc lộ CX, căng thẳng sẽ được giải

quyết khi những re CX được truy cập, đưa vio ngôn ngữ và được tích hợp vào một câu chuyện mạch ạc và đang phátiển về bản thân và thể giới

Sloan & Marx (2004) cho rằng VBC theo hình thức trờng thuật mang lạ lợi íci thông qua việc giúp người viết phát triển đầy đủ suy nghĩ và tổ chức lại sự

Trang 25

cách mạch lạc để hiểu vẫn để (Russell, 2019) Thông qua các kết quả phântích ngôn

“bắt đầu với những mô tá

nhiều hơn trong VBC có thé là những người mà bài viết

được tổ chúc kém và phát triển thành những câu chuyện mạch lạc”

“Theo lý thuyết xử lý nhận thứ

tưởng và suy nghĩ của một người về một tỉnh huồng căng thẳng hoặc khó khăn là một nỗ lực tạo ra một câu chuyện và tự do thể hiện ý phần lý do làm giảm CX tiêu cực và tăng cường sức khỏe thể chắt và nh thằn (Smynh, 1998; Lepore & Greenberg, 2002; rich din trong Russell, 2021) Hành động viết tạo

ra cơ hội để đặt câu hỏi và xem xét các chỉ tiết hoặc yêu tổ khác liên quan đến tỉnh

trạng tiễn thoái lưỡng nan, mắt phương hướng (Lyubomirsky, Sousa, & Dickethoof,

2006; Meziow, 1991; trich din trong Russell, 2021) Pennebaker (1993) cho ring

hành động tạo ra ý nghĩa cho một sự kiện đẻ đạt được hiểu biết sâu sắc về một sang

chấn và việc tổ chức, tích hợp một rải nghiệm khó chịu và sơ đồ bản thin của một người là cơ chế giúp cho việc VBC trở nên hữu ích (Frattaroli, 2006), Một gợi ý được đề xuất để lí giải sức mạnh của VBC liên quan đến việc chuyển

dich CX sang định dạng ngôn ngit Pennebaker & Chung, 2007) Cách dùng từ trong,

'VBC được xem là có mỗi tương quan tâm lý giữa sức khỏe thể chat vi tinh thần của

con người Một số nghiên cứu (Pennebaker & Francis, 1996; Pennebaker, Mayne &

Francis, 1997) cho thấy người sử dụng các từ chỉ quan hệ nhân quả vả suy nghĩ sâu sắc tong bài VBC của mình là những người hưởng lợi nhiều nhất về sức khỏe và hành vi, Theo Pennebaker etal., (1997), việc chuyển những trải nghiệm và CX thành

ngôn ngỡ liên quan đến một quả tình t cu tí nhận thức theo một hồ tổ chức, mạch lạc và đơn giản hơn, thông qua một quá trình mã hóa và lưu trữ VBC cồn có vai trò đối với một số hoạt động nhận thức Theo Park, Ramirez, eilock (2014), bộ nhớ lâm việc có vai trỏ quan trọng trong quá trình xử lý trung gian trong tâm tí VBC giúp loại bỏ căng thẳng lên bộ nhớ làm việc bằng cách cho phép cá 2011)

Mặc đủ, các ngÌ iru trên đã đưa ra những gợi ý nhất định liên quan đến lý

thuyết xử lí nhận thức, tuy nhiên việc chỉ dựa vào lý thuyết nảy làm cơ sở để giải thích

Trang 26

co ché của VBC là không hiệu quả Bởi vỉ, tác động từ chương trình VBC không chỉ

nhà lý thuyết khác cho rằng tác động của VBC được giải thích tốt nhất bằng các quá

trnh liên quan đến cảbiễu hiện CX và xử lí nhận thức Theo đó, sự tham gia của CX

và nhận thức có thẻ đóng vai trò bỗ sung trong các quá trình liên quan đến việc điều

chinh cic si kin sang chin (Ullrich & Latgendorf, 2002)

Lý thuyết tự điều chỉnh (sẻ reguladion)

Lepore & Smyth (2002), cho rằng điều chỉnh CX là một phần của cấu trúc rộng lớn hơn về tự điều chỉnh hoặc tự kiểm soát, liên quan đến một trong ba kênh: CX - trải

nghiệm, sinh lý học và hảnh ví

Dựa trên lý thuyết về tự điều chỉnh, Lepore và các công sự đảnh giá bằng

chứng liên kết bải VBC với các quá trình điều chinh CX (chẳng hạn như sự chú ÿ,

thói quen và đánh giá lại nhận thúc), cũng như bằng chứng cho thấy rằng các quá

trình này có tác động tích cực đến phản ứng CX theo 3 kênh: chủ quan, sinh lý và

thối quen (Lepore & Smyth, 2002)

VBC có thể giúp người viết đạt được sự cân bằng CX, khi trải qua những sự

kiện căng thẳng trong cuộc sống, bằng cách tạo điều kiện thuận lợi cho các quá

trình điều chỉnh CX, chẳng hạn như định hướng sự chú ý, tạo điều kiện thuận lợi

cho thôi quen và hỗ trợ tái cấu trúc nhận thức (Lepore, Greenbere, Bruno, et al.,

2002)

Trang 27

Kết quả đu chỉnh trong hệ thẳng côm xúc

Kinh nghiệm chủ quan Sinhlýthằnkinh — Biểu hiệnhành vi

'VBC gợi ra quá trình tự điều chỉnh ở người viết bằng cách giúp họ khám phá các CX

liền quan đến sự kiện làm rỡ cúc mục tiêu, sử dụng hệ thống phân hồi để thực hiện

các mục tiêu một cách hiệu quả hơn (Erataroli, 2006) Vi l

ề sự kiện tiêu cực giáp người viết điều chỉnh nhận thức CX liên quan đế

sự kiện, thông qua việc xây dựng lại các phản ứng nhận thức vi CX, và phục hồi danh

Trang 28

tính của một người, Điều này cho phép cũi thiện các chiến lược ứng phổ và giảm đau khổ về CX (Pennebaker & Beal, 1986)

tự điều chính đưa đến một cách í giải nhất định vẻ tính hiệu quá của

Lý thuyế

'VBC Một số nghiên cứu phân tích về tính hiệu qui cia VBC theo hướng này mang lại một súc thuyết phục đáng ké, Tuy nhiên, để có thể giải thích một cách trọn vẹn về tính hiệu quả của VBC cần có sự kết nỗi của nhiều lý thuyết khác

Lý thuyết tiếp xúc (exposure theory)

Lý thuyết tiếp xúc của VBC lập luận rằng sự thể hiện suy nghĩ và CX liên quan đến một sự kiện khó chịu giống như liệu pháp tiếp xúc (hoặc chìm ngập), được sử dụng đễ điều tr chứng ám ảnh sợ bãi và ổi loạn căng thẳng sau sang chắn (Erataroli, 2006)

VBC 6 thể đại điện cho một hình thức trị liệu dựa trên phơi nhiễm (Sloan et al

2011) Theo Sloan & Marx (2004), các cá nhân tham gia tig

/a CX, khi tham gia vào một số buổi trị liệu, và thông qua tiếp xúc nhiều lần,

xúc nhiễu lần với suy ng)

những suy nghĩ xâm nhập trước đó sẽ biển mắt (Russell, 2019) Lepore (1997) cho

tiếp xúc nhiều lẫn với các kích thích căng thẳng, VBC dập tắt các liên tưởng CX tiêu

cực (Lepore 2002) Sự lập lại và phơi bảy khi phải tiếp xúc thường xuyên xoay quanh

006) Nghiên cứu của Sloan et al., (2005) đã hỗ trợ cho lý thuyết này khi phát hiện cuối cũng sẽ dẫn tới sự tiêu biến những suy nghĩ và CX đỏ (Erataroli,

xẳng người viết về cùng một sự kiện trong nhiều buổi viết nhận được lợi ích sức khỏe (Rassdl,2019) Trong khi, một số nghiên cứu ứng hộ cho lý (huyết này khi phất

a rằng VBC làm giảm những suy nghĩ xâm nhập và nể tránh (Kiein & Boals, 2001),

một số nghiên cứu khác (Lepore, 1997; De Moor et al., 2002) lại không tìm thầy lợi

ích trên Chính vì vậy, cổ thể nổi lý thuyết tiếp xúc không thể được xem là một lý

thuyết đầy đủ đẻ lí giải tính hiệu qua cla VBC

Mỗi lý thuyế ạ kh giải thích về VBC Tuy nhĩ

có thể giải thích một cách toàn diện về VBC cần có sự kết hợp của các lý thuyết trên ‘mang đến một góc nhìn ri ,để

Trang 29

xi nhau, Mỗi lý thuyt sẽ ã một mảnh ghép, kết hợp ại đỄ to thành một bốc tranh toàn cảnh, lí giải một cách trọn vẹn vé VBC

"Trong nghiên cứu này, người nghiên cứu lựa chọn jý thuyết tự điều chỉnh (self

- regulaion) đề làm lý thuyết chính cho đề tải của mình Người nghiên cứu cho

rằng lý thuyết tự điều chinh tỏ ra hợp lý hơn khi lí giải về hiệu quả của can thiệp

iết biểu cảm, so với các ý thuyết còn li

& Vấn đỀ đo lường viết biểu cảm

"Những nghiên cứu của Pennebaker cho thấy những người viết v trải nghiệm đau thương có xu hướng khỏe mạnh về thể chất và CX hơn so với những người giữ

bí mật VỀ những trải nghiệm đó, Xuất phát từ kết quả những nghiền cứu cũa mình, Inquiry and Word Count (LIWC) Ông tự hỏi liệu có mỗi quan hệ giữa cách dùng từ đặc trung của một người với rạng tái súc khỏe thé chit v tính thần của người đồ hay không

LIWC là một chương trình phần mm phân tích văn bản được thiết kế bởi Pennebaker, Booth & Francis (2007) LIWC tinh tod mức độ mà mọi người sử biểu bài th, ghỉ chép hằng ngày )

LIWC nhóm các từ thành nhiều loại khác nhau như ngữ pháp và các phần của

Tời nói (ví dụ: đại từ, động tử, thì) và tâm lý (vi dụ: cảm xúc tích cực và tiêu cực,

thành tích), các quá trình xã hội và nhận thức (ví dụ: nhân quả và hiểu biết sâu sắ (Pennebaker, Francis & Booth; 2001; tich din rong Kupel etal, 2019)

ĐỂ thử nghiệm chương trình của mình, Pennebaker đã yêu cầu một nhóm người đang hồi phục sau bệnh nghiêm trọng hoặc sang chấn tham gia vào một loạt bai ip vid Két quả cho thấy, những người có súc khỏe được ái thiện có xu hướng

giảm việc sử dụng đại từ ở ngôi thứ nhất trong các bài tập viết hơn Bên cạnh đó,

tỉnh trạng sức khỏe được củi thiện cũng được ghỉ nhận ở những người sử đụng nhiều các từ nhân quả (bởi vì, nguyễn nhân, kết gua ) Lí giải cho điều này, Penncbaker cho rằng nếu chỉ đơn giản là ngẫm lại một rải nghiệm mà không c

Trang 30

gắng tìm hiễu nguyên nhân thỉ ít cỏ khả năng dẫn đến tăng trường tâm lý Những this” (Wapner, 2008)

Các nghiên cứu cia Pennebaker da chứng minh ring không chỉ những gi

chúng ta nói mới quan trong ma còn là cách chúng ta nói (Wapner, 2008) Thông

qạua phần mềm LIWC được phát tiển bởi chính mình và các cộng sự (Pencbdler

Booth, Boyd, et al., 2015), Pennebaker đã nhận thấy rõ rằng mọi người bộc lộ một

phần tính cách, xã hội hành vi, phong cách suy nghĩ và kết nỗi xã hội thông qua

lệc sử dụng từ của họ (Pennebaker, 2017), Cée tir chức năng và CX mà mọi người

xử dụng cung cấp các tín hiệu tâm IY quan trong cho quá trình suy nghĩ, trạng thái CCX, ý định và động cơ của họ (Tausczik & Pennebaker, 2010)

‘Thong qua một tóm tắt của mình, Tausezik & Pennebaker (2010) đã cho thấy

một số danh mục từ của LIWC phản ánh tương quan ngôn gi cia sy tập trung chú:

Chẳng hạn như, ác đại từ ngôi thứ nhất số t cho thấy tương quan tâm lý đị ví thdp

= ed nhân - tình cảm - thân mặt; các đại từ ngôi thứ nhất số nhiều cho thấy tương,

quan tâm lý sách biệt - địa vị cao - kết nổi xã hội với nhóm; các quá trình xã hội cho

thấy tương quan tâm lý mỗi quan tâm xã hội: các quá trình CX cho thấy tương quan tâm lý cám xúc; các từ phủ định cho thấy tương quan tâm lý ức chế;

Kết quả của nhiễu công tình nghiên edu về VBC có sử dụng phần mềm phân

tích văn bản cũng đã cho thấy rõ có mỗi tương quan tâm lý giữa cách sử dụng từ với

tir chi CX tích

sức khỏe thể chất vành thần cña cơn người Người sử dụng nh cực, từ chỉ CX tiêu cực, nhiều từ chỉ suy nghĩ sâu sắc (VD: nghĩ, tn, nhận ra ) trong bài VBC của mình cho thấy súc khỏe thể chất và tính thần được edi (Smyth, 1998; Pennebaker & Seagal, 1999; Burton & King, 2004), Những từ chỉ

Trang 31

tằm cim (Pennebaker & Chung, 2007; Tackman ct al, 2018: trich dẫn trong Herbert et al, 2018),

Những nghiên cứu trên cho thấy, ngôn từ thực sự có tương quan tâm lý với

tình trang sức khỏe thể chất và tâm lý của con người Đây là cơ sở quan trong dé í

giải các kết quả nghiên cứu về VBC

Hầu hỗt, các công mình nghiên cửu về VBC từ trước đến nay đều được xử lí

dựa trên phần mềm LIWC Điều này đồng nghĩa với việc các bài VBC được đo

lường dựa trên danh mục chỉ báo của phần mềm LIWC Danh mục này bao gồm:

~ _ Ngữ pháp và cúc thành phần ngôn ngữ (Tổng sỗ tử, đi từ, động từ giới từ, Tiên từ, từ phủ định )

~ _ Các quá trình tâm lý (Cúc quả trình xã hội: từ chỉ gia đình, từ chỉ bạn bè, từ

tích cực và CX tiêu cực trong danh mục LIWC để làm một trong số chỉ báo nghiên X Ìo âu thì cứ, vì vậy, người nghiên cứu chon edie qué tinh CX: CX

cứu cho đề tải này

4 Chương trình Viết biẫu cảm

“Chương trình VBC xuất hiện đầu tiên trên thể giới phải kể đến chương trình của

ở tác động của VBC đến sức khỏe thể

Penncbaker Từ những nghiên cứu tiên phong

chit vi tinh thin cia SV (Penncbaker & Beal, 1986), Penncbaker đã bắt đầu thết kế

một chương trình VBC cơ bán

Pennebaker cho rằng mỗi người có thể từng bị bắt kì loại sang chấn nào, tuy nhiên, những người giữ bí mật là những người có khả năng gặp nhiễu vấn để sức khỏe

Trang 32

nhất Ông đã đề xuất một lí thuyết rằng việc che giu hoặc kìm nén một cách mạnh m những suy nghĩ, CX và hành vỉ sẽ gây ra căng thẳng Căng thẳng kéo dải có thể ảnh hưởng đến chức năng miễn dịch và sức khỏe thể chất (Pennebaker, 2017) Pennebaker da dua ra giả thuyết rằng, nếu giữ bí mật về một sang chấn là không

tốt đổi với sức khỏe, thì việc tiết lộ bí mật sẽ cải thiện sức khỏe là điều hợp lí Đây là

Khởi đầu của ý tưởng v thực nghiệm VBC đầu tiên của Penncbaker cùng với học trỏ của mình là Sandy Beall, cũng là lần đầu tiên chương trình VBC được thử nghiệm (Eenncbsker, 2017) Chương tình VBC của Penncbsker nhắn mạnh đến tằm quan

trọng của việc bộc lộ CX và suy nghĩ bằng chữ viết, Pennebaker goi ý rằng việc bộc

đã cho thấy những người khỏe mạnh hoặc có vẫn đề vị sức khöe sẽ trải qua những, thay đổi tích cực về các kết quả sức khỏe khi họ viếttối thiểu 15 phút trong 3 - 4 ngày

p (Acar & Dirik, 2019),

Chương trình VBC cia Pennebaker được xem là một đóng góp quan trọng cho liên

Tĩnh vực tâm lý lúc by giờ Chương trình này tip tục được sử dụng cho đến ngày nay

các giả thuyết về các hiện tượng tâm lý khác (Psychology In Action, 2013)

“Chương trình này được sử dụng trong nhiễu nghiên cứu của Penncbaker và cộng

sự (Pennebaker & Francis, 1996; Pennebaker & Chung, 2011; Petrie, Booth,

cứu tiếp nỗi về chủ đề này (Frattaroli, 2006; Greenberg & Stone, 1992; Tonareli et al, 2017.0)

ng như được sử dụng rộng rãi àu nhà nghiên Cùng với chương trình VBC, Pennebsker và các cộng sự của mình đã phát tiển một chương trình máy ính có tên là LIWC nhằm phân tích nội dung các bài VBC,

ức khỏe thể chất và tính thần (Psychology In Aetion, 2013) Chương trình VBC của Penncbaker đồng góp vảo Chương trình thục nghiệm

cho nghiên cứu này, ở phần hoạt động VBC của nhóm TN,

1.22, Lí luận vỀ lo âu th cử

sa, Lí luận về LATC theo quan điểm của Pekrun

Trang 33

‘Theo Pekrun (2001), lo du thi cir (test anxiety) có thể được định nghĩa là sự lo Ting liên quan chủ quan đến các bài kiểm tra và hệ quá của chúng (thuật ngữ "test"

cả các kỳ thì)

được sử dụng một cách rộng rãi và bao g

“Thành phần cầu trúc căn LATC

Theo Pekrun ct ai (2011) lý thuyết kiểm soát - giá tị he control - value theory), nhất quản với các mô hình đương thời của quá trình thinh phin CX, xem CX nhất của CX là nung cảm, nhận thức, động cơ và sinh lý

'Quan niệm đa thành phần của CX được áp dụng trong lý thuyết kiểm soát - giá trị,

tir g6c độ đo lường, ngằm hiểu rằng, CX được mô hình hóa tốt nhất dưới dạng

lu trúc CX bao gồm CX là yếu tổ bậc nhất

tổ bậc 2: rùng cảm, nhận thức, động cơ,

trúc được tổ chức theo thứ bậc Theo đó,

và bản thân nó được đại diện bởi một s

sinh lý Các mô hình nhân tổ phân cấp như vậy tỏ ra vượt trội hơn so với các mô hình

nhân tổ đơn lẻ, chỉ giá định một nhân tổ thể hiện CX (Pekrun et al., 2011)

Sơ đồ 1.2 Mô hình cẫu trúc thành phần của CX (Theo Pekrun ct l, 2011)

LATC khi được nhìn nhận dưới quan niệm đa thành phần CX, cũng tuân theo

Š phân cắp này LATC sẽ được hình thành như một CX được đại điện

mô hình nhân

1 s6 yếu tổ bậc 2 của CX lo âu thỉ cử Trong đó, bốn thành phản chính: rung

ý của CX LATC được lồng vào yếu tổ bậc 2 Cụ thể, bởi n

sảm, nhận thức, động cơ và sinh

loâu có thể bao gồm cảm giác khó chịu và căng thẳng (rang cảm), lo ng (nhận thức),

xung động muốn thoát ra khỏi tỉnh huồng (động cơ) và kích hoạt ngoại biên (sinh lý)

Trang 34

"hết các công cụ đo lường LATC biện nay đều đánh giá các thành phẫn rung cảm, nhận

thành phần nay ban đầu vốn di đã có và xuất phát từ một phẩn trong TẠO của

Mandler & Sarason (1952); quan nigm đa thành phần CX lại đưa thành phần động cơ quay trở lại trong mô hình của ình (Pekrun etal, 2011) Chính điều này đã mang đến một mô hình cấu trúc CX diy di hom cholo uth cử, giáp CX này được thể hiện một cách trọn vẹn nhất

Xây dựng phần thang đo LATC của AE

Việc xây dựng các hạng mục của AEQ dựa trên các báo cáo của SV thu được

trong các nghiên cứu khám phá của Pekrun và cộng sự, dựa trên những cân nhắc vẻ

mặt lý thuyết

Liên quan đến LATC trong thang AEQ, việc xây dựng phần thang đo này bao

gốm các mục được phòng theo Bảng hỏi về phản ứng với bai kiểm tra

LATC (Integrative Test Anxiety Questionnaire) cla Hodapp va Benson (1997)

(Pekrun et al, 2011), Twong tu nha eée phin thang do khie cia AQ n6i dung cic

myc cia phin thang do LATC duge chon cho phién ban so bộ bằng cách sử dụng

dlinh gi cia chuyén gia vi tgu chi ut phing Việc lựa chọn các mục cho phiên bản

cuối cùng được dựa trên thống kế mục của các phiên bản sơ bộ về kết quả của phân

tích nhân tổ cho từng thang đo (Pekrun etal, 2011)

b Lí luận về LATC ở SV

“Tác động của LATC đến SV

Nhiều nghiên cứu trên thể giới đã cho thấy LATC có ảnh hưởng đáng kể đến

kết quả học tập của người học LATC có thể dẫn tới kết quả học tập kém và làm

tại cia SV Những SV LATC có diễm số Ú

Xiểm tra năng khiếu và tí thông mình được tiêu chuẫn hóa (Alpert & Haber, 1960, a1, 2005, tích dẫn trong Myers et al, 2021), mặc dù họ dành nhiễu thời gian hơn

Trang 35

cho việc học so với những người không lo ling (Culler & Hollahan, 1980; hiện kém hơn so với khả năng thực sự của họ Một số nghiên cứu cho thấy những

SV LATC cao thể hí ng hoặc thậm chí tốt hơn những SV LATC thấp khi áp

lực của một tình huống đánh giá được giảm bớ (Beiloek, 2008; trong Myers et al., 2021 ) LATC edn có thé suy giảm sức khỏe và đe dọa đến lòng

tự trọng của một người (Krispenz et al., 2019)

.Các yếu tổ ảnh hưởng đến LATC ở SV

Một số nghiên cứu về LATC trén thé gidi (Alkowatli et al, 2022; Duraku, 2017; Wadi etal, 2022; AL-Sahman et al 2019; Yusefzadeh et al., 2019) đã cho thấy rằng

u t6 ảnh hưởng đến LATC ở SV, Tuy nhiên, có thể tổng hợp chúng thành

8 ảnh hưởng chỉnh bao gồm: (1) các yêu tổ liên quan đến bản thân

người học; (2) các yếu tổ liên quan đến vấn đề học thuật; (3) các yếu tố khác Các

nhóm yếu tổ ảnh hưởng này li chịu tác động theo hai hướng ngược chiễu nhau, đó là

yếu tố bảo vệ và yếu tổ rủi ro

Cñc yêu tổ liên quan đến bản thân người học là nhóm yếu tổ ảnh hưởng đến LATC được các họ giả đề cập đến thường xuyên nhất Nhôm này bao gồm các yếu tổ

017), sự tự tin (Alkowatli et al.,

2022), quản lý thời gian (Alkowtli ct al, 2022; Duraku, 2017; AL-Sahman et al 2019; Tsegay eta, 2019), sy chuẩn bị học tập (Vusefzadeh etal, 2019), sức khỏe (Durako, 2017; Wadi et al, 2022; Hashmat et al, 2008),

Một số yếu tổ bảo vệ của LATC liên quan đến bản thân người học như cảm như nhận thức của SV về kiến thức của họ (Duraku,

thấy hí vọng, hài lòng với cuộc sống thể hiện các kỹ năng quản lý tồi gian

quả, nhận ra giả trị của bản thân, khuyến khích hoạt động thể chất (Bellinger et al.,

2015; Corona et al., 2017; Krick & Sobal, 1990; Randelovic et al., 2015; trích dẫn

th nữ, sinh viên năm thứ nhất, thiếu kế

trong Lisnyz et al, 2020) Trong khi, giới

hoạch học tập (Tsegay et aL, 2019), ngành hộ sinh và ngành y (Hanfesa et al., 2020),

đau khổ tâm lý (Tsegay et al., 2019; Hanfesa etal 2020), suy nghĩ tiêu cực, lơ là bản thân (Wadi et al., 2022), ngii khong đủ giắc (Lund etal., 2010; Orzech et al., 2011),

Trang 36

ống quá nhiều rượu, mức độ hoạt động th chất hấp, tiêu thụ thực phẩm giàu năng lượng - nghèo dinh dưỡng, tham gia vào các hoạt động tình due mạo hiểm, cảm thiy v6 vong (Beiter etal, 2015; Boke et al, 2019: Kostanski & Gullone, 198; Snyder, 1999: Spring et al, 2012;

liên quan đến bản thân người học được phát hiện như là các yếu tổ rủi ro ảnh hưởng

et al, 2022), đặc điểm của giảng viên và độ khó của ki thi, (Davis, 1999;

Fairbrother & Wam, 2003; Ericksen, 1978; trích dẫn trong Duraku, 2017)

Đổi với nhóm yếu tổ này, một sử &u tổ như có các mỗi quan hệ tích cực, thuộc

về công đồng sống với một thành viên trong gia đình hoặc bạn bè (Bellinger e ai, 2015; Corona et al., 2017; Krick & Sobal, 1990; Randelovie et al., 2015; trích dẫn trong Lisnyct al, 2020) duge ghi nhận a yu 8 bio vé ca To thi i Trong Ki,

có quả nhiều môn học, chương trình giảng dạy năng nề, hình thức kiểm tra vấn đáp,

cách tiếp cận nghiêm khắc của giảng viên (Wadi et al., 2022) được xem là các yếu tố

ii ro ảnh hưởng đến lo âu thí cử

"Nhóm yếu tổ cuối cùng ảnh hưởng đến LATC là các yêu tổ khác, Đây là các yêu

m ngoài hai nhóm yêu tổ trên, bao gồm kỉ vọng của cha mẹ (Sahman etal, 2019):

áp lực từ gia đình và ban bé (Alkowatli et al, 2022; (Erlauer, 2003; trich din trong Duraku, 2017), ti chinh (Duraku, 2017; Alkowathi tal, 2022), két qua trong các kỉ vấn cũa người cha từ lớp 9-12 (Hanfexn t al 2020), có các mỗi quan hệ tích cực, eral, 2015; Coroma etal, 2017; Kriek & Sobal, 1990; Randelovie etal, 2015; ich

Trang 37

“Các yếu tổ liên quan đến bản thân người học, các yếu tố liên quan đến vin để học thuật và các yếu tổ khác là ba nhóm yếu tổ ảnh hưởng chính đến LATC của SV, Ba

nhóm yếu tổ này lại chịu tác động theo hai khuynh hướng trái ngược nhau như là các

ế tổ bảo vệ hay yếu tổ nguy cơ của lo âu tỉ cứ Trong đó, các yêu tổ liên quan đến

bản thân người học là nhóm yếu tố ảnh hưởng đến lo âu thi được đẻ cập thường xuyên

nhất Các yếu tổ bảo vệ và yếu tổ nguy cơ của LATC liên quan đến nhóm yếu tổ này cũng được phát hiện nhiều nhất Tiếp theo là các yếu tổ ign quan đến vấn đề học thuật,

“Chúng được phát hiện nhiễu hơn ở khuynh hướng như là yếu tổ nguy cơ thay vì là yêu

tổ bảo vệ Cuối cùng là nhóm yếu tổ khác Nhóm này bao gồm các yếu tổ nằm ngoài được ghỉ nhận ở cả ai khuynh hướng như à yêu tổ bảo vệ và yếu tổ nguy cơ của lo âu

th cử

Mật số biện pháp làm giảm LATC ở SV

XVỀ phía sinh viên, một nghiên cứu của Afzal et al, (2012) cho thấy một số biện pháp pho biển được sinh viên trường y áp dụng để làm giảm LATC như cầu

bạn bẻ, ôn tập,

Liên quan đến các biện pháp can thiệp tâm lý, Zeidner (1998) đã đưa ra ba

phương pháp can thiệp phổ biến là liệu pháp hành vi, liệu pháp tích hợp và liệu

pháp nhận thức Tương ứng với đồ là hàng loạt kỹ thuật can thiệp như kỹ thuật thư nhận thức,

Neuderth et al, (2008) cũng đã tổng hợp trong một nghiên cứu của mình một

số phương pháp làm giảm lo âu phổ bin từ hàng chục nghiên cứu khác, bao gm giải mẫn cảm có hệ thông, ái cơ cấu nhận thức, đảo tạo quản lý lo âu, tự hướng dẫn,

chìm ngập, kỹ thuật thư giãn, rèn luyện kỳ năng học tập, phản hỏi sinh học, thôi

Một số phương pháp can thiệp LATC phổ biển (như liệu pháp nhận thức, liệu pháp phân tâm học, liệu pháp hảnh vi và liệu pháp được lý), dù mang lại những hiệu

quả đáng kể trong việc làm giảm lo âu thỉ cử, tuy nhiên, những phương pháp can

Trang 38

thiệp hiệu quá nhất lại tốn nhiễ thời gian hoặc cổ yêu cầu cao đổi với dịch vụ của

cố vấn tâm lý (Lu eLal., (2012); trích dẫn trong Shen et al., 2018) Myers et al., (2021) cũng cho rằng hầu hết các biện pháp can thiệp hiệu quả đều yêu cầu kế

cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe

“rước sự hạn chế của những phương pháp can thiệp này, những cảch Ếp cận mới để làm giảm LATC bắt đầu được tầm hiểu Trong đó, VBC nổi lên như một biện pháp can thiệp LATC đầy iềm năng bởi dễ thực hiện, chỉ phí thấp trong khi mang lại hiệu quả đáng kể trong việc làm giảm LATC ở SV 1.33, Lí luận về sinh viên

Thời kì đầu của người trường thành trẻ tuổi (18-25), thời kì này thanh niền bước vào học nghề ở các trưởng dạy nghề, cao đẳng, đại học nên côn được gọi tên

là thời kì thanh niên SV (Trần Thị Thu Mai, 2013)

Đổi tượng nghiên cứu của đề tài này là tác động của VBC đến LATC của SV

`Vi vậy, phần này sẽ trình bảy một số đặc điểm tâm lý của §V trong mỗi quan hệ với

lc học và một số đặc điểm của hoạt động học tập, cũng như một số đặc điểm tâm

lý của SV trong mỗi quan hệ với VBC,

4, Một số đặc điền tâm lÿ của SV và đặc điền hoạt động học tập của SV

Phần này tìm hiểu về một số đặc điểm tâm lý của SV và đặc điểm hoạt động

hoc tip cia SV

Một s đặc điểm tâm lý của

Sự phát tiễn về nhận thức, tí tệ

Hoạt động nhận thức của SV phải kế thừa và cập nhật những thảnh tựu của khoa học đương đại

SV cf tur duy rữu tượng, tự duy logie phát triển ở trình độ cao phối hợp với

các thao tác tư duy Ở tuổi này, tư duy của SV thường sự linh hoạt, nhạy bén, có căn

ác bón mọi vị

củ Khả năng tư duy gip nh hội nhanh nhạy và đề, SV thường ít thỏa mãn với những gì đã biết mà muốn đi sâu, tìm ôi, khám phá.

Trang 39

và quyết lệt trên hành trình tìm kiểm nó; có óc hoài nghỉ khoa học đặc biệt phát

triển về chất, thôi thúc khả năng phản biện

Ngoài r, khả năng tưởng tượng của SV cũng phát iển đến định cno, được thể

hoàn thiện (Trằn

hiện thông qua khả năng sáng tác thơ, văn, truyện ngắn, bút kí

‘Thi Thu Mai, 2013),

ati sing sie cam, tinh cảm

Tuổi SV là thời kỳ phát triển tích cực nhất của những loại ỉnh cảm cao cấp như: tình cảm trí tệ, tỉnh cảm đạo đức, nh cảm thẩm mỹ, ình yêu nam nữ

“Thông qua việc tham gia vào các loại hình hoạt động khác nhau, đặc biệt là

hoạt động học tập và hoạt động xã hội, các loại ỉnh cảm này ngày trở phát triển rõ

nét hơn Trong hoạt động học tập, thông qua việc tiếp cận với các lĩnh vực khoa học,

SV cảm nhận được vẻ đẹp của sự đa dạng, sự mối lạ của chúng Tình cảm thắm mỹ, đạo đức ở SV biểu lộ một chiều sâu rõ rột, SV có thể lí giải, phân tích một cách có cơ sở những điều mà họ yêu thích Họ đã có thể lí giải, xây

dựng

Mái, 2013)

viết lý” cho cái đẹp của mình theo chiều hướng khá ôn định (Trần Thị Tha

XS phát triển về tự đánh giá, tự ý thức và tự giáo dục

Tự đánh giá ở SV phát triển mạnh với những biểu hiện phong phú vả sâu sắc

“SV không chỉ đánh giá hình ảnh bản thân mình với ính chất bề ngoài, hình thức mà Tại ở câu hồi: "Tôi là i?", SV côn đi tìm câu tr lới cho những khía cạnh phúc tạp chất nào!

“Thông qua sự đổi chiếu, so sánh, học hỏi từ người khác, SV cũng tự đánh giá bản thân mình Đối với SV, đây giống như tắm gương soi chiếu nhân cách của chính mình và điều chỉnh cho phủ hợp với yêu cầu của xã hội

“Theo một số nghiên cứu, mức độ phát tiển những phẩm chất nhân cách có iên

‹quan đến tình độ học lực cũng như kế hoạch tương lai của SV Những SV có thành tích học tập tốt thường chủ động và tích cục trong việc tự đánh giá bản thân dé ngày

Trang 40

cảng hoàn thiện hơn Những SV có khả năng tự nhin nhận đánh giả bản thin khá tựu khoa học, lập kế hoạch học tập và nghiên cứu hiệu quả

TT ÿ thức của SV giúp họ soi chiếu nhân cách của mình để điều chỉnh cũng

như nhận ra khiếm khuyết để bổ sung những phẩm chất nhân cách

hợp với yêu cầu và sự phát tiễn của xã hội thiết cho phủ

‘Ty đánh giá và tự ý thức là cơ sở của sự tự giáo dục ở §V, SV chỉ có thể tự

táo dục mình một khi họ hiểu rõ về bản thân mình Từ đó, họ phải phần đầu và rên luyện những phẩm chất nhân cách cần thiết để đáp ứng yêu cầu của xã hội (Trần Thị Thu Mai, 2013)

Một số đặc điểm về hoạt động học tập của SV

‘Theo Duong Thị Diệu Hoa nnk., (2008), học tập của S

vỀ tí tuệ và nhân cách DiỄu này lã bởi tỉnh chất học tập cũa S có nhiều điểm khác có sự căng thẳng cao với học sinh phổ thông

Thứ nhất, hoạt động học tập của SV có tính chất rỡ rằng: để trở thành người lao động có kỹ năng cao và sáng tạo trong lĩnh vực nghề nghiệp tương lai

“Thứ hai, đối tượng học tập của SV là hệ thống tri thức, kỹ năng cơ bản có tính

hệ thống và tính khoa học của một lĩnh vực nhất định

'Thứ ba, học tập của SV mang tính nghiên cứu cao

Thứ tr, học tập của SV mang tỉnh tự gic cao

Tác giả Vũ Thị Nho (2000) cũng nêu ra một số đặc điểm hoạt động học tập của

SV, được tôm lược như sau:

Hoạt động học tập của SV nhằm lĩnh hội các tri thức, hệ thống khái niệm khơa học, những kỹ năng kỹ xảo nghề nghiệp, phát triển những phẩm chất nhân cách của khoa học vừa không tách rời hoạt động nghề nghiệp của người chuyên gia

- Hoạt động học tập của SV diỄn ra một cách có kế hoạch, có mục đích, nội dung, nhưng lại có tỉnh chất mở rộng theo năng lực, sở trường của SV dé họ phát huy tôi

đa năng lực nhận thức của mình trong nhiễu lĩnh vực,

Ngày đăng: 30/10/2024, 12:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ  1.2.  Mô  hình  cẫu  trúc  thành  phần  của  CX  (Theo  Pekrun  ct  l,  2011) - Tác Động của viết biểu cảm Đến lo Âu thi cử của sinh viên
1.2. Mô hình cẫu trúc thành phần của CX (Theo Pekrun ct l, 2011) (Trang 33)
Sơ đồ 2.2,  Cầu  trúc  bảng  hỏi  AEQ  (Pekrun  et  al,  2005)  Quan  sát  sơ  đồ  22,  ta  cổ  thể  thấy  được  cấu  trú  theo  một  cách  hệ  thống,  nhất - Tác Động của viết biểu cảm Đến lo Âu thi cử của sinh viên
Sơ đồ 2.2 Cầu trúc bảng hỏi AEQ (Pekrun et al, 2005) Quan sát sơ đồ 22, ta cổ thể thấy được cấu trú theo một cách hệ thống, nhất (Trang 61)
Bảng  3.1  cho  thấy  mẫu  nghiên  cứu  có  sự  da  dạng  về  khách  thể  ở  năm  thứ  và - Tác Động của viết biểu cảm Đến lo Âu thi cử của sinh viên
ng 3.1 cho thấy mẫu nghiên cứu có sự da dạng về khách thể ở năm thứ và (Trang 69)
Bảng  3.2.  Đặc  điểm  của  mẫu  nghiên  cứu  (N=34)  về  các  biến  số  ĐKTI  QLTG - Tác Động của viết biểu cảm Đến lo Âu thi cử của sinh viên
ng 3.2. Đặc điểm của mẫu nghiên cứu (N=34) về các biến số ĐKTI QLTG (Trang 69)
Bảng  34.  ĐTB  (ĐLC)  CX  LATC  trước  và  su  TN  của  người  tham  gia  nghiên - Tác Động của viết biểu cảm Đến lo Âu thi cử của sinh viên
ng 34. ĐTB (ĐLC) CX LATC trước và su TN của người tham gia nghiên (Trang 71)
Bảng  35.  Số  lượng  từ  của  các  nhóm từ  chỉ  CÀ  tích  cực  và  CX  tiêu  cực  trong  các - Tác Động của viết biểu cảm Đến lo Âu thi cử của sinh viên
ng 35. Số lượng từ của các nhóm từ chỉ CÀ tích cực và CX tiêu cực trong các (Trang 72)
Bảng  3.9.  Đặc  điểm  mẫu  nghiên  cứu  của  nhóm  TN  và  nhóm  ĐC  vẺ  giới  tính,  năm  thứ,  học  lực - Tác Động của viết biểu cảm Đến lo Âu thi cử của sinh viên
ng 3.9. Đặc điểm mẫu nghiên cứu của nhóm TN và nhóm ĐC vẺ giới tính, năm thứ, học lực (Trang 76)
Bảng  3.10.  Đặc  điểm  mẫu  nghiên  cứu  của  nhóm  TN  và  nhóm  ĐC  về  ĐKTL, - Tác Động của viết biểu cảm Đến lo Âu thi cử của sinh viên
ng 3.10. Đặc điểm mẫu nghiên cứu của nhóm TN và nhóm ĐC về ĐKTL, (Trang 77)
Bảng  3.12.  Chênh  lệch  ĐTB  CX  LATC  giữa  2  nhóm  nghiên  cứu  theo  từng  câu.  hỏi  đo  lường  CX  LATC - Tác Động của viết biểu cảm Đến lo Âu thi cử của sinh viên
ng 3.12. Chênh lệch ĐTB CX LATC giữa 2 nhóm nghiên cứu theo từng câu. hỏi đo lường CX LATC (Trang 78)
Bảng  3.1.  cho  thấy  ĐTB  CX  LATC  trước  TN  giữa  nhóm  TN  và  nhóm  ĐC  đều  ở  mức  cao  (Nhóm  TN  (ĐTB  =  39;  Nhóm  BC  (DTR =  3.7) - Tác Động của viết biểu cảm Đến lo Âu thi cử của sinh viên
ng 3.1. cho thấy ĐTB CX LATC trước TN giữa nhóm TN và nhóm ĐC đều ở mức cao (Nhóm TN (ĐTB = 39; Nhóm BC (DTR = 3.7) (Trang 78)
Bảng  3.14.  Tần  số  của  các  mục  CBCKT  của  SV  hai  nhóm  nghiên  cứu  qua  các  Đài  viết  kiểm  soát  (phiên  4) - Tác Động của viết biểu cảm Đến lo Âu thi cử của sinh viên
ng 3.14. Tần số của các mục CBCKT của SV hai nhóm nghiên cứu qua các Đài viết kiểm soát (phiên 4) (Trang 81)
Bảng  3.16.  Số  lượng  từ  của  các  nhóm  từ  chỉ  CX  trong  các  bài  VBC  cia  SV  xét  theo  DKTL,  HTXH,  QLTG - Tác Động của viết biểu cảm Đến lo Âu thi cử của sinh viên
ng 3.16. Số lượng từ của các nhóm từ chỉ CX trong các bài VBC cia SV xét theo DKTL, HTXH, QLTG (Trang 89)
Bảng  3.17.  Một  số  nguyên  nhân  gây  CX  LATC  ở  SV  được  đ  cập trong  bài  VBC - Tác Động của viết biểu cảm Đến lo Âu thi cử của sinh viên
ng 3.17. Một số nguyên nhân gây CX LATC ở SV được đ cập trong bài VBC (Trang 90)
Bảng 3.18.  Một số biểu hiện  của  CX  LATC  ỡ  SV  được  đề  cập  trong bài VBC qua  các  phiên  viết - Tác Động của viết biểu cảm Đến lo Âu thi cử của sinh viên
Bảng 3.18. Một số biểu hiện của CX LATC ỡ SV được đề cập trong bài VBC qua các phiên viết (Trang 91)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w