Khi điện tích dich chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu quãng đường dịch chuyển tăng 2 lần thì công của lực điện trường 2.Nếu điện tích dịch chuyển trong điện trư
Trang 1CHƯƠNG I – ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƯỜNG
BÀI 1: ĐIỆN TÍCH – ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG
* Phương pháp:
- Để tính độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích vận dụng biểu thức: F = k. 1 2
2
| |
q q r
- Nếu một điện tích chịu tác dụng của 2 lực trở lên cần chú ý các bước sau:
+ Bước 1: Biểu điễn các lực tác dụng lên điện tích cần khảo sát.
+ Bước 2: Tổng hợp hoặc phân tích các lực tác dụng lên điện tích cần khảo sát tùy theo đề bài.
+ Bước 3: Tính độ lớn các lực thành phần, rồi tính độ lớn của hợp lực tác dụng lên điện tích.
Bài tập bắt buộc:
1.Bài 1: Cho hai điện tích q1= q2 = 3.10-7C cách nhau 10cm trong chân không Lực tương tác giữa hai điện tích là lực gì? Tính độ lớn của lực tương tác đó.
1.Bài 2: Cho hai điện tích q1 = 2.10-7C, q2 = -3.10-7C cách nhau 6cm trong không khí Lực tương tác giữa chúng là lực gì? Tính độ lớn của lực tương tác đó.
1.Bài 3: Hai điện tích q1 = q2 đặt cách nhau một khoảng 10cm trong không khí đẩy nhau một lực F = 1.10
-5N Tính điện tích của q1 và q2?
1.Bài 4: Hai điện tích q1 = 3.10-7C và q2 = 2.10-7C đặt trong không khí hút nhau một lực F = 2.10-5N Tính khoảng cách giữa q1 và q2?
1.Bài 5: Hai điện tích q1, q2 đặt trong không khí cách nhau khoảng r1 đẩy nhau một lực F1 = 2.10-7N Đưa
cả hệ thống trên vào trong dầu hỏa có hẳng số điện môi ε=2 và giữa nguyên khoảng cách Tính lực tương tác giữa q1 và q2 khi đó?
1.Bài 6: Hai điện tích q1 =-3.10-7, q2 = -4.10-7C đặt trong dầu có hằng số điện môi ε = 2 cách nhau 10cm Tính lực tương tác giữa chúng?
1.Bài 7: Hai điện tích q1 = 2.10-7C và q2 = -3.10-7C đặt cách nhau 10cm trong một môi trường có hằng số điện môi ε, thấy chúng hút nhau một lực F = 2.10-5N Tính hằng số điện môi của moi trường đó?
1.Bài 8: Hai quả cầu kim loại nhỏ tích điện lần lượt là q1 = 4.10-7C và q2 = 20.10-8C cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách ra đưa đến hai vị trí cách nhau 4cm Hãy tính:
a Điện tích mỗi quả cầu sau tiếp xúc?
b Lực tương tác giữa hai quả cầu là lực gì? Có độ lớn bằng bao nhiều?
1.Bài 9: Ban đầu hai quả cầu kim loại tích điện lần lượt là q1 = -2.10-8C và q2 = 8.10-8C cách nhau 20cm trong không khí Cho hai quả cầu tiếp xúc nhau rồi đưa ra đến vị trí ban đầu Tính lực tương tác giữa chúng sau khi tiếp xúc?
1.Bài 10: Hai quả cầu giống nhau mang điện, cùng đặt trong chân không, và cách nhau khoảng r=1m thì chúng hút nhau một lực F1=7,2N Sau đó cho hai quả cầu đó tiếp xúc với nhau và đưa trở lại vị trí cũ thì chúng đảy nhau một lực F2=0,9N tính điện tích mỗi quả cầu trước và sau khi tiếp xúc
Bài tập củng cố
1 Bài 11: Êlectron của nguyên tử Hydro chuyển động tròn đều xung quanh hạt nhân với bán kinh quỹ đạo
là r = 2,94.10-11m Tính lực hút tĩnh điện giữa e và hạt nhân?
1.Bài 12: Hai quả cầu kim loại nhỏ có khối lượng 2g được treo bằng hai sợi dây mảnh không giãn dài 1m
vào một điểm O trong không khí Tích điện cho hai quả cầu đến điện tích q = 4.10-7C thấy hai quả ccầu đẩy nhau lệch khỏi phương thẳng đứng Tính góc lếch giữa hai quả cầu?
1.Bài 13: Có 3 điện tích điểm lần lượt là q1 = 3.10-7C, q2 = -3.10-7C và q3 = 4.10-7C ở 3 điểm A,B,C thẳng hàng trong không khí Biết AB = 10cm, AC = 40cm Tính lực điện tác dụng lên q1, q2, q3?
1.Bài 14: Có ba điện tích q1 = 3.10-7C, q2 = -3.10-7C và q3 = 4.10-7C lần lượt đặt tại 3 điểm A,B,C của một tam giác đều ABC cạnh AB = 30cm Xác định lực điện tác dụng lên các điện tích Bỏ qua trọng lực
1.Bài 15: Hai điện tích q1 = -3.10-7C và q2 = 3.10-7C cách nhau 4cm trong chân không Tính lực điện tác dụng lên q3 = 1.10-7C đặt tại trung điểm của q1 và q2?
1.Bài 16: Hai quả cầu kim loại nhỏ có khối lượng 5g được xếp chồng lên nhau trong một chiếc ống theo
phương thẳng đứng Tích điện cho hai quả cầu đến điện tích q = 6.10-5C thấy hai quả cầu đẩy nhau Tính khoảng cách giữa hai quả cầu khi hệ thống cân bằng Bỏ qua ma sát với thành ống, lấy g=10m/s2
1.Bài 17: hai quả cầu kim loại nhỏ có khối lượng 1g được treo thẳng đứng bằng 2 sợi dây mảnh không
giãn dài 50cm vào cùng một điểm O trong không khí Tích điện cho hai quả cầu đến điện tích q = 2.10-7C
Trang 2thấy hai quả cầu đẩy nhau Giữ quả cầu thứ nhất cố định theo phương thẳng đứng Tính góc lệch giữa dây treo của quả cầu thứ hai so với phương thẳng đứng Bỏ qua ma sát lấy g = 10m/s2?
BÀI 3 : ĐIỆN TRƯỜNG
Cường độ điện trương:
Véctơ cường độ điện trường là đại lượng đặc trưng cho điện trường về mặt tác dụng lực: E F
q
Cường độ điện trường của một điện tích điểm Q
- Điểm đặt: Tại điểm đang xét.
- Giá: Là đường thẳng nối điện tích điểm và điểm đang xét.
- Chiều: Hướng vào Q nếu Q < 0; hướng xa Q nếu Q >0
- Độ lớn: E k Q2
r
Cường độ điện trường do nhiều điện tích điểm gây ra
Xét trường hợp chỉ có hai Điện trường : E E 1 E2
Lực tác dụng lên một điện tích đặt trong điện trường: F q.E
q > 0 : F cùng hướng với E
q < 0 : F ngược hướng với E
Bài tâp bắt buộc:
3.Bài 1: Hãy tính cường độ điện trường do Q = 3.10-8C gây ra tại một điểm cách Q 20cm trong không khí?
3.Bài 2: Cho q1 = 2.10-7C và q2 = 3.10-7 cách nhau 10cm trong không khí Tính cường độ điện trường do
q1 gây ra tại q2 và do q2 gây ra tại q1?
3.Bài 3: Có hai điện tích q1 = 2.10-8C và q2 =-3.10-7C đặt tai hai điểm A,B trong không khí cách nhau 20cm Tính cường độ điện trường tại C là trung điểm của AB?
3.Bài 4: Cho hai đện tích q1 = 4.10-9C, q2=4.10-9C đặt tại A,B cách nhau 40cm trong không khí Tính cường độ điện trường tại trung điểm C của A,B?
3.Bài 5: Có hai điện tích q1= q2 = 3.10-8C đặt tại hai điểm A, B cách nhau 5cm trong chân không Tính cường độ điện trường tại C cách A 3cm và cách B 4cm?
3.Bài 6: Một hạt bụi nhỏ có 1000e, đặt hạt bụi trong điện trường đều có cường độ E = 5.105V/m Tính lực điện tác dụng lên hạt bụi đó.
3.Bài 7: Một quả cầu kim loại nhỏ tích điện q= 3.10-9C được treo bằng một sợi dây mảnh không giãn có chiều dài 1m trong điện trường đều có phương nằm ngang Tính góc lêch của sợi dây treo so với phương thẳng đứng?
3.Bài 8: Một quả cầu nhỏ có khối lượng m = 2g tích điện tích q nằm cân bằng trong điện trường đều có
phương thẳng đứng chiều từ trên xuống dưới Biết cường độ điện trường E = 4.105V/m Tính điện tích q của quả cầu?
3.Bài 9: Một quả cầu nhỏ có điện tích q = - 2.10-8C nằm cân bằng trong điện trường đều có phương thẳng đứng chiều từ trên xuống dưới và có cường độ điện trường E =2,5.104V/m Tính khối lượng của quả cầu đó?
3.Bài 10: Một quả cầu nhỏ khối lượng m=0,1g mang điện tích q = 10-8C được treo bằng sợi dây không giãn và đặt vào điện trường đều E
có đường sức nằm ngang Khi quả cầu cân bằng, dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 450 Lấy g = 10m/s2 Tính:
a Độ lớn của cường độ điện trường.
b Tính lực căng dây
c Tăng điên tích của quả cầu lên q1 = 2q Tính góc lệch và lực căng của sợi dây khi đó.
Trang 3d Nếu sợi dây chỉ chịu được lực căng tôi đa là 3.10-1N Tính điện tích cực đại có thể tích được cho qua cầu?
CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN - ĐIỆN THẾ - HIỆU ĐIỆN THẾ
1 Khi điện tích dich chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu quãng đường dịch chuyển tăng 2 lần thì công của lực điện trường
2.Nếu điện tích dịch chuyển trong điện trường sao cho thế năng của nó tăng thì công của của lực điện trường
3 Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 1μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trườngC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là
4 Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 2μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trườngC ngược chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là
5 Cho điện tích dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều với cường độ 150 V/m thì công của lực điện trường là 60 mJ Nếu cường độ điện trường là 200 V/m thì công của lực điện trường dịch chuyển điện tích giữa hai điểm đó là
khi đó là
7 Công của lực điện trường dịch chuyển quãng đường 1 m một điện tích 10 μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trườngC vuông góc v ới các đường sức điện
8 Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 10 mC song song với các đường sức trong một điện trường đều với quãng đường 10 cm là 1 J Độ lớn cường độ điện trường đó là
9 Khi điện tích dịch chuyển trong điện trường đều theo chiều đường sức thì nó nhận được một công 10 J Khi dịch
A UMN = UNM B UMN = - UNM C UMN =
NM
U
1
D UMN =
NM
U
1
11 Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M
12 Một điện tích q chuyển động trong điện trường không đều theo một đường cong kín Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì
C A ≠ 0 còn dấu của A chưa xác định vì chưa biết chiều chuyển động của q D A = 0 trong mọi trường hợp
13 Hai tấm kim loại song song, cách nhau 2 (cm) và được nhiễm điện trái dấu nhau Muốn làm cho điện tích q =
giữa hai tấm kim loại là điện trường đều và có các đường sức điện vuông góc với các tấm Cường độ điện trường bên trong tấm kim loại đó là:
14 Một êlectron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều Cường độ điện trường E = 100 (V/m)
động đến lúc vận tốc của êlectron bằng không thì êlectron chuyển động được quãng đường là:
từ M đến N là:
A A = - 1 (mJ)
Trang 4B A = + 1 (mJ).
C A = - 1 (J)
D A = + 1 (J)
hai tấm kim loại đó là:
17 Công của lực điện trường làm di chuyển một điện tích giữa hai điểm có hiệu điện thế U = 2000 (V) là A = 1 (J)
Độ lớn của điện tích đó là
0,2 (mJ) Hiệu điện thế giữa hai điểm A, B là:
19 Khi độ lớn điện tích thử đặt tại một điểm tăng lên gấp đôi thì điện thế tại điểm đó
20 Đơn vị của điện thế là vôn (V) 1V bằng
21 Trong các nhận định dưới đây về hiệu điện thế, nhận định không đúng là:
A Hiệu điện thế đặc trưng cho khả năng sinh công khi dịch chuyển điện tích giữa hai điểm trong điện trường
B Đơn vị của hiệu điện thế là V/C
C Hiệu điện thế giữa hai điểm không phụ thuộc điện tích dịch chuyển giữa hai điểm đó
D Hiệu điện thế giữa hai điểm phụ thuộc vị trí của hai điểm đó
22 Quan hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm mà hình chiếu đường nối hai điểm đó lên đường sức là d thì cho bởi biểu thức
23 Trong một điện trường đều, nếu trên một đường sức, giữa hai điểm cách nhau 4 cm có hiệu điện thế 10 V, giữa hai điểm cách nhau 6 cm có hiệu điện thế là
24 Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 2m Độ lớn cường độ điện trường là 1000
25 Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4 cm có một hiệu điện thế không đổi 200 V Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là
27 Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 2 μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trườngC từ A đến B là 4 mJ UAB =
là:
29 Hai bản kim loại phẳng, song song mang điện tích trái dấu, cách nhau 2cm, cường độ điện trường giữa hai bản
điện tích di chuyển đến bản âm là:
BÀI TẬP VỀ TỤ ĐIỆN
1 Tụ điện là
A hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
B hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
C hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi
D hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa
2 Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?
không khí
B: hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất
Trang 53 Để tích điện cho tụ điện, ta phải
4 Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhân xét không đúng là:
càng lớn
lớn
5 Fara là điện dung của một tụ điện mà:
A giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1 C
B giữa hai bản tụ có một hiệu điện thế không đổi thì nó được tích điện 1 C
C giữa hai bản tụ có điện môi với hằng số điện môi bằng 1
D khoảng cách giữa hai bản tụ là 1mm
6 1nF bằng
7 Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ
8 Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện?
9 Một tụ có điện dung 2 μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trườngF Khi đặt một hiệu điện thế 4 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một điện lượng là
A 2 μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trườngF B 2 mF C 2 F D 2 nF
11 Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 4 V thì tụ tích được một điện lượng 2 μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trườngC Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng
A 50 μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trườngC B 1 μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trườngC C 5 μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trườngC D 0,8 μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trườngC
12 Để tụ tích một điện lượng 10 nC thì đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 2V Để tụ đó tích được điện lượng 2,5
nC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế
13 Giữa hai bản tụ phẳng cách nhau 1 cm có một hiệu điện thế 10 V Cường độ điện trường đều trong lòng tụ là
14 Điện dung của tụ điện không phụ thuộc vào:
A Hình dạng, kích thước của hai bản tụ B Khoảng cách giữa hai bản tụ
15 Bốn tụ điện giống nhau có điện dung C được ghép nối tiếp với nhau thành một bộ tụ điện Điện dung của bộ tụ điện đó là:
16 Bốn tụ điện giống nhau có điện dung C được ghép song song với nhau thành một bộ tụ điện Điện dung của bộ
tụ điện đó là:
17 Một tụ điện có điện dung 500 (pF) được mắc vào hiệu điện thế 100 (V) Điện tích của tụ điện là:
điện là:
điện là:
bộ tụ điện là:
Trang 621 Bộ tụ điện gồm hai tụ điện: C1 = 20 (F), C2 = 30 (F) mắc nối tiếp với nhau, rồi mắc vào hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế U = 60 (V) Điện tích của bộ tụ điện là:
A Qb = 3.10-3 (C) B Qb = 1,2.10-3 (C) C Qb = 1,8.10-3 (C) D Qb = 7,2.10-4 (C)
điện có hiệu điện thế U = 60 (V) Điện tích của mỗi tụ điện là:
A Q1 = 3.10-3 (C) và Q2 = 3.10-3 (C) B Q1 = 1,2.10-3 (C) và Q2 = 1,8.10-3
(C)
C Q1 = 1,8.10-3 (C) và Q2 = 1,2.10-3 (C) D Q1 = 7,2.10-4 (C) và Q2 = 7,2.10-4
(C)
điện có hiệu điện thế U = 60 (V) Hiệu điện thế trên mỗi tụ điện là:
A U1 = 60 (V) và U2 = 60 (V) B U1 = 15 (V) và U2 = 45 (V)
C U1 = 45 (V) và U2 = 15 (V) D U1 = 30 (V) và U2 = 30 (V)
nguồn điện có hiệu điện thế U = 60 (V) Hiệu điện thế trên mỗi tụ điện là:
nguồn điện có hiệu điện thế U = 60 (V) Điện tích của mỗi tụ điện là:
26 Tụ điện phẳng không khí có điện dung là 5nF Cường độ điện trường lớn nhất mà tụ điện có thể chịu được là
các tụ đó lại thành bộ
ghếp các tụ đó lại thành bộ
hiệu điện thế U= 4V Điện tích của các tụ là :
30 Cho bộ ba tụ điện như hình vẽ
C1 = 10F, C2 = 6 F và C3 = 4F
Điện dung của bộ tụ là
31 Cho bộ ba tụ điện như hình vẽ
C1 = 10F, C2 = 6 F và C3 = 4F
Điện dung của bộ tụ là
tích của các tụ điện là:
Mắc bộ tụ đó vào hai cực của nguồn điện U= 4V Điện tích của các tụ điện là:
A Q1 = 4.10-6C; Q2 = 2.10-6C; Q3 = 2.10-6C
B Q1 = 2.10-6C; Q2 = 3.10-6C; Q3 = 1,5.10-6C
C Q1 = 4.10-6C; Q2 =10-6C; Q3 = 3.10-6C
D Q1 = 4.10-6C; Q2 = 1,5.10-6C; Q3 = 2,5.10-6C
34 Một tụ điện có điện dung 500 (pF) được mắc vào hiệu điện thế 100 (V) Điện tích của tụ điện là:
C 1
C 2 C 3
C 3
C 3
Trang 735 Một tụ điện phẳng được mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 50 (V) Ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa hai bản tụ tăng gấp hai lần thì hiệu điện thế giữa hai bản tụ có giá trị là:
BÀI TẬP VỀ TỤ ĐIỆN
1 Tụ điện là
A hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
B hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
C hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi
D hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa
2 Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?
A: hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không
3 Để tích điện cho tụ điện, ta phải
4 Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhân xét không đúng là:
A: Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ B: Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng
lớn
5 Fara là điện dung của một tụ điện mà:
A giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1 C
B giữa hai bản tụ có một hiệu điện thế không đổi thì nó được tích điện 1 C
C giữa hai bản tụ có điện môi với hằng số điện môi bằng 1
D khoảng cách giữa hai bản tụ là 1mm
6 1nF bằng
7 Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ
8 Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện?
C Giữa hai bản kim loại là nước vôi; D Giữa hai bản kim loại nước tinh khiết
9 Một tụ có điện dung 2 μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trườngF Khi đặt một hiệu điện thế 4 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một điện lượng là
10 Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng 20.10-9 C Điện dung của tụ là
A 2 μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trườngF B 2 mF C 2 F D 2 nF
11 Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 4 V thì tụ tích được một điện lượng 2 μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trườngC Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng
A 50 μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trườngC B 1 μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trườngC C 5 μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trườngC D 0,8 μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trườngC
12 Để tụ tích một điện lượng 10 nC thì đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 2V Để tụ đó tích được điện lượng 2,5 nC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế
13 Giữa hai bản tụ phẳng cách nhau 1 cm có một hiệu điện thế 10 V Cường độ điện trường đều trong lòng tụ là
14 Điện dung của tụ điện không phụ thuộc vào:
A Hình dạng, kích thước của hai bản tụ B Khoảng cách giữa hai bản tụ
15 Bốn tụ điện giống nhau có điện dung C được ghép nối tiếp với nhau thành một bộ tụ điện Điện dung của bộ tụ điện đó là:
A Cb = 4C B Cb = C/4 C Cb = 2C D Cb = C/2
16 Bốn tụ điện giống nhau có điện dung C được ghép song song với nhau thành một bộ tụ điện Điện dung của bộ tụ điện đó là:
17 Một tụ điện có điện dung 500 (pF) được mắc vào hiệu điện thế 100 (V) Điện tích của tụ điện là:
A q = 5.104 (C). B q = 5.104 (nC).C q = 5.10-2 (C). D q = 5.10-4 (C)
18 Hai tụ điện có điện dung C1 = 0,4 (F), C2 = 0,6 (F) ghép song song với nhau Mắc bộ tụ điện đó vào nguồn điện có
hiệu điện thế U < 60 (V) thì một trong hai tụ điện đó có điện tích bằng 3.10-5 (C) Hiệu điện thế của nguồn điện là:
19 Bộ tụ điện gồm ba tụ điện: C = 10 (ỡF), C = 15 (ỡF), C = 30 (ỡF) mắc nối tiếp với nhau Điện dung của bộ tụ điện là:
Trang 8A Cb = 5 (F) B Cb = 10 (F).C Cb = 15 (F).D Cb = 55 (F).
20 Bộ tụ điện gồm ba tụ điện: C1 = 10 (F), C2 = 15 (F), C3 = 30 (F) mắc song song với nhau Điện dung của bộ tụ điện
là:
A Cb = 5 (F) B Cb = 10 (F).C Cb = 15 (F).D Cb = 55 (F).
21 Bộ tụ điện gồm hai tụ điện: C1 = 20 (F), C2 = 30 (F) mắc nối tiếp với nhau, rồi mắc vào hai cực của nguồn điện có
hiệu điện thế U = 60 (V) Điện tích của bộ tụ điện là:
A Qb = 3.10-3 (C) B Qb = 1,2.10-3 (C) C Qb = 1,8.10-3 (C) D Qb = 7,2.10-4 (C)
22 Bộ tụ điện gồm hai tụ điện: C1 = 20 (F), C2 = 30 (F) mắc nối tiếp với nhau, rồi mắc vào hai cực của nguồn điện có
hiệu điện thế U = 60 (V) Điện tích của mỗi tụ điện là:
A Q1 = 3.10-3 (C) và Q2 = 3.10-3 (C) B Q1 = 1,2.10-3 (C) và Q2 = 1,8.10-3 (C)
C Q1 = 1,8.10-3 (C) và Q2 = 1,2.10-3 (C) D Q1 = 7,2.10-4 (C) và Q2 = 7,2.10-4 (C)
23 Bộ tụ điện gồm hai tụ điện: C1 = 20 (F), C2 = 30 (F) mắc nối tiếp với nhau, rồi mắc vào hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế U = 60 (V) Hiệu điện thế trên mỗi tụ điện là:
A U1 = 60 (V) và U2 = 60 (V) B U1 = 15 (V) và U2 = 45 (V)
C U1 = 45 (V) và U2 = 15 (V) D U1 = 30 (V) và U2 = 30 (V)
24 Bộ tụ điện gồm hai tụ điện: C1 = 20 (F), C2 = 30 ( F) mắc song song với nhau, rồi mắc vào hai cực của nguồn điện có
hiệu điện thế U = 60 (V) Hiệu điện thế trên mỗi tụ điện là:
25 Bộ tụ điện gồm hai tụ điện: C1 = 20 (F), C2 = 30 ( F) mắc song song với nhau, rồi mắc vào hai cực của nguồn điện có
hiệu điện thế U = 60 (V) Điện tích của mỗi tụ điện là:
C Q1 = 1,8.10-3 (C) và Q2 = 1,2.10-3 (C) D Q1 = 7,2.10-4 (C) và Q2 = 7,2.10-4 (C)
26 Tụ điện phẳng không khí có điện dung là 5nF Cường độ điện trường lớn nhất mà tụ điện có thể chịu được là 3.105V/m, khoảng cachs giữa hai bản tụ là 2mm Điện tích lớn nhất có thể tích được cho tụ là:
27 Có ba tụ điện phẳng có điện dung C1 = C2 = C3 =C Để được bộ tụ điện có điện dung là Cb= C/3 thì ta phải ghếp các tụ đó lại thành bộ
A C1 nt C2 nt C3 B C1 ss C2 ss C3 C ( C1 nt C2 ) ss C3 D ( C1 ss C2 )nt C3
28 Có ba tụ điện phẳng có điện dung C1 = C2 = C và C3 = 2C Để được bộ tụ điện có điện dung là Cb= C thì ta phải ghếp các tụ
đó lại thành bộ
A C1 nt C2 nt C3 B ( C1 ss C2 ) nt C3 C ( C1 nt C2 ) ss C3 D C1 ss C2 ss C3
29 Hai tụ điện có điện dung là C1 = 1 F và C1 = 3F mắc nối tiếp Mắc bộ tụ đó vào hai cực của nguồn điện có hiệu điện
thế U= 4V Điện tích của các tụ là :
A.Q1 = Q2 = 2.10-6C B Q1 = Q2 = 3.10-6C C Q1 = Q2 = 2,5.10-6C D Q1 = Q2 = 4.10-6C
30 Cho bộ ba tụ điện như hình vẽ
C1 = 10F, C2 = 6F và C3 = 4F
Điện dung của bộ tụ là
31 Cho bộ ba tụ điện như hình vẽ
C1 = 10F, C2 = 6F và C3 = 4F
Điện dung của bộ tụ là
32 Cho hai tụ điện C1 = 1F, C2 = 3F mắc nối tiếp Mắc bộ tụ đó vào hai cực của nguồn điện U= 4V Điện tích của các
tụ điện là:
A.Q1 = Q2 = 2.10-6C B Q1 = Q2 = 3.10-6C C Q1 = Q2 = 2,5.10-6C D Q1 = Q2 = 3,5.10-6C
33 Cho bộ ba tụ điện như hình vẽ: C1 = 2F, C2 = C3 = 1F
Mắc bộ tụ đó vào hai cực của nguồn điện U= 4V Điện tích của các tụ điện là:
A Q1 = 4.10-6C; Q2 = 2.10-6C; Q3 = 2.10-6C
B Q1 = 2.10-6C; Q2 = 3.10-6C; Q3 = 1,5.10-6C
C Q1 = 4.10-6C; Q2 =10-6C; Q3 = 3.10-6C
D Q1 = 4.10-6C; Q2 = 1,5.10-6C; Q3 = 2,5.10-6C
34 Một tụ điện phẳng được mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 50 (V) Ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa hai bản tụ tăng gấp hai lần thì hiệu điện thế giữa hai bản tụ có giá trị là:
C 1
C 2 C 3
C 3
C 3
Trang 91.65 Một tụ điện có điện dung 500 (pF) được mắc vào hiệu điện thế 100 (V) Điện tích của tụ điện là: