1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Triet hoc Mac Lenin potx

54 497 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Triet hoc Mac Lenin potx
Trường học Đại học Cần Thơ
Chuyên ngành Triết học
Thể loại Tổng luận
Năm xuất bản 2011
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 435,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trang 11 Câu 4: Nội dung và ý nghĩa của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật trang 13 Câu 5: Nội dung và ý nghĩa của nguyên lý về sự phát triển của phép biện chứ

Trang 1

Câu 1: Các quan niệm về vật chất trong lịch sử triết học Mác - Lênin; nội dung và ý

-nghĩa định -nghĩa vật chất của Lê nin Tính thống nhất vật chất của thế giới

Câu 2: Quan điểm Mác - Lênin về nguồn gốc, bản chất của ý thức Vai trò của ý

thức đối với vật chất (trang 6)

Câu 3: Việc giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức Sự khác biệt căn bản

giữa quan điểm trên với quan điểm của chủ nghĩa duy vật trước Mác trong việc giải

quyết mối quan hệ trên (trang 11)

Câu 4: Nội dung và ý nghĩa của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện

chứng duy vật (trang 13)

Câu 5: Nội dung và ý nghĩa của nguyên lý về sự phát triển của phép biện chứng duy

Câu 6: Nội dung và ý nghĩa của quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

Câu 7: Nội dung và ý nghĩa của quy luật từ những sự thay đổi về lượng thành những

sự thay đổi về chất và ngược lại (trang 22)

Câu 8: Việc vận dụng quy luật từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay

đổi về chất và ngược lại vào thực tiễn cách mạng Việt Nam (trang 25)

Câu 9: Nội dung và ý nghĩa của cặp phạm trù: cái chung và cái riêng (trang 26)

Câu 11: Quan điểm Mác - Lênin về thực tiễn và vai trò thực tiễn đối với nhận thức.

Câu 12: Quá trình phát triển hình thái kinh tế - xã hội là quá trình lịch sử tự nhiên.

Sự vận dụng quan điểm trên của Đảng ta (trang 33)

Câu 13: Quy luật sự phù hợp giữa QHSX với trình độ phát triển của LLSX Sự vận

Câu 14: Quan điểm triết học Mác –Lênin về mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến

trúc thượng tầng Sự vận dụng của Đảng ta (trang 43)

Câu 15: Nguồn gốc, bản chất, đặc trưng và chức năng của Nhà nước (trang 46)

Câu 16: Bản chất, chức năng và đặc điểm của Nhà nước vô sản (trang 49)

Câu 17: Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại XH và ý thức XH Tính độc lập tương

-CÂU HỎI THI HỌC PHẦN NGÀY 18/6/2011 Câu 1: Anh (chị) hãy nêu hoàn cảnh ra đời, phân tích nội dung và ý nghĩa định nghĩa

vật chất của Lê nin?

Câu 2: Hãy trình bày quan điểm của triết học Mác - Lê nin về tính độc lập tương đối

của YTXH đối với TTXH Ý nghĩa phương pháp luận

Trang 2

TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN

-Câu 1: Anh (chị) hãy trình bày các quan niệm về vật chất trong lịch sử triết học Mác - Lênin; nội dung và ý nghĩa định nghĩa vật chất của Lênin? Tính thống nhất vật chất của thế giới?

1-Các quan niệm về VC trong lịch sử triết học Mác - Lênin:

a) Những quan điểm về VC trong triết học trước Mác:

*Chủ nghĩa duy tâm: là trường phái đề cao và tuyệt đối hóa ý thức, ít chú ý

VC nên ít bàn đến vật chất

*Chủ nghĩa duy vật:

-Thời kỳ cổ đại: cả ở phương Đông và phương Tây cũng đã đề cập đến quan

niệm về VC

+Ấn Độ: có trường phái cho rằng có VC tiềm ẩn, tinh tế gọi là “Praahti” gồm

3 yếu tố (trong sáng, đen tối và tính hoạt động, năng động), nếu như có 1 tác độngnào đó làm cho 3 yếu tố trên không cân bằng sẽ tạo ra những sự vật có hình hài màchúng ta có thể cảm nhận được Hoặc có trường phái cho rằng bản thể của vũ trụ làđịa - thủy - hỏa - không - phong

+Trung Quốc: cho rằng bản thể cuả vũ trụ là “thái cực” - là sự hỗn độn, chứa

đựng 2 mặt âm, dương; trong quá trình tác động lẫn nhau đã tách thành 2 mặt đối lập,riêng nhau là Âm - Dương Ngoài ra, họ còn cho rằng bản thể của mọi sự vật, hiện

tượng là “ngũ hành”.

+Hy Lạp: có rất nhiều quan niệm về VC như Talet (VC là nước), Aximen (VC

là không khí), Araximan (VC là apârôn - chất không định hình), Hêraclit (VC là lửa),Đêmôcrit, Lơxip…(VC là nguyên tử)

=> Nhận xét:

 Hợp lý: những quan niệm thời kỳ cổ đại đã đồng nhất VC với dạng cụ thểcuả VC, hay nói cách khác là đồng nhất VC với bản thể cụ thể của vũ trụ (bản chấtcủa tự nhiên)

 Hạn chế: quan niệm còn mang tính trực quan (đi tìm bản thể của vũ trụnhưng lại gán vào những sự vật mà con người có thể quan sát trực tiếp được như:nước, lửa, không khí…)

-Thời kỳ trung đại: triết học, khoa học không phát triển nên phạm trù VC

không được đề cập đến

-Thời kỳ cận đại: với sự phát triển của cơ học Niutơn, 1 mặt đã tiếp tục đồng

nhất VC với nguyên tử, 1 mặt đã vận dụng cơ học Niutơn vào phạm trù VC vì khốilượng vật không đổi (định luật bảo toàn khối lượng) mà khối lượng là lượng VCtrong vật, đã đồng nhất VC với khối lượng vì cho rằng VC là thực thể bất biến, tồntại không bao giờ mất, xuất hiện đầu tiên

=> Nhận xét:

Trang 3

 Hợp lý: quan niệm trên đã đồng nhất VC với tư cách là bản thể của giới tựnhiên với thuộc tính vật lý cụ thể của sự vật trong tự nhiên (khắc phục được tính trựcquan)

 Hạn chế: quan niệm rơi vào siêu hình vì đã gán những thuộc tính vật lý của

sự vật vào phạm trù triết học, áp dụng 1 cách máy móc

b) Quan điểm của C.Mác, Ăngghen:

-C.Mác, Ăngghen chưa có định nghĩa cụ thể, giáo khoa về phạm trù VC nhưngmỗi người đều có những nhận định, quan niệm rõ ràng về VC

-C.Mác cho rằng: “VC với tính cách là VC, là sản phẩm thuần túy của tư duy

và không có tính chất cảm tính”, VC là phạm trù triết học.

-Ăngghen gợi ý: “chúng ta có thể ăn được quả lê, quả mận, quả anh đào nhưng không thể ăn quả Định nghĩa VC phải khái quát những thuộc tính chung nhất của lê, mận, anh đào thành 1 định nghĩa về quả” (có những đặc trưng, thuộc tính

chung nhất)

2-Nội dung và ý nghĩa định nghĩa vật chất của Lênin:

a) Hoàn cảnh để nêu ra định nghĩa:

-Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học tự nhiên nói chung và vật lý học nóiriêng với những thành tựu mới nhất vào cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX Điển hìnhnhư vật lý học đã bắt đầu nghiên cứu vào thế giới vi mô (từ phân tử đến nguyên tử)

Ví dụ:+Rơnghen: phát hiện tia Rơnghen (tia X)

+Beccơren: phát hiện ra hiện tượng phóng xạ+Thompson: phát hiện điện tử electron (e-) trong nguyên tử Với phátminh này, lần đầu tiên trong khoa học sự tồn tại hiện thực của nguyên tử đã đượcchứng minh

+Kaufman: đã chứng minh được khối lượng của điện tử không phải làkhối lượng tĩnh mà là khối lượng thay đổi theo tốc độ vận động của điện tử

Theo V.I.Lênin, việc phát hiện ra trường hợp điện từ và các điện tử, nhữngthành tựu mới của vật lý học đã bác bỏ những quan điểm của chủ nghĩa duy tâm, chủnghĩa duy vật siêu hình về cấu tạo của thế giới, buộc phải đi đến kết luận biện chứnglà: “điện tử cũng vô cùng vô tận như nguyên tử, tự nhiên là vô tận”

-Do sự lợi dụng những thành tựu của khoa học tự nhiên: các nhà tư tưởng tưsản đã có mưu đồ tấn công vào chủ nghĩa Mác bằng cách bác bỏ phạm trù vật chấthay chủ nghĩa duy vật nói chung, tức là bác bỏ chủ nghĩa duy vật biện chứng củaMác, bác bỏ cơ sở lý luận của triết học Mác và đã rêu rao, bịa đặt rằng chủ nghĩaMác không có sơ sở lý luận chính xác Chính vì thế, muốn bảo vệ chủ nghĩa Mác,các nhà triết học buộc phải định nghĩa được VC là gì và V.I.Lênin trên cơ sở phântích 1 cách sâu sắc cuộc khủng hoảng vật lý học và phê phán những quan niệm duytâm, siêu hình về VC để đưa ra 1 định nghĩa hoàn chỉnh về phạm trù VC, 1 địnhnghĩa mà đến nay các nhà khoa học hiện đại vẫn thừa nhận

b) Định nghĩa:

-Trên cơ sở kế thừa tư tưởng của Các Mác và Ph.Ăngghen, phân tích và kháiquát 1 cách sâu sắc những thành tựu mới nhất của khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX

Trang 4

- đầu thế kỷ XX và từ nhu cầu của cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa duy tâm; năm

1908 trong tác phẩm “Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán”,

V.I.Lênin đã nêu ra định nghĩa kinh điển về VC:

“Vật chất là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác” (V.I.Lênin toàn tập, NXB Tiến bộ,

Mátxcơva, 1980)

c) Phân tích nội dung định nghĩa: ở định nghĩa này, Lênin đã phân biệt 2 vấn

đề quan trọng:

-Trước hết, là phân biệt VC với tư cách là phạm trù triết học với các quan

niệm của khoa học tự nhiên về cấu tạo và những thuộc tính cụ thể của các đối tượng,các dạng VC khác nhau VC với tư cách là phạm trù triết học dùng để chỉ VC nóichung, vô hạn, vô tận, không sinh ra, không mất đi; còn các đối tượng, các dạng VCkhoa học cụ thể nghiên cứu đều có giới hạn, có sinh ra và mất đi để chuyển hóa thànhcái khác

Vì vậy, không thể quy VC nói chung về vật thể, không thể đồng nhất VC nóichung với những dạng cụ thể của VC như các nhà duy vật trong lịch sử cổ đại, cậnđại đã làm Vì VC là phạm trù khái quát nhất, rộng lớn nên chỉ có 1 phương phápđịnh nghĩa duy nhất đúng là đặt nó trong mối quan hệ và phải thông qua phạm trù đối

lập với nó là ý thức.

-Thứ hai, là trong nhận thức luận, đặc trưng quan trọng nhất để nhận biết VC chính là “thuộc tính khách quan” Theo V.I.Lênin, khách quan là “cái tồn tại độc lập với loài người và với cảm giác của con người”; trong đời sống xã hội, VC “theo

ý nghĩa là tồn tại xã hội không phụ thuộc vào ý thức xã hội của con người”; về mặt nhận thức luận thì khái niệm VC là “thực tại khách quan tồn tại độc lập với ý thức con người và được ý thức con người phản ánh”.

Cho nên nói đến VC là nói đến tất cả những gì đã, đang và sẽ tồn tại thực, bênngoài ý thức con người VC là hiện thực chứ không phải là hư vô và hiện thực này làkhách quan chứ không phải hiện thực chủ quan VC luôn biểu hiện đặc tính thực tạikhách quan của mình thông qua sự tồn tại phong phú, sinh động của các sự vật, hiệntượng, quá trình cụ thể Tất cả các sự vật, hiện tượng, quá trình đó khi tác động vàocác giác quan thì cho ta cảm giác

Như vậy, định nghĩa đã phân biệt cụ thể 2 loại hiện tượng: những loại sự vật,hiện tượng tồn tại khách quan là thuộc thế giới VC, còn các sự vật, hiện tượng là sảnphẩm ý thức của con người, không tồn tại khách quan thì thuộc thế giới tinh thần.Đồng thời, định nghĩa chỉ rõ những hiện tượng của thế giới ý thức là sự phản ảnh thếgiới VC và có nguồn gốc từ thế giới VC Vì thế, Lênin đã khẳng định chỉ có 1 thếgiới là thế giới VC và VC là cái có trước, tính thứ nhất, cảm giác và ý thức con người

là cái có sau, tính thứ hai và VC quyết định ý thức

-Ngoài ra, định nghĩa trên cũng đã khẳng định rằng con người có thể nhận thứcđược thế giới Vì VC có thể đem lại cho con người trong cảm giác, ý thức của con

người có thể phản ảnh được thế giới VC, “được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh” Sự nhận thức, phản ảnh của con người là 1 quá trình đi từ chưa

Trang 5

biết đến biết, ít đến nhiều, chưa chính xác đến chính xác, chưa đầy đủ đến đầy đủ vàngày càng phản ảnh đầy đủ, chính xác hơn về thế giới khách quan.

=>Nói tóm lại, định nghĩa VC của V.I.Lênin đã bao gồm những nội dung cơbản sau:

-VC là cái tồn tại khách quan bên ngoài ý thức và không phụ thuộc vào ý thức,bất kể sự tồn tại ấy con người đã nhận thức được hay chưa nhận thức được

-VC là cái gây nên cảm giác ở con người khi gián tiếp hoặc trực tiếp tác độnglên giác quan của con người

-Cảm giác, tư duy, ý thức chỉ là sự phản ánh của VC

d) Ý nghĩa:

-Bằng định nghĩa này, V.I.Lênin đã giải quyết triệt để cả 2 mặt của vấn đề cơ

bản của triết học trên lập trường duy vật biện chứng Qua đó vừa bác bỏ những quanđiểm sai lầm của chủ nghĩa duy tâm (khách quan, chủ quan), của thuyết nhị nguyênluận, bất khả tri và hoài nghi luận; vừa khắc phục được những hạn chế của chủ nghĩaduy vật trước Mác về phạm trù VC

-Định nghĩa VC của Lênin đã khắc phục được tính chất chủ quan, siêu hình,máy móc trong quan niệm về VC của chủ nghĩa duy vật cũ, đồng thời kế thừa và pháthuy được những tư tưởng của C.Mác và Ph.Ăngghen về VC

-Định nghĩa VC của V.I.Lênin đã góp phần đưa chủ nghĩa duy vật lên 1 tầmcao mới, làm cơ sở khoa học xây dựng quan niệm duy vật biện chứng trong lĩnh vực

xã hội; đồng thời góp phần khắc phục sự khủng hoảng về mặt thế giới quan trong độingũ các nhà triết học và khoa học tự nhiên lúc bấy giờ Qua đó thúc đẩy họ tiếp tục đisâu nghiên cứu, tìm hiểu thế giới VC, củng cố thêm mối liên minh chặt chẽ giữakhoa học tự nhiên và chủ nghĩa duy vật triết học

3-Tính thống nhất VC của thế giới:

-Qua quan sát, chúng ta có thể nhận thấy các sự vật, hiện tượng trong thế giớirất đa dạng, phong phú và chúng rất gắn bó mật thiết, phụ thuộc vào nhau và hoàntoàn thống nhất với nhau

Các nhà triết học duy tâm tìm nguồn gốc, bản chất của thế giới ở “ý niệm tuyệtđối” hoặc ở ý thức của con người Các nhà duy vật trước Mác lại có khuynh hướngchung là tìm nguồn gốc, bản chất của thế giới ngay trong bản thân nó Nhưng do ảnhhưởng của quan điểm siêu hình, máy móc nên họ cho rằng mọi hiện tượng của thếgiới đều được cấu tạo từ những vật thể ban đầu giống nhau, thống nhất với nhau,cùng bị chi phối bởi 1 số quy luật nhất định Quan điểm ấy không phản ánh được tínhnhiều vẻ, tính vô tận của thế giới hiện thực

-Bằng sự phát triển lâu dài của bản thân triết học và sự phát triển của khoa học,

chủ nghĩa duy vật biện chứng đã khẳng định rằng: bản chất của thế giới là VC, thế giới thống nhất ở tính VC Điều đó được thể hiện ở những điểm sau:

+Một là, chỉ có 1 thế giới duy nhất và thống nhất là thế giới VC Thế giới VC

tồn tại khách quan, có trước và độc lập với ý thức của con người

+Hai là, mọi bộ phận của thế giới VC đều có mối liên hệ thống nhất với nhau

(đều là những dạng cụ thể của VC, là những kết cấu VC hoặc có nguồn gốc VC, do

VC sinh ra và cùng chịu sự chi phối của những quy luật khách quan)

Trang 6

+Ba là, thế giới VC tồn tại vĩnh viễn, vô hạn và vô tận, không được sinh ra và

không bị mất đi Trong thế giới là những quá trình VC đang biến đổi và chuyển hóalẫn nhau, là nguồn gốc, nguyên nhân và kết quả của nhau

-Tính VC của thế giới đã được kiểm nghiệm bởi chính cuộc sống hiện thực củacon người và nó đã trở thành cơ sở cho cuộc sống và hoạt động của con người Vớinhững thành tựu của khoa học tự nhiên đã giúp cho chủ nghĩa duy vật biện chứng có

cơ sở để khẳng định rõ ràng rằng: các sự vật, hiện tượng đều có cùng bản chất vậtchất, thế giới thống nhất ở tính vật chất và thông qua tính vật chất

-Xã hội loài người là cấp độ cao nhất của cấu tạo VC, là cấp độ đặc biệt của tổchức VC XH là 1 bộ phận của thế giới VC, có nền tảng tự nhiên, có kết cầu và quyluật vận động khách quan không phụ thuộc vào ý thức con người VC dưới dạng XH

là kết quả hoạt động của con người

*Nói tóm lại, chúng ta thấy rằng bản chất của thê giới này là VC, hay nói cáchkhác thế giới này thống nhất ở tính VC Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô hạn,

vô tận cả bề rộng lẫn bề sâu; nó có nguyên nhân tự nó, vĩnh hằng và vô tận với vô sốnhững biểu hiện muôn hình muôn vẻ

Câu 2: Anh (chị) hãy trình bày quan điểm của triết học Mác - Lênin về nguồn gốc, bản chất của ý thức và vai trò của ý thức đối với vật chất?

Trong lịch sử triết học, vấn đề nguồn gốc, bản chất, kết cấu và vai trò của YT

là 1 vấn đề hết sức phức tạp của triết học, là trung tâm của cuộc đấu tranh giữa chủnghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm Dựa trên những thành tựu của triết học duy vậtbiện, của khoa học và thực tiễn của xã hội, triết học Mác - Lênin đã góp phần làmsáng tỏ vấn đề trên

1-Nguồn gốc của YT:

a) Quan điểm trước Mác:

*Chủ nghĩa duy tâm khách quan: với các triết gia tiêu biểu như Platôn,

Hêghen…cho rằng nguồn gốc YT thuộc về 1 lực lượng tinh thần nào đó như là thếgiới ý niệm, ý niệm tuyệt đối, thượng đế…không những tồn tại trước, tồn tại ở bênngoài, độc lập với con người, với thế giới VC mà còn sản sinh ra, quyết định tất cảcác quá trình của thế giới VC

*Chủ nghĩa duy tâm chủ quan: với các triết gia tiêu biểu như Béccli, Hium,

Phíchtơ, Cantơ…lại cho rằng nguồn gốc YT mang tính chủ quan, cảm giác, YT là cái

có trước và tồn tại sẵn trong con người, trong chủ thể nhận thức, còn các sự vật bênngoài chỉ là phức hợp của các cảm giác ấy mà thôi

*Chủ nghĩa duy vật siêu hình: đã phát hiện ra nguồn gốc nhận thức của YT,

chỉ ra được mối liên hệ khăng khít giữa VC và YT, thừa nhận VC có trước, YT phụthuộc vào VC Họ cho rằng YT là sản phẩm của nhận thức con người, phản ánh các

sự vật, hiện tượng trong tự nhiên Nhìn chung, CNDV siêu hình đã nói được nguồngốc tự nhiên của YT nhưng do khoa học chưa phát triển và ảnh hưởng của quan điểmsiêu hình, máy móc nên họ không giải thích đúng, đầy đủ nguồn gốc và bản chất củaYT

b) Quan điểm triết học Mác - Lênin: triết học Mác - Lênin đã khái quát YT có

2 nguồn gốc: nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc XH

Trang 7

+Bộ óc con người: là 1 yếu tố tạo nên YT, là cơ quan VC của YT YT là chức

năng của bộ óc con người, nó phụ thuộc vào hoạt động của bộ óc người nên khi bộ

óc người bị tổn thương thì hoạt động của YT sẽ không bình thường Vì thế không thểtách rời YT ra khỏi hoạt động của bộ óc, YT không thể diễn ra, tách rời hoạt độngsinh lý thần kinh của bộ óc người

 Các sự vật, hiện tượng đều có thuộc tính phản ánh - đó là sự tái tạo nhữngđặc điểm của 1 hệ thống VC này ở hệ thống VC khác trong quá trình tác động qua lạicủa chúng Trong quá trình tiến hóa của thế giới VC, các vật thể càng ở bậc thangcao bao nhiêu thì hình thức phản ánh của nó càng phức tạp bấy nhiêu, trình độ phảnánh khác nhau (phản ánh vật lý, hóa học, sinh học, tính kích thích, tính cảm ứng, cácphản xạ, tâm lý) YT là hình thức cao nhất của sự phản ánh thế giới hiện thực, nó chỉnảy sinh ở giai đoạn phát triển cao của thế giới VC cùng với sự xuất hiện của conngười YT là YT con người, nó nằm trong con người và không thể tách rời

+Hiện thực khách quan: là môi trường bên ngoài, thế giới bên ngoài con người

tác động đến bộ óc con người làm nảy sinh YT YT là sự phản ánh thế giới bên ngoàivào đầu óc con người, nếu không có sự tác động của thế giới bên ngoài lên các giácquan và qua đó đến bộ óc con người thì hoạt động YT không thể xảy ra

=> Như vậy, nguồn gốc tự nhiên của YT chính là bộ óc người (là cơ quan phảnánh về thế giới VC xung quanh) cùng với thế giới bên ngoài (hiện thực khách quan)tác động với nhau lên bộ óc người thì mới làm nảy sinh ra YT

-Vì thế để YT của con người ngày càng phát triển, nâng cao hơn thì đòi hỏichúng ta phải có 1 môi trường (hiện thực khách quan) phong phú, đa dạng như môitrường giáo dục, môi trường công việc, môi trường sống…và mỗi con người phảithường xuyên, tích cực hoạt động trong những môi trường ấy thì YT sẽ phát triểnhơn

*Nguồn gốc xã hội:

-Để cho YT ra đời thì những tiền đề, nguồn gốc tự nhiên là rất quan trọng,không thể thiếu nhưng vẫn chưa đầy đủ; điều kiện mang tính quyết định cho sự rađời của YT là những tiền đề, nguồn gốc XH Với 3 yếu tố chính: lao động, ngôn ngữ

và những quan hệ XH

-Lao động: là yếu tố quan trọng nhất, trực tiếp làm nảy sinh YT con người Chỉ

có qua lao động, con người sử dụng các công cụ lao động để tác động vào giới tựnhiên nhằm cải biến tự nhiện để tạo ra những sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu củamình

+Lao động là 1 quá trình trong đó bản thân con người đóng vai trò môi giới,điều tiết và giám sát trong sự trao đổi VC giữa người và tự nhiên; là điều kiện đầutiên và chủ yếu để con người tồn tại

Trang 8

+Lao động cung cấp cho con người những phương tiện cần thiết để sống, sángtạo ra cả bản thân con người và nhờ có lao động mà con người tách ra khỏi động vật.Nói cách khác, chính thông qua hoạt động lao động nhằm cải tạo thế giới khách quan

mà con người có thể phản ánh được thế giới khách quan, mới có YT về thế giới đó

+Sự hình thành YT không phải là quá trình thụ nhận thụ động mà là kết quảhoạt động chủ động của con người Qua lao động, con người tác động vào thế giớikhách quan, bắt thế giới khách quan bộc lộ những thuộc tính, kết cấu, quy luật vậnđộng của mình thành những hiện tượng nhất định và nó tác động vào bộ óc người,hình thành những tri thức về tự nhiên và XH, làm tri thức của con người ngày càngnhiều, phong phú hơn Vì vậy, YT được hình thành chủ yếu do hoạt động cải tạo thếgiới khách quan của con người và làm biến đổi thế giới đó

Tóm lại, lao động tạo ra YT tư tưởng hay nói cách khác nguồn gốc cơ bản của

YT tư tưởng là sự phản ánh thế giới khách quan và đầu óc con người trong quá trìnhlao động của con người

-Ngôn ngữ:

+Lao động không xuất hiện ở trạng thái đơn nhất mà ngay từ đầu nó đã mangtính tập thể XH của 1 cộng đồng người, 1 tập đoàn người Vì thế, trong quá trình laođộng với những nhu cầu trao đổi kinh nghiệm và trao đổi tư tưởng cho nhau đã làmnảy sinh giao tiếp, đòi hỏi xuất hiện ngôn ngữ

+Ngôn ngữ là do nhu cầu của lao động và nhờ lao động mà hình thành Nó là

hệ thống tín hiệu VC mang nội dung YT, không có ngôn ngữ thì YT không thể tồntại và thể hiện được

+Ngôn ngữ vừa là phương tiện giao tiếp trong XH, vừa là công cụ của tư duynhằm khái quát hóa, trừu tượng hóa hiện thực Nhờ ngôn ngữ mà con người có thểtổng kết thực tiễn, trao đổi thông tin, tri thức, kinh nghiệm từ thế hệ này sang thế hệkhác YT không chỉ thuần túy là hiện tượng cá nhân mà là hiện tượng XH nên không

có phương tiện trao đổi XH về mặt ngôn ngữ thì YT không thể hình thành, phát triểnđược

-Ngoài ra, con người không chỉ tồn tại trong tự nhiên mà còn trong XH, tồn tạitrong các mối quan hệ với nhau trên các phương diện như chính trị, kinh tế, văn hóa,đạo đức, tôn giáo, thẩm mỹ…

=> Như vậy, nguồn gốc trực tiếp, quan trọng nhất quyết định sự ra đời và pháttriển của YT là lao động, là thực tiễn XH YT phản ánh hiện thực khách quan vào bộ

óc con người thông qua lao động, ngôn ngữ và các quan hệ XH YT là sản phẩm XH,

là 1 hiện tượng XH XH ngày càng phát triển bao nhiêu thì những yếu tố về lao động,ngôn ngữ và các quan hệ XH cũng phát triển theo và góp phần làm YT con ngườiphát triển bấy nhiêu

2-Bản chất của YT:

a) Quan điểm trước Mác:

*Chủ nghĩa duy tâm khách quan: cho rằng bản chất của YT là 1 thực thể

độc lập, là thực tại duy nhất và từ đó cường điệu tính năng động của YT đến mức coi

YT sinh ra VC chứ không phải là sự phản ảnh của VC như Platôn xem YT là sự hồitưởng lại của thế giới ý niệm, Hêghen cho là sự tự YT của ý niệm tuyệt đối…

Trang 9

*Chủ nghĩa duy tâm chủ quan: quan niệm rằng bản chất của YT là sự quan

sát những quá trình diễn ra trong những cơ quan nhận thức của con người

*Chủ nghĩa duy vật siêu hình: thừa nhận VC tồn tại khách quan và YT là sự

phản ánh các sự vật, hiện tượng tự nhiên đó vào bộ óc con người nhưng với quanniệm siêu hình, máy móc nên họ chỉ coi YT là sự phản ánh sự vật 1 cách nguyên xi,thụ động, giản đơn, máy móc mà không thấy tính năng động, sáng tạo của YT, tínhbiện chứng của quá trình phản ánh

b) Quan điểm triết học Mác - Lênin:

-Triết học Mác - Lênin đã kế thừa những quan điểm duy vật trước đó nhưng là

sự kế thừa có chọn lọc, phân tích, cải tạo và phát triển thêm để hoàn thiện quan niệmduy vật biện chứng về bản chất của YT

“Về bản chất YT được coi là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ

óc con người 1 cách năng động, sáng tạo; YT là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan”

-Thế giới khách quan là nguồn gốc của YT Nội dung của YT do thế giớikhách quan quy định, thế giới khách quan giống như “bản chính”, còn YT giống như

“bản sao” YT không phải là thế giới khách quan mà chỉ là hình ảnh chủ quan của thếgiới khách quan được thể hiện trong bộ não con người Giữa VC và YT có sự khácnhau mang tính đối lập, YT là sự phản ánh, là cái phản ánh; còn VC là cái được phảnánh Cái được phản ánh (tức VC) tồn tại khách quan, ở ngoài và độc lập với cái phảnánh (tức YT) Còn YT là hiện thực chủ quan, lấy cái khách quan làm tiền đề và bị cáikhách quan quy định Vì vậy không thể đồng nhất hoặc tách rời VC và YT

-Phản ánh của YT là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan thì không phải

là hình ảnh vật lý, hình ảnh tâm lý động vật về sự vật YT là của con người mà conngười là 1 thực thể XH năng động, sáng tạo và YT ra đời trong quá trình con người

hoạt động cải tạo thế giới nên YT con người cũng mang tính năng động, sáng tạo lại hiện thực theo nhu cầu thực tiễn XH

Nghĩa là con người dựa trên cơ sở hoạt động thực tiễn, chủ động tác động vào

sự vật, hiện tượng làm cho chúng bộc lộ các thuộc tính, tính chất của mình và qua đócon người có thêm hiểu biết về sự vật, hiện tượng hơn Vì trong hiện thực kháchquan các sự vật, hiện tượng là muôn hình muôn vẻ và bộ óc con người chỉ phản ánhnhững cái cần, những gì thực tiễn yêu cầu phải nhận thức được; vì thế đòi hỏi conngười phải luôn năng động để chọn lọc, tìm kiếm, xác định những nội dung để có thểphản ánh, cải biến tự nhiên nhằm phát triển nhận thức Đồng thời, sự phản ánh hiệnthực khách quan vào bộ óc con người phải cần có sự sáng tạo, vì không chỉ phản ánhhiện thực ở hiện tại mà còn ở quá khứ và tương lai, xây dựng được 1 mô hình trong

tư duy và tạo nên 1 hệ thống lý luận thể hiện hiện thực khách quan thì YT con ngườimới phát triển được

-Theo Mác, “YT chẳng qua chỉ là VC được đem chuyển vào trong đầu óc con người và được cải biến đi trong đó”, cho nên sự phản ánh của YT mang dấu ấn sâu

sắc của chủ thể phản ánh

+Sự phản ánh của YT phụ thuộc vào trình độ, năng lực của chủ thể Đó là trithức, sự hiểu biết của chủ thể về tự nhiên và XH Trình độ của chủ thể càng cao thì

Trang 10

khả năng xác định mục đích, phương tiện và phương pháp phản ánh càng chính xác

và ngược lại

+Sự phản ánh của YT phụ thuộc vào kinh nghiệm của chủ thể

+Sự phản ánh của YT phụ thuộc vào lợi ích của chủ thể Lợi ích, nhất là lợi íchgiai cấp và lợi ích cá nhân chi phối trực tiếp tình cảm, ý chí và bản lĩnh của chủ thểphản ánh Lợi ích có thể bị xuyên tạc, bóp méo nội dung phản ánh

-Xem xét, đánh giá nội dung của YT cần đặt trong mối quan hệ với tình cảm, ýchí, năng lực và lợi ích của chủ thể Để YT ngày càng phản ánh chính xác, cụ thể hơnhiện thực khách quan cần phải không ngừng nâng cao trình độ, năng lực, kinhnghiệm và bản lĩnh của chủ thể; luôn phải chủ động, phát huy tính năng động, sángtạo trong tư duy, nhận thức và trong cả hoạt động thực tiễn, biết vận dụng linh hoạtcác phương pháp của nhận thức Tránh tách rời nội dung của YT với chủ thể phảnánh

*Nói tóm lại, YT là 1 hiện tượng XH Sự ra đời, tồn tại của YT gắn liền vớihoạt động thực tiễn, chịu sự chi phối không chỉ các quy luật sinh học mà chủ yếu làcủa quy luật XH do nhu cầu giao tiếp XH và các điều kiện sinh hoạt hiện thực củacon người quy định YT mang bản chất XH

3-Vai trò của YT đối với VC:

-Chủ nghĩa duy vật biện chứng đã khẳng định trong mối quan hệ giữa VC và

YT thì “VC có trước, YT có sau, VC là nguồn gốc của YT, quyết định YT; song YT có thể tác động trở lại VC thông qua hoạt động thực tiễn của con người” Vì vậy con

người phải luôn tôn trọng khách quan, đồng thời phát huy tính năng động, sáng tạochủ quan của mình

-YT có thể tác động trở lại VC thông qua hoạt động thực tiễn thì con ngườiphải phát huy tính năng động, sáng tạo chủ quan

+Do có tính năng động, sáng tạo và độc lập tương đối so với VC nên YT cóvai trò, định hướng và chỉ đạo mọi hoạt động thực tiễn của con người Thông quanhững hoạt động thực tiễn đó, YT có thể tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm sự vậnđộng, biến đổi và phát triển các điều kiện VC, góp phần cải biến thế giới khách quan

Nếu YT phản ánh đúng đắn, sâu sắc thế giới khách quan thì sẽ giúp con ngườihoạt động đúng và thành công trong việc cải tạo có hiệu quả, thúc đẩy sự phát triểncủa hiện thực khách quan

Ngược lại, YT phản ánh không đúng sẽ làm cho hoạt động của con người kémhiệu quả, thậm chí phản tác dụng, gây kìm hãm, nguy hại cho chính bản thân conngười và hiện thực khách quan

+Khả năng của YT tác động trở lại VC không chỉ phụ thuộc vào năng lực phảnánh của YT, tình cảm, ý chí, bản lĩnh, kinh nghiệm…của chủ thể mà còn phụ thuộcrất lớn vào điều kiện khách quan

=> Tóm lại, để hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn có hiệu quả, conngười phải xuất phát từ thực tế khách quan, biết tôn trọng và hành động theo quy luậtkhách quan; đồng thời phát huy cao nhất vai trò của nhân tố chủ quan Bên cạnh đó,phải phát huy tính năng động, sáng tạo, chủ động của YT và đề cao sự vận dụngnhững học thuyết về khoa học, XH; phát huy vai trò nhân tố con người; phát huy

Trang 11

những yếu tố tinh thần, truyền thống, coi trọng ý chí, niềm tin của con người trongviệc vận dụng, áp dụng trong hoạt động thực tiễn để để tác động và cải tạo hiện thựckhách quan nhằm phục vụ những nhu cầu cuộc sống của con người Ngoài ra, cũngcần phải chống chủ nghĩa khách quan, định mệnh, khắc phục bệnh bảo thủ, trì trệ,thái độ tiêu cực, thụ động, ỷ lại, trông chờ điều kiện khách quan và chống thái độ chủquan, duy ý chí, tuyệt đối hóa vai trò của YT, tinh thần.

Từ lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và từ những kinh nghiệm thực tiễn có

cả thành công và thất bại trong quá trình lãnh đạo cách mạng nước ta, Đảng Cộng sản

Việt Nam đã rút ra bài học kinh nghiệm có ý nghĩa và quan trọng là “mọi đường lối, chủ trương của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng quy luật khách quan” Vì

thế trong thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH nước ta hiện nay, Đại hội Đảng toàn quốc

lần thứ XI đã khẳng định: “toàn Đảng, toàn quân, toàn dân ta, triệu người như một, năng động, sáng tạo, tận dụng thời cơ, vượt qua thách thức, tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, phát huy sức mạnh toàn dân tộc, đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, phát triển đất nước nhanh, bền vững, quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội”

Câu 3: Anh (chị) hãy trình bày quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng trong việc giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức? Điểm khác biệt căn bản giữa quan điểm trên với quan điểm của chủ nghĩa duy vật trước Mác (chủ nghĩa duy vật siêu hình) trong việc giải quyết mối quan

- đầu thế kỷ XX và từ nhu cầu của cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa duy tâm; năm

1908 trong tác phẩm “Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán”,

V.I.Lênin đã nêu ra định nghĩa kinh điển về VC như sau:

“Vật chất là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác” (V.I.Lênin toàn tập, NXB Tiến bộ,

Mátxcơva, 1980)

b) Định nghĩa phạm trù YT:

-Triết học Mác - Lênin đã kế thừa những quan điểm duy vật trước đó nhưng là

sự kế thừa có chọn lọc, phân tích, cải tạo và phát triển thêm để hoàn thiện quan niệmduy vật biện chứng về bản chất của YT

“Về bản chất YT được coi là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ

óc con người 1 cách năng động, sáng tạo; YT là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan”

-Hay theo Mác “YT chẳng qua chỉ là VC được đem chuyển vào trong đầu óc con người và được cải biến đi trong đó”.

c) Mối quan hệ giữa VC và YT:

Trang 12

-Chủ nghĩa duy vật biện chứng đã khẳng định trong mối quan hệ giữa VC và

YT thì “VC có trước, YT có sau, VC là nguồn gốc của YT, quyết định YT; song YT có thể tác động trở lại VC thông qua hoạt động thực tiễn của con người” Vì vậy con

người phải luôn tôn trọng khách quan, đồng thời phát huy tính năng động, sáng tạochủ quan của mình

*YT có thể tác động trở lại VC thông qua hoạt động thực tiễn thì con người phải phát huy tính năng động, sáng tạo chủ quan.

-Do có tính năng động, sáng tạo và độc lập tương đối so với VC nên YT có vaitrò, định hướng và chỉ đạo mọi hoạt động thực tiễn của con người Thông qua nhữnghoạt động thực tiễn đó, YT có thể tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm sự vận động, biếnđổi và phát triển các điều kiện VC, góp phần cải biến thế giới khách quan

+Nếu YT phản ánh đúng đắn, sâu sắc thế giới khách quan thì sẽ giúp conngười hoạt động đúng và thành công trong việc cải tạo có hiệu quả, thúc đẩy sự pháttriển của hiện thực khách quan

+Ngược lại, YT phản ánh không đúng sẽ làm cho hoạt động của con ngườikém hiệu quả, thậm chí phản tác dụng, gây kìm hãm, nguy hại cho chính bản thâncon người và hiện thực khách quan

-Khả năng của YT tác động trở lại VC không chỉ phụ thuộc vào năng lực phảnánh của YT, tình cảm, ý chí, bản lĩnh, kinh nghiệm…của chủ thể mà còn phụ thuộcrất lớn vào điều kiện khách quan

=> C.Mác đã khẳng định rằng: “Vũ khí phê phán không thể thay thế sự phê phán bằng vũ khí, 1 lực lượng VC chỉ có thể bị đánh đổ bởi 1 lực lượng VC nhưng lý luận 1 khi đã xâm nhập vào quần chúng cũng trở thành VC”.

d) Ý nghĩa phương pháp luận:

-Để hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn có hiệu quả, con người phảixuất phát từ thực tế khách quan, biết tôn trọng và hành động theo quy luật kháchquan; đồng thời phát huy cao nhất vai trò của nhân tố chủ quan Bên cạnh đó, phảiphát huy tính năng động, sáng tạo, chủ động của YT và đề cao sự vận dụng nhữnghọc thuyết về khoa học, XH; phát huy vai trò nhân tố con người; phát huy những yếu

tố tinh thần, truyền thống, coi trọng ý chí, niềm tin của con người trong việc vậndụng, áp dụng trong hoạt động thực tiễn để để tác động và cải tạo hiện thực kháchquan nhằm phục vụ những nhu cầu cuộc sống của con người Ngoài ra, cũng cần phảichống chủ nghĩa khách quan, định mệnh, khắc phục bệnh bảo thủ, trì trệ, thái độ tiêucực, thụ động, ỷ lại, trông chờ điều kiện khách quan và chống thái độ chủ quan, duy

ý chí, tuyệt đối hóa vai trò của YT, tinh thần

Trang 13

-Từ lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và từ những kinh nghiệm thực tiễn có

cả thành công và thất bại trong quá trình lãnh đạo cách mạng nước ta, Đảng Cộng sản

Việt Nam đã rút ra bài học kinh nghiệm có ý nghĩa và quan trọng là “mọi đường lối, chủ trương của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng quy luật khách quan” Vì

thế trong thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH nước ta hiện nay, Đại hội Đảng toàn quốc

lần thứ XI đã khẳng định: “toàn Đảng, toàn quân, toàn dân ta, triệu người như một, năng động, sáng tạo, tận dụng thời cơ, vượt qua thách thức, tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, phát huy sức mạnh toàn dân tộc, đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, phát triển đất nước nhanh, bền vững, quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội”.

2-Sự khác biệt căn bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật trước Mác trong giải quyết mối quan hệ của VC và YT:

Như chúng ta đã biết, chủ nghĩa duy vật biện chứng đã khẳng định trong mối

quan hệ giữa VC và YT thì “VC có trước, YT có sau, VC là nguồn gốc của YT, quyết định YT; song YT có thể tác động trở lại VC thông qua hoạt động thực tiễn của con người”

Tuy nhiên, đối với chủ nghĩa duy vật trước Mác trong giải quyết mối quan hệcủa VC và YT thì họ chỉ nhận thấy VC có trước, YT có sau và VC là nguồn gốc của

YT, quyết định YT mà không nhận thấy sự tác động trở lại của YT đối với VC thôngqua các hoạt động thực tiễn của con người Ngoài ra, theo C.Mác và Ăngghen nhận

định đối với những quan điểm của chủ nghĩa duy vật siêu hình trước Mác thì: “chỉ nhìn thấy những vật riêng biệt mà không nhìn thấy mối liên hệ qua lại giữa những vật ấy, chỉ nhìn thất sự tồn tại của những vật ấy mà không nhìn thấy sự phát sinh và

sự tiêu vong của những vật ấy, chỉ nhìn thấy trạng thái tĩnh của những sự vật ấy mà quên mất sự vận động của những sự vật ấy, chỉ nhìn thấy cây mà không thấy rừng”

Câu 4: Anh (chị) hãy trình bày nội dung và ý nghĩa của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật?

Phép biện chứng duy vật được xây dựng dựa trên cơ sở 1 hệ thống nhữngnguyên lý, những phạm trù cơ bản, những quy luật phổ biến phản ánh đúng đắn hiệnthực Trong hệ thống đó thì nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự

phát triển là 2 nguyên lý khái quát, cơ bản nhất Ph.Ăngghen đã định nghĩa: “phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của XH loài người và của tư duy”.

1-Nội dung của nguyên lý:

a) Quan điểm trước Mác:

*Chủ nghĩa duy tâm khách quan: thừa nhận có những mối liên hệ của các sự

vật, hiện tượng nhưng khi giải thích về nguồn gốc của mối liên hệ lại mắc sai lầm vìcho rằng nguồn gốc mối liên hệ thuộc về 1 lực lượng tinh thần nào đó tồn tại khách

quan ở bên ngoài, bên trên thế giới các sự vật, hiện tượng (Ví dụ: Platôn cho rằng

mối liên hệ các sự vật, hiện tượng có tồn tại nhưng có nguồn gốc từ thế giới ý niệm,thế giới các sự vật, hiện tượng mà chúng ta có thể cảm nhận được chỉ là hình bóngphản ánh của thế giới ý niệm)

Trang 14

*Chủ nghĩa duy tâm chủ quan: thừa nhận các sự vật, hiện tượng có mối liên

hệ nhưng cho rằng mối liên hệ đó không phải do các sự vật, hiện tượng tạo ra mà mốiliên hệ đó là do thói quen của con người khi nhìn nhận các sự vật, hiện tượng; khixem xét các sự vật, hiện tượng con người có thói quen sắp xếp các sự vật với nhau đểxem xét, so sánh và đối chiếu sự vật này với sự vật khác

*Chủ nghĩa duy vật siêu hình: nhìn chung là không thừa nhận mối liên hệ vì

theo quan điểm siêu hình, máy móc chỉ nhìn nhận sự vật, hiện tượng tồn tại 1 cách côlập, riêng lẻ, chết cứng, tách rời nhau, không có mối liên hệ và cái này tồn tại bêncạnh cái kia Tuy nhiên cũng có 1 số nhà suy vật siêu hình thừa nhận rằng các sự vật,hiện tượng có mối liên hệ và mối liên hệ rất đa dạng, phong phú nhưng mối liên hệ

đó chỉ là bề ngoài, là sự ngẫu nhiên, không có vai trò gì đối với sự tồn tại, phát triểncủa sự vật, hiện tượng và các hình thức liên hệ khác nhau không có khả năng chuyểnhóa lẫn nhau  nói chung là sự thừa nhận này cũng không có giá trị gì hết

b) Quan điểm triết học Mác - Lênin:

*Định nghĩa mối liên hệ:

-Các nhà duy vật biện chứng khẳng định tính thống nhất VC của thế giới là cơ

sở của mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng Các sự vật, hiện tượng tạo thành thếgiới, dù có đa dạng, phong phú, có khác nhau bao nhiêu nhưng chúng đều chỉ lànhững dạng khách nhau của 1 thế giới duy nhất là thế giới VC Nhờ có tính thốngnhất đó mà các sự vật, hiện tượng không thể tồn tại biệt lập, tách rời nhau mà tồn tạitrong sự tác động qua lại và chuyển hóa lẫn nhau theo những quan hệ xác định

-Quan điểm duy vật biện chứng đã khẳng định:“Mối liên hệ là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định lẫn nhau, sự tác động qua lại, sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt của 1 sự vật, của 1 hiện tượng trong thế giới”.

*Tính chất của mối liên hệ:

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ có 3 tính chất cơ bản sau: tínhkhách quan, tính phổ biến và tính đa dạng, phong phú

-Tính khách quan: các mối liên hệ là cái vốn có của mọi sự vật, hiện tượng, nó

có chung 1 nguồn gốc VC chứ không phụ thuộc vào ý thức của con người, khôngphải do 1 lực lượng nào đó tác động như quan niệm của chủ nghĩa duy tâm chủ quan,chủ nghĩa duy tâm khách quan

-Tính phổ biến : bất kỳ ở 1 sự vật, hiện tượng nào, ở bất kỳ không gian nào và

ở bất kỳ thời gian nào cũng có mối liên hệ với những sự vật, hiện tượng khác Ngaytrong cùng 1 sự vật, hiện tượng thì bất kỳ 1 thành phần nào, 1 yếu tố nào cũng có mốiliên hệ với những thành phần, yếu tố khác

-Tính đa dạng, phong phú: sự vật khác nhau, hiện tượng khác nhau, không

gian khác nhau, thời gian khác nhau thì các mối liên hệ biểu hiện cũng khác nhau Cóthể chia các mối liên hệ thành nhiều loại: MLH bên trong, MLH bên ngoài, MLHtrực tiếp, MLH gián tiếp, MLH chủ yếu, MLH thứ yếu…Các MLH này có vị trí, vai

trò khác nhau đối với sự tồn tại và vận động của sự vật, hiện tượng (Ví dụ: MLH cơ

bản, bên trong, trực tiếp, bản chất, chủ yếu và tất nhiên có vai trò, ý nghĩa quan trọng

và mang tính quyết định đối với sự vật, hiện tượng; còn MLH không cơ bản, bên

Trang 15

ngoài, gián tiếp, không bản chất, thứ yếu, ngẫu nhiên thì cũng có vai trò, ý nghĩa đốivới sự vật, hiện tượng nhưng không mang tính quyết định)

2-Ý nghĩa phương pháp luận:

-Vì các MLH là sự tác động qua lại, chuyển hóa và quy định lẫn nhau giữa các

sự vật, hiện tượng và các MLH mang tính khách quan, tính phổ biến nên trong hoạtđộng nhận thức cũng như hoạt động thực tiễn, chúng ta phải luôn tôn trọng quanđiểm toàn diện, phải tránh cách xem xét phiến diện

+Quan điểm toàn diện đòi hỏi chúng ta phải nhận thức về sự vật trong MLHqua lại giữa các bộ phận, các yếu tố, các mặt của chính sự vật đó và trong sự tác độngqua lại giữa sự vật đó với sự vật khác (cả trong MLH trực tiếp và gián tiếp), quanhững cơ sở đó thì mới có thể nhận thức đúng đắn, chính xác về sự vật

+Đồng thời, đòi hỏi chúng ta phải biết phân biệt từng MLH, biết chú ý đếnMLH bên trong, bản chất, chủ yếu, tất nhiên và sự chuyển hóa lẫn nhau giữa cácMLH để hiểu rõ bản chất của sự vật, hiện tượng và có những phương pháp tác độngthích hợp nhằm đem lại hiệu quả cao nhất trong hoạt động của cá nhân

+Ngoài ra, trong hoạt động thực tiễn khi tác động vào sự vật không chỉ chú ýđến những MLH nội tại của nó mà còn chú ý đến những MLH của sự vật đó với sựvật khác; biết sử dụng đồng bộ, sáng tạo và linh hoạt những biện pháp, phương tiệnkhác nhau để tác động vào sự vật đem lại hiệu quả cao nhất

Ví dụ: đối với thực tiễn cách mạng Việt Nam hiện nay, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã xác định muốn “đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, phát triển đất nước nhanh, bền vững, quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội” thì

Việt Nam phải biết vừa phát huy nội lực của đất nước, vừa biết tranh thủ thời cơ,vượt qua thách thức do xu hướng quốc tế hóa, toàn cầu hóa trong mọi lĩnh vực đời

sống kinh tế - xã hội đem lại với phương châm: “Việt Nam là bạn, là đối tác tin cậy

và là thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế, góp phần vào sự nghiệp hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới Hợp tác bình đẳng, cùng có lợi với tất cả các nước trên cơ sở những nguyên tắc cơ bản của Hiến chương Liên hợp quốc và luật pháp quốc tế…”

-Vì các MLH có tính đa dang, phong phú với các sự vật, hiện tượng khác nhau,không gian, thời gian khác nhau thì các MLH biểu hiện cũng khác nhau nên tronghoạt động nhận thức và thực tiễn của con người phải biết tôn trọng quan điểm lịch sử

- cụ thể

+Quan điểm lịch sử - cụ thể đòi hỏi chúng ta khi nhận thức về sự vật, hiệntượng và tác động vào các sự vật thì phải chú ý đến điều kiện, hoàn cảnh lịch sử - cụthể, môi trường cụ thể sự vật sinh ra, tồn tại và phát triển

+Đồng thời, chúng ta phải chống thái độ chiết trung, ngụy biện…làm nhậnthức sai lệch về các sự vật, hiện tượng và gây nên những tác động nguy hiểm, sai lầmvào sự vật

Ví dụ: đối với Việt Nam để xác định đúng đường lối, chủ trương của từng giai

đoạn cách mạng, của từng thời kỳ xây dựng đất nước, bao giờ Đảng, Nhà nước taluôn phân tích cụ thể tình hình của đất nước ta, bối cảnh lịch sử quốc tế diễn ra trongtừng giai đoạn, từng thời kỳ đó và trong quá trình thực hiện, quán triệt, vận dụng

Trang 16

đường lối, chủ trương vào hoạt động thực tiễn, Đảng ta cũng thường xuyên bổ sung,điều chỉnh cho phù hợp với diễn biến của hoàn cảnh cụ thể.

Câu 5: Anh (chị) hãy trình bày nội dung và ý nghĩa của nguyên lý về sự phát triển của phép biện chứng duy vật?

Phép biện chứng duy vật được xây dựng dựa trên cơ sở 1 hệ thống nhữngnguyên lý, những phạm trù cơ bản, những quy luật phổ biến phản ánh đúng đắn hiệnthực Trong hệ thống đó thì nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự

phát triển là 2 nguyên lý khái quát, cơ bản nhất Ph.Ăngghen đã định nghĩa: “phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của XH loài người và của tư duy”.

1-Nội dung của nguyên lý:

a) Quan điểm trước Mác:

*Chủ nghĩa duy tâm khách quan: nhìn chung họ thừa nhận có sự phát triển

nhưng khi xác định, giải thích về nguồn gốc của sự phát triển thì họ lại mắc sai lầm

Vì các nhà duy tâm khách quan cho rằng nguồn gốc sự phát triển của sự vật thuộc về

1 lực lượng tinh thần siêu nhiên nào đó, tồn tại khách quan bên ngoài các sự vật, hiệntượng tạo nên sự phát triển Như Platôn cho rằng thế giới ý niệm có chứa đựng sựphát triển nên sự phát triển của sự vật, hiện tượng là hình bóng của thế giới ý niệm;Hêghen lại khẳng định có sự phát triển nhưng nó có nguồn gốc từ ý niệm tuyệt đối

*Chủ nghĩa duy tâm chủ quan: quan niệm rằng các sự vật, hiện tượng có sự

phát triển nhưng sự phát triển đó đều do thói quen, những quan niệm của con ngườitạo nên; khi con người quan niệm có sự phát triển thì các sự vật, hiện tượng mới cóphát triển

*Chủ nghĩa duy vật siêu hình: có rất nhiều quan điểm khác nhau

-Quan niệm cực đoan: không thừa nhận có sự phát triển; các sự vật, hiện tượngsinh ra như thế nào thì mãi mãi là như thế ấy, không thay đổi

-Một số khác lại cho rằng: thừa nhận có sự phát triển nhưng đó chỉ là sự tănglên hay giảm đi đơn thuần về mặt lượng, chứ không có sự thay đổi gì về chất, không

có sự phát triển từ sự vật này sang sự vật khác ở 1 trình độ cao hơn

-Các nhà duy vật siêu hình khác lại xác định có sự phát triển, đó là sự tăng lênhay giảm đi đơn thuần về mặt lượng và có sự thay đổi nhất định về mặt chất nhưng

sự thay đổi ấy cũng chỉ diễn ra theo 1 vòng khép kín, chứ không có sự sinh thành racái mới với những chất mới hay cho rằng sự vật mới ra đời không có liên quan gì đến

sự vật cũ, không kế thừa sự vật cũ Vì vậy, những người theo quan điểm siêu hình,máy móc xem sự phát triển như là 1 quá trình tiến lên liên tục, là sự đơn giản, pháttriển theo đường thẳng chứ không có những bước quanh co, thăng trầm, phức tạp,cho rằng ngày hôm nay hơn ngày hôm qua và ngày hôm sau hơn ngày hôm nay mớigọi là phát triển

b) Quan điểm triết học Mác - Lênin:

*Định nghĩa sự phát triển:

-Các nhà chủ nghĩa duy vật biện chứng đã khẳng định sự phát triển là 1 quátrình tiến lên từ thấp đến cao; nó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt, đưa tới sự ra đờicủa cái mới thay thế cái cũ Dù trong hiện thực khách quan hay trong tư duy, sự phát

Trang 17

triển diễn ra không phải lúc nào cũng theo đường thẳng mà rất quanh co, phức tạp,thậm chí có thể có những bước thụt lùi tạm thời.

-Sự phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần dần về lượng dẫn đến sựthay đổi về chất; là quá trình diễn ra theo đường xoáy ốc và hết mỗi chu kỳ sự vật lặplại dường như sự vật ban đầu nhưng ở 1 cấp độ cao hơn

-Nguồn gốc của sự phát triển nằm trong bản thân của sự vật, hiện tượng Đó là

do mâu thuẫn trong chính sự vật quy định nên; quá trình giải quyết liên tục nhữngmâu thuẫn trong bản thân sự vật cũng chính là quá trình tự thân phát triển của mọi sựvật

-Quan điểm duy vật biện chứng đã khẳng định: “Phát triển là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật, hiện tượng” Sự phát triển là 1

hình thức vận động đặc thù

-Muốn xác định sự vật, hiện tượng phát triển như thế nào thì phải xét trên cả 2phương diện:

+Cấu trúc: sự vật ngày càng được hoàn thiện, phát triển thì cấu trúc ngày càng

đầy đủ, phức tạp, có tất cả các bộ phận và nó liên quan chặt chẽ với nhau hơn; vaitrò, chức năng vủa từng bộ phận được xác định, quy định rõ ràng, cụ thể, chính xáchơn

+Chức năng: là phương diện quan trọng nhất; nếu chức năng ngày càng đầy đủ

thì sự vật ngày càng hoàn thiện và phát triển hơn, thể hiện được trình độ cao của sựvật mới

*Tính chất của sự phát triển:

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự phát triển có 3 tính chất

cơ bản như sau: tính tất yếu khách quan, tính phổ biến và tính biện chứng, đa dạng,phong phú

-Tính tất yếu khách quan: sự vật phát triển là 1 quy trình tất yếu của sự vận

động vũ trụ và nó bao giờ cũng mang tính khách quan Bởi vì nguồn gốc của sự pháttriển nằm trong chính bản thân sự vật; phát triển là cái vốn có của sự vật, hiện tượng

và nó thuộc về các sự vật, hiện tượng Đó là quá trình giải quyết liên tục những mâuthuẫn nảy sinh trong sự tồn tại và vận động của sự vật, nhờ đó mà sự vật phát triển

Vì thế sự phát triển là tiến trình khách quan, không phụ thuộc vào ý thức của conngười

-Tính phổ biến: sự phát triển diễn ra ở mọi lĩnh vực: tự nhiên, XH, tư duy; ở

bất cứ sự vật, hiện tượng nào của thế giới khách quan Kể cả các khai niệm, cácphạm trù phản ánh hiện thực cũng nằm trong quá trình vận động và phát triển; chỉtrên cơ sở phát triển, mọi hình thức của tư duy, nhất là các khái niệm, các phạm trùmới có thể phản ánh đúng đắn, chính xác hiện thực luôn vận động, phát triển

-Tính biện chứng, đa dạng, phong phú:

+Sự phát triển là khuynh hướng chung của mọi sự vật, hiện tượng; song mỗi

sự vật, hiện tượng lại có quá trình phát triển không giống nhau Lĩnh vực khác nhauthì sự phát triển khác nhau; sự phát triển của sự vật này không bao giờ hoàn toàn

Trang 18

giống với sự phát triển của sự vật khác; sự phát triển của sự vật tồn tại trong khônggian khác nhau, thời gian khác nhau thì sự phát triển cũng khác nhau.

+Tính biện chứng của sự phát triển: phát triển là quá trình biện chứng, thể hiện

ở chỗ quá trình phát triển luôn chứa đựng nhiều mâu thuẫn, chính nhờ có những mâuthuẫn đó làm cơ sở, động lực cho sự phát triển của sự vật, hiện tượng Sự phát triển làquá trình thống nhất giữa sự thay đổi về lượng và sự thay đổi về chất; quá trình pháttriển là quá trình diễn ra sự phủ định biện chứng, trong đó sự phát triển bao giờ cũngchứa đựng sự kế thừa những yếu tố, những mặt tích cực ở sự vật cũ nhưng vẫn còntác dụng ở sự vật mới, giai đoạn mới và sự kế thừa đó là kế thừa có chọn lọc, cải tạo

+Ngoài ra, sự phát triển còn là 1 quá trình phức tạp, quanh co Trong quá trìnhphát triển của mình, sự vật còn chịu sự tác động của các sự vật, hiện tượng khác, củarất nhiều các yếu tố và điều kiện khác nhau Sự tác động đó có thể thúc đẩy hoặc kìmhãm sự phát triển của sự vật, đôi khi có thể làm thay đổi chiều hướng phát triển của

sự vật, thậm chí làm cho sự vật thụt lùi

Ví dụ: trẻ em ngày nay phát triển nhanh hơn cả về thể chất lẫn trí tuệ so với trẻ

em ở các thế hệ trước do chúng được thừa hưởng những thành quả, những điều kiệnthuận lợi mà xã hội mang lại như môi trường giáo dục, thức ăn dinh dưỡng, sữa, điềukiện y tế…

2-Ý nghĩa phương pháp luận:

-Qua nguyên lý về sự phát triển của chủ nghĩa duy vật biện chứng đã chochúng ta thấy được trong hoạt động nhận thức, hoạt động thực tiễn thì con người phảibiết tôn trọng quan điểm phát triển Phải thiết lập cách nhìn sự vật, hiện tượng bằngcon mắt phát triển (tìm hiểu, nghiên cứu sự vật, hiện tượng trong thời gian, khônggian cụ thể, rõ ràng, không được tách rời riêng lẻ); khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ

và định kiến

-Quan điểm phát triển đòi hỏi chúng ta khi nhận thức, khi giải quyết 1 vấn đềnào đó phải đặt chúng ở trạng thái động, nằm trong khuynh hướng chung là pháttriển Đồng thời, đòi hỏi không chỉ nắm bắt những cái hiện đang tồn tại ở sự vật màphải thấy rõ khuynh hướng phát triển trong tương lai của chúng, thấy được nhữngbiến đổi đi lên và những biến đổi có tính chất thụt lùi Nói chung là phải biết kháiquát những biến đổi để vạch ra khuynh hướng biến đổi chính của sự vật

-Ngoài ra khi xem xét sự vật còn phải biết phân chia quá trình phát triển của sựvật ấy thành những giai đoạn để có thể tìm ra phương pháp nhận thức, cách tác độngphù hợp nhằm thúc đẩy sự vật tiến triển nhanh hơn hoặc kìm hãm sự phát triển của

nó (tùy theo sự phát triển đó có lợi hay hại đối với đời sống con người)

-Trong quá trình nghiên cứu và hoạt động thực tiễn, chúng ta phải biết sử sụngnhững tài liệu mới nhất, những phương tiện, phương pháp hiện đại để nghiên cứu sựphát triển của sự vật đạt hiệu quả cao hơn Quá trình đánh giá sự phát triển của sự vậtphải quán triệt nguyên tắc biện chứng trong sự phát triển và kết hợp hài hòa, vậndụng linh hoạt, sáng tạo 2 nguyên lý của phép duy vật biện chứng (nguyên lý về mốiliên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển) trong lịch sử cụ thể để việc đánh giá,nhận xét được chính xác hơn

Câu 6: Anh (chị) hãy trình bày nội dung và ý nghĩa của quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập (quy luật mâu thuẫn)?

Trang 19

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập (quy luật mâu thuẫn) là 1trong 3 quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật, là hạt nhân của phép biệnchứng duy vật Nó chỉ ra nguồn gốc, động lực của sự vận động và phát triển của các

sự vật, hiện tượng

V.I.Lênin đã viết: “Có thể định nghĩa vắn tắt phép biện chứng là học thuyết về

sự thống nhất của các mặt đối lập Như thế là nắm được hạt nhân của phép biện chứng nhưng điều đó đòi hỏi phải có những giải thích và 1 sự phát triển thêm”.

1-Định nghĩa:

*Mặt đối lập: là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt có đặc điểm, những

thuộc tính, những tính quy định có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau

Sự tồn tại các mặt đối lập là khách quan và là phổ biến trong tất cả các sự vật

Ví dụ: trong nguyên tử có điện tử và hạt nhân, trong sinh vật có quá trình đồng

hóa và dị hóa, trong thị trường có cung và cầu…

*Mâu thuẫn biện chứng: các mặt đối lập nằm trong sự liện hệ và tác động

qua lại với nhau tạo thành mâu thuẫn biện chứng Nó tồn tại khách quan và phổ biếntrong tự nhiên, XH và tư duy Mâu thuẫn biện chứng trong tư duy là phản ánh mâuthuẫn trong hiện thực và là nguồn gốc phát triển của nhận thức

*Sự thống nhất của các mặt đối lập: là sự nương tựa vào nhau, không tách

rời nhau giữa các mặt đối lập, sự tồn tại của mặt này phải lấy sự tồn tại của mặt kialàm tiền đề

*Đấu tranh của các mặt đối lập: là sự tác động qua lại theo xu hướng bài trừ

và phủ định lẫn nhau

2-Nội dung của quy luật:

a) Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là nguồn gốc của sự vận động và phát triển:

-Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là 2 xu hướng tác động khácnhau của các mặt đối lập tạo thành mâu thuẫn Vì vậy, mâu thuẫn biện chứng baohàm cả sự thống nhất lẫn đấu tranh của các mặt đối lập

+Sự thống nhất của các mặt đối lập còn bao hàm sự “đồng nhất” của các mặt

đó Vì giữa các mặt đối lập bao giờ cũng có những nhân tố giống nhau, “đồng nhất”với nhau Do có sự đồng nhất của các mặt đối lập mà trong sự triển khai của mâuthuẫn đến 1 lúc nào đó các mặt đối lập có thể chuyển hóa lẫn nhau

+Sự thống nhất của 2 mặt đối lập luôn tác động qua lại và đấu tranh với nhau;trong sự thống nhất đã bao hàm đấu tranh Vì vậy, thống nhất của các mặt đối lập gắn

Trang 20

liền với sự đứng im, sự ổn định tạm thời của sự vật; là tạm thời, thoáng qua nhưng làđiều kiện để sự vật tồn tại và làm tiền đề cho sự đấu tranh.

-Đấu tranh của các mặt đối lập là tuyệt đối, vĩnh viễn, là nguồn gốc, động lực bên trong của sự vận động, phát triển của mọi sự vật, hiện tượng.

+Đấu tranh giữa các mặt đối lập là 1 quá trình diễn ra từ thấp đến cao, qua cácgiai đoạn phát triển khác nhau của mâu thuẫn Từ sự đồng nhất, sự khác biệt pháttriển thành sự đối lập, sự xung đột và cuối cùng là sự chuyển hóa của các mặt đối lập

+Chỉ khi nào đấu tranh đạt đến sự chuyển hóa các mặt đối lập (các mặt đối lập

cũ được thay thế bằng các mặt đối lập mới khác hẳn về chất) thì mâu thuẫn mới đượcgiải quyết, sự vật cũ mất đi và sự vật mới ra đời

+Mâu thuẫn rất đa dạng, phong phú nên hình thức đấu tranh giữa các mặt đốilập, hình thức chuyển hóa giữa chúng cũng không giống nhau Hình thức đó tùythuộc vào tính chất, mối quan hệ qua lại, lĩnh vực tồn tại của các mặt đối lập và điềukiện trong đó diễn ra cuộc đấu tranh giữa các mặt đối lập Sự bài trừ, phủ định và tiêudiệt lẫn nhau của các mặt đối lập chỉ là 1 trong những hình thức đấu tranh của chúng

+Mâu thuẫn tồn tại ở mọi giai đoạn, mọi quá trình phát triển; các mặt đối lậplúc nào cũng đấu tranh với nhau Vì thế, đấu tranh gắn liền với tính tuyệt đối của sựvận động và phát triển, đấu tranh phá vỡ sự thống nhất cũ, thiết lập sự thống nhấtmới cao hơn Trong quá trình đó, trong sự thống nhất mới lại xuất hiện mâu thuẫnmới và lại tiếp tục đấu tranh làm cho sự vật, hiện tượng luôn vận động và phát triển

*Nói tóm lại, sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là không thể táchrời nhau trong mâu thuẫn biện chứng Sự vận động và phát triển của sự vật, hiệntượng bao giờ cũng là sự thống nhất giữa tình ổn định và tính thay đổi Sự thống nhất

và đấu tranh của các mặt đối lập quy định tính ổn định và tính thay đổi của sự vật Do

đó, mâu thuẫn chính là nguồn gốc của sự vận động và phát triển; trong đó sự đấutranh của các mặt đối lập là yếu tố trực tiếp gây nên sự biến đổi, vận động, phát triểncủa sự vật

b) Những giai đoạn phát triển của mâu thuẫn:

Sự vật mới ra đời lúc đầu đã xuất hiện mâu thuẫn nhưng mâu thuẫn lúc đầu thểhiện chỉ là sự khác nhau cơ bản của các mặt Trong quá trình vận động của các sự vậtthì mâu thuẫn phát triển đến trình độ thể hiện sự đối lập của các mặt đối lập đó; sau

đó mâu thuẫn tiếp tục phát triển đến giai đoạn mâu thuẫn chín muồi, cũng chính là sựđối lập của các mặt đối lập được biểu hiện thật sự gay gắt nên yêu cầu bức thiết đòihỏi phải giải quyết mâu thuẫn Khi mâu thuẫn được giải quyết, kết thúc sự vật cũ, sảnsinh ra sự vật mới và có những mâu thuẫn mới

c) Phân loại mâu thuẫn:

-Mâu thuẫn tồn tại trong tất cả các sự vật, hiện tượng cũng như trong tất cả cácgiai đoạn phát triển của chúng Mâu thuẫn hết sức đa dạng, phong phú và tính phongphú, đa dạng đó lại được quy định khách quan bởi đặc điểm của các mặt đối lập, bởiđiều kiện tác động qua lại của chính và bởi trình độ tổ chức của sự vật mà trong đómâu thuẫn tồn tại

-Căn cứ vào quan hệ đối với sự vật được xem xét, ta có thể phân biệt thành 2loại mâu thuẫn:

Trang 21

*Mâu thuẫn bên trong: là sự tác động qua lại giữa các mặt, các khuynh

hướng đối lập của cùng 1 sự vật Là mâu thuẫn có vai trò quyết định trực tiếp đối vớiquá trình vận động và phát triển của sự vật

*Mâu thuẫn bên ngoài: là mâu thuẫn diễn ra trong mối quan hệ giữa sự vật

không bao giờ tách rời việc giải quyết những mâu thuẫn của nước ta với nước khác)

-Căn cứ vào ý nghĩa đối với sự tồn tại, phát triển của sự vật, ta có thể chiathành 2 loại mâu thuẫn sau:

*Mâu thuẫn cơ bản: là mâu thuẫn quy định bản chất của sự vật, quy định sự

phát triển ở tất cả các giai đoạn của sự vật Nó tồn tại trong suốt quá trình tồn tại củacác sự vật; khi mâu thuẫn cơ bản được giải quyết thì sự vật sẽ thay đổi căn bản vềchất

*Mâu thuẫn không cơ bản: là mâu thuẫn chỉ đặc trưng cho 1 phương diện

nào đó của sự vật, nó không quy định bản chất của sự vật Mâu thuẫn đó có nảy sinhhay được giải quyết không làm cho sự vật thay đổi căn bản về chất

-Căn cứ vào vai trò của mâu thuẫn đối với sự tồn tại, phát triển của sự vậttrong 1 giai đoạn nhất định, ta có thể chia thành 2 loại mâu thuẫn sau:

*Mâu thuẫn chủ yếu: là mâu thuẫn nổi lên hàng đầu ở 1 giai đoạn phát triển

nhất định của sự vật, nó chi phối các mâu thuẫn khác trong giai đoạn đó Giải quyếtmâu thuẫn chủ yếu trong từng giai đoạn là điều kiện cho sự vật chuyển sang giaiđoạn phát triển mới

*Mâu thuẫn thứ yếu: là những mâu thuẫn ra đời và tồn tại trong 1 giai đoạn

phát triển nào đó của sự vật nhưng nó không đóng vai trò chi phối mà bị mâu thuẫnchủ yếu chi phối Giải quyết mâu thuẫn thứ yếu là góp phần vào việc từng bước giảiquyết mâu thuẫn chủ yếu

-Căn cứ vào tính chất của các quan hệ lợi ích, ta có thể chia thành 2 loại mâuthuẫn sau:

*Mâu thuẫn đối kháng: là mâu thuẫn giữa những giai cấp, những tập đoàn

người có lợi ích cơ bản đối lập nhau

*Mâu thuẫn không đối kháng: là mâu thuẫn giữa những lực lượng XH có lợi

ích cơ bản thống nhất với nhau, chỉ đối lập về những lợi ích không cơ bản, cục bộ,tạm thời

=> Tóm lại, từ những phân tích trên chúng ta có thể rút ra nội dung cơ bản củaquy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập (quy luật mâu thuẫn) của phépbiện chứng duy vật như sau: mọi sự vật đều chứa đựng những mặt có khuynh hướngbiến đổi ngược chiều nhau gọi là những mặt đối lập Mối liên hệ của 2 mặt đối lậptạo nên mâu thuẫn Các mặt đối lập vừa thống nhất với nhau và chuyển hóa lẫn nhau,làm mâu thuẫn được giải quyết, sự vật biến đổi và phát triển, cái mới ra đời thay thếcái cũ

Trang 22

3-Ý nghĩa phương pháp luận: Việc nghiên cứu quy luật thống nhất và đấu

tranh của các mặt đối lập có ý nghĩa phương pháp luận quan trọng trong nhận thức vàhoạt động thực tiễn của con người

-Chúng ta muốn hiểu bản chất của sự vật và tìm ra phương hướng, giải phápđúng đắn cho hoạt động thực tiễn thì cần phải đi sâu nghiên cứu, tìm hiểu, phát hiện

ra những mâu thuẫn của sự vật Muốn phát hiện ra những mâu thuẫn đó thì phải tìm

ra trong thể thống nhất những mặt, những khuynh hướng trái ngược nhau, tức là tìm

ra những mặt đối lập, những mối liên hệ và tác động qua lại lẫn nhau giữa các mặt

đối lập đó.V.I.Lênin đã viết: “Sự phân đôi của cái thống nhất và sự nhận thức các

bộ phận của nó, đó là thực chất của phép biện chứng”.

-Khi phân tích mâu thuẫn, phải xem xét quá trình phát sinh, phát triển của từngmâu thuẫn; xem xét vai trò, vị trí và mối quan hệ lẫn nhau của các mâu thuẫn; phảixem xét quá trình phát sinh, phát triển và vị trí của từng mặt đối lập, mối quan hệ tácđộng qua lại, điều kiện chuyển hóa lẫn nhau của chúng Từ đó mới có thể hiểu đúng

về xu hướng vận động, phát triển và điều kiện để giải quyết mâu thuẫn

-Muốn thúc đẩy sự vật phát triển thì phải tìm mọi cách để giải quyết mâuthuẫn, không được điều hòa mâu thuẫn Việc đấu tranh giải quyết mâu thuẫn phảiphù hợp với trình độ phát triển mâu thuẫn; phải chủ động, linh hoạt, sáng tạo tìm racác phương thức, phương tiện và lực lượng hợp lý để giải quyết mâu thuẫn khi điềukiện đã chín muồi

-Tuy nhiên, việc phát hiện kịp thời, chính xác và giải quyết đúng mâu thuẫn lànhiệm vụ trung tâm, khó khăn nhất trong quá trình xem xét, cải tạo sự vật, hiệntượng Vì thế, chúng ta cần phải chống thái độ chủ quan, nóng vội, chống quan điểmphủ nhận, ngại phát hiện, né tránh, không dám thừa nhận mâu thuẫn, thừa nhận đấutranh hoặc nhận thức, giải quyết không đúng mâu thuẫn, làm suy giảm, triệt tiêuđộng lực phát triển của sự vật hiện tượng Mặt khác, chúng ta phải chú ý giải quyếttừng mâu thuẫn chủ yếu bên trong sự vật của mọi giai đoạn phát triển của sự vật thìchúng ta đã giải quyết toàn bộ mâu thuẫn cơ bản của sự vật để sự vật phát triển thành

1-Định nghĩa các phạm trù:

Bất cứ sự vật, hiện tượng nào cũng bao gồm 2 mặt chất và lượng; 2 mặt nàyluôn thống nhất hữu cơ với nhau trong sự vật, hiện tượng

*Chất: là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của

sự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ khôngphải là cái khác

-Thuộc tính của sự vật là những tính chất, trạng thái, yếu tố cấu thành nên sựvật…;là cái vốn có của sự vật từ khi sự vật được sinh ra, hình thành trong sự vậnđộng, phát triển của sự vật, hiện tượng và nó chỉ bộc lộ ra thông qua sự tác động qualại với các sự vật, hiện tượng khác

Trang 23

-Mỗi sự vật có rất nhiều thuộc tính, mỗi thuộc tính lại biểu hiện 1 chất của sựvật nên mỗi sự vật có rất nhiều chất Chất và sự vật có mối quan hệ chặt chẽ, khôngtách rời nhau.

-Trong các thuộc tính đó có thuộc tính cơ bản và thuộc tính không cơ bản;những thuộc tính cơ bản được tổng hợp lại thành chất của sự vật Chính chúng quyđịnh sự tồn tại, vận động và phát triển của sự vật, chỉ khi nào chúng thay đổi hay mất

đi thì sự vật mới thay đổi hay mất đi Thuộc tính của sự vật chỉ bộc lộ qua các mốiliên hệ cụ thể với các sự vật khác

-Chất của sự vật không những được quy định bởi chất của những yếu tố tạothành mà còn bởi phương thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành, tức là kết cấu của

sự vật vì trong thực tế các sự vật tạo thành bởi các yếu tố như nhau nhưng chất lạikhác nhau

Ví dụ: kim cương, than chì đều có chung thành phần hóa học là Cacbon (C)

nhưng về kết cấu C lại khác nhau nên kim cương rất cứng và than chì lại mềm

*Lượng: là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật về

mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển cũng như cácthuộc tính của sự vật để phân biệt sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiện tượng khác

về quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động, phát triển

-Lượng là cá vốn có của sự vật nhưng nó chưa làm cho sự vật là nó, chưa làmcho nó khác với những cái khác Lượng tồn tại cùng với chất của sự vật và cũngmang tính khách quan như chất của sự vật

-Lượng của sự vật biểu thị kích thước dài hay ngắn, số lượng nhiều hay ít, quy

mô lớn hay nhỏ, trình độ cao hay thấp, nhịp điệu nhanh hay chậm…Trong thực tếlượng của sự vật thường được xác định bởi những đơn vị đo lường cụ thể (như vậntốc ánh sáng là 300.000/s…); ngoài ra có những lượng chỉ biểu thị dưới dạng trừutượng, khái quát (như tri thức khoa học của 1 người, ý thức trách nhiệm…); có lượngbiểu thị yếu tố quy định kết cấu bên trong của sự vật (như số lượng nguyên tử hợpthành nguyên tố hóa học…); có lượng vạch ra yếu tố quy định bên ngoài của sự vật(chiều dài, rộng, cao của sự vật…)

*Tóm lại, sự phân biệt giữa chất và lượng của sự vật chỉ mang tính tương đối

Có những tính quy định trong mối quan hệ này là chất của sự vật, nhưng trong mốiquan hệ khác lại biểu thị lượng của sự vật và ngược lại

2-Nội dung của quy luật:

a) Những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất:

-Bất kỳ sự vật hay hiện tượng nào cũng là sự thống nhất biện chứng giữa 2 mặtchất và lượng, chúng tác động qua lại lẫn nhau Trong sự vật, quy định về lượngkhông bao giờ tồn tại nếu không có tính quy định về chất và ngược lại

-Lượng bao giờ cũng là của 1 chất xác định, luôn biến đổi (mặt động) Chấtbao giờ cũng là của 1 sự vật, hiện tượng cụ thể, là mặt ổn định, ít biến đổi để xácđịnh sự vật là cái gì Sự thống nhất giữa lượng và chất thể hiện ở chỗ chất nào thìlượng ấy và lượng nào cũng là lượng của 1 chất nhất định

-Sự thay đổi về lượng và về chất của sự vật diễn ra cùng với sự vận động, pháttriển của sự vật nhưng sự thay đổi đó có quan hệ chặt chẽ, không tách rời nhau Sự

Trang 24

thay đổi về lượng của sự vật có ảnh hưởng đến sự thay đổi về chất của nó và sự thayđổi về chất của sự vật tương ứng với sự thay đổi về lượng của nó.

-Lúc đầu sự vật mới ra đời thì lượng biến đổi nhưng chất vẫn chưa thay đổicăn bản Khi lượng của sự vật được tích lũy vượt quá giới hạn nhất định (khoảng giớihạn đó gọi là “độ”) thì chất cũ sẽ mất đi, chất mới thay thế chất cũ, chất mới ấy tươngứng với lượng mới tích lũy được

*Độ: là phạm trù triết học dùng để chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về

lượng của sự vật chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật đó

-Độ là mối liên hệ giữa lượng và chất của sự vật, ở đó thể hiện sự thống nhấtgiữa lượng và chất của sự vật Trong độ, sự vật vẫn còn là nó chứ chưa biến thành cáikhác Tại điểm giới hạn mà sự thay đổi về lượng đã đủ làm thay đổi về chất của sự

vật được gọi là điểm nút (Ví dụ: điểm nút của các trạng thái nước như 0oC, 100oC)

*Điểm nút: là phạm trù triết học dùng để chỉ điểm giới hạn mà tại đó sự thay

đổi về lượng đã đủ làm thay đổi về chất của sự vật

-Sự vật tích lũy đủ về lượng tại điểm nút và sẽ tạo ra bước nhảy, chất mới rađời

*Bước nhảy: là phạm trù triết học dùng để chỉ sự chuyển hóa về chất của sự

vật do sự thay đổi về lượng của sự vật trước đó gây nên

Bước nhảy là sự kết thúc 1 giai đoạn phát triển của sự vật và là điểm khởi đầucủa 1 giai đoạn phát triển mới Nó là sự gián đoạn trong quá trình vận động và pháttriển liên tục của sự vật

-Như vậy, sự phát triển của bất kỳ sự vật nào cũng bắt đầu từ sự tích lũy vềlượng trong độ nhất định cho tới điểm nút để thực hiện bước nhảy về chất Songđiểm nút của quá trình ấy không cố định mà có thể có những thay đổi do tác độngcủa những điều kiện khách quan, chủ quan quy định

b) Những thay đổi về chất dẫn đến những thay đổi về lượng:

-Chất mới của sự vật ra đời sẽ tác động trở lại lượng của sự vật Sự tác động ấyđược thể hiện ở chỗ: chất mới có thể làm thay đổi kết cấu, quy mô, trình độ, nhịpđiệu của sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng

Ví dụ: khi chất lỏng chuyển sang chất hơi làm cho vận tốc của các phân tử

nước cao hơn, thể tích hơi nước lớn hơn và độ hòa tan khác với trước…

-Như vậy, không chỉ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất

mà những thay đổi về chất cũng đã dẫn đến những thay đổi về lượng của sự vật, hiệntượng

c) Các hình thức cơ bản của bước nhảy:

-Dựa trên nhịp điệu thực hiện bước nhảy của bản thân sự vật, có thể chia thành

2 loại bước nhảy sau:

*Bước nhảy đột biến: là bước nhảy được thực hiện trong 1 thời gian rất ngắn

làm thay đổi chất của toàn bộ kết cấu cơ bản của sự vật

*Bước nhảy dần dần: là bước nhảy thực hiện từ từ, từng bước bằng cách tích

lũy dần dần những nhân tố của chất mới và những nhân tố của chất cũ dần dần mất đi

Trang 25

-Căn cứ vào quy mô thực hiện bước nhảy của sự vật, ta có thể chia thành 2 loạibước nhảy sau đây:

*Bước nhảy toàn bộ: là bước nhảy làm thay đổi chất của toàn bộ các mặt, các

yếu tố cấu thành sự vật

*Bước nhảy cục bộ: là bước nhảy làm thay đổi chất của những mặt, những

yếu tố riêng lẻ của sự vật

=> Tóm lại, từ những sự phân tích nêu trên, chúng ta có thể rút ra nội dung cơbản của quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những thay đổi vềchất và ngược lại như sau: mọi sự vật đều là sự thống nhất giữa lượng và chất, sựthay đổi dần dần về lượng tới điểm nút sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vậtthông qua bước nhảy; chất mới ra đời tác động trở lại, sự thay đổi của lượng mới lại

có chất mới cao hơn…Quá trình tác động đó diễn ra liên tục làm cho sự vật khôngngừng biến đổi

3-Ý nghĩa phương pháp luận: Việc nghiên cứu quy luật chuyển hóa từ những

sự thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại có ý nghĩa phươngpháp luận quan trọng trong nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người

-Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn, con người phải luôn biếtkiên trì, từng bước tích lũy về lượng để làm biến đổi về chất theo quy luật Đồng thờiphải kiên quyết chống tư tưởng “tả khuynh”, chủ quan, duy ý chí, nôn nóng, “đốtchát giai đoạn”, muốn thực hiện những bước nhảy liên tục, muốn tiến hành và kếtthúc hành động khi chưa có sự chuẩn bị chu đáo về lượng

-Quy luật tự nhiên và quy luật XH đều có tính khách quan; trong đó quy luật tựnhiên diễn ra 1 cách tự phát, quy luật XH chỉ được thực hiện thông qua hoạt động có

ý thức của con người Vì vậy, khi chúng ta đã tích lũy đủ về lượng, khi có điều kiệnthích hợp thì phải kịp thời chớp lấy thời cơ, kiên quyết thực hiện bước nhảy, kịp thờichuyển hóa những sự thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất, từ những thayđổi mang tính chất tiến hóa sang những thay đổi mang tính chất cách mạng để giànhthắng lợi Chỉ như vậy ta mới khắc phục được tư tưởng “hữu khuynh”, bảo thủ, trìtrệ, không quyết đoán, chần chừ do dự và không dám thực hiện bước nhảy khi thời

cơ đã chín muồi

-Ngoài ra, trong hoạt động con người còn phải biết chủ động vận dụng linhhoạt, sáng tạo các hình thức của bước nhảy Sự vận dụng này tùy thuộc vào việc phântích đúng đắn những điều kiện khách quan, những nhân tố chủ quan; tùy thuộc theotừng trường hợp, điều kiện hay quan hệ cụ thể Đồng thời, sự thay đổi về chất của sựvật còn phụ thuộc vào sự thay đổi phương thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành sựvật Vì vậy, trong hoạt động thực tiễn, trong nhận thức và tư duy, con người phải biếtcách tác động vào phương thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành sự vật trên cơ sở đãhiểu rõ bản chất, quy luật và kết cấu của sự vật

Câu 8: Việc vận dụng quy luật từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại vào thực tiễn cách mạng Việt Nam?

-Trong cách mạng chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, Đảng ta đã nắm đượcquy luật của sự biến đổi, vận dụng lý luận quy luật từ những sự thay đổi về lượngthành những sự thay đổi về chất và ngược lại vào thực tiễn cách mạng Việt Nam.Chúng ta phải xây dựng lực lượng cách mạng dần dần, từ nhỏ đến lớn, từ những trận

Trang 26

đánh nhỏ đến trận đánh lớn, từ đánh du kích đến trận đánh chính quy Quá trình pháttriển của phong trào cách mạng Việt Nam lúc bấy giờ được biến đổi dần dần vềlượng dẫn đến sự thay đổi về chất Ví dụ điển hình cho sự thay đổi đó là: từ phongtrào Xô viết Nghệ - Tĩnh (1930 -1931) đến phong trào dân chủ chống phát xít (1936 -1939), đến cao trào cứu nước giải phóng dân tộc (1939 - 1945) và đặc biệt là Cáchmạng tháng Tám 1945 - 1 cuộc thắng lợi vĩ đại của dân tộc, tạo nền tảng vững chắc

để từ đó ngày 2/9/1945 chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập, tuyên bốnền độc lập, tự do của nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa Trong kháng chiến chốngthực dân Pháp (1946 - 1954), chúng ta đã lớn mạnh dần về các mặt chính trị, quân sự

và ngoại giao Điển hình từ chiến thắng Việt Bắc Thu - Đông (1947), chiến thắngBiên giới (1950), chiến thắng Hòa Bình, Tây Bắc (1952 - 1953) cho đến chiến thắngĐiện Biên Phủ (1954) làm chấn động địa cầu

-Sự biến đổi dần dần về quân sự đã tạo ra sự biến đổi về chất: thực dân Phápphải đầu hàng, hòa bình lập lại ở Đông Dương, miền Bắc hoàn toàn giải phóng, đấtnước ta bước sang giai đoạn mới thay đổi hẳn về chất

Cũng với cách lý giải như vậy, trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước ởmiền Nam nước ta cũng chính là 1 quá trình biến đổi về lượng Từ chiến thắng

“chiến tranh đơn phương” (1954 1960), chiến thắng “chiến tranh đặc biệt” (1960 1961), chiến thắng “chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) đến chiến thắng chiến lược

-“Việt Nam hóa chiến tranh”, “Đông Dương hóa” (1969 - 1973) của đế quốc Mỹ vàcuối cùng chúng ta đã mở chiến dịch Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975 giảiphóng miền Nam, thống nhất đất nước thành công rực rỡ, với đỉnh cao chiến thắngcủa chiến dịch Hồ Chí Minh (30/4/1975)

-Trong những năm đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội, chúng ta đã mắc sai lầm “takhuynh”, chủ quan, nóng vội, duy ý chí, muốn nhảy vọt, thực hiện bước nhảy màkhông quan tâm thích đáng đến quá trình tích lũy về lượng như: thực hiện cải tạo cácthành phần kinh tế phi xã hội chủ nghĩa, bất chấp trình độ thấp kém của lực lượngsản xuất…Đây chính là 1 bài học rất quan trọng, có ý nghĩa đối với chúng ta

-Ngày nay, trong công cuộc đổi mới, phát triển đất nước, tiến hành công cuộcCNH - HĐH đất nước vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ,văn minh, xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa của nhân dân,

do nhân dân, vì nhân dân; chúng ta luôn nghiên cứu, ứng dụng phương pháp luận củaquy luật lượng - chất trong hoạt động thực tiễn, quá trình nhận thức và tư duy Từ đónhìn nhận rằng: trong quá trình phát triển kinh tế đất nước hiện nay không thể nóngvội Phải xây dựng cơ sở vật chất từ đầu, phải tích lũy và tận dụng sức mạnh của cácthành phần kinh tế, phát động sức mạnh của toàn dân, của các nguồn lực kinh tế củađất nước về nông nghiệp, công nghiệp, thủy sản, năng lượng, dầu khí, du lịch, dịchvụ…tất cả tạo nên sức mạnh to lớn của nền kinh tế quốc dân Chính vì vậy, nền kinh

tế của nước ta hiện nay đã đạt được những thành tựu to lớn, tổng thu nhập GDP đãđạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch…

Câu 9: Anh (chị) hãy trình bày nội dung và ý nghĩa của cặp phạm trù: cái chung

và cái riêng của phép biện chứng duy vật?

Cặp phạm trù cái chung và cái riêng là một trong những cặp phạm trù cơ bảncủa phép biện chứng duy vật

Trang 27

1-Định nghĩa các phạm trù:

*Cái riêng: là phạm trù triết học dùng để chỉ 1 sự vật, 1 hiện tượng, 1 quá

trình riêng lẻ, nhất định, cụ thể nào đó

Ví dụ: nước Việt Nam, thủ đô Hà Nội…

*Cái chung: là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính

chung không những có 1 kết cấu vật chất nhất định, mà còn được lặp lại trong nhiều

sự vật, hiện tượng hay quá trình riêng lẻ khác

Ví dụ: đặc điểm biết lao động, biết tư duy và biết dùng ngôn ngữ của con

người…

*Cái đơn nhất: là phạm trù triết học dùng để chỉ những nét, những mặt,

những thuộc tính…chỉ có ở 1 kết cấu vật chất nhất định và không được lặp lại ở bất

cứ 1 kết cấu vật chất nào khác

Ví dụ: đặc điểm riêng của giai cấp công nhân Việt Nam là: ra đời trước giai

cấp tư sản Việt Nam, trong nội bộ không có tầng lớp công nhân quý tộc…

2-Nội dung:

a) Quan điểm trước Mác:

*Phái duy thực: cho rằng cái riêng chỉ tồn tại tạm thời, thoáng qua, không

phải là cái tồn tại vĩnh viễn; cái chung tồn tại vĩnh viễn, thật sự độc lập với ý thứccủa con người Cái chung không phụ thuộc vào cái riêng, mà còn sinh ra cái riêng Ví

dụ như Platôn quan niệm: cái chung là những ý niệm tồn tại vĩnh viễn bên cạnhnhững cái riêng chỉ có tính chất tạm thời

*Phái duy danh: chỉ có cái riêng tồn tại thực sự; cái chung chỉ là những tên

gọi trống rỗng, do con người đặt ra, không phản ánh cái gì trong hiện thực Quanđiểm này không thừa nhận nội dung khách quan của các khái niệm

Tóm lại, cả 2 quan điểm trên đều mắc sai lầm vì không thấy được sự tồn tạikhách quan và mối quan hệ khăn khít giữa cái chung - cái riêng Họ đã tách rời cáiriêng khỏi cái chung, tuyệt đối hóa cái riêng và phủ nhận cái chung hoặc ngược lại

b) Quan điểm triết học Mác - Lênin:

Phép biện chứng duy vật đã khẳng định rằng cái chung, cái riêng và cái đơnnhất đều tồn tại khách quan, giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ với nhau

-Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồntại của mình Nghĩa là không có cái chung thuần túy tồn tại bên ngoài cái riêng

Ví dụ: mỗi con cá mà ta bắt gặp đều có những thuộc tính cụ thể khác nhau,

nhưng chúng đều có điểm chung là động vật có xương sống, ở dưới nước, thở bằngmang, bơi bằng vây…Các thuộc tính này được lặp đi lặp lại ở mọi con cá, tại nên cáichung và phản ánh qua khái niệm “cá”

-Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung Nghĩa là không có cáiriêng nào tồn tại tuyệt đối độc lập, không có liên hệ với cái chung Vì bất kỳ cái riêngnào, bất cứ sự vật, hiện tượng nào cũng có mối liên hệ với khác; có những đặc điểmchung, thuộc tính chung với cái khác; không có sự vật, hiện tượng nào tồn tại hoàntoàn cô lập

Ngày đăng: 28/06/2014, 07:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w